Báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Mỹ Phẩm, ĐIỂM CAO

Xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng mỹ phẩm là một đề tài được các bạn sinh viên nữ lựa chọn làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp cho nên, khá dễ dàng bị trùng lặp trong lớp về ý tưởng viết bài. Rõ ràng là các bạn nữ khi chọn kinh doanh sẽ nghĩ ngay đến mỹ phẩm, quần áo, ăn uống tuy nhiên, ý tưởng đề tài báo cáo thực tập các bạn trùng nhau nhưng nội dung hoàn toàn khác nhau thì sẽ không có việc gì xảy ra cả.

Nhà trường cho phép cùng đề tài nhưng không cho phép bài viết bị trùng nội dung, vậy cho nên đề tài xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng mỹ phẩm là đề tài các bạn nên lựa chọn cho bài viết báo cáo thực tập. Hôm nay, mình xin gửi đến các bạn một số nội dung cơ bản cho bài viết này nếu bạn nào có nhu cầu hoàn thiện bài báo cáo thực tập xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng mỹ phẩm thì hãy liên lạc với Admin qua SĐT ZALO: 0973 287 149

Báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Mỹ Phẩm

Nền kinh tế Việt Nam sau một năm gia nhập WTO đã có những bước phát triển lớn và đạt được nhiều thành tựu nhất định. Kinh tế phát triển,thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện,nhu cầu chăm sóc bản thân cũng được nâng cao.Mối quan tâm của cả hai giới tới ngoại hình ngày càng lớn do đó mỹ phẩm dần dần trở thành sản phẩm tiêu dùng quen thuộc. Không những thế,ngày nay nó đã trở thành một loại hình sản phẩm không thể thiếu được với tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi,tầng lớp khác nhau. Ảnh hưởng của nó không chỉ dừng lại ở khía cạnh thẩm mỹ mà còn qua đó gián tiếp tác động đến nhiều khía cạnh khác nữa.Đó là một mặt hàng tiềm năng và cần được khai thác một cách đúng hướng và hiệu quả.Theo nhận xét của các chuyên gia, thị trường mỹ phẩm Việt Nam được nhìn nhận như một thị trường phát triển nhanh và sẽ còn phát triển mạnh trong những năm tiếp theo.Bên cạnh những thuận lợi không thể không nói đến những thách thức đặt ra.Thị trường luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố tác động bất lợi đến giá cả sản phẩm nói chung và trong đó có cả dòng mỹ phẩm.

Đặc biệt riêng với loại sản phẩm mỹ phẩm còn có mối liên hệ mật thiết với sức khỏe của người tiêu dùng.

CHƯƠNG 1: Tổng quan đè tài báo cáo thực tập” Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Cửa Hàng Mỹ Phẩm”

  • 1.1. Lý do hình thành ý tưởng xây dựng kế hoạch kinh doanh

Ngày nay, làm đẹp không còn là một điều xa lạ đối với mọi phụ nữ. Trong bối cảnh bận rộn, làm đẹp như là một cách giúp phụ nữ lấy lại tự tin, bản lĩnh trong công việc, cuộc sống. Theo nghiên cứu của các chuyên gia thì hiện nay nhu cầu làm trắng da của chị em phụ nữ chiếm đến 70%.

Hiện nay, với chất lượng cuộc sống ngày càng cao, xu hướng chung của các cửa  hàng mỹ phẩm và phụ nữ làm đẹp là quay về với thiên nhiên. Các công ty mỹ phẩm đang tích cực xây dựng cho mình những thương hiệu an toàn, chất lượng, đặc biệt là tận dụng các thành phần làm đẹp có sẵn trong tự nhiên như: tinh dầu thảo mộc, trái cây, sữa, dưa leo, nghệ, tảo biển, lô hội, mật ong,…để sản xuất ra nhiều loại mỹ phẩm làm đẹp chất lượng.

Ở nhiều quốc gia châu Âu, cũng như các nước phát triển trên thế giới, nhu cầu tiêu thụ thực phẩm hữu cơ có mức tăng bình quân trung bình 20%, có nước tăng đến 50% mỗi năm.

Theo công ty nghiên cứu thị trường Nielsen, mức chi của người tiêu dùng Việt Nam trong những năm gần đây cho mỹ phẩm chỉ 4USD/người/năm, trong khi Thái Lan là 20USD/người/năm.tiềm năng này cộng với xu hướng sử dụng mỹ phẩm thiên nhiên đã khiến thị trường mỹ phẩm Việt Nam tiếp tục sôi độngkhi các nhãn hiệu Kanebo, Ohui, Whoo, The Body shop, The Faceshop, Shiseido,.. đều đã có mặt tại Việt Nam

  • 1.2. Động cơ kinh doanh

Sau khi gia nhập WTO thì nên kinh tế phát triển hơn nên nhu cầu của con người ngày càng tăng cao, thỏa mãn được mong muốn: “ăn no, mặc ấm” của con người nên họ sẽ chú ý hơn về vẻ đẹp dừng ở ăn no mặc ấm mà đòi hỏi phải đẹp, bắt mắt, thu hút người nhìn.

Hiện nay nhu cầu chăm sóc bản thân của mọi người tăng cao. Mối quan tâm của mọi người đến ngoại hình ngày càng lớn. Do đó, mỹ phẩm dần dần trở thành sản phẩm tiêu dùng quen thuộc

Mỹ phẩm đã trở thành một loại hình sản phẩm không thể thiếu được với tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi, tầng lớp khác nhau.

Đây là mặt hàng có nhiều tiềm năng. Khi mặt bằng kinh tế xã hội khá hơn, người ta bắt đầu chú ý đến sắc đẹp nhiều hơn. Vì vậy, mỹ phẩm trở thành một lĩnh vực đầu tư đầy tiềm năng ở Việt Nam.

Thị trường mỹ phẩm đáp ứng được nhu cầu làm đẹp của chị em phụ nữ.

Với vị trí tại 151 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh.Thuận lợi đường 2 chiều của xe máy, nhiều người đi lại, gần chợ, gần các trường đại học lớn, các công ty lớn.

Dự án kinh doanh Shop mỹ phẩm Diễm Trang với Slogan “Da trắng má hồng”là dự án tâm huyết đầu tay của tôi.

Loại hình kinh doanh: Kinh doanh hộ gia đình

Tên cửa hàng: Shop mỹ phẩm Diễm Trang

Chủ đầu tư: Diễm Trang

  • 1.3. Mục tiêu của cửa hàng:

Sứ mệnh:

Mang đến cho người dân Việt Nam giải pháp làm đẹp lâu dài, an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.Giải quyết các vấn đề nan giải trong làm đẹp thường gặp như:

– Làm sao để trị nám, tàn nhang, đồi mồi tận gốc ?

– Làm sao để loại bỏ mụn, sẹo rỗ, sẹo thâm do mụn ?

– Làm sao để sở hữu làn da trắng hồng và mịn màng nhanh chóng ?

– Làm sao để xóa nếp nhăn và quầng thâm quanh vùng mắt ?

– Làm sao để giúp chị em phụ nữ trẻ lại 10 tuổi ?

– Làm sao để bảo vệ làn da an toàn trước môi trường và ánh nắng ngày càng phức tạp ?

Tầm nhìn:

Chúng tôi, đang mang đến cho mọi người giải pháp làm đẹp an toàn và hiệu quả, giải quyết triệt để các vấn đề nan giải mà khách hàng và giới chuyên môn trong ngành da liễu và thẩm mỹ quan tâm.

Định hướng:

Đến năm 2017, phấn đấu giúp cho toàn bộ người dân Việt Nam được biết đến và tin dùng các sản phẩm mang thương hiệu Oriflame – Dòng mỹ phẩm chuyên sâu.

Đề cương viết báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Cửa Hàng Mỹ Phẩm

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Lý do hình thành ý tưởng

1.2. Động cơ kinh doanh

1.3. Mục tiêu của cửa hàng:

1.4. Địa điểm và cơ sở hạ tầng dự kiến của doanh nghiệp

  • 1.4.1. Địa điểm:
  • 1.4.2. Cơ sở hạ tầng dự kiến:

1.5. Định vị sản phẩm

CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH MAREKTING

2.1. Phân tích thị trường

  • 2.1.1. Khách hàng:
  • 2.1.2. Nhà cung cấp:
  • 2.1.3. Nhu cầu thị trường:
  • 2.1.4. Xu hướng của thị trường:
  • 2.1.5. Thị trường mục tiêu:
  • 2.1.6. Đối thủ cạnh tranh:

2.2. Hoạt động marketing mix

  • 2.2.1. Mô tả chi tiết sản phẩm cửa hàng
  • 2.2.2. Chính sách giá bán
  • 2.2.3. Chiến lược về phân phối
  • 2.2.4. Chiến lược về chiêu thị

2.3. Hình thức pháp lý của cửa hàng:

2.4. Ma trận SWOT:

CHƯƠNG 3:  KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

  • 3.1. Kế hoạch tài chính
  • 3.2. Mức khấu hao:
  • 3.3. Doanh thu dự kiến:
  • 3.4. Lợi nhuận dự kiến:
  • 3.5. Kế hoạch trả nợ vay:

3.7. Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh

  • 3.7.1. Hiện giá thu nhập thuần
  • 3.7.2. Thời gian hoàn vốn:

3.8. Khả năng sinh lời nội bộ (IRR)

CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH NHÂN SỰ

  • 4.1. Cơ cấu tổ chức của cửa hàng:
  • 4.2. Kế hoạch tuyển dụng và sử dụng nhân sự:

CHƯƠNG 5: RỦI RO

  • 5.1. Những rùi ro có thể xảy ra:
  • 5.2. Giải pháp khắc phục:
  • 5.3. Kế hoạch rút lui khỏi thị trường:

Những nội bên trên mình chỉ giới thiệu sơ qua về kế hoạch kinh doanh cửa hàng mỹ phẩm, các bạn có thể tham khảo những nội dung trên nhé. Bài chỉ mang tính chất tham khảo nên các bạn đừng copy vào bài viết hết nha để tránh bị trùng lặp bài viết nè. Nếu bạn nào gặp phải khó khăn khi viết bài,kỹ năng viết bài bị hạn chế hoặc vì lí do khác không hoàn thiện bài báo cáo thực tập kịp thời thì hãy sử dụng Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập của bên mình nhé! 

Tóm tắt sơ lược dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tại Vietbaocaothuctap.net:

  • Chi phí sinh viên
  • Bài làm không lo bị trùng lặp. 
  • Làm việc nhiệt tình, có trách nhiệm với các bạn.
  • Đúng thời gian, đúng tiến độ bài viết.
  • Cam kết đậu 100%
  • Có thể làm việc trực tiệp hoặc làm việc qua online. 

Cách thức liên hệ: SĐT ZALO: 0973 287 149 – Mr Thủy

Chiến Lược Marketing Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh CTY Bảo Hiểm Ngân Hàn Nông Nghiệp

Đề tài viết báo cáo thực tập: CHIẾN LƯỢC MARKETING NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

Trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy nhanh tốc độ hội nhập với nền kinh tế   khu vực và thế giới, để có thể tồn tại và phát triển ngành  bảo hiểm Việt Nam cần  phải có những bước chuyển mình để đáp ứng những yêu cầu và thách thức của hội nhập nếu không muốn gạt ra khỏi lề của sự phát triển. Với những biến động trên thị trường bảo hiểm Việt Nam sau khi gia nhập WTO với hàng loạt các công ty, tập  đoàn bảo hiểm nước ngoài đã, đang và sẽ gia nhập vào thị trường Việt Nam. Cùng  với đó, các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) Việt Nam cũng đang nỗ lực không ngừng để giữ vững và nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trước sự cạnh tranh gay gắt cũng như những đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường.

