Category Archives: Quản Trị Kinh Doanh

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang

YẾU TỔ CĂNG THẲNG CHO NHÂN VIÊN

Chia sẻ các bạn sinh viên đang làm luận văn quản trị kinh doanh/ chuyên đề ngành quản trị kinh doanh đề tài Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang đây là 1 đề tài được nhóm viết vào tháng 10/2017. Hoàn toàn mới

Đề cương chi tiết đề tài Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.2.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.3.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1.Mục tiêu nghiên cứu
1.3.2 .Câu hỏi nghiên cứu
1.4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6.Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ CĂNG THẲNG
2.1.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.1.1.Định nghĩa
2.1.2.Các hình thái của stress
2.1.3.Những nguyên nhân thường dẫn đến stress
2.1.3.1.Những nguyên nhân đến từ bên ngoài
2.1.3.2.Những nguyên nhân đến từ bên trong
2.2.CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN SỰ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC
2.2.1.Các thuyết về nhu cầu
2.2.2.Động lực là gì?
2.2.3.Thuyết nhu cầu của Maslow
2.2.4.Thuyết hai yếu tố của Herzberg
2.2.5.Thuyết cân bằng của Adams
2.2.6.Thuyết của David Mc Clelland
2.2.7.Thuyết ERG
2.2.8.Thuyết mong đợi
2.2.9.Các yếu tố thuộc về cá nhân
2.2.9.1.Nhu cầu của nhân viên
2.2.9.2.Giá trị cá nhân
2.2.9.3.Đặc điểm tính cách
2.2.9.4.Khả năng, năng lực của mỗi người
2.2.10.Các yếu tố thuộc về công việc
2.2.11.Đặc điểm và hoàn cảnh của tổ chức
2.3.CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC
2.3.1.Các nghiên cứu ở nước ngoài
2.3.2.Các nghiên cứu trong nước
2.4.CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
2.4.1.Các giả thiết nghiên cứu
2.4.2.Mô hình nghiên cứu đề xuất
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1.QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
3.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
3.4.XÂY DỰNG THANG ĐO
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
4.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển
4.1.2.Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
4.1.3.Bộ máy tổ chức của công ty
4.1.3.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức
4.1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
4.1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2017
4.2.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.2.1.Mô tả mẫu
4.2.2.Phân tích đánh giá công cụ đo lường
4.2.2.1.Hệ số tin cậy Cronbach alpha
4.2.2.2.Phân tích nhân tố EFA
4.2.2.3.Điều chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu
4.2.3.Phân tích hồi quy bội
4.2.3.1.Phân tích tương quan
4.2.3.2.Kiểm định mô hình hồi quy
4.2.3.3.Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết
4.2.3.4.Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố
4.2.3.5.Thảo luận kết quả
4.2.4. Kiểm định sự khác biệt ANOVA.
4.2.4.1. Kiểm định khác biệt theo giới tính
4.2.4.2.Kiểm định khác biệt theo độ tuổi
4.2.4.3.Kiểm định khác biệt theo trình độ
4.2.4.4.Kiểm định khác biệt theo thời gian làm việc
4.2.4.5.Kiểm định khác biệt theo vị trí công tác
4.2.4.6.Kiểm định khác biệt theo thu nhập
4.3.THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.3.1.Đánh giá về yếu tố áp lực công việc
4.3.2.Đánh giá về yếu tố môi trường làm việc
4.3.3.Đánh giá về yếu tố mâu thuẫn vai trò và trách nhiệm không rõ
4.3.4.Đánh giá về yếu tố cơ hội phát triển nghề nghiệp
4.3.5.Đánh giá về yếu tố mối quan hệ cá nhân trong công ty
4.3.6.Đánh giá về yếu tố sự gây hấn ở nơi làm việc
4.3.7.Đánh giá về yếu tố mâu thuẫn giữa vai trò công việc và cuộc sống
4.3.8.Đánh giá về yếu tố sự căng thẳng trong công việc
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý
CÁC CHÍNH SÁCH
5.1.KẾT LUẬN
5.2.CÁC GỢI Ý CHÍNH SÁCH
5.3.HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
5.4.KIẾN NGHỊ
5.4.1.Đối với công ty
5.4.2.Đối với cơ quan Nhà Nước
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Danh mục bảng biểu đề tài Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên

Bảng 3.1. Bảng hỏi đánh giá mức độ stress của nhân viên trong Công ty TNHH Trương Quang
Bảng 4.1 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2017
Bảng 4.2 Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn mẫu khảo sát
Bảng 4.3 Số năm công tác của mẫu khảo sát
Bảng 4.4 Vị trí làm việc, thu nhập mẫu khảo sát
Bảng 4.5: Kiểm định độ tin cậy dữ liệu khảo sát
Bảng 4.6: Phân tích nhân tố với các biến độc lập
Bảng 4.7: Kết quả phân tích yếu tố cho biến phụ thuộc
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập
Bảng 4.9: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định F
Bảng 4.11: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng 4.12: Kết quả phân tích hồi quy đa biến
Bảng 4.13: Sự khác biệt về sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang theo các nhóm giới tính
Bảng 4.14: Sự khác biệt về sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang theo các nhóm độ tuổi
Bảng 4.15: Sự khác biệt về sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang theo các nhóm trình độ học vấn
Bảng 4.16: Sự khác biệt về sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang theo các nhóm thời gian làm việc
Bảng 4.17: Sự khác biệt về sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang theo các nhóm vị trí công tác
Bảng 4.18: Sự khác biệt về sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang theo các nhóm thu nhập
Bảng 4.19 Đánh giá về yếu tố áp lực công việc
Bảng 4.20 Đánh giá về yếu tố môi trường làm việc
Bảng 4.21 Đánh giá về yếu tố mâu thuẫn vai trò và trách nhiệm không rõ
Bảng 4.22 Đánh giá về yếu tố cơ hội phát triển nghề nghiệp
Bảng 4.23 Đánh giá về yếu tố mối quan hệ cá nhân trong công ty
Bảng 4.24. Đánh giá về yếu tố sự gây hấn ở nơi làm việc
Bảng 4.25 Đánh giá về yếu tố mâu thuẫn giữa vai trò công việc và cuộc sống
Bảng 4.26 Đánh giá về yếu tố sự căng thẳng trong công việc

Danh mục đồ thị Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên

Sơ đồ 2.1. Tháp nhu cầu Maslow
Sơ đồ 2.2. Sự căng thẳng trong công việc tại Cục thuế Quận Hải Châu, Đà Nẵng
Sơ đồ 2.3. Các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến sự căng thẳng của nhân viên tại TP. Hồ Chí Minh
Sơ đồ 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1. Thông tin công ty Trương Quang
Sơ đồ 4.1 Bộ máy tổ chức của công ty
Hình 4.2. Biểu đồ số năm công tác của mẫu khảo sát
Sơ đồ 4.2. Biểu đồ P – P plot của hôi quy phần dư chuẩn hóa
Sơ đồ 4.3. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn

