Hoàn Thiện Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại CTY TNHH

Đề tài viết báo cáo thực tập: Hoàn Thiện Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại CTY TNHH Thép Văn Nguyên

  1. Tính cấp thiết của báo cáo: bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào muốn hoạt động có hiệu quả đều bắt buộc phải phân bổ chi phí cho hợp lí và chi phí về lao động ( tiền lương) là một trong các chi phí cơ bản cấu thành chi phí của doanh nghiệp sản xuất . Lên kế hoạch sử dụng lao động hợp lí trong sản xuất kinh doanh là nhằm tiết kiệm chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động giúp giảm tổng chi phí , tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chính vì vậy công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động là tất yếu, không thể thiếu trong công tác kế toán của bất kỳ một doanh nghiệp nào , và công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên cũng nằm trong số đó.
  2. Mục đích nghiên cứu của báo cáo: tìm hiểu , phân tích tình hình kế toán tiền lương và khoản trích theo lương để từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
  3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của báo cáo

Về phạm vi : công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
Về đối tượng :  kế toán tiền lương

Nội dung báo cáo thực tập(dự kiến) bao gồm các chương mục chính sau:

Chương/Mục Tên chương/mục Số lượng trang Ngày hoàn thành
CHƯƠNG I Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên 10-15 08/12/2020
1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh , tổ chức quản lý tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
1.1.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên : quá trình hình thành , phát triển , chức năng nhiệm vụ , những thành tích đã đạt được.
1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán đang áp dụng và đặc điểm công tác kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán .
1.2.2 Hình thức kế toán.
1.2.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
1.3 Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
CHƯƠNG II Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên. 20-30 20/12/2020
2.1 Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động tiền lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.

 

2.1.1 Đặc điểm lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
2.1.2 Chế độ tiền lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
2.1.3 Các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
2.1.4 Quản lý lao động , tiền lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
2.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng và trình tự hoạch toán.
2.3 Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
2.3.1 Ưu điểm
2.3.1 Tồn tại
CHƯƠNG III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên 10-15 25/12/2020
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
3.3 Các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên

Xem thêm:  

Trên đây là mẫu đề cương mình làm sơ lược dành cho các bạn sinh viên có thể tham khảo, nếu bạn nào muốn triển khai đê tài khác với đề tài: Hoàn Thiện Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại CTY TNHH”  hoặc có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập thì có thể liên hệ với mình qua sđt zalo: 0909 232 620

 

CÁCH VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

CÁCH VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

  1. Mô tả học phần

2.1. Mô tả nội dung

Sau khi học xong các học phần kiến thức lý luận tổng hợp về Kế toán, sinh viên tiến hành thực tập tại các doanh nghiệp để tìm hiểu và nắm bắt thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Trong đợt thực tập này, sinh viên cần đạt được các mục đích sau đây:

– Vận dụng một cách tổng hợp những kiến thức lý luận đã học về kế toán, kiểm toán vào thực tiễn tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

– Qua đợt thực tập, sinh viên có thể đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh đặt ra trong khoá luận tốt nghiệp. Đây là tiền đề quan trọng giúp sinh viên nhanh chóng phát huy năng lực công tác sau khi tốt nghiệp.

2.2. Giới hạn phần trọng tâm

– Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp, đầu tư trang thiết bị, các chỉ tiêu chất lượng, số lao động, sản lượng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận…. của doanh nghiệp trong thời gian từ 3 năm gần nhất.

– Tìm hiểu khái quát về các chế độ, chính sách kế toán của doanh nghiệp:

Sau phần thực tập chung sinh viên cần đánh giá được thực trạng công tác kế toán, kiểm toán của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp từ đó chỉ ra những bất cập làm cơ sở cho việc thực tập chuyên sâu.

  1. Nguồn học liệu

Tài liệu bắt buộc:

[1] Tài liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp

[2] Các tài liệu học tập trong chương trình đào tạo có liên quan vấn đề thực tập

Tài liệu không bắt buộc:

[3] Các tài liệu khác từ nhiều nguồn có liên quan đến đề tài thực tập

  1. Chuẩn đầu ra học phần

Học phần đóng góp cho Chuẩn đầu ra của CTĐT theo mức độ sau:

N : Không đóng góp/không liên quan

S : Có đóng góp/liên quan nhưng không nhiều

H : Đóng góp nhiều/liên quan nhiều

Mã HP Tên HP Mức độ đóng góp
TTTN ELO1 ELO2 ELO3 ELO4 ELO5 ELO6 ELO7 ELO8 ELO9 ELO10 ELO11 ELO12 ELO13 ELO14 ELO15
N N N N N N H N H H H S H H H

Chi tiết Chuẩn đầu ra được mô tả trong bảng sau:

Chuẩn đầu ra học phần CĐR của CTĐT

(ELOx)

Kiến thức LO1 Tìm hiểu môi trường thực tế của doanh nghiệp ELO7
Kỹ năng LO2 Vận dụng những kiến thức căn bản đã học vào  giải quyết công việc thực tiễn tại doanh nghiệp. ELO9,10
Thái độ LO3 Biết ứng xử trong các mối quan hệ tại doanh nghiệp ELO11-15
  1. Chỉ báo thực hiện chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra

LOx

Chỉ báo thực hiện Mô tả chỉ báo thực hiện
LO1 LO1.1 Trình bày được cơ cấu tổ chức và hoạt động SXKD chính của đơn vị thực tập
LO1.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị trong 3 năm gần nhất
LO2 LO2.1 Trình bày được quy trình công việc tại phòng ban thực tập
LO2.2 Phân tích một số chỉ tiêu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
LO2.3 Nêu được một số giải pháp để giải quyết các vấn đề hạn chế
LO3 LO3.1 Tham gia đầy đủ và tuân thủ quy định tại đơn vị thực tập
LO3.2 Hoàn thành nhiệm vụ được phân công tại đơn vị thực tập
  1. Đánh giá học phần

Hình thức KT Nội dung Thời điểm Chỉ báo thực hiện Tỉ lệ (%)
Đánh giá quá trình  
Khả năng tiếp cận công việc, chuyên cần, khả năng thích nghi với môi trường làm việc,… Nội dung chương trình Các buổi thực tập LO1.1, LO1.2, LO2.1, LO2.2, LO3.1, LO3.2 30%
Kiểm tra cuối kỳ  
Bản báo cáo hoàn chỉnh(CD+hard copy) Nội dung chương trình Theo lịch của khoa LO1.1, LO1.2, LO2.1, LO2.2, LO3.1, LO3.2 70%
  1. Nội dung chi tiết học phần

Buổi Nội dung đề cương minh họa Chỉ báo thực hiện Tài liệu tham khảo
8 tuần thực tập LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN LÂM SẢN AN BÌNH

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản An Bình

1.1.1       Giới thiệu sơ lược về công ty

1.1.2       Quá trình hình thành và phát triển

1.1.3       Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh

1.2 Tổ chức bộ máy của công ty

1.2.1       Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

1.2.2       Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các phòng ban

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

1.3.1       Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1.3.2       Chức năng và nhiệm vụ

1.4 Hình thức kế toán tại công ty

1.4.1       Chính sách kế toán

1.4.2       Hệ thống chứng từ kế toán

1.4.3       Hệ thống tài khoản sử dụng

1.4.4       Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN LÂM SẢN AN BÌNH

2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

2.1.1       Nội dung

2.1.2       Tài khoản sử dụng

2.1.3       Chứng từ

2.1.4       Sổ sách kế toán

2.2 Kế toán giảm trừ doanh thu

2.2.1       Nội dung

2.2.2       Tài khoản sử dụng

2.2.3       Chứng từ

2.2.4       Sổ sách kế toán

2.3 Kế toán doanh thu bán hàng nội bô

2.3.1       Nội dung

2.3.2       Tài khoản sử dụng

2.3.3       Chứng từ

2.3.4       Sổ sách kế toán

2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.4.1       Nội dung

2.4.2       Tài khoản sử dụng

2.4.3       Chứng từ

2.4.4       Sổ sách kế toán

2.5 Kế toán thu nhập khác

2.5.1       Nội dung

2.5.2       Tài khoản sử dụng

2.5.3       Chứng từ

2.5.4       Sổ sách kế toán

2.6 Kế toán giá vốn hàng bán

2.6.1       Nội dung

2.6.2       Tài khoản sử dụng

2.6.3        Chứng từ

2.6.4       Sổ sách kế toán

2.7 Kế toán chi phí tài chính

2.7.1       Nội dung

2.7.2       Tài khoản sử dụng

2.7.3       Chứng từ

2.7.4       Sổ sách kế toán

2.8 Kế toán chi phí bán hàng

2.8.1       Nội dung

2.8.2       Tài khoản sử dụng

2.8.3       Chứng từ

2.8.4       Sổ sách kế toán

2.9 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.9.1       Nội dung

2.9.2       Tài khoản sử dụng

2.9.3       Chứng từ

2.9.4       Sổ sách kế toán

2.10         Kế toán chi phí khác

2.10.1  Nội dung

2.10.2  Tài khoản sử dụng

2.10.3  Chứng từ

2.10.4  Sổ sách kế toán

2.11         Kế toán kết quả kinh doanh

2.11.1  Nội dung

2.11.2  Tài khoản sử dụng

2.11.3  Chứng từ

2.11.4  Sổ sách kế toán

2.12         Kế toán phân phối lợi nhuận

2.12.1  Nội dung

2.12.2  Tài khoản sử dụng

2.12.3  Chứng từ

2.12.4  Sổ sách kế toán

2.12    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

3.1.  NHẬN XÉT

3.2.  KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHÀO

PHỤ LỤC

LO1-LO3 [1] [2]

Xem thêm: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP

  1. Quy định của học phần

    • Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn:
  • Hỗ trợ sinh viên tìm đơn vị thực tập.
  • Hướng dẫn sinh viên lập đề cương chi tiết.
  • Kịp thời nắm bắt tình hình sinh viên đi thực tập để giải quyết hoặc kiến nghị về khoa/bộ môn đối với những trường hợp thực tập không đúng yêu cầu quy định.
  • Định hướng cho sinh viên trong suốt thời gian thực tập; đồng thời yêu cầu sinh viên thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, ghi đầy đủ nhật ký thực tập để có tư liệu viết báo cáo thực tập.
  • Thực hiện đánh giá kết quả thực tập của sinh viên theo tiêu chí quy định.
  • Bàn giao điểm cho bộ phận quản lý thực tập.
  • Thực hiện theo kế hoạch thực tập đã ban hành.
    • Nhiệm vụ của sinh viên tham gia thực tập:
  • Phải tôn trọng kỷ luật và thực hiện đúng nội quy của nơi thực tập.
  • Thực hiện đúng quy định của khoa và trường về nhiệm vụ của sinh viên.
  • Thực hiện theo đúng đề cương, đúng tiến độ, có chất lượng đề tài đã được giảng viên hướng dẫn và đơn vị thực tập phê duyệt.
  • Hoàn chỉnh báo cáo thực tập sau khi kết thúc đợt thực tập.
  • Thực hiện kế hoạch thực tập đã ban hành.
  • + 01 quyển báo cáo thực tập
  • + 01 đĩa CD
  • + Nhật ký thực tập bản gốc

CÁCH VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Cách viết báo cáo thực tập ngành Kế Toán trường đại học Thủ Dầu Một các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP

Đề tài báo cáo thực tập: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp. HCM, ngày …… tháng…… năm 2019

                                                                                                Giáo viên hướng dẫn

 

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT

Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 2019

                                                                                                 Hội đồng xét duyệt

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC: Báo cáo tài chính

CBTT:  Công bố thông tin

CLTT: Chất lượng thông tin

DNNVV : Doanh nghiệp  vừa  và  nhỏ

DNSX: Doanh nghiệp  sản  xuất

HTTTKT: Hệ thống thông tin kế toán

TPHCM: Thành Phố Hồ Chí Minh

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 7.1: Tiến độ thực hiện đề tài

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 5.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Hình 6.1: Mô hình nghiên cứu của Komala (2012)

Hình 6.2. Mô hình nghiên cứu của Ahmad Al – Hiyari & cộng sự (2013)

Hình 6.3. Mô hình nghiên cứu của Rapina, Padjadjaran University (2014)

Hình 6.4. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Thúy (2016)

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

CLTT: Chất lượng thông tin.

