Đề tài: Kế Toán Doanh Thu Và Chi Phí Tại Khách Sạn, HOT 2021

Đề tài viết báo cáo thực tập: “Kế Toán Doanh Thu Và Chi Phí Tại Khách Sạn” là một đề tài dễ đạt điểm cao dành cho các bạn sinh viên học ngành Kế Toán, đang công tác hoặc thực tập tại Khách Sạn.

Bởi vì một khách sạn được xây dựng và phát triển mạnh phải cần phải thông kê được các khoản thu chi, tổng hợp lại các chứng từ hóa đơn, kiểm kê lại tài chính của doanh nghiệp. Các bạn khi thực tập ở bộ phận Kế Toán tại khách sạn sẽ làm những việc báo cáo doanh thu, báo cáo các khoản giảm trừ doanh thu không cần thiết,… 

Nên, đối với các bạn sinh viên học ngành Kế Toán chuẩn bị viết báo cáo thực tập thì đề tài: “Kế Toán Doanh Thu Và Chi Phí Tại Khách Sạn” là một đề tài khó có thể bỏ qua bởi tính thực tế và dễ làm của nó.

Dưới đây, là đề cương mẫu viết báo cáo thực tập ngành Kế Toán với đề tài: “Kế Toán Doanh Thu Và Chi Phí Tại Khách Sạn” mà Vietbaocaothuctap.net chia sẻ đến các bạn sinh viên tham khảo:

Đề cương viết báo cáo thực tập: Kế Toán Doanh Thu Và Chi Phí Tại Khách Sạn, Điểm Cao 2021

Chương 1: Giới Thiệu Khái Quát Công Ty Tnhh Thương Mại Dịch Vụ Khách Sạn

Sơ Lược Về Khách Sạn Thiên Thảo

  • 1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển
  • 1.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
  • 1.1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh
  • 1.1.4 Tổ chức quản lý của đơn vị
  • 1.1.5 Chiến lược, phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai

Giới Thiệu Công Tác Kế Toán Tại Đơn Vị

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, gồm:

  •   1.2.1.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
  •   1.2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
  •   1.2.1.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
  •   1.2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán

1.2.2 Các chính sách kế toán chủ yếu của đơn vị, gồm:

  •   1.2.2.1 Chính sách kế toán đối với TSCĐ
  •   1.2.2.2 Chính sách kế toán đối với HTK
  •   1.2.2.3 Chính sách kế toán đối với các khoản trả trước
  •   1.2.2.4 Chính sách kế toán đối với các khoản dự phòng
  •   1.2.2.5 Chính sách kế toán đối với các giao dịch ngoại tệ
  •   1.2.2.6 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, giá vốn…

Chương 2: Thực Trạng Kế Toán Doanh Thu Và Chi Phí Tại Khách Sạn

  • Các phương thức cung cấp dịch vụ tại công ty
  • Kế toán các khoản doanh thu

2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

  •   2.2.1.1 Nội dung
  •   2.2.1.2 Chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty
  •   2.2.1.3 Trích 1 số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty
  •   2.2.1.4 Sổ sách kế toán được sử dụng

2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ

  •   2.2.2.1 Nội dung
  •   2.2.2.2 Chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty
  •   2.2.2.3 Trích 1 số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty
  •   2.2.2.4 Sổ sách kế toán được sử dụng

2.2.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

  •   2.2.3.1 Nội dung
  •   2.2.3.2 Chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty
  •   2.2.3.3 Trích 1 số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty
  •   2.2.3.4 Sổ sách kế toán được sử dụng

2.3 Kế toán chi phí

 2.3.1 Chi phí bán hàng

  •   2.3.1.1 Nội dung
  •   2.3.1.2 Chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty
  •   2.3.1.3 Trích 1 số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty
  •   2.3.1.4 Sổ sách kế toán được sử dụng

  2.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

  • 2.3.2.1 Nội dung
  • 2.3.2.2 Chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty
  • 2.3.2.3 Trích 1 số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty
  • 2.3.2.4 Sổ sách kế toán được sử dụng

   2.3.3 Chi phí khác

  • 2.3.3.1 Nội dung
  • 2.3.3.2 Chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty
  • 2.3.3.3 Trích 1 số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty
  • 2.3.3.4 Sổ sách kế toán được sử dụng

   2.3.4 Chi phí thuế thu nhập hiện hành

  • 2.3.3.1 Nội dung
  • 2.3.3.2 Chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty
  • 2.3.3.3 Trích 1 số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty
  • 2.3.3.4 Sổ sách kế toán được sử dụng

Chương 3: Nhận Xét Và Kiến Nghị Nhằm Hoàn Thiện Kế Toán Doanh Thu Và Chi Phí Tại Khách Sạn

  • Nhận xét

1.1 Ưu điểm

3.1.2 Nhược điểm

3.1.3 Nguyên nhân hạn chế

  • Kiến nghị

Kết luận

Xem thêm các bài viết liên quan:

Kế toán doanh thu và chi phí tại khách sạn
Kế toán doanh thu và chi phí tại khách sạn

Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trọn Gói

Để hoàn thiện bài báo cáo thực tập với đề tài: “Kế Toán Doanh Thu Và Chi Phí Tại Khách Sạn” thì các bạn sinh viên ngoài việc soạn thảo đề cương thì cần phải nắm rõ các thông tin như: Thông tin kinh doanh tại khách sạn, mô hình khách sạn, dịch vụ khách sạn, chất lượng sản phẩm khách sạn cung cấp,…  

Ngoài ra, để viết bài báo cáo thực tập ngành Kế Toán với đề tài: “Kế Toán Doanh Thu Và Chi Phí Tại Khách Sạn” các bạn sinh viên cần phải đầu tư rất nhiều thời gian và công sức để thực tập và viết bài. Bởi vì, các bạn không chỉ thu thập thông tin, số liệu, nghiên cứu lĩnh vực chuyên ngành mà cần trang bị cho bản thân kỹ năng tin học, kỹ năng soạn thảo văn bản, kỹ năng trình bày bố cục bài báo cáo đúng với yêu cầu của trường, phân tích chính xác, lập luận chặt chẽ,…

Vời lượng thời gian bỏ ra để hoàn thiện bài báo cáo thực tập ngành Kế Toán với đề tài: “Kế Toán Doanh Thu Và Chi Phí Tại Khách Sạn” là rất lớn, các bạn sinh viên thời nay tuy rằng còn trẻ nhưng đã xông pha kinh doanh nên bận rộn hơn hẳn, có bạn vướng bận chuyện gia đình, bạn lại học cùng lúc nhiều bằng đại học,… và nhiều lí do khác khiến các bạn bận rộn. Nên thế, các bạn đã tìm đến Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán tại Vietbaocaothuctap.net.

Ở Vietbaocaothuctap.net có nhiều gói dịch vụ từ trọn gói cho đến gói nhỏ lẻ với các mức giá phù hợp từng nhu cầu của các bạn sinh viên. Nên các bạn hãy liên lạc đến SĐT ZALO: 0973 287 149 – gặp Thủy để được tư vấn tốt nhất nha.

 

Đề tài: Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Nội Thất

Đề tài viết chuyên đề thực tập: “Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Nội Thất” là một trong những đề tài thích hợp dành cho các bạn sinh viên đang thực tập tại công ty Nội Thất. Bởi vì, khi thực tập ở công ty nội thất các bạn sẽ dễ dàng nghiên cứu các vấn đề để viết bài như: Tổ chức hệ thống sổ kế toán, Hoạt động kinh doanh tại công ty, giá trị sản phẩm, công tác bán hàng, công tác thu chi nguyên vật liệu,… 

Như thế, các bạn mới có được thông tin, số liệu, chứng từ để viết bài chuyên đề thực tập ngành Kế Toán với đề tài: “Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Nội Thất“. Khi các bạn thu thập được tất cả tài liệu, thông tin để viết bài rồi thì sẽ tiến hành viết đề cương chuyên đề thực tập và dựa vào đó để triển khai viết một bài chuyên đề thực tập ngành Kế Toán hoàn chỉnh. 

Thì ở bài viết này, Vietbaocaothuctap.net chia sẻ đến với các bạn sinh viên ngành Kế Toán mẫu đề cương làm chuyên đề thực tập với đề tài:“Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Nội Thất”, mời các bạn đón đọc và tiếp tục theo dõi các bài viết mới của mình!

