MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

  MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

 

1.       Mục đích của việc thực tập tốt nghiệp

  • Sinh viên vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để nghiên cứu, phân tích một vấn đề cụ thể trong thực tế;
  • Sinh viên làm quen với hoạt động thực tiễn về kinh doanh, quản trị…tại đơn vị thực tập;
  • Sản phẩm của quá trình thực tập là Báo cáo thực tập tốt nghiệp theo quy định.

2.       Yêu cầu đối với sinh viên trong quá trình thực tập tốt nghiệp

  • Sinh viên phải tuân thủ các quy định của đơn vị thực tập;
  • Sinh viên cần tận dụng mọi cơ hội trong quá trình thực tập để học hỏi kinh nghiệm của các nhân viên trong đơn vị;
  • Sinh viên thường xuyên liên hệ với giảng viên hướng dẫn để định hướng tìm hiểu thực tế và để Báo cáo thực tập không bị sai lệch khỏi mục tiêu và yêu cầu ban đầu.
  • Trong quá trình thực tập, khi làm việc với GVHD hoặc với đơn vị thực tập, sinh viên cần ghi chép nghiêm túc, đầy đủ những thông tin thu thập được.

3.       Báo cáo thực tập

  • Hình thức: trình bày phải theo đúng hướng dẫn ở phần phụ lục.
  • Nội dung: nội dung chính của Báo cáo thực tập thể hiện việc vận dụng các lý thuyết đã học để giải quyết một vấn đề cụ thể tại đơn vị thực tập.
  • Nội dung cơ bản của Báo cáo thực tập bao gồm:

+ Phân tích thực trạng của vấn đề tại đơn vị thực tập;

+ Kết luận và bài học kinh nghiệm

  • Xác nhận và nhận xét của đơn vị thực tập

Sinh viên thực tập tại các tổ chức, đơn vị thực tập, sau khi hoàn thành Báo cáo thực tập phải lấy nhận xét của đơn vị thực tập về số liệu và tình hình của đơn vị được sử dụng trong báo cáo, cũng như thái độ trong thời gian thực tập ở đơn vị.

  • Nghiêm cấm sinh viên chép bài của người khác. Trong trường hợp phát hiện sinh viên đạo văn, báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp của sinh viên sẽ bị điểm không (0).
  • Khi làm báo cáo, sinh viên có thể tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác nhau, nhưng

 

phải trích dẫn trung thực, đầy đủ về tên tác giả, tên tài liệu tham khảo theo qui định.

 

CÁC BƯỚC CƠ BẢN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CHUẨN BỊ

 

1.  Tìm nơi thực

tập

2.  Tìm tài liệu,

định hình chủ đề thực tập

NGHIÊN CỨU TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1. Tìm hiểu

tình hình Thực tế tại đơn vị,

tham khảo tài

liệu

CHỌN ĐỀ TÀI LÀM BÁO CÁO
LẬP ĐỀ CƯƠNG BC
VIẾT BÁO CÁO, HOÀN CHỈNH BÁO CÁO
1. Tham khảo tài liệu

2.Trao đổi với

GVHD để xác định đề tài

1.  Phác thảo đề cương

2.  Tham khảo tài liệu

3.  Trao đổi với GVHD

4.  Viết báo cáo theo đề cương

đã được

GVHD góp ý.

1. Nhận xét của

đơn vị thực tập

2. Ý kiến của

GVHD

 

 

Bước 1: Chuẩn bị

  • Sinh viên liên hệ tìm nơi thực tập;
  • Sinh viên đăng ký và nhận giấy giới thiệu thực tập tại văn phòng khoa ( Phòng 6.08, Lầu 6, toàn nhà LV, cơ sở 3);
  • Sinh viên tìm hiểu thông tin sơ bộ về đơn vị thực tập;
  • Sinh viên tìm hiểu và tham khảo tài liệu để suy nghĩ về chủ đề dự định làm báo cáo.

Bước 2: Nghiên cứu tại đơn vị thực tập

 

  • Sinh viên tiến hành khảo sát, tìm hiểu tổng quan về đơn vị thực tập
  • Trong những lần tiếp xúc đầu tiên, sinh viên cần nhận biết, hoặc khảo sát được chủ đề thích hợp để chọn làm báo cáo. Cần nắm bắt vấn đề của đơn vị thực tập, có thể phỏng vấn hoặc nhờ sự tư vấn của các nhân viên, nhà quản trị tại đơn vị thực tập để nắm bắt được vấn đề nào nên được nghiên cứu tìm hiểu tại đơn vị thực tập.

Bước 3: Chọn đề tài làm báo cáo thực tập

 

  • Dựa trên thực trạng tại đơn vị thực tập, dựa vào sở trường, định hướng của cá nhân

 

mà sinh viên chọn chủ đề tiến hành thực tập;

  • Khi chọn chủ đề nghiên cứu, sinh viên cần trao đổi với giảng viên hướng dẫn để tìm ra đề tài phù hợp với khả năng, sở trường của mình cũng như phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, nơi sinh viên thực tập;

Bước 4: Lập đề cương báo cáo thực tập

  • Sau khi xác định đề tài nghiên cứu, sinh viên sẽ phác thảo đề cương và trao đổi với giảng viên hướng dẫn.
  • Trong quá trình lập đề cương, sinh viên cần tiến hành tham khảo nhiều tài liệu, nguồn dữ liệu hiện có liên quan đến đề tài. Cần trao đổi với nhân viên tại đơn vị thực tập về định hướng, xác định mục tiêu, nội dung dự định tìm hiểu, thu thập tình hình và số liệu.

Bước 5: Viết bản thảo, hoàn thiện báo cáo thực tập

  • Dựa trên đề cương Nghiên cứu, sinh viên cần tham gia đầy đủ các buổi hướng dẫn của các nhân viên trong đơn vị thực tập và thường xuyên có mặt tại đơn vị để tìm kiếm số liệu, thu thập tình hính của đơn vị, học hỏi các kinh nghiệm thực tế của các nhân viên trong lĩnh vực đăng ký viết báo cáo. Trên cơ sở các số liệu, kinh nghiệm thu nhận được, sinh viên tiến hành viết bản thảo.
  • Sinh viên cần thường xuyên liên hệ với giảng viên hướng dẫn để trao đổi thông tin, đồng thời để có được sự hỗ trợ của giảng viên trong khi viết bản thảo báo cáo thực tập.
  • Sau khi hoàn thành bản thảo, sinh viên trình cho giảng viên hướng dẫn đọc và hướng dẫn hoàn chỉnh báo cáo. Sau đó, sinh viên in ra, lấy xác nhận của đơn vị thực tập và nộp đúng theo thời gian quy định của

Sản phẩm nộp về Khoa:

  • Bản báo cáo có đính kèm nhận xét của đơn vị thực tập./.

 

KẾ HOẠCH THỰC TẬP

Sinh viên thực tập và làm báo cáo trong 6 tuần, theo lịch trình như sau:

 

Lịch trình Trách nhiệm của SV Trách nhiệm của GV
Chuẩn bị –          Khảo sát tại đơn vị thực tập

–          Liên hệ với giảng viên hướng dẫn để sơ bộ xác định đề tài báo cáo.

–     Trao đổi và hướng dẫn cách thức thực hiện.
Tuần thứ 1 –          Thực tập tại đơn vị thực tập

–          Khẳng định chủ đề nghiên cứu

–          Nộp đề cương cho giảng viên

 

–          Sửa đề cương;

–          Trả đề cương đã có ý kiến của giảng viên.

Tuần thứ 2 –          Thực tập tại đơn vị thực tập

–          Nghiên cứu tài liệu, trao đổi với giảng viên về tình hình thực tế của đề tài

–          Trao đổi về tình hình thực tế của đề tài.

 

 

Tuần thứ 3 –          Thực tập tại đơn vị thực tập –     Theo dõi, hướng dẫn cách thức thực hiện
Tuần thứ 4 –          Thực tập tại đơn vị thực tập

–          Nộp bản thảo phân tích thực trạng của vấn đề nghiên cứu;

–          Cho ý kiến về nội dung thực trạng của chủ đề tại đơn vị

thực tập

Tuần thứ 5 –          Thực tập tại đơn vị thực tập

–          Nộp bản thảo cho giảng viên

–          Lấy ý kiến đơn vị thực tập về báo cáo, tổng hợp góp ý của đơn vị thực tập và sửa lại báo cáo

Đọc và cho ý kiến về toàn bộ bản thảo báo cáo của sinh viên; trả bản thảo cho SV
Tuần thứ 6 –          Hoàn thiện báo cáo thực tập

–          Nộp báo cáo thực tập cho Khoa

Ký tên và ghi chú nhận xét của GVHD

 

KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP

 

Một báo cáo thực tập tốt nghiệp nên có kết cấu như sau:

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

  • Lý do chọn chủ đề nghiên cứu
  • Kết cấu của báo cáo thực tập

CHƯƠNG 2. TÊN ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP

  • Mô tả đơn vị thực tập.
  • Mô tả các công việc được giao.
  • Thực trạng chủ đề nghiên cứu tại đơn vị thực tập.

CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

  • So sánh sự khác biệt giữa tình hình thực tiễn tại đơn vị thực tập thực tập so với lý thuyết liên quan đến chủ đề nghiên cứu.
  • Nêu những bài học rút ra được từ việc phân tích nói trên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THANG ĐIỂM CHẤM BÁO CÁO THỰC TẬP

 

 

 

 

Tiêu chí đánh giá Điểm
Tinh thần thái độ và ý thức làm việc của sinh viên:

·         Tham gia các buổi tập huấn chuẩn bị cho việc thực tập

·         Liên hệ, trao đổi với giảng viên hướng dẫn đúng theo lịch hẹn hoặc theo đúng tiến độ, thực hiện các yêu cầu do giảng viên hướng dẫn về nội dung báo cáo.

·         Có đánh giá nhận xét tốt từ đơn vị thực tập

2
Hình thức trình bày đúng theo hướng dẫn của Khoa, không có lỗi chính tả trong văn bản, hình ảnh bảng biểu rõ ràng. 1
Chương 1. Mở đầu: Nêu được lý do chọn chủ đề. 1
Chương 2: Tên đề tài báo cáo thực tập

– Giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập, bao gồm các nội dung: giới thiệu quá trình hình thành và phát triển đơn vị thực tập, nhiệm vụ – chức năng – định hướng phát triển, quá trình hoạt động chính, cơ cấu tổ chức và nhân sự của đơn vị thực tập.

– Mô tả các công việc được giao tại đơn vị thực tập.

– Phân tích thực trạng chủ đề nghiên cứu tại đơn vị thực tập

 

4
Chương 3: So sánh thực tiễn và lý thuyết đã học ở trường, bài học kinh nghiệm cá nhân. 2
Tổng điểm 10

 

TRÌNH BÀY BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

 

Bài báo cáo thực tập thường được sắp xếp theo thứ tự sau:

  1. Trang bìa (xem trang 13 của tài liệu này): in giấy thường, đóng quyển bìa mềm không có giấy kiếng bên ngoài, không làm bìa mạ vàng.
  2. Trang “Xác nhận của đơn vị thực tập

3.      Trang “Nhận xét của giảng viên hướng dẫn”- thể hiện cụ thể điểm đánh giá của từng tiêu chí.

  1. Trang “Danh mục các từ viết tắt” (nếu có).
  2. Trang “Mục lục”: nên trình bày trong giới hạn khoảng 2 trang với 3 cấp
  3. Nội dung của báo cáo thực tập: trình bày theo phần hướng dẫn kết cấu như trên
  4. Phần “Phụ lục” (nếu có): ghi các nội dung có liên quan đến báo cáo hoặc các tài liệu gốc được dùng để làm báo cáo. Nếu có nhiều hơn 2 phụ lục thì các phụ lục phải được phân biệt bằng số (Phụ lục 1, Phụ lục 2,…) hoặc bằng chữ cái (Phụ lục A, Phụ lục B,…) và phải có tên.

 Ví dụ:

 

  • Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán của đơn vị thực tập TNHH
  • Phụ lục 2: Các chứng từ của đơn vị thực tập TNHH ABC

 

 

LƯU Ý:

Mở đầu mỗi chương phải qua trang mới.

