Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông

Rate this post

Download miễn phí chuyên đề tốt nghiệp: Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông dành cho các bạn sinh viên đang làm báo cáo tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp đề tài về Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông được kham khảo từ báo cáo tốt nghiệp đạt điểm cao hy vọng giúp cho các bạn khóa sau có thêm tài liệu hay để làm bài báo cáo thực tập của mình 

Các bạn sinh viên đang gặp khó khăn trong quá trình làm báo cáo thực tập, chuyên đề tốt nghiệp , nếu cần sự hỗ trợ dịch vụ viết bài trọn gói , chất lượng các bạn liên hệ qua SDT/Zalo :0973287149


 

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG  – PGD CHÂU ĐỐC

1.1. Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập

– Trong xu thế toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ, để hội nhập kinh tế quốc tế thì hệ thống ngân hàng có vai trò quan trọng và ảnh hưởng lớn đến quan hệ kinh tế và tài chính. Với vai trò chủ lực thì hệ thống ngân hàng đã đóng góp một phần đáng kể cho công cuộc đổi mới kinh tế, tạo đà đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

Trong rất nhiều lĩnh vực hoạt động thì huy động vốn và cho vay là hai lĩnh vữ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và tổng tài sản của ngân hàng. Trong đó, tín dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản có sinh lời của ngân hàng. Đồng thời, rủi ro tín dụng cũng là rủi ro gây thiệt hại, ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động của ngân hàng. Trong các sản phẩm tín dụng cung cấp trên thị trường thì tín dụng cá nhân là một mảng tín dụng quan trọng của ngân hàng. Thực tế cho thấy rằng các khoản cho vay cá nhân chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh số cho vay.

Thành công của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông có sự đóng góp một phần không nhỏ từ tín dụng cá nhân. Bên cạnh đó thị trường tín dụng cá nhân đang là một thị trường đầy sôi động, với sự tham gia hầu như tất cả các ngân hàng. Trong đó, mảng cho vay đang có mức tăng trưởng cao đó là cho vay tiêu dùng. Ngoài ra các mảng cho vay khác của tín dụng cá nhân như cho vay mua nhà, cho vay hộ kinh doanh, cho vay mua ô tô cũng đã có bước tăng trưởng tốt. Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc đã ngày càng quan tâm đến đối tượng KH cá nhân với sự điều chỉnh chính sách, điều chỉnh sản phẩm phù hợp với sự thay đổi của thị trường, cho ra đời cán sản phẩm mới đa dạng, hấp dẫn giúp cho hoạt động tín dụng cá nhân khởi sắc, hiệu quả nâng cao theo đúng định hướng cho vay phân tán theo mô hình bán lẻ.

Phân tích tình hình tín dụng cá nhân sẽ giúp ta biết được những mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng. Từ đó có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng. Với những lý do trên nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc” làm đề tài báo cáo thực tập của mình.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc; Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân thông qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn.

+ Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân bằng các chỉ tiêu tài chính như: hiệu quả sử dụng vốn, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng,

+ Đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân cho

1.3. Phạm vi nghiên cứu

– Không gian:

Đề tài được thực hiện tại Phòng quan hệ khách hàng của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc

– Thời gian:

+ Trong thời gian thực tập bắt đầu từ 13/02/2019 đến 02/04/2019

+ Số liệu phân tích trong đề tài thực tập là số liệu chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ năm 2016 đến năm 2018.

1.4. Đối tượng nghiên cứu báo cáo thực tập

Nghiên cứu hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc. Tìm hiểu thực trạng về hoạt động này đồng thời đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tại ngân hàng.

1.5. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn bao gồm 5 chương:

  • Chương 1: Chương 1: Giới thiệu
  • Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
  • Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc
  • Chương 4: Một số giải pháp năng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc
  • Chương 5: Kết luận