DANH MỤC CÁC BẢNG..

DANH MỤC CÁC HÌNH..

  1. Lý do chọn đề tài:.
  2. Mục tiêu nghiên cứu.
  3. Câu hỏi nghiên cứu:.
  4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.
  5. Phương pháp nghiên cứu:.
  6. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước và xác định khe hỏng nghiên cứu

6.1. Nghiên cứu ngoài nước:.

6.2. Nghiên cứu trong nước:.

6.3. Nhận xét và khe hỏng nghiên cứu:.

  1. Tiến độ thực hiện đề tài
  2. Bố cục dự của kiến luận văn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO..

1.     Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập:

Tỉnh Bình Dương hiện nay tổng cộng có 24 khu công nghiêp, và 4 cụm công nghiệp, gắn với hơn 41.603 doanh nghiệp, nơi đây đa số tập trung các công ty sản xuất may mặc, gỗ, tre nứa, sơn, hóa chất, kinh doanh bất động sản,…mặc dù doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ lệ ít khoảng 8% trên tổng số doanh nghiệp đang tọa lạc Bình Dương nhưng đa số các công ty Sản Xuất chiếm địa hình lớn hơn các công Ty thương mại. Và các công ty sản xuất sản xuất hàng bán cho các công ty thương mại và xuất khẩu sang các nước trên thế giới như:  Mỹ, Singapore, Úc, Đài Loan, …

Là một nhân sự kế toán sống tại Bình Dương, chuyên lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính cho các công ty sản xuất có 100% vốn đầu tư nước ngoài. Tôi đã nhận thấy tình tình Thông Tin Báo Cáo Tài chính của một số công ty chưa chính xác: Kế toán trưởng nội bộ tại công ty cùng với ban lãnh đạo cung cấp thông tin chưa đầy đủ, chính xác, kịp thời làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

Trước tình hình trên tôi tôi đã nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, và cùng với  sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Huỳnh Tấn Dũng nên tôi đã chọn đề tài: “các nhân tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính tại các công ty sản xuất trên địa bàn Bình Dương” làm đề tài báo cáo thực tập của mình. Hiện nay tại Tỉnh Bình Dương chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này. Để đề tài nghiên cứu được rõ ràng hơn tôi tiếp theo phần bên dướI

2.     Mục tiêu nghiên cứu

  •  Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu đề tài này nhằm xác định và đánh giá đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
  •  Mục tiêu cụ thể:

–    Thứ nhất: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương

–    Thứ hai: Đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương

  1. 3. Câu hỏi nghiên cứu:

Câu hỏi nghiên cứu 1: Những nhân tố nào tác động đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương ?

Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương ?

4.  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

– Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Là các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương Đối tượng khảo sát: Ban Giám Đốc và nhân viên kế toán đang làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương.

– Phạm vi nghiên cứu:

Không gian nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương

Thời gian nghiên cứu: dữ liệu nghiên cứu, khảo sát được tiến hành từ khi có quyết định được giao đề tài đến 6 tháng

5. Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố.

Phương pháp nghiên cứu định tính: Đầu tiên ta đọc và tổng hợp các bài viết của các tác giả nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tìm ra khe trống nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương. Tiếp theo là phỏng vấn trực tiếp 10 kế toán của các doanh nghiệp sản xuất và 5 kiểm toán viên của Cty Kiểm toán nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến BCTC

Thu thập các thông tin và nhập lên phần mềm SPSS 20.0 nhằm kiểm  định thang đo và mô hình nghiên cứu

Xem thêm: Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc Đại Học Đại Nam (Hay, 9 điểm)

Mô hình nghiên cứu:

Hình 5.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất:

Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất

Mô hình dự kiến được sử dụng để phân tích trong luận văn là hồi quy đa biến biểu diễn mối quan hệ giữa các nhân tố tác động (biến độc lập) và chất lượng Báo cáo tài chính có dạng như sau:

Y= βo + β1*X1 + β2*X2 +β3*X3 + β4*X4 + β5*X5+ β6*X6  + Ui

Trong đó:

– Y: Chất lượng Báo cáo tài chính. Thang đo của nhân tố này từ 1 đến 5 (1: Hoàn toàn không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Bình thường, 4: Đồng ý, 5: Hoàn toàn đồng ý).

– Xi (i=1÷n) là các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính. Các nhân tố ảnh hưởng này dự kiến gồm:

(X1) Nhân tố nguồn nhân lực

(X2) Nhân tố kiểm soát nội bộ

(X3) Nhân tố công nghệ thông tin

(X4) Nhân tố chính sách thuế

(X5) Nhân tố kiểm toán

(X6) Nhân tố đặc điểm của công ty sản suất ->Đây cũng là nhân tố mới của mô hình nghiên cứu

– β và βi (i=1÷n) là hệ số tự do và các hệ số của các nhân tố Xi. Sử dụng thang do liker với 5 mức độ.  Mô hình dự kiến được xử lý trên phần mềm SPSS 20. Nghiên cứu thực hiện chạy hồi quy tuyến tính đa biến với phương pháp đưa vào một lượt (phương pháp Enter)

– Công cụ thực hiện: Bảng câu hỏi khảo xác

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước và xác định khe hỏng nghiên cứu

6.1. Nghiên cứu ngoài nước:

{1}Komala (2012) với nghiên cứu “The influence of the accounting managers knowledge and the top managements support on the accounting information system and its impact on the quality of accounting information: a case of zakat institutions in bandung”, nghiên cứu sự tác động của yếu tố trình độ hiểu biết của kế toán trưởng (Accounting Manager Knowledge) và yếu tố hỗ trợ của ban quản lý cấp cao (Top management support) đến chất lượng thông tin kế toán gián tiếp thông qua nhân tố hệ thống thông tin kế toán. Qua tổng hợp lý thuyết nền và các nghiên cứu trước, tác giả đã làm rõ các khái niệm và thang đo về: Hiểu biết của kế toán trưởng, hỗ trợ của ban quản trị cấp cao, hệ thống thông tin kế toán, chất lượng thông tin kế toán, từ đó đưa ra mô hình và giả thuyết nghiên cứu.

Hình 6.1: Mô hình nghiên cứu của Komal

 (Nguồn: Komala (2012))

Nghiên cứu thực nghiệm tại 31 cơ quan tại Zakat, Indonesia với đối tượng khảo sát là các nhà lãnh đạo của các cơ quan này, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hiểu biết của kế toán trưởng và hỗ trợ của ban quản trị cấp cao ảnh hưởng đáng kể (63%) đến hệ thống thông tin kế toán. Hệ thống thông tin kế toán có ảnh hưởng (77.9%) đến chất lượng thông tin kế toán. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã chỉ ra yếu tố sự hiểu biết của kế toán trưởng và hỗ trợ của ban quản trị cấp cao tác động đáng kể đến chất lượng thông tin kế toán gián tiếp thông qua HTTTKT với mức ảnh hưởng lần lượt là 45.3% và 31.0%.

{2}Ahmad Al – Hiyari & cộng sự (2013) Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chát lượng thông tin kế toán tại Malaysia, tác giả đã dựa vào mô hình nghiên cứu của Hongjiang Xu & CTG (2013) để xây dựng mô hình gồm: Cam kết nhà quản lý, nguồn lực con người, chất lượng cơ sở dữ liệu. CLTTKT dựa trên các thuộc tính về CLTT BCTC một cách chính xác, kịp thời và nhất quán. Phân tích kết quả hồi quy cho thấy có mối quan hệ giữa nhân tố nguồn lực con người, chất lượng cơ sở dữ liệu với chất lượng thông tin kế toán

Hình 6.2. Mô hình nghiên cứu của Ahmad Al – Hiyari & cộng sự (2013

{3}Nghiên cứu của Aljifri và Alzarouni 2013 “The association between firm characteristics and corporate financial disclosures: Evidence from U companies” đã tìm hiểu tác động của các yếu tố như: Loại ngành, quy mô, lợi nhuận, khả năng thanh toán, tỷ lệ sở hữu cổ đông nước ngoài, tỷ lệ thành viên của hội đồng quản trị độc lập tới mức độ công bố thông tin. Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy yếu tố loại ngành và quy mô công ty có 6 ảnh hưởng đáng kể đến mức độ công bố thông tin nêu trên

{4} Rapina, Padjadjaran University (2014), “Factors Influencing The Quality of Accounting Information System and Its Implications On The Quality of Accouting Information” – “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống thông tin kế toán và những hàm ý của nó đối với chất lượng thông tin kế toán”. Mục tiêu của nghiên cứu này là để xác định ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức: Cam kết của nhà quản trị, văn hóa tổ chức và cơ cấu tổ chức đến chất lượng của hệ thống TTKT và những tác động của nó đến chất lượng của TTKT. Các đối tượng tham gia trong nghiên cứu này là các nhân viên kế toán của 33 hợp tác xã ở Bandung, Indonesia. Khung lý thuyết nghiên cứu được trình bày theo mô hình dưới đây:

Hình 6.3. Mô hình nghiên cứu của Rapina, Padjadjaran University (2014)