Mục đích nghiên cứu của đề tài báo cáo thực tập

Nhằm phân tích, đánh giá thực trạng năng lực  cạnh tranh của ABIC trong  thời gian qua và đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh của ABIC trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu chiến lược Marketing hiện tại mà ABIC đang sử dụng, thực trạng năng lực cạnh tranh của ABIC so với một số DNBH phi nhân thọ khác trên thị trường Việt Nam. Thời gian nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2009.

Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phân tích, thống kê để đưa ra các đánh giá về thực trạng năng lực cạnh tranh của ABIC.

Kết cấu của đề tài báo cáo thực tập:

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu và danh mục tài   liệu tham khảo, phần nội dung của bài báo cáo  gồm 3 chương:

  • Chương 1: Marketing trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
  • Chương 2: Thực trạng chiến lược Marketing và năng lực cạnh tranh của ABIC.
  • Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ABIC.

CHƯƠNG 1: MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM

1.1.Thị trường bảo hiểm và hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

1.1.1. Thị trường bảo hiểm.

“Thị trường bảo hiểm là nơi mua và bán các sản phẩm bảo hiểm, đáp ứng  nhu cầu đảm bảo sự an toàn trong cuộc sống của mọi tầng lớp dân cư”.

Tùy vào mục đích nghiên cứu mà thị trường bảo hiểm có thể được phân loại theo các tiêu thức sau:

  • Phân loại thị trường theo đối tượng bảo hiểm:
  • Phân loại thị trường theo tính chất của rủi ro bảo hiểm:
  • Phân loại thị trường kết hợp.

Thị trường bảo hiểm có những đặc trưng đó là:

  • Những đặc trưng chung: Cung, cầu về các loại sản phẩm luôn biến động; Giá cả sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố; Cạnh tranh và liên kết diễn ra liên tục.
  • Những đặc trưng riêng có của thị trường bảo hiểm: Thị phần các doanh nghiệp luôn thay đổi; Thị trường bảo hiểm có đối tượng khách hàng rất rộng; Thị trường bảo hiểm chịu sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước; Thị trường bảo hiểm thường ra đời muộn hơn so với các thị thường khác như thị trường hàng hóa, lao động,    ;Thị trường bảo hiểm là thị trường cung cấp sản phẩm liên quan đến rủi ro, sự bấp bênh; Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không được bảo hộ độc quyền.

Thị trường bảo hiểm chị sự chi phối của một số quy luật: Quy luật “số đông bù số ít”; Quy luật cung cầu; Quy luật giá cả; Quy luật cạnh tranh và liên kết.

1.1.2.      Hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm có những đặc trưng chủ yếu sau:

  • Đối tượng của hoạt động kinh doanh bảo hiểm đa dạng.
  • Hoạt động kinh doanh bảo hiểm có vốn pháp định lớn.
  • Hoạt động kinh doanh bảo hiểm luôn cần phải có dự phòng nghiệp vụ;
  • Hoạt động kinh doanh bảo hiểm luôn luôn gắn liền với hoạt động đầu tư.
  • Hoạt động kinh doanh bảo hiểm vừa có sự hợp tác vừa có sự cạnh
  • Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và của các Luật có liên quan, đồng thời phải phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham
  • Hoạt động kinh doanh của một DNBH bao gồm 3 nội dung chính: Kinh  doanh bảo hiểm gốc, kinh doanh tái bảo hiểm, quản lý quỹ và đầu tư vốn.

1.2. Marketing trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Theo Philip Kotler thì “Marketing là làm việc với thị trường để thực hiện những vụ trao đổi với mục đích thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người”. Bên cạnh đó còn có rất nhiều khái niệm về Marketing dựa  trên các quan  niện khác nhau. Nhưng khái niệm về Marketing mà Philip Kotler đưa ra mang ý  nghĩa bao quát nhất.

Do đặc thù của sản phẩm bảo hiểm, của hoạt động kinh doanh  bảo hiểm và  thị trường bảo hiểm nên Marketing giữ vai trò rất quan trọng trong kinh doanh bảo hiểm.

Marketing trong kinh doanh bảo hiểm bảo gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Nghiên cứu thị trường: Nghiên cứu môi trường kinh doanh (kinh tế, văn hóa –xã hội); Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh; Nghiên cứu khách hàng (động cơ tiêu dùng, thái độ khách hàng, khả năng thanh toán).
  • Chính sách sản phẩm (product): Quyết định về chủng loại sản phẩm bảo hiểm, Quyết định về việc đổi mới sản phẩm bảo hiểm, Các hoạt động nhằm nâng  cao uy tín cho sản phẩm bảo hiểm.
  • Chính sách giá (phí bảo hiểm: Chiến lược định giá theo chi phí, Chiến  lược định giá hướng theo cạnh tranh (chính sách định giá thấp, chính sách định giá linh hoạt), Chiến lược định giá hướng theo khách hàng (định giá tâm lý, định giá    hớt váng, định giá khuyếch trương).
  • Chính sách phân phối (place): Khi lựa chọn hệ thống phân phối, DNBH thường phải xem xét đến các yếu tố sau: Đặc tính của người mua  trên thị trường  mục tiêu, Đặc tính của sản phẩm, Kênh phân phối mà đối thủ cạnh tranh sử dụng,  Đặc tính của doanh nghiệp.
  • Chính sách thúc đẩy bán hàng (promotion): Quảng cáo, khuyến khích tiêu thụ, quan hệ công chúng, dịch vụ sau bán,…
  • Chính sách về con người (people).
  • Chính sách về quy trình (process).
  • Chính sách về triết lý kinh doanh (Philosophy).

1.3. Marketing với năng lực cạnh tranh của DNBH.

Năng lực cạnh tranh của DNBH.

Theo Randall thì “ Năng lực cạnh tranh là khả năng dành được và duy trì thị phần trên  thị trường với thuận lợi nhất định”. Quan điểm này được rất nhiều   cá nhân và tổ chức đồng tình.

Năng lực cạnh tranh của DNBH được thể hiện qua nhiều nhân tố khác nhau, trong đó chủ yếu là các vấn đề như: Năng lực tài chính, trình độ quản lý của doanh nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất,  tính đổi mới  trong hoạt động  của DNBH và khả năng phản ứng nhanh trước các tình huống bất ngờ.

Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của DNBH.

Để đánh giá được khả năng cạnh tranh của mỗi DNBH, ta thường  sử dụng  các chỉ tiêu cụ thể sau:

  • Các chỉ tiêu tuyệt đối.
    • Doanh thu: Doanh thu của DNBH là toàn bộ số tiền phải thu trong kỳ (thường là 1 năm), bao gồm: doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo  hiểm, doanh thu  từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác.
    • Thị phần tuyệt đối:
    • Lợi nhuận.
    • Vốn.
  • Các chỉ tiêu tương đối: Thị phần tương đối, Tỷ suất lợi nhuận, Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả hoạt động (hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng nhân lực,…)
  • Các chỉ tiêu định tính: chất lượng hoạt động khai thác, giám định bồi thường, chăm sóc khách hàng, các dịch vụ phụ trợ,…

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DNBH.

  • Môi trường vĩ mô: môi trường kinh tế, môi trường pháp lý.

Môi trường vi mô: khách hàng; đối thủ cạnh tranh; các nhân tố khác:  trình độ quản lý, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất của doanh nghiệp,…

Vai trò của Marketing trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của DNBH.

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một tất yếu đối với các doanh nghiệp nói chung và các DNBH nói riêng. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp  có rất nhiều các biện pháp khác nhau, tuy nhiên việc sử dụng chính sách Marketing tổng thể được áp dụng phổ biến hơn cả vì từng chính sách Marketing đều có ảnh hưởng hết sức quan trọng đến năng lực canh tranh của doanh nghiệp: tác động của chính sách sản phẩm, chính sách phí, chính sách về kênh phân phối, chính sách về con người.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ABIC

2.1.   Vài nét về công ty cổ phần bảo hiểm ngân hàng nông nghiệp (ABIC).

  • Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng nông nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 38GP/KDBH ngày 18/10/2006 do Bộ Tài chính cấp và hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, kinh doanh tái bảo hiểm và đầu tư tài chính.

2.1.2.  Cơ cấu tổ chức và nhân sự:

Bộ máy quản lý của công ty gồm các thành phần: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc điều hành, Các bộ phận nghiệp vụ khác.

2.1.3.  Mục tiêu kinh doanh của ABIC.

ABIC xác định mục tiêu chủ kinh doanh về dài hạn:

  • Nâng cao hiệu quả kinh doanh,
  • Đáp ứng tốt các nhu cầu bảo hiểm ngày càng đa dạng, phức tạp của các cá nhân, tổ chức của nền kinh tế – xã hội,
  • Tăng cường khả năng bảo hiểm, đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm trong nước,
  • Mở rộng các mối quan hệ hợp tác quốc tế. liên doanh, liên kết với các công ty bảo hiểm nước ngoài
  • Phòng ngừa, chia sẻ rủi ro với các công ty, tập thể và cá nhân, từ đó góp phần ổn định kinh

2.1.4.  Những nghiệp vụ đang được triển khai tại công ty.

ABIC hiện triển khai các nghiệp vụ chủ yếu sau:

  • Nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm gốc: Các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, Các nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự, các nghiệp vụ bảo hiểm con người.
  • Nghiệp vụ tái bảo hiểm: Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Giám định tổn thất: Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lý giám định tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn.
  • Đầu tư trong các lĩnh vực
  • Các hoạt động khác theo qui định của pháp luật.

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ABIC.

  • Môi trường vĩ mô:
  • Môi trường kinh tế: sự đổi mới của nền kinh tế.
  • Môi trường pháp lý: môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh bảo  hiểm ở nước ta ngày càng được hoàn thiện
  • Môi trường văn hóa, xã hội: do tập quán và thói quen trong sinh hoạt của người dân Việt

2.2.2.     Môi trường vi mô:

  • Đối thủ cạnh tranh: Quy mô về đối thủ cạnh tranh, Tính chất cạnh tranh giữa các DNBH phi nhân thọ ngày càng gay gắt, khốc liệt.
  • Những biến động mạnh mẽ của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam: Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam liên tục tăng trưởng, Sản phẩm bảo  hiểm phi nhân thọ ngày càng đa dạng, phong phú đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã   hội và nền kinh tế tuy nhiên tỷ trọng khai thác sản phẩm vẫn còn thấp.

2.3. Thực trạng năng lực cạnh tranh của ABIC.

  • Năng lực cạnh tranh của
    • Năng lực tài chính:

Các chỉ tiêu về tiềm lực của ABIC ngày càng lớn mạnh hơn với tổng tải sản, doanh thu phí bảo hiểm gốc, doanh tỷ lệ phí bảo hiểm giữ lại của ABIC đều tăng  theo các năm.