 

ĐỊNH DẠNG BÁO CÁO THỰC TẬP

  1. Số trang của bài báo cáo: từ 15 đến 25 trang.
  2. Khổ giấy: A4, in một mặt
  3. Kiểu chữ (font): Times New Roman, font Unicode

Font style:

  • Tiêu đề cấp 1 (heading 1): viết hoa, cỡ chữ 20, in đậm, canh giữa
  • Tiêu đề cấp 2 (heading 2): viết hoa, cỡ chữ 16, in đậm, canh trái
  • Tiêu đề cấp 3 (heading 3): viết thường, cỡ chữ 16, in đậm, canh trái
  • Văn bản (body text): viết thường, cỡ chữ 13, canh justified
  • Tên bảng, biểu, sơ đồ…: viết thường, cỡ chữ 13, in đậm, canh giữa
  • Nguồn: viết thường, cỡ chữ 11, in nghiêng, nằm phía dưới và bên trái của bảng, biểu hay hình

4.        Paragraph:

Cách dòng (line spacing): Multiple (at 1.5)

Cách đoạn (spacing): Before: 6 pt; After: 6 pt

5.        Định lề (margin):

  • Top : 2,0 cm
  • Bottom : 2,0 cm
  • Left : 3,0 cm
  • Right : 2,0 cm
  • Header : 1,5 cm
  • Footer : 1,5 cm
  1. Đánh số trang: đánh máy, dưới mỗi trang, canh phải
  2. Đánh số các chương mục: nên đánh theo số Ả Rập (1, 2, 3…), không đánh theo số La Mã (I, II, III,…) và chỉ đánh số tối đa 3 cấp theo qui định sau:
    • Tên chương: định dạng theo tiêu đề cấp 1 (heading 1). Ví dụ:

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU

TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

  • Đề mục cấp 2: định dạng theo tiêu đề cấp 2 (heading 2), bắt đầu bằng số thứ tự của chương. Ví dụ:

2.1 GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐƠN VỊ THỰC TẬP

(trong đó, số 2 đầu tiên là của chương 2, số 1 thứ hai là phần 1 của chương 2)

  • Đề mục cấp 3: định dạng theo tiêu đề cấp 3 (heading 3). Ví dụ:

2.1.1 Quá trình hình thành

(trong đó, số 1 đầu tiên là của chương 2, số 1 thứ hai là phần 1 của chương 2, số 1 thứ ba là mục 1 trong phần 1 của chương 2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI BẢNG, BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

 

Hình sơ đồ, bảng biểu không quá 1/2 trang. Size chữ 12.

Hình vẽ, bảng biểu hoặc đồ thị phải đánh số, số được đánh theo từng loại và bao gồm luôn số thứ tự của chương. Ví dụ:

 

            Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu nhân sự của đơn vị thực tập XYZ

        (Nguồn:……)

(trong đó, số 1 đầu tiên là số thứ tự của chương, số 1, 2… tiếp theo là số thứ tự của hình trong chương đó)

Bảng biểu phải có tên, có đơn vị tính, có nguồn.

Chú ý:

  • Số phải được phân cách hàng ngàn bằng dấu chấm (.) và phân cách dấu thập phân bằng dấu phẩy (,).
  • Số phải được canh phải, không canh giữa và không canh trái
  • Số trong cùng một bảng, biểu hay đồ thị phải có cùng số lượng số thập phân. Tức là nếu lấy 2 số thập phân thì toàn bộ số trong cùng một bảng đều phải có 2 số thập phân.
  • Không nên để một bảng, sơ đồ cũng như tên và nguồn của bảng, biểu, đồ nằm ở hai trang. Cố gắng để cùng ở một

 

 

 

Ví dụ:
Bảng 1.1: Doanh thu của đơn vị thực tập: 2014- 2016

ĐVT: triệu đồng

 

Năm 2014 2015 2016 2017
Doanh thu 2.017.845,25 2.037.425,86 2.100.008,32 2.123.005,06

Kế toán thành phẩm – bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

 

Kế toán thành phẩm – bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

 

Lời mở đầu

Thành phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, giá trị và giá trị sử dụng của thành phẩm chỉ có thể thực hiện được thông qua quá trình bán hàng.

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống người lao động.

Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh.

Từ các vấn đề đã phân tích ở trên dẫn đến lựa chọn chuyên đề “Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp…”

CHƯƠNG I

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

  • KHÁI NIỆM THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BÁN HÀNG
  • Khái niệm về thành phẩm và phân biệt thành phẩm với sản phẩm
  • Khái niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng
  • Ý nghĩa của công tác bán hàng
  • CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ GỐC CỦA THÀNH PHẨM
  • Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm
  • Giá gốc thành phẩm nhập kho

+ Doanh nghiệp sản xuất

+ Thuê ngoài chế biến

  • Giá gốc thành phẩm xuất kho
  • KHÁI NIỆM DOANH THU BÁN HÀNG, CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU BÁN HÀNG, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG
  • Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
  • Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu:

+ Chiết khấu thương mại

+ Hàng bán bị trả lại

+ Giảm giá hàng bán

+ Các loại thuế có tính vào giá bán

  • CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
  • Các phương thức bán:

+ Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.

  • Phương thức thanh toán:

+ Thanh toán bằng tiền mặt.

+ Thanh toán không dùng tiền mặt.

  • NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
  • CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT THÀNH PHẨM
  • Chứng từ kế toán:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT).

+ Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 – GTGT), hoá đơn bán hàng.

  • Các phương pháp kế toán chi tiết (sơ đồ kế toán):

+ Phương pháp thẻ song song.

+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

+ Phương pháp sổ số dư.

  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP THÀNH PHẨM
    • Tài khoản sử dụng: TK 155 – Thành phẩm
    • Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG THEO CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN
    • Tài khoản sử dụng: TK 157, TK 632, TK 512, TK 531, TK 532.
    • Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng chủ yếu
      • Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng trực tiếp
      • Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán, gửi đại lý, ký gửi
      • Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm
      • Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp

(Minh hoạ kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng trên bằng sơ đồ kế toán tổng hợp)

  • KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
    • Kế toán chi phí bán hàng
  • Khái niệm và nội dung chi phí bán hàng
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng. Trình bày công dụng, kết cấu và nội dung của tài khoản.
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Khái niệm và nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
    • Kế toán xác định kết quả bán hàng
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
  • Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp.

CHƯƠNG II

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA ĐƠN VỊ

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP (Xem phần kết cấu chung)

Cần nêu rõ mặt hàng chính, tương lai phát triển của loại mặt hàng này, thị trường chủ yếu hiện nay và thị trường tiềm năng của doanh nghiệp.

  • THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
    • Kế toán thành phẩm
      • Kế toán chi tiết thành phẩm
    • Thu thập một số chứng từ có liên quan đến của một số thành phẩm chủ yếu:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT/BB)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT/BB)

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – VT/BB)

+ Thẻ kho (Mẫu số 06 – VT/BB)

  • Căn cứ vào số liệu của các chứng từ trên để ghi vào thẻ kho tình hình nhập – xuất – tồn kho về mặt số lượng của từng thứ thành phẩm.
  • Căn cứ vào số liệu của các chứng từ trên để ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết của thứ thành phẩm đã phản ánh trên thẻ kho. Tuỳ theo phương pháp kế toán chi tiết vật liệu áp dụng tại doanh nghiệp để sử dụng các sổ (thẻ) chi tiết phù hợp.
  • Cuối kỳ khoá các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết hoặc bảng kê nhập – xuất – tồn kho thành phẩm.
  • Yêu cầu: Số liệu của các chứng từ kế toán, thẻ kho, sổ (thẻ) kế toán chi tiết phải đồng bộ để có thể đối chiếu, kiểm tra số liệu.
  • Căn cứ vào số liệu thực tế ở các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để minh hoạ cho phương pháp tính giá gốc thành phẩm xuất kho áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Kế toán tổng hợp thành phẩm
  • Tài khoản kế toán sử dụng
  • Kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến biến động thành phẩm trong doanh nghiệp.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm.
    • Kế toán quá trình bán hàng
      • Các vấn đề chủ yếu có liên quan đến quá trình bán hàng của doanh nghiệp
    • Thị trường và bạn hàng chủ yếu của doanh nghiệp (có thể trình bày ở phần I).
    • Phương pháp tính thuế GTGT áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán doanh nghiệp đang áp dụng.
      • Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức bán hàng
    • Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng: TK 157, TK 632, TK 511, TK 521, TK 531, TK 532, TK 333 (TK 33311 – thuế GTGT đầu ra, TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333 – Phần thuế xuất khẩu).
    • Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của từng trường hợp bán.

Căn cứ vào các phương thức bán hàng thực tế trong đơn vị để lấy số liệu cụ thể cho một số hàng bán đặc trưng trong đơn vị. Trình bày các chứng từ có liên quan (Hoá đơn GTGT – MS: 01–GTGT–3LL…).

Nếu trong trường hợp đơn vị có hoạt động xuất khẩu thì thu nhập các chứng từ kế toán có liên quan.

  • Invoice (Hoá đơn)
  • Packing list (Phiếu đóng gói)
  • Specification (Tờ kê chi tiết)
  • Bill of lading (Vận đơn đường biển)
  • Insrance policy (Hoá đơn bảo hiểm) hoặc Insurance Certificate (Giấy chứng nhận bảo hiểm)
  • Các chứng từ khác có liên quan như giấy chứng nhận xuất xứ……..
  • Để theo dõi quá trình bán hàng và doanh thu bán hàng, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi vào các sổ kế toán có liên quan:
  • Sổ kế toán chi tiết bán hàng
  • Sổ kế toán theo dõi hàng gửi đi bán.
  • Sổ kế toán theo dõi giá gốc hàng bán.
  • Sổ kế toán theo dõi doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có), doanh thu thuần.
  • Bảng kê hoá đơn hàng hoá, hoá dịch bán ra (Mẫu số 02 – GTGT)
  • Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 07 – GTGT)
  • Sổ tổng hợp và sổ chi tiết thanh toán với khách hàng.
  • Các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: Tiền mặt, tiền gửi……..
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh
      • Kế toán chi phí bán hàng
    • Nội dung chi phí bán hàng của doanh nghiệp.
    • TK 641, áp dụng thực tế trong doanh nghiệp.
    • Kế toán các nghiệp vụ tập hợp chi phí bán hàng, có số liệu thực tế minh hoạ.
    • Bảng kê tập hợp chi phí bán hàng (Do các chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng phát sinh rất nhiều và đa dạng như phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu xuất kho, các hoá đơn của khách hàng về dịch vụ mua ngoài, bảng lương, giấy thanh toán tạm ứng….)
    • Phân bổ chi phí bán hàng: Tiêu chuẩn phân bổ, phân bổ chi phí bán hàng cho từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng.
    • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng.
      • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
    • Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • TK 642, áp dụng thực tế trong doanh nghiệp.
    • Kế toán các nghiệp vụ tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp, có số liệu thực tế minh hoạ.
    • Bảng kê tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp: Tiêu chuẩn phân bổ, phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng.
      • Kế toán xác định kết quả kinh doanh
    • Căn cứ vào số liệu đã tổng hợp trên các bảng kê doanh thu bán hàng, trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán tiến hành xác định kết quả bán hàng.
    • TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
    • Kết chuyển doanh thu thuần, giá gốc hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo số liệu thực tế đã tập hợp được ở phần kế toán bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Lập bảng kê xác định kết quả bán hàng của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng và toàn bộ doanh nghiệp.

Căn cứ vào số liệu đã tập hợp được để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp theo hình thức sổ kế toán đơn vị đang áp dụng, như: Nhật ký chung hoặc NKCT số 8… và sổ cái của các TK 155, TK 157, TK 632, TK 641, TK 642, TK 511, TK 911…

  • Ngoài ra còn phải lập các sổ kế toán tổng hợp có liên quan như: Sổ cái TK 111, TK 112, TK 131 ( Phần liên quan đến hoạt động bán hàng, cuối kỳ phải khoá sổ kế toán)

Tóm tắt trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

 

CHƯƠNG III

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

So sánh giữa chế độ tài chính, kế toán và thực tế công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để tìm ra những điểm mạnh và những điểm còn hạn chế.

Nêu các ý kiến đóng góp để hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

 

LƯU Ý: Chuyên đề số 5 nếu thực tập tại đơn vị có quy mô lớn thì có thể tách thành các chuyên đề:

  • Chuyên đề kế toán thành phẩm và bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Chuyên đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Trong chuyên đề này cần phải trình bày bổ sung một số nội dung:

  • Các khái niệm có liên quan và nội dung: Doanh thu hoạt động tài chính, chi tài chính: Các khoản thu nhập khác, các chi phí khác, kết quả khác.
  • Đối với các hoạt động tài chính trong đơn vị cần thu thập chứng từ kế toán có liên quan:

+ Kế toán đầu tư chứng khoán:

Chứng từ kế toán: các chứng khoán ngắn hạn và chứng khoán dài hạn như trái phiếu( Trái phiếu chính phủ, Trái phiếu địa phương, trái phiếu công ty), Tín phiếu (Tín phiếu kho bạc), cổ phiếu…., Phiếu chi, giấy báo nợ.