6.2. Nghiên cứu trong nước:

{1} Phan Thị Trà Mỹ (2015) nghiên cứu “các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Tác giả nghiền cứu nhằm kiểm định các yếu tố nào có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc ngành bất động sản niêm yết trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam. Tác giả đã sử dụng báo cáo tài chính của 62 doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành bất động sản trên cả 2 thị trường chứng khoán TPHCM và Hà Nội trong năm 2013. Tác giả đã sử dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Với mô hình nghiên cứu gồm 1 biến phụ thuộc và 10 biến độc lập. Với kết quả cho thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin đó là: Khả năng sinh lời, hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ lệ giám đốc độc lập, giám đốc điều hành, thời gian hoạt động, kiểm toán độc lập. Trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị để hoàn thiện hệ thống công bố thông tin của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam niêm yết nói chung

{2}Nguyễn Thị Minh Thúy (2016) nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” Chất lượng thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý, cho quá trình ra quyết định là một tất yếu khách quan. Cung cấp TTKT trên báo cáo tài chính (BCTC) phải được thực hiện một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đáng tin cậy, để phục vụ cho quản lý và việc ra quyết định. Vì vậy, tổ chức TTKT trong các doanh nghiệp có chất lựợng là một vấn đề rất đáng được quan tâm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) dù chiếm một tỷ trọng rất lớn và có vị trí hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nhưng công tác kế toán của các doanh nghiệp này hiện nay nhìn chung vẫn chưa được chú trọng. Nội dung tổ chức công tác kế chưa được gắn kết thành một hệ thống, chưa theo một trình tự khoa học. Việc tổ chức công tác kế toán được thực hiện một cách tùy tiện theo mục tiêu do chủ doanh nghiệp hầu như chỉ nhằm để đối phó với cơ quan thuế chứ chưa thực sự mang lại TTKT hữu ích cho các đối tượng sử dụng. Tổng kết các lý thuyết về chất lượng TTKT trên BCTC, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đó, cùng các nghiên cứu có liên quan về chất lượng TTKT trên BCTC của DNNVV; kết hợp phân tích các đặc điểm của DNNVV trên địa bàn TP.TDM, tỉnh Bình Dương, cũng như lý thuyết nền : thông tin bất cân xứng, tác giả đề xuất mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của DNNVV gồm 7 nhân tố, đó là: (1) Nhà quản trị doanh nghiệp; (2) mục đích lập BCTC; (3) thuế; (4) bộ máy kế toán; (5) hệ thống tài khoản kế toán; (6) chế độ chứng từ kế toán và (7) chế độ số kế toán; đồng thời phát triển thang đo các nhân tố này và chất lượng TTKT trên BCTC của DNNVV trên địa bàn TP.TDM, tỉnh Bình Dương trên cơ sở thang đo Jonas và Blanchet (2000); Rapina (2014); Stoderstrom và Sun (2007); Võ Văn Nhị và Trần Thị Thanh Hải (2013); Hồ Xuân Thủy (2013); Nguyễn Thị Phương Hoa và Nguyễn Tố Tâm (2013); Phan Minh Nguyệt (2014) và của các nghiên cứu trước. Nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận tay đôi với 10 người (5 người là cán bộ thuộc Chi cục thuế TP.TDM và 5 người đại diện doanh nghiệp). Kết quả khẳng định mô hình lý thuyết đề xuất là phù hợp, đồng thời phát triển thang đo các yếu tố này. Từ kết quả nghiên cứu định tính là cơ sở đề xuất bảng khảo sát chính thức cho nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp (kết hợp với gởi bảng khảo sát qua thư điện tử) với công cụ là bảng khảo sát định lượng với mẫu là 195. Kết quả kiểm định cho thấy, cả 7 nhân tố ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng TTKT trên BCTC của DNNVV theo trình tự trình tự là: nhà quản trị doanh nghiệp (β = 0,218); thuế (β = 0,216); hệ thống tài khoản kế toán (β = 0,186); bộ máy kế toán (β = 0,175); chế độ sổ kế toán (β = 0,171), mục tiêu lập BCTC (β = 0,166) và chế độ chứng từ kế toán (β = 0,139). Mô hình đã giải thích được 64,3% sự biến thiên của biến phụ thuộc là chất lƣợng TTKT trên BCTC của DNNVV trên địa bàn TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa học cho ban quản trị của các DNNVV có chính sách thích hợp nhằm tổ chức công tác kế toán tốt hơn, lập BCTC hiệu quả hơn, có những quyết định kinh tế phù hợp. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu này cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước hoạch định chính sách phù hợp

Hình 6.4. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Thúy (2016)

{3} Trương Thị Mỹ Liên (2017) nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính tại các công ty xây dựng trên địa bàn tp. hồ chí minh”. Tác giả  nghiên khái quát hóa và phát triển những vấn đề lý luận về chất lượng thông tin kế toán, báo cáo tài chính của các công ty, đóng góp về mặt lý luận xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời vận dụng phương pháp kiểm định mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả nghiên cứu với mẫu 224 công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy, trong các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, thì nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất là hệ thống kiểm soát nội bộ (β = 0.580). Tiếp theo là nhân tố ứng dụng công nghệ thông tin (β = 0.236), nhân tố nhà quản trị (β = 0.089), nhân tố chính sách về thuế (β = 0.050 ), nhân tố trình độ nhân viên kế toán (β = 0.023) , nhân tố đặc điểm của công ty xây dựng có mức tác động thấp nhất (β = 0.022)

{4}Phan Thị Bích Hà (2017). Tác giả nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành công nghiệp niêm yết trên hose” Thông qua đó, có thể nhận thức được tầm quan trọng và tính hiệu quả cũng như mức độ hiểu biết để giúp cho các nhà đầu tư có tầm nhìn rộng hơn trong việc quyết định đầu tư của họ. Từ đó, nhằm góp phần nâng cao tính minh bạch cũng như tính công bằng trong Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM. Tác giả sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Trong đó, mô hình nghiên cứu bao gồm 01 biến phụ thuộc và 09 biến độc lập. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các công ty thuộc nhóm ngành Công nghiệp đó là: Quy mô doanh nghiệp, Khả năng sinh lời, Khả năng thanh toán, Đòn bẩy tài chính, Hiệu suất sử dụng tài sản, Hội đồng quản trị

6.3. Nhận xét và khe hỏng nghiên cứu:

{1}Phan Thị Trà Mỹ (2015) đề tài này là việc thu thập và xử lý số liệu dựa hoàn toàn vào số liệu tài chính được xây dựng hoàn toàn từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp bất động sản một cách chủ quan. Các chỉ số thông tin thì chưa được chính xác tuyệt đối điều này dẫn đến các chỉ mục trong thuyết minh báo cáo tài chính chưa rõ ràng. Nghiên cứu này chưa có điều kiện nghiên cứu về mức ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp. Chỉ số công bố thông tin được nghiên cứu định lượng về số lượng thông tin công bố, vì vậy nên hướng đề xuất là nên đo lường phạm vi, chất lượng thông tin bằng phương pháp định lượng kết hợp định tính trong nghiên cứu. Và còn nguyên nhân nữa đó là đề tài còn mới, thời gian nghiên cứu có hạn, vốn kiến thức và sự hiểu biết còn hạn hẹp nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Từ những kết quả và hạn chế nêu trên, luận văn là cơ sở để mở ra các nghiên cứu sâu hơn, rộng hơn và toàn diện hơn về mức độ công bố và chất lượng thông tin công bố, khắc phục những hạn chế mà đề tài còn mắc phải

{2}Nguyễn Thị Minh Thúy (2016) Cũng như nhiều nghiên cứu khác, nghiên cứu này cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo tập trung vào các điểm sau đây:

Thứ nhất, nghiên cứu chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện, một trong những phương pháp chọn mẫu phi xác xuất, nên tính đại diện còn thấp. Nghiên cứu tiếp theo nên chọn mẫu theo phương pháp phân tầng, một trong những phương pháp chọn mẫu xác suất thì hiệu quả thống kê sẽ cao hơn.

Thứ hai, nghiên cứu chỉ thực hiện trong thời gian ngắn với cỡ mẫu 195 vẫn còn quá nhỏ so với số lượng DNNVV tại TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Điều đó cho thấy khả năng tổng quát của đề tài nghiên cứu chưa cao. Nghiên cứu tiếp theo cần có thời gian dài hơn với một cỡ mẫu lớn hơn để dữ liệu thu thập có hiệu quả hơn. Thứ ba, Hệ số R2 hiệu chỉnh là 64,3%. Điều này cho thấy bảy nhân tố đưa vào mô hình giải thích được 64,3% chất lượng TTKT trên BCTC, còn 35,7% là của các nhân tố khác chưa đưa vào mô hình

{3} Trương Thị Mỹ Liên (2017) Mặc dù tác giả đã cố gắng trong việc thực hiện nghiên cứu này, tuy nhiên nghiên cứu cũng còn tồn tại những hạn chế nhất định

Thứ nhất, nghiên cứu đã xây dựng thang đo để đo lường chất lượng TTKT trên BCTC của các công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh cũng như đánh giá được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới CLTTKT trên BCTC. Tuy nhiên, các biến độc lập trong nghiên cứu chỉ mới giải thích được 67.3% sự biến thiên của biến phụ thuộc, do đó sẽ tồn tại các nhân tố khác có ảnh hưởng tới chất lượng TTKT trên BCTC mà mô hình tác giả đưa ra chưa giải thích được. Vì vậy, nên cần có thêm nhiều nghiên cứu thực nghiệm trong tương lai để xác định đầy đủ hơn các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng TTKT trên BCTC.

Thứ hai, do hạn chế về thời gian nghiên cứu nên trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Phương pháp này tuy đơn giản, ít tốn kém chi phí nhưng kết quả nghiên cứu mang tính tổng quát, chưa thể hiện được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với tất cả các công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Thứ ba, nghiên cứu mới chỉ thực hiện ở phạm vi các công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, nếu thực hiện ở phạm vi rộng là các công ty xây dựng tại Việt Nam thì kết quả nghiên cứu sẽ có những đánh giá khái quát hơn

{4}Phan Thị Bích Hà (2017) Nghiên cứu này có những hạn chế nhất định về phạm vi và thời gian.

Hạn chế của đề tài liên quan đến vấn đề lựa chọn các nhân tố để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến mức độ trình bày và CBTT. Các nghiên cứu trong mô hình này là nhóm nhân tố định tính. Những nghiên cứu sau có thể phát triển theo hướng đánh giá các nhân tố phi tài chính về quản trị công ty.