Bên cạnh các chỉ tiêu về quy mô tài chính của ABIC hầu như đều tăng theo  các năm, thì các chỉ tiêu đảm bảo an toàn hoạt đồng của ABIC cũng luôn được duy  trì rất tốt với hệ số thanh toán hiện tại và hệ số thanh toán  nhanh  đều ở mức cao  hơn so với giới hạn an toàn tiêu chuẩn.

So sánh, đánh giá năng lực cạnh tranh của ABIC với các DNBH phi nhân thọ cùng mới gia nhập thị trường trên các mặt: doanh thu phí, vốn, tổng tài sản.

  • Thị phần:

Đánh giá tình hình tăng trưởng về thị phần của ABIC kể từ khi thành lập đến nay, chúng ta đều thấy rằng: Thị phần của ABIC luôn đạt tăng trưởng tốt, Thị phần của ABIC đạt mức khá so với các DNBH gia nhập cùng thời kỳ, Thị phần của ABIC  ở mức trung bình khá của thị trường.

  • Hiệu quả hoạt động của ABIC:

Phân tích, đánh giá các tiêu chí như: lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng nhân lực,…để đánh giá hiệu quả thực sự trong hoạt động kinh doanh của ABIC, có thực sự ổn định và bền vững hay không. Đồng thời,  so sánh với một số DNBH cũng mới gia nhập thị trường như ABIC để có được cái nhìn và đánh giá tổng thể về tiềm lực của ABIC trên thị trường.

  • Chất lượng nguồn nhân lực:

Về số lượng, nhân sự của ABIC tăng theo các năm. Về chất lượng, nguồn  nhân lực của ABIC có trình độ chuyên môn tương đối cao và đồng đều.

  • Trình độ quản lý:

Cho đến thời điểm hiện tại thì trình độ quản lý của ABIC nhìn  chung vẫn  chưa được chặt chẽ, biểu hiện rõ nhất là cơ cấu các phòng ban tại trụ  sở chính  vẫn còn quá sơ sài, chưa phân tách rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban. Bên cạnh đó thì ABIC cũng chưa áp dụng bất kỳ một hệ thống tiêu chuẩn quốc tế (ISO) nào trong lĩnh vực quản lý. Các văn bản, quy trình, quy định đang áp dụng tại ABIC là do các bộ phận liên quan tự xây dựng lên từ ngày bắt đầu thành lập nên có một số điểm hiện không còn phù hợp với thực tế.

  • Cơ sở vật chất, hạ tầng, kỹ thuật:

Về cơ sở vật chất, hạ tầng; ABIC hiện chỉ có 8 chi nhánh trên toàn quốc   với hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị mới chỉ dừng  lại ở mức vừa đủ  đáp ứng  yêu cầu của hoạt động kinh doanh, tất cả hệ thống các chi nhánh, phòng kinh doanh  và kể cả trụ sở chính đều là đi thuê mặt bằng.

Khoa học công nghệ đang được áp dụng tại ABIC cũng còn nhiều hạn chế, với chương trình phần mềm hệ thống mua của Công ty kiểm toán và truyền số liệu Việt Nam (VDC) từ khi thành lập đến nay cũng chỉ đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của hoạt động kinh doanh, chưa có những phần mềm chuyên sâu.

2.3.2. Chiến lược Marketing đang được triển khai tại ABIC.

  • Chính sách sản phẩm:
    • Về mặt số lượng:

ABIC hiện triển khai khoảng 100 sản phẩm bảo hiểm thuộc các danh mục khác nhau và đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu của các cá nhân, tổ chức trong xã  hội. Bên cạnh đó, ABIC cũng đã và đang rất quan tâm,  chú trọng đến công tác  nghiên cứu, phát triển sản phẩm đặc thù của ngành.

  • Về mặt chất lượng:

Bên cạnh việc cạnh tranh về số lượng sản phẩm, ABIC cũng rất chú trọng đến vấn đề chất lượng sản phẩm, ABIC đã không ngừng nâng cao chất lượng của công tác giám định bồi thường coi đó là một thứ vũ khí cạnh tranh hiệu quả.

  • Chính sách phí:

ABIC không xác định cạnh tranh bằng giá cả (phí), nhưng để đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng, công ty đã áp dụng chiến lược phí đa dạng, linh hoạt: tuỳ từng nghiệp vụ mà doanh nghiệp có thể áp dụng chiến lược phí cao, chiến lược phí thấp, hoặc chiến lược phí ngang bằng. Bên cạnh đó ABIC vẫn phát động những chương trình, những chính sách ưu đãi đối với những khách hàng nội bộ ngành, khách hàng lớn, khách hàng truyền thống.

  • Chính sách kênh phân phối:

Hiện nay ABIC đang sử dụng 2 kênh phân phối chính: kênh phân phối trực tiếp (thông qua hệ thống các chi nhánh và phòng kinh doanh), kênh phân phối gián tiếp (các đại lý thông thường, đại lý là các nhân viên, chi nhánh của AGRIBANK).

  • Chính sách con người:

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ABIC cũng đã có mốt số chính sách quan tâm đến cán bộ nhân viên trong công ty như: Chính sách phát triển nguồn nhân lực; Chính sách lương, thưởng, phúc lợi.

  • Chính sách thúc đẩy bán hàng:

Trong chính sách truyền thông, ABIC sử dụng các công cụ chủ yếu: quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng, các hoạt động chăm sóc khách hàng.,…

2.3.3. Đánh giá tác động của chính sách Marketing đến hoạt động nâng  cao  năng lực cạnh tranh của ABIC.

  • Đánh giá chính sách sản phẩm.

Mặc dù ABIC có lợi thế về nguồn khác hàng đặc thù của ngành nhưng danh mục sản phẩm mà ABIC cung cấp không có nhiều các sản phẩm dành  riêng cho  ngân hàng hoặc nông nghiệp nông thôn. Chính vì thế, để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh, phát huy tiềm năng lợi thế về nguồn khách hàng, ABIC cần phải chú  trọng nhiều hơn nữa công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm đặc biệt là các sản  phẩm đặc thù của ngành.

Tuy nhiên, ABIC cũng đã phát huy được thế mạnh về các sản phẩm bảo hiểm mang đặc thù của ngành, các sản phẩm liên kết hoặc tích hợp với ngân hàng. Điều này được thể hiện rất rõ cơ cấu doanh thu phí theo từng nhóm sản phẩm (trên 50% doanh thu phí bảo hiểm của ABIC là từ các sản phẩm Bancassurance).

  • Đánh giá chính sách phân phối.

ABIC đã tận dụng được nhiều lợi thế về hệ thống kênh phân phối từ cổ đông sáng lập AGRIBANK. So với BIC là một DNBH trực thuộc ngân hàng ra đời cùng thời kỳ và PVI là một doanh nghiệp lớn mạnh lâu năm trên thị trường thì ABIC có  lợi thế hơn hẳn về hệ thống kênh phân phối.

  • Đánh giá chính sách phí bảo hiểm.

ABIC xác định rõ là sẽ không cạnh tranh về phí bảo hiểm bởi tuy nhiên cũng có chính sách phí linh hoạt đối với các khách hàng lớn, khách hàng truyền thống.

  • Đánh giá chính sách về con người:

Mặc dù ABIC rất chú trọng đến chính sách nhân sự, trình độ học vấn của   nhân sự trong DN tương đối cao và quy mô cũng được mở rộng tương xứng với yều cầu hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, so với các DNBH phi nhân thọ khác  trên thị trường thì quy mô nhân sự này vẫn còn hết sức khiêm tốn, vì vậy có thể nói rằng ABIC không có được lợi thế cạnh tranh trên phương diện nhân sự.

  • Đánh giá chính sách về thúc đẩy bán hàng:

Trên thực tế các chiến lược Marketing của công ty mới chỉ dừng lại ở những nội dung cơ bản, truyền thống mà hầu hết các doanh nghiệp khác đã làm. Các chiến lược thúc đẩy bán hàng còn rất ít được quan tâm đầu tư, điều này dẫn đến thương  hiệu ABIC rất ít được biết đến trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.

Ngoài chia sẻ đề tài: “Chiến Lược Marketing Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của CTY Bảo Hiểm Ngân Hàng Nông Nghiệp” thì mình còn chia sẻ những đề tài khác, các bạn xem thêm ở đây:

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ABIC

3.1. Mục tiêu của ABIC.

Bên cạnh những mục tiêu, định hướng mang tính bao quát, chiến lược về dài hạn, Công ty còn chỉ ra những mục tiêu, kế hoạch nhỏ, cụ thể cho từng nghiệp vụ trong từng thời kỳ.

Nhưng dù là mục tiêu ngắn hạn hay dài hạn, ABIC vẫn luôn xác định mọi hoạt động là để nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, củng cố hơn nữa vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

3.2. Những thuận lợi và khó khăn của ABIC trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

  • Những thuận lợi.
    • Là công ty thành viên của AGRIBANK, ABIC đã tận dụng được rất nhiều lợi thế mà không phải DNBH nào cũng có được về: kênh phân phối, nguồn khách hàng, tiết kiệm chi phí kinh doanh (đặc biệt là chi phí nghiên cứu thị trường).
    • Môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam đã tương đối ổn định.
    • Nguồn nhân lực cho các DNBH ngày một dồi dào về số lượng và nâng cao về mặt chất lượng. Do đo ABIC rất có lợi thế về nguồn nhân lực giàu kinh nghiệm sẵn có trên thị trường, giúp DN tiết kiệm chi phí, thời gian đào tạo.
    • Đời sống và trình độ người dân ngày một nâng cao hơn, do đó nhu cầu bảo hiểm cũng ngày một nhiều hơn.
    • Trong xu thế mở của nền kinh tế, ABIC có nhiều điều kiện để học hỏi, vận dụng kinh nghiệm kinh doanh và quản lý từ các DNBH 100% vốn nước ngoài.

3.2.2.   Những khó khăn

  • Những xung đột về văn hóa kinh doanh do nhân viên ngân hàng có nhiệm vụ chủ yếu là cung ứng các dịch vụ ngân hàng, việc cung ứng các dịch vụ bảo hiểm là thứ yếu lại hầu hết chưa được đào tạo bài bản, chưa tích lũy được kinh nghiệm.
  • ABIC là một thương hiệu mới trên thị trường nên chưa thể có sức cạnh tranh với các DNBH đã có thời gian hoạt động lâu năm.
  • Do đặc thù của sản phẩm bảo hiểm là vô hình và không được bảo hộ bản quyền, vì vậy sản phẩm giữa các DNBH hầu như không có sự khác biệt đáng kể.
  • Môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam chỉ ở mức tương đối ổn định, trên thực tế còn rất nhiều tồn tại và bất cập, chế  tài chưa  đủ mạnh dẫn đến cạnh tranh giữa các DNBH còn thiếu lạnh mạnh.
  • Do tập quá, lối sống của người Việt nam nên đa số người dân Việt Nam không có nhiều nhu cầu về bảo hiểm.
  • Tiềm lực của ABIC so với các DNBH khác trên thị trường còn  quá nhỏ  bé: vốn ít đã ảnh hưởng đến khả năng nhận bảo hiểm, tỷ lệ phí giữ lại, do đó ảnh hưởng đến thị phần của doanh nghiệp, nhân lực mỏng, vị thế còn mờ nhạt trên thị trường bảo hiểm Việt Nam, hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao,…

Thực trạng các chính sách Marketing mà ABIC đang thực hiện còn rất nhiều hạn chế.