Đề cương làm chuyên đề thực tập: Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Nội Thất

Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Tổ Chức Hạc Toán Nguyên Vật Liệu Trong Doanh Nghiệp:

1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp

  • 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu
  • 1.1.2. Vị trí của nguyên vật liệu
  • 1.1.3. Phân loại và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu:
  • 1.1.4. Nguyên tắc đánh giá và cách đánh giá nguyên vật liệu

1.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

  • 1.2.1. Chứng từ kế toán
  • 1.2.2. Sổ chi tiết nguyên vật liệu:
  • 1.2.3. Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

1.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

1.3.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật iệu theo phương pháp kê khai thường xuyên:

1.3.2. Trường hợp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

1.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán và ghi sổ kế toán

Chương 2: Thực Trạng Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Nội Thất:

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng và Nội thất Hải Âu

  • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
  • 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
  • 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty
  • 2.1.4. Tình hình tài chính và Kết quả kinh doanh của công ty

2.2. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng và Nội thất Hải Âu

2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.2.2. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty

2.3. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng và Nội thất Hải Âu

  • 2.3.1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại Công ty
  • 2.3.2. Đặc điểm tính giá và luân chuyển nguyên vật liệu tại Công ty
  • 2.3.3. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty
  • 2.3.4. Chứng từ kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
  • 2.3.5. Thực trạng kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty
  • 2.3.6. Thực trạng kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty

Chương 3: Hoàn Thiện Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Nội Thất:

3.1. Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu và phương hướng hoàn thiện tại Công ty

  • 3.1.1. Ưu điểm
  • 3.1.2. Nhược điểm
  • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện

3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty

  • 3.2.1. Hoàn thiện chứng từ sử dụng
  • 3.2.2. Hoàn thiện sổ sách sử dụng
  • 3.2.3. Hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho
  • 3.2.4. Hoàn thiện tài khoản sử dụng
  • 3.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm kê NVL
  • 3.2.6. Điều kiện thực hiện các giải pháp

KẾT LUẬN.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Đề tài: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty nội thất
Đề tài: Kế toán nguyên vật liệu tại công ty nội thất

Xem thêm bài liên viết liên quan: 

Cách làm chuyên đề thực tập với đề tài: Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty 

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp:

1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu

1.1.1.1. Khái niệm:

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm.

1.1.1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu:

Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu được tiêu dùng toàn bộ.

Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra.

1.1.2. Vị trí của nguyên vật liệu

            Quá trình sản xuất là sự kết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Đối tượng lao động (Chủ yếu là nguyên vật liệu) một trong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm.

Việc cung cấp nguyên vật liệu có đầy đủ kịp thời hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Sản xuất sẽ không thể tiến hành được nếu như không có nguyên vật liệu. Nhưng khi đã có nguyên vật liệu rồi thì sản xuất có thuận lợi hay không lại phụ thuộc chất lượng nguyên vật liệu. Ngoài ra, việc tuân thủ các biện pháp kỹ thuật trong việc tạo ra sản phẩm cần phải hết sức chú ý đến chất lượng sản phẩm. Đó là yêu cầu quan trọng mà các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải quan tâm trong nền kinh tế thị trường. Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí để tạo ra sản phẩm, cho nên việc kiểm tra chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng tác động tới giá thành của sản phẩm và chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp sản xuất.

Sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường phải lấy thu nhập bù đắp chi phí và có lãi thì doanh nghiệp phải quan tâm đến vấn đề hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm cũng đồng nghĩa với việc giảm chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý. Như vậy, nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển và sống còn của doanh nghiệp.

Mặt khác, xét về vốn thì nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lưu động trong doanh nghiệp đặc biệt là vốn dự trữ. Để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn cần phải tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và điều đó không thể tách rời việc dự trữ và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu một cách tiết kiệm.

1.1.3. Phân loại và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu:

1.1.3.1. Phân loại

  1. Căn cứ vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:

* Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu sau quá trình gia công chế biến sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (Bông cho nhà máy dệt, xi măng, sắt thép cho các công trình xây dựng cơ bản…). Ngoài ra, thuộc nguyên vật liệu chính còn bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến.

* Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, phục vụ hoạt động của các tư liệu hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức (Dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, xà phòng, giẻ lau…).

* Nhiên liệu, năng lượng: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt khí đốt…

* Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển.

* Vật liệu và thiết bị xây dựng: Cơ bản bao gồm các loại và thiết bị (Cẩu lắp, không cẩu lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…) mà các doanh nghiệp mua nhằm đầu tư cho xây dựng cơ bản.

Theo cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được nội dung kinh tế cùng chức năng của từng loại nguyên vật liệu và từ đó có phương hướng và biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại nguyên vật liệu.

  1. Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn hình thành

* Nguồn từ bên ngoài nhập vào: Chủ yếu là mua ngoài, liên doanh, tặng, biếu.

* Nguồn tự sản xuất:

Cách phân loại này có tác dụng làm căn cứ để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch mua và dự trữ nguyên vật liệu làm cơ sở xác định giá vốn thực tế của nguyên vật liệu.

1.1.3.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Nền kinh tế quốc dân ngày càng phát triển khối lượng sản xuất công nghiệp đòi hỏi ngày càng nhiều chủng loại nguyên vật liệu. Đối với nước ta, nguyên vật liệu trong nước còn chưa đáp ứng được cho nhu cầu sản xuất, một số loại nguyên vật liệu còn phải nhập của nước ngoài. Do đó, việc quản lý nguyên vật liệu phải hết sức tiết kiệm, chống lãng phí, đúng quy trình công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm tốt và có hiệu quả.

Muốn quản lý tốt nguyên vật liệu ta phải quản lý tốt trên các khâu: Thu mua, bảo quản, dự trữ  và sử dụng.

* Ở khâu thu mua:  Phải tổ chức quản lý quá trình thu mua nguyên vật liệu sao cho đủ về số lượng, đúng chủng loại, tốt về chất lượng, giá cả hợp lý, nhằm hạ thấp chi phí nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, góp phần quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm.

* Ở khâu bảo quản: Phải bảo đảm theo đúng chế độ quy định tổ chức hệ thống kho hợp lý, để nguyên vật liệu không thất thoát, hư hỏng kém phẩm chất, ảnh hưởng đến chất liệu sản phẩm.

* Ở khâu dự trữ: Phải tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, cần quan tâm quản lý tốt khâu dự trữ. Phải dự trữ nguyên vật liệu đúng mức tối đa, tối thiểu để không gây ứ đọng hoặc gây gián đoạn trong sản xuất.

* ở khâu sử dụng: Do chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất vì vậy cần sử dụng nguyên vật liệu đúng mức tiêu hao, đúng chủng loại, phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm.

Do đó, công tác quản lý nguyên vật liệu là rất quan trọng nhưng trên thực tế có những doanh nghiệp vẫn để thất thoát một lượng nguyên vật liệu khá lớn do không quản lý tốt nguyên vật liệu ở các khâu, không xác định mức tiêu hao hoặc có xu hướng thực hiện không đúng. Chính vì thế cho nên luôn luôn phải cải tiến công tác quản lý nguyên vật liệu cho phù hợp với thực tế.

1.1.4. Nguyên tắc đánh giá và cách đánh giá nguyên vật liệu

1.1.4.1. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu là thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực khách quan.

Theo chuẩn mực 02, kế toán nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu phải phản ánh theo giá gốc (giá thực tế), có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo phương pháp quy định. Song do đặc điểm của nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ thường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác quản trị nguyên vật liệu phục vụ kịp thời cho việc cung cấp hàng ngày, tình hình biến động và số hiện có của nguyên vật liệu nên trong công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập – xuất nguyên vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế.

Khi viết một bài chuyên đề thực tập với đề tài: “Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Nội Thất” các bạn phải đầu tư rất nhiều thời gian và tâp trung viết bài nhưng có khá nhiều bạn bận rộn chuyện kinh doanh, chuyện gia đinh, có bạn sức khỏe không tốt không thể ngồi máy tín lâu, có bạn lại học song song hai bằng,… và nhiều lí do khác khiến cho không thể chuyên tâm viết bài chuyên đề thực tập ngành Kế Toán. 

Nên các bạn đã tìm đến Dịch Vụ Viết Thuê Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán tại vietbaocaothuctap.net để dành thời gian cho công việc khác, với đội ngũ gồm có; sinh viên/ giảng viên/ giáo sư/ tiến sĩ,…đã tốt nghiệp và công tác tại các đơn vị thì Vietbaocaothuctap.net tư tin sẽ đem đến một Dịch Vụ Thuê Viết Chuyên Đề tốt nhất, an tâm và chất lượng đến với các bạn sinh viên. 

