Đề cương mẫu: Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty TNHH SIAM CITY

Muốn tạo được cho Công ty mình một chỗ đứng vững chắc để có thể phát triển một cách nhanh chóng và bền vững, đòi hỏi các phải không ngừng tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động, phát triển mở rộng thị trường, kết hợp phát huy hiệu quả công tác tổ chức quản lý trong công ty với việc phát huy hiệu quả phân tích hoạt động tài chính của công ty. Bởi vì hoạt động tài chính là một bộ phận rất quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh và nó có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều này, các công ty phải luôn luôn quan tâm đến tình hình tài chính, phải nắm vững tình hình tài chính của công ty cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Ở bài viết này, mình chia sẻ đến các bạn sinh viên mẫu đề cương về đề tài: Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty TNHH SIAM CITY, bài viết mang tính chất tham khảo.

Đề cương mẫu: Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty TNHH SIAM CITY

CHƯƠNG 1.  KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SIAM CITY CEMENT (VIET NAM)- CHI NHÁNH KIÊN GIANG

1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Siam City Cement

  • 1.1.1 Giới thiệu Công ty TNHH Siam City Cement
  • 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

1.2 Chức năng và nhiệm vụ

  • 1.2.1 Chức năng
  • 1.2.2 Nhiệm vụ

1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty

  • 1.3.1 Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
  • 1.3.2 Quy trình sản xuất công ty
  • 1.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

1.4 Tổ chức mộ máy quản lí hoạt động sản xuất-kinh doanh của Công ty

  • 1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
  • 1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý

1.5 Đặc điểm về lao động.

  • 1.5.1 Cơ cấu lao động
  • 1.5.2 Chế độ làm việc
  • 1.5.3 Điều kiện làm việc và tổ chức đời sống cho lao động

1.6 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

1.7 Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây và định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

2.1 Công tác tổ chức tài chính và cơ chế quản lý tài chính của công ty

  • 2.1.1 Công tác tổ chức tài chính
  • 2.1.2 Cơ chế quản lý tài chính của công ty

2.2 Tình hình tài chính của công ty

  • 2.2.1 Phân tích kết cấu và biến động của doanh thu
  • 2.2.2 Phân tích tình hình chi phí
  • 2.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận

2.3 Phân tích khả năng thanh toán của công ty

  • 2.3.1 Tình hình thanh toán của công ty
  • 2.3.2 Khả năng thanh toán

2.4 Phân tích các chỉ tiêu hoạt động của công ty

  • 2.4.1 Phân tích khả năng hoạt động
  • 2.4.2 Phân tích khả năng sinh lời

CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 Đánh giá tình hình tài chính của công ty

  • 3.1.1 Những thành tựu đạt được
  • 3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân

3.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

3.3 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính

3.4 Kiến nghị

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trên đây là đề cương mẫu mình làm sơ lược mà mình chia sẻ đến các bạn sinh viên ngành Tài Chính, nếu bạn nào có nhu cầu muốn sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập thì liên hệ với mình qua SĐT ZALO: 0909 232 620

Rủi Ro Tài Chính Và Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Doanh Nghiệp Tại CTY TNHH

Đề cương báo cáo thực tập: RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CTY TNHH

Chào các bạn sinh viên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp!

Tại bài viết này, vietbaocaothuctap.net muốn chia sẻ đến các bạn mẫu đề cương mình làm sơ lược về đề tài: Rủi Ro Tài Chính Và Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Doanh Nghiệp Tại CTY TNHH. Hy vọng qua bài viết này, có thể giúp các bạn có thêm tài liệu tham khảo để làm tốt bài báo cáo của mình. Chúc các bạn thành công trong cuộc sống và đạt điểm cao trong bài báo cáo thực tập!

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Rủi ro trong hoạt động doanh nghiệp

  • 1.1.1 Rủi ro
  • 1.1.1.1 Khái niệm chung về rủi ro .
  • 1.1.1.2 Định nghĩa rủi ro tài chính và rủi ro chiến lược
  • 1.1.1.3 Các loại rủi ro tài chính
  • 1.1.2 Rủi ro và hoạt động của doanh nghiệp
  • 1.1.2.1 Rủi ro, quản trị rủi ro, tỷ suất sinh lợi và quyết định đầu tư
  • 1.1.2.2 Rủi ro, năng lực tài chính và quyết định tài trợ
  • 1.1.2.3 Rủi ro và khánh kiệt tài chính

1.2 Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp

  • 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro .
  • 1.2.2 Mục tiêu, động cơ và lợi ích của quản tri rủi ro
  • 1.2.2.1 Mục tiêu quản trị rủi ro
  • 1.2.2.2 Động cơ quản trị rủi ro
  • 1.2.2.3 Lợi ích quản trị rủi ro
  • 1.2.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị rủi ro
  • 1.2.4 Chương trình quản trị rủi
  • 1.2.5 Các phương thức quản trị rủi
  • 1.2.6 Các công cụ, giải pháp phòng ngừa rủi ro

1.3 Một số kinh nghiệm quản trị rủi ro tài chính ngành

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ THIẾT BỊ THÁI BÌNH DƯƠNG

2.1 Tổng quan về ngành

  • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển, vai trò của ngành trong nền kinh tế.
  • 2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh

2.2 Thực trạng về rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài chính .

  • 2.2.1 Thực trạng nhận diện rủi ro tài chính.
  • 2.2.2 Thực trạng rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài chính

Xem thêm:

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ THIẾT BỊ THÁI BÌNH DƯƠNG

3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tài chính

  • 3.1.1 Xây dựng chương trình quản trị rủi ro phù hợp
  • 3.1.2 Một số giải pháp xử lý và kiểm soát các rủi ro tài chính

3.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro tài chính

  • 3.2.1 Về phía doanh nghiệp
  • 3.2.2 Về phía Nhà nước.