3.3. Một số giải pháp về chiến lược Marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ABIC trong thời gian tới

  • Giải pháp về hoạt động Marketing
    • Giải pháp về chính sách sản phẩm
      • Tập trung nguồn lực vào các sản phẩm có uy tín và các sản phẩm hiện tại mà doanh nghiệp đang có lợi doanh thu tốt.
      • Cần phối hợp với các công tác nghiên cứu thị trường để có thể đưa ra các sản phẩm mới phù hợp nhằm cung cấp những sản phẩm khách hàng cần.
      • Đối với những sản phẩm đang ở giai đoạn cuối của chu kỳ sống, có khả năng sinh lời thấp, công ty nên loại bỏ hoặc cải tiến, thêm các đặc tính sản phẩm nhằm làm tăng tính hấp dẫn đối với khách hàng.
      • Ngoài việc tham gia cung cấp các sản phẩm bảo hiểm như các DNBH   khác trên thị trường, ABIC cần tập trung vào những sản phẩm bảo hiểm mới góp phần phục vụ nông dân và phát triển nông thôn, một thị phần bảo hiểm đang bị bỏ ngỏ trong khi ABIC lại có lợi thế để phát triển.
      • Cần nghiên cứu mở rộng phạm vi bảo hiểm của các sản phẩm mà công ty đang cung cấp, giảm bớt các thủ tục rườm rà khi cấp đơn để khách hàng cảm thấy  hài lòng, thoải mái hơn khi mua bảo hiểm.
      • Nâng cao hơn nữa công tác giám định bồi thường, đề phòng và hạn chế tổn thất, đảm bảo phục vụ khách hàng tốt nhất.

3.3.1.2.   Giải pháp về chính sách phí bảo hiểm

  • Công ty cần chú ý đến việc nghiên cứu, thiết kế các sản phẩm với nhiều phạm vi, mức phí phù hợp để thích ứng với nhiều khách hàng.
  • Cần chú ý đến chiến lược giá của đối thủ cạnh tranh để từ đó có các quyết định nhanh chóng và phù hợp.
  • Áp dụng một mức phí hợp lý đối với các khách hàng quen thuộc, những khách hàng lớn, khách hàng truyền thống của công
  • Nên áp dụng một cách mềm dẻo, linh hoạt chính sách phí, cân đối giữa  khả năng của công ty trong chiến lược phí thấp trên cơ sở pháp luật của Nhà nước.
  • Cần có sự cân đối, hài hòa về mức phí giữa các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm trong cùng khu vực.

3.3.1.3.   Giải pháp về chính sách phân phối

  • ABIC cần có một chiến lược thu hút, tuyển dụng và đào tạo đại lý mạnh  mẽ hơn nữa về cả bề rộng lẫn chiều sâu..
  • Tăng cường hơn nữa hoạt động bán hàng qua môi giới, củng cố mối quan hệ đã có với các công ty môi giới, đồng thời mở rộng thêm các mối quan hệ khác.
  • Chú trọng mạng lưới bán hàng trực tiếp vì đây là kênh phân phối tạo điều kiện cho khách hàng dễ tiếp xúc và đảm bảo quyền lợi cho họ khi có sự cố xảy
  • Khai thác thế mạnh vượt trội về mạng lưới phân phối, tiềm lực tài chính, cơ sở khách hàng, uy tín của thương hiệu AGRIBANK trên thị trường.
  • ABIC cần có những kế hoạch đầu tư hợp lý trong việc xây dựng và mở rộng hệ thống bán hàng qua mạng Internet, qua bưu điện, qua hệ thống điện thoại,…

3.3.1.4.   Giải pháp về chính sách thúc đẩy bán hàng

  • Tăng cường hơn nữa ngân sách cho chí phí quảng cáo, tuyên truyền. Thực hiện quảng cáo qua mạng; những chương trình quảng lớn, ấn tượng hơn nữa nhằm tạo ra một bản sắc riêng cho công ty, gây ấn tượng mạnh với đông đảo người dân.
  • Cần chú trọng thiết kế đến nội dung, mẫu mã sao cho ấn tượng, dễ nhớ, tăng tính hữu hình cho sản phẩm và hấp dẫn khách hàng hơn.
  • Cần chuyên môn hóa về chức năng, phối hợp hoạt động giữa các bộ phận chức năng để giảm bớt thời gian trong công tác bồi thường bởi lẽ  chính những  khách hàng sẽ là những người quảng bá thương hiệu tốt nhất cho công
  • Củng cố và tăng cường hơn nữa mối quan hệ tốt với các cơ quan: Các cơ quan giáo dục, trường học, Cơ quan thuế, Cục đăng kiểm, các ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính, phòng cảnh sát giao thông,…nhằm tranh thủ sự ủng hộ của    các ngành, các cấp trong khai thác bảo hiểm.
  • Một số giải pháp mang tính hỗ trợ
    • Giải pháp về nguồn nhân lực.
      • Công ty cần xây dựng quy mô nhân sự phù hợp; sắp xếp, bố trí cán bộ  nhân viên đúng người, đúng việc, phù hợp với năng lực từng người cũng như mục tiêu hoạt động.
      • Đối với hoạt động đào tạo, nâng cao trình độ cho các cán bộ nghiệp vụ cũng cần được quan tâm nhiều hơn nữa.
      • Công ty cần xây dựng cơ chế độ lương, thưởng hợp lý và thỏa đáng, quan tâm đến đời sống tinh thần của toàn thể cán bộ nhân viên.
      • Nghiêm minh hơn trong việc sử dụng các biện pháp hành chính, kinh tế để quản lý nhân viên, khen thưởng và xử phạt kịp thời.

3.3.2.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách

Cần chú trọng đầu tư cho công tác xây dựng quy trình nghiệp vụ chặt chẽ,   như quy trình bán hàng, giám định bồi thường, giải quyết khiếu nại khách hàng,…

Chú ý đến việc xây dựng các chế tài, quy chế thưởng phạt phân minh, có như thế mới đảm bảo cán bộ nhân viên nghiệm túc thực hiện các quy định đã đề ra.

Chú ý công tác đánh giá kết quả làm việc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cán bộ nhân viên.

  • Tăng cường hiệu quả công tác kế hoạch hóa và hoạch định chiến lược kinh doanh

Đối với chiến lược kinh doanh, công ty phải dựa trên cơ sở điều tra, nghiên cứu nhu cầu thị trường và khai thác tối đa thời cơ, các điều kiện, các nguồn lực để  tạo ra những sản phẩm bảo hiểm thích hợp.

  • Hiện đại hóa hệ thống thông tin và trình độ quản lý

Cần thực hiện tin học hóa công tác quản lý hợp đồng từ khâu thẩm định  rủi  ro, khai thác, quản lý hợp đồng, đến khâu bồi thường, trả tiền bảo hiểm. Doanh nghiệp cần xây dựng chương trình phát triển hệ thống phần mềm tính phí bảo hiểm, trích lập dự phòng nghiệp vụ, hệ thống thông tin báo cáo tài chính,…

  • Các hoạt động khác

Ngoài những hoạt động trên, công ty cũng cần chú trọng vào các hoạt động khác như: nâng cao năng lực nhận tái bảo hiểm, thực hiện tốt và hiệu quả hoạt động đầu tư,…để có một chiến lược phát triển đồng bộ, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

3.1.   Một số kiến nghị

  • Đối với Nhà nước

Nhà nước cần thực hiện tốt công tác quản lý, tạo được môi trường pháp lý thuận lợi, đồng thời có những cơ chế, chính sách ưu đãi để ngành bảo hiểm có được những bước phát triển ổn định và đúng hướng.

Chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ của đội ngũ quản lý Nhà nước về lĩnh vực bảo hiểm.

Đồng thời, Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về hoạt động kinh doanh bảo hiểm để thị trường phát triển lành mạnh, an toàn,  phù hợp với yêu cầu hội nhập; bảo đảm tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của các DNBH.

3.1.2.   Đối với các tổ chức khác

Các doanh nghiệp thuộc các nền kinh tế đều cần có nhận thức rõ ràng hơn     về tầm quan trọng của bảo hiểm, đồng thời, tích cực chủ động tham gia mua  bảo hiểm cho tài sản, con người, cũng như trách nhiệm dân sự.

  • KẾT LUẬN

Mặc dù là một công ty rất trẻ trên thị trường bảo hiểm Việt Nam nhưng ngay sau khi gia nhập thị trường, ABIC đã nhanh chóng đạt điểm hòa vốn trong giai đoạn khởi nghiệp và từng bước trở thành DNBH chuyên nghiệp có uy tín xếp trong 10 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường Việt Nam.

Với những ý kiến chủ quan của tôi về chiến lược Marketing, tôi xin chúc cho ABIC sẽ ngày càng thành công hơn, vươn cao vươm xa hơn nữa trên thị trường bảo hiểm Việt Nam và quốc tế.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh  của ABIC, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót do hạn chế về kinh nghiệm nghiên cứu. Tôi rất mong nhận được sự đóng hóp ý kiến của các thầy, cô giao; các chuyên gia trong ngành bảo hiểm đề bản luận văn được hoàn thiện hơn, có tính khả thi trên thực tế và đóng góp tích cực vào sự phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam.

Trên đây là mẫu đề cương mình làm sơ lược gửi đến các bạn sinh viên tham khảo qua, nếu bạn nào muốn triển khai đề tài khác với đề tài: “Chiến lược marketin nâng cao năng lực cạnh tranh CTY Bảo hiểm ngân hàng nông nghiệp” hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ viết báo cáo thực tập thì có thể liên lạc với mình qua sđt zalo: 0973 287 149

 

Kế Toán Doanh Thu, Tập Hợp Các Khoản Chi Phí, Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

Đề tài viết báo cáo thực tập: “KẾ TOÁN VỀ DOANH THU, TẬP HỢP CÁC KHOẢN CHI PHÍ HỢP LÝ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH”

Chương I: Tình hình tổ chức kinh doanh và tổ chức kế toán tại công ty TNHH sản xuất Thương mại Dịch vụ XNK SM Socks:

  1. Tình hình tổ chức và Quản lý kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
  • Lịch sử hình thành và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ của Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS

a/ Chức năng

b/ Nhiệm vụ

  • Quy mô Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS

a/ Về Tài sản

b/ Số lượng lao động

c/ Diện tích nhà xưởng

  • Tổ chức bộ máy Quản lý tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS

a/ Sơ đồ tổ chức, Bộ máy Quản lý

b/ Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận

  • Một số chỉ tiêu Quản lý và sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS

a/ Doanh thu

b/ Lợi nhuận

c/ Các khoản phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

  • Thuận lợi, khó khăn và phương huớng phát triển của Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
  1. Tình hình tổ chức công tác Kế toán Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Tổ chức hệ thống chứng từ Kế toán Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Tổ chức hệ thống tài khoản Kế toán Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Tổ chức hệ thống sổ sách Kế toán Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Tổ chức hệ thống Báo cáo Kế toán Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Tổ chức hệ thống Bộ máy Kế toán Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS

a/ Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán

b/ Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Chuơng II: Cơ sở lý thuyết kế toán về doanh thu, tập hợp các khoản chi phí hợp lý, xác định kết quả kinh doanh:

  1. Kế toán Doanh thu:
    • Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a/ Khái niệm

b/ Nguyên tắc hạch toán

c/ Chứng từ sử dụng

d/ Tài khoản sử dụng

e/ Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ Kinh tế chủ yếu

  • Phương pháp Doanh thu bán hàng nội bộ

a/ Khái niệm

b/ Nguyên tắc hạch toán

c/ Chứng từ sử dụng

d/ Tài khoản sử dụng

e/ Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ Kinh tế chủ yếu

  • Kế toán các khoản làm giảm Doanh thu
    • Chiết khấu thương mại

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Giảm giá hàng bán

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Hàng bán bị trả lại

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Thuế Xuất khẩu, Thuế TT ĐB. Thuế Nhập Khẩu, Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Kế Toán chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  1. Kế toán chi phí
    • Kế toán giá vốn àng b án

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Kế toán chi phí tài chính

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Kế toán chi phí bán hàng

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Kế toán chi phí quản lý Doanh nghiệp

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

  • Kế toán chi phí khác

a/ Khái niệm

b/ Chứng từ sử dụng

c/ Tài khoản sử dụng

d/ Phương pháp hạch toán

Xem thêm:

Chương III: Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ XNK SM Socks:

  1. Các phương pháp bán hàng áp dụng tại Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
  2. Các kênh bán hàng t ại Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
  3. Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    • Nội dung
    • Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty
    • Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty
    • Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty
  4. Kế toán Doanh thu bán hàng nội bộ
    • Nội dung
    • Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty
    • Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty
    • Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty
  5. Kế toán các khoản làm giảm Doanh thu
    • Nội dung
    • Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty
    • Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty
    • Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty
  6. Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty
    • Nội dung
    • Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty
    • Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty
    • Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty
  7. Kế toán Doanh thu hoat động Tài chính
    • Nội dung
    • Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty
    • Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty
    • Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty
  8. Kế toán thu nhập khác
    • Nội dung
    • Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty
    • Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty
    • Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty
  9. Kế toán chi phí
    • Kế toán giá vốn hàng bán

a/ Nội dung

b/ Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty

c/ Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty

d/ Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty

  • Kế toán chi phí Tài chính

a/ Nội dung

b/ Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty

c/ Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty

d/ Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty

  • Kế toán chi phí bán hàng

a/ Nội dung

b/ Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty

c/ Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty

d/ Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty

  • Kế toán chi phí Quản lý Doanh nghiệp

a/ Nội dung

b/ Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty

c/ Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty

d/ Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty

  • Kế toán chi phí Thuế thu nhập Doanh nghiệp

a/ Nội dung

b/ Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty

c/ Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty

d/ Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty

  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh

a/ Nội dung

b/ Chứng từ Kế toán được sử dụng tại Công ty

c/ Các nghiệp vụ phát sinh thực tế t ại công ty

d/ Sổ sách Kế toán được áp dụng tại Công ty

Chương IV: Nhận xét và kiến nghị:

  1. Nhận xét
    • Nhận xét về tình hình Kinh doanh tại Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Nhận xét về tổ chức Kinh doanh tại Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Nhận xét về nội dung đề tài đã chọn
  2. Kiến nghị
    • Kiến nghị về tính liên kết giữa các phần hành Kế toán tại Công Ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
    • Kiến nghị về cách tập hợp chi phí và phân tích tính hợp lý trong một số trường hợp phát sinh
    • Đề xuất của cá nhân về cách tổ chức và nêu lên quan điểm của các nhân về công tác Kế toán trong Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu SM SOCKS
  3. Kết luận
    • Ưu điểm
    • Nhược điểm

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: KẾ TOÁN VỀ DOANH THU, TẬP HỢP CÁC KHOẢN CHI PHÍ HỢP LÝ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Đẩy Mạnh Công Tác Và Hoạt Động Bán Hàng Của Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm

Đề tài báo cáo thực tập: Đẩy Mạnh Công Tác Và Hoạt Động Bán Hàng Của Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ BÁN HÀNG

  • Các khái niệm cơ bản.
    • Khái quát về hoạt động bán hàng
      • Khái niệm về bán hàng
      • Các hình thức bán hàng chủ yếu
      • Vai trò của hoạt động bán hàng
    • Quản trị bán hàng
      • Khái niệm về quản trị bán hàng
      • Mục tiêu của hoạt động quản trị bán hàng
      • Vai trò của hoạt động quản trị bán hàng
    • Một số khái niệm cơ bản khác
      • Khái niệm thị trường
      • Khái niệm về sản phẩm
      • Khái niệm nhu cầu và cầu sản phẩm
      • Khái niệm về khách hàng
    • Cơ sở nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng
      • Chiến lược tổng thể công ty
      • Phân tích môi trường
      • Kỹ thuật phân tích ma trận SWOT
      • Một số kỹ năng quản trị bán hàng hiệu quả
    • Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị bán hàng
      • Ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô
      • Ảnh hưởng từ môi trường vi mô
      • Ảnh hưởng từ môi trường nội bộ
    • Quy trình thực hiện quản trị bán hàng
      • Xây dựng mục tiêu bán hàng
      • Hoạch định chiến lược bán hàng
      • Xây dựng cấu trúc tổ chức lực lượng bán hàng
      • Tuyển dụng và đào tạo nhân viên bán hàng
      • Phân bổ chỉ tiêu và triển khai kế hoạch bán hàng
      • Giám sát đánh giá hiệu quả bán hàng
      • Chăm sóc khách hàng

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM RICHY MIỀN NAM VÀ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM RICHY MIỀN NAM.

  • 2.1. Giới thiệu khái quát về công ty

2.1.1. Tìm hiểu chung

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2.1. Quyết định thành lập

2.1.2.2. Quá trình phát triển

2.1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Các sản phẩm chính của công ty

2.2. Phân tích tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty

2.2.1. Vận dụng ma trận SWOT vào tình hình hoạt động của công ty

2.2.2. Phân tích kết quả kinh doanh

Xem thêm:

2.3.1. Phân tích môi trường vĩ mô

2.3.2. Phân tích tình hình cạnh tranh

  • 2.4. Thực trạng về tổ chức hoạt động quản trị bán hàng tại công ty

2.4.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động quản trị bán hàng trong công ty

2.4.2. Xây dựng mục tiêu bán hàng

2.4.3. Chiến lược bán hàng

2.4.4. Chiến lược tiếp xúc khách hàng và chào hàng

2.4.5. Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng

2.4.6. Tổ chức lực lượng bán hàng

2.4.7. Triển khai kế hoạch bán hàng

2.4.8. Giám sát và đánh giá hiệu quả bán hàng

2.4.9. Chính sách bán hàng và chăm sóc khách hàng

  • 2.5. Khảo sát thực tế về hiệu quả quản trị bán hàng

2.5.1. Khảo sát từ phía khách hàng

2.5.2. Khảo sát từ lực lượng bán hàng

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

  • 3.1. Nhận xét và đánh giá về hiệu quả quản trị bán hàng tại công ty

3.1.1. Những thành tựu và kết đạt được

3.1.2. Những hạn chế trong hoạt động quản trị bán hàng của công ty

  • 3.2. Kiến nghị

KẾT LUẬN

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Đẩy Mạnh Hoạt Động Bán Hàng Của Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HƯƠNG VỊ VIỆT GIAI ĐOẠN 2018 – 2019

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HƯƠNG VỊ VIỆT GIAI ĐOẠN 2018 – 2019

PHẦN MỞ ĐẦU

  1. Lý do chọn đề tài
  2. Mục tiêu nghiên cứu
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  4. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu
  5. Bố cục khóa luận

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

  • Các khái niệm
    • Kế hoạch kinh doanh
    • Công tác lập kế hoạch kinh doanh
  • Sự cần thiết của công tác lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
    • Bản chất của công tác lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
    • Mục đích và ý nghĩa của công tác lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
      • Mục đích
      • Ý nghĩa
    • Vai trò của công tác lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
      • Tầm quan trọng của công tác lập kế hoạch kinh doanh
      • Tính tất yếu khách quan phải lập kế hoạch kinh doanh
    • Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
      • Các yếu tố môi trường vĩ mô
        • Yếu tố kinh tế
        • Yếu tố chính trị, pháp luật
        • Yếu tố văn hóa
        • Yếu tố công nghệ
      • Các yếu tố môi trường vi mô
        • Khách hàng
        • Đối thủ cạnh tranh
        • Nhà cung ứng
        • Sản phẩm thay thế
      • Các yếu tố môi trường nội bộ trong doanh nghiệp
        • Nhân sự
        • Văn hóa
        • Tài chính
      • Các nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
        • Nguyên tắc lập kế hoạch kinh doanh
          • Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo mục tiêu của doanh nghiệp
          • Chiến lược kinh doanh phải có tính khả thi, thống nhất với mục tiêu của doanh nghiệp
          • Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo mối quan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường
        • Các phương pháp lập kế hoạch kinh doanh
          • Ma trận SWOT
          • Ma trận SPACE
          • Mô hình 4P
          • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
        • Tiến trình lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
          • Tìm hiểu và nhận thức vấn đề
          • Thiết lập mục tiêu
          • Xem xét các tiền đề và cơ sở khách quan
          • Xác định các phương án khả thi
          • Đánh giá và so sánh các phương án
          • Lựa chọn phương án tối ưu
          • Lập kế hoạch hỗ trợ
          • Lập ngân quỹ, các chi phí
        • Kinh nghiệm công tác lập kế hoạch kinh doanh ở một số công ty khác
        • Nhận xét công tác lập kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
          • Ưu điểm
          • Nhược điểm

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HƯƠNG VỊ VIỆT

  • Giới thiệu chung về công ty TNHH Hương Vị Việt
    • Thông tin chung về công ty
    • Chức năng và nhiệm vụ công ty
      • Chức năng
      • Nhiệm vụ
    • Lịch sử hình thành và phát triển
      • Quá trình hình thành
      • Quá trình phát triển
    • Bộ máy tổ chức
      • Sơ đồ tổ chức
      • Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
      • Nguồn lực của công ty
        1. Vốn
        2. Cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị
        3. Nguồn nhân lực
      • Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
        1. Sản phẩm chủ yếu của công ty
        2. Thị trường hoạt động chủ yếu và khách hàng
        3. Tình hình kinh doanh
          • Cơ cấu thị trường và doanh số
          • Cơ cấu hàng hóa và doanh số
        4. Doanh thu và lợi nhuận
      • Nhận xét về công tác kinh doanh của công ty những năm gần đây
        1. Ưu điểm
        2. Hạn chế

Xem thêm: CÁCH VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HƯƠNG VỊ VIỆT GIAI ĐOẠN 2018 – 2019

  •             3.1 Giới thiệu bộ phận thực hiện công tác lập kế hoạch kinh doanh tại công ty
  •             3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch kinh doanh tại công ty

3.2.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô

  •                                     3.2.1.1 Yếu tố kinh tế
  •                                     3.2.1.2 Yếu tố văn hóa
  •                                     3.2.1.3 Yếu tố chính trị pháp luật
  •                                     3.2.1.4 Yếu tố công nghệ

3.2.2 Các yếu tố môi trường vi mô

  •                                     3.2.2.1 Khách hàng
  •                                     3.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh
  •                                     3.2.2.3 Nhà cung ứng
  •                                     3.2.2.4 Sản phẩm thay thế