Nghiên cứu chỉ khảo sát các công ty thuộc nhóm ngành Công nghiệp niêm yết trên sàn HOSE. Nghiên cứu trong tương lai có thể khảo sát các công ty không niêm yết, công ty thuộc nhóm ngành khác hoặc các công ty trên sàn chứng khoán Hà Nội. Nghiên cứu chỉ xem xét mức độ trình bày và CBTT, xem xét sự có mặt của các khoản mục có trình bày và công bố, nên có thể dẫn đến hiện tượng một công ty có chỉ số CBTT cao nhưng chất lượng thông tin chưa cao, chỉ mang tính chất đối phó.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tính chỉ số thuyết minh không trọng số để đánh giá đáp ứng cho mọi đối tượng sử dụng chứ không đáp ứng nhu cầu một đối tượng riêng biệt nào. Để CBTT cho từng đối tượng cụ thể về sau thì có thể sử dụng chỉ số thuyết minh trọng số. Phương pháp có thể sử dụng là lấy ý kiến chuyên gia, thực hiện bảng câu hỏi nhằm đánh giá tầm quan trọng của từng mục trình bày và công bố đối với từng khoản mục riêng rẽ.

Mức độ CBTT trong BCTC của các công ty niêm yết trên HOSE được tác giả nghiên cứu với các dữ liệu thu thập được và chạy mô hình với năm tài chính 2015 và chỉ hạn chế trong 85 mẫu. Các nghiên cứu khác có thể nghiên cứu với phạm vi rộng hơn và sử dụng chuỗi thời gian liên tục dài hơn để đánh giá mức độ CBTT của các công ty.

Mẫu trong nghiên cứu không xét đến các công ty tài chính vì những đặc thù riêng của loại hình này. Nghiên cứu chỉ tiến hành phân tích mức độ CBTT trong phạm vi số lượng. Các nghiên cứu tiếp theo có thể đo lường mức độ CBTT trong 80 phạm vi chất lượng hoặc xét trên nhiều khía cạnh tính chất của thông tin công bố cả về số lượng lẫn chất lượng.

Nghiên cứu chưa tách biệt giữa thông tin công bố bắt buộc và thông tin công bố tự nguyện. Từ đó, chưa đánh giá sâu đâu là tính chất bắt buộc, đâu là tính chất tự nguyện trong các chỉ số CBTT được đưa ra. Nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển theo hướng đi sâu vào chỉ số công bố, tách biệt giữa công bố bắt buộc và công bố tự nguyện nhằm làm cho số liệu phân tích rõ ràng hơn

Xem thêm: CÁCH VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

7. Tiến độ thực hiện đề tài báo cáo thực tập

Bảng 7.1: Tiến độ thực hiện đề tài

                                 Tháng (năm 2019-2020)

Dự kiến nội dung

 thực hiện

7 8 9 10 11 12 1 2-3
Thực hiện đề cương luận văn
Phần mở đầu

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Cơ sở lý thuyết

Phương pháp ngiên cứu

Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Kết luận và kiến nghị

Hoàn thiện luận văn

8. Bố cục dự của kiến luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo các luận văn chia thành 5 chương, bao gồm:

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT

ABSTRACT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết đề tài
  2. Mục tiêu nghiên cứu
  3. Câu hỏi nghiên cứu
  4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  5. Phương pháp nghiên cứu
  6. Ý nghĩa của đề tài
  7. Kết cấu của luận văn

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. Nghiên cứu ngoài nước 

1.2. Nghiên cứu trong nước

1.3. Nhận xét và xác định khe trống nghiên cứu

1.3.1 Đối với công trình nghiên cứu trong nước

1.3.2 Đối với công trình nghiên cứu nước ngoài

Tóm tắt chương 1  

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về DNSX

2.1.1 Khái niệm về DNSX

2.1.2. Vai trò của DNSX

2.2. Báo cáo tài chính và đặc điểm của BCTC trong DNSX

2.2.1. Báo cáo tài chính

2.2.2. Đặc điểm BCTC áp dụng cho DNSX

2.3. Chất lượng thông tin của BCTC

2.3.1 Các phương pháp đánh giá chất lượng thông tin của BCTC

2.3.2 Chất lượng thông tin của BCTC theo IASB

2.3.3 Chất lượng thông tin của BCTC theo AVS1

2.3.4 Chất lượng thông tin của BCTC theo quan điểm của nhà nghiên cứu

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin của các doanh nghiệp sản xuất

2.4.1. Nhân tố nguồn nhân lực

2.4.2. Nhân tố kiểm soát nội bộ

2.4.3. Nhân tố công nghệ thông tin

2.4.4. Nhân tố chính sách thuế

2.4.5. Nhân tố kiểm toán

2.4.6 Nhân tố đặc  điểm của công ty sản xuất

2.5. Lý thuyến nền có liên quan

2.5.1. Thông tin bất cân xứng

2.5.2. Lý thuyết thông tin hữu ích

2.6. Một số mô hình nghiên cứu  đề xuất

Tóm tắt chương 2

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1.1.Nghiên cứu định tính

3.1.1.2.Nghiên cứu định lượng

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.1.3. Thiết kế bảng câu hỏi

3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.2.1. Phương pháp chọn mẫu

3.2.2. Thu thập dữ liệu

3.2.3. Xử lý và phân tích dữ liệu

3.3. Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo

3.4.Tình hình thực hiện và nghiên cứu định lượng

3.4.1. Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.4.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

3.4.3. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.

Tóm tắt chương 3

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

4.1.Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính tại các công ty sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

4.1.1. Đặc điểm của mẫu khảo sát

4.1.2. Thực trạng về các nhân tố ảnh hưởng đến BCTC tài các DNSX tại địa bàn tỉnh Bình Dương

4.2. Kết quả nghiên cứu

4.2.1. Giá thang đo bằng hệ số Crobach’s Alpha

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.3. Phân tích tương quan

4.2.4. Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính

4.2.5 Kết quả kiểm định giả thuyết

4.3. Nhận xét kết quả nghiên cứu

Tóm tắt chương 4

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 

5.1. Kết luận

5.2. Kiến nghị

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

* Tiếng Việt

{1}Đinh Phi Hổ (2017). Bài giảng: Phương pháp nghiên cứu khoa học. Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

{2} Phan Thị Trà Mỹ, 2015.Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Công nghệ TP. HCM

{3}Nguyễn Thị Minh Thúy, 2016. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương . Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Công nghệ TP. HCM

{4} Trương Thị Mỹ Liên, 2017.  Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính tại các công ty xây dựng trên địa bàn tp. hồ chí minh . Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Công nghệ TP. HCM

{5}Phan Thị Bích Hà, 2017. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành công nghiệp niêm yết trên hose. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Công nghệ TP. HCM

{6}Trần Thị Thanh Hải, 2013. Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Đềtài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp trường, ĐH Kinh tế TP.HCM.

{7}Võ Văn Nhị, 2006, “26 chuẩn mực kế toán Việt Nam”, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

{8}Bộ Tài Chính, 2014. “Hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp” theo Thông tư Số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

{9}Nguyễn Bích Liên, 2012. Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng TTKT trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại các doanh nghiệp Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh.

{10}. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011. Nghiên cứu thị trường. HCM: NXB Lao động.

{11}. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh-Thiết kế và thực hiện. HCM: NXB Lao động – Xã Hội

{12}. Nguyễn Thị Phương Hoa và Nguyễn Tố Tâm (2013). Tổ chức kiểm soát nội bộ đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán. Tạp chí kinh tế và phát triển, số 195, tháng 9 năm 2013.

{13}. Nguyễn Văn Lê (2014). Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh

nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. Luận án Tiến sĩ.

Học viện Ngân hàng

………

* Tiếng Anh

{ 14}Komala, A. R. 2012. The influence of the accounting managers knowledge and the top managements support on the accounting information system and its impact on the quality of accounting information: a case of zakat institutions in bandung. Journal Of Global Management, 4(1), 53-73

{15}Rapina, Padjadjaran University (2014): “Factors Influencing The Quality of Accounting Information System and Its Implications On The Quality ofAccounting Information ”.

{16}.Xu & ctg, 2003.“ Key Issues Accounting Information Quality Management: Australian Case Studies”. Accounting in Emerging Economies: 9-169

Cách làm bài báo cáo thực tập: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Thông Tin Kế Toán Trình Bày Trên Báo Cáo Tài Chính Tại Các Doanh Nghiệp

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Gợi Ý Đề Tài Và Hướng Dẫn Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán

Gợi Ý Đề Tài Và Hướng Dẫn Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán

Trong thời gian thực tập sinh viên phải chọn đề tài để viết bài báo cáo thực tập. Giảng viên sẽ hướng dẫn sinh viên tự chọn các phần hành về kế toán tài chính, kế toán quản trị theo danh sách bên dưới hoặc theo đề xuất của sinh viên để viết báo cáo thực tập:

  • Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu
  • Kế toán hàng tồn kho
  • Kế toán tài sản cố định và các khoản đầu tư
  • Kế toán các khoản phải trả
  • Kế toán hoạt động thương mại và xác định kết quả kinh doanh
  • Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
  • Kế toán xây lắp
  • Kế toán xuất nhập khẩu
  • Kế toán thuế
  • Kế toán quản trị
  • Kiểm toán nội bộ.

và hoàn thành Bài báo cáo thực tập, bao gồm các nội dung sau:

PHẦN MỞ ĐẦU: Phần mở đầu bao gồm đặt vấn đề lý do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài, đối tượng và phạm vi của đề tài, phương pháp thực hiện đề tài, kết cấu của đề tài, tóm tắt nội dung đề tài.

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN (chương này nêu những lý luận cơ bản về nội dung mà sinh viên chọn để viết khóa luận)

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI ĐƠN VỊ

2.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

2.1.1 Lịch sử hình thành [ nêu các mốc quan trọng trong phát triển công ty; Loại hình doanh nghiệp; Quy mô kinh doanh: Quy mô vốn; nhân sự]

2.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty: Có nhận xét Bộ máy của công ty có đáp ứng yêu cầu phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế không?

2.1.3 Tình hình nhân sự; đánh giá sự đáp ứng với tính hình kinh doanh hiện nay [có biểu bảng; có nhận xét đánh giá ưu, nhược]

2.1.4 Doanh số [ có biểu bảng; có nhận xét đánh giá ưu, nhược].

2.1.5 Giới thiệu bộ phận tài chính, bộ phận kế toán của doanh nghiệp (bộ máy tổ chức, nhân sự, chức năng, nhiệm vụ, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của phòng) [có biểu bảng; có nhận xét đánh giá ưu, nhược].

2.1.6 Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp (hệ thống thông tin kế toán thủ công hay sử dụng tin học) [ Mô tả, cách thức tiến hành; nhận xét ưu, nhược]

2.1.7 Tổ chức công tác tài chính- kế toán tại doanh nghiệp (theo hình thức sổ sách kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng) [ Mô tả, cách thức tiến hành; nhận xét ưu, nhược].

2.1.8 Nghiệp vụ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp (Nguồn tài liệu lập; Lập cụ thể các loại báo cáo tài chính của doanh nghiệp).