 

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Công việc hàng ngày quá tải, cộng với môi trường cạnh tranh cao dẫn đến số lượng nhân viên bị stress trong công việc ngày càng có xu hướng tăng. Vậy những áp lực này có hại đối với người lao động như thế nào và làm sao để giảm sự căng thẳng trong công việc?
Mọi người từng có một công việc nào đó, ở một thời điểm nhất định, đều cảm nhận áp lực căng thẳng liên quan đến công việc. Bất kỳ công việc nào cũng có các yếu tố gây căng thẳng, ngay cả khi bạn yêu thích công việc đang làm. Trong ngắn hạn, bạn có thể gặp áp lực trong việc đáp ứng thời hạn công việc, hoặc thực hiện một nhiệm vụ đầy thử thách. Nhưng khi áp lực công việc trở nên thường trực, nó có thể trở nên tràn ngập và gây hại cho sức khỏe cả về thể chất lẫn cảm xúc.
Thật không may, áp lực dài hạn như vậy là rất phổ biến. Trong năm 2012, 65% người Mỹ cho biết công việc như là nguồn gốc hàng đầu gây căng thẳng, theo Báo cáo căng thẳng của Hiệp hội Tâm lý Mỹ (APA) trong cuộc khảo sát tại Mỹ. Chỉ có 37% người được khảo sát cho biết họ đang quản lý căng thẳng trong công việc rất tuyệt vời hoặc rất tốt.
Trong báo cáo năm 2013 của Trung tâm Tổ chức Ưu tú của APA (APA’s Center for Organizational Excellence) cũng phát hiện ra rằng căng thẳng liên quan đến công việc là một vấn để nghiêm trọng. Hơn 1/3 người lao động Mỹ báo cáo rằng đang trải nghiệm căng thẳng công việc mãn tính và chỉ 37% nói rằng tổ chức của họ cung cấp đủ các nguồn lực để giúp họ quản lý nguồn căng thẳng đó.
Tại Việt Nam hiện nay, thị trường nguồn lực lao động ngày càng dồi dào và phát triển, số lượng sinh viên tốt nghiệp hàng năm ở các trường đại học, cao đẳng trong cả nước tăng lên theo cấp số nhân. Trong khi đó số lượng doanh nghiệp giải thể ngày càng có xu hướng tăng, điều này gây ra bất lợi cho người lao động tại thị trường lao động hiện nay. Các doanh nghiệp gặp khó khăn vì tiết giảm lao động nhằm giảm chi phí, các doanh nghiệp chỉ giữ lại những lao động làm việc hiệu quả nhất và đảm nhận nhiều công việc cùng một lúc. Còn người lao động thì cạnh tranh về việc làm, vì số lượng lao động tăng lên. Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng (stress) trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang” làm đề tài luận văn thạc sỹ của tôi.

1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Hiện nay trên thế giới và Việt Nam đã có các công trình nghiên cứu về sự căng thẳng trong công việc. Nhiều tổ chức trên thế giới đã nghiên cứu, khảo sát, cho kết quả: Sự căng thẳng trong công việc là nguyên nhân thứ hai gây ra các vấn đề về sức khỏe cho nhân viên (European Working Condition Survey, 2000). Stress gây ra những hành vi không mong muốn như hút thuốc, uống rượu và gây ra những bực bội khi nhân viên không thể giải quyết được những yêu cầu đòi hỏi giữa công việc và trách nhiệm (Stansfield et al, 2003). Ricardo và cộng sự khám phá stress xuất hiện khi các cá nhân không thể giải quyết được những vấn đề do những đòi hỏi của công việc với nguồn lực của cá nhân, tổ chức. Stress là một quá trình, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ảnh hưởng đến con người từ ít đến nhiều. Chủ yếu là stress sinh ra do cá nhân nhân viên không thể giải quyết được vướng mắc giữa khả năng của cá nhân và những đòi hỏi của công việc. Stress có thể do nhiều nguyên nhân: mối quan hệ đồng nghiệp, nguồn lực không hiệu quả, lương thấp, khối lượng công việc quá nặng (Kahn và Byosier, 1992 và Tay Lor, 1999). Stress Factsheet cũng cho rằng công việc không an toàn, công việc quá tải, thời gian bó buộc, quyền kiểm soát trong công việc ít, nguồn lực công việc không hiệu quả cũng là những nguyên nhân gây ra stress. Stavroula và cộng sự cho rằng một công việc nhàm chán, người quản lí kém, điều kiện làm việc không thỏa mãn cũng góp phần tạo ra stress. Môi trường làm việc thiếu sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nỗi lo sợ mất việc, trách nhiệm công việc không rõ ràng, mối quan hệ trong công việc, sự mong đợi không được thỏa mãn, môi trường làm việc không tốt, công việc quá tải cũng làm người lao động cảm thấy căng thẳng. Ở Việt Nam có một số nghiên cứu nói về căng thẳng trong công việc (Trần Kim Dung & Trần Thị Thanh Tâm, 2011), (Nguyễn Lệ Huyền, 2012). Nguyễn Văn Thức (2013) với nghiên cứu: “Các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến sự căng thẳng của nhân viên tại TP. Hồ Chí Minh”
Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc tại những tổ chức nhóm người, khu vực… với quy mô lớn. Các yếu tố của các nghiên cứu gồm nhiều yếu tố như khách quan chủ quan, yếu tố thuộc về sở thích cá nhân… Và chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến sự căng thẳng của nhân viên tại một công ty, doanh nghiệp… cụ thể. Đó cũng là cơ sở để tác giả thực hiện nghiên cứu này thực hiện việc kiểm định, đánh giá thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng (stress) trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang. Nghiên cứu này bổ sung nghiên cứu đi trước là kiểm định thang đo của 8 yếu tố này tại Công ty TNHH Trương Quang

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài này nhằm đề xuất các kiến nghị giảm sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang. Vì vậy, các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu này gồm:
– Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang.
Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng (stress) trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang.
– Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất những hàm ý quản trị giúp Ban giám đốc Công ty TNHH Trương Quang tham khảo để giảm sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu kể trên, nội dung nghiên cứu của đề tài sẻ trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang?
Mức độ tác động của các yếu tố đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang?
Hàm ý quản trị nào giúp Ban giám đốc Công ty TNHH Trương Quang tham khảo để giảm sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty?