3.2.3 Các yếu tố môi trường nội bộ tại công ty

  •                                     3.2.3.1 Nhân sự
  •                                     3.2.3.2 Văn hóa
  •                                     3.2.3.3 Tài chính

3.3 Thực trạng công tác lập kế hoạch kinh doanh tại giai đoạn 2018 – 2019

  • Các nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch kinh doanh tại công ty
    • Nguyên tắc lập kế hoạch kinh doanh
      1. Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo mục tiêu của công ty
      2. Chiến lược kinh doanh phải có tính khả thi, thống nhất với mục tiêu của công ty
      3. Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo mối quan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường
    • Các phương pháp lập kế hoạch kinh doanh tại công ty
      1. Ma trận SWOT
      2. Ma trận SPACE
      3. Mô hình 4P
      4. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
    • Tiến trình lập kế hoạch kinh doanh tại công ty
      1. Tìm hiểu và nhận thức vấn đề
      2. Thiết lập mục tiêu
      3. Xem xét các tiền đề và cơ sở khách quan
      4. Xác định các phương án khả thi
      5. Đánh giá và so sánh các phương án
      6. Lựa chọn phương án tối ưu
      7. Lập kế hoạch hỗ trợ
      8. Lập ngân quỹ, các chi phí
    • Đánh giá chung về công tác lập kế hoạch tại công ty
      • Những mặt đạt được
      • Những mặt hạn chế
      • Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA CÔNG TY HƯƠNG VỊ VIỆT GIAI ĐOẠN 2018 – 2019

  • 4.1 Mục tiêu và phương hướng nhiệm vụ của công ty giai đoạn 2018 – 2019
  • 4.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác lập kế hoạch kinh doanh tại công ty giai đoạn 2018 – 2019
  • 4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác lập kế hoạch kinh doanh tại công ty giai đoạn 2018 – 2019

KẾT LUẬN

Cách làm bài báo cáo thực tập: NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HƯƠNG VỊ VIỆT GIAI ĐOẠN 2018 – 2019

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Nghiên cứu công tác lập kế hoạch kinh doanh tại công ty TNHH Hương Vị Việt giai đoạn 2018-2019 các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Quản Trị Kênh Phân Phối Của Công ty ABC

 Bài báo cáo thực tập: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY TNHH TMDV XNK MINH HÒA THÀNH

2.1.1. Các nhân tố khách quan.

  • Các nhân tố thuộc tầm vĩ mô.

– Các yếu tố chính trị, các chính sách của nhà nước và luật pháp ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp. Các chính sách mà nhà nước sử dụng như thuế, bình ổn giá cả, trợ giá, lãi suất tín dụng ngân hàng,… có ý nghĩa rất quan trọng trong quyết định xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp.

– Ngoài ra, các chính sách về phát triển những nghành khoa học văn hoá, nghệ thuật của nhà nước cũng có vai trò quan trọng, nó tác động trực tiếp đến cung- cầu giá cả.

– Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa chính sách nhà nước và các nước khác trên thế giới về sản phẩm khoa học kỹ thuật, văn hoá,… thể hiện qua chính sách tiêu dùng dân tộc, quan hệ kinh tế giữa nước ta với các nước khác trên thế giới cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường.

  • Nhân tố xã hội và công nghệ.

– Các yếu tố xã hội và công nghệ có ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp ( lựa chọn phương án, lập kế hoạch tiến độ tiêu thụ sản phẩm,…). Các nhân tố tâm sinh lý, thời tiết, khí hậu, mức độ tăng dân số, mức thu nhập bình quân của dân cư là những nhân tố tác động tích cực đến tiêu thụ sản phẩm. Chẳng hạn khi mức thu nhập của người dân tăng lên, người ta có thể tiêu dùng nhiều hơn, do vậy doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn.

– Sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép các doanh nghiệp nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin với khối lượng lớn và cũng sẽ thuận lợi hơn trong việc giao dịch cũng như có thể thiết lập và mở quan hệ làm ăn với khu vực thị trường.

  • Điều kiện tự nhiên.

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn tới việc xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp. Thời tiết xấu sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, chẳng hạn như mưa gây khó khăn cho xe vận tải di chuyển. Thêm vào đó nó sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, không đảm bảo yêu cầu của khách hàng, dẫn tới không thể tiêu thụ được.

Do vậy doanh nghiệp phải luôn chú tâm đầu tư nghiên cứu hệ thống giao thông nối liền giữa vùng sản xuất và vùng tiêu thụ một cách thuận lợi, an toàn. Từ đó hạn chế những tổn thất do điều kiện môi trường tự nhiên gây nên.

2.1.2. Các nhân tố chủ quan.

  • Những nhân tố thuộc về doanh nghiệp.
  • Chất lượng sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm quyết định khả năng cạnh tranh và là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, sản phẩm hàng hoá phải có chất lượng cao. Khác với chế độ bao cấp hàng hoá hiếm hoi và xây dựng kênh phân phối theo nguyên tắc phân phối, nên hàng xấu, kém phẩm chất, người tiêu dùng cũng đành ngậm ngùi.

Trong cơ chế thị trường khách hàng là “thượng đế”, họ có quyền lựa chọn trong hàng trăm sản phẩm để mua một sản phẩm tốt nhất. Vì vậy chất lượng sản phẩm phải luôn đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Hàng hoá chất lượng tốt sẽ tiêu thụ nhanh, thu được lợi nhuận cao. Hàng hoá chất lượng kém sẽ bị ứ đọng, ế ẩm làm cho doanh nghiệp thua lỗ, phá sản. Có thể nói: “Chỉ có chất lượng mới là lời quảng cáo tốt nhất cho sản phẩm của doanh nghiệp” .

  • Giá cả sản phẩm.

Giá cả một sản phẩm là biểu hiện bằng tiền mà người bán dự tính có thể nhận được từ người mua. Việc dự tính giá cả chỉ được coi là hợp lý và đúng đắn khi đã xuất phát từ giá cả thị trường, đặc biệt là giá cả bình quân của một hàng hoá trên từng loại thị trường trong và ngoài nước trong từng thời kỳ kinh doanh.

Nếu giá cả được xác định một cách hợp lý và đúng đắn thì nó đem lại cho doanh nghiệp nhiều tác dụng to lớn. Đặc biệt là giá cả thực hiện chức năng gắn sản xuất với xây dựng kênh phân phối trên từng loại thị trường trong và ngoài nước. Nó là đòn bẩy kinh tế quan trọng đối với doanh nghiệp và thị trường. Vì giá cả cao hay thấp có ảnh hưởng quyết định tới khối lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ đạt được.

Do đó để hực iện mục tiêu kinh tế tổng hợp (lợi nhuận ) của doanh nghiệp, vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp là phải có chính sách hợp lý.

  • Phương thức thanh toán.

Việc xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp với khách hàng có thể gồm nhiều phương thức thanh toán: Séc, tiền mặt, ngoại tệ,… Mỗi phương thức đều có mặt lợi và mặt hại của nó cho cả doanh nghiệp và khách hàng. Vấn đề là phải chọn được một phương thức thanh toán sao cho đôi bên cùng có lợi, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được nhiều hơn khi doanh nghiệp có những phương thức thanh toán tiện lợi, nhanh chóng. Doanh nghiệp cần đơn giản hoá thủ tục, điều kiện thanh toán tạo thuận lợi cho khách hàng để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm.

  • Hệ thống phân phối sản phẩm của doanh nghiệp.

Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp cần phải có hệ thống phân phối sản phẩm của mình, bao gồm các cửa hàng bán trực tiếp, các đại lý, hoặc cung cấp cho người bán lẻ.

Tất cả các phần tử nằm trong guồng máy xây dựng kênh phân phối sẽ tạo nên một hệ thống phân phối sản phẩm của doanh nghiệp, với mạng lưới phân bố trên các đại bàn, các vùng thị trường doanh nghiệp tham gia kinh doanh.

Doanh nghiệp nếu tổ chức được hệ thống phân phối sản phẩm hợp lý sẽ đem lại hiệu quả cao trong công tác tiêu thụ sản phẩm, ngược lại nếu tổ chức không tốt sẽ gây hậu quả xấu đến công tác tiêu thụ, sản phẩm bị ứ đọng sẽ gây tổn thất cho doanh nghiệp.

  • Uy tín của doanh nghiệp.

Quá trình hoạt động sản suất kinh doanh sẽ tạo lập dần vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, uy tín của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, tránh sự hoài nghi của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp.

Uy tín của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm. Nó được biểu hiện bằng sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Chiếm được lòng tin của khách hàng sẽ góp phần quan trọng để đẩy mạnh công tác xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp.

  • Nhân tố thuộc về thị trường – khách hàng.

– Thị trường sản phẩm của doanh nghiệp.

Thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết sản xuất, gắn liền sản xuất với tiêu dùng, liên kết kinh tế thành một thể thống nhất, gắn liền kinh tế trong nước với kinh tế thế giới. Thị trường là môi trường kinh doanh ở đó cung cầu gặp nhau và tác động qua lại lẫn nhau để đạt tới vị trí cân bằng. Thị trường sản phẩm hay người tiêu dùng sẽ quyết định doanh nghiệp sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và cho ai. Thị trường là đối tượng của các hoạt động tiêu thụ, nó có ảnh hưởng quyết định tới hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.

Trên thị trường cung cầu hàng hoá nào đó có thể biến đổi lên xuống do nhiều nguyên nhân làm cho giá cả sản phẩm cũng biến đổi và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp. Nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả cao hơn và ngược lại. Việc cung ứng vừa đủ để thoả mãn nhu cầu về một loại hàng hoá trong một thời điểm nhất định là trạng thái cân bằng cung cầu.

-Thị hiếu của khách hàng.

Đây là nhân tố mà các nhà sản xuất đặc biệt quan tâm không chỉ trong khâu định giá bán sản phẩm mà cả khi xây dựng chiến lược kinh doanh, quyết định phương án sản phẩm để đảm bảo xây dựng kênh phân phối nhanh và có lãi suất cao. Sản phẩm sản xuất ra là để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, nếu sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với thị hiếu thì khách hàng lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp đó. Đây là một yếu tố quyết định mạnh mẽ.

Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt trong công tác tiếp thị để tìm kiếm những phần thị trường mới nhằm thúc đẩy xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp.

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Quản Trị Kênh Phân Phối Của Công Ty Minh Hòa Thành

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị kênh phân phối của công ty Minh Hòa Thành các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Kế Hoạch Kinh Doanh Cửa Hàng Quần Áo Thể Thao

Bài báo cáo thực tập: KẾ HOẠCH KINH DOANH CỬA HÀNG QUẦN ÁO THỂ THAO

(viết thêm tối đa là 1500 từ tại đây, khi bạn chưa điền thì form này đang có 316 từ )

Tên ý tưởng & tác giả:

 

 

<<DỰ ÁN CỬA HÀNG QUẦN ÁO THỂ THAO >>

 

TÁC GIẢ:

Họ và tên: ………………………………………..Lớp:………………………..……..