+ Kế toán góp vốn liên doanh:

Chứng từ kế toán liên quan đến góp vốn, hồ sơ góp vốn liên doanh, Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản đánh giá tài sản vốn góp, biên bản chia lãi liên doanh….. tuỳ thuộc vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà kế toán có chứng từ thích hợp.

+ Kế toán các khoản đầu tư khác

Chứng từ kế toán có liên quan như: Khi cho vay có khế ước cho vay, phiếu chi, giấy báo nợ… Khi thu hồi tiền cho vây phải lập chứng từ thanh lý khế ước cho vay, phiếu thu, giấy báo có….

+ Đối với các hoạt động khác

Khi ghi các khoản thu nhập khác, chi phí khác vào các sổ kế toán có liên quan phải có biên bản của hội đồng xử lý và được giám đốc, kế toán trưởng của đơn vị ký duyệt. Tuỳ thuộc vào từng hoạt động khác mà có các chứng từ thích hợp và cụ thể như: Tiền phạt do vi phạm hợp đồng phải có biên bản vi phạm hợp đồng, phiếu chi, giấy báo nợ hoặc bị truy thu thuế phải có biên bản, giấy báo nộp thuế, giấy báo nợ đã nộp thuế….Biên bản xử lý tài sản thừa….

  • Các tài khoản kế toán sử dụng: TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, trong thực tế kế toán của doanh nghiệp.
  • Các bảng kê thu nhập, chi phí và xác định kết quả của các hoạt động khác.
  • Sổ cái các TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
  • Trích lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong đơn vị.
  • Chuyên đề kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh.

Chuyên đề này ngoài việc trình bày ở phần kế toán kết quả kinh doanh cần phải bổ sung một số nội dung:

  • Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
  • Cơ chế phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp nhà nước hoặc theo quy định thực tế của doanh nghiệp thực tập.
  • Đối với các doanh nghiệp nhà nước.
  • Trích nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nguồn hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi.
  • Kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận:

+ Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng: TK 421 – LN chưa phân phối.

+ Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

+ Sơ đồ kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận.

Sau khi trình bày phần lý luận và chế độ, phải lấy số liệu thực tế của doanh nghiệp để minh hoạ.

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Lời nói đầu

Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh, chính sách về giá bán và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường…

Phân tích vai trò của công tác quản lý, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Căn cứ vào các luận điểm trên dẫn đến sự lựa chọn đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty…”

CHƯƠNG I

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

  • ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA NGÀNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
  • KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ CÁC CÁCH PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT CHỦ YẾU
    • Khái niệm chi phí sản xuất
    • Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu
  • Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế (Yếu tố chi phí).
  • Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (Khoản mục chi phí).
  • Phân loại chi phí theo quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất.
  • Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
  • GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
    • Khái niệm giá thành sản phẩm
    • Phân loại giá thành sản phẩm
  • Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu giá thành.
  • Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
  • ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
    • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
  • Khái niệm chi phí sản xuất.
  • Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
  • Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
    • Đối tượng tính giá thành sản phẩm
  • Khái niệm giá thành sản phẩm.
  • Các căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm.
  • Các loại đối tượng tính giá thành sản phẩm.
  • NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
  • KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
    • Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
    • Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

( Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất).

  • CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG
  • Theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (NL, VL chính trực tiếp).
  • Ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
  • Định mức chi phí…
  • CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP CHỦ YẾU
    • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp); phương pháp hệ số; phương pháp tỷ lệ; phương pháp loại trừ chi phí; phương pháp tổng cộng chi phí; phương pháp liên hợp; phương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức chi phí.

  • Ứng dụng các phương pháp tính giá thành trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu

Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song hoặc kiểu liên tục.

CHƯƠNG II

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY …

(Lưu ý: Sinh viên chỉ lựa chọn một số sản phẩm được sản xuất chủ yếu tại doanh nghiệp để làm báo cáo, tránh trường hợp sử dụng số liệu để tính giá thành tràn lan, không tập trung.)

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY …

Cần nghiên cứu sâu về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu và tổ chức sản xuất và hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.

  • THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
    • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm của công ty …
  • Tóm tắt các điều kiện thực tế của doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành.
  • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành tại Công ty…
    • Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất của công ty… ( Trích hệ thống định mức chi phí sản xuất sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp).
    • Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
      • Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng

Nêu các tài khoản kế toán sử dụng trong thực tế công tác kế toán của doanh nghiệp. Các tài khoản phải được tổ chức theo dõi chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp, chẳng hạn như phân xưởng sản xuất, sản phẩm sản xuất…

  • Trình tự tập hợp chi phí sản xuất của từn khoản mục chi phí
  • Thu nhập các cơ sở số liệu (chứng từ, bảng phân bổ…) có liên quan đến chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.

Trình bày trình tự các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất (có số liệu thực tế ở phần cơ sở số liệu minh hoạ).

  • Lập sổ chi phí sản xuất ( từng tài khoản, từng phân xưởng, sản phẩm…) theo khoản mục chi phí sản xuất.
  • Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
  • Nội dung khoản mục chi phí NL, VL, trực tiếp của doanh nghiệp.
  • Cơ sở số liệu thực tế (bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, bảng tổng hợp nhập xuất tồn …) của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí NL, VL trực tiếp.
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ( có số liệu thực tế minh họa).
  • Sổ chi phí sản xuất của từng tài khoản, từng phân xưởng sản xuất…
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
  • Nội dung khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp.
  • Cơ sở số liệu thực tế ( Bảng phân bổ tiền lương hoặc bảng tổng hợp tiền lương …) của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
  • Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến kế toán chi phí nhân công trực tiếp ( có số liệu thực tế minh họa).
  • Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC):
  • Nội dung khoản mục chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp.
  • Cơ sở số liệu (bảng phân bổ NL, VL và CC, DC, bảng phân bổ tiền lương, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các sổ kế toán có liên quan) của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
  • Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (tiêu chuẩn phân bổ và số liệu thực tế) của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
  • Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung ( có số liệu thực tế minh họa ).
  • Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
    • Tổng hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp
  • Trình bày trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp.
  • Trình bày cách lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp.

Lưu ý:

  • Nếu các khoản mục chi phí sản xuất có chung cơ sở số liệu với các khoản mục chi phí NL, VL, trực tiếp hoặc khoản mục chi phí nhân công trực tiếp (bảng phân bổ…) thì chỉ trích dẫn số liệu có liên quan tại một biểu mẫu không xẻ nhỏ cơ sở số liệu đã thu thập được.
  • Chi phí NL, VL, trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được phản ánh cùng một sổ chi phí sản xuất kinh doanh theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (phân xưởng, đội sản xuất, sản phẩm…)
  • Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần nghiên cứu tập trung vào số liệu của phân xưởng sản xuất chủ yếu, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cơ bản trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trình bày phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang áp dụng tại doanh nghiệp.

  • Công thức áp dụng.
  • Minh họa bằng số liệu thực tế:
  • Chi phí sản xuất đã tập hợp trên các sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Biên bản kiểm kê sản phẩm làm dở cuối kỳ trước và kỳ này (nếu có). Áp dụng công thức trên để xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của từng loại sản phẩm (Chỉ lấy số liệu sản phẩm lựa chọn để lập báo cáo).
    • Phương pháp tính giá thành sản phẩm
  • Trình bày phương pháp tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp đang áp dụng.
  • Lấy số liệu đã tập hợp được ở phần kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm (sản phẩm chủ yếu) của doanh nghiệp.
  • Trình bày cách lập bảng tính giá thành sản phẩm (sản phẩm chủ yếu) của doanh nghiệp.

Vẽ sơ đồ tóm tắt trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được lựa chọn làm báo cáo tại công ty.

  • Mở, ghi sổ và khóa sổ các sổ kế toán tổng hợp có liên quan

Căn cứ vào các cơ sở số liệu thực tế của phần kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm để ghi vào sổ cái các TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 và khóa sổ cuối kỳ kế toán để đối chiếu số liệu giữa các sổ cái và các sổ kế toán có liên quan.

CHƯƠNG III

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

Nhận xét, đánh giá về công tác lập dự toán chi phí sản xuất, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp để tìm ra các mặt mạnh, các mặt còn hạn chế để đề ra các kiến nghị, các giải pháp hoàn thiện các mặt còn hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Lời nói đầu

Lao động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, các chế độ chính sách của nhà nước luôn bảo vệ quyền lợi của người lao động, biểu hiện cụ thể bằng luật lao động, chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương.

Tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động. Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp.

Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm…

Với các vấn đề đã trình bày trên nên dẫn đến việc chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại …”

CHƯƠNG I

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

  • VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
  • Khái niệm về lao động.
  • Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
  • PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
  • Phân loại lao động theo thời gian lao động: Lao động thường xuyên trong danh sách, lao động tạm thời mang tính chất thời vụ.
  • Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất: Lao động trực tiếp sản xuất, lao động gián tiếp sản xuất.
  • Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh: Lao động thực hiện chức năng sản xuất, lao động thực hiện chức năng bán hàng, lao động thực hiện chức năng quản lý.
  • Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
  • Đối với doanh nghiệp.
  • Đối với người lao động.
  • CÁC KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
    • Các khái niệm

Nêu các khái niệm về tiền lương, khái niệm và nội dung của các khoản trích theo lương: KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.

  • Ý nghĩa của tiền lương
  • Quỹ tiền lương
  • Khái niệm quỹ tiền lương.
  • Nội dung quỹ tiền lương.
  • Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán.

Để thuận tiện cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, quỹ tiền lương được chia làm 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ.

  • CÁC CHẾ ĐỘ VỀ TIỀN LƯƠNG, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, TIỀN ĂN GIỮA CA CỦA NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH
    • Chế độ của Nhà nước quy định về tiền lương
  • Các quy định cơ bản về các khung lương (Cấp bậc lương, hệ số lương) áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  • Chế độ quy định về mức tiền lương tối thiểu.
  • Các chế độ quy định về tiền lương làm đêm, làm thêm giờ, thêm ca, làm thêm trong các ngày nghỉ theo chế độ quy định (ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ)…
    • Chế độ của nhà nước quy định về các khoản trích theo lương
  • Căn cứ để tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN.
  • Tỷ lệ tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN.
  • Chế độ quản lý và sử dụng các khoản tính trích theo lương của công nhân viên.
    • Chế độ tiền ăn giữa ca

Trích nội dung cơ bản của chế độ tài chính đã quy định về chế độ tiền ăn giữa ca.

  • Chế độ tiền thưởng quy định

Thưởng có tính chất thường xuyên: thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm nhiên liệu, nguyên liệu… Thưởng định kỳ (sơ kết, tổng kết).

  • CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG
    • Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động
      • Khái niệm hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động
      • Các hình thức tiền lương thời gian và phương pháp tính lương
    • Hình thức tiền lương thời gian giản đơn: Tiền lương tháng, tiền lương tuần, tiền lương tính theo ngày làm việc thực tế, các khoản phụ cấp có tính chất lương, lương công nhật.
    • Hình thức tiền lương thời gian có thưởng.
    • Ưu điểm và nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian.
      • Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm
        • Khái niệm hình thức tiền lương trả theo sản phẩm
        • Phương pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lương sản phẩm
        • Các phương pháp trả lương theo sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, tiền lương theo sản phẩm gián tiếp, tiền lương theo sản phẩm có thưởng, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, tiền lương khoán khối lượng, khoán công việc, tiền lương trả cho sản phẩm cuối cùng, tiền lương trả theo sản phẩm tập thể.

Trường hợp tiền lương sản phẩm là kết quả lao động của tập thể công nhân, kế toán phải chia lương cho từng công nhân theo một trong các phương pháp sau:

  • Phương pháp chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹ thuật của công việc.
  • Phương pháp chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹ thuật của công việc kết hợp với bình công chấm điểm.
  • Phương pháp chia lương theo bình công chấm điểm.
  • NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
  • NÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT
  • KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
    • Chứng từ lao động tiền lương
    • Tính lương và trợ cấp BHXH
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG, KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN
    • Các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
    • Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

( Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương)

 

CHƯƠNG II

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI …

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY … ( Xem kết cấu chung )
  • THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
    • Công tác tổ chức và quản lý lao động ở doanh nghiệp

Số lượng CNV, phân loại CNV (Trích bảng danh sách lao động của doanh nghiệp)

  • Nội dung quỹ tiền lương và thực tế công tác quản lý quỹ tiền lương của doanh nghiệp

Nội dung quỹ tiền lương, thực tế công tác quản lý quỹ lương của doanh nghiệp (nêu thực tế công tác quản lý về quỹ lương của đơn vị đang áp dụng).