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn được xác định là các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH Trương Quang.
Đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát cho nghiên cứu này là những nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Trương Quang, bao gồm nhân viên và cán bộ quản lý.
Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ tháng 10/2016 đến tháng 05/2017

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng như sau:
Nghiên cứu định tính: Nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên và hiệu chỉnh thang đo của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu đã đề xuất. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua hai giai đoạn. Giai đoạn một, tác giả nghiên cứu tổng quan cơ sở lý thuyết để đưa ra các giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu. Sau đó, tác giả tiến hành phỏng vấn 5 quản lý và 10 nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Trương Quang để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên và hiệu chỉnh các thang đo của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu đã đề xuất. Kết quả nghiên cứu định tính làm cơ sở xây dựng bảng câu hỏi thu thập thông tin để thực hiện nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu định lượng được sử dụng để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang. Cỡ mẫu để nghiên cứu dựa trên chọn mẫu thuận tiện gồm 250 nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Trương Quang. Tác giả sử dụng kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, tiến hành kiểm định thông qua các bước: Đánh giá độ tin cậy các thang đo bằng kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA bằng kiểm định KMO, phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu với kiểm định F và Sig. Tiếp theo, thực hiện kiểm định T-Test và ANOVA nhằm tìm ra sự khác biệt có ý nghĩa về yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên giữa các nhóm nhân viên.

1.6. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu này sẽ bổ sung vào hệ thống thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc, thông qua việc xây dựng một mô hình nghiên cứu giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc tại Công ty TNHH Lâm Quang Địa nói riêng và hệ thống các doanh nghiệp Việt Nam nói chung. Kết quả có thể làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về sự căng thẳng của nhân viên áp dụng cho một công ty cụ thể hoặc mở rộng kiểm định tại các công ty khác nhau trên cả nước.
Nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà quản lý của Công ty TNHH Trương Quang nhận diện các yếu tố và mức độ ảnh hưởng các yếu tố này đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang. Nghiên cứu này cũng đề xuất một số hàm ý quản trị giúp cho các nhà quản lý của Công ty TNHH Trương Quang tham khảo đẩy mạnh việc giảm sự căng thẳng trong công việc của nhân viên trong nội bộ Công ty TNHH Trương Quang để tăng hiệu quả làm việc.

Đặc điểm của bài luận văn này

  • Không copy trên mạng
  • Không có bài thứ 2 trên mạng vì nhóm mình tự làm
  • Hoàn chỉnh từ bìa tới cuối
  • Số liệu mới nhất 2017
  • Độ dài tất cả 105 trang
  • Được Bảo hành chỉnh sửa hình thức trọn đời từ team

Một số hình ảnh từ bài luận văn Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên

 

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng

Yếu tố ảnh hưởng đến căng thẳng của nhân viên

Yếu tố ảnh hưởng đến căng thẳng của nhân viên

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

yếu tố căng thẳng

yếu tố căng thẳng

YẾU TỔ CĂNG THẲNG CHO NHÂN VIÊN

YẾU TỔ CĂNG THẲNG CHO NHÂN VIÊN

Bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi

[NCKH] Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại công ty Vinamilk

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại công ty Vinamilk

  • Nhóm tác giả : Nguyễn Thị Chinh, Trần Minh Châu, Đồng Thị Mai
  • GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Hường
  • Email: nguyenchinh.yb97@gmail.com
  • * Bài viết được đăng tại Kỷ yếu Hội nghị Sinh viên nghiên cứu khoa học – Viện Đại học Mở Hà Nội năm 2017
  • ** Việc sao chép một phần hay toàn bộ tác phẩm phải được sự đồng ý của tác giả.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại công ty Vinamilk

1. Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài:

Trách nhiệm xã hội là một yêu cầu đối với doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không thực hiện được trách nhiệm xã hội thì rất khó để tiếp cận được với thị trường thế giới. Kinh nghiệm cho thấy, những công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới, những người khổng lồ rất thành công trong việc kinh doanh cũng đồng thời là những công ty thực hiện trách nhiệm xã hội cực kỳ tốt.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trên thế giới, khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không hề mới; đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về trách nhiệm cũng như các công ty nước ngoài từ lâu đã thực hiện trách nhiệm xã hội một cách nghiêm túc và bài bản. Tuy nhiên, ở Việt Nam, CSR vẫn còn là một vấn đề khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp, các nhà đầu tư, với người tiêu dùng và toàn xã hội nói chung.

Nghiên cứu mới đây của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (số liệu năm 2012) đã chỉ ra đa phần các doanh nghiệp Việt Nam chưa hiểu đúng về trách nhiệm xã hội. Các doanh nghiệp vẫn có vẻ chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa và ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội tới bản thân doanh nghiệp và nền kinh tế Việt Nam. Theo thống kê của Viện này thì mới chỉ có 36% doanh nghiệp được hỏi trả lời có bộ phận giám sát thực hiện trách nhiệm xã hội. Và khoảng 2% doanh nghiệp nói họ hiện đang là thành viên của nhóm thực hiện các tiêu chuẩn CS (tiêu chuẩn Việt Nam). Cũng trong hai năm 2011 và 2012, 28% số doanh nghiệp chấp hành bảo vệ môi trường, 5% DN thừa nhận có đóng góp cho sự nghiệp chăm sóc y tế… Đó là thực trạng buồn về trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Việt Nam.

Năm 2009, Việt Nam đã trở thành một trong những nước đạt mức thu nhập trung bình, mức thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt gần 2.000 USD. Sự nghèo đói đã giảm nhiều, Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ chức trong khu vực và quốc tế và hiện đang đàm phán hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Sự hội nhập quốc tế một cách toàn diện và sâu rộng sẽ đem lại nhiều thách thức mới cho doanh nghiệp Việt Nam, nhất là trong bối cảnh ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tái cấu trúc và chuyển dịch nền kinh tế..

Đồng thời với nó là những đòi hỏi ngày càng tăng từ các công ty quốc tế, các nhà nhập khẩu hàng hóa Việt Nam và người tiêu dùng đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong việc tuân thủ các chuẩn mực toàn cầu về an toàn lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động, bảo vệ môi trường. Trong khi đó tại Việt Nam thì 97% trong tổng số doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ, ở đó còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc đảm bảo môi trường lao động, phúc lợi lao động cho người lao động và thực hiện những trách nhiệm cần thiết của doanh nghiệp đối với xã hội.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệpTrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội là quan trọng và cấp thiết nhưng tại Việt Nam vấn đề này vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức từ phía nhà nước, xã hội và giới doanh nghiệp; việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp còn nhiều khó khăn bởi DN chưa nhận thức đúng đắn về trách nhiệm xã hội.

Nhằm giải quyết khó khăn trên nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài “ Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk” làm đối tượng nghiên cứu. Từ đó, đưa ra những phân tích đúng đắn về trách nhiệm xã hội tại Việt Nam, cũng như vai trò và ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội với DN. Với việc cụ thể hóa khách thể nghiên cứu là Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk nhóm nghiên cứu hy vọng có thể đóng góp một góc nhìn mới và cụ thể hơn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là trách nhiệm xã hội trong một công ty lớn và có uy tín như Vinamilk.