2.1.9 Tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp (cách tổ chức kế toán quản trị; ưu, nhược…)

Chú ý khi làm phần 2.1:

– Số liệu phải mới và liên tục 2016, 2017, 2018 đến 6 tháng đầu năm 2019

– Tư liệu phải phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của công ty

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN…… TẠI CÔNG TY ….

Nêu tình hình thực tế phát sinh của công tác kế toán …. tại công ty …., cần minh chứng cụ thể số liệu, tài liệu phát sinh về những nội dung liên quan.

Sinh viên sử dụng các phương pháp phân tích để từ đó nêu được những mặt mạnh, mặt yếu của vấn đề, lý giải được nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng.

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 Nhận xét: Những mặt tốt và hạn chế.

3.2 Kiến nghị: Đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm cải thiện tình hình thực tế. Các giải pháp cần cụ thể, tránh các giải pháp chung, không rõ ràng hoặc mang tính lý thuyết suông.

KẾT LUẬN: Sinh viên có thể viết kết luận đóng lại vấn đề (tóm tắt những gì đã làm được) hoặc mở vấn đề (những hướng nghiên cứu tiếp tục để phát triển vấn đề).

PHỤ LỤC: Yêu cầu photo copy các chứng từ, hồ sơ liên quan đến đề tài được chọn để viết Khóa luận tốt nghiệp và báo cáo tài chính của công ty năm 2018 hoặc số liệu 6 tháng đầu năm 2019 (để giảng viên đánh giá tính trung thực của số liệu và xác định sinh viên có đi thực tập hay không).

NHẬT KÝ THỰC TẬP: Sinh viên phải ghi lại nhật ký công việc hàng ngày tại đơn vị thực tập và phải có xác nhận của đơn vị theo mẫu đính kèm.

Gợi Ý Đề Tài Và Hướng Dẫn Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Gợi Ý Đề Tài Và Hướng Dẫn Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán các bạn có thể liên hệ với mình nhé

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Kế Toánđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần làm thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán

Bạn là sinh viên ngành kế toán. Bạn đang phải điên đầu vì luận văn tốt nghiệp hay báo cáo thực tập? Bạn gặp khó khăn trong vấn đề triển khai chuyên đề cũng như nội dung của bài viết. Bạn đang cần tìm một người thật sự chuyên nghiệp để tư vấn và hướng dẫn bạn làm bài tốt hơn? Hãy tìm hiểu thử dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán tại vietbaocaothuctap.net

Đừng quá lo lắng vietbaocaothuctap.net đã có mặt ở đây để hỗ trợ các bạn làm tất cả điều đó. vietbaocaothuctap.net  sẽ giúp các bạn từ việc lựa chọn đề tài, điều chỉnh theo yêu cầu cho đến khi hoàn thành bài báo cáo của mình. Và chúng tôi cam kết Bài báo cáo thực tập của bạn sẽ hoàn thành đúng thời hạn khiến bạn hài lòng nhất có thể.

Hãy cùng vietbaocaothuctap tìm hiểu về dịch vụ viết thuê báo cáo ngành kế toán nhé!

Ngành kế toán là gì?

Ngành kế toán
Ngành kế toán là gì? Công việc của ngành kế toán

Khái niệm về ngành kế toán

Kế có nghĩa là liệt kê, ghi chép những của cải, tài sản, hoạt động của đơn vị, tổ chức. Toán là tính toán, tính ra kết quả lao động mà còn người đạt được.

Vậy kế toán là một nghề chuyên thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản trong doanh nghiệp. Nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc đưa ra các quyết định về chiến lược và chiến thuật của doanh nghiệp. Ngoài ra thông tin tài chính cũng được xem như là một đánh giá hiệu quả của hoạt động doanh nghiệp

Công việc của một kế toán viên

Ở những vị trí, cấp bậc khác nhau kế toán sẽ đảm nhận những nhiệm vụ khác nhau. Nhưng nhìn chung công việc của một kế toán viên bao gồm những việc sau:

  • Thực hiện ghi chép các hoạt động tài chính, kiểm tra sổ sách kế toán
  • Lập chứng từ về tất cả các hoạt động tài chính liên quan
  • Xử lý các dữ liệu kế toán để lập báo cáo về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp lên cho ban lãnh đạo
  • Phân tích tình hình tài chính, ngân sách, chi phí, doanh thu của công ty, tham mưu cho ban lãnh đạo

Chuyên đề kế toán là gì?

Chuyên đề kế toán tốt nghiệp là một tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành kế toán.

Chuyên đề tốt nghiệp là một công trình khoa học của sinh viên, thể hiện kiến thức tổng hợp mà sinh viên đã tiếp thu được trong 4 năm học tập và nghiên cứu khoa học.

Giúp sinh viên vận dụng phương pháp luận khoa học để thể hiện kiến thức tổng hợp, kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng phân tích, kỹ năng phát hiện vấn đề, kỹ năng ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn, kỹ năng dùng thực tiễn để kiểm chứng lý thuyết, kỹ năng viết và trình bày.

Những đề tài báo cáo thực tập ngành kế toán hay nhất

Chuyên đề kế toán
Những chuyên đề viết luận văn kế toán hay nhất

​Thông thường, đến kỳ thực tập cuối khóa, sinh viên chuyên ngành sẽ được giảng viên giao cho đề tài thực tập cụ thể. Từ đề tài này, sinh viên sẽ tìm hiểu các thông tin, số liệu liên quan trong quá trình thực tập thực tế tại doanh nghiệp để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp

STT

Đề tài

Mức độ

Loại công ty

Thương mại

Sản xuất

Dịch vụ

1

Kế toán vốn bằng tiền công ty Dễ

X

X

X

2

Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Khó

X

X

X

3

Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thu tại công ty Trung bình

X

X

X

4

Kế toán mua hàng tại công ty Dễ

X

5

Kế toán bán hàng tại công ty Dễ

X

X

6

Kế toán mua hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Trung bình

X

X

7

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Khó

X

X

8

Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Trung bình

X

X

X

9

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Dễ

X

10

Kế toán công cụ, dụng cụ tại công ty Dễ

X

11

Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Trung bình

X

12

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Trung bình

X

X

X

13

Lập báo cáo tài chính tại công ty Dễ

X

X

X

14

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Khó

X

15

Kế toán chi phí tại công ty Dễ

X

X

X

16

Kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán tại công ty Trung bình

X

X

X

Những khó khăn khi làm báo cáo thực tập

Khó khăn khi không có Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán
Khó khăn khí viết báo cáo thực tập

Báo cáo thực tập vốn dĩ không còn quá xa lạ gì với các bạn sinh viên. Và đây cũng được xem là “nỗi ám ảnh” của rất nhiều người, tại sao vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu những khó khăn mà bạn có thể gặp phải khi hoàn thành một bài luận văn nhé!

Thời gian gấp rút

Tất nhiên thời gian được giao để làm một bài báo cáo thực tập không hề ngắn nhưng để có thể tìm hiểu, nghiên cứu một cách kỹ lưỡng để ra được một bài luận văn hoàn chỉnh cũng không hề ngắn. Và thời gian được giao hoàn toàn không đủ để các bạn sinh viên có thể nghiên cứu một cách kỹ lưỡng. Và tất nhiên vẫn chưa kể đến các bạn bận rộn với công việc

Quá bận rộn

Thời gian gấp rút kèm thêm công việc bận rộn chính là ác mộng thật sự của các bạn sinh viên. Chắc chắn ai cũng có những công việc bận rộn cá nhân. Chưa kể một số bạn vẫn còn đang bận rộn học tập những kỹ năng cần thiết khác

Không tìm được tài liệu và số liệu

Việc tìm kiếm thông tin là điều chắc chắn phải làm. Nhưng tìm kiếm thông tin ở đâu? Tài liệu trên Internet thì quá rộng và nhiều nguồn không xác thực, còn tài liệu trên sách vở thì lại quá khó kiếm. Sau khi tìm được tài liệu còn phải phân loại và xử lý thông tin.

Ngoài tài liệu thì còn phải có số liệu thực tế ở các công ty, doanh nghiệp. Nhưng những số liệu này không hề dễ kiếm chút nào.

Khả năng phân tích kém

Trong quá trình viết một bài báo cáo thực tập, việc đọc và phân tích kỹ đề là một trong những khó khăn lớn mà nhiều bạn sinh viên mắc phải. Việc phân tích giúp bài báo cáo không lan man và lạc đề. Ngoài ra phân tích thông tin cũng giúp các bạn thu thập thông tin có hiệu quả hơn.

Quá lan man khi viết

Viết báo cáo thực tập không giống như viết văn, việc thả hồn vào những câu chữ đôi khi lại không đem lại kết quả mà còn dẫn đến lạc đề. Khiến cấu trúc bài không hợp lý mà và lệch lạc khỏi yêu cầu của đề bài

Yêu cầu của giáo viên quá khó

Trong suốt quá trình học sinh viên cũng sẽ ít nhất một lần diện kiến “Sát thủ học đường”. Giáo viên khó luôn đưa ra những yêu cầu khắt khe và luôn “vạch lá tìm sâu” tìm những lỗi nhỏ nhặt nhất

Kỹ năng máy tính kém

Kỹ năng máy tính
Kỹ năng máy tính là một trong những yếu tố quan trọng khi viết báo cáo thực tập

Làm báo cáo thực tập tất nhiên phải sử dụng máy tính nhưng bạn lại cảm thấy quá khó khăn trong việc đánh máy cũng như chỉnh sửa bài viết cho thật hoàn hảo. Kỹ năng máy tính là một trong những kỹ năng cần thiết nhưng cũng là khó khăn của nhiều người nhất.

Không tự tin vào bài viết của mình

Bạn cảm thấy bài viết của mình quá lan man, quá dài dòng lại không hề đầy đủ ý, cũng như có rất nhiều vấn đề khiến bạn không hề tự tin vào bài viết của mình

Có nên sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán không?

Viết thuê báo cáo thực tập có vi phạm Pháp Luật không?

Đây chắc chắn là câu hỏi mà nhiều bạn băn khoăn khi muốn thuê người viết báo cáo thực . Chúng tôi xin cam đoan là KHÔNG, viết thuê báo cáo thực tập không vi phạm pháp luật.

Thứ nhất, bạn hãy hình dung người viết thuê báo cáo thực tập giống như người được bạn nhờ hỗ trợ, hướng dẫn bạn khi bạn không biết phải xoay sở với luận văn như thế nào. Nó chính là một hình thức bạn thuê gia sư, bạn bỏ tiền ra và chúng tôi ở đây giúp đỡ bạn 24/7, giúp bạn giải đáp những thắc mắc khó khăn chứ không có gì là vi phạm pháp luật cả.