  • Hạch toán lao động và tính lương, trợ cấp BHXH
    • Hạch toán lao động

Tiến hành thu thập các chứng từ lao động của một tổ sản xuất và các phòng ban có liên quan:

  • Bảng chấm công: theo dõi thời gian làm việc thực tế của từng người lao động.
  • Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành: theo dõi khối lượng sản phẩm thực tế hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động.
  • Phiếu báo làm thêm giờ: chứng từ xác nhận số giờ đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và là cơ sở để tính trả lương cho người lao động.
  • Hợp đồng giao khoán: hợp đồng lao động giữa người sử dụng và đại diện người lao động nhận giao khoán.
  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH: xác nhận số ngày nghỉ hưởng BHXH của người lao động và làm căn cứ để tính BHXH trả thay lương theo chế độ quy định.
  • Bảng thanh toán tiền thưởng.
  • Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH.
    • Trình tự tính lương, BHXH phải trả và tổng hợp số liệu
  • Căn cứ vào chứng từ hạch toán về thời gian lao động và chế độ tiền lương trả theo thời gian áp dụng trong doanh nghiệp để tính lương thời gian và các khoản phụ cấp phải trả cho một số người lao động điển hình có tên trong bảng chấm công.
  • Căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quy định, được theo dõi ở phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành, đơn giá tiền lương sản phẩm áp dụng trong doanh nghiệp để tiền lương sản phẩm phải trả cho công nhân sản xuất. Nếu tiền lương sản phẩm tính cho tập thể công nhân, kế toán phải thực hiện chia lương cho từng công nhân cụ thể.

Sau khi tính tiền lương thời gian, tiền lương sản phẩm và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên của từng tổ sản xuất, phòng ban. Kế toán lập bảng thanh toán tiền lương theo từng bộ phận.

  • Căn cứ vào thời gian làm đêm, làm thêm giờ, làm thêm ca và chế độ quy định của nhà nước, điều kiện thực tế của doanh nghiệp để tính phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, làm thêm ca phải trả công nhân sản xuất.
  • Phương pháp tính tiền ăn giữa ca, tiền thưởng được áp dụng tại doanh nghiệp
  • Tính BHXH thực tế phải trả cho từng công nhân viên: căn cứ vào thời gian nghỉ hưởng BHXH, mức lương hưởng BHXH và tỷ lệ hưởng BHXH để tính và ghi vào Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, từ đó lấy số liệu ghi vào danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH.
  • Căn cứ vào tiền lương phải trả cho từng tổ sản xuất, phòng ban để lập bảng tổng hợp lương của từng bộ phận. Từ đó lập bảng tổng hợp lương của toàn công ty.
    • Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
      • Các tài khoản kế toán sử dụng trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty…
      • Trình tự hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty …

Căn cứ vào số liệu tổng hợp trên bảng tổng hợp tiền lương của toàn công ty hoặc bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, tình hình thực tế về thanh toán lương, tình hình nộp và quyết toán KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tại doanh nghiệp để lập định khoản kế toán và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp có liên quan.

Căn cứ vào hình thức kế toán áp dụng trong doanh nghiệp để thể hiện trong hệ thống sổ kế toán cho phù hợp với thực tế.

CHƯƠNG III

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ….

Nhận xét, đánh giá về công tác quản lý, tổ chức lao động và công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp, đối chiếu với chế độ tài chính, kế toán của nhà nước quy định để tìm ra các mặt mạnh, các mặt hạn chế trong công tác quản lý, tổ chức lao động và công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Nêu các ý kiến để hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty…

Kế toán tài sản cố định

 

CHƯƠNG I

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG KẾ TOÁN TSCĐ

  • KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM TSCĐ, VAI TRÒ CỦA TSCĐ TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
    • Khái niệm, đặc điểm TSCĐ, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
  • Các khái niệm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính (nếu có), TSCĐ vô hình.
  • Đặc điểm của các loại TSCĐ.
  • Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
    • Vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
  • NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TSCĐ
  • CÁCH PHÂN LOẠI TSCĐ CHỦ YẾU VÀ NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ TSCĐ
    • Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu
    • Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
  • Nguyên giá TSCĐ hữu hình: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm, Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, Nguyên giá TSCĐ hữu hình do nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc góp vốn cổ phần…
  • Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
  • Nguyên giá TSCĐ vô hình.
  • THỦ TỤC TĂNG, GIẢM TSCĐ. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ
    • Thủ tục tăng, giảm TSCĐ theo chế độ quản lý TSCĐ
    • Chứng từ kế toán TSCĐ

Nêu các chứng từ kế toán có liên quan đến tài sản cố định.

  • Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ

Minh họa bằng sơ đồ trình tự kế toán chi tiết TSCĐ.

  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP TĂNG, GIẢM TSCĐ
    • Tài khoản kế toán sử dụng

TK 211, TK 212, TK 213, TK 214.

  • Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng TSCĐ hữu hình
  • Kế toán TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay: Mua trả ngay, mua trả chậm, trả góp, mua nhập khấu, mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt trong một thời gian dài, mua theo phương thức trao đổi…
  • Kế toán TSCĐ hữu hình tự chế.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do xây dựng cơ bản bàn giao.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do nhận biếu tặng, viện trợ đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do nhận vốn góp liên doanh.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do kiểm kê phát hiện thừa.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do đánh giá tăng TSCĐ.
    • Kế toán TSCĐ thuê tài chính ( Nếu có)
    • Kế toán tăng TSCĐ vô hình
    • Kế toán tổng hợp các trường hợp giảm TSCĐ hữu hình và vô hình

Các trường hợp giảm TSCĐ: Nhượng bán, thanh lý, góp vốn liên doanh, kiểm kê phát hiện thiếu.

  • KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
  • Chế độ tính và sử dụng khấu hao TSCĐ hiện hành.

Kế toán tài sản cố định

Lời nói đầuCách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

  • Kế toán các nghiệp vụ khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao TSCĐ

( Minh họa bằng sơ đồ kế toán tổng hợp)

  • KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ
  • Phân loại công tác sửa chữa TSCĐ.
  • Công tác lập kế hoạch và lập dự toán sửa chữa TSCĐ.
  • Các phương thức tiến hành sửa chữa TSCĐ.
  • Tài khoản kế toán sử dụng để phản ảnh chi phí sửa chữa TSCĐ.
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về sửa chữa TSCĐ: Sữa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn TSCĐ. ( Minh họa bằng sơ đồ kế toán tổng hợp)

 

CHƯƠNG II

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI …

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY … ( Xem phần kết cấu chung)
    • Quá trình phát triển của công ty …
    • Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị kế toán
    • Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị thực tập
  • THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ
    • Tình hình đầu tư về TSCĐ tại đơn vị
    • Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ ở đơn vị
    • Thực tế phân loại TSCĐ ở đơn vị (Trích sổ TSCĐ của doanh nghiệp).
    • Kế toán chi tiết TSCĐ

Trích sổ TSCĐ của công ty (trong đó TSCĐ được phân loại theo kết cấu, như TSCĐ hữu hình gồm: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; TSCĐ hữu hình khác. TSCĐ vô hình: Quyền sử dụng đất; quyền phát hành; bản quyền; bằng sáng chế; nhãn hiệu hàng hóa; phần mềm máy vi tính; giấy phép và giấy nhượng quyền; TSCĐ vô hình khác), trong sổ TSCĐ phải có số liệu tổng cộng cuối kỳ để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp TSCĐ trên sổ cái của các tài khoản 211, 212, 213

Thủ tục quản lý tăng, giảm TSCĐ áp dụng trong công ty.

Thu thập các chứng từ kế toán có liên quan đến TSCĐ.

Lập thẻ TSCĐ ( nếu có)

Phản ảnh các trường hợp tăng, giảm TSCĐ vào sổ TSCĐ.

Bảng danh mục TSCĐ trong đó: phân loại TSCĐ theo kết cấu, theo đơn vị sử dụng. Các văn bản quyết định về việc tăng, giảm sửa chữa TSCĐ. Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ. Tất cả các bảng trên đều có số liệu cụ thể, liên hoàn, logic, hợp lý, thống nhất theo đúng trình tự.

  • Kế toán tổng hợp TSCĐ
    • Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

Tài khoản kế toán áp dụng trong thực tế công tác kế toán TSCĐ tại công ty.

Phương pháp kế toán các trường hợp tăng, giảm TSCĐ:

  • Căn cứ vào số liệu của các chứng từ kế toán tăng, giảm TSCĐ của các trường hợp đặc trưng trong doanh nghiệp để lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế tăng, giảm TSCĐ thực tế phát sinh (minh họa bằng số liệu).
  • Căn cứ vào các định khoản kế toán để ghi số liệu kế toán vào các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: Sổ kế toán tổng hợp tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, sổ tổng hợp và chi tiết các khoản phải trả người bán (cung cấp TSCĐ), sổ kế toán tổng hợp chi phí về mua sắm TSCĐ, sổ cái các tài khoản có liên quan.

Trích số liệu thực tế của các sổ kế toán có liên quan đến kế toán tăng, giảm TSCĐ, nhưng phải khóa sổ kế toán cuối kỳ.

Trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp, các hoạt động kinh tế liên quan đến tăng, giảm, sửa chữa lớn TSCĐ không phát sinh một cách thường xuyên trong một kỳ kế toán. Vậy sinh viên phải lấy số liệu của các trường hợp điển hình về tăng, giảm TSCĐ của các kỳ kế toán của doanh nghiệp và có thể cô đọng lại trong một kỳ kế toán để thuận tiện cho việc nghiên cứu thực tế công tác kế toán tăng, giảm TSCĐ (Nhưng phải lưu ý số hiệu và ngày tháng của chứng từ kế toán có thể được sửa đổi cho phù hợp với kỳ kế toán mà sinh viên lấy số liệu để viết báo cáo thực tập kế toán TSCĐ).

  • Kế toán khấu hao TSCĐ
  • Chế độ quản lý và sử dụng nguồn vốn khấu hao thực hiện tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ hiện nay đơn vị đang áp dụng theo chế độ hiện hành.
  • Tỷ lệ khấu hao cơ bản hoặc khung thời gian khấu hao của từng nhóm TSCĐ theo chế độ quy định và thực tế vận đụng của doanh nghiệp.
  • Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ.
  • Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ: tài khoản 214 và các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ( Lấy số liệu thực tế từ bảng tính khấu hao TSCĐ và sổ cái TK 214).
    • Kế toán sửa chữa TSCĐ
  • Thủ tục công tác tiến hành sửa chữa TSCĐ và chứng từ kế toán liên quan.
  • Công tác lập kế hoạch và dự toán sửa chữa TSCĐ tiến hành trong doanh nghiệp.
  • Các phương thức sửa chữa TSCĐ áp dụng trong hoạt động của doanh nghiệp.
  • Trình tự kế toán sửa chữa TSCĐ trong doanh nghiệp và số liệu thực tế (Lấy số liệu trên các chứng từ kế toán và sổ kế toán có liên quan để minh họa).
  • Bảng tổng hợp chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh và tính giá thành thực tế sửa chữa lớn hoàn thành trong kỳ kế toán.

Ngoài ra, tuỳ theo tình hình thực tế của doanh nghiệp, báo cáo thực tập có thể trình bày về kế toán XDCB nhỏ.

CHƯƠNG III

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Đối chiếu giữa chế độ tài chính, kế toán và thực tế công tác quản lý và công tác kế toán TSCĐ của doanh nghiệp để nêu ra những điểm khác nhau. Từ đó đánh giá mặt tích cực, các mặt còn hạn chế trong công tác quản lý và công tác kế toán TSCĐ rồi nêu kiến nghị giải quyết nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị.

Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ

Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ

Lời nói đầu

Tầm quan trọng của nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kết cấu tài sản.

Ý nghĩa, tác dụng và vai trò của kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ cung cấp thông tin cho công tác quản lý nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ .

Từ các vấn đề đã nêu trên dẫn đến việc lựa chọn chuyên đề.

CHƯƠNG I

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

  • KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH
    • Khái niệm và đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu và CCDC
    • Vai trò của nguyên liệu, vật liệu và CCDC trong sản xuất kinh doanh
  • PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CCDC
    • Phân loại nguyên liệu, vật liệu và CCDC
    • Đánh giá nguyên liệu, vật liệu và CCDC
  • Nguyên tắc đánh giá NL, VL và CCDC
  • Giá gốc NL, VL, CCDC nhập, xuất kho.
  • NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CCDC
  • THỦ TỤC QUẢN LÝ NHẬP – XUẤT KHO NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CCDC VÀ CÁC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN LIÊN QUAN
    • Thủ tục nhập kho
    • Thủ tục xuất kho
    • Các chứng từ kế toán có liên quan

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho…

  • PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CCDC
  • Phương pháp ghi thẻ song song.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
  • Phương pháp sổ số dư.
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CCDC
  • Tài khoản kế toán sử dụng.
  • Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến NL, VL, CCDC: Kế toán tổng hợp nhập kho và xuất kho NL, VL, CCDC.