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU BÁO CÁO THỰC TẬP

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

  • 1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
  • 1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
  • 1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
  • 1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính
  • 1.1.2.2 Chức năng tạo tiền
  • 1.1.2.3 Chức năng sản xuất
  • 1.2 Khái niệm về tín dụng
  • 1.2.1 Khái niệm về tín dụng
  • 1.2.2 Khái niệm về tín dụng cá nhân
  • 1.2.3 Vai trò của tín dụng
  • 1.2.3.1 Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển
  • 1.2.3.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả
  • 1.2.3.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội
  • 1.2.3.4 Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu kinh tế
  • 1.2.4 Chức năng của tín dụng
  • 1.2.4.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
  • 1.2.4.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
  • 1.2.4.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
  • 1.2.5 Phân loại tín dụng
  • 1.2.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
  • 1.2.5.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng
  • 1.2.5.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
  • 1.2.5.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
  • 1.2.5.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
  • 1.3 Nguyên tắc chung của tín dụng
  • 1.3.1 Nguyên tắc của tín dụng
  • 1.3.1.1 Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn và lãi
  • 1.3.1.2 Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo
  • 1.3.1.3 Cho vay theo kế hoạch thỏa thuận trước
  • 1.3.2 Đối tượng cho vay
  • 1.3.3 Điều kiện cho vay
  • 1.3.4 Lãi suất cho vay
  • 1.3.5 Những phương thức đảm bảo tín dụng.
  • 1.3.5.1 Đảm bảo đối nhân
  • 1.3.5.2 Đảm bảo đối vật
  • 1.4 Quy trình cấp tín dụng
  • 1.4.1 Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
  • 1.4.2 Phân tích tín dụng
  • 1.4.3 Quyết định cấp tín dụng
  • 1.4.4 Giải ngân khoản vay
  • 1.4.4.1 Nguyên tắc và điều kiện giải ngân khoản vay
  • 1.4.4.2 Giải ngân khoản vay
  • 1.4.5 Giám sát tín dụng
  • 1.4.6 Thanh lý hợp đồng tín dụng
  • 1.5 Một số chỉ tiêu dùng để phân tích hoạt động tín dụng cá nhân
  • 1.5.1 Doanh số cho vay
  • 1.5.2 Doanh số thu nợ
  • 1.5.3 Dư nợ
  • 1.6 Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân
  • 1.6.1 Hiệu quả sử dụng vốn
  • 1.6.2 Tỷ lệ thu lãi cho vay
  • 1.6.3 Tỷ lệ nợ xấu
  • 1.6.4 Hệ số thu nợ
  • 1.6.5 Vòng quay vốn tín dụng
  • 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  • 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
  • 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) – CHI NHÁNH BÙI HỮU NGHĨA

  • 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
  • 2.1.1 Giới thiệu về VPBank .
  • 2.1.1.1 Lịch sử hình thành VPBank
  • 2.1.1.2 Quá trình phát triển của VPBank
  • 2.1.2 Giới thiệu về VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của VPBank
  • 2.1.3.1 Chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank
  • 2.1.3.2 Lĩnh vực kinh doanh chính
  • 2.1.4 Các sản phẩm tín dụng hiện có của VPBank
  • 2.1.4.1 Sản phẩm tín dụng cho khách hàng cá nhân
  • 2.1.4.2 Sản phẩm tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp
  • 2.1.5 Cơ cấu tổ chức của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.6 Đội ngũ nhân viên của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.7 Công nghệ VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa áp dụng
  • 2.1.8 Mối liên hệ giữa VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa với các tổ chức khác
  • 2.1.9 Chính sách và quy chế cho vay tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.10 Quy trình cho vay của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.11 Tình hình kinh doanh của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.12 Định hướng phát triển của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa trong tương lai
  • 2.1.12.1 Tầm nhìn của VPBank trong tương lai
  • 2.1.12.2 Phương hướng hoạt động của VPBank
  • 2.1.12.3 Chiến lược phát triển của VPBank
  • 2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa giai đoạn 2012 – 2014
  • 2.2.1 Tình hình doanh số cho vay cá nhân
  • 2.2.1.1 Doanh số cho vay cá nhân theo thời gian
  • 2.2.1.2 Doanh số cho vay cá nhân theo sản phẩm
  • 2.2.2 Tình hình doanh số thu nợ cá nhân
  • 2.2.2.1 Doanh số thu nợ cá nhân theo thời gian
  • 2.2.2.2 Doanh số thu nợ cá nhân theo sản phẩm
  • 2.2.3 Tình hình dư nợ cho vay cá nhân
  • 2.2.3.1 Dư nợ cá nhân theo thời gian
  • 2.2.3.2 Dư nợ cá nhân theo sản phẩm
  • 2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng cá nhân của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa giai đoạn 2012 – 2014
  • 2.2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn cá nhân
  • 2.2.4.2 Tỷ lệ thu lãi cho vay cá nhân
  • 2.2.4.3 Tỷ lệ nợ xấu cá nhân
  • 2.2.4.4 Hệ số thu nợ cá nhân
  • 2.2.4.5 Vòng quay vốn tín dụng cá nhân
  • 2.2.5 Đánh giá chung tình hình tín dụng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa giai đoạn 2012 – 2014
  • 2.2.5.1 Những kết quả đạt được
  • 2.2.5.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân

CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ

  • 3.1 Nhận xét thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 3.1.1 Thuận lợi
  • 3.1.2 Khó khăn
  • 3.2 Giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 3.2.1 Giải pháp
  • 3.2.2 Kiến nghị
  • KẾT LUẬN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Xem Thêm ==> Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng cá nhận tại ngân hàng thương mại

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG  – PGD CHÂU ĐỐC

3.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Phương Đông-¬PGD Châu Đốc

3.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ( OCB )

Tên tiếng Việt: NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG

Tên giao dịch: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

Tên viết tắt: ORICOMBANK

Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG hoặc OCB

Ngày thành lập: 10/06/1996

Hội sở chính: Số 45 Lê Duẩn, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam

Giấy phép hoạt động số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059700 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp.HCM cấp.