Để biết thêm về Dịch Vụ Hỗ Trợ Viết Thuê Chuyên Đề Thực Tập các bạn hãy liên hệ đến SĐT ZALO: 0909 232 620

15 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Điểm Cao Khoa Tài Chính Kế Toán – Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại

Làm bài báo cáo thực tập ngành Tài Chính Kế Toán việc đầu tiên mà chúng ta cần chuẩn bị đó là lựa chọn cho mình một đề tài viết báo cáo thực tập phù hợp với nơi đang công tác hoặc thực tập, phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu. 

Ở bài viết này, Vietbaocaothuctap.net đã chọn lọc và liệt kê ra 15 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Điểm Cao Khoa Tài Chính Kế Toán của trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại chia sẻ đến các bạn sinh viên trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại nói riêng và các bạn sinh viên Khoa Tài Chính Kế Toán các trường khác nói chung.

Nếu các bạn chọn đề tài dễ thì trong quá trình viết bài các bạn có thể tham khảo nhiều nguồn tài liệu, xin số liệu thông tin từ doanh nghiệp ngược lại, nếu bạn chọn phải đề tài khó thì khi viết bài nguồn tài liệu tham khảo bị hạn chế, thu thập thông tin viết bài bị khó khăn. Vì thế, Vietbaocaothuctap.net đã chia sẻ đến các bạn những đề tài báo cáo thực tập điểm cao khoa tài chính kế toán hy vọng rằng, qua bài viết này các bạn có thêm sự lựa chọn đề tài hợp ý để tiến hành làm báo cáo thực tập khoa tài chính kế toán.

15 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Điểm Cao Khoa Tài Chính Kế Toán – Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại

Đề tài số 1 : Thẩm Định Hiệu Quả Tài Chính Của Dự Án Đầu Tư

Đề tài số 2 : Cấu Trúc Vốn Và Tác Động Của Đòn Bẩy Tài Chính Đến Lợi Nhuận

Đề tài số 3 : Phân Tích Tình Hình Doanh Thu Và Lợi Nhuận

Đề tài số 4 : Giải Pháp Tài Chính Nhằm Tăng Doanh Thu Bán Hàng Cho Công Ty

Đề tài số 5 : Phân Tích Tình Hình Lợi Nhuận Tại Công Ty

Đề tài số 6 : Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Tại Công Ty

Đề tài số 7 : Phân Tích Cấu Trúc Vốn Và Chi Phí Sử Dụng Vốn

Đề tài số 8 : Tái Cấu Trúc Tài Chính Cho Công Ty

Đề tài số 9 : Lập Kế  Hoạch Tài Chính Tại Doanh Nghiệp

Đề tài số 10 : Hoạch Định  Ngân Sách Vốn  Đầu Tư

Đề tài số 11: Cấu Trúc Vốn Và Các Biện Pháp Giảm Thấp Chi Phí Sử Dụng Vốn Của Công Ty

Đề tài số 12: Phân Tích Mối Quan Hệ Giữa Cấu Trúc Vốn Và  Chính Sách Phân Phối Lợi Nhuận Của Công Ty

Đề tài số 13: Quản Lý Tài Chính Tại Các Doanh Nghiệp Có  Vốn Đầu Tư Nước Ngoài

Đề tài số 14 : Tác Động Của Chính Sách Thuế Thu Nhập Đến Cấu Trúc Vốn Của Công Ty

Xem thêm bài viết liên quan:

Cách làm báo cáo thực tập Khoa Tài Chính Kế Toán điểm cao tại trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại

Khi đã chọn được đề tài báo cáo thực tập ngành Tài Chính Kế Toán rồi thì các bạn cần nghiên cứu rõ lĩnh vực, thu thập thông tin số liệu, nắm rõ kiến thức chuyên ngành,.. Ngoài ra, các bạn cần phải trang bị cho bản thân thêm kỹ năng tin học, kỹ năng soạn thảo văn bản, trình bày bài viết đúng qui định yêu cầu của trường/ giáo viên hướng dẫn, …

Để hoàn thiện một bài báo cáo thực tập khoa tài chính kế toán các bạn cần phải tốn rất nhiều thời cùng côn sức tuy nhiên, không phải bạn nào cũng có đủ thời gian để viết bài báo cáo nộp giáo viên. Có bạn bận việc kinh doanh, có bạn vướng chuyện gia đình, có bạn học lần hai bằng, … và thêm nhiều lí do khác ảnh hưởng đến hoàn thiện bài báo cáo thực tập Tài Chính Kế Toán.

Vì thế, nên các bạn đã có nhu cầu tìm đến Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập tại Vietbaocaothuctap.net để có thể có thời gian hoàn thiện các công việc khác. Khi đến với Dịch Vụ Viết Báo Cáo Thực Tập Thuê thì các bạn sinh viên sẽ được hỗ trợ nhiệt tình, tư vấn chọn lựa đề tài làm báo cáo thực tập khoa tài chính kế toán sao phù hợp với công ty thực tập. 

Nếu bạn nào có nhu cầu thì hãy liên hệ đến SĐT ZALO: 0973 287 149 để được tư vấn một cách tốt nhất nhé!

Kế Toán Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Phải Thu, Phải Trả -Trường ĐH Bình Dương

Hằng ngày, tại các doanh nghiệp luôn có nguồn vốn thu chi xen kẽ nhau. Các khoản phải thu là để có vốn bằng tiền để chi. Các khoản chi là để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó có nguồn thu để đáp ứng các khoản chi. Dòng lưu chuyển tiền tệ diễn ra không ngừng. Có thời điểm lượng tiền thu nhiều hơn lượng tiền chi và ngược lại.Chính vì thế mà công việc của một kế toán là vô cùng quan trọng và không thể thiếu, ở bài viết này Vietbaocaothuctap.net chia sẻ đến các bạn một mẫu đề cương tham khảo.

Đề cương mẫu làm báo cáo tốt nghiệp: Kế Toán Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Phải Thu, Phải Trả

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ

1.1.Kế toán vốn bằng tiền

  • 1.1.1.Kế toán tiền mặt tại quỹ
  • 1.1.1.1.Khái niệm
  • 1.1.1.2.Nguyên tắc hạch toán
  • 1.1.1.3.Chứng từ sử dụng
  • 1.1.1.4.Tài khoản sử dụng
  • 1.1.1.5.Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
  • 1.1.2.Kế toán tiền gửi ngân hàng
  • 1.1.2.1.Khái niệm
  • 1.1.2.2.Nguyên tắc hạch toán
  • 1.1.2.3.Chứng từ sử dụng
  • 1.1.2.4.Tài khoản sử dụng
  • 1.1.2.5.Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1.2.Kế toán các khoản phải thu

  • 1.2.1.Kế toán phải thu khách hàng

–     Khái niệm

–     Nguyên tắc hạch toán

–     Chứng từ sử dụng

–     Tài khoản sử dụng

–     Phương pháp hạch toán  một số nghiệp vụ chủ yếu

  • 1.2.2.Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

–     Khái niệm

–     Nguyên tắc hạch toán

–     Chứng từ sử dụng

–     Tài khoản sử dụng

–     Phương pháp hạch toán  một số nghiệp vụ chủ yếu

  • 1.2.3.Kế toán phải thu khác

–     Khái niệm

–     Nguyên tắc hạch toán

–     Chứng từ sử dụng

–     Tài khoản sử dụng

–     Phương pháp hạch toán  một số nghiệp vụ chủ yếu

1.3.Kế toán các khoản phải trả

  • 1.3.1.Kế toán phải trả người bán

–      Khái niệm

–     Nguyên tắc hạch toán

–     Chứng từ sử dụng

–     Tài khoản sử dụng

–     Phương pháp hạch toán  một số nghiệp vụ chủ yếu

  • 1.3.2.Kế toán phải trả người lao động

–     Khái niệm

–     Nguyên tắc hạch toán

–     Chứng từ sử dụng

–     Tài khoản sử dụng

–     Phương pháp hạch toán  một số nghiệp vụ chủ yếu

  • 1.3.3.Kế toán phải trả, phải nộp khác

–     Khái niệm

–     Nguyên tắc hạch toán

–     Chứng từ sử dụng

–     Tài khoản sử dụng

–     Phương pháp hạch toán  một số nghiệp vụ chủ yếu

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIM HOÀNG LONG

2.1. GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ CÔNG TY TNHH KIM HOÀNG LONG

  • 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
  • 2.1.2. Nghành nghề, lĩnh vực kinh doanh của Công ty
  • 2.1.3. Thuận lợi và khó khăn hiện tại của Công ty