Minh họa bằng sơ đồ kế toán tổng hợp.

Lưu ý: Phân biệt giữa các phương pháp tính thuế GTGT và phương pháp kế toán hàng tồn kho.

CHƯƠNG II

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI …

  • QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP (Xem phần kết cấu chung)
  • THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NL, VL VÀ CCDC
    • Phân loại NL, VL, CCDC trong doanh nghiệp

Trình bày cách phân loại của NL, VL, CCDC. Chú ý đến các NL, VL, CCDC chủ yếu cấu thành nên sản phẩm chính của doanh nghiệp.

  • Kế toán chi tiết NL, VL, CCDC
    • Thủ tục nhập, xuất NL, VL, CCDC và chứng từ kế toán có liên quan

Trình bày thủ tục nhập, xuất NL, VL, CCDC theo quy định trong doanh nghiệp. Tiến hành thu thập một số hoá đơn, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất kho đầy đủ các yếu tố chủ yếu của một số NL, VL, CCDC sử dụng thực tế trong doanh nghiệp.

Lưu ý: Phải lấy số liệu đồng bộ của một số loại NL, VL cụ thể, tránh lấy chứng từ của quá nhiều loại NL, VL, CCDC khác nhau, đồng thời tránh khuynh hướng ôm đồm, dàn trải số liệu, hoặc số liệu quá sơ sài.

  • Phương pháp kế toán chi tiết NL, VL, CCDC trong doanh nghiệp áp dụng

Từ các chứng từ kế toán đã thu thập được liên quan đến nhập, xuất kho của từng NL, VL, CCDC để phản ảnh tình hình biến động vào thẻ (sổ) kho và thẻ (sổ) kế toán chi tiết.

Cuối kỳ kế toán cộng thẻ (sổ) kế toán chi tiết để kiểm tra đối chiếu tình hình nhập – xuất – tồn về mặt số lượng của từng NL, VL, CCDC với số liệu của thẻ (sổ) kho tương ứng.

  • Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho NL, VL, CCDC

Số liệu tổng cộng của từng loại NL, VL, CCDC trên số (thẻ) kế toán chi tiết được ghi một dòng trên bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho. Số liệu tổng cộng về giá trị của bảng này được dùng để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp trên sổ cái tài khoản 152, TK 153.

  • Phương pháp tính giá gốc NL, VL, CCDC và giá xuất kho áp dụng tại đơn vị
  • Nội dung cấu thành giá gốc NL, VL, CCDC nhập kho.
  • Lấy số liệu thực tế trên sổ, thẻ kế toán chi tiết để minh họa cho phương pháp tính giá NL, VL, CCDC hiện đơn vị đang áp dụng, sau đó tính giá xuất kho ghi vào phiếu xuất vật tư để hoàn chỉnh chứng từ kế toán.
  • Trường hợp doanh nghiệp tính giá theo giá hạch toán thì cuối kỳ kế toán xác định chênh lệch giá của từng loại NL, VL, CCDC và điều chỉnh theo giá trị thực tế NL, VL, CCDC xuất kho.
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT KHO NL, VL, CCDC
    • Tài khoản kế toán đơn vị thực tế sử dụng

Trình bày công dụng, kết cấu và nội dung của tài khoản 152, 153 được sử dụng thực tế để quản lý tại doanh nghiệp.

  • Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
    • Kế toán tổng hợp các trường hợp nhập kho NL, VL, CCDC

Từ các chứng từ kế toán có liên quan đến nhập, xuất kho NL, VL, CCDC đã thu thập được để minh họa các nghiệp vụ nhập kho do mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công chế biến, nhập cấp phát, góp vốn liên doanh và góp cổ phần…

  • Kế toán tổng hợp các trường hợp xuất kho NL, VL, CCDC
  • Kế toán xuất kho NL, VL.
  • Kế toán xuất kho CCDC thuộc loại phân bổ một lần hoặc nhiều lần.

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phải có số liệu thực tế lấy từ các chứng từ kế toán ( bảng kê, bảng phân bổ NL, VL, CCDC) đã thu thập.

Căn cứ vào các định khoản để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, phải trả người bán…. Các sổ kế toán trên chỉ trích số liệu liên quan đến mua NL, VL, CCDC nhưng phải khoá sổ cuối kỳ để kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán. Chú ý phải đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết vào cuối kỳ.

CHƯƠNG III

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI …

Đối chiếu giữa chế độ tài chính, kế toán và thực tế công tác quản lý và công tác kế toán NL, VL, CCDC của doanh nghiệp để nêu ra những điểm khác nhau. Từ đó đánh giá mặt tích cực, các mặt còn hạn chế trong công tác quản lý và công tác kế toán NL, VL, CCDC rồi nêu kiến nghị giải quyết nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Kế toán các khoản tiền, thanh toán nợ và thuế giá trị gia tăng

Lời nói đầu

Vị trí, vai trò quan trọng của vốn bằng tiền, các khoản phải thu trong cơ cấu tài sản lưu động, trong hoạt động thanh toán của doanh nghiệp. Tầm quan trọng của kế toán các khoản tiền, kế toán thanh toán nợ.

Vai trò của thuế GTGT dưới giác độ của quản lý nhà nước cũng như góc độ doanh nghiệp. Ý nghĩa của công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp.

Các vấn đề khác liên quan đến thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay.

Từ các vấn đề đã nêu trên dẫn đến việc lựa chọn chuyên đề.

CHƯƠNG I

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TIỀN, THANH TOÁN NỢ VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

  • KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
    • Khái niệm vốn bằng tiền, các loại tiền và vai trò của vốn bằng tiền
    • Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
    • Quy định của kế toán vốn bằng tiền và của từng loại tiền
    • Thủ tục quản lý và kế toán chi tiết từng loại tiền trong vốn bằng tiền
  • Chứng từ
  • Sổ kế toán chi tiết
  • Thủ tục quản lý điều hành hoạt động thu, chi tiền mặt, tăng giảm tiền gởi ngân hàng.
  • Trình tự kế toán chi tiết
    • Kế toán tổng hợp các khoản tiền
  • Tài khoản kế toán: nêu rõ công dụng, kết cấu và nội dung các tài khoản chi tiết.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu.
  • Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu liên quan đến tăng, giảm tiền.
    • KẾ TOÁN THANH TOÁN NỢ
      • Kế toán các khoản phải thu và tạm ứng
        • Nội dung các khoản nợ phải thu và tạm ứng
      • Khái niệm nợ phải thu.
      • Nội dung các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp bao gồm:
      • Nợ phải thu của khách hàng
      • Nợ phải thu nội bộ
      • Nợ phải thu khác
      • Tạm ứng
        • Quy định của kế toán nợ phải thu phải tuân thủ

Nêu các quy định chung và riêng biệt trong công tác kế toán từng loại nợ phải thu trên.

  • Nhiệm vụ kế toán nợ phải thu
  • Kế toán chi tiết nợ phải thu
  • Chứng từ
  • Sổ kế toán chi tiết
  • Nguyên tắc quản lý các khoản nợ phải thu: phải thu khách hàng, tạm ứng.
  • Trình tự ghi chép phản ánh của kế toán chi tiết.
    • Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu
  • Tài khoản kế toán: nêu rõ công dụng, kết cấu và nội dung các tài khoản chi tiết.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu.
  • Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu
    • Kế toán các khoản vay nợ và nợ phải trả
      • Khái niệm nợ phải trả và phân loại nợ phải trả
    • Khái niệm nợ phải trả
    • Phân loại nợ phải trả:
    • Căn cứ vào thời hạn thanh toán nợ, nợ phải trả gồm: Vay và nợ thuê tài chính.
    • Căn cứ theo đặc điểm đối tượng cho vay, cho nợ cũng như hình thức vay nợ, nợ phải trả gồm:vay và nợ thuê tài chính, nợ phải trả khác ( phải trả người bán, phải trả nội bộ…)
      • Quy định của kế toán nợ phải trả
      • Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả
    • Chứng từ
  • Sổ kế toán chi tiết
  • Thủ tục quản lý nợ phải trả.
  • Trình tự ghi chép phản ánh của kế toán chi tiết.
    • Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả
  • Tài khoản kế toán: nêu rõ công dụng, kết cấu và nội dung các tài khoản chi tiết.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu.
  • Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả.
    • KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
      • Các khái niệm cơ bản
      • Các quy định của kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp
    • Quy định của chế độ tài chính hiện hành.
    • Quy định của chế độ kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp: việc phản ánh ghi chép, theo dõi hạch toán thuế GTGT…

Chú ý: Bám sát Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành có liên quan.

  • Kế toán chi tiết thuế GTGT
  • Chứng từ
  • Sổ kế toán chi tiết
  • Thủ tục kê khai và nộp thuế GTGT.
  • Trình tự kế toán chi tiết thuế GTGT.
    • Kế toán tổng hợp thuế GTGT
  • Tài khoản kế toán: nêu rõ công dụng, kết cấu và nội dung các tài khoản.
  • Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu.
  • Sơ đồ hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu.

CHƯƠNG II

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TIỀN, THANH TOÁN NỢ VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP

Xem hướng dẫn phần 3: Kết cấu chung.

  • THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
    • Công tác quản lý vốn bằng tiền
  • Các loại vốn bằng tiền hiện có tại doanh nghiệp.
  • Tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại đơn vị nói chung.
    • Kế toán chi tiết vốn bằng tiền
  • Thủ tục quản lý của kế toán vốn bằng tiền: cụ thể từng loại vốn bằng tiền.
  • Chứng từ kế toán chủ yếu của kế toán tiền mặt, tiền gởi ngân hàng và các chứng từ khác có liên quan…
  • Sổ kế toán chi tiết.
  • Trình tự kế toán chi tiết vốn bằng tiền tại đơn vị.
    • Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền
  • Tài khoản kế toán đang sử dụng tại đơn vị.
  • Phương pháp hạch toán các hoạt động kinh tế, tài chính chủ yếu: lấy số liệu của kỳ kế toán gần nhất để minh họa.
    • THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỢ
      • Thực trạng công tác quản lý nợ tại đơn vị
    • Quản lý nợ phải thu.
    • Quản lý nợ phải trả.
      • Kế toán các khoản nợ phải thu
        • Các loại nợ phải thu tại đơn vị
      • Chú ý tập trung vào các khoản phải thu nổi bật, phát sinh nhiều.
      • Trình bày tổng quát về thực trạng quản lý các khoản công nợ nói chung.
        • Kế toán chi tiết các khoản nợ phải thu tại đơn vị
      • Chứng từ kế toán.
      • Sổ kế toán chi tiết.
      • Thủ tục quản lý của kế toán từng loại nợ phải thu tại đơn vị.
      • Trình tự hạch toán kế toán chi tiết từng loại nợ phải thu.
        • Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu
      • Tài khoản kế toán: Chú ý nhấn mạnh những điểm khác biệt mang nét đặc trưng của đơn vị.
      • Trình tự kế toán tổng hợp các hoạt động kinh tế tài chính có liên quan đến kế toán phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng.
      • Căn cứ vào hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng và thực tế tổ chức bộ máy kế toán, cũng như điều kiện ứng dụng kỹ thuật tính toán phải trình bày rõ cách hạch toán của kế toán nợ phải thu từ chứng từ ban đầu vào các bảng biểu, sổ kế toán và báo cáo kế toán có liên quan.
      • Lấy số liệu của một kỳ kế toán gần nhất để minh họa:
      • Chứng từ kế toán: Số liệu minh họa cho từng loại phải thu, từ lúc phát sinh nợ phải thu đến khi thanh toán xong nợ phải thu. Các chứng từ cần có sự phù hợp và có hệ thống.
      • Sổ kế toán và báo cáo kế toán có liên quan: Tuỳ theo hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng.
        • Kế toán các khoản nợ phải trả
          • Các loại nợ phải trả tại đơn vị
        • Vay và nợ thuê tài chính.
        • Đối tượng cho vay nợ chủ yếu của đơn vị: ngân hàng trong và ngoài nước …
        • Các loại vốn vay: tiền Việt Nam, ngoại tệ…
        • Các khoản nợ phải trả khác: không đề cập đến phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
          • Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả
        • Chứng từ của từng loại nợ phải trả: khế ước vay nợ, giấy nhận nợ, hoá đơn hàng hóa dịch vụ mua vào, biên bản kiểm kê tài sản…
      • Sổ kế toán chi tiết.
      • Thủ tục quản lý của kế toán từng loại nợ phải trả cụ thể tại đơn vị.
      • Trình tự hạch toán kế toán chi tiết từng loại nợ phải trả.
        • Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả
      • Tài khoản kế toán: Chú ý nhấn mạnh những điểm khác biệt mang nét đặc trưng của đơn vị.
      • Trình tự hạch toán kế toán tổng hợp từng loại nợ phải trả: Kế toán vay và nợ thuê tài chính, phải trả người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả phải nộp khác.
      • Căn cứ vào hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng và thực tế tổ chức bộ máy kế toán, cũng như điều kiện ứng dụng kỹ thuật tính toán phải trình bày rõ cách hạch toán của kế toán nợ phải trả từ chứng từ ban đầu vào các bảng biểu, sổ kế toán và báo cáo kế toán có liên quan.
      • Lấy số liệu của một kỳ kế toán gần nhất để minh họa:
      • Chứng từ kế toán: Số liệu minh họa cho từng loại phải trả, từ lúc phát sinh nợ phải trả đến khi thanh toán xong nợ phải trả. Các chứng từ cần có sự phù hợp và có hệ thống.
      • Sổ kế toán và báo cáo kế toán có liên quan: Tuỳ theo hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng.
        • THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
          • Công tác quản lý thuế GTGT tại đơn vị
        • Đặc thù hàng hóa, dịch vụ đơn vị đăng ký kinh doanh.
        • Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp mà đơn vị đăng ký.
        • Cục ( Chi Cục) thuế quản lý.
        • Công tác quản lý thuế GTGT tại đơn vị nói chung.
        • Thủ tục theo dõi thuế GTGT: Phương pháp khai báo và nộp thuế GTGT hàng tháng, quyết toán thuế hàng năm của đơn vị.
          • Kế toán chi tiết thuế GTGT
        • Chứng từ kế toán: Các bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào; bảng kê khai thuế hàng tháng, thông báo nộp thuế của Cục ( Chi cục) thuế…
        • Sổ kế toán chi tiết thuế GTGT.
        • Trình tự hạch toán kế toán chi tiết thuế GTGT.
          • Kế toán tổng hợp thuế GTGT
        • Tài khoản kế toán.
        • Trình tự hạch toán kế toán các hoạt động kinh tế tài chính chủ yếu:
        • Thuế GTGT đầu vào.
        • Thuế GTGT đầu ra.
        • Xác định thuế GTGT phải nộp.
        • Nộp thuế GTGT hoặc được hoàn thuế GTGT.
        • Quyết toán thuế GTGT cuối năm.
        • Căn cứ vào hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng và thực tế tổ chức bộ máy kế toán, cũng như điều kiện ứng dụng kỹ thuật tính toán phải trình bày rõ cách hạch toán của kế toán thuế GTGT từ chứng từ ban đầu vào các bảng biểu, sổ kế toán và báo cáo kế toán có liên quan.
        • Thu thập số liệu của một kỳ kế toán gần nhất làm minh chứng cho kế toán thuế GTGT phải nộp hàng tháng. Riêng trường hợp đơn vị được hoàn thuế phải lấy số liệu của các tháng có liên quan đến việc hoàn thuế GTGT.