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nếu có bạn nào gặp khó khăn khi làm bài báo cáo thực tập hoặc có nhu cầu sử dụng Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập thì liên hệ mình qua SĐT ZALO: 0973 287 149. Vietbaocaothuctap.net cảm ơn các bạn đã chọn tin tưởng mình, tuy rằng sẽ khó tránh khỏi đôi chút không được chu toàn trong khâu chăm sóc các bạn nhưng mình rất vui vì các bạn đã thông cảm. Chân thành cảm ơn!

Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty CP Bất Động Sản An Đông

Đề tài viết báo cáo thực tập:  PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN AN ĐÔNG CHỢ LỚN

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Cổ phần bất độn sản An Đông Chợ Lớn:

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Bất Động Sản An Đông Chợ Lớn

  • 1.1.1. Giới thiệu chung về công ty
  • 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty cổ phần Bất Động Sản An Đông Chợ Lớn

  • 1.2.1. Chức năng
  • 1.2.2. Lĩnh vực hoạt động

1.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Bất Động Sản An Đông Chợ Lớn

1.4. Tổ chức quản lý công ty cổ phần Bất Động Sản An Đông Chợ Lớn

  • 1.4.1. Cơ cấu tổ chức
  • 1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức.
  • 1.4.3. Cơ chế quản lý tài chính của công ty.

1.5. Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần Bất Động Sản An Đông Chợ Lớn

  • 1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
  • 1.5.1.1 Sơ đồ tổ chức
  • 1.5.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
  • 1.5.2  Các chính sách kế toán chủ yếu
  • 1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng
  • 1.5.3 Đặc điểm tổ chức kế toán trong điều kiện tin học hóa

1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty cổ phần Bất Động Sản An Đông Chợ Lớn trong tương lai

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính:

2.1. Những vấn đề chung về phân tích tình hình tài chính:

  • 2.1.1  Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu và nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính
  • 2.1.1.1 Khái niệm
  • 2.1.1.2 Ý nghĩa
  • 2.1.1.3 Mục tiêu
  • 2.1.1.4 Nhiệm vụ phân tích
  • 2.1.2 Phương pháp và tài liệu phân tích
  • 2.1.2.1 Phương pháp phân tích
  • 2.1.2.2 Tài liệu phân tích

2.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

  • 2.2.1 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn
  • 2.2.1.1 Đánh giá khái quát về tài sản
  • 2.2.1.2 Đánh giá khái quát về nguồn vốn
  • 2.2.2 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
  • 2.2.3 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
  • 2.2.3.1 Phân tích tình hình tài sản

2.2.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn

2.3. Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

2.4. Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.5. Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính.

  • 2.5.1 Phân tích tình hình thanh toán
  • 2.5.1.1 Phân tích các khoản phải thu
  • 2.5.1.2 Phân tích các khoản nợ phải trả
  • 2.5.2. Phân tích khả năng thanh toán.
  • 2.5.2.1 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn
  • 2.5.2.1.1 Phân tích vốn luân chuyển
  • 2.5.2.1.2  Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
  • 2.5.2.1.3. Hệ số thanh toán nhanh
  • 2.5.2.1.4 Hệ số thanh toán bằng tiền (Hệ số thanh toán  tức thời)
  • 2.5.2.1.5 Kỳ thu tiền trung bình và số vòng quay các khoản phải thu

2.5.2.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn

  • 2.5.2.2.1. Hệ số khả năng trả lãi vay
  • 2.5.2.2.2. Tỷ số nợ trên tổng tài sản
  • 2.5.2.2.3 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn

  • 2.6.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
  • 2.6.1.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
  • 2.6.1.1.1 Phân tích vòng quay tài sản dài hạn
  • 2.6.1.1.2 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn
  • 2.6.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn                                                    2.6.1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản
  • 2.6.1.3.1 Phân tích số vòng quay tổng tài sản
  • 2.6.1.3.2 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
  • 2.6.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn
  • 2.6.2.1 Tỷ lệ hoàn vốn
  • 2.6.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

2.7 Phân tích đòn bẩy tài chính.

  • 2.7.1 Xác định đòn bẩy tài chính:
  • 2.7.2 Phân tích mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính với hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Ngoài chia sẻ đề tài: Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty CP Bất Động Sản An Đông Chợ Lớn, thì mình có chia sẻ thêm nhiều bài viết khác. Các bạn xem thêm tại đây: 

Chương 3: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần bất động sản An Đông Chợ Lớn: 

3.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

  • 3.1.1 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn
  • 3.1.2 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
  • 3.1.3 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
  • 3.1.3.1 Phân tích tình hình tài sản
  • 3.1.3.1.1 Phân tích tài sản ngắn hạn
  • 3.1.3.1.2 Phân tích tài sản dài hạn
  • 3.1.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn

3.2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh       

3.3. Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ

3.4. Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính.