Điện thoại: (84-8) 38 220 960 – 38 220 961.

Fax: (84-8) 38 220 963.

Website: www.ocb.com.vn

Logo:

Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) được thành lập từ ngày 10.06.1996. Qua hơn 19 năm hoạt động và phát triển, OCB đã dần khẳng định được vị thế và uy tín trên thị trường tài chính tiền tệ Việt Nam với nhiều thành tựu vượt bậc, đồng thời khẳng định vị trí vững chắc của mình trong hệ thống các Ngân hàng thương mại Việt Nam, với nhiều cột mốc phát triển quan trọng:

Ngày 10/06/1996: Trong bối cảnh đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường, Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 70 tỷ đồng, gồm 1 Hội sở chính đặt tại số 45 Lê Duẩn, Q.1, Tp. HCM.

Năm 2001: Khai trương Chi nhánh đầu tiên: Chi nhánh Bến Thành; phòng giao dịch đầu tiên: Phòng giao dịch Hàm Nghi.

 Năm 2002: OCB gia nhập Hiệp hội Viễn thông tài chính liên Ngân hàng toàn cầu (SWIFT).

Năm 2003: Sáp nhập Ngân hàng Tây Đô vào Ngân hàng Phương Đông.

Năm 2004: OCB tham gia liên minh Dịch vụ thẻ  Vietcombank, tham gia hệ thống chuyển tiền nhanh Western Union và liên kết với Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín trong một số lĩnh vực hoạt động Ngân hàng.

Năm 2005: Khai trương Chi nhánh Tân Thuận (Tp. HCM); Chi nhánh Bạc Liêu; Chi nhánh Bình Dương; Chi nhánh Khánh Hòa. Phát hành thẻ Lucky Oricombank.

Năm 2006: Khai trương Chi nhánh Chợ Lớn (Tp. HCM).

Năm 2007: OCB ký thỏa thuận liên minh chiến lược với Ngân hàng BNP Paribas (Pháp). Theo đó, OCB sẽ bán 10% cổ phần cho Ngân hàng này với trị giá khoảng 120 tỷ đồng mệnh giá trong đợt tăng vốn cuối năm của OCB.

Năm 2008: Khai trương các Sở giao dịch. Ký kết hợp đồng triển khai hệ thống Ngân hàng lõi (Core Banking) giữa OCB – Việt Nam và Temenos AG – Thụy Sỹ.

Năm 2009: OCB và Ernst & Young Việt Nam chính thức ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. OCB ký kết hợp đồng quản lý số cổ đông với công ty cổ phần chứng khoán Phương Đông (ORS).OCB thông báo chào bán 600 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi ra  công chúng loại trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.

Năm 2010: OCB công bố ứng dụng thành công công nghệ hiện đại T24 với số vốn đầu tư cho dự án khoảng 4 triệu USD.

Năm 2011: OCB tăng vốn điều lệ lên hơn 3.400 tỷ đồng, trong đó đối tác nước ngoài BNP Paribas sở hữu 20%.

Năm 2016: OCB là một trong số bốn Ngân hàng Châu Á, một trong 32 Ngân hàng trên toàn cầu được nhận giải thưởng “Ngân hàng phát hành tốt nhất cho doanh nghiệp SME” do IFC – thành viên của nhóm Ngân hàng Thế giới trao tặng. Đây là một giải thưởng có uy tín và quy mô toàn cầu nhằm vinh danh các Ngân hàng đã có những đóng góp lớn, hiệu quả theo chương trình tài trợ thương mại toàn cầu của IFC.

 Năm 2017: OCB vinh dự là 1 trong 8 Ngân hàng nhận giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam. Đây là giải thưởng có uy tín nhằm ghi nhận những nỗ lực xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh cho thương hiệu quốc gia Việt Nam trên thương trường quốc tế.

Cùng năm 2017: IBM đã công bố OCB là Ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam thành công về ứng dụng giải pháp thông tin an ninh sáng tạo IBM QRadar. OCB là Ngân hàng duy nhất vinh dự nhận giải thưởng “thương hiệu xuất sắc – Excellent Brand 2017” do Hội sở hữu trí tuệ Tp. HCM, Bộ khoa học & công nghệ, Tổ chức Quốc tế AQA Interantional Hoa Kỳ bầu chọn. Bên cạnh đó, OCB còn được các giải thưởng như “Thương hiệu thân thiện với môi trường”; “TOP 10 thương hiệu – nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam”.

Năm 2018: OCB vào TOP doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm an sinh xã hội và phát triển cộng đồng. OCB ký kết với KPMG triển khai dự án Chuyển đổi hệ thống quản lý rủi ro.