30 đề tài kế toán viết khóa luận (chuyên đề) tốt nghiệp ngành kế toán

30 đề tài kế toán viết khóa luận (chuyên đề) tốt nghiệp ngành kế toán, kế toán có rất nhiều đề tài cho sinh viên làm báo cáo tốt nghiệp, chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp, tuy nhiên để suy nghĩ thêm các đề tài không đụng hàng, các bạn cần tham khảo danh sách đề tài kế toán sau:

CÁC BẠN CẦN HỖ TRỢ VIẾT BÀI, CHỨNG TỪ NHẮN ZALO MÌNH NHÉ: 0973287149

  • A. ĐỀ TÀI GỢI Ý
  • Tên một số đề tài thuộc kế toán tài chính viết khóa luận (chuyên đề) tốt nghiệp:
  • 1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty …
  • 2. Kế toán tiền và các khoản phải thu tại công ty …
  • 3. Kế toán hàng tồn kho tại công ty …
  • 4. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty …
  • 5. Kế toán hàng hóa tại công ty …
  • 6. Kế toán vật tư và tài sản cố định tại công ty …
  • 7. Kế toán tài sản cố định tại công ty …
  • 8. Kế toán bất động sản đầu tư tại công ty …
  • 9. Kế toán bất động sản tại công ty …
  • 10. Kế toán các khoản đầu tư tài chính tại công ty …
  • 11. Kế toán công nợ tại công ty …
  • 12. Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty …
  • 13. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty …
  • 14. Kế toán khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại công ty …
  • 15. Kế toán các khoản nợ phải trả tại công ty …
  • 16. Kế toán các khoản nợ vay tại công ty …
  • 17. Kế toán hoạt động phát hành chứng khoán tại công ty cổ phần …
  • 18. Kế toán vốn chủ sở hữu tại công ty …
  • 19. Kế toán hoạt động xuất nhập khẩu tại công ty …
  • 20. Kế toán hoạt động thương mại tại công ty …
  • 21. Kế toán hoạt động sản xuất (và kinh doanh dịch vụ) tại công ty …(Đây là đề tài Kế toán CPSX và tính Z sp tại công ty …)
  • 22. Kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại công ty …
  • 23. Kế toán hoạt động đi thuê và cho thuê tài sản tại công ty …
  • 24. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty …
  • 25. Kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại công ty …
  • 26. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty …
  • 27. Sai sót trong kế toán tại công ty …
  • 28. Lập Báo cáo tài chính tại công ty …
  • 29. Lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty …
  • 30. Lập Báo cáo tài chính tổng hợp tại tổng công ty …

B. MINH HOẠ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT 1 ĐỀ TÀI

  • Sinh viên :
  • Lớp :
  • Khoá :
  • Đề tài : Kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty ……..

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Nội dung Hướng dẫn
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY …..
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
1.3.1. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý
1.3.2. Mối quan hệ giữa các phòng ban
1.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
a. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
b. Cơ cấu phòng kế toán
1.4.2. Hình thức sổ kế toán
a. Hình thức áp dụng
b. Các loại sổ
c. Trình tự ghi sổ
1.4.3. Hệ thống chứng từ.
1.4.4. Hệ thống tài khoản.
1.4.5. Hệ thống báo cáo kế toán
1.4.6. Chính sách kế toán áp dụng Cần nêu rõ tên đầy đủ của công ty khi nhắc đến lần đầu tiên (VD: Công ty TNHH Một thành viên Thương mại dịch vụ XYZ), những lần sau có thể viết tắt hoặc gọi là “công ty”
-Chú ý cách đánh số thứ tự
-Chương 1 này là những nội dung cơ bản, SV có thể thêm bớt các nội dung phù hợp với đề tài.
Ví dụ: đề tài Phân tích BCTC thì có thể thêm phần Đặc điểm tình hình của ngành
;
Đề tài kiểm toán thì có thể bỏ phần Tổ chức công tác kế toán, thêm vào phần Tổ chức đội kiểm toán…
Phần 1.3.1, 1.4.1 a, 1.4.2 a: SV vẽ sơ đồ cho thấy cấu trúc các phòng ban của công ty, phân công phân nhiệm của phòng kế toán và hình thức kế toán. Phải bổ sung các giải thích bằng lời nếu sơ đồ không thể hiện hết.
1.4.2b: Trong bài: chỉ nêu tên các loại sổ áp dụng. KHÔNG để mẫu biểu sổ vào bài.
Các hệ thống báo cáo, chứng từ tài khoản: chỉ cần nêu tên, không cần để mẫu biểu vào bài.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1.1. Khái niệm
– Doanh thu, thu nhập khác
– Chi phí
– Kết quả họat động kinh doanh
2.1.2. Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
– Điều kiện ghi nhận doanh thu
– Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
2.1.3. Các phương thức bán hàng
– Bán hàng qua kho
– Giao hàng vận chuyển thẳng
2.2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ VÀ CÁC KHOẢN GIẢM DOANH THU
2.2.1. Chứng từ sử dụng
2.2.2. Tài khoản sử dụng
2.2.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.3. KẾ TOÁN GIẤ VỐN HÀNG BÁN
2.3.1. Cách xác định giá vốn
2.3.2. Chưng từ sử dụng
2.3.3. Tài khoản sử dụng
2.3.4. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.4. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2.4.1. Chứng từ sử dụng
2.4.2. Tài khoản sử dụng
2.4.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.5. KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH
2.5.1. Chứng từ sử dụng
2.5.2. Tài khoản sử dụng
2.5.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.6. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
2.6.1. Chứng từ sử dụng
2.6.2. Tài khoản sử dụng
2.6.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.7. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
2.7.1. Chứng từ sử dụng
2.7.2. Tài khoản sử dụng
2.7.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.8. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC
2.8.1. Chứng từ sử dụng
2.8.2. Tài khoản sử dụng
2.8.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.9. KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC
2.9.1. Chứng từ sử dụng
2.9.2. Tài khoản sử dụng
2.9.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.10. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
2.10.1. Chứng từ sử dụng
2.10.2. Tài khoản sử dụng
2.10.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.11. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.11.1. Tài khoản sử dụng
2.11.2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.12. TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Nội dung chương này cần được trích dẫn từ các nguồn đáng tin cậy: Giáo trình, Luật, Chuẩn mực, quy định pháp lý CÒN HIỆU LỰC
Không copy toàn bộ nội dung lý thuyết liên quan, cần tóm tắt/chọn lọc nêu các vấn đề mà công ty có áp dụng trong thực tế.
Ví dụ: Làm kế toán doanh thu cho công ty thương mại, thì chỉ cần nêu điều kiệm ghi nhận doanh thu bán hàng. KHÔNG NÊU ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN CỦA DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ HOẶC DOANH THU BẤT ĐỘNG SẢN.
Các mục khác cũng tương tự.
Phần Định khoản các nghiệp vụ phát sinh: Có thể nêu định khoản HOẶC vẽ sơ đồ chữ T (chọn 1 trong 2 cách, KHÔNG làm cả 2)
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY …..

3.1. ĐẶC ĐIỂM HỌAT ĐỘNG KINH DOANH, KỲ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3.2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN GIẢM DOANH THU
3.2.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.2.2. Tài khoản và sổ sách kế toán
3.2.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.3. KẾ TOÁN GIA VỐN HÀNG BÁN
3.3.1. Cách xác định giá vốn
3.3.2. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.3.3. Tài khoản sử dụng
3.3.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.4. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
3.4.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.4.2.Tài khoản sử dụng
3.4.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.5. KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH
3.5.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.5.2. Tài khoản sử dụng
3.5.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.6. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
3.6.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.6.2. Tài khoản sử dụng
3.6.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.7. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
3.7.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.7.2. Tài khoản sử dụng
3.7.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3.8. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC
3.8.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.8.2. Tài khoản sử dụng
3.8.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.9. KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC
3.9.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.9.2. Tài khoản sử dụng
3.9.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.10. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
3.10.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.10.2. Tài khoản sử dụng
3.10.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.11. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
3.11.1. Tài khoản sử dụng
3.11.2. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3.12. TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Phần này cần trình bày THỰC TẾ tại doanh nghiệp. Đây là chương trình thực tập, việc thực tế có khác biệt so với lý thuyết (chương 2) là bình thường. SV trình bày toàn bộ thực tế của DN, không cần điều chỉnh.
Chứng từ, sổ sách, báo cáo: Trong chương này, chỉ cần nêu tên và mô tả phương pháp ghi sổ, chụp màn hình nhập liệu (nếu cần)
Riêng phần minh họa: cần xin mẫu của DN về các nghiệp vụ chủ yếu thường xảy ra, mô tả phương pháp làm việc TRONG CHƯƠNG NÀY và PHOTO/SCAN/CHỤP chứng từ, mẫu sổ để vào phần PHỤ LỤC

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. NHẬN XÉT
4.1.1. Ưu điểm
4.1.2. Nhược điểm