  • 3.4.1 Phân tích tình hình thanh toán
  • 3.4.1.1 Phân tích các khoản phải thu
  • 3.4.1.2 Phân tích các khoản nợ phải trả
  • 3.4.2. Phân tích khả năng thanh toán
  • 3.4.2.1 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn
  • 3.4.2.1.1 Phân tích vốn luân chuyển
  • 3.4.2.1.2  Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
  • 3.4.2.1.3. Hệ số thanh toán nhanh:
  • 3.4.2.1.4 Hệ số thanh toán bằng tiền (Hệ số thanh toán  tức thời)
  • 3.4.2.1.5 Kỳ thu tiền trung bình và số vòng quay các khoản phải thu
  • 3.4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn
  • a/  Hệ số khả năng trả lãi vay
  • b/ Tỷ số nợ trên tổng tài sản
  • c/ Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn

  • 3.5.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
  • 3.5.1.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
  • a/ Phân tích vòng quay tài sản dài hạn
  • b/ Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn
  • 3.5.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
  • 3.5.1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản
  • a/ Phân tích số vòng quay tổng tài sản
  • b/Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản
  • 3.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn
  • 3.5.2.1 Tỷ lệ hoàn vốn
  •  3.5.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

3.6 Phân tích đòn bẩy tài chính.

3.6.1 Xác định đòn bẩy tài chính

3.6.2 Phân tích mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính với hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Chương 4: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần Bất động sản An Đông Chợ Lớn:

4.1  Nhận xét chung về thực trạng tài chính của công ty

4.2. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty

Trên đây mình chia sẻ đến các bạn mẫu đề cương mình làm sơ lược tham khảo, nếu bạn nào có nhu cầu muốn triển khai đề cương khác với đề tài: “Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Bất Động Sản An Đông” hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập thì có thể liên hệ với mình qua sđt zalo: 0909 232 620

Yêu Cầu Viết Báo Cáo Thực Tập Khoa Kinh Tế Trường ĐH Thăng Long, Hay

Yêu Cầu Viết Báo Cáo Thực Tập Khoa Kinh Tế Trường ĐH Thăng Long, Điểm cao

  1. CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp (sau đây gọi tắt là Báo cáo) được trình bày trang khổ A4 theo trình tự như sau:

  • – Trang bìa (xem mẫu trang 6)
  • – Trang bìa phụ
  • – Lời cảm ơn
  • – Mục lục (theo mẫu trang 7)
  • – Danh mục các chữ viết tắt (nếu có) (theo mẫu trang 8)
  • – Danh mục các bảng biểu, hình vẽ, đồ thị, công thức… (theo mẫu trang 9)
  • – Lời mở đầu
  • – Nội dung của Báo cáo (trình bày trong 30-40 trang), xem phần Bố cục nội dung của Báo cáo.
  • – Kết luận
  • – Phụ lục (nếu có) (theo mẫu trang 10)
  • – Danh mục tài liệu tham khảo (theo mẫu trang  11)
  • – Nhận xét và xác nhận của đơn vị thực tập (theo mẫu trang  12)
  1. BỐ CỤC PHẦN NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP
  • Mở đầu: phần này trình bày một cách ngắn gọn lý do sinh viên chọn đơn vị thực tập và chủ đề viết Báo cáo.
  • Phần I: Khái quát về đơn vị thực tập (không quá 5 trang)

Phần này cần trình bày được những nội dung sau:

  • Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị thực tập
  • Cơ cấu tổ chức của đơn vị (trình bày dưới dạng sơ đồ)
  • Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong sơ đồ cơ cấu tổ chức
  • Lĩnh vực kinh doanh chính
  • Kết quả kinh doanh của đơn vị thực tập trong 2 năm gần đây
    • Nếu đơn vị thực tập là doanh nghiệp thì sinh viên cần phân tích một số chỉ tiêu gồm tổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế
    • Nếu đơn vị thực tập là ngân hàng thì sinh viên cần phân tích một số chỉ tiêu gồm tổng nguồn vốn huy động, tổng dư nợ tín dụng, thu từ hoạt động tín dụng, thu từ dịch vụ khác, lợi nhuận trước thuế.
  • Phần II: Nội dung thực tập (Tiêu đề của phần này gắn với tên đề tài của Báo cáo)

    (từ 20-30 trang)

Trong phần này, sinh viên cần lựa chọn một chủ đề gắn với chuyên ngành học tại trường để tìm hiểu sâu trong quá trình thực tập. Đây là phần quan trọng nhất của Báo cáo. Sinh viên cần làm rõ những kết quả thu được trong quá trình thực tập như việc thu thập số liệu thông tin thực tế tại đơn vị thực tập, những nhận xét đánh giá của sinh viên về điểm mạnh, điểm yếu, kết quả đạt được và hạn chế liên quan đến chủ đề nghiên cứu tại đơn vị thực tập.

  • Phần III: Nhận xét và đề xuất (không quá 5 trang)

Phần này cần tổng hợp được những kết quả mà sinh viên học hỏi được trong quá trình thực tập và đưa ra 1-2 đề xuất cơ bản của cá nhân nhằm khắc phục những hạn chế đã nêu trong phần II.