Năm 2015: OCB vào TOP Ngân hàng tốt nhất Việt Nam, nhận giải thưởng Thương hiệu xuất sắc Việt Nam, giải thưởng Sao vàng Đất Việt, TOP Brand – Nhãn hiệu thương hiệu hàng đầu Việt Nam.

Năm 2016, OCB có lợi nhuận đạt thứ 15 trong tổng số các ngân hàng thương mại cổ phần và tỷ suất lợi nhuận đạt Top 10 các ngân hàng thương mại cổ phần

Năm 2017, OCB cũng được vinh danh tại Liên hoan Doanh nghiệp Rồng Vàng và Thương hiệu mạnh Việt Nam tại Hà Nội. Đồng thời, là một trong 3 hãng xếp hạng tín nhiệm uy tín nhất thế giới Moody’s vừa công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm lần đầu tiên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông (OCB) đạt mức B2, mức cao trong các ngân hàng cổ phần ở Việt Nam và chỉ dưới một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia B1 của Việt Nam. 

Hiện nay, OCB có tổng tài sản trên 54,500 tỷ đồng, tổng huy động đạt 48,988 tỷ đồng, vốn điều lệ 4,500 tỷ đồng, nợ xấu giảm xuống 1.94%; mạng lưới hoạt động từ 1 Hội sở đã tăng lên trên 100 điểm, hiện diện ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước… Với tốc độ tăng trưởng gấp đôi toàn ngành trong năm 2016, OCB đã và đang tập trung mọi nguồn lực để có những bước đi đột phá trong thời gian tới. Hiện, OCB có các đối tác chính sau:

+ Là thành viên của Hiệp hội viễn thông tài chính liên Ngân hàng toàn cầu SWIFT – Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication.

+ Tham gia chương trình Quỹ phát triển nông thôn RDF – Rural Development Fund của Ngân hàng Thế giới World Bank.

+ Hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn Thế giới Western Union.

+ Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.

+ Liên minh thẻ Vietcombank.

 + Liên minh Công ty Cổ phần thẻ Smartlink.

+ Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM.

+ Tổng công ty bia rượu nước giải khát Sài Gòn.

Với nền tảng đã được thiết lập vững chắc, cùng lợi thế trong các mối quan hệ hợp tác chiến lược OCB – BNP Paribas (Pháp), OCB tự tin trên đà phát triển để trở thành Ngân hàng đa năng dẫn đầu về dịch vụ Ngân hàng bán lẻ, doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Tầm nhìn: Trở thành Ngân hàng đa năng dẫn đầu về dịch vụ Ngân hàng bán lẻ, doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Sứ mệnh: Tạo ra những giải pháp tối ưu đem lại giá trị cao nhất cho khách hàng và nhà đầu tư, đóng góp tích cực cho sự phát triển chung của cộng đồng và xã hội thông qua việc xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên tâm huyết, am hiểu nhu cầu cuat khách hàng.

Giá trị cốt lõi:

Xem Thêm ==> Viết chuyên đề thực tập , giá rẻ 

+ Khách hàng là trọng tâm: Thấu hiểu và thân thiện. Thỏa mãn khách hàng là động lực tăng trưởng. Cam kết mang lại giải pháp phù hợp nhu cầu.

+ Chuyên nghiệp: Thể chế minh bạch. Chuyên môn nghiệp vụ vững vàng.Văn hóa ứng xử chuẩn mực.

+ Tốc độ: Khát vọng tiên phong và dẫn dầu. Quy trình đơn giản và nhanh chóng. Tác nghiệp chính xác và hiệu quả.

+ Sáng tạo: Chủ động nắm bắt cơ hội và đối phó nguy cơ. Sản phẩm dịch vụ khác biệt.Liên tục cải tiến.

+ Thân thiện: Hớp tác và chia sẻ. Cam kết lâu dài.Môi trường làm việc thân thiện và lành mạnh.

Mạng lưới kênh phân phối: OCB có gần 110 Chi nhánh và phòng giao dịch, có mặt trên hầu hết các tỉnh thành, tại các địa bàn kinh tế trọng điểm trên toàn quốc.

Hiện OCB có các đối tác chính sau :

  • Là thành viên của Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu ( SWIFT : Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication).
  • Tham gia chương trình Quỹ phát triển nông thôn (RDF : Rural Development Fund) của Ngân hàng thế giới (World Bank).
  • Hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới Western Union
  • Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam
  • Liên minh thẻ Vietcombank
  • Liên minh công ty Cổ phần thẻ Smartlink
  • Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
  • Tổng Công ty Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn

Hiện nay mạng lưới của OCB đã có mặt tại 17 tỉnh, thành trên cả nước, bao gồm:

  • Hội sở chính
  • Sở giao dịch
  • 22 Chi nhánh
  • 42 Phòng giao dịch
  • 4 Quỹ tiết kiệm

Ghi nhận từ kết quả đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế nước nhà, trong thời gian vừa qua OCB liên tục được các cơ quan quản lý nhà nước và người tiêu dùng khẳng định thông qua các giải thưởng : Sao Vàng Đất Việt, Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, Một trong 10 ngân hàng được hài lòng nhất và giao dịch nhiều nhất.