4.2. KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nhận xét bằng cách so sánh thực tế và lý thuyết
Kiến nghị cần rõ rang, cụ thể.
Phụ lục: nơi trình bày các mẫu biểu chứng từ, sổ sách của chương 3, và các loại khác nếu có.
2.4.3 Trình bày khóa luận
2.4.3.1 Định dạng trang
 Khổ trang: A4, in hai mặt
 Canh lề trái: 3 cm
 Canh lề phải, đầu trang và cuối trang: 2,5 cm
 Font chữ: Times New Roman
 Cỡ chữ: 13
 Cách dòng (Line Spacing): Single Space
 Cách đoạn: 6 pt
2.4.3.2 Đánh số trang
+ Bắt đầu từ trang “Mở đầu” cho đến hết phần “Kết luận” đánh thứ tự theo số (1, 2, 3…)
+ Phần phụ lục đánh thứ tự theo số (I, II, III, IV,…)
+ Các trang từ bìa lót, nhận sét của giáo viên hướng dẫn, nhận xét của đơn vị thực tập,…Mục lục: Không đánh số trang.
2.4.3.3 Đánh số các đề mục
Đánh theo số thứ tự của chương và thứ tự theo đề mục
Chương 1…………
1.1
1.1.1
1.1.2
……….
Chương 2
2.1
2.1.1
2.1.2
……..
2.4.3.4 Đánh số bảng, sơ đồ, đồ thị…
Bảng biểu, sơ đồ, đồ thị…được đặt tên và đánh số theo thứ tự chương, cụ thể như sau: Số đầu là số chương, số thứ 2 là thứ tự bảng, đồ thị…
Ví dụ: Bảng 2.1: Bảng tính giá thành sản phẩm
Ý nghĩa: Bảng số 1 thuộc chương 2 có tên gọi “Bảng tính giá thành sản phẩm”
Đồ thị 1.1: Đồ thị hòa vốn dạng tổng quát
Ý nghĩa: Đồ thị số 1 thuộc chương 1 có tên gọi “Đồ thị hòa vốn dạng tổng quát”
2.4.3.5 Trích dẫn tài liệu
2.4.3.5.1 Trích dẫn trực tiếp
+ Ghi tên tác giả và năm xuất bản trước đoan trích dẫn
Ông A (1989) cho rằng “Kế toán là nghệ thuật”
+ Nếu nhiều tác giả
Ông A, ông B và ông C (1989) cho rằng “Kế toán là nghệ thuật”
+ Trích dẫn trực tiếp từ báo cáo, sách,…không có tác giả cụ thể
“Kế toán là nghệ thuật”(Kế toán tài chính, 2012, nhà xuất bản, trang)
2.4.3.5.2 Trích dẫn gián tiếp
+ Tóm tắt, diễn giải nội dung trích dẫn, sau đó ghi tên tác giả và năm xuất bản trong ngoặc đơn
Kế toán là nghệ thuật của việc ghi chép và xử lý số liệu (N.V. An, 2011)
+ Nếu nhiều tác giả thì xếp theo thứ tự ABC
Kế toán là nghệ thuật của việc ghi chép và xử lý số liệu (N.V. An, T. V. Hải, 2011)
2.4.3.6 Sắp xếp tài liệu tham khảo
Danh mục tài liệu tham khảo liệt kê trong trang “Tài liệu tham khảo” và sắp xếp theo thông lệ sau:
+ Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật…) Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giũ nguyên văn, không phiên âm, không dịch.
+ Tài liệu tham khảo sắp xếp theo thứ tực ABC họ và tên tác giả theo thông lệ:
Tác giả là người nước ngoài: Xếp thứ tự ABC theo họ
Tác giả là người Việt Nam: Xếp tứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam. Không đảo tên lên trước họ
Tài liệu không có tên tác giả thì xép theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục thống kê xếp vào vần T, bộ tài chính xếp vào vần B,…
+ Tài liệu tham khảo phải ghi đầy đủ các thông tin sau:
 Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành (Không có dấu ngăn cách)
 (Năm xuất bản, (Đặt trong dấu ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
 Tên sách, luận văn hoặc báo cáo (In nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
 Nhà xuất bản (Dấu chấm nếu kết thúc tài liệu tham khảo)
 Nơi sản xuất (Dấu chấm nếu kết thúc tài liệu tham khảo)
Ví dụ:
Nguyễn Văn A (2012), Kế toán quản trị, NXB Thống kê, Hà Nội
+ Tài liệu tham khảo là báo cáo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách…ghi đầy đủ các thông tin sau:
 Tên các tác giả (Không có dấu ngăn cách)
 (Năm công bố, (Đặt trong dấu ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
 “Tên bài báo” (Đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
 Tên tạp chí (In nghiêng, dấu phẩy ngăn cách)
 (Số) (Đặt trong dấu ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
 Các số trang (Gạch ngang giữa 2 chữ số trang bắt đầu và kết thúc, dấu chấm kết thúc)
Ví dụ:
Nguyễn Văn A (2009), “Tầm quan trọng của kế toán,” Tạp chí phát triển khinh tế, (Số 3), trang 12-19.

đề cương kế toán hay

Tải 15+ đề tài Đề Cương kế toán hay cho bài báo cáo, chuyên đề, khóa luận

Đề Cương kế toán hay cho bài báo cáo, chuyên đề, khóa luận mà hôm nay nhóm mình quyết định chia sẻ nhằm mục đích giúp cho các bạn sinh viên đang bắt đầu tìm cách viết bài báo cáo thực tập ngành kế toán hoặc viết khóa luận tốt nghiệp hoặc cách làm bài chuyên đề kế toán điểm cao.

Nếu muốn viết được một bài báo cáo thực tập tốt nghiệp điểm cao, đầu tiên các bạn phải lên kế hoạch viết dàn ý, sườn bài hay còn gọi là đề cương chi tiết, ở bài viết này mình đang chia sẻ về chuyên ngành kế toán nên sẽ gọi là Đề cương kế toán.

Tải 15+ đề tài Đề Cương kế toán hay cho bài báo cáo, chuyên đề, khóa luận

Sau đây mình xin chia sẻ đề cương kế toán và các bạn cứ nhấn vào nút [Tải đề cương kế toán] là được nhé.

Ở mỗi đề cương chi tiết này là sườn chung, vì có một số trường sẽ yêu cầu có cơ sở lý luận, một số trường không yêu cầu. Đối với các trường không yêu cầu thì các bạn chỉ cần xóa đi là được.
Các bạn có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận ở bên dưới bài viết này để được mình hỗ trợ. Còn bạn nào đang tham khảo bài đề cương kế toán hay này mà vẫn không có thời gian để viết bài thì có thể liên hệ mình qua sdt/zalo: 0909 23 26 20

Chúc các bạn làm bài thật tốt.

  1. Đề cương kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận –> Tải đề cương kế toán
  2. Đề cương kế toán vốn bằng tiền, nợ phải thu phải trả –> Đề cương kế toán
  3. Đề cương lập báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính  —> Đề cương kế toán
  4. Đề cương kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương –>  Đề cương kế toán
  5. Đề cương kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành —>   Đề cương kế toán
  6. Đề cương kế toán đầu tư xây dựng cơ bản và tài sản cố định   —>  Đề cương kế toán
  7. Đề cương chi tiết kế toán thuế  —>  Đề cương kế toán
  8. Đề cương thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh –> Đề cương kế toán
  9. Đề cương kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ –> Đề cương kế toán
  10. Đề cương kế toán nguồn vốn chủ sở hữu —>  Đề cương kế toán
  11. Đề cương kế toán nguồn kinh phí và quyết toán nguồn kinh phí —>  Đề cương kế toán
  12. Đề cương kế toán nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng —> Đề cương kế toán
  13. Đề cương kế toán nghiệp vụ huy động vốn —> Đề cương kế toán
  14. Đề cương kế toán các khoản đầu tư –> Đề cương kế toán
  15. …còn tiếp

Đề cương kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

1.1. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:

1.1.1  Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.1.1. Khái niệm, nội dung

1.1.1.2. Chứng từ hạch toán

1.1.1.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.1.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.1.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.2. Kế toán doanh thu tài chính

1.1.2.1. Khái niệm, nội dung

1.1.2.2. Chứng từ hạch toán

1.1.2.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.2.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.3. Kế toán thu nhập khác

1.1.3.1. Khái niệm, nội dung

1.1.3.2. Chứng từ hạch toán

1.1.3.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.3.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.3.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.4.1. Khái niệm, nội dung

1.1.4.2. Chứng từ hạch toán

1.1.4.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.4.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.4.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.5. Kế toán giá vốn hàng bán

1.1.5.1. Khái niệm, nội dung

1.1.5.2. Chứng từ hạch toán

1.1.5.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.5.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.5.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.6. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.1.6.1. Khái niệm, nội dung

1.1.6.2. Chứng từ hạch toán

1.1.6.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.6.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.6.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.7. Kế toán chi phí bán hàng

1.1.7.1. Khái niệm, nội dung

1.1.7.2. Chứng từ hạch toán

1.1.7.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.7.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.7.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.8  – Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.8.1. Khái niệm, nội dung

1.1.8.2. Chứng từ hạch toán

1.1.8.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.8.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.8.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.9  – Kế toán chi phí khác

1.1.9.1. Khái niệm, nội dung

1.1.9.2. Chứng từ hạch toán

1.1.9.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.9.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.9.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.10. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

1.1.10.1. Khái niệm, nội dung

1.1.10.2. Chứng từ hạch toán

1.1.10.3. Căn cứ pháp lý, TK sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.10.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.10.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.1.11.1. Khái niệm, nội dung

1.1.11.2. Chứng từ hạch toán

1.1.11.3. Căn cứ pháp lý, TK sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.11.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.11.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2. KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN:

1.2.1. Khái niệm, nội dung

1.2.2. Chứng từ hạch toán

1.2.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

(Lưu ý: sinh viên quan sát số liệu của đơn vị thực tập xem số liệu có liên quan đến phần nào trong chương 1 – Cơ sở lý luận nêu trên thì đưa vào đề cương chi tiết phần đó, không đưa hết toàn bộ lý thuyết trên)

đề cương kế toán hay
đề cương kế toán hay

CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY……VÀ THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

2.1. TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2. Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất, kinh doanh

2.1.2.1. Tổ chức phân cấp quản lý

2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh

2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

2.1.3.3. Hình thức kế toán, sổ kế toán

2.1.3.4. Hệ thống chứng từ kế toán

2.1.3.5. Chế độ kế toán vận dụng

2.1.4. Tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn hiện nay (2015 – 2016)

2.2. TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

Phần này sinh viên cũng tách chi tiết giống chương 1, bổ sung thêm trong từng mục phần Ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp, ví dụ:

2.2.1. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:

2.2.1.1.  Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1.1.1. Nội dung

2.2.1.1.2. Chứng từ hạch toán

2.2.1.1.3. Tài khoản sử dụng

2.2.1.1.4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

2.2.1.1.5. Ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

2.2.1.1.6. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

2.2.1.2…..

(Lưu ý: chương này sinh viên có thể tách thành 2 chương, 1 chương giới thiệu tổng quan về công ty (phần 2.1) và 1 chương nói về tình hình thực tế về đề tài nghiên cứu (phần 2.2))

CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

3.1. NHẬN XÉT

3.2. KIẾN NGHỊ

(Lưu ý: chương này chỉ ghi tiêu đề chương rồi để trống, vì chưa làm thực tế nên chưa biết sẽ nhận xét – kiến nghị cái gì?)

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI …..

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ

1.1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:

1.1.1. Kế toán tiền mặt:

1.1.1.1. Khái niệm, nội dung

1.1.1.2. Chứng từ hạch toán

1.1.1.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.1.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.1.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng:

1.1.2.1. Khái niệm, nội dung

1.1.2.2. Chứng từ hạch toán

1.1.2.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.2.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.3. Kế toán tiền đang chuyển:

1.1.3.1. Khái niệm, nội dung

1.1.3.2. Chứng từ hạch toán

1.1.3.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.3.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.3.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU:

1.2.1. Kế toán phải thu khách hàng

1.2.1.1. Khái niệm, nội dung

1.2.1.2. Chứng từ hạch toán

1.2.1.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.1.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.1.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ :

1.2.2.1. Khái niệm, nội dung

1.2.2.2. Chứng từ hạch toán

1.2.2.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.2.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2.3. Kế toán phải thu nội bộ :

1.2.3.1. Khái niệm, nội dung

1.2.3.2. Chứng từ hạch toán

1.2.3.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.3.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.3.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2.4. Kế toán các khoản tạm ứng

1.2.4.1. Khái niệm, nội dung

1.2.4.2. Chứng từ hạch toán

1.2.4.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.4.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.4.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2.5. Kế toán các khoản chi phí trả trước

1.2.5.1. Khái niệm, nội dung

1.2.5.2. Chứng từ hạch toán

1.2.5.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.5.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.5.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2.6. Kế toán cầm cố, ký quỹ, ký cược

1.2.6.1. Khái niệm, nội dung

1.2.6.2. Chứng từ hạch toán

1.2.6.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.6.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.6.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2.7. Kế toán phải thu khác

1.2.7.1. Khái niệm, nội dung

1.2.7.2. Chứng từ hạch toán

1.2.7.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.7.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.7.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2.8. Kế toán dự phòng Nợ phải thu khó đòi

1.2.8.1. Khái niệm, nội dung

1.2.8.2. Chứng từ hạch toán

1.2.8.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.8.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.8.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ:

1.3.1. Kế toán các khoản phải trả người bán

1.3.1.1. Khái niệm, nội dung

1.3.1.2. Chứng từ hạch toán

1.3.1.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.1.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.1.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.2. Kế toán thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước

1.3.2.1. Khái niệm, nội dung

1.3.2.2. Chứng từ hạch toán

1.3.2.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.2.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.3. Kế toán khoản phải trả người lao động

1.3.3.1. Khái niệm, nội dung

1.3.3.2. Chứng từ hạch toán

1.3.3.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.3.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.3.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.4. Kế toán chi phí phải trả

1.3.4.1. Khái niệm, nội dung

1.3.4.2. Chứng từ hạch toán

1.3.4.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.4.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.4.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.5. Kế toán phải trả nội bộ

1.3.5.1. Khái niệm, nội dung

1.3.5.2. Chứng từ hạch toán

1.3.5.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.5.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.5.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.6. Kế toán thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

1.3.6.1. Khái niệm, nội dung

1.3.6.2. Chứng từ hạch toán

1.3.6.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.6.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.6.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.7. Kế toán phải trả, phải nộp khác

1.3.7.1. Khái niệm, nội dung

1.3.7.2. Chứng từ hạch toán

1.3.7.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.7.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.7.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.8. Kế toán vay và nợ thuê tài chính

1.3.8.1. Khái niệm, nội dung

1.3.8.2. Chứng từ hạch toán

1.3.8.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.8.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.8.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.9. Kế toán trái phiếu phát hành

1.3.9.1. Khái niệm, nội dung

1.3.9.2. Chứng từ hạch toán

1.3.9.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.9.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.9.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.10. Kế toán nhận ký quỹ, ký cược

1.3.10.1. Khái niệm, nội dung

1.3.10.2. Chứng từ hạch toán

1.3.10.3. Căn cứ pháp lý, TK sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.10.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.10.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.11. Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả

1.3.11.1. Khái niệm, nội dung

1.3.11.2. Chứng từ hạch toán

1.3.11.3. Căn cứ pháp lý, TK sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.11.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.11.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.12. Kế toán dự phòng phải trả

1.3.12.1. Khái niệm, nội dung

1.3.12.2. Chứng từ hạch toán

1.3.12.3. Căn cứ pháp lý, TK sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.12.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.12.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.13. Kế toán các quỹ thuộc nội dung Nợ phải trả

1.3.13.1. Khái niệm, nội dung

1.3.13.2. Chứng từ hạch toán

1.3.13.3. Căn cứ pháp lý, TK sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.13.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.13.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

(Lưu ý: sinh viên quan sát số liệu của đơn vị thực tập xem số liệu có liên quan đến phần nào trong chương 1 – Cơ sở lý luận nêu trên thì đưa vào đề cương chi tiết phần đó, không đưa hết toàn bộ lý thuyết trên)

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY……VÀ THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ

2.1. TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2. Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất, kinh doanh

2.1.2.1. Tổ chức phân cấp quản lý

2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh

2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

2.1.3.3. Hình thức kế toán, sổ kế toán

2.1.3.4. Hệ thống chứng từ kế toán

2.1.3.5. Chế độ kế toán vận dụng

2.1.4. Tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn hiện nay (2015 – 2016)

2.2. TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ

Phần này sinh viên cũng tách chi tiết giống chương 1, bổ sung thêm trong từng mục phần Ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp, ví dụ:

2.2.1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:

2.2.1.1. Kế toán tiền mặt:

2.2.1.1.1. Nội dung

2.2.1.1.2. Chứng từ hạch toán

2.2.1.1.3. Tài khoản sử dụng

2.2.1.1.4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

2.2.1.1.5. Ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

2.2.1.1.6. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

2.2.1.2……

(Lưu ý: chương này sinh viên có thể tách thành 2 chương, 1 chương giới thiệu tổng quan về công ty (phần 2.1) và 1 chương nói về tình hình thực tế về đề tài nghiên cứu (phần 2.2))

CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

3.1. NHẬN XÉT

3.2. KIẾN NGHỊ

(Lưu ý: chương này chỉ ghi tiêu đề chương rồi để trống, vì chưa làm thực tế nên chưa biết sẽ nhận xét – kiến nghị cái gì?)

Cách viết báo cáo thực tập Kế toán đại học Sài Gòn – Chứng từ kế toán

Báo cáo thực tập Kế toán đại học Sài Gòn dành cho các bạn sinh viên đang tìm cách làm bài báo cáo thực tập kế toán trong thời gian tới đây.

Với thời gian cuối năm của một sinh viên luôn có hạn, có bạn sẽ bận việc gia đình, bận làm thêm để tăng tài chính của bản thân nhằm phục vụ cuộc sống hằng ngày, hoặc học phí nộp, hoặc có bạn đi thực tập nhưng lại không có thời gian viết bài,..v.v… Chính vì vậy dịch vụ viết báo cáo thực tập giá rẻ của mình ra đời nhằm hỗ trợ các bạn về bài. SdT/Zalo: 0909 23 26 20

Bạn nào có thời gian viết bài nhưng chưa chọn được đề tài thì có thể liên hệ để mình tư vấn đề tài báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán nha

Xem thêm: Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ nhất HCM – ngành kế toán, quản trị kinh doanh

dịch vụ viết thuê báo cáo giá rẻ
dịch vụ viết thuê báo cáo giá rẻ

Cách báo cáo thực tập Kế toán đại học Sài Gòn đạt điểm cao

A/ Cách viết phần mở đầu bài kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

  • Nêu ý nghĩa của việc chọn đề tài (Tại sao chọn đề tài này)
  • Giới hạn viết đề tài ( Giới hạn phạm vi, mức độ của đề tài).
  • Nội dung đề tài gồm ba chương :

+ Chương 1: Cơ sở lý luận

+ Chương 2: Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

+ Chương 3: Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ

B/ Cơ sở lý luận kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

1.1.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:

1.1.1.Thành phẩm, (hoặc hàng hoá)

1.1.2.Các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.3.Giá vồn hang bán, doanh thu thuần……

1.2.KẾ TOÁN THÀNH PHẨM ( hoặc HÀNG HOÁ)

1.2.1.Phương pháp xác định giá nhập, xuất kho của thành phẩm, (hoặc hàng hoá )

1.2.2.Tài khoản sử dụng

1.2.3.Phương pháp hạch toán (Chứng từ, sổ sách liên quan)

1.3.KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM, (hoặc HÀNG HOÁ).

1.3.1.Các phương thức bán hàng chủ yếu ( trình bày nội dung từng phương thức).

(Chứng từ, sổ sách liên quan)

1.1.Bán trực tiếp

1.2.Bán trả góp ( trả chậm)

1.3.Ký gửi đại lý

1.4.Hàng đổi hàng :

1.3.2.Kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá: (Chứng từ, sổ sách liên quan)

1.3.2.1. Kế toán tài khoản liên quan đến tiêu thụ thành phẩm, (hoặc hàng hóa)

1.3.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng:

1.3.2.1.2. Kế toán giávốn hàng bán

1.3.2.1.3. Kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.2.1.4. Kế toán chi phí bán hàng

1.3.2.1.5. Kế toán chi phí QLDN

1.4.KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH

1.4.1.Kế toán doanh thu tài chính

1.4.1.1. Nội dung

1.4.1.2.Tài khoản sử dụng

1.4.1.3. Phương pháp hạch toán

1.4.1.4.Chứng từ, sổ sách liên quan

báo cáo thực tập kế toán đại học sài gòn
báo cáo thực tập kế toán đại học sài gòn

1.4.2.Kế toán chi phí tài chính

1.4.2.1. Nội dung

1.4.2.2.Tài khoản sử dụng

1.4.2.3.Phương pháp hạch toán

1.4.2.4. Chứng từ, sổ sách liên quan

1.5.KẾ TOÁN THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC

1.5.1.Kế toán thu nhập khác

1.5.1.1. Nội dung

1.5.1.2.Tài khoản sử dụng

1.5.1.3.Phương pháp hạch toán

1.5.1.4.Chứng từ, sổ sách liên quan

1.5.2.Kế toán chi phí khác

1.5.2.1. Nội dung

1.5.2.2.Tài khoản sử dụng

1.5.2.3.Phương pháp hạch toán

1.5.2.4.Chứng từ, sổ sách liên quan

1.6. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.6.1.Kế toán thuế TNDN

1.6.1.1.Nguyên tắc tính thuế

1.6.1.2.Tài khoản sử dụng

1.6.1.3.Phương pháp hạch toán

1.6.1.4.Chứng từ, sổ sách liên quan

1.6.2.Kế toán xác định kết quả KD

1.6.2.1.Tài khoản sử dụng

1.6.2.2.Phương pháp hạch toán

1.6.2.3.Chứng từ, sổ sách liên quan

1.6.3.Lập báo cáo kết quả SXKD

Cách làm bài Báo cáo thực tập Kế toán đại học Sài Gòn để đạt điểm cao, trên đây là một ví dụ mẫu về cơ sở lý luận doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh, phần bên dưới tiếp theo sẽ là chương 2, các bạn xem tiếp nhé

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY … VÀ [ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ]

Nội dung bắt buộc viết cũng là tiêu đề cấp 2 cho chương 2 này

  1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên Hoa Cát
  2. Nhiệm vụ, chức năng và định hướng phát triển của công ty
  3. Giới thiệu công nghệ sản xuất sản phẩm chính (hoặc quá trình hoạt động kinh doanh chính)
  4. Giới thiệu cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty (nếu là chuyên đề kế toán thì thêm phần giới thiệu tổ chức bộ máy kế toán)
  5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên trong thời gian gần đây (ít nhất 3 năm)
  6. Phân tích thực trang đề tài nghiên cứu

Nội dung viết phụ thuộc vào lĩnh vực/mảng đề tài nghiên cứu mà phân chia thành các tiêu đề cấp 2, tiêu đề cấp 3, tiêu đề cấp 4,…

Cách viết bài báo cáo thực tập kế toán đại học sài gòn gồm 3 chương, chương 1: cơ sở lý luận; chương 2: thực trạng; chương 3 sẽ là giải pháp và kiến nghị với thực trạng kế toán mà bạn đã nếu ra ở chương 2.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

Trình bày các giải pháp khả thi, thiết yếu và nêu các kiến nghị, phân chia thành các tiêu đề cấp 2, tiêu đề cấp 3.

Kết luận

Tiêu đề cấp 1 là

PHẦN KẾT LUẬN

Tóm lược lại kết quả nghiên cứu.

Xin chứng từ kế toán làm báo cáo thực tập

Kế toán vốn bằng tiền xin chứng từ gì, kế toán bán hàng xin chứng từ gì, kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh xin chứng từ gì, kế toán tiền lương xin chứng từ là gì…..

Đây là những câu hỏi thường gặp của các bạn sinh viên đang chuẩn bị tìm cách viết báo cáo thực tập kế toán bối rối, hoang mang chọn xong đề tài thì lại không biết xin chứng từ gì cho đề tài kế toán của mình để làm. Thì hôm nay mình có liệt kê một số chứng từ bạn cần xin để làm nhé

  • Xin chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Xin chứng từ tiền lương và các khoản trích theo lương gồm bảng lương, bảng chấm công, thanh toán lương, bảo hiểm xã hội, sổ cái…

  • kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Xin chứng từ doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh gồm: hóa đơn VAT đầu ra, mua vào, nhập kho, xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, sổ cái, nhật ký chung,…

  • kế toán vốn bằng tiền

– Nhật kí chung: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phat sinh theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc kiểm tra đối chiếu với các sổ sách báo cáo liên quan.

– Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.

– Sổ chi tiết: Các sổ chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp phân tích kiểm tra của đơn vị mà sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được

Các loại sổ chi tiết:

Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

Sổ chi tiết chi phí trả trước

Sổ chi tiêt tạm ứng

Sổ chi tiết tài sản cố định

Sổ chi tiết tiền vay

Sổ chi tiết phải thu, phải trả nội bộ

Sổ chi tiết tiền gửi, tiền mặt

Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán

Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh

Sổ chi tiết doanh thu

Sổ quỹ tiền mặt

xin chứng từ kế toán làm báo cáo thực tập
xin chứng từ kế toán làm báo cáo thực tập
  • kế toán nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố không thể thiếu trong quá trình Sản xuất. Vật liệu là đối tượng lao động, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực Thể của sản phẩm. Tài sản cố định và công cụ dụng cụ khác không đủ tiêu Chuẩn là tài sản cố định là tư liệu lao động, còn lao động của con người là Yếu tố sức lao động. Như vậy có thể thấy nguyên vật liệu là một trong ba Yếu tố cơ bản của quá trình tạo ra sản phẩm.

  • kế toán công cụ dụng cụ kế toán tài sản cố định

Tài sản cố định bao gồm Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.

Tài sản cố định vô hình : là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.