2.1.3.1.Thuận lợi

2.1.3.2.Khó khăn

  • 2.1.4. Cơ cấu tổ chức tại Công ty

2.1.4.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty

2.1.4.2.Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty

  • 2.1.5.Tổ chức kế toán tại Công ty

2.1.5.1.Hệ thống thông tin kế toán tại đơn vị thực tập

2.1.5.2.Hình thức sổ kế toán

2.1.5.3.Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty

2.1.5.4.Phương pháp kế toán hàng tồn kho

2.1.5.5.Phương pháp tính thuế GTGT

2.1.5.6.Phương pháp khấu khao tài sản cố định

  • 2.1.6.Nhận xét

2.1.6.1.Ưu điểm

2.1.6.2.Nhược điểm

2.2.Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và và các khoản thanh toán tại Công ty   

  • 2.2.1.Các loại vốn bằng tiền tại Công ty
  • 2.2.2.Quy định kế toán vốn bằng tiền tại Công ty
  • 2.2.3.Kế toán tiền mặt tại quỹ

2.2.3.1.Chứng từ và luân chuyển chứng từ

2.2.3.2.Tài khoản sử dụng

2.2.3.3.Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế

2.2.3.4.Sổ sách và báo cáo kế toán

2.3.Kế toán tiền gửi ngân hàng

  • 2.3.1.Chứng từ và luân chuyển chứng từ
  • 2.3.2.Tài khoản sử dụng
  • 2.3.3. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty
  • 2.3.4.Sổ sách và báo cáo kế toán

2.4.Kế toán các khoản phải thu

  • 2.4.1.Kế toán phải thu khách hàng

2.4.1.1.Chứng từ và luân chuyển chứng từ

2.4.1.2.Tài khoản sử dụng

2.4.1.3.Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty

2.4.1.4.Sổ sách và báo cáo kế toán

  • 2.4.2. Kế toán phải thu khác

2.4.2.1.Chứng từ và luân chuyển chứng từ

2.4.2.2.Tài khoản sử dụng

2.4.2.3.Một số nghiệp vụ kinh ế thực tế phát sinh tại Công ty

2.4.2.4.Sổ sách và báo cáo kế toán

2.5.Kế toán các khoản  phải trả

  • 2.5.1.Kế toán phải trả người bán

2.5.1.1.Chứng từ và luân chuyển chứng từ

2.5.1.2.Tài khoản sử dụng

2.5.1.3.Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty

2.5.1.4.Sổ sách và báo cáo kế toán

  • 2.5.2.Kế toán phải trả người lao động

2.5.2.1.Chứng từ và luân chuyển chứng từ

2.5.2.2.Tài khoản sử dụng

2.5.2.3.Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty

2.5.2.4.Sổ sách và báo cáo kế toán

  • 2.5.3.Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác

2.5.2.1.Chứng từ và luân chuyển chứng từ

2.5.2.2.Tài khoản sử dụng

2.5.2.3.Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty

2.5.2.4.Sổ sách và báo cáo kế toán

2.6.Nhận xét

  • 2.6.1.Ưu điểm
  • 2.6.2.Nhược điểm

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ

3.1.Nhận xét

  • 3.1.1.Nhận xét về cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty

3.1.1.1.Ưu điểm

3.1.1.2.Nhược điểm

  • 3.1.2.Nhận xét về các phần hành kế toán đã nghiên cứu tại

3.1.2.1.Ưu điểm

3.1.2.2.Nhược điểm

3.2.Kiến nghị.

  • 3.1.1.Kiến nghị về cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty
  • 3.1.2.Kiến nghị về các phần hành kế toán đã nghiên cứu tại công ty

Xem thêm:

Cách làm đề tài báo cáo tốt nghiệp: Kế Toán Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Phải Thu, Phải Trả -Trường ĐH Bình Dương

Trên đây là mẫu đề cương làm báo cáo tốt nghiệp ngành Kế Toán của trường Đại Học Bình Dương mà mình muốn chia sẻ đến các bạn sinh viên, nếu bạn nào có nhu cầu muốn triển khai đề cương khác với đề tài trên hoặc gặp phải khó khăn trong quá trình hoàn thiện bài làm thì có thể lựa chọn Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Tốt Nghiệp bằng cách liên hệ qua SĐT ZALO: 0973 287 149

Kiểm Soát Nội Bộ Chu Trình Mua Hàng Và Thanh Toán Tại CTY TNHH ABC

Đề cương mẫu báo cáo tốt nghiệp: KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ABC..

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ NÓI CHUNG VÀ KIỂM SOÁT CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN NÓI RIÊNG

  • Khái quát chung về kiểm soát nội bộ
    • Sự cần thiết kiểm soát nội bộ
    • Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
      • Môi trường kiểm soát
      • Hệ thống kế toán
      • Các thủ tục kiểm soát
    • Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán
      • Một số vấn đề cơ bản về chu trình mua hàng và thanh toán
        • Khái niệm chu trình mua hàng và thanh toán
        • Bản chất chu trình mua hàng và thanh toán
        • Chức năng cơ bản chu trình mua hàng và thanh toán
      • Mục tiêu và thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán
        • Mục tiêu của kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán
        • Thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán
  1. Thủ tục kiểm soát khâu mua hàng
  2. Thủ tục kiểm soát khâu thanh toán

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH XÂY LẮP NAM KIM

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH xây lắp Nam Kim

2.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

  • 2.3.1. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
  • 2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

  • 2.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
  • 2.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành

2.5. Hình thức sổ kế toán

2.6. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Xem thêm:

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP NAM KIM

     3.1. Những thủ tục kiểm soát chung.

  • 3.1.1. Phân chia trách nhiệm đầy đủ
  • 3.1.2. Kiểm soát quá trình xử lý thông tin
  • 3.1.3. Kiểm tra độc lập việc thực hiện

     3.2. Những thủ tục kiểm soát cụ thể trong từng giai đoạn

  • 3.2.1. Kiểm soát quá trình mua hàng tại công ty
  • 3.2.2. Kiểm soát quá trình nhận hàng
  • 3.2.3. Kiểm soát quá trình tồn trữ
  • 3.2.4. Kiểm soát nợ phải trả người bán

3.3. Những hạn chế trong công tác kiểm soát chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty TNHH xây lắp Nam Kim

  • 3.3.1. Về môi trường kiểm soát
  • 3.3.2. Về hệ thống thông tin kế toán phục vụ cho công tác kiểm soát
  • 3.3.3. Về thủ tục kiểm soát chu trình mua hàng và thanh toán

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP NAM KIM

4.1. Nhận xét

  • 4.1.1. Nhận xét về quy trình kiểm soát nội bộ chung tại công ty TNHH xây lắp Nam Kim
  • 4.1.2. Nhận xét về quy trình kiếm soát chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty TNHH xây lắp Nam Kim

4.2. Các kiến nghị, đề xuất

  • 4.2.1. Những kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện hơn nữa quy trình kiểm soát nội bộ chung tại công ty TNHH xây lắp Nam Kim
  • 4.2.2. Những kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện hơn nữa quy trình kiếm soát chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty TNHH xây lắp Nam Kim

KẾT LUẬN

Cách làm báo cáo tốt nghiệp: KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ABC

Trên đây là đề cương mẫu mình làm sơ lược để các bạn tham khảo, nếu bạn sinh viên nào muốn triển khai đề cương khác với đề tài trên hoặc trong quá trình làm bài báo cáo tốt nghiệp gặp phải khó khăn nào cần người hỗ trợ thì hãy liên hệ đến Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Tốt Nghiệp bằng cách kết nối đến SĐT ZALO: 0909 232 620

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường CĐ Kinh Tế Đối Ngoại

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường CĐ Kinh Tế Đối Ngoại

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO THỰC TẬP 

– Khái niệm, bản chất, vai trò, ý nghĩa của kế toán … (chuyên đề thực tập)

– Nội dung về kế toán … (chuyên đề thực tập)

– Nguyên tắc kế toán …

– Chứng từ và thủ tục kế toán theo quy định

– Phương pháp tính giá

– Tài khoản sử dụng

– Phương pháp kế toán (ghi định khoản) một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

– Sơ đồ kế toán (các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu)

– Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp

– Kinh nghiệm thực hiện kế toán ….   trên thế giới  (nếu có)

– Những nội dung khoa học có thể vận dung vào tình hình thực tế của doanh nghiệp đang thực tập nói riêng và các doanh nghiệp trong nước (nếu có)

Lưu ý: Nội dung Chương này phải được phản ánh và cập nhật theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ kê toán doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN … TẠI DOANH NGHIỆP. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP ĐANG THỰC TẬP.