  1. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY

3.1 Trình bày báo cáo

  •  Báo cáo phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, hành văn mạch lạc, in ấn sạch sẽ, không được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị, công thức.
  • Thuật ngữ khoa học cần được sử dụng chính xác.
  • Số trang chỉ được đánh số từ mục “Nội dung báo cáo” cho đến “Phụ lục” (nếu có). Lưu ý không ghi chú thêm bất cứ nội dung gì ở đầu và cuối mỗi trang (không ghi gì ở phần footer/header).
  •  Các bảng biểu trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang. Nếu sử dụng bảng biểu giấy khổ A3 thì gấp giấy lại thành các trang có khổ nhỏ hơn A4.
  •   Số thứ tự của các phần, mục và tiểu mục được đánh số bằng hệ thống số Ả-rập, không dùng số La mã. Các mục và tiểu mục được đánh số bằng các nhóm hai hoặc ba chữ số, cách nhau một dấu chấm: số thứ nhất chỉ số phần, số thứ hai chỉ số mục, số thứ ba chỉ số tiểu mục (không nên chia tiểu mục quá 3 chữ số). Ví dụ: Mục 1.2.3 là tiểu mục thứ 3 trong mục 2 thuộc phần 1. Dưới các tiểu mục 3 chữ số, trong trường hợp cần dùng “Bullet”, phải dùng dấu gạch ngang (-), dưới gạch ngang là các dấu cộng (+), không dùng các ký hiệu khác.

3.2 Định dạng văn bản

  •    – Font chữ: Times New Roman-
  •    – Cỡ chữ (size): 13.
  •    – Hệ soạn thảo Unicode.
  •    – Giãn dòng (line spacing) đặt ở chế độ 1,3 lines.
  •    – Lề trên (top) 2 cm, lề dưới (bottom) 2 cm, lề trái (left) 3 cm, lề phải (right) 2 cm.
  •    – Số trang đánh ở giữa bên dưới, trang số 1 bắt đầu từ trang đầu tiên của Phần 1.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp phải đóng bìa mềm màu xanh nước biển (có kèm theo bìa bóng kính ở ngoài cùng).

3.3 Viết tắt

  • Chỉ viết tắt những từ hoặc cụm từ là danh từ, không dài quá và được sử dụng ít nhất 5 lần trong thực tập tốt nghiệp.
  • Viết tắt các từ nước ngoài phải theo quy định quốc tế.
  • Nếu dùng nhiều từ viết tắt, phải lập bảng các chữ viết tắt ở đầu thực tập tốt nghiệp, xếp theo thứ tự ABC của chữ viết tắt.
  • Nếu dùng ít từ viết tắt, có thể viết toàn bộ cụm từ xuất hiện lần đầu với chữ viết tắt trong ngoặc đơn mà không cần lập bảng các chữ viết tắt. Sau đó sử dụng chữ viết tắt này

Ví dụ: Quản trị tài chính doanh nghiệp (QTTCDN) ở Mỹ. Quy định về QTTCDN ở Việt Nam.

3.4. Đánh số thứ tự bảng biểu, hình vẽ, công thức

  • Đánh theo phần và thứ tự của bảng, hình vẽ, đồ thị, công thức trong phần (Ví dụ: Bảng 2.3 là bảng thứ 3 trong phần 2, công thức 3.2 là công thức thứ 2 trong phần 3).
  • Sau số bảng là tên của bảng (Ví dụ: Bảng 2.3. Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc).
  • Chú ý ghi đầy đủ đơn vị tính (nếu có). Thứ nguyên (đơn vị đo lường) cần theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN.
  • Phải ghi nguồn của thông tin trong bảng. Cách ghi giống như trích dẫn tài liệu tham khảo và ghi ở bên dưới bảng, căn lề bên phải.
  • Bảng danh mục bảng biểu, hình vẽ, đồ thị, công thức phải có số trang (giống như mục lục). Nếu Báo cáo  có nhiều công thức thì không cần đưa các công thức này vào bảng danh mục.

3.5 Tài liệu tham khảo

– Chỉ nên thống kê các Tài liệu tham khảo được sử dụng (trích dẫn) trong Báo cáo.

– Xếp Tài liệu tham khảo theo từng ngôn ngữ, tiếng Việt xếp đầu tiên, rồi đến các ngôn ngữ khác (Anh, Nga…).

– Xếp tài liệu tham khảo theo thứ tự ABC, cụ thể:

+ Tác giả người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên.

+ Tác giả người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ.

+ Tài liệu không có tác giả, coi tên cơ quan ban hành như tác giả và xếp theo chữ đầu của cơ quan đó (Ví dụ: Đảng Cộng sản Việt Nam xếp theo chữ Đ).

– Đánh số thứ tự liên tục cho toàn bộ tài liệu tham khảo mọi thứ tiếng.

– Trật tự trình bày tài liệu tham khảo là sách:

STT. Tên tác giả (năm công bố), tên sách, nhà xuất bản, nơi xuất bản, trang được trích.

– Trật tự trình bày tài liệu tham khảo là bài viết trong Tạp chí (Kỷ yếu Hội nghị, Hội thảo) hay sách:

STT. Tên tác giả (năm công bố), tên bài viết, tên tạp chí, tập, (số), số các trang đầu và cuối của bài viết.

(Tài liệu tiếng Anh số trang ghi là pg.).

– Đối với tài liệu trực tuyến (online), ghi tên tác giả, tên bài, website và đường dẫn (URL), ngày cập nhật.

– Trích dẫn tài liệu dựa vào số thứ tự của tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo. Ghi số thứ tự tài liệu đó cùng với số trang có nội dung trích dẫn và đặt trong ngoặc vuông.

Ví dụ: [24, tr.59] (tức là tài liệu số thứ tự 24, trang 59 có nội dung trích dẫn).