3.2. Cơ cấu bộ máy quản trị

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của OCB, được họp thường niên vào cuối năm, ngoài ra còn có thể có các cuộc họp bất thường. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ : Thông qua định hướng phát triển của công ty; quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát; Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Thông qua báo cáo tài chính hàng năm; Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho OCB và cổ đông. Hiện OCB có các cổ đông lớn (nắm trên 10% vốn điều lệ) là Tổng Công ty Bến Thành, Ban Quản trị Tài chính Thành ủy Tp. Hồ Chí Minh, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn, Ngân hàng BNP Paribas.

Ban kiểm soát và bộ phận kiểm tra nội bộ là cơ quan kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ trong hoạt động của các cơ quan của OCB : giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý điều hành công ty; Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính; Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của OCB, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm của OCB và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên; Xem xét sổ kết toán và các tài liệu khác của OCB, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của OCB bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông lớn của OCB; Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty và các quyền và nhiệm vụ khác. Ban kiểm soát của OCB gồm 3 thành viên : Trưởng ban kiểm soát và 2 Ủy viên bản kiểm soát.

Hội đồng quản trị : do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và chịu sự kiểm soát của Đại hội đồng cổ đông về toàn bộ hoạt động quản lý của mình. Hội đồng quản trị của OCB hiện gồm 6 thành viên : Chủ tịch hội đồng quản trị, Ủy viên thường trực hội đồng quản trị và 4 Ủy viên hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược, kế hoạc phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Quyết định huy động thêm vốn theo các hình thức; Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác; Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phong đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của công ty khác… Giúp đỡ cho hoạt động của Hội đồng quản trị có Văn phòng hội đồng quản trị và các ủy ban, hội đồng chuyên môn.

Ban điều hành có nhiệm vụ điều hành hoạt động hàng ngày của OCB, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của OCB, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ. Ban điều hành của OCB hiện có 7 thành viên, gồm : Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc thường trực, Phó Tổng giám đốc kiêm giám đốc sở giao dịch, Phó tổng giám đốc kiêm giám đốc chi nhánh Tây Đô, Phó Tổng giám đốc kiêm giám đốc chi nhánh Hà Nội và hai Phó tổng giám đốc khác.

OCB có các phòng ban chức năng khác là : Phòng Ngân quỹ, Phòng Thẻ, Phòng Đầu tư, Phòng Thanh toán quốc tế, Phòng Phát triển sản phẩm và dịch vụ khách hàng, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kiểm soát nội bộ, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Xử lý nợ, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Nhân sự, Trung tâm đào tạo, Phòng Thương hiệu và quan hệ cộng đồng, Phòng Hành chính quản trị, Phòng Xây dựng cơ bản, Phòng Công nghệ thông tin. Các phòng ban này có mối liên hệ gián tiếp với Sở giao dịch, các chi nhánh, các Công ty trực thuộc, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp khác.

Mỗi chi nhánh được xây dựng theo cơ sở mô hình chung như sơ đồ 2 dưới đây.

Giám đốc chi nhánh là người đứng đầu chi nhánh chịu trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động của chi nhánh theo đúng pháp luật, đúng quy định của ngân hàng nhà nước và của ngân hàng Phương Đông. Giúp giám đốc có Phó Giám đốc và các phòng, bộ phận nghiệp vụ chi nhánh hoạt động theo sự phân công của và uỷ quyền của giám đốc Chi nhánh, bao gồm :

Phòng Hành chính quản trị : Thực hiện công tác hành chính quản trị của Chi nhánh như quản lý con dấu, quản lý các văn bản tài liệu của chi nhánh, đảm bảo cho hệ thống thông tin liên lạc trong nội bộ trụ sở chi nhánh và giữa trụ sở với các phòng giao dịch, giữa chi nhánh với hội sở chính…Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về những vấn đền liên quan đến công tác hành chính quản trị như tiếp đón khách, xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, công cụ lao động, bảo đảm trang thiết bị, môi trường làm việc cho cán bộ công nhân viên (văn thư, đội xe, bảo vệ…).

3.3 Giới thiệu về Phòng giao dịch Châu Đốc

3.3.1.Tổng quan

Phòng giao dịch Châu Đốc của Ngân Hàng TMCP Phương Đông có trụ sở tại 76-78 Nguyễn Văn Thoại, A, Thị xã, Châu Đốc, An Giang.