– Tổng quan về Doanh nghiệp;

– Cơ cấu tổ chức và quản lý của Doanh nghiệp;

– Đặc điểm và quy trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp;

– Khái quát về tình hình tài chính của Doanh nghiệp;

 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN ….  TẠI DOANH NGHIỆP

* Tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp …

–  Tổ chức bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp …..

+ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp;

+ Nhiệm vụ và chức năng của từng thành viên trong bộ máy kế toán;

+ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

Tổ chức hệ thống thông tin kế toán kế toán tại Doanh nghiệp;

+ Hệ thống tài khoản đang sử dụng tại Doanh nghiệp;

+ Hệ thống sổ kế toán tại Doanh nghiệp;

+ Các Báo cáo kế toán đang thực hiện tại Doanh nghiệp;

+ Các phương pháp kế toán cơ bản đang được thực hiện tại Doanh nghiệp (Phương pháp kế toán hàng tồn kho; Phương pháp tính giá hàng xuất kho; Phương pháp tính khấu hao; Phương pháp thuế GTGT,…)

+ Tổ chức trang bị các phương tiện công nghệ phục vụ cho công tác kế toán.

            * Tình hình thực tế về kế toán … tại Doanh nghiệp.

(Dựa vào cơ cở lý luận đã trình bày ở Chương 2, kết hợp với tình hình thực tế tại đơn vị để trình bày phần này).

Ngoài chia sẻ những “Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường CĐ Kinh Tế Đối Ngoại” thì mình cũng có chia sẻ một số bài về Kế Toán hoặc cách làm báo cáo thực tập các ngành khác, các bạn xem thêm tại đây nhé: 

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN … TẠI DOANH NGHIỆP

  • Nhận xét và đề xuất các giải pháp chung nhằm hoàn thiện về tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị;
  • Nhận xét và đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện về kế toán … (theo đúng chuyên đề thực tập).

Lưu ý: Nội dung Chương này phải được phản ánh và cập nhật theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ kê toán doanh nghiệp.

Căn cứ vào đề cương tổng quát trên đây và dự định trong thời gian kiến tập (khoảng 10 ngày) tại đơn vị thực tập, sinh viên lập và nộp ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT theo đề tài đã chọn cho GV hướng dẫn để được thông qua (Ghi rõ: Tên đề tài, Đơn vị thực tập, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của SV thực tập với GV hướng dẫn).

Sau khi GVHD đã chỉnh sửa đề cương chi tiết, sinh viên viết lại đề cương chi tiết BCTTTN (đã sửa đổi, bổ sung theo hướng dẫn của GVHD), nộp cho văn phòng khoa 01(một) bản.

24 ĐỀ TÀI GỢI Ý VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN

Sinh viên có thể chọn một trong các đề tài gợi ý có liên quan đến nội dung các môn học: Kế toán tài chính, kế toán quản trị (DN thương mại, dịch vụ, sản xuất, …) sau đây:

  1. Kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp
  2. Kế toán nghiệp vụ mua hàng tại doanh nghiệp
  3. Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp
  4. Kế toán lưu chuyển hàng hóa (bao gồm mua bán và tồn kho) tại DN
  5. Kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
  6. Kế toán công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp
  7. Kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp
  8. Kế toán nghiệp vụ thanh toán (các khoản phải thu hay – và – các khoản phải trả) tại DN
  9. Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại doanh nghiệp (Tiền lương, tiền thưởng, các khoản trích theo lương của người lao động,…)
  10. Kế toán thuế và các khoản thanh toán với ngân sách Nhà Nước
  11. Kế toán chi phí thuế thu nhập tại doanh nghiệp
  12. Kế toán các khoản chi phí hoạt động trong donah nghiệp
  13. Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
  14. Kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ (doanh thu và chi phí dịch vụ …)
  15. Kế toán các hoạt động đầu tư tài chính tại doanh nghiệp
  16. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp
  17. Kế toán xác định kết qủa hoạt động sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp
  18. Kế toán phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp
  19. Lập báo cáo kế toán (Kế toán tài chính hoặc kế toán quản trị) tại DN
  20. Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng và lợi nhuận tại DN (KTQT)
  21. Phân tích điểm hòa vốn (Doanh thu hòa vốn, giá bán hòa vốn, biến phí hòa vốn . . . tại doanh nghiệp . . .(Kế toán quản trị)
  22. Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ tại DN
  23. Lập và phân tích báo cáo bộ phận tại doanh nghiệp (KTQT)
  24. Lập dự toán ngân sách trong hoạt động SXKD tại DN.

Trên đây chỉ là một số gợi ý để SV có thể tham khảo và tùy thuộc vào điều kiện, tình hình cụ thể của DN mà lựa chọn đề tài cho phù hợp.

Cần chú ý:

– Có thể đi vào một nội dung chuyên sâu hơn trong các đề tài gợi ý trên (Ví dụ: Trong nghiệp vụ về thuế có thể chọn đề tài riêng về thuế GTGT…, Trong nghiệp vụ mua hàng có thể chọn đề tài Nhập khẩu hàng hóa, Trong nghiệp vụ bán hàng có thể chọn đề tài riêng về bán lẻ ….)

– Nội dung đề tài chủ yếu phải chuyên sâu về NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP (Kế toán tài chính hoặc kế toán quản trị) , có thể chọn đề tài trong lĩnh vực kiểm toán, không được chọn các  đề tài chuyên sâu về lĩnh vực tài chính, thuế, phân tích kinh tế.

– Phải được sự đồng ý của giảng viên chuyên môn hướng dẫn đề tài và đơn vị SV đến thực tập (Sau khi kiến tập và lựa chọn xong đề tài, SV lập và nộp bản đăng ký đề tài theo mẫu).

Sau khi đã đăng ký đề tài với giảng viên hướng dẫn, SV lập đề cương chi tiết phải thông qua đơn vị thực tập và giảng viên hướng dẫn rồi mới được tiếp tục việc thực tập và hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Trên đây mình chia sẻ đến các bạn “Cách Làm Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại” để các bạn sinh viên ngành Kế Toán tham khảo qua, nếu bạn nào muốn triển khai đề tài các ngành khác hoặc có nhu cầu sử dụng dịch viết báo cáo thực tập thì có thể liên hệ mình qua sđt zalo: 0973 287 149

Hoàn Thiện Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại CTY TNHH

Đề tài viết báo cáo thực tập: Hoàn Thiện Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại CTY TNHH Thép Văn Nguyên

  1. Tính cấp thiết của báo cáo: bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào muốn hoạt động có hiệu quả đều bắt buộc phải phân bổ chi phí cho hợp lí và chi phí về lao động ( tiền lương) là một trong các chi phí cơ bản cấu thành chi phí của doanh nghiệp sản xuất . Lên kế hoạch sử dụng lao động hợp lí trong sản xuất kinh doanh là nhằm tiết kiệm chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động giúp giảm tổng chi phí , tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chính vì vậy công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động là tất yếu, không thể thiếu trong công tác kế toán của bất kỳ một doanh nghiệp nào , và công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên cũng nằm trong số đó.
  2. Mục đích nghiên cứu của báo cáo: tìm hiểu , phân tích tình hình kế toán tiền lương và khoản trích theo lương để từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
  3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của báo cáo

Về phạm vi : công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
Về đối tượng :  kế toán tiền lương

Nội dung báo cáo thực tập(dự kiến) bao gồm các chương mục chính sau:

Chương/Mục Tên chương/mục Số lượng trang Ngày hoàn thành
CHƯƠNG I Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên 10-15 08/12/2020
1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh , tổ chức quản lý tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
1.1.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên : quá trình hình thành , phát triển , chức năng nhiệm vụ , những thành tích đã đạt được.
1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán đang áp dụng và đặc điểm công tác kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán .
1.2.2 Hình thức kế toán.
1.2.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
1.3 Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
CHƯƠNG II Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên. 20-30 20/12/2020
2.1 Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động tiền lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.