Ngoài chia sẻ một số “Yêu Cầu Cơ Bản Viết Báo Cáo Thực Tập Khoa Kinh Tế Trường ĐH Thăng Long” thì, mình cũng có chia nhiều bài viết khác. Các bạn xem thêm tại đây: 

  1. VỀ SỐ LIỆU
  • – Số liệu sử dụng trong Báo cáo phải lấy trong ít nhất 2 năm liên tục gần nhất tính tại thời điểm sinh viên đi thực tập.
  • – Nếu trong Báo cáo sử dụng số liệu từ các báo cáo tài chính của đơn vị thực tập thì phần phụ lục phải kèm theo:

+  Báo cáo tài chính có mã vạch và đóng dấu đối với Doanh nghiệp.

+ Báo cáo thường niên dạng in Printscreen đối với  sinh viên thực tập tại Hội sở chính của Ngân hàng.

+ Báo cáo tình hình kinh doanh đối với sinh viên thực tập tại chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng có dấu, chữ ký xác nhận ở trang cuối và dấu giáp lai ở tất cả các trang.

  1. LƯU Ý KHÁC

Một báo cáo của đợt sau giống một báo cáo thực tập của đợt trước sẽ bị loại bỏ. Hai báo cáo thực tập bất kỳ trong cùng một đợt mà giống nhau sẽ cùng bị loại bỏ.

Báo cáo nhất thiết phải có xác nhận (có đóng dấu) của đơn vị thực tập.

Trên đây mình chia sẻ một số “Yêu Cầu Cơ Bản Viết Báo Cáo Thực Tập Khoa Kinh Tế Trường ĐH Thăng Long” đến các bạn sinh viên tham khảo thêm, nếu bạn nào có nhu cần cần dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập thì có thể liên hệ với qua sđt zalo: 0909 232 620

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát chung về vốn của doang nghiệp

  • 1.1.1  – Vốn là gì?

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Vậy vấn đề đặt ra ở đây – Vốn là gì? Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn. Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt. Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục đích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong các doanh nghiệp. Đứng trên các giác độ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau về vốn.

Theo quan điểm của Mark – nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì ông cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark.

Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó.

Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.

Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính”. Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.Trong đó:

Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác.

Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp.

Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất kinh doanh đều có thể khái quát thành:

T…… H (TLLD, TLSX) ……. SX ……. H’……T’

Để có các yếu tố đầu vào (TLLĐ, TLSX) phục vụ cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn của doanh nghiệp. Vậy: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”.

Nhưng tiền không phải là vốn. Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều kiện sau:

  • Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định hay  nói cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực.
  • Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định. Có được điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh dù là nhỏ nhất. Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu gom lại thành một món lớn thì cũng không làm gì được. Vì vậy, một doanh nghiệp muốn khởi điểm thì phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn. Muốn kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thành món lớn để đầu tư vào phương án sản xuất của mình.
  • Thứ ba: Khi có đủ lượng thì tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.

Từ những vấn đề trên ta thấy vốn có một số đặc điểm sau:

  • Thứ nhất: Vốn là hàng hoá đặc biệt vì các lý do sau:

– Vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng.

+ Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó.

+ Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá…

– Vốn là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử  dụng và quyền sở hữu nó. Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó.

Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó.  Chính vì vậy, giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của của bất kỳ doanh nghiệp nào. Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất.

  • Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng vốn vô chủ.
  • Thứ ba: Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời.
  • Thứ tư:  Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một lượng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn.

  • 1.1.2 – Phân loại vốn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên… Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh. Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp. Cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh. Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau.

1.1.2.1 – Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp  bao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định.

¨ Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh.

Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:

– Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…

– Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.

¨ Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu động. Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá. Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương… Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá.Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó. Vốn lưu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức. Trong đó:

– Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh  nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

– Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng…Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưu động bao gồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ… là đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau. Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu. Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưu động. Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đã chu chuyển được nhiều vòng.

Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp.

1.1.2.2 – Phân loại vốn theo nguồn hình thành:

Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thì doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đi vay của ngân hàng. Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng. Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. Vậy

¨ Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong  quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách …

¨ Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần. Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:

Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh.

– Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định.

– Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi.

Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội…).

1.1.2.3 – Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh nghiệp bao gồm:

¨ Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp. Trong đó:

– Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay.

¨ Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền…

Như vậy, ta có:

TS = TSLĐ + TSCĐ

= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên

Việc phân loại  theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định.

1.1.2.4 – Phân loại vốn theo phạm vi huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn trong doanh nghiệp và nguồn vốn ngoài doanh nghiệp.

¨ Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ…

¨Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của cá nhân và nhân viên trong công ty…

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, lựa chọn trong việc sử dụng nguồn vốn sao cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao, linh hoạt hơn và tránh được rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể có các nguồn vốn khác như: Nguồn vốn FDI, ODA… thông qua việc thu hút các nguồn vốn này, các doanh nghiệp có thể tăng vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt  động kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự  định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô về vốn cần thiết, lựa chọn thích hợp cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.

  •  1.1.3 – Vai trò của vốn đối với hoạt động sản kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội  nhập nền kinh tế, vấn đề toàn cầu hoá về phát triển công nghệ, thông tin… Việt Nam muốn tham gia vào quá trình toàn cầu hoá thì cũng sẽ phải đối mặt với những vấn đề mà thế giơí đang phải đối mặt. Vì vậy, việc các doanh nghiệp Việt Nam có đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố về vốn, trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ, tỷ suất lợi nhuận trên vốn… trong đó, yếu tố chúng ta cần nói đến ở đây là yếu tố hiệu quả sử dụng vốn, vốn của doanh nghiệp. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất kinh doanh. Nếu thiếu vốn thì qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân doanh nghiệp và đời sống của người lao động. Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua các mặt sau:

¨ Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Trong trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh, vốn doanh nghiệp không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp. Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.