2. Mục tiêu đề tài:

– Khái quát hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

– Lựa chọn khung lý thuyết phù hợp đề đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk. Trên cơ sở đó phân tích và đánh giá thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk (chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp).

– Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk trong thời gian tới.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài này chúng tôi tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu về thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk. Từ đó phân tích các mặt hạn chế và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Trong khi triển khai từng nội dung đề tài có sử dụng một số các phương pháp sau đây:

– Kết hợp các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp.

– Phương pháp mô hình hóa và sơ đồ hóa.

4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

– Đối tượng: Vấn đề thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

– Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

Xem thêm:

5. Nội dung đề tài nghiên cứu:

Nội dung của đề tài được chia làm 3 phần:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội đối với Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

– Nguồn: ĐH Mở HN – 

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách DL với DV KS tại HN

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội

  • Nhóm tác giả: Trần Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Nhường, Nguyễn Công Hoàng,
  • Giảng viên hướng dẫn: ThS, Phạm Thị Thanh Hương
  • Email: huyentrank185@gmail.com
  • * Bài viết được đăng tại Kỷ yếu Hội nghị Sinh viên nghiên cứu khoa học – Viện Đại học Mở Hà Nội năm 2017
  • ** Việc sao chép một phần hay toàn bộ tác phẩm phải được sự đồng ý của tác giả.

Đề tài

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội

Tóm tắt

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội thông qua các nhân tố ảnh hưởng. Nghiên cứu thu thập số liệu từ điều tra bằng bảng hỏi tới 130 khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của ba khách sạn tại Hà Nội là Silk Path Hotel, Lake Side Hotel, La Siesta Hotel. Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá, kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng lớn đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với khách sạn trên địa bàn Hà Nội bao gồm: Đội ngũ nhân viên, cơ sở vật chất trang thiết bị, quá trình phục vụ. Trong đó đội ngũ nhân viên và quá trình (phong cách) phục vụ của họ có ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng nhiều hơn cả cơ sở vật chất trang thiết bị của khách sạn.

Xem thêm:

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội

1. Đặt vấn đề

Hà Nội với lịch sử 1000 năm văn hiến, là một điểm đến du lịch hấp dẫn đối với nhiều du khách trong và ngoài nước. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch và dịch vụ khách sạn tại Hà Nội phát triển mạnh mẽ nhiều năm trở lại đây. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để nâng cao chất lượng dịch vụ và làm hài lòng khách hàng? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khách sạn du lịch?

Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ du lịch nói chung và dịch vụ khách sạn nói riêng là đề tài của nhiều nghiên cứu trong thời gian qua. Nghiên cứu của Lê Hữu Trang (2007) đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ khách sạn và đề xuất một số định hướng giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn của công ty cổ phần du lịch An Giang trong thời gian tới.

Công trình nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Phan Văn Phùng (2011) nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với hệ thống khách sạn ở thành phố Cần Thơ. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập thông qua cuộc phỏng vấn trực tiếp 210 khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của hệ thống khách sạn ở thành phố Cần Thơ. Bằng phương pháp phân tích nhân tố, nghiên cứu cho thấy môi trường cảnh quan, cơ sở vật chất, sự thân thiện của nhân viên là những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Trong đó, môi trường cảnh quan là nhân tố có ảnh hưởng nhiều nhất.

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Vương Thị Mỹ (2015) “ Sự hài lòng của du khách đối với dịch vụ lưu trú trong các khách sạn 3 sao ở Huế” đã tìm ra các giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ lưu trú, góp phần đầy mạnh hoạt động kinh doanh của các khách sạn 3 sao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tác giả Vũ Văn Đông với đề tài: “ Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách khi đến du lịch ở Bà Rịa – Vũng Tàu” (2012) đã phỏng vấn 295 du khách đến Bà Rịa – Vũng Tàu. Kết quả cho thấy sự hài lòng của du khách có liên quan đến năm thành phần: (1) tiện nghi cơ sở lưu trú, (2) phương tiện vận chuyển thoải mái, (3) thái độ hướng dẫn viên, (4) hạ tầng cơ sở, và (5) hình thức hướng dẫn viên, trong đó thái độ hướng dẫn viên tác động mạnh nhất.

Nhiều công trình nghiên cứu thực tiễn đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự hài lòng. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ liên quan đến các thành phần cụ thể của dịch vụ, bao gồm nhiều yếu tố cấu thành trong đó đội ngũ nhân viên có vai trò quan trọng làm nên chất lượng dịch vụ du lịch. Chính vì những lý do đó, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là “Nghiên cúu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội”.

Nội dung của các nghiên cứu trước đây tập trung vào nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng như cảnh quan môi trường và các yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng của các khách sạn. Khác với các công trình trước đây, nghiên cứu của chúng tôi tập trung phân tích mức độ ảnh hưởng cuả nhóm nhân tố đội ngũ nhân viên và phong cách phục vụ của họ tới sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ du lịch trên địa bàn Hà Nội. Kết quả nghiên cứu có thể đưa ra các gợi ý cho các nhà quản lý khách sạn có những chính sách đào tạo nhân sự nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ du lịch tại Hà Nội

2. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những khách hàng đã trực tiếp sử dụng các sản phẩm dịch vụ khách sạn trên địa bàn Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khách hàng đã sử dụng dịch vụ của 3 khách sạn trên địa bàn Hà Nội là Silk Path Hotel, Lake Side Hotel, La Siesta Hotel. Khách sạn Silk Path (Silk Path Hotel) là một khách sạn 4 sao nằm ở 195-199 Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Khách sạn Lake Side ( Lake Side Hotel) là một khách sạn 4 sao có địa chỉ số 23 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội. Khách sạn La Siesta (La Siesta Hotel) là khách sạn 4 sao nằm ở 92 Mã Mây, Phố Cổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Hiện nay trên địa bàn Hà Nội có khoảng hơn 1200 khách sạn (theo thống kê của Tổng cục Du lịch), mỗi khách sạn đều có những đặc trưng riêng về dịch vụ, thiết kế và hình thức nhân sự. Tuy nhiên, tất cả các khách sạn đều đang hướng đến đối tượng là khách du lịch do vậy mà dịch vụ ở các khách sạn dần tiến đến điểm giống nhau. Nghiên cứu của chúng tôi lựa chọn đối tượng các khách hàng của ba khách sạn trên do cả ba khách sạn có vị trí ở các quận trung tâm Hà Nội, gần nơi có nhiều địa điểm du lịch về văn hóa, lịch sử và ẩm thực đặc trưng của Hà Nội. Hơn nữa, cả ba khách sạn được xếp hạng 4 sao, phù hợp với phần lớn khách du lịch tới Hà Nội, nhất là tầng lớp trung lưu.