 

2.1.1 Đặc điểm lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
2.1.2 Chế độ tiền lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
2.1.3 Các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
2.1.4 Quản lý lao động , tiền lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
2.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng và trình tự hoạch toán.
2.3 Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
2.3.1 Ưu điểm
2.3.1 Tồn tại
CHƯƠNG III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên 10-15 25/12/2020
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
3.3 Các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên

Xem thêm:  

Trên đây là mẫu đề cương mình làm sơ lược dành cho các bạn sinh viên có thể tham khảo, nếu bạn nào muốn triển khai đê tài khác với đề tài: Hoàn Thiện Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại CTY TNHH”  hoặc có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập thì có thể liên hệ với mình qua sđt zalo: 0909 232 620

 

Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Trường Cao Đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn

Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Trường Cao Đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI THỰC TẬP:

1.1 Mục đích:   

  • Qua quá trình thực tập tại đơn vị, học sinh nắm được quy trình công việc, kỹ năng làm việc cũng như bổ sung kiến thức chuyên môn trong thực tế cho những gì đã học được ở trường.
  • Từ những kiến thức đã được học cũng như qua quá trình thực tập, học sinh có thể nhận xét, đánh giá công việc thực tế tại đơn vị.
  • Kết thúc đợt thực tập học sinh phải trình bày các hiểu biết về lĩnh vực mà mình thực tập tại đơn vị bằng “Báo cáo thực tập”

1.2 Yêu cầu:

  • Tìm hiểu tình hình thực tế tại đơn vị về lĩnh vực mà mình thực tập.
  • Nhận xét và đánh giá giữa thực tiễn và lý thuyết về nội dung đã thực tập.

1.3 Phạm vi thực tập:

Học sinh có thể thực tập tại các công ty, các doanh nghiệp như: công ty hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp dịch vụ, ….

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
  •             Học sinh tự tìm địa điểm thực tập, địa điểm thực tập là các công ty, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
  •             Học sinh được chia thành các nhóm thực tập. Mỗi nhóm được một Thầy hoặc Cô hướng dẫn thực tập.
  •             Học sinh phải đến đơn vị thực tập đúng theo thời gian quy định, phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy định của công ty, chủ động liên hệ với cán bộ của công ty để thực hiện kế hoạch thực tập. Yêu cầu học sinh trong thời gian thực tập phải đến đơn vị thực tập ít nhất là 1 lần / 1 tuần (được đánh giá mức độ chuyên cần qua Nhật ký thực tập – Xem mẫu trang 7).

Đề tài, đề cương chi tiết của chuyên đề thực tập tốt nghiệp phải được giáo viên hướng dẫn (GVHD) duyệt. Thời gian, địa điểm tiếp xúc giữa GVHD và học sinh trong quá trình thực tập do GVHD và học sinh thống nhất. Yêu cầu học sinh trong thời gian thực tập phải gặp GVHD ít nhất là 1 lần / 3 tuần (được đánh giá mức độ chuyên cần qua Nhật ký thực tập – Xem mẫu trang 8).

Học sinh phải hoàn tất và nộp báo cáo thực tập đúng thời hạn do giảng viên hướng dẫn trực tiếp quy định. Mọi sự chậm trễ, tùy theo mức độ sẽ bị trừ điểm chuyên đề từ 1 điểm trở lên.

Khi đến hạn nộp Báo cáo thực tập, học sinh nộp cho GVHD 1 bản in có xác nhận và đóng dấu của đơn vị thực tập, kèm theo Đề cương chi tiết đã được GVHD ký dyệt và Nhật ký thực tập (theo mẫu).

Thời gian thực tập : Từ ngày 07/12/2020 đến ngày 16/01/2021.

Thời gian nộp báo cáo thực tập cho GVHD: Từ ngày 16/01/2021 đến ngày 23/01/2021.

  1. CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN BÁO CÁO THỰC TẬP

3.1 Nội dung thực tập:

Khi thực tập tại đơn vị, học sinh cần tìm hiểu và thực hiện các công việc sau:

Bước Công việc Nội dung của công việc
1 Tìm hiểu đơn vị thực tập Học sinh cần tìm hiểu về: Tổ chức bộ máy quản lý; ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, kinh doanh của đơn vị; Tổ chức công tác kế toán của đơn vị; cách thức tổ chức công việc tại đơn vị liên quan đến đề tài…
2 Lựa chọn đề tài Sau khi tìm hiểu về tình hình chung của đơn vị, học sinh lựa chọn lĩnh vực để thực tập.
3 Nghiên cứu tài liệu Nghiên cứu lý thuyết đã học về vấn đề thực tập thông qua các văn bản pháp lý, sách giáo khoa, tạp chí, internet…
4 Tiếp cận thực tế Sau khi đã nghiên cứu lý thuyết và có hiểu biết nhất định về cách thức tổ chức công việc tại đơn vị, học sinh sẽ thu thập tài liệu có liên quan phục vụ cho việc viết báo cáo thực tập

3.2 Quy trình viết báo cáo

  •      Bước 1: Lựa chọn đề tài
  •      Bước 2: Viết đề cương sơ bộ khoảng 02 trang. Công việc này cần hoàn thành trong khoảng tuần đầu tiên của đợt thực tập và gởi cho giáo viên hướng dẫn góp ý và hướng dẫn lập đề cương chi tiết (tùy theo giáo viên yêu cầu gởi trực tiếp hoặc email).
  •      Bước 3: Viết đề cương chi tiết. Công việc này cần hoàn thành trong khoảng tuần thứ 3 và gởi cho giáo viên hướng dẫn duyệt và gởi lại (tùy theo giáo viên yêu cầu gởi trực tiếp hoặc email).
  •      Bước 4: Viết bản thảo của báo cáo. Trong quá trình viết bản thảo, học sinh tự liên lạc để giáo viên hướng dẫn góp ý và chỉnh sửa. Trước khi hết hạn thực tập 2 tuần, bản thảo phải được hoàn tất để gởi và kịp nhận lại bản đã được giáo viên góp ý.
  •      Bước 5: Viết và in báo cáo thực tập, gởi đơn vị thực tập nhận xét, đóng dấu và nộp bản hoàn chỉnh cho giáo viên hướng dẫn. Đề cương chi tiết đã được duyệt phải gởi kèm theo báo cáo thực tập.

3.3 Lựa chọn đề tài

Tùy theo năng lực, sở thích của cá nhân, điều kiện của nơi thực tập hoặc do đơn vị thực tập yêu cầu và sau khi đã được sự đồng ý của GVHD, học sinh có thể lựa chọn một lĩnh vực thuộc chuyên ngành học để viết báo cáo.

19 Đề Tài Gợi Ý Viết Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Dành Cho Sinh Viên

Đề tài về kế toán tài chính:

  1. Kế toán vốn bằng tiền và đầu tư ngắn hạn.
  2. Kế toán các khoản phải thu, phải trả.
  3. Kế toán Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
  4. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
  5. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  7. Kế toán thành phẩm và tiêu thụ.
  8. Kế toán luân chuyển hàng hóa.
  9. Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh.
  10. Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh.

Đề tài về kế toán quản trị:

  1. Phân loại chi phí sản xuất.
  2. Phân tích quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận.
  3. Ưng dụng chi phí thích đáng cho việc ra quyết định.
  4. Đánh giá đối với sán phẩm hoặc dịch vụ cung cấp.
  5. Quyết định về đầu tư dài hạn.
  6. Tổ chức vận dụng kế toán quản trị trong quản trị DN.
  7. Phân tích tình hình tài chính của DN.
  8. Phân tích báo cáo quản trị.
  9. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO:

            Báo cáo thực tập gồm các phần sau:

LỜI MỞ ĐẦU: phần này phải nêu được các vấn đề sau:

  • Lý do chọn đề tài.
  • Mục tiêu nghiên cứu.
  • Đối tượng nghiên cứu
  • Phương pháp và phạm vi nghiên cứu.
  • Giới thiệu kết cấu của báo cáo.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA TÀI NGHIÊN CỨU

  • Trình bày khái niệm, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán liên quan đến đề tài nghiên cứu
  • Trình bày thủ tục quản lý, chính sách kế toán,phương pháp kế toán.
  • Chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng
  • Trình bày phương pháp kế toán tổng hợp,sơ đồ hạch toán, trình tự hạch toán các nội dung kinh tế cơ bản chủ yếu liên quan đến đề tài lựa chọn

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TẠI ĐƠN VỊ THEO ĐỀ TÀI ĐÃ CHỌN

               2.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

  • Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị.
  • Quy mô, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
  • Tổ chức sản xuất, kinh doanh, quy trình công nghệ, …
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực hoạt động.
  • Bộ máy kế toán: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; hình thức kế toán; chế độ kế toán, …
  • Phương hướng phát triển của công ty.