¨ Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên và liên tục. Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay – một nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập. Ngoài ra, vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng, phát triển trên thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo dính kết quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ. Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của mình.

Xem thêm: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP

Cách làm bài báo thực tập: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Vai trò của vốn đối với hoạt động sản kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay

Đề tài báo cáo thực tập: Vai trò của vốn đối với hoạt động sản kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội  nhập nền kinh tế, vấn đề toàn cầu hoá về phát triển công nghệ, thông tin… Việt Nam muốn tham gia vào quá trình toàn cầu hoá thì cũng sẽ phải đối mặt với những vấn đề mà thế giơí đang phải đối mặt. Vì vậy, việc các doanh nghiệp Việt Nam có đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố về vốn, trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ, tỷ suất lợi nhuận trên vốn… trong đó, yếu tố chúng ta cần nói đến ở đây là yếu tố hiệu quả sử dụng vốn, vốn của doanh nghiệp. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất kinh doanh. Nếu thiếu vốn thì qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân doanh nghiệp và đời sống của người lao động. Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua các mặt sau:

¨ Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Trong trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh, vốn doanh nghiệp không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp. Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.

¨ Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên và liên tục. Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay – một nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập. Ngoài ra, vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng, phát triển trên thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo dính kết quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ. Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của mình.

Cách làm bài báo cáo thực tập: Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Lý Luận Chung Về Vốn Và Hiệu Qủa Sử Dụng Vốn Doanh Nghiệp

Đề tài báo cáo thực tập: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát chung về vốn của doang nghiệp

1.1.1 Phân loại vốn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên… Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh. Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp. Cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh. Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau.

1.1.1.1 – Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp  bao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định.

¨ Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh.

Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:

– Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…

– Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.

¨ Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu động. Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá. Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương… Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá.Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó. Vốn lưu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức. Trong đó:

– Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh  nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

– Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng…Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưu động bao gồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ… là đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau. Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu. Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưu động. Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đã chu chuyển được nhiều vòng.

Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp.

1.1.1.2 – Phân loại vốn theo nguồn hình thành:

Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thì doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đi vay của ngân hàng. Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng. Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. Vậy

¨ Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong  quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách …

¨ Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần. Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:

– Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh.

– Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định.

– Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi.

Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội…).

1.1.1.3 – Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh nghiệp bao gồm:

¨ Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp. Trong đó:

– Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay.

¨ Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền…

Như vậy, ta có:

TS = TSLĐ + TSCĐ

= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên

Việc phân loại  theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định.

1.1.1.4 – Phân loại vốn theo phạm vi huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn trong doanh nghiệp và nguồn vốn ngoài doanh nghiệp.

¨ Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ…

¨Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của cá nhân và nhân viên trong công ty…

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, lựa chọn trong việc sử dụng nguồn vốn sao cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao, linh hoạt hơn và tránh được rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể có các nguồn vốn khác như: Nguồn vốn FDI, ODA… thông qua việc thu hút các nguồn vốn này, các doanh nghiệp có thể tăng vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt  động kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự  định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô về vốn cần thiết, lựa chọn thích hợp cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.

Cách làm bài báo cáo thực tập: Lý Luận Chung Về Vốn Và Hiệu Qủa Sử Dụng Vốn Doanh Nghiệp

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Lý Luận Chung Về Vốn Và Hiệu Qủa Sử Dụng Vốn Doanh Nghiệp các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH MTV SX-TM-DV ANH QUÂN

  1. Thông tin học viên
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp
  1. Tên báo cáo: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH MTV SX-TM-DV ANH QUÂN
  2. Đơn vị thực tập (nếu có): công ty TNHH MTV SX-TM-DV Anh Quân
  3. Tính cấp thiết của báo cáo:

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cạnh tranh về mọi mặt. Đăc biệt là hiện nay, nước ta đang mở cửa giao lưu hội nhập về kinh tế, Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã đưa các doanh nghiệp Việt Nam vào một môi trường kinh doanh mới đầy tính cạnh tranh và thử thách. Đó cũng là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam phát triển và nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế.

Tuy nhiên, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường mở cửa, cạnh tranh gay gắt các doanh nghiệp phải tạo được một chỗ đứng vững chắc trên thương trường. Một trong những yếu tố để xác định được vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, các doanh nghiệp phải xác định được phương hướng hoạt động, mục tiêu, phương pháp sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp và cần phải xác định được các yếu tố ảnh hưởng cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, cũng như xu hướng tác động của từng yếu tố đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc phân tích và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tình hình hiện nay là rất quan trọng và cần thiết đối với mọi doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định được nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác các nguồn lực tiềm tàng của doanh nghiệp, đồng thời có biện pháp để khắc phục những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải. Từ đó có thể đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phù hợp cho kỳ sau, giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh và ngày càng vững bước trên thị trường quốc tế.

Vì vậy, việc chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH MTV SX-TM-DV Anh Quân” làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về hiệu quả hoạt động kinh doanh và có thể đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hơn cho doanh nghiệp.