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chúng tôi lập phiếu thu thập thông tin về sự hài lòng của khách du lịch với dịch vụ của khách sạn kết hợp với tìm hiểu thực tế tại khách sạn. Từ cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, chúng tôi sử dụng phân tích tổng hợp kết hợp với các kỹ thuật phân tích định lượng để tìm hiểu thực trạng và phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khách sạn.

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp điều tra, phân tích tổng hợp và phương pháp thống kê toán học theo quy trình sau:

Nghiên cứu sơ bộ: Sử dụng phương pháp phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn. Đối tượng điều tra là các khách hàng đã sử dụng dịch vụ của 3 khách sạn trên địa bàn Hà Nội là Silk Path Hotel, Lake Side Hotel, La Siesta Hotel.
Nghiên cứu chính thức: được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, xây dựng và kiểm định thang đo các biến số, thiết lập mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là “Sự hài lòng của khách hàng” và các biến độc lập là các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Xử lý số liệu nghiên cứu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS (phiên bản 20) để kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan hồi quy, kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy.

– Nguồn: ĐH Mở HN – 

Các bạn có thể tham khảo thêm các mẫu báo cáo thực tập, luận văn đại học, thạc sĩ khác tại website nhé

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh cho các bạn sinh viên tham khảo thêm

Hôm nay mình sẽ chia sẻ đến với các bạn sinh viên một số hướng dẫn khi viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh tại trường đh Bách Khoa Hà Nội. Mong rằng có thể giúp ích cho các bạn sinh viên.

Ngoài ra bạn nào không có thời gian viết bài, có thể liên hệ với mình qua zalo 0909 23 26 20 để mình hỗ trợ nhé

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa HN

Để tiến hành viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa Hà Nội các bạn cần trình bày theo thứ tự và đầy đủ các phần này:

  1. Trang bìa và trang phụ bìa (theo mẫu)
  2. Xác nhận của cơ sở thực tập (theo mẫu)
  3. Nhận xét của giáo viên hướng dẫn (theo mẫu)
  4. Mục lục
  5. Lời mở đầu
  6. Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)
  7. Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
  8. Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
  9. Phần 3: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp
  10. Phụ lục
  11. Tài liệu tham khảo

Cách viết lời mở đầu báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Lời mở đầu dài khoảng một trang, bao gồm những ý chính như sau:

  1. Ý nghĩa của đợt thực tập tốt nghiệp: thực tập tốt nghiệp nhằm mục đích gì (ứng dụng lý thuyết trong  phân  tích  hoạt  động kinh  doanh  trên  thực  tế,  định  hướng hoàn thiện…)
  2. Lý do chọn cơ sở thực tập: tại sao bạn thực tập tại công ty này (đặc điểm hoạt động của công ty, quan hệ, khả năng thu thập số liệu, …)?
  3. Lời cảm ơn đối với cơ sở thực tập, người hướng dẫn tại cơ sở, giáo viên hướng dẫn tại Trường ĐHBKHN và những người khác (gia đình, người thân, bạn bè,

…) vì đã tạo điều kiện cho hoàn thành báo cáo này.

  1. Đặc điểm của báo cáo: các nội dung chính, những nét đặc biệt trong nội dung và hình thức trình bày.
  2. Lời cầu thị: thể hiện thái độ mong được sự góp ý của những người khác để báo cáo TTTN hoàn thiện hơn.

Hướng dẫn viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Các phần chính của báo cáo TTTN trong khuôn khổ chương trình đào tạo Chuyên ngành QTDN đã được chuẩn hoá với các nội dung và thứ tự như ở dưới đây. Sinh viên cần phải thực hiện thu thập dữ liệu và phân tích tất cả các nội dung này.

Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp

  • Quá trình hình thành thành và phát triển của doanh nghiệp
    • Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp (doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa hay nhỏ)
    • Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp:
    • Các chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp (theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp)
    • Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại (các nhóm hàng hoá và dịch vụ chính mà doanh nghiệp đang kinh doanh)
  • Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu
    • Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (hoặc quy trình công việc của dịch vụ đối với một vài sản phẩm chủ yếu)
    • Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình công nghệ
  • Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
    • Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp (doanh nghiệp sản xuất chuyên môn hoá theo công nghệ, theo sản phẩm hay chuyên môn hoá kết hợp?)
    • Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp (vẽ sơ đồ kết cấu sản xuất, bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ trợ và mối quan hệ giữa chúng)
  • Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Sơ đồ cơ cấu tổ chức (vẽ sơ đồ, nhận dạng kiểu sơ đồ là gì (trực tuyến, trực tuyến chức năng, …), số cấp quản lý)
    • Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

  • Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
    • Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây (số liệu về lượng bán và doanh thu trong ít nhất hai năm gần đây nhất, được phân tích theo khu vực địa lý, theo nhóm sản phẩm và theo nhóm khách hàng)
    • Chính sách sản phẩm – thị trường (đặc điểm sản phẩm, chất lượng, kiểu

dáng, bao bì, nhãn hiệu, dịch vụ và định hướng thị trường mục tiêu của doanh nghiệp (phục vụ ai?))

  • Chính sách giá (mục tiêu định giá, phương pháp định giá và chính sách giá (bao gồm giá cơ sở, chiết khấu và đặc điểm thanh toán) của một số sản phẩm chủ yếu)
  • Chính sách phân phối (vẽ sơ đồ các kênh phân phối của doanh nghiệp, số lượng và đặc điểm của các nhà trung gian, chi phí và kết  quả hoạt động của kênh)
  • Chính sách  xúc  tiến  bán  (các  phương  pháp  xúc  tiến  bán  mà  doanh nghiệp đã sử dụng (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ với công chúng và marketing trực tiếp), trong mỗi phương pháp nêu rõ các chương trình đã làm, chi phí và nhận xét)
  • Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp (thu thập thông tin về ai (bản thân doanh nghiệp, khách hàng, đối thủ và môi trường vĩ mô), thu thập thông tin gì và thu thập bằng phương pháp nào)
  • Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp (thị trường, sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán, nhận xét những điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ này)
  • Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp
  • Phân tích công tác lao động, tiền lương
    • Cơ cấu lao động của doanh nghiệp (theo giới tính, độ tuổi, học vấn, bậc thợ, …)
    • Định mức lao động (mức sản lượng hoặc mức thời gian đối với việc sản xuất một sản phẩm cụ thể)
    • Tình hình sử dụng thời gian lao động (tổng thời gian làm việc theo chế độ, thời gian nghỉ việc, thời gian làm việc thực tế)
    • Năng suất lao động (cách tính năng suất lao động, xu thế biến động)
    • Tuyển dụng  và  đào tạo  lao  động  (quy  trình  tuyển  dụng, các hình  thức đào tạo nhân viên, các chương trình đào tạo đã thực hiện, chi phí, kết quả)
    • Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương (phương pháp xây dựng tổng quỹ lương kế hoạch, đơn giá tiền lương kế hoạch, tổng quỹ lương thực tế, đơn giá tiền lương thực tế)
    • Trả lương cho các bộ phận và cá nhân (phương pháp chia lương theo thời gian, theo sản phẩm hay theo hợp đồng lao động, bảng lương của một bộ phận cụ thể)
    • Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp
  • Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định
    • Các loại nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp
    • Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu
    • Tình hình sử dụng nguyên vật liệu: nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu
    • Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu
    • Cơ cấu và tình hình hao mòn của tài sản cố định
    • Tình hình sử dụng tài sản cố định (thời gian làm việc thực tế, công suất làm việc thực tế của các tài sản cố định)
    • Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố đị
Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