Account học viên: ……………………………..…Email cá nhân:……………………

Xuất phát điểm của ý tưởng Xây dựng một cửa hàng chuyên bán quần áo thể thao cùng các phụ kiện đi kèm như giầy ,tất thể thao với các mẫu thiết kế đa dạng có sẵn hoặc do khách hàng yêu cầu  với mục đích đem lại cho khách hàng niềm tin về chất lượng sản phẩm  và sự thoái mái, tự tin khi sử dụng sản phẩm.
Trình bày

thang máy:

(nhà đầu từ chỉ có 60 giây để nghe bạn. Hãy trình bày thật ngắn gọn và hấp dẫn)

 

 

–         Nghiên cứu thị trường mặt hàng quần áo thể thao nhằm đánh giá lại nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng trong lĩnh vực quần áo thể thao và phụ kiện. Cũng theo kết quả nghiên cứu này, phần lớn người tiêu dùng chú trọng đến giá cả, chất lượng các sản phẩm dụng cụ thể thao. Người tiêu dùng sẽ ưu tiên chọn mua những sản phẩm giá rẻ, đẹp, bền và có nhiều mẫu mã để lựa chọn. Cửa hàng cũng đang hòa nhịp với xu hướng của người tiêu dung

–         Về mặt vốn khởi sự kinh doanh, có sự trợ giúp của gia đình, nhận được sự ủng hộ, động viên từ phía bạn bè.

–         Với 4 năm học tập kiến thức, kỹ năng kinh doanh tại trường Đại học, cộng thêm 1 năm làm thêm ngoài có một số kinh nghiệm cần thiết về ngành hàng dự định kinh doanh, em tự tin rằng mình có thể đứng ra làm chủ công việc kinh doanh.

–         Có tinh thần và sức khỏe, chịu thương, chịu khó

–         Mặt bằng thuận lợi, đông người qua lại, gần trường học

Sản phẩm:

(Sản phẩm và dịch vụ là gì? Khách hàng sẽ sử dụng nó như thế nào? Mức giá bán bạn định áp dụng cho sản phẩm là bao nhiêu?)

 

Sản phẩm là thời trang thể thao, chuyên cung cấp quần áo thể thao như Nike, Adidas, Puma, Yonex. … Cửa hàng cũng chuyên về quần áo bóng như áo bóng đá Manchester United, FCB, Real…. Ngoài ra cửa hàng còn cung cấp các phụ kiện đi kèm như bit tất các loại, băng cổ tay, băng đầu gối, băng khuỷu tay,…

– Chất liệu 100% Polyester, bảo đảm cho việc thoát khí tốt, không gây cảm giác nóng bức, khó chịu khi vận động nhiều.

– Chất liệu in bằng mực dầu chất lượng cao, không lo phai màu, bong tróc.

– Công thức nhuộm của Hoàng Oanh  được kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm không gây lem màu, ra màu khi giặt chung với các loại quần áo trắng khác.

– Sản phẩm của cửa hàng có nhiều sự lựa chọn màu sắc với đủ các gam màu, phù hợp từng nhu cầu của bạn.

– Đường may kỹ theo tiêu chuẩn áo thi đấu.

– Vải thuộc phân khúc tốt nhất, hàng chính hãng do công ty hợp tác sản xuất.

– Vải đặt riêng và đúng một chất liệu, cam kết không làm hàng kém chất lượng.

Khách hàng:

(Ai sẽ sử dụng sản phẩm này?  Ai sẽ quyết định mua nó?  Sản phẩm của bạn và dịch vụ đi kèm đáp ứng nhu cầu cơ bản gì của khách hàng?)

 

Hệ thống các đội bóng của các trường THCS, THPT, Đại học và các câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM

Sản phẩm tại phân khúc này cần được chú trọng trong khâu thiết kế, phải tạo ra được sự độc đáo cá tính thể hiện, thường có đơn đặt hàng lớn

Nhóm khách hàng là cá nhân

Họ là những người yêu thích thể thao nhất là bóng đá, đây là lựa chọn mang tính cá nhân. Do vậy, không có những đơn đặt hàng với số lượng lớn từ nhóm khách hàng này. Tuy nhiên, do sở thích của mỗi người là khác nhau nên thị hiếu của nhóm khách hàng này rất đa dạn

Cạnh tranh:

 

(Kể tên đối thủ cạnh tranh chính?  Sự khác biệt cơ bản trong sản phẩm là gì?

Tại sao khách hàng chọn sản phẩm của bạn mà không chọn của đối thủ?

Họ (đối thủ) sẽ phản ứng ra sao?

Cái gì cản họ vượt qua hoặc sao chép sản phẩm của bạn?)

Các cửa hàng quần áo bóng đá trên khắp địa bàn TP.HCM

·      Điểm mạnh:

–                Tồn tại từ lâu, có tầm ảnh hưởng trong khu vực nơi các cửa hàng này hoạt động.

–                Có nhiều đầu mối hàng hoá giá rẻ.

–                Các sản phẩm rất phong phú, thu hút được lượng lớn khách hàng.

·      Điểm yếu:

–                Sản phẩm đa phần là phổ biến và dễ tìm trên thị trường.

–                Sản phẩm đa phần vẫn là các sản phẩm nhập khẩu giá rẻ.

–                Chưa có phương án Marketing thực sự hiệu quả

·      Điểm mạnh:

–             Có tên tuổi và có kinh nghiệm trong lĩnh vực quần áo bóng đá

–             Có số lượng thành viên khá đông đảo.

–             Các sản phẩm có giá rất cạnh tranh.

–             Không tốn chi phí cửa hàng.

·            Điểm yếu:

–           Chưa có kênh phân phối sản phẩm hiệu quả.

–           Quy mô hoạt động chủ yếu là nhỏ

–           Chưa chú trọng khâu thiết kế

–           Chưa có cửa hàng chính thức chỉ dừng ở mức là phân phối sản phẩm online.

–           Rất ít tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại.

 

Nhà cung cấp:

 

(Ai là nhà cung cấp chính của bạn?  Họ muốn gì?  Bạn cần hỗ trợ trực tiếp gì từ họ?)

Xưởng quần áo thể thao Big Sport chuyên Gia công. Đổ sỉ quần áo thể thao VNXK. Uy tín. Tốc độ ra hàng nhanh . Mẫu mã đa dạng. Vải chính phẩm dệt từ nhà máy

Với nguồn hàng chất lượng và giá thành hợp lý. Đây là địa chỉ được nhiều chủ shop lựa chọn nếu đang tìm kiếm nơi bán quần áo nam giá sỉ tp Hồ Chí Minh. Sản phẩm được sản xuất tại xưởng, gia công và thiết kế đẹp mắt nhất nên sản phẩm ở đây đều được cam kết chất lượng.

Doanh thu & Chi phí:

(Về cơ bản tại sao bạn sẽ có doanh thu nhiều hơn chi phí?)

Với khoản tiền đầu tư khoảng 300 triệu đồng, khả năng thu hồi vốn sau 6 tháng và phát triển trong những năm tới. Tiến tới mục tiêu xây dựng một cửa hàng kinh doanh quần áo chuyên nghiệp với những sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng.
Ý nghĩa

xã hội:

(Sản phẩm của bạn có ý nghĩa xã hội gì?  Tại sao thế giới lại tốt hơn sau khi có sản phẩm của bạn?)

Thấu hiểu, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng & nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng & cộng đồng thông qua:

Thấu hiểu: hiểu rõ và đáp ứng nhu cầu khách hàng

Thân thiện: phong cách sản phẩm, dịch vụ & nhân viên

Sáng tạo: ứng dụng công nghệ, chất liệu mới và thiết kế sáng tạo để gia tăng giá trị khách hàng

Chia sẻ: quan tâm, chia sẻ và hợp tác cộng đồng

Mục đích

Cá nhân:

(Mục tiêu cá nhân của bạn là gì khi phát triển sản phẩm này?)

-Xây dựng và phát triển một hệ thống các cửa hàng kinh doanh quần áo bóng đá trên toàn địa bàn Miền Nam

– Không ngừng cải tiến sản phẩm để thu hút khách hàng mới

– Phát triển các dịch vụ giao hàng tận nhà, mở rộng thị trường khách hàng trên cả 3 miền.

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Kế Hoạch Kinh Doanh Cửa Hàng Quần Áo Thể Thao

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Kế hoạch kinh doanh cửa hàng quần áo thể thao các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Xây Dựng Kế Hoạch Sản Xuất Của Công Ty Bao Bì Nhựa Tân Tiến

Bài báo cáo thực tập: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ NHỰA TÂN TIẾN.

  1. Đơn vị thực tập (nếu có): Công ty cổ phần bao bì Nhựa Tân Tiến.
  2. Tính cấp thiết của báo cáo: Đối với nền kinh tế phát triển của thế giới, nhu cầu sử dụng bao bì giấy ngày càng tăng. Đặc biệt, thế giới đang có xu hướng sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường, so với bao bì ny lông hay bao bì nhựa, bao bì giấy đang là sự lựa chọn ưu tiên. Công ty cổ phần bao bì Nhựa Tân Tiến.là đơn vị sản xuất giấy cuộn carton, cung cấp nguồn nguyên liệu chính cho các nhà máy sản xuất bao bì (thùng carton). Báo cáo phân tích kế hoạch sản xuất và tiêu thụ, cũng như nhu cầu cần thiết của thị trường đối với sản phẩm này đến năm 2022
  3. Mục đích nghiên cứu của báo cáo: nhằm nghiên cứu thị trường, khách hàng, đối thủ và kế hoạch kinh doanh trong 05 năm từ 2018-2022. Từ đó, đưa ra những kế hoạch mới và mang tính khả thi, đánh giá những rủi ro trong doanh nghiệp, đề ra dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất.
  4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của chuyên đề: Lĩnh vực hoạt động sản xuất phân phối và cung cấp giấy cuộn carton của Công ty cổ phần bao bì Nhựa Tân Tiến.từ năm 2018-2022.

Nội dung Bài báo cáo thực tập (dự kiến) bao gồm các chương mục chính sau:

Chương/Mục Tên chương/mục Số lượng trang Ngày hoàn thành
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 5
1.1 Giới thiệu ý tưởng
1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
1.3 Mục tiêu doanh nghiệp
1.4 Tính độc đáo, mới lạ
1.5 Sản phẩm kinh doanh
CHƯƠNG 2 KẾ HOẠCH MARKETING 18
2.1 Phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
2.1.1 Môi trường vi mô
2.1.2. Môi trường vĩ mô
2.2 Chiến lược marketing
2.2.1. Khách hàng mục tiêu
2.2.2. Thị trường mục tiêu
2.3. Marketing mix
2.3.1. Sản phẩm
2.3.2 Giá
2.3.3 Phân phối
2.3.4 Xúc tiến
2.4. Phân tích SWOT
CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 10
3.1 Đánh giá tài chính của doanh nghiệp
3.2 Nội dung kế hoạch tài chính
3.2.1. Doanh thu
3.2.2. Chi phí
3.2.3. Lợi nhuận
3.3. Các chỉ tiêu tài chính
CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 10
4.1 Giới thiệu về kế hoạch nhân sự
4.2 Nội dung kế hoạch nhân sự
4.2.1. Cơ cấu tổ chức
 

4.2.2.