Về vị trí địa lý, Phòng giao dịch Châu Đốc hiện đặt trụ sở tại khu vực trung tâm Châu Đốc, với cơ sở vật chất khang trang, hiện đại. Điều này giúp ngân hàng dễ dàng thu hút và tạo niềm tin nơi khách hàng. Đồng thời, địa điểm này rất thuận lợi cho chi nhánh tiếp cận các khách hàng lớn ở khu vực lân cận.

Với sự cố gắng của đội ngũ CB – CNV của PGD, Ngân Hàng TMCP Phương Đông đã khẳng định được vị thế của một ngân hàng hoạt động hiệu quả. Ngân Hàng TMCP Phương Đông – Phòng giao dịch Châu Đốc đã tạo được sự tin tưởng của khách hàng, thu hút được các tầng lớp dân cư đến với chi nhánh, hoạt động của chi nhánh ngày càng phát triển mạnh mẽ, mạng lưới được mở rộng. Ngoài ra, ngân hàng đã chuyển tải vốn đến tận tay người dân có nhu cầu vay vốn, sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng một cách hiệu quả

3.3.2. Cơ cấu tổ chức

3.3.3. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Giám đốc PGD: là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc Ngân Hàng TMCP Phương Đông và trước pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị mình. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo quy chế và quy định của Ngân hàng đưa ra.

Phó Giám Đốc PGD: là người dưới quyền Giám đốc chi nhánh, thay mặt Giám đốc giải quyết công việc của đơn vị khi Giám đốc đi vắng, điều hành đơn vị theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.

Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ như là bộ phận kinh doanh đem về thu nhập cho chi nhánh. Cán bộ tín dụng được giao nhiệm vụ chủ động tìm kiếm dự án, phương án khả thi của khách hàng, thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, hướng dẫn khách hàng làm thủ tục vay vốn, thẩm định các điều kiện vay vốn… Chịu trách nhiệm về khoản vay do mình thực hiện. Bao gồm 2 phòng nhỏ là: Phòng khách hàng cá nhân và Phòng khách hàng doanh nghiệp.

Phòng kế toán ngân quỹ: những nhân viên làm việc trong bộ phận này có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

  • Hoạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản của chi nhánh.
  • Tổ chức thực hiện dịch vụ thanh toán,chuyển tiền trong và ngoài nước.
  • Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục và chi trả tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân; dịch vụ chi trả kiều hối.
  • Tồ chức việc thu, chi tiền mặt; xuất nhập ấn chỉ có giá; bảo quản an toàn tiền bạc, tài sản của ngân hàng và của khách hàng.
  • Thực hiện công tác điện toán; xử lý thông tin.
  • Bảo quản tài sản thế chấp, cầm cố … do phòng tín dụng chuyển sang.
  • Tổng hợp lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán; giữ bí mật các tài liệu, số liệu…

3.4. Các sản phẩm, dịch vụ.

Đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh ngân hàng đó là ngoài uy tín thì sự phong phú, đa dạng về các loại dịch vụ sẽ đóng vai trò quan trọng cho sự thành công, vì vậy để nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường, OCB không ngừng cải tiến, mở rộng và phát triển sản phẩm, dịch vụ mới để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.

OCB tiến hành các hoạt động nghiệp vụ huy động vốn trên các loại như: vốn ngắn, trung, dài hạn (tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm) bằng VND và ngoại tệ trong nước và ngoài nước đề đầu tư trực tiếp cho nền kinh tế. Đối với hoạt động sử dụng vốn OCB cho vay ngắn hạn với các tổ chức kinh tế và cá nhân được phép hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, thương mại và các nhu cầu hợp pháp khác, cho vay trung và dài hạn tuỳ theo tính chất và khả năng nguồn vốn mang lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận, hoàn vốn đúng hạn. Các hoạt động dịch vụ của OCB có thể chia thành 3 loại đó là : Các dịch vụ cho khách hàng cá nhân, các dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp và các dịch vụ, sản phẩm khác.

Xem Thêm ==> 99+ chuyên đề tốt nghiệp Ngân Hàng 

3.4.1. Các dịch vụ cho khách hàng cá nhân.

Để thu hút thêm nguồn tiền gửi từ các khách hàng cá nhân, ngoài các dịch vụ thông thường như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán (bằng VND, USD và EUR) thì OCB còn mở thêm hàng loạt các dịch vụ mới và hấp dẫn người gửi như: Kỳ phiếu ngắn hạn – Lãi suất cực cao, chương trình tiết kiệm “ Linh hoạt 13 tháng”, tiết kiệm “ Lãi suất gia tăng – Rút vốn linh hoạt”…Đồng thời với đó là các hoạt động cho vay để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân, đặc biệt là các nhu cầu thường gặp trong điều kiện kinh tế phát triển hiện nay như: cho vay du học, cho vay mua xe hơi trả góp, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay nâng cao đời sống, cho vay “ An cư lạc nghiệp”( vay tiền để mua bán nhà đất hoặc chi phí xây dựng – sửa chữa nhà trên địa bàn Việt Nam ). Ngoài ra là các dịch vụ chuyển tiền : Chuyển tiền trong nước, chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam, chuyển tiền ra nước ngoài, dịch vụ chuyển tiền nhanh giữa Ngân hàng Phương Đông và Sài Gòn Thương Tín…Và các dịch vụ khác : Mua bán cổ phiếu có kỳ hạn chưa niêm yết ( là một dịch vụ tài chính, cho phép người sở hữu cổ phiếu bán có kỳ hạn một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu đang sở hữu cho OCB và cam kết sẽ mua lại số cổ phiếu này từ OCB tại một thời điểm trong tương lai với mức giá do hai bên thỏa thuận tại thời điểm OCB mua của khách hàng).