Nội dung trình bày cụ thể theo trình tự sau:                    

  • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
  • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận
  • 2.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ
  • 2.1.4. Khái quát các yếu tố ảnh hưởng dến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
  • 2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của  kỳ trước
  • 2.1.6. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trinh sản xuất kinh doanh
  • 2.1.7. Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp
  • 2.1.8. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

               2.2.THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN( ĐỀ TÀI NC) TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

  • Mô tả, phản ánh tình hình thực tế liên quan đến đề tài tại đơn vị.
  • So sánh tình hình thực tế tại đơn vị với lý thuyết đã được học về đề tài thực tập.
  • Trình bày phải có số liệu minh họa phù hợp.
  • Số liệu thu thập có thể là số liệu của 1 tháng, 1 quý, 1 năm (số liệu của 2 năm gần nhất tính đến thời điểm thực hiện báo cáo).

Ngoài chia sẻ một số: ” Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Trường Cao Đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn” mình còn viết khá nhiều bài khác, các bạn xem thêm ở đây nhé: 

Nội dung của từng đề tài trình bày cụ thể theo trình tự sau:

  •                 2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
  •                2.2.2. Trình tự ghi sổ kế toán của doanh nghiệp ghi sổ kế toán
  •                2.2.3. Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp
  •               2.2.4. Hệ thống chứng từ sổ sách doanh nghiệp sử dụng
  •               2.2.5. Trình tự công tác kế toán thực tế theo từng chuyên đề  tại DN

– Tập hợp chứng từ gốc

– Lập chứng từ

– Lập bảng tống hợp chứng từ

– Kiểm tra chứng từ

– Ghi sổ kế toán chi tiết

– Ghi sổ kế toán tổng hợp

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

  • Nhận xét: so sánh giữa lý thuyết và thực tế ở đơn vị để trình bày các ưu nhược điểm.
  • Kiến nghị: đưa ra các ý kiến liên quan đến đề tài đã nghiên cứu để đề xuất đơn vị hoàn thiện.

KẾT LUẬN: tóm tắt kết quả của đề tài nghiên cứu.

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO.

  1. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY
  • Độ dài của báo cáo:

Báo cáo thực tập phải đánh trên máy vi tính, nội dung từ “Lời mở đầu” cho đến “Kết luận” không quá 40 trang.

  • Định dạng trang:

Khổ giấy A4, in một mặt.

Font chữ: Times New Roman, cỡ chữ 13; line spacing: 1,5 line.

Định lề : Top, Bottom: 2,5 cm – Left: 3cm – Right: 2cm.

  • Đánh số trang

Từ trang bìa trong đến “mục lục” đánh chữ số La mã thường (i, ii, iii, iv…)

Từ “Lời mở đầu” đến “Kết luận” đánh theo số (1, 2, 3,4, …)

Số thứ tự trang: đánh ở chính giữa và phía dưới mỗi trang.

  • Tài liệu tham khảo: Được sắp xếp thứ tự ABC với chuẩn là tên tác giả. Ví dụ:

Nếu là sách: Họ tên tác giả – tên sách (chữ nghiêng) – nhà xuất bản – nơi xuất bản – năm xuất bản.

Nếu là bài báo: Họ tên tác giả – tên “bài báo” (trong ngoặc kép) – tên tạp chí (chữ nghiêng) – năm xuât bản – số tạp chí.

  • Thứ tự sắp xếp các phần của báo cáo như sau:
1-  Trang bìa cứng che bằng trang nhựa (Xem mẫu trang 11) 6-   Mục lục
2-  Trang bìa trong (Xem mẫu trang 12) 7-   Danh sách các bảng biểu, hình vẽ, đồ thị
3-   Lời cám ơn 8-   Nội dung báo cáo
4-   Nhận xét của cơ quan thực tập 9-   Các loại chứng từ minh họa kèm theo( bản photo các loại chứng từ minh chứng cần thiết- không đánh số trang)
5-   Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 10-  Trang bìa cứng sau cùng

Trên đây mình chia sẻ đến các bạn sinh viên một số: ” Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Trường Cao Đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn” để các bạn sinh viên ngành Kế Toán tham khảo thêm, nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập thì có thể liên hệ mình qua sđt zalo: 0909 232 620

Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường ĐH Quy Nhơn

HƯỚNG DẪN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐH QUY NHƠN

Quy Định Chi Tiết Về Viết Báo Cáo Thực Tập Kế Toán:

  1. Thứ tự trình bày đề án
  2. a) Đề án chuyên ngành có độ dài khoảng 18 – 25 trang A4 (không kể phần mục lục, danh mục bảng biểu, phụ lục, tài liệu tham khảo).
  3. b) Đề án chuyên ngành phải sử dụng văn phong khoa học phù hợp, trình bày rõ ràng, không tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị…
  4. c) Thứ tự trình bày đề án chuyên ngành như sau:

Trang bìa (theo mẫu quy định): gồm 1 bìa chính (trang bìa ngoài) và 1 bìa phụ (bìa bên trong).

Mục lục                                                                                                          Trang

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt (nếu có)

Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ…

Lời mở đầu

  1. Hệ soạn thảo văn bản

Đề án sử dụng font Times New Roman (mã Unicode) cỡ 13 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương. Đề án được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210 x 297mm) và đóng bằng bìa mềm. Đề án tuân thủ các quy chuẩn về định dạng trang văn bản và trình bày như sau:

  1. a) Định dạng trang văn bản

Mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 2 cm; lề dưới 2 cm; lề trái 3 cm; lề phải 2cm.

Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy. Trang 1 là trang đầu tiên của “Phần mở đầu hoặc lời mở đầu”.

  1. b) Định dạng tên chương và các tiểu mục

– Tên chương: Cỡ chữ 16; Kiểu chữ: in hoa, nét đậm; Căn lề: bên trái và dãn dòng: 1,5 lines.

– Các tiểu mục của đề án được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất 4 chữ số, trong đó chữ số thứ nhất chỉ số thứ tự chương (Ví dụ: 3.1.2.1 chỉ tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 của mục 1 chương 3). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục.

Có hai loại đề mục: Các đề mục cùng cấp (là các đề mục có cùng số chữ số, ví dụ 1.1.2, 1.1.3 và 2.1.3) và các đề mục không cùng cấp (ví dụ 1.1 và 1.1.1). Các đề mục cùng cấp phải trình bày giống nhau và các đề mục không cùng cấp trình bày khác nhau. Ví dụ:

1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN          (Times New Roman, chữ hoa, đậm, đứng)

1.1.1. Một số khái niệm                          (Times New Roman, chữ thường, đậm, đứng)

1.1.1.1. Tổng trực tiếp                             (Times New Roman, chữ thường, đậm, nghiêng)

hay

1.1. Giới thiệu tổng quan                       (Times New Roman, chữ thường, đậm, đứng)

1.1.1. Một số khái niệm                           (Times New Roman, chữ thường, đậm, nghiêng)

1.1.1.1. Tổng trực tiếp                             (Times New Roman, chữ thường, không đậm, nghiêng)

  1. Cách trình bày tên bảng, biểu, hình vẽ, sơ đồ, ký hiệu và viết tắt
  2. a) Tên bảng, biểu, hình, sơ đồ

– Vị trí: Giữa trang và phía trên các bảng; phía dưới các biểu đồ, hình vẽ, sơ đồ

– Cỡ chữ 12; Kiểu chữ: in thường, nét đậm; dãn dòng: 1.5 lines

– Đánh số theo quy định Bảng, Biểu, Hình vẽ và Sơ đồ

– Bảng, biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy (landscape) thì chiều đọc là chiều từ gáy đề án đọc ra.

  1. b) Ký hiệu

Trong đề án chỉ sử dụng ký hiệu theo quy định quốc tế.

Ví dụ: P – Giá cả.

  1. c) Cách viết tắt

– Không lạm dụng việc viết tắt trong đề án. Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong đề án.

– Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề và những cụm từ ít xuất hiện trong đề án.

– Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên cơ quan, tổ chức,… thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn.

– Nếu đề án có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng Danh mục các chữ viết tắt (sắp xếp theo thứ tự ABC) đặt ở phần đầu đề án.

Ngoài chia sẻ “Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường Đại Học Quy Nhơn” thì mình còn có chia sẻ những bài viết hướng dẫn các ngành khác nữa. Các bạn xem thêm ở đây:

  1. Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn

– Các khái niệm, quan điểm mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và các tài liệu tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong Danh mục tài liệu tham khảo.

– Nếu không có điều kiện tiếp cận được tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong Danh mục tài liệu tham khảo.

– Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu đoạn trích dẫn dài thì phải tách nó thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2 cm và không sử dụng dấu ngoặc kép.