  • Phân tích chi phí và giá thành
  • Phân loại chi phí (các cách phân loại chi phí mà doanh nghiệp đang sử dụng, theo yếu tố hay theo khoản mục …)
  • Xây dựng giá thành kế hoạch (phương pháp xác định, các số liệu về giá thành tổng sản lượng và giá thành đơn vị của một sản phẩm chủ yếu)
  • Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế
  • Các loại sổ sách kế toán (doanh nghiệp ghi chép vào những sổ gì: nhật ký chứng từ, sổ cái, …)
  • Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
    • Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tỷ trọng của các loại chi phí, lợi nhuận trong doanh thu thuần, xu thế biến đổi của doanh thu, chi phí và lợi nhuận, ý nghĩa)
    • Phân tích bảng cân đối kế toán (cơ cấu tài sản và nguồn vốn, tỷ trọng của các  loại  tài  sản  và  nguồn  vốn  chính  trong  tổng  tài  sản  của  doanh nghiệp, xu thế biến đổi, ý nghĩa)
    • Phân tích một số tỷ số tài chính (tính toán các tỷ số về khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời, xu thế, ý nghĩa)
    • Nhận xét về  tình  hình  tài  chính  của  doanh  nghiệp  (về khả  năng  thanh toán, cơ cấu tài chính, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời)

Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

  • Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp
    • Các ưu điểm (tổng kết các ưu điểm ở từng mặt quản trị trong  Phần 2: marketing, lao động tiền lương, sản xuất, kế toán, tài chính; có diễn giải ngắn gọn nguyên nhân)
    • Những hạn chế (tổng kết các nhược điểm ở từng mặt quản trị: marketing, lao động tiền lương, sản xuất, kế toán, tài chính; có diễn giải ngắn gọn nguyên nhân)
  • Định hướng đề tài tốt nghiệp (đồ án tốt nghiệp sẽ giải quyết vấn đề nào, tại sao bạn chọn vấn đề đó, phương hướng giải quyết vấn đề là gì)

2.8. Phần Phụ lục

Những bảng số liệu, hình vẽ, công thức … mà không thật sự quan trọng lắm và không được coi là rất cần thiết sẽ được đặt ở phần Phụ lục. Thí dụ như các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp, các bảng định mức nguyên vật liệu chi tiết, các quy định chi tiết về tiền lương, các sơ đồ mặt bằng chi tiết của doanh nghiệp, các hình ảnh về sản phẩm của doanh nghiệp có thể đưa vào phần phụ lục.

Cần có một trang riêng để ghi tiêu đề của các phụ lục. Sau đó sẽ là các phụ lục được sắp xếp theo thứ tự đã ghi trong trang này. Thí dụ:

CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009 Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán 2009

Phụ lục 3: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất khoá clemon Phụ lục 4: Một số sản phẩm tiêu thụ mạnh của Công ty khoá Việt – Tiệp

Cách phân tích số liệu báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Phân tích là sự so sánh, đối chiếu giữa cái này và cái kia với mục đích nhận dạng xu thế biến động, mức độ ảnh hưởng và nguyên nhân. Trong phân tích cần làm rõ:

  1. Xu thế biến động: tăng hay giảm, nhiều hay ít
  2. Ý nghĩa  của  xu  thế  này:  xu  thế  đó  có  ảnh  hưởng  tốt  hay  xấu  đối  với  doanh nghiệp?
  3. Nguyên nhân của xu thế này: tìm hiểu những nhân tố nào có thể gây nên xu thế đó?

Những so sánh cần phải làm trong phân tích là:

  1. So sánh số thực tế với số kế hoạch
  2. So sánh số thực tế năm nay với số thực tế năm trước
  3. So sánh số thực tế của doanh nghiệp với số thực tế của người khác ở cùng một thời điểm (như so sánh với đối thủ, với trung bình ngành, với trung bình của nền kinh tế).

Từ những bảng số liệu thu thập từ cơ sở thực tập và các nguồn khác, sinh viên cần phải chế biến nó để phục vụ cho mục đích phân tích. Việc chế biến thông thường đòi hỏi:

  1. Loại bớt những số liệu không liên quan
  2. Thêm vào các cột phân tích hoặc các hàng phân tích

Cột phân tích là cột cung cấp sự so sánh giữa một cột số liệu này với một cột số liệu khác. Sự so sánh bao gồm so sánh tuyệt đối (mức thay đổi) và so sánh tương đối (tỷ lệ thay đổi). Cột phân tích thường không có sẵn khi SV xin số liệu, mà phải do SV tự chế biến. Thí dụ như các cột So sánh TH với KH và TH2009 với TH2008 ở bảng dưới đây là các cột phân tích. Hàng phân tích cũng được định nghĩa tương tự như cột phân tích.

 

Chỉ tiêu TH2009 KH2008 TH2008 So sánh TH với KH So sánh TH09 / TH08
Mức Tỷ lệ (%) +/- %
Doanh thu thuần
Chi phí bán hàng
Lợi nhuận sau thuế

Nguồn: Phòng Kế toán.

3.1. Phân tích tỷ số tài chính

Có hai loại dữ liệu: các dữ liệu được tập hợp trong một kỳ, như trong một (số) tuần, tháng, quư hoặc năm và các dữ liệu được tập hợp tại một thời điểm, như vào cuối mỗi tuần, tháng, quý hoặc năm. Thí dụ:

  • Dữ liệu thời kỳ: doanh thu, chi phí, lượng tiêu hao vật tư, …
  • Dữ liệu thời điểm: tài sản, nguồn vốn, số lao động, số máy móc thiết bị, ….