Kế hoach tuyển dụng
4.2.3 Kế hoạch đào tạo
4.2.4. Lương và thưởng
CHƯƠNG 5 PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO 07
5.1 Đánh giá rủi ro
5.2 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro
…………

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Xây Dựng Kế Hoạch Sản Xuất Của Công Ty Bao Bì Nhựa Tân Tiến

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Xây dựng kế hoạch sản xuất của công ty bao bì nhựa Tân Tiến  các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

 

Văn Hóa Doanh Nghiệp Các Công Ty Nhật Bản Kinh Doanh Tại Việt Nam

Bài báo cáo thực tập: VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÁC CÔNG TY NHẬT BẢN KINH DOANH TẠI VIỆT NAM

1.Lý do chọn đề tài bài báo cáo thực tập:

Hiện nay, đối với Việt Nam thì Nhật Bản là quốc gia đang đứng đầu về số lượng dự án và tổng vốn đầu tư, là nước có ODA (Official Development Assistance) viện trợ nhiều nhất cho Việt Nam, vì vậy nên tầm ảnh hưởng của Nhâṭ Bản rất lớn đối với Viêṭ Nam về moi phương diên như kinh tế , văn hóa, giáo dục, nghê ̣thuâṭ ,… Mối quan hệ giữa hai nước về mặt ngoại giao và an ninh quốc phòng cũng ngày càng tốt đẹp. Không chỉ như vậy, với dân số khoảng 128 triệu người và GDP hàng năm vào khoảng 5000 tỉ USD (khoảng 550 ngàn tỉ Yên), Nhật Bản luôn là một đất nước hứa hẹn mang lại sự đầu tư lớn không chỉ cho Việt Nam mà còn cả các nước trong khu vực và quốc tế.

Từ thời kỳ đổi mới đến nay, hình ảnh nước Nhật phát triển thần kỳ từ đống tro tàn chiến tranh, phong cách kinh doanh và quản trị thành công của các DN Nhật Bản đã thu hút được sự ngưỡng mộ và quan tâm học hỏi của đông đảo thành phần xã hội Việt Nam, từ các nhà lãnh đạo chính trị cho đến các nhà nghiên cứu, các nhà lãnh đạo DN. Trong đó, VHDN Nhật Bản, qua các điển hình và tấm gương thành công của Honda, Matsushita, Sony, Toyota, Canon,… đã trở thành không chỉ đề tài nghiên cứu mà còn là niềm cảm hứng cho sự đổi mới thể chế và phong cách quản trị DN ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong giai đoạn toàn cầu hóa và chủ động hội nhập với thế giới hiện nay, việc nghiên cứu về VHDN lại có những yếu tố mới, khi chúng ta có điều kiện so sánh, đánh giá với các hệ thống và phong cách quản trị DN các nước khác tác động vào Việt Nam như Hoa Kỳ, Đức, Hàn Quốc, Singapore,…

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam thì VHDN của Nhật Bản được biểu hiện như thế nào? Nó có ảnh hưởng và tác động đối với việc quản lý DN Việt Nam ra sao? Chúng ta nên học hỏi cái gì và không nên học cái gì từ VHDN Nhật Bản để xây dựng một hệ thống VHDN phù hợp với dân tộc và đất nước mình trong bối cảnh toàn cầu hóa và môi trường kinh doanh đa văn hóa? Xuất phát từ các vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tài: “TÌM HIỂU VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÁC CÔNG TY NHẬT BẢN KINH DOANH TẠI VIỆT NAM” làm nội dung nghiên cứu cho đề tài bài báo cáo thực tập của mình.

2.Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu: đề tài tập trung nghiên cứu về các đặc điểm, giá trị của VHDN Nhật Bản nói chung và nhận diện, phân tích VHDN Nhật Bản ở Việt Nam nói riêng, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm từ mô hình VHDN Nhật Bản cho các DN của Việt Nam giai đoạn hiện nay.

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài có các nhiệm vụ chính sau đây:

Một là, nghiên cứu lý luận về nội dung, đặc điểm và giá trị của VHDN Nhật Bản đối với nước Nhật và với nước ngoài, trong đó có Việt Nam.

Hai là, nghiên cứu, khảo sát thực tế tại một số Công ty nhằm nhận diện những biểu hiện của VHDN Nhật Bản ở Việt Nam giai đoạn hiện nay.

Ba là, đề xuất một số khuyến nghị và rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng, nghiên cứu môt cách sáng tao cho phù hơp với các DN Viêṭ Nam.

3.Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Nhận diện, phân tích VHDN Nhật Bản ở Việt  Nam.

Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý thuyết VHDN Nhật Bản ở Nhật Bản và ở Việt Nam. Nghiên cứu

Phạm vi thời gian: Từ đầu thời kỳ đổi mới (1986) đến nay.

4. Phương pháp nghiên cứu

Những phương pháp nghiên cứu chủ yếu được dùng để nghiên cứu Luận văn này là: Nghiên cứu tài liệu, kế thừa các kết quả của các công trình đi trước  và cập nhật những tài liệu mới, phương pháp xử lý tài liêu nghiên cứu;

Phương pháp phân tích – so sánh;

Phương pháp điều tra thống kê;

thứ cấp trong liêu

Phương pháp khảo sát thực tế xã hội học bằng bảng hỏi, xử lý các dư sơ cấp;

Phương pháp chuyên gia, phỏng vấn sâu;

Nghiên cứu tổng hợp, liên ngành.

5. Kết cấu của đề tài báo cáo thực tập:

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghi,̣ các Phụ lục và Danh muc̣ tài liệu tham khảo, nội dung của bài báo cáo thực tập bao gồm 03 chương:

  • Chương 1. Cơ sở lý luận của VHDN Nhật Bản ở Việt Nam và những đặc điểm chủ yếu của VHDN Nhật Bản.
  • Chương 2. Nhận diện VHDN Nhật Bản ở Việt
  • Chương 3. Một số bài học kinh nghiệm từ mô hình VHDN Nhật Bản

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Văn Hóa Doanh Nghiệp Các Công ty Nhật Bản Kinh Doanh Tại Việt Nam

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Văn Hóa Doanh Nghiệp Các Công ty Nhật Bản Kinh Doanh Tại Việt Nam các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tài Sản Công Tại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước

Bài báo cáo thực tập: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC HIỆN NAY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

        ————————————————————

  1. Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập:

Tài sản công thuộc cơ quan hành chính nhà nước là một dạng của cải vật chất, bao gồm trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất (đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc); máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định… Về nguyên tắc quản lý tài sản phải được hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật. Việc quản lý tài sản công nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý tài sản công nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Ngày 21/6/2017, Luật quản lý, sử dụng tài sản công nhà nước được Quốc hội khoá XIV thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018 (thay thế Luật quản lý tài sản công nhà nước số 09/2008/QH12). Ngay sau khi Luật quản lý, sử dụng tài sản công được ban hành, hầu hết các cơ quan, đơn vị đã nghiên cứu thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản công, từng bước đưa công tác hạch toán kế toán tài sản công vào nề nếp, ý thức trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản công đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả sử dụng tài sản công.

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm về quản lý tài sản công nêu trên, trong quá trình thực hiện công tác quản lý cũng bộc lộ nhiều hạn chế như: mang nặng tính hành chính, quản lý thiếu chặt chẽ, sử dụng lãng phí tải sản chuyên dùng; các tiêu chuẩn, định mức chế độ về quản lý tài sản công do nhà nước ban hành đã lạc hậu, chế độ quản lý không phù hợp với cơ chế khoán mới; tài sản cố định được tiếp nhận, chuyển giao từ cơ quan này sang cơ quan khác hồ sơ, tài liệu bàn giao không đầy đủ; việc theo dõi hạch toán kế toán, tính hao mòn tài sản công tại một số cơ quan chưa đúng với quy định; một số cơ quan được đầu tư, mua sắm tài sản cố định là máy móc, thiết bị phục vụ công tác, trong quá trình quản lý, sử dụng tài sản công chưa phát huy hết tính năng, công suất của máy móc thiết bị dẫn đến việc sử dụng tài sản của nhà nước kém hiệu quả. Mặt khác, một số máy móc, thiết bị được nhà nước trang bị nhưng không sử dụng để xuống cấp, hư hỏng gây lãng phí tài sản công của Nhà nước…

Để khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan hành chính, tôi đã chọn đề tài Hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay trên địa bàn thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu để thực hiện bài báo cáo thực tập.

  1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài báo cáo thực tập:

2.1. Mục tiêu chung:

Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan hành chính. Từ đó, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan hành chính thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

  • Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài sản công của cơ quan hành chính nhà nước;
  • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan hành chính thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2017-2019;
  • Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan hành chính thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2025.
  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

+ Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý và  sử dụng tài sản công tại các cơ quan hành chính thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

+ Phạm vi nghiên cứu:

– Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý tài sản công tại các cơ quan hành chính thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2017 – 2019; phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý, sử dụng tài sản được nghiên cứu áp dụng cho các cơ quan hành chính thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2025.

– Về không gian: các cơ quan hành chính (12 phòng chuyên môn) thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

4. Phương pháp nghiên cứu:

4.1. Phương pháp thu thập số liệu:

4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu, hồ sơ lưu trữ tại phòng Tài chính Kế hoạch của UBND Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Thực hiện nghiên cứu định tính được tiến hành với 12 phòng chuyên môn thuộc thành phố Vũng Tàu, là những đơn vị trực tiếp sử dụng, quản lý tài sản công của nhà nước để phục vụ giải quyết công tác chuyên môn. Bằng cách phỏng vấn sâu, đề nghị liệt kê ra các quan điểm, ý kiến của mình về những yêu tố tác động đến công tác quản lý tài sản công tại 12 phòng chuyên môn trong thời gian vừa qua.

Tiếp theo, đề tài tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn ngẫu nhiên cán bộ, công chức đang làm việc có liên quan đến công tác quản lý tài sản công tại các phòng chuyên môn thông qua bảng hỏi về các nội dung sau:

  • Công tác lập dự toán mua sắm tài sản công;
  • Công tác chấp hành dự toán đầu tư, mua sắm tài sản công;
  • Công tác quyết toán kinh phí đầu tư, mua sắm tài sản công;
  • Công tác ki ểm tra, giám sát công tác quản lý tài sản công;
  • Phương pháp quản lý tài sản công.

Tuy nhiên, trong quá trình thu thập số liệu có thể xảy ra trường hợp nhiều cán bộ không trả lời hoặc trả lời không đúng nên tổng số phiếu khảo sát đề tài dự kiến sẽ thu thập là 150 phiếu.

4.1.3. Phương pháp chuyên gia

Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Ban Lãnh đạo 12 phòng chuyên môn để tìm ra những vấn đề trong công tác quản lý tài sản công của các cơ quan chuyên môn, làm định hướng cho đề tài nghiên cứu.

4.2. Phương pháp phân tích số liệu:

4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực quản lý bằng cách rút ra những kết luận dựa trên những số liệu và thông tin thu thập được trong điều kiện không chắc chắn.

4.2.2. Phương pháp so sánh

Luận văn sử dụng phương pháp so sánh để thấy được sự thay đổi của công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố Vũng Tàu qua các năm từ 2017 đến 2019.

  1.  Kết cấu báo cáo thực tập:

Ngoài các phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn bao gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý tài sản công của cơ quan hành chính nhà nước.

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý tài sản công tại các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

  1. Kỳ vọng kết quả thực hiện đề tài báo cáo thực tập:

Trên cơ sở phân tích quá trình quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu sẽ nêu ra được những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý tài sản công hiện nay. Từ đó đưa ra các giải pháp trọng tâm để hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn thành phố Vũng Tàu.

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tài Sản Công Tại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tài Sản Công Tại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước  các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149