3.4.2. Các dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp.

Về hoạt động cho vay : OCB cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã vay ngắn, trung dài hạn để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiện các dự án đầu tư mới, di dời cơ sở sản xuất vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, hoặc để mở rộng sản xuất, hiện đại hóa công nghệ. Với hai hình thức cho vay chính là cho vay doanh nghiệp và cho vay sản xuất kinh doanh ( Cho vay doanh nghiệp là hoạt động cho vay với các tổ chức có đủ năng lực pháp luật dân sự và mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay trong thời hạn cam kết, thực hiện các quy định về đảm bảo vay tiền theo quy định của OCB như bất động sản, động sản, chứng từ có giá hoặc được bảo lãnh của bên thứ ba có tài sản thế chấp, cầm cố.Còn cho vay sản xuất kinh doanh là hoạt động cho vay với các tổ chức có đủ năng lực dân sự và mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết, có vốn tự có tham gia vào dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, có dự án đầu tư, phương án kinh doanh hiệu quả, khả thi phù hợp với quy định của pháp luật, có tài sản bảo đảm hợp pháp hoặc được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản).

Về dịch vụ tài khoản : OCB cung cấp các dịch vụ như tiền gửi thanh toán doanh nghiệp, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thu, chi hộ tiền mặt, dịch vụ chi hộ lương cán bộ công nhân viên…

Về dịch vụ thanh toán quốc tế : OCB hiện có các dịch vụ chuyển tiền bằng điện (T/T), nhờ thu nhập khẩu (D/A,D/P), tín dụng thư nhập khẩu, nhờ thu xuất khẩu, thư tín dụng xuất khẩu, bao thanh toán.

3.4.3. Các dịch vụ, sản phẩm khác

Ngoài các dịch vụ đã nói ở trên, để tăng thêm tính tiện ích và phục vụ khách hàng tốt hơn nữa, OCB đã mở rộng thêm một số dịch vụ, sản phẩm khác. Trong đó nổi bật là dịch vụ “ Tư vấn vay vốn tại nhà” với phương châm mang lại cho khách hàng sự hài lòng – Nhân viên tư vấn sẵn sàng lắng nghe nhu cầu của khách hàng và đưa ra những giải pháp thích hợp thật đơn giản; sự nhanh chóng – Khách hàng sẽ đc hướng dẫn để hoàn tất thủ tục, hồ sơ gọn nhẹ; sự thuận tiện – Khách hàng được yêu cầu thời gian và địa điểm trao đổi thuận lợi nhất cho mình; miễn phí – Nhân viên OCB sẽ tới tận nơi tư vấn cho khách hàng mà không hề kèm theo một mức phí dịch vụ tăng thêm nào.

Đồng thời, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet và dịch vụ viễn thông, đặc biệt là điện thoại di động, OCB đã mở các dịch vụ rất tiện ích như Internet banking, SMS Banking và phát hành thẻ ATM Lucky Oricombank.

3.5. Khách hàng và đối thủ cạnh tranh.

Khách hàng mục tiêu của OCB là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân có nhu cầu được cung ứng các tiện ích ngân hàng với chất lượng tốt nhất. Nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng cả về số lượng lẫn chất lượng, tiện ích mà các dịch vụ ngân hàng đem lại. Quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng cũng ngày càng trở nên bình đẳng hơn. Điều này yêu cầu OCB phải không ngừng đổi mới về công nghệ dịch vụ và đa dạng chất lượng dịch vụ cũng như đào tạo thường xuyên đội ngũ nhân viên để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao.

OCB hiện có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và thực sự rất mạnh về mọi mặt (nguồn vốn lớn, địa bàn rộng, nhiều chi nhánh, cơ sở vật chất và công nghệ tốt …). Sự cạnh tranh về khách hàng và nguồn nhân lực ngày càng tăng, đòi hỏi OCB phải đổi mới và hoàn thiện hơn nữa để có thể nâng cao sức cạnh tranh và chiếm lĩnh thị phần.