Khi tính tỷ số tài chính hoặc các tỷ số giữa hai đại lượng, một đại lượng mang tính thời điểm, một đại lượng mang tính thời kỳ, để đảm bảo chính xác thì giá trị của đại lượng thời điểm phải lấy là giá trị trung bình của giá trị đầu kỳ và cuối kỳ tính toán. Thí dụ: khi tính tỷ số giữa doanh thu và tổng tài sản, lợi nhuận và tổng tài sản cho năm 2009 thì doanh thu là doanh thu năm 2009, tổng tài sản là trung bình của tổng tài sản đầu năm và  cuối  năm  2009.  Khi  muốn so  sánh  tỷ số lợi  nhuận  trên tổng  tài  sản  của  hai  năm 2008  và  2009  chẳng  hạn,  chúng  ta  phải  có  số  liệu  tổng  tài  sản  ở  cuối  của  các  năm 2007, 2008 và 2009.

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Bảng dưới đây cung cấp một số tỷ số tài chính chọn lọc, cần phải được tính toán và viết trong báo cáo. Ký hiệu K đại diện cho Khả năng thanh toán, C đại diện cho Cơ cấu, V đại diện cho Khả năng luân chuyển vốn (hệ số quay vòng), T đại diện cho thời gian và L đại diện cho Doanh lợi.

Việc phân tích các tỷ số tài chính cần được thực hiện theo từng nội dung: phân tích về khả năng thanh toán, về cơ cấu tài chính, về khả năng luân chuyển và về khả năng sinh lời.

Phân tích khả năng thanh toán
  • Các tỷ số về khả năng thanh toán càng cao, khả năng thanh toán càng tốt.
  • Tỷ số KNTT chung.  Nếu  tỷ số này  nhỏ hơn  1,  doanh  nghiệp  sẽ gặp  khó khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn. Nếu tỷ số này lớn hơn 1, cần xem xét thêm tỷ số KNTT
  • Tỷ số KNTT nhan Nếu tỷ số này không nhỏ hơn 1, doanh nghiệp có khả năng thanh toán một cách dễ dàng các khoản nợ ngắn hạn. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp  có thể  gặp  khó  khăn  trong  thanh  toán  trong  các khoản  nợ  ngắn hạn.
Phân tích cơ cấu tài chính
  • Tỷ số cơ cấu TSDH và Tỷ số tài trợ dài hạ TSDH phản ánh sự đầu tư dài hạn của doanh nghiệp. Nó cần tương xứng với nguồn vốn dài hạn (NVDH bằng tổng của NVCSH và Nợ dài hạn). Nếu TSDH > NVDH (tức là Tỷ số cơ cấu TSDH > Tỷ số tài trợ dài hạn) thì tức là doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, như vậy là rủi ro cao. Nếu ngược lại, TSDH nhỏ hơn hoặc bằng NVDH (tức là Tỷ số cơ cấu TSDH > Tỷ số tài trợ dài hạn), tình hình tài chính là vững chắc.
  • Tỷ số tự tài trợ. Tỷ số này càng lớn thì mức độ rủi ro về tài chính càng nhỏ. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 0,5, tình hình tài chính là không vững chắc, vì phần nợ lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữ Nếu tỷ số này lớn hơn hoặc bằng 0,5, tình hình tài chính là vững chắc. Giá trị đẹp nhất (giá trị vàng) của tỷ số này là 0,5.
Phân tích khả năng hoạt động (năng suất)
  • Các tỷ số về khả năng hoạt động hay năng suất càng lớn thể hiện rằng 1 đồng tài sản càng tạo ra nhiều đồng doanh thu hơn.
  • Thời gian thu tiền bán hàng càng ngắn càng tốt, vì doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn.
  • Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp càng dài càng tốt, vì doanh nghiệp chiếm dụng được càng nhiều vốn của người khác.
  • Lưu ý khi tính các tỷ số về khả năng hoạt động, giá trị của tài sản ở mẫu số phải lấy là giá trị bình quân, tức là đầu kỳ cộng cuối kỳ chia đôi.
Phân tích khả năng sinh lời (tỷ suất lợi nhuận hay doanh lợi)
  • Các tỷ số về khả năng sinh lời càng lớn càng tốt.
  • Tỷ số khả năng sinh lời của tổng tài sản (doanh lợi vốn kinh doanh) là quan trọng nhất đối với doanh nghiệp.
  • Tỷ số khả năng sinh lời của vốn chủ là quan trọng nhất đối với các cổ đông.
  • Một số liên hệ: LVKD = LDTTxVTTS (công thức Du Pont); LVC = LVKD : CNVCSH
  • Lưu ý khi tính các tỷ số khả năng sinh lời, giá trị của mẫu số (tài sản hay vốn chủ sở hữu) phải lấy là giá trị bình quân.
Các tỷ số tài chính Ký hiệu Công thức tính
1. Các tỷ số về khả năng thanh toán
1a. Tỷ số khả năng thanh toán chung (hiện hành) KHH Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
1b. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh KN Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn
2. Các tỷ số về cơ cấu tài chính
2a. Tỷ số cơ cấu tài sản ngắn hạn CTSNH TS ngắn hạn / Tổng TS
2b. Tỷ số cơ cấu tài sản dài hạn CTSDH TS dài hạn / Tổng TS
2c. Tỷ số tự tài trợ CNVCSH Nguồn vốn CSH / Tổng TS
2d. Tỷ số tài trợ dài hạn CTTDH (NVCSH + Nợ dài hạn) / Tổng TS
3. Các tỷ số về khả năng hoạt động (Sức sản xuất / Năng suất)
3a. Năng suất của TS ngắn hạn) VTSNH Doanh thu thuần / TS ngắn hạn bình quân
3b. Năng suất của tổng tài sản) VTTS Doanh thu thuần / Tổng TS bình quân
3c. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho VHTK Doanh thu thuần / Hàng tồn kho bình quân
3d. Thời gian thu tiền bán hàng TPThu Các khoản phải thu từ khách hàng  bình quân

/ (Doanh thu/ 365)

3e. Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp TPTrả Các khoản phải trả cho người bán bình quân

/ (Giá trị hàng mua có thuế / 365)

4. Các tỷ số về khả năng sinh lời (Sức sinh lời / Doanh lợi)
4a. Doanh lợi tiêu thụ (Sức sinh lời của

doanh thu thuần / Tỷ suất LN trên doanh thu) – ROS (Return On Sales)

ROS LN sau thuế / Doanh thu thuần
4b. Doanh lợi vốn chủ (Sức sinh lời của vốn CSH / Tỷ suất LN trên vốn chủ sở hữu) –

ROE (Return On Equity)

ROE LN sau thuế / Nguồn vốn CSH bình quân
4c. Doanh lợi tổng tài sản (Sức sinh lời của vốn kinh doanh / Tỷ suất LN trên vốn kinh doanh) – ROA (Return On Assets) ROA LN sau thuế / Tổng TS bình quân

Trên đây là một số hướng dẫn khi viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh tại trường đh Bách Khoa Hà Nội. Mong rằng có thể giúp ích cho các bạn sinh viên