  1. Mục đích nghiên cứu của báo cáo: Phân tích tình hình kinh doanh của công ty thông qua báo cáo tài chính 3 năm từ 2016-2018 nhằm từ đó nhận xét các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản trị tài chính của công ty và đề ra một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính công ty
  2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của báo cáo:Báo cáo tài chính công ty TNHH MTV SX-TM-DV Anh Quân từ năm 2016-2018

NỘI DUNG BÁO CÁO (DỰ KIẾN) BAO GỒM CÁC CHƯƠNG MỤC CHÍNH SAU:

Chương/Mục Tên chương/mục Số lượng trang Ngày hoàn thành
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV SX-TM-DV ANH QUÂN 7 24/7/2019
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1 Lịch sử hình thành
1.1.2 Qúa trình phát triển
1.2 Chức năng và nhiệm vụ
1.2.1 Chức năng
1.2.2. Nhiệm vụ
1.3 Cơ cấu tổ chức
1.3.1. Sơ đồ tổ chức
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
1.4 Tình hình nhân sự
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV SX-TM-DV ANH QUÂN 30 4/8/2019
2.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán
2.1.1 Phân tích khái quát về tài sản
2.1.2 Phân tích khái quát về nguồn vốn
2.1.3 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
2.2. Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.1 Về doanh thu
2.2.2 Về chi phí
2.2.3 Về lợi nhuận
2.3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ
2.4 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH MTV SX-TM-DV Anh Quân
2.4.1 Chỉ số về quản trị nợ
2.4.1.1. Tỷ suất nợ
2.4.1.2 Tỷ suất tự tài trợ
2.4.1.3 Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên
2.4.2 Chỉ số thanh toán
2.4.2.1 Chỉ số thanh toán hiện hành
2.4.2.2 Chỉ số thanh toán nhanh
2.4.2.3 Chỉ số tiền mặt
2.4.3 Chỉ số hoạt động
2.4.3.1 Chỉ số vòng quay các khoản phải thu
2.4.3.2 Hệ số lợi nhuận ròng
2.4.3.3 Hệ số thu nhập trên tổng tài sản
2.4.4 Chỉ số khả năng sinh lời
2.5 Nhận xét và đánh giá
2.5.1 Ưu  điểm và nguyên nhân
2.5.2 Nhược điểm và nguyên nhân
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH MTV SX-TM-DV ANH QUÂN 5 10/8/2019
3.1

 

Định hướng phát triển của Công ty
3.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty
3.3 3.3. Một số kiến nghị
KẾT LUẬN 1
…………

Ghi chú: Số chương mục sẽ khác nhau tùy theo từng đề tài

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ , các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Tài Chính Doanh Nghiệpđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Hoạt Động Bán Hàng Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

Đề tài báo cáo thực tập: HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN PHÚ HƯNG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

  1. Lý do chọn đề tài

Hiện nay mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh muốn có lợi nhuận cao và gây được ấn tượng tốt trên thị trường, trước hết họ phải tạo được uy tín của mình trên thị trường bằng việc nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm, hơn nữa phải quản lý tốt mọi khoản chi phí từ khâu mua hàng đến khâu bán hàng vì việc tiết kiệm các khoản chi phí sẽ làm giảm giá thành sản phẩm nên thu hút được khách hàng. Thực tế cho thấy trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có những biện pháp cụ thể để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa và khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường thông qua các chỉ tiêu đạt được như thị phần, doanh số bán hàng năm, lợi nhuận hàng năm, mức tăng trưởng của doanh nghiệp,… Để thực hiện các mục tiêu nói trên, nhà quản trị bán hàng phải tiến hành các hoạt động tổ chức bán hàng hợp lý nhất để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và đảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong điều kiện nguồn lực cho phép của mình.

Trong quá trình hội nhập của đất nước, Công ty không tránh khỏi những khó khăn ban đầu, để khắc phục những khó khăn mắc phải cũng như để tiếp tục phát triển phù hợp với sự phát triển của đất nước thì ban quản lý của Công ty cần phải có nhiều biện pháp để làm thế nào sản phẩm của mình được khách hàng chấp nhận và có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường. Nhận thấy là doanh nghiệp thương mại công tác bán hàng có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mình và cần được coi trọng. Việc hoàn thiện và nâng cao công tác bán hàng để tìm ra những phương pháp quản lý chi phí bán hàng, thu hút được nhiều khách hàng, tăng thị phần của doanh nghiệp việc mà bất kỳ doanh nghiệp thương mại nào cũng mong muốn có được là điều rất quan trọng.

Thấy rõ tầm quan trọng của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, em đã chọn đề tài: Hoạt động bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng: Thực trạng và giải pháp

  1. Mục tiêu nghiên cứu

  • Nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình thực tiễn bán hàng của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng, kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc  đẩy bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Là các hoạt động bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

Phạm vi nghiên cứu

Bài báo cáo nghiên cứu trong phạm vi hoạt động bán hàng, và đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

  1. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính: Dữ liệu trong phương pháp nghiên cứu định tính là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu trước đây và các báo cáo tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng. Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ phân tích thông qua phương pháp so sánh, mô tả hệ thống và khái quát hóa.