3.6. Tình hình hoat động kinh doanh

Bảng 3.1: Tình hình hoạt động của Ngân Hàng TMCP Phương Đông (2014-2018)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2018

 

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tăng trên năm (%)
Tổng tài sản 7,478 12,628 17,849 18,581 21.372 30.02
Vốn điều lệ 1,000 3,000 3,000 3,000 3,000 31.61
Dư nợ cho vay 4,874 7,008 8,404 9,683 12,129 25.6
Vốn huy động 6,826 9,217 14,751 14,751 17,510 29.19
Lợi nhuận trước thuế 120 259 525 468 393 34.54

Hình 3.4: Tình hình hoạt động của Ngân Hàng TMCP Phương Đông từ năm 2014-2018

Từ bảng số liệu ta thấy năm 2014- 2018 tình hình hoạt động của NH đã có sự chuyển biến rõ rệt, tổng tài sản năm 2015 tăng 68.9% so với năm 2014 và năm 2016 tăng 41.3% so với năm 2015. Nhưng đến năm 2018 thì tổng tài sản của NH có sự tăng trưởng thấp hơn so với năm 2017 chỉ có 15%

Ngân hàng cũng đã hoàn thành mức 3000 tỷ đồng vốn điều lệ theo quy định của NHNN vào cuối năm 2015 đảm bảo cho ngân hàng có lượng vốn cần thiết để hoạt động cũng như tăng khả năng huy động vốn từ dân cư. Mặc dù năm 2018 vốn điều lệ của NH không được tăng lên nhưng bên cạnh đó NH đã chú trọng nâng cao trình độ quản lý, kinh doanh, kiểm soát vốn nên hoạt động kinh doanh vẫn phát triển tốt, điều đó được thể hiện thông qua chỉ tiêu huy động, dư nợ cho vay.

Năm 2017 tổng vốn huy động của toàn hệ thống đạt được 14,751  tỷ đồng tăng 5,3% so với năm 2016. Tỷ lệ này tiếp tục được tăng lên ở năm 2018 là 17,510 tỷ đồng, tăng 18.7% so với năm trước. Qua đây cho ta thấy khả năng huy động vốn từ các cá nhân, tổ chức kinh tế của NH trong những năm qua khá tốt mặc dù hiện tại nền kinh tế cũng tồn tại những bất ổn như lạm phát tăng cao, biến động về lãi suất và giá vàng

Song song với tỷ lệ huy động thì dư nợ cho vay qua các năm vẫn không ngừng tăng trưởng, cụ thể là năm 2017 dư nợ cho vay tăng 15.2% so với năm 2016 và năm 2018 tăng 25.3% so với năm 2017. Sở dĩ dư nợ năm 2017 tăng trưởng không cao so với năm 2016 là vì góp phần hạn chế lạm phát, chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ lãi suất cho vay duy trì ở mức cao khoảng trên dưới 20%/năm và hạn chế tăng trưởng tín dụng không vượt mức 20%.

3.7. Định hướng phát triển của OCB.

Định hướng của OCB trong thời gian tới là trở thành một trong những Ngân hàng bán lẻ tốt để tiến tới là Ngân hàng mạnh tại Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh, an toàn và bền vững. Khách hàng mục tiêu là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân có nhu cầu được cung ứng các tiện ích Ngân hàng với chất lượng tốt nhất. Kế hoạch của OCB từ nay tới hết năm 2020 sẽ mở rộng mạng lưới ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, với 100 chi nhánh, phòng giao dịch, tăng cường nâng cao năng lực tài chính,phát triển nguồn nhân lực. Mục tiêu của OCB đó là phục vụ tốt nhất các yêu cầu của khách hàng và đối tác trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi và cùng nhau phát triển; gia tăng giá trị cổ phiếu của cổ đông; giải quyết hài hòa lợi ích của khách hàng, cổ đông và cán bộ, nhân viên.

 

Để thực hiện các mục tiêu đó, OCB đưa ra giải pháp là đẩy mạnh việc tái cấu trúc bộ máy và tổ chức OCB; Đồng thời nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ nhân viên quản lý, điều hành và kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp; Phát triển CNTT để đa dạng hóa dịch vụ, cung cấp thông tin quản lý điều hành kịp thời và đảm bảo an toàn hệ thống; Tăng trưởng các hoạt động ngân hàng và gia tăng lợi nhuận để đảm bảo mức trả cổ tức tối thiểu 10% cho cổ đông.


Trên đây là mẫu chuyên đề tốt nghiệp đề tài về Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông  được chia sẻ miễn phí , các bạn có thể bấm vào nút tải dưới đây . Tài liệu trên đây có thể chưa đáp ứng được nhu cầu các bạn sinh viên , nếu các bạn có nhu cầu viết bài theo đề tài của mình có thể liên hệ dịch vụ báo cáo thực tập để được hỗ trợ qua SDT/Zalo :0973287149

TẢI FILE MIỄN PHÍ

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Contact Me on Zalo