Chuyên đề công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty thiết bị Y Tế

Đề tài Chuyên đề thực tập công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty thiết bị Y Tế

Vietbaocaothuctap.net chia sẻ các bạn mẫu đề tài chuyên đề thực tập: Hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thiết bị Y Tế, đây là đề tài chuyên đề tốt nghiệp quản trị nguồn nhân lực về Mảng quản Trị Nguồn Nhân Lực với đề tài cụ thể là Một số giải pháp Hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty thiết bị Y Tế, bài chuyên đề thực tập tại công ty thiết bị y tế cho các bạn đang viết về lĩnh vực công ty này nhé

Mục lục bài làm Chuyên đề công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty thiết bị Y Tế

  • LỜI MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
  • 1.1. Khái niệm, vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.1.1. Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.1.2. Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.2. Các phương pháp đào tạo và phát triển
  • 1.2.1. Đào tạo trong công việc
  • 1.2.1.1. Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn trong công việc
  • 1.2.1.2. Đào tạo theo kiểu học nghề
  • 1.2.1.3. Kèm cặp và chỉ bảo
  • 1.2.1.4. Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
  • 1.2.2. Đào tạo ngoài công việc
  • 1.2.2.1. Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
  • 1.2.2.2. Cử đi học ở các trường chính quy
  • 1.2.2.3. Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo
  • 1.2.2.4. Đào tạo theo phương thức từ xa
  • 1.2.2.5. Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính
  • 1.2.2.6. Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
  • 1.2.2.7. Mô hình hóa hành vi
  • 1.2.2.8. Đào tạo kĩ năng xử lý công văn, giấy tờ
  • 1.3. Mối quan hệ giữa đào tạo và phát triển đối với công tác quản trị khác
  • 1.4. Quy trình đào tạo và phát triển nhân lực
  • 1.4.1. Xác định nhu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
  • 1.4.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo
  • 1.4.1.2. Xác định mục tiêu đào tạo, phát triển của doanh nghiệp
  • 1.4.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực
  • 1.4.2.1. Địa điểm của chương trình đào tạo và phát triển
  • 1.4.2.2. Hình thức đào tạo
  • 1.4.2.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo
  • 1.4.2.4. Lựa chọn phương pháp đào tạo
  • 1.4.2.5. Lựa chọn giáo viên
  • 1.4.2.6. Chi phí đào tạo
  • 1.4.3. Triển khai thực hiện đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.4.4. Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo và phát triển nhân lực
  • 1.5.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
  • 1.5.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp
  • 1.5.3. Nhân tố con người
  • 1.5.4. Nhân tố nhà quản trị
  • 1.6. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nhân lực
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ
  • 2.1. Tổng quan chung về công ty
  • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
  • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức
  • 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ
  • 2.1.4. Phương hướng phát triển của công ty
  • 2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
  • 2.2. Tình hình lao động và sử dụng lao động của Công ty cổ phần thiết bị Y Tế
  • 2.2.1. Cơ cấu lao động của công ty
  • 2.2.2. Sự phân bố lao động giữa các phòng ban
  • 2.2.3. Năng suất lao động của công ty
  • 2.3. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty Thiết bị Y Tế
  • 2.3.1. Quan điểm lãnh đạo về công tác đào tạo và phát triển NNL
  • 2.3.2. Thực trạng xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty cổ phần thiết bị Y Tế
  • 2.3.2.1. Thực trạng về công tác đào tạo của công ty
  • 2.3.2.2. Những quy định về công tác đào tạo và phát triển nhân lực của công ty
  • 2.3.2.3. Sơ đồ quy trình đào tạo của công ty
  • 2.3.3. Quy trình đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần thiết bị Y Tế
  • 2.3.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
  • 2.3.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo
  • 2.3.3.3. Xây dựng kế hoạch đào tạo
  • 2.3.3.4. Triển khai thực hiện hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.3.3.5. Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.4. Đánh giá chung về công tác đào tạo và phất triển nhân lực của Công ty CP thiết bị Y Tế
  • 2.4.1. Công tác xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.4.2. Công tác xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.4.3. Công tác triển khai thực hiện đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.4.4. Công tác đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân lực
  • CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NNL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ
  • 3.1. Các định hướng chung của công ty về công tác đào tạo và phát triển
  • 3.1.1. Mục tiêu đào tạo và phát triển NNL của công ty trong thời gian tới
  • 3.1.2. Chiến lược nguồn nhân lực
  • 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty cổ phần thiết bị Y Tế
  • 3.2.1. Đối với ban lãnh đạo Công ty
  • 3.2.2. Đối với hoạt động của phòng hành chính nhân sự
  • 3.2.2.1. Hoàn thiện bộ máy vận hành của mình
  • 3.2.2.2. Thực hiện đào tạo, nâng cao thêm kiến thức, kinh nghiệm về nhân sự cho các cán bộ ở ban hành chính nhân sự và cán bộ phòng đào tạo
  • 3.2.2.3. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng cán bộ nhân sự
  • 3.2.2.4. Đào tạo thêm cho người mới trúng tuyển
  • 3.2.2.5. Xây dựng cho bộ phận đào tạo những nguyên tắc, quy định riêng
  • 3.2.3. Hoàn thiện chương trình đào tạo và phát triển nhân lực
  • 3.2.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
  • 3.2.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo
  • 3.2.3.3. Xác định đối tượng đào tạo
  • 3.2.3.4. Xây dựng chương trình, lựa chọn phương pháp, lựa chọn giáo viên đào tạo cho các học viên
  • 3.2.3.5. Dự tính chi phí đào tạo
  • 3.2.3.6. Tổ chức thực hiện đào tạo
  • 3.2.3.7. Đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo
  • 3.3. Một số biện pháp khác làm tăng hiệu quả của đào tạo và phát triển nhân lực trong Công ty CP thiết bị Y Tế
  • 3.3.1. Trong Công ty
  • 3.3.2. Bản thân người lao động
  • KẾT LUẬN
  • PHỤ LỤC
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Dịch vụ viết thuê chuyên đề tốt nghiệp theo yêu cầu cho các bạn sinh viên

Hiện nay ngoài chia sẻ tài liệu hay ra mình còn có dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập, chuyên đề cho các bạn sinh viên cần hỗ trợ viết bài, Mình làm đề tài mới, có thể làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề trọn gói cho các bạn sinh viên bao gồm:

  1. —–> Chọn đề tài
  2. —> lLm đề cương
  3. —-> Chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
  4. —–> Xây dựng bản thảo
  5. —–>Chỉnh sửa bản thảo theo yêu cầu GV
  6. —–> Hoàn chỉnh bài chính thức
  7. —–> Xin dấu doanh nghiệp

 

error: Content is protected !!