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng nhằm mục đích để đo lường đánh giá các mức độ, kết quả của công tác bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng. Dữ liệu trong phương pháp nghiên cứu định lượng là dữ liệu sơ cấp được thu thập từ quan sát, thảo luận và đặc biệt là qua bảng khảo sát, thăm dò ý kiến

         5.cấu trúc chuyên đề

  • Chương 1: Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng
  • Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng
  • Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác bán hàng cho Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN PHÚ HƯNG

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

1.2. Chức năng, nhiệm vụ

1.2.1. Chức năng

1.2.1. Nhiệm vụ

1.3. Giới thiệu về cơ cấu tổ chức của Công ty

1.3.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty

1.3.2. Chức năng – Nhiệm vụ các phòng ban

1.4. Tình hình nhân sự của Công ty

1.5. Kết quả kinh doanh của Công ty

1.6. Định hướng phát triển

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN PHÚ HƯNG

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của Công ty

2.1.1. Yếu tố môi trường vĩ mô

2.1..2. Yếu tố môi trường vi mô

2.1.3 Yếu tố nội bộ Công ty

2.2. Quy trình bán hàng tại công ty

2.2.1.Tìm kiếm khách hàng

2.2.2.Tiếp nhận yêu cầu khách hàng

2.2.3.Tư vấn

2.2.4.Thương lượng

2.2.5.Thực hiện giao dịch

2.2.6.Kết thúc giao dịch

2.2.7.Duy trì và chăm sóc khách hàng

2.4. Đánh giá hoạt động bán hàng tại Công ty

2.4.1 Những ưu điểm đạt được

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN PHÚ HƯNG

3.1. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Hoạt Động Bán Hàng Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài ABC, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luậtđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần làm thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Phân Tích Hiệu Qủa Sử Dụng Tài Sản Ngắn Hạn Tại Công Ty Môi Trường Lê Gia Giai Đoạn 2017 – 2019

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG LÊ GIA TRONG GIAI ĐOẠN (2017 – 2019).

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

  1. Mục tiêu tổng quát
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu
  3. Câu hỏi nghiên cứu

3 ĐỐI TƯỢNG , PHẠM VI NGHIÊN CỨU

  1. Đối tượng nghiên cứu
  2. Phạm vi nghiên cứu

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
  2. Phương pháp phân tích số liệu, xử lý số liệu
  3. Phương pháp lịch sử
  4. Phương pháp so sánh

5 KẾT CẤU CỦA NGHIÊN CỨU

  • Chương 1. Cơ sở lý thuyết về tài sản ngắn hạn  , sử dụng tài sản ngắn hạn , quản lý tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp
  • Chương 2.  Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn  tại công ty TNHH LÊ GIA từ năm 2017-2019.
  • Chương 3. Những vấn đề còn tồn tại và những khuyến nghị nhằm nâng cao hiêụ quả sử dụng tài sản ngắn hạn  tại công ty TNHH LÊ GIA

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.

  1. Ý nghĩa khoá học
  2. Ý nghĩa thực tiễn

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI .

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI SẢN NGẮN HẠN, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI DOANH NGHIỆP.

  • TÀI SẢN NGẮN HẠN
    • khái niệm tài sản , tài sản ngắn hạn
    • Phân loại tài sản ngắn hạn
    • Đặc điểm , vai trò của tài sản ngắn hạn
  • CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ TÀI SẢN NGẮN HẠN
  • NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI SẢN NGẮN HẠN
  1. Quản lý tiền, các khoản tương đương tiền
  2. Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn
  3. Quản lý hàng tồn kho
    • HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN
      • khái niệm
      • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
  4. Khẳ năng thanh toán
  5. Khả năng sinh lời
  6. Hiệu suất sử dụng tài sản
  7. Vòng quay tiền
  • CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI DOANH NGHIỆP
    • Nhân tố ngoài doanh nghiệp
    • Nhân tố nội tại của doanh nghiệp

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG LÊ GIA TỪ NĂM 2017-2019

  • 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG LÊ GIA

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.2 Cơ cấu quản lý của công ty

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận

2.1.4 Khái quát về ngành nghề, môi trường kinh doanh của công ty

  • 2.2 THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG LÊ GIA

2.2.1 Đặc điểm kinh doanh của công ty

2.2.2 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.3 Tình hình tài sản – nguồn vốn

2.2.4 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của công ty

  • 2.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG LÊ GIA

2.3.1 Thực trạng cơ cấu tài sản ngắn hạn .

2.3.2 Thực trạng quản lý tiền và các khoản tương đương tiền

2.3.3 Thực trạng quản lý hàng tồn kho

2.3.4 Thực trạng quản lí khoản phải thu ngắn hạn.

  • 2.4 SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU GIỮA NHỮNG CÔNG TY VÀ ĐƠN VỊ KHÁC CÙNG NGHÀNH
  • 2.5 NHẬN XÉT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG LÊ GIA

2.5.1 Thànhquả đạt được

2.5.2 Nhữnghạn chế gặp phải

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIÊỤ QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG LÊ GIA  

  • 3.1 CĂN CỨ KHUYẾN NGHỊ
  1. Nhu cầu của thị trường
  2. Phương hướng phát triển và mục tiêu chiến lược của công ty
  3. Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty từ phân tích ở chương trước
  • 3.2 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY
  1. Tăng cường kiểm soát, quản lý dòng tiền
  2. Kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho
  3. Quản lý các khoản phải thu
  4. Phát triển, nâng cao trình độ nguồn nhân lực

5 . Kiểm soát chi phí.

KẾT LUẬN .

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Phân Tích Hiệu Qủa Sử Dụng Tài Sản Ngắn Hạn Của Công Ty Môi Trường Lê Gia Giai Đoạn 2017 – 2019

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài ABC, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

         Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149