– Việc trích dẫn phải theo số thứ tự của tài liệu trong Danh mục tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông, khi cần ghi cả số trang hoặc số hiệu định lý, mệnh đề,…., ví dụ: [15, tr.101-105]. Đối với nội dung được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau thì số thứ tự của từng tài liệu trích dẫn được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông và theo thứ tự tăng dần, ví dụ: [19], [25], [31].

  1. Danh mục tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Tiếng Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật,..) nhưng số thứ tự được đánh liên tục. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật,…

Tài liệu tham khảo xếp thứ tự ABC theo họ (đối với tác giả người nước ngoài) và theo tên (đối với tác giả người Việt Nam).

  1. a) Đối với tài liệu tham khảo là sách, luận văn, báo cáo thì phải ghi đầy đủ các thông tin theo thứ tự sau:

Họ tên tác giả (năm xuất bản), tên sách, luận văn hoặc báo cáo,  nhà xuất bản, nơi xuất bản

Ví dụ: Nguyễn Văn B (2015), Kinh tế Việt Nam năm 2014, Nhà xuất bản X, Hà Nội.

  1. b) Đối với tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài viết trong một quyển sách thì phải ghi đầy đủ các thông tin theo thứ tự sau:

Họ tên tác giả (năm xuất bản), tên bài báo, tên báo/tạp chí, số phát hành, khoảng trang chứa nội dung bài báo trên tạp chí hay bài viết trong quyển sách.

Ví dụ: Lê Xuân H (2015), “Tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2014 và khuyến nghị chính sách cho năm 2015”, Tạp chí Y, số 150, tr.7-18.

  1. c) Đối với tài liệu tham khảo là ấn phẩm điện tử phải ghi địa chỉ cụ thể cho phép truy cập tài liệu kèm theo ngày truy cập.

Ví dụ: Nguyễn Văn A (2014), Tăng trưởng bền vững, Tạp chí Y, Địa chỉ: http://tapchiy.org/tangtruong.pdf, [truy cập ngày 01/11/2014].

Nếu tên tài liệu tham khảo dài hơn một dòng thì nên trình bày từ dòng thứ hai lùi vào so với dòng thứ nhất 1 cm để danh mục tài liệu tham khảo được rõ ràng và dễ theo dõi.

Ví dụ:

  • [1]    Quách Ngọc Ân (1992), “Nhìn lại hai năm phát triển lúa lai”, Di truyền học ứng dụng, 98(1), tr. 10-16.
  • [2]    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1996), Báo cáo tổng kết 5 năm (1992-1996) phát triển lúa lai, Hà Nội.
  • [3]    Nguyễn Hữu Đống, Đào Thanh Bằng, Lâm Quang Dụ, Phan Đức Trực (1997), Đột biến – Cơ sở lý luận và ứng dụng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
  • ……
  • [8]    Anderson, J. E. (1985), “The Relative Inefficiency of Quota, The Cheese  Case”, American Economic Review, 751(1), pp. 178-90.
  • [9]    Boulding, K. E. (1995), Economics Analysis, Hamish Hamilton, London.
  • [10]  Institute of Economics (1988), Analysis of Expenditure Pattern of Urban Households in Vietnam, Department of Economics, Economic Research Report, Hanoi.
  1. Phụ lục của đề án

– Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ cho nội dung đề án như: Phiếu điều tra, số liệu, biểu mẫu, tranh ảnh,…

– Nếu đề án sử dụng những câu trả lời cho một bảng câu hỏi thì bảng câu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi.

Trên đây mình chia sẻ đến các bạn sinh viên đang học ngành Kế Toán về một số Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường ĐH Quy Nhơn, nếu bạn nào có nhu cầu thuê viết báo cáo thực tập thì có thể liên hệ mình qua sđt zalo: 0973 287 149

Kế Toán Doanh Thu, Tập Hợp Các Khoản Chi Phí, Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

Đề tài viết báo cáo thực tập: “KẾ TOÁN VỀ DOANH THU, TẬP HỢP CÁC KHOẢN CHI PHÍ HỢP LÝ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH”

Chương I: Tình hình tổ chức kinh doanh và tổ chức kế toán tại công ty TNHH sản xuất Thương mại Dịch vụ XNK SM Socks:

  1. Tình hình tổ chức và Quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
  • Lịch sử hình thành và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ của Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS

a/ Chức năng

b/ Nhiệm vụ

  • Quy mô Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS

a/ Về Tài sản

b/ Số lượng lao động

c/ Diện tích nhà xưởng

  • Tổ chức bộ máy Quản lý tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS

a/ Sơ đồ tổ chức, Bộ máy Quản lý

b/ Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận

  • Một số chỉ tiêu Quản lý và sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS

a/ Doanh thu

b/ Lợi nhuận

c/ Các khoản phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

  • Thuận lợi, khó khăn và phương huớng phát triển của Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
  1. Tình hình tổ chức công tác Kế toán Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Tổ chức hệ thống chứng từ Kế toán Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Tổ chức hệ thống tài khoản Kế toán Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Tổ chức hệ thống sổ sách Kế toán Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Tổ chức hệ thống Báo cáo Kế toán Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Tổ chức hệ thống Bộ máy Kế toán Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS

a/ Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán

b/ Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Chuơng II: Cơ sở lý thuyết kế toán về doanh thu, tập hợp các khoản chi phí hợp lý, xác định kết quả kinh doanh:

  1. Kế toán Doanh thu:
    • Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a/ Khái niệm

b/ Nguyên tắc hạch toán

c/ Chứng từ sử dụng

d/ Tài khoản sử dụng

e/ Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ Kinh tế chủ yếu

  • Phương pháp Doanh thu bán hàng nội bộ

a/ Khái niệm

b/ Nguyên tắc hạch toán

c/ Chứng từ sử dụng

d/ Tài khoản sử dụng

e/ Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ Kinh tế chủ yếu

  • Kế toán các khoản làm giảm Doanh thu
    • Chiết khấu thương mại

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Giảm giá hàng bán

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Hàng bán bị trả lại

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Thuế Xuất khẩu, Thuế TT ĐB. Thuế Nhập Khẩu, Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Kế Toán chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  1. Kế toán chi phí
    • Kế toán giá vốn àng b án

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Kế toán chi phí tài chính

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Kế toán chi phí bán hàng

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Kế toán chi phí quản lý Doanh nghiệp

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Kế toán chi phí khác

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

Xem thêm:

Chương III: Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ XNK SM Socks:

  1. Các phương pháp bán hàng áp dụng tại Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
  2. Các kênh bán hàng t ại Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
  3. Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    • Nội dung
    • Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty
    • Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty
    • Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty
  4. Kế toán Doanh thu bán hàng nội bộ
    • Nội dung
    • Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty
    • Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty
    • Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty
  5. Kế toán các khoản làm giảm Doanh thu
    • Nội dung
    • Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty
    • Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty
    • Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty
  6. Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty
    • Nội dung
    • Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty
    • Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty
    • Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty
  7. Kế toán Doanh thu hoat động Tài chính
    • Nội dung
    • Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty
    • Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty
    • Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty
  8. Kế toán thu nhập khác
    • Nội dung
    • Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty
    • Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty
    • Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty
  9. Kế toán chi phí
    • Kế toán giá vốn hàng bán

a/ Nội dung

b/ Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty

c/ Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty

d/ Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty

  • Kế toán chi phí Tài chính

a/ Nội dung

b/ Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty

c/ Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty

d/ Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty

  • Kế toán chi phí bán hàng

a/ Nội dung

b/ Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty

c/ Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty

d/ Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty

  • Kế toán chi phí Quản lý Doanh nghiệp

a/ Nội dung

b/ Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty

c/ Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty

d/ Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty

  • Kế toán chi phí Thuế thu nhập Doanh nghiệp

a/ Nội dung

b/ Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty

c/ Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty

d/ Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty

  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh

a/ Nội dung

b/ Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty

c/ Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty

d/ Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty

Chương IV: Nhận xét và kiến nghị:

  1. Nhận xét
    • Nhận xét về tình hình Kinh doanh tại Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Nhận xét về tổ chức Kinh doanh tại Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Nhận xét về nội dung đề tài đã chọn
  2. Kiến nghị
    • Kiến nghị về tính liên kết giữa các phần hành Kế toán tại Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Kiến nghị về cách tập hợp chi phí và phân tích tính hợp lý trong một số trường hợp phát sinh
    • Đề xuất của cá nhân về cách tổ chức và nêu lên quan điểm của các nhân về công tác Kế toán trong Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
  3. Kết luận
    • Ưu điểm
    • Nhược điểm

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: KẾ TOÁN VỀ DOANH THU, TẬP HỢP CÁC KHOẢN CHI PHÍ HỢP LÝ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149