Thứ hai, hiện nay tại Việt nam chưa có một điều luật, chế tài chính thức nào quy định về vấn đề viết thuê báo cáo thực tập hay nhờ người hướng dẫn.

Với hai lí do trên, các bạn hoàn toàn có thể yên tâm về việc sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập của vietbaocaothuctap.net mà không liên quan đến pháp luật nhé.

Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán

Tiết kiệm thời gian

Bạn không có thời gian cho việc cặm cụi viết báo cáo thực tập kể cả dịp cuối tuần. Bạn cảm thấy việc bỏ thời gian công sức để tìm tài liệu, kiến thức không giúp ích được gì trong công việc cũng như cuộc sống sau này của bạn. Bạn muốn dành nhiều thời gian hơn cho gia đình hoặc tìm hiểu các kiến thức có ích hơn cho công việc hiện tại

Đảm bảo được tiến độ

Với ngũ đội cộng tác viên có nhiều kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn cao. Bạn không có việc gì phải lo lắng về việc bài luận văn của mình bị chậm tiến độ. Bạn cũng không cần phải lo lắng về những yêu cầu khắt khe của giảng viên đặt ra. Bạn luôn được tư vấn và điều chỉnh bài luận tốt nhất

Đảm bảo về nội dung

Điều tất yếu chính là với sự trợ giúp tận tình thì chất lượng của bài báo cáo sẽ cao hơn bài mà bạn tự viết. Ngoài ra bài báo cáo của bạn sẽ được trình bày một cách ngắn gọn, súc tích, logic và mang tính thẩm mỹ cao

Tại sao lại nên chọn dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán tại vietbaocaothuctap.net

  • Với phương châm hoạt động tuyệt đối uy tín, trách nhiệm
  • Tuyệt đối không lừa gạt sinh viên, dù chỉ một đồng
  • Săn sàng cam kết về kết quả làm. Sẵn sàng hoàn tiện nếu kết quả không như ý
  • Quy trình làm việc rõ ràng, dễ dàng trao đổi
  • Có văn phòng làm việc. Có thể hẹn gặp ở nhà riêng để trao đổi, sửa bài và lấy bài dễ dàng
  • Tận tâm, chu đáo
  • Cho phép ứng trước chi phí. Khi nhận được bài mới thanh toán phần còn lại
  • Bài làm được viết bởi những nhân viên giàu kinh nghiệm trong việc xử lý văn bản, word, excel, SPSS,…
  • Hỗ trợ nhiệt tình, tư vấn làm slide, thuyết trình
  • Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng
  • Hỗ trợ về số liệu doanh nghiệp, xin dấu doanh nghiệp
  • Viết thuê báo cáo thực tập trọn gói từ A đến Z
  • Chính sách giảm giá và chiết khấu cho nhóm sinh viên từ hai người trở lên

Điểm nổi bật về dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán tại vietbaocaothuctap.net

Tiên phong

Chúng tôi luôn cập nhật để bắt kịp xu thế giáo dục, nắm bắt nhanh chóng thông tin và những tài liệu mới nhất về từng chuyên ngành.

Nhân sự

Chúng tôi đã và đang hợp tác với rất nhiều cộng tác viên trình độ cao, hiện đang học tập và nghiên cứu tại các Học viện, đại học hàng đầu trên cả nước.

Chất lượng

Bài viết được đội ngũ cố vấn kiểm duyệt chất lượng và quét phần mềm chống sao chép trước khi gửi tới khách hàng.

Uy tín – Bảo mật

Giao bài đúng thời hạn như đã cam kết. Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng. Sửa bài miễn phí cho đến khi bảo vệ luận văn thành công.

Bảng giá dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán tại vietbaocaothuctap.net

Theo loại bài báo cáo và chuyên đề

Loại bài báo cáo

Giá tiền cho các bạn tham khảo mới nhất

Tiểu luận môn học Từ 700k đến 1500tr
Báo cáo kiến tập Từ 1000k đến 2000tr
Thực hành nghề nghiệp Từ 1100k đến 2000tr
Thực hành doanh nghiệp Từ 1100k đến 2000tr
Báo cáo tốt nghiệp Từ 1200k đến 5000tr
Chuyên đề tốt nghiệp Từ 1500k đến 5000tr
Khóa luận tốt nghiệp Từ 1700k đến 5000tr
Đồ án tốt nghiệp Từ 2000k đến 5000tr

LƯU Ý:

  • Chi phí làm bài có thể thay đổi theo mùa báo cáo có thể tăng lên 1 xíu hoặc giảm 1 xíu
  • Chi phí trên chưa bao gồm xin dấu doanh nghiệp thực tập hoặc các bạn tự xin doanh nghiệp, chi phí xin dấu từ 300k-500k
  • Chi phí trên sẽ giảm thêm nếu làm nhóm, giới thiệu người bạn bè.
  • Có chia tiền café cho các bạn giới thiệu cho mình

Giá viết thuê báo cáo thực tập theo số trang

Số trang

Giá tiền cho bạn tham khảo

< 30

Từ 1200k đến 50000k

< 40

Từ 1300k đến 50000k

40-50

Từ 1400k đến 50000k

50-60

Từ 1500k đến 50000k

60-70

Từ 1600k đến 50000k

70-80

Từ 1700k đến 50000k

80-90

Từ 1800k đến 50000k

Trên 90 trang

Từ 1900k đến 50000k

LƯU Ý:

  • Giá viết thuê báo cáo thực tập trên có thể thay đổi nếu bài yêu cầu số trang quá dài, trên 50 trang
  • Giá viết thuê báo cáo thực tập trên có thể thay đổi nếu bài yêu cầu  phương pháp nghiên cứu định lượng
  • Giá viết thuê báo cáo thực tập trên có thể thay đổi nếu bài yêu cầu trường có check đạo văn qua phần mềm turnin
  • Khi giới thiệu thêm 1 người bạn làm bài, bạn sẽ nhận được 200k
  • Đối với kế toán, chỉ áp dụng nếu bạn đã có chứng từ đầy đủ. Nếu chưa xin vui lòng liên hệ
  • Bài viết trên không bao gồm mộc xác nhận thực tập. Nếu bạn chưa có công ty thực tập (chưa có nơi đóng dấu – xác nhận thực tập) và cần viết trọn gói.
  • Giá đã bao gồm tất cả các chi phí (bao gồm chỉnh sửa). Tuyệt đối không phát sinh thêm!
  • Xin vui lòng liên hệ để có thông tin ưu đãi

Quy trình viết luận văn

Quy trình viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán
Quy trình

Bước 1: Tiếp nhận thông tin

Đầu tiên bạn cần gửi yêu cầu viết thuê báo cáo thực tập cho vietbaocaothuctap.net về số Zalo: 0973 287 149 với những nội dung như sau:

  • Tên đề tài
  • Đề cương (nếu có)
  • Yêu cầu đề tài cùng các tài liệu liên quan (nếu có)
  • Thời hạn nộp bài
  • Số điện thoại và thông tin liên lạc

Bước 2: Báo giá và đặt cọc

Sau khi tiếp nhận yêu cầu của bạn, chuyên viên của vietbaocaothuctap.net sẽ tiến hành nghiên cứu, phân tích đề tài và gửi báo giá chi tiết đến bạn.

Bước 3: Làm bài và gửi bản thảo

vietbaocaothuctap.net sẽ tiến hành gửi đề cương chi tiết (dàn ý). Sau khi đề cương chi tiết được giáo viên duyệt, CTV sẽ tiến hành viết bài hoàn chỉnh. Trong quá trình làm bài, bạn được quyền trao đổi trực tiếp với cộng tác viên đảm nhận bài viết để giải đáp thắc mắc cũng như hỗ trợ thêm về bài viết.

Trong quá trình này nếu các bạn đã làm được gì rồi thì gửi qua mình để làm tiếp nhé!

Bước 4: Chỉnh sửa theo yêu cầu

Bài luận văn của bạn sẽ được vietbaocaothuctap.net chỉnh sửa theo yêu cầu của giảng viên hoặc theo ý kiến riêng của bạn. Thông thường tỉ lệ sửa luận văn lần 2 ở vietbaocaothuctap.net chỉ từ 1 – 2%.

Bước 5: Hoàn thiện đề tài

Sau khi chỉnh sửa theo yêu cầu, hội đồng cố vấn của vietbaocaothuctap.net sẽ kiểm tra lại toàn bộ bài viết và tiến hành kiểm tra hành văn qua phần mềm đạo văn và gửi kết quả kèm theo bài đến bạn.

Bước 6: Giới thiệu bạn bè

Nếu bạn cảm thấy hài lòng với bài viết của mình. Vậy còn chần chứ gì nữa mà không giới thiệu cho bạn bè của mình ^^

Kết luận

Vậy là thông qua bài viết này vietbaocaothuctap đã giới thiệu chi tiết cho cách bạn được hiểu rõ hơn về dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán rồi! Nếu bạn vẫn còn đang vùi đầu viết báo cáo thì còn chần chờ gì mà không liên hệ ngay với vietbaocaothuctap.net. Đừng để thời gian của mình trôi qua lãng phí, hãy để vietbaocaothuctap giúp bạn làm việc hiệu quả hơn nhé!

Chúc các bạn có thể thành công trong quá trình học tập và làm việc của mình. Mọi thắc mắc các có thể để lại bình luận bên dưới. Ngoài ra các bạn cũng có thể tìm kiếm các bài viết khác của vietbaocaothuctap.net để có thểm những kiến thức bổ ích.

Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Đề tài báo cáo thực tập: Kế toán thành phẩm – bán hàng và xác định kết quả kinh doanh


Lời mở đầu

Thành phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, giá trị và giá trị sử dụng của thành phẩm chỉ có thể thực hiện được thông qua quá trình bán hàng.

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống người lao động.

Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh.

Từ các vấn đề đã phân tích ở trên dẫn đến lựa chọn chuyên đề “Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp…”

CHƯƠNG I

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

  • KHÁI NIỆM THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BÁN HÀNG
  • Khái niệm về thành phẩm và phân biệt thành phẩm với sản phẩm
  • Khái niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng
  • Ý nghĩa của công tác bán hàng
  • CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ GỐC CỦA THÀNH PHẨM
  • Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm
  • Giá gốc thành phẩm nhập kho

+ Doanh nghiệp sản xuất

+ Thuê ngoài chế biến

  • Giá gốc thành phẩm xuất kho
  • KHÁI NIỆM DOANH THU BÁN HÀNG, CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU BÁN HÀNG, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG
  • Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
  • Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu:

+ Chiết khấu thương mại

+ Hàng bán bị trả lại

+ Giảm giá hàng bán

+ Các loại thuế có tính vào giá bán

  • CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
  • Các phương thức bán:

+ Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.

  • Phương thức thanh toán:

+ Thanh toán bằng tiền mặt.

+ Thanh toán không dùng tiền mặt.

  • NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
  • CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT THÀNH PHẨM
  • Chứng từ kế toán:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT).

+ Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 – GTGT), hoá đơn bán hàng.

  • Các phương pháp kế toán chi tiết (sơ đồ kế toán):

+ Phương pháp thẻ song song.

+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

+ Phương pháp sổ số dư.

  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP THÀNH PHẨM
    • Tài khoản sử dụng: TK 155 – Thành phẩm
    • Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG THEO CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN
    • Tài khoản sử dụng: TK 157, TK 632, TK 512, TK 531, TK 532.
    • Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng chủ yếu
      • Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng trực tiếp
      • Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán, gửi đại lý, ký gửi
      • Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm
      • Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp

(Minh hoạ kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng trên bằng sơ đồ kế toán tổng hợp)

  • KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
    • Kế toán chi phí bán hàng
  • Khái niệm và nội dung chi phí bán hàng
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng. Trình bày công dụng, kết cấu và nội dung của tài khoản.
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Khái niệm và nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
    • Kế toán xác định kết quả bán hàng
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
  • Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp.

CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA ĐƠN VỊ

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP (Xem phần kết cấu chung)

Cần nêu rõ mặt hàng chính, tương lai phát triển của loại mặt hàng này, thị trường chủ yếu hiện nay và thị trường tiềm năng của doanh nghiệp.

  • THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
    • Kế toán thành phẩm
      • Kế toán chi tiết thành phẩm
    • Thu thập một số chứng từ có liên quan đến của một số thành phẩm chủ yếu:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT/BB)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT/BB)

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – VT/BB)

+ Thẻ kho (Mẫu số 06 – VT/BB)

  • Căn cứ vào số liệu của các chứng từ trên để ghi vào thẻ kho tình hình nhập – xuất – tồn kho về mặt số lượng của từng thứ thành phẩm.
  • Căn cứ vào số liệu của các chứng từ trên để ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết của thứ thành phẩm đã phản ánh trên thẻ kho. Tuỳ theo phương pháp kế toán chi tiết vật liệu áp dụng tại doanh nghiệp để sử dụng các sổ (thẻ) chi tiết phù hợp.
  • Cuối kỳ khoá các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết hoặc bảng kê nhập – xuất – tồn kho thành phẩm.
  • Yêu cầu: Số liệu của các chứng từ kế toán, thẻ kho, sổ (thẻ) kế toán chi tiết phải đồng bộ để có thể đối chiếu, kiểm tra số liệu.
  • Căn cứ vào số liệu thực tế ở các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để minh hoạ cho phương pháp tính giá gốc thành phẩm xuất kho áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Kế toán tổng hợp thành phẩm
  • Tài khoản kế toán sử dụng
  • Kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến biến động thành phẩm trong doanh nghiệp.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm.
    • Kế toán quá trình bán hàng
      • Các vấn đề chủ yếu có liên quan đến quá trình bán hàng của doanh nghiệp
    • Thị trường và bạn hàng chủ yếu của doanh nghiệp (có thể trình bày ở phần I).
    • Phương pháp tính thuế GTGT áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán doanh nghiệp đang áp dụng.
      • Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức bán hàng
    • Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng: TK 157, TK 632, TK 511, TK 521, TK 531, TK 532, TK 333 (TK 33311 – thuế GTGT đầu ra, TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333 – Phần thuế xuất khẩu).
    • Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của từng trường hợp bán.

Căn cứ vào các phương thức bán hàng thực tế trong đơn vị để lấy số liệu cụ thể cho một số hàng bán đặc trưng trong đơn vị. Trình bày các chứng từ có liên quan (Hoá đơn GTGT – MS: 01–GTGT–3LL…).

Nếu trong trường hợp đơn vị có hoạt động xuất khẩu thì thu nhập các chứng từ kế toán có liên quan.

  • Invoice (Hoá đơn)
  • Packing list (Phiếu đóng gói)
  • Specification (Tờ kê chi tiết)
  • Bill of lading (Vận đơn đường biển)
  • Insrance policy (Hoá đơn bảo hiểm) hoặc Insurance Certificate (Giấy chứng nhận bảo hiểm)
  • Các chứng từ khác có liên quan như giấy chứng nhận xuất xứ……..
  • Để theo dõi quá trình bán hàng và doanh thu bán hàng, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi vào các sổ kế toán có liên quan:
  • Sổ kế toán chi tiết bán hàng
  • Sổ kế toán theo dõi hàng gửi đi bán.
  • Sổ kế toán theo dõi giá gốc hàng bán.
  • Sổ kế toán theo dõi doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có), doanh thu thuần.
  • Bảng kê hoá đơn hàng hoá, hoá dịch bán ra (Mẫu số 02 – GTGT)
  • Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 07 – GTGT)
  • Sổ tổng hợp và sổ chi tiết thanh toán với khách hàng.
  • Các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: Tiền mặt, tiền gửi……..
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh
      • Kế toán chi phí bán hàng
    • Nội dung chi phí bán hàng của doanh nghiệp.
    • TK 641, áp dụng thực tế trong doanh nghiệp.
    • Kế toán các nghiệp vụ tập hợp chi phí bán hàng, có số liệu thực tế minh hoạ.
    • Bảng kê tập hợp chi phí bán hàng (Do các chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng phát sinh rất nhiều và đa dạng như phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu xuất kho, các hoá đơn của khách hàng về dịch vụ mua ngoài, bảng lương, giấy thanh toán tạm ứng….)
    • Phân bổ chi phí bán hàng: Tiêu chuẩn phân bổ, phân bổ chi phí bán hàng cho từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng.
    • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng.
      • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
    • Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • TK 642, áp dụng thực tế trong doanh nghiệp.
    • Kế toán các nghiệp vụ tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp, có số liệu thực tế minh hoạ.
    • Bảng kê tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp: Tiêu chuẩn phân bổ, phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng.
      • Kế toán xác định kết quả kinh doanh
    • Căn cứ vào số liệu đã tổng hợp trên các bảng kê doanh thu bán hàng, trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán tiến hành xác định kết quả bán hàng.
    • TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
    • Kết chuyển doanh thu thuần, giá gốc hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo số liệu thực tế đã tập hợp được ở phần kế toán bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Lập bảng kê xác định kết quả bán hàng của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng và toàn bộ doanh nghiệp.

Căn cứ vào số liệu đã tập hợp được để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp theo hình thức sổ kế toán đơn vị đang áp dụng, như: Nhật ký chung hoặc NKCT số 8… và sổ cái của các TK 155, TK 157, TK 632, TK 641, TK 642, TK 511, TK 911…

  • Ngoài ra còn phải lập các sổ kế toán tổng hợp có liên quan như: Sổ cái TK 111, TK 112, TK 131 ( Phần liên quan đến hoạt động bán hàng, cuối kỳ phải khoá sổ kế toán)

Tóm tắt trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Xem thêm:

CHƯƠNG III

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

So sánh giữa chế độ tài chính, kế toán và thực tế công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để tìm ra những điểm mạnh và những điểm còn hạn chế.

Nêu các ý kiến đóng góp để hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

LƯU Ý: Chuyên đề số 5 nếu thực tập tại đơn vị có quy mô lớn thì có thể tách thành các chuyên đề:

  • Chuyên đề kế toán thành phẩm và bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Chuyên đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Trong chuyên đề này cần phải trình bày bổ sung một số nội dung:

  • Các khái niệm có liên quan và nội dung: Doanh thu hoạt động tài chính, chi tài chính: Các khoản thu nhập khác, các chi phí khác, kết quả khác.
  • Đối với các hoạt động tài chính trong đơn vị cần thu thập chứng từ kế toán có liên quan:

+ Kế toán đầu tư chứng khoán:

Chứng từ kế toán: các chứng khoán ngắn hạn và chứng khoán dài hạn như trái phiếu( Trái phiếu chính phủ, Trái phiếu địa phương, trái phiếu công ty), Tín phiếu (Tín phiếu kho bạc), cổ phiếu…., Phiếu chi, giấy báo nợ.

+ Kế toán góp vốn liên doanh:

Chứng từ kế toán liên quan đến góp vốn, hồ sơ góp vốn liên doanh, Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản đánh giá tài sản vốn góp, biên bản chia lãi liên doanh….. tuỳ thuộc vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà kế toán có chứng từ thích hợp.

+ Kế toán các khoản đầu tư khác

Chứng từ kế toán có liên quan như: Khi cho vay có khế ước cho vay, phiếu chi, giấy báo nợ… Khi thu hồi tiền cho vây phải lập chứng từ thanh lý khế ước cho vay, phiếu thu, giấy báo có….

+ Đối với các hoạt động khác

Khi ghi các khoản thu nhập khác, chi phí khác vào các sổ kế toán có liên quan phải có biên bản của hội đồng xử lý và được giám đốc, kế toán trưởng của đơn vị ký duyệt. Tuỳ thuộc vào từng hoạt động khác mà có các chứng từ thích hợp và cụ thể như: Tiền phạt do vi phạm hợp đồng phải có biên bản vi phạm hợp đồng, phiếu chi, giấy báo nợ hoặc bị truy thu thuế phải có biên bản, giấy báo nộp thuế, giấy báo nợ đã nộp thuế….Biên bản xử lý tài sản thừa….

  • Các tài khoản kế toán sử dụng: TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, trong thực tế kế toán của doanh nghiệp.
  • Các bảng kê thu nhập, chi phí và xác định kết quả của các hoạt động khác.
  • Sổ cái các TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
  • Trích lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong đơn vị.
  • Chuyên đề kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh.

Chuyên đề này ngoài việc trình bày ở phần kế toán kết quả kinh doanh cần phải bổ sung một số nội dung:

  • Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
  • Cơ chế phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp nhà nước hoặc theo quy định thực tế của doanh nghiệp thực tập.
  • Đối với các doanh nghiệp nhà nước.
  • Trích nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nguồn hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi.
  • Kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận:

+ Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng: TK 421 – LN chưa phân phối.

+ Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

+ Sơ đồ kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận.

Sau khi trình bày phần lý luận và chế độ, phải lấy số liệu thực tế của doanh nghiệp để minh hoạ.

Cách Làm Đề Tài Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Thành Phẩm, Bán Hàng Và Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Khái Niệm Và Vai Trò Của Kế Toán Tài Sản Cố Định

Đề tài báo cáo thực tập: KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG KẾ TOÁN TSCĐ

  • KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM TSCĐ, VAI TRÒ CỦA TSCĐ TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
    • Khái niệm, đặc điểm TSCĐ, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
  • Các khái niệm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính (nếu có), TSCĐ vô hình.
  • Đặc điểm của các loại TSCĐ.
  • Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
    • Vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
  • NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TSCĐ
  • CÁCH PHÂN LOẠI TSCĐ CHỦ YẾU VÀ NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ TSCĐ
    • Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu
    • Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
  • Nguyên giá TSCĐ hữu hình: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm, Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, Nguyên giá TSCĐ hữu hình do nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc góp vốn cổ phần…
  • Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
  • Nguyên giá TSCĐ vô hình.
  • THỦ TỤC TĂNG, GIẢM TSCĐ. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ
    • Thủ tục tăng, giảm TSCĐ theo chế độ quản lý TSCĐ
    • Chứng từ kế toán TSCĐ

Nêu các chứng từ kế toán có liên quan đến tài sản cố định.

  • Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ

Minh họa bằng sơ đồ trình tự kế toán chi tiết TSCĐ.

  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP TĂNG, GIẢM TSCĐ
    • Tài khoản kế toán sử dụng

TK 211, TK 212, TK 213, TK 214.

  • Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng TSCĐ hữu hình
  • Kế toán TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay: Mua trả ngay, mua trả chậm, trả góp, mua nhập khấu, mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt trong một thời gian dài, mua theo phương thức trao đổi…
  • Kế toán TSCĐ hữu hình tự chế.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do xây dựng cơ bản bàn giao.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do nhận biếu tặng, viện trợ đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do nhận vốn góp liên doanh.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do kiểm kê phát hiện thừa.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do đánh giá tăng TSCĐ.
    • Kế toán TSCĐ thuê tài chính ( Nếu có)
    • Kế toán tăng TSCĐ vô hình
    • Kế toán tổng hợp các trường hợp giảm TSCĐ hữu hình và vô hình

Các trường hợp giảm TSCĐ: Nhượng bán, thanh lý, góp vốn liên doanh, kiểm kê phát hiện thiếu.

  • KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
  • Chế độ tính và sử dụng khấu hao TSCĐ hiện hành.

Kế toán tài sản cố định

Lời nói đầuCách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

  • Kế toán các nghiệp vụ khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao TSCĐ

( Minh họa bằng sơ đồ kế toán tổng hợp)

  • KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ
  • Phân loại công tác sửa chữa TSCĐ.
  • Công tác lập kế hoạch và lập dự toán sửa chữa TSCĐ.
  • Các phương thức tiến hành sửa chữa TSCĐ.
  • Tài khoản kế toán sử dụng để phản ảnh chi phí sửa chữa TSCĐ.
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về sửa chữa TSCĐ: Sữa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn TSCĐ. ( Minh họa bằng sơ đồ kế toán tổng hợp)

CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI …

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY … ( Xem phần kết cấu chung)
    • Quá trình phát triển của công ty …
    • Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị kế toán
    • Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị thực tập
  • THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ
    • Tình hình đầu tư về TSCĐ tại đơn vị
    • Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ ở đơn vị
    • Thực tế phân loại TSCĐ ở đơn vị (Trích sổ TSCĐ của doanh nghiệp).
    • Kế toán chi tiết TSCĐ

Trích sổ TSCĐ của công ty (trong đó TSCĐ được phân loại theo kết cấu, như TSCĐ hữu hình gồm: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; TSCĐ hữu hình khác. TSCĐ vô hình: Quyền sử dụng đất; quyền phát hành; bản quyền; bằng sáng chế; nhãn hiệu hàng hóa; phần mềm máy vi tính; giấy phép và giấy nhượng quyền; TSCĐ vô hình khác), trong sổ TSCĐ phải có số liệu tổng cộng cuối kỳ để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp TSCĐ trên sổ cái của các tài khoản 211, 212, 213

Thủ tục quản lý tăng, giảm TSCĐ áp dụng trong công ty.

Thu thập các chứng từ kế toán có liên quan đến TSCĐ.

Lập thẻ TSCĐ ( nếu có)

Phản ảnh các trường hợp tăng, giảm TSCĐ vào sổ TSCĐ.

Bảng danh mục TSCĐ trong đó: phân loại TSCĐ theo kết cấu, theo đơn vị sử dụng. Các văn bản quyết định về việc tăng, giảm sửa chữa TSCĐ. Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ. Tất cả các bảng trên đều có số liệu cụ thể, liên hoàn, logic, hợp lý, thống nhất theo đúng trình tự.

  • Kế toán tổng hợp TSCĐ
    • Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

Tài khoản kế toán áp dụng trong thực tế công tác kế toán TSCĐ tại công ty.

Phương pháp kế toán các trường hợp tăng, giảm TSCĐ:

  • Căn cứ vào số liệu của các chứng từ kế toán tăng, giảm TSCĐ của các trường hợp đặc trưng trong doanh nghiệp để lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế tăng, giảm TSCĐ thực tế phát sinh (minh họa bằng số liệu).
  • Căn cứ vào các định khoản kế toán để ghi số liệu kế toán vào các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: Sổ kế toán tổng hợp tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, sổ tổng hợp và chi tiết các khoản phải trả người bán (cung cấp TSCĐ), sổ kế toán tổng hợp chi phí về mua sắm TSCĐ, sổ cái các tài khoản có liên quan.

Trích số liệu thực tế của các sổ kế toán có liên quan đến kế toán tăng, giảm TSCĐ, nhưng phải khóa sổ kế toán cuối kỳ.

Trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp, các hoạt động kinh tế liên quan đến tăng, giảm, sửa chữa lớn TSCĐ không phát sinh một cách thường xuyên trong một kỳ kế toán. Vậy sinh viên phải lấy số liệu của các trường hợp điển hình về tăng, giảm TSCĐ của các kỳ kế toán của doanh nghiệp và có thể cô đọng lại trong một kỳ kế toán để thuận tiện cho việc nghiên cứu thực tế công tác kế toán tăng, giảm TSCĐ (Nhưng phải lưu ý số hiệu và ngày tháng của chứng từ kế toán có thể được sửa đổi cho phù hợp với kỳ kế toán mà sinh viên lấy số liệu để viết báo cáo thực tập kế toán TSCĐ).

  • Kế toán khấu hao TSCĐ
  • Chế độ quản lý và sử dụng nguồn vốn khấu hao thực hiện tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ hiện nay đơn vị đang áp dụng theo chế độ hiện hành.
  • Tỷ lệ khấu hao cơ bản hoặc khung thời gian khấu hao của từng nhóm TSCĐ theo chế độ quy định và thực tế vận đụng của doanh nghiệp.
  • Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ.
  • Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ: tài khoản 214 và các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ( Lấy số liệu thực tế từ bảng tính khấu hao TSCĐ và sổ cái TK 214).
    • Kế toán sửa chữa TSCĐ
  • Thủ tục công tác tiến hành sửa chữa TSCĐ và chứng từ kế toán liên quan.
  • Công tác lập kế hoạch và dự toán sửa chữa TSCĐ tiến hành trong doanh nghiệp.
  • Các phương thức sửa chữa TSCĐ áp dụng trong hoạt động của doanh nghiệp.
  • Trình tự kế toán sửa chữa TSCĐ trong doanh nghiệp và số liệu thực tế (Lấy số liệu trên các chứng từ kế toán và sổ kế toán có liên quan để minh họa).
  • Bảng tổng hợp chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh và tính giá thành thực tế sửa chữa lớn hoàn thành trong kỳ kế toán.

Ngoài ra, tuỳ theo tình hình thực tế của doanh nghiệp, báo cáo thực tập có thể trình bày về kế toán XDCB nhỏ.

Xem thêm: Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương

CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Đối chiếu giữa chế độ tài chính, kế toán và thực tế công tác quản lý và công tác kế toán TSCĐ của doanh nghiệp để nêu ra những điểm khác nhau. Từ đó đánh giá mặt tích cực, các mặt còn hạn chế trong công tác quản lý và công tác kế toán TSCĐ rồi nêu kiến nghị giải quyết nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị.

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Đề cương báo cáo thực tập: kế toán xác định kết quả kinh doanh, HAY!

Đề tài báo cáo thực tập: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN SAO VÀNG

Nhận xét của đơn vị thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Mở đầu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Sao Vàng

1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
1.1.1.Giới thiệu sơ lược về Công Ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Sao Vàng
1.1.2.Lĩnh vưc ngành nghề kinh doanh và quy mô của Công Ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Sao Vàng
1.2 Chức năng và nhiệm vụ
1.2.1 Chức năng
1.2.2 Nhiệm vụ
1.3 Đặc điểm hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1 Quy mô kinh doanh
1.3.2 Mạng lưới kinh doanh
1.3.3 Đặc điểm của ngành
1.4 Tổ chức bộ máy quản lý công ty
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
1.4.2 Phân công lao động trong bộ máy quản lý
1.5 Tổ chức kế toán tại công ty
1.5.1 Hình thức kế toán
1.5.2 Hệ thống tài khoản được áp dụng tại công ty
1.5.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
1.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
1.6.1 Thuận lợi
1.6.2 Khó khăn
Chương2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh (Chi tiết thêm các tiêu đề cấp 2)
2.1.Những vấn đề chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.1.Khái niệm
2.1.2.Vai trò kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.3.Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh
2.2 .Kế toán Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ
2.2.1.Khái niệm
2.2.2.Nguyên tắc hạch toán và điều kiện ghi nhận
2.2.3.Chứng từ sử dụng
2.2.4.Tài khoản sử dụng
2.2.5.Kết cấu tài khoản
2.2.6.Sơ đồ hạch toán
2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.3.1.Khái niệm
2.3.2.Nguyên tắc hạch toán
2.3.3.Chứng từ sử dụng
2.3.4.Tài khoản sử dụng
2.3.5.Kết cấu tài khoản
2.3.6.Sơ đồ hạch toán
2.4. Kế toán Giá vốn hàng bán
2.4.1.Khái niệm
2.4.2.Nguyên tắc hạch toán
2.4.3.Chứng từ sử dụng
2.4.4.Tài khoản sử dụng
2.4.5.Kết cấu tài khoản
2.4.6.Sơ đồ hạch toán
2.5. Kế toán Chi phí bán hang
2.5.1.Khái niệm
2.5.2.Nguyên tắc hạch toán
2.5.3.Chứng từ sử dụng
2.5.4.Tài khoản sử dụng
2.5.5.Kết cấu tài khoản
2.5.6.Sơ đồ hạch toán
2.6. Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.6.1.Khái niệm
2.6.2.Nguyên tắc hạch toán
2.6.3.Chứng từ sử dụng
2.6.4.Tài khoản sử dụng
2.6.5.Kết cấu tài khoản
2.6.6.Sơ đồ hạch toán
2.7. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.7.1.Khái niệm
2.7.2.Nguyên tắc hạch toán
2.7.3.Chứng từ sử dụng
2.7.4.Tài khoản sử dụng
2.7.5.Kết cấu tài khoản
2.7.6.Sơ đồ hạch toán
2.8.Kế toán Chi phí tài chính
2.8.1.Khái niệm
2.8.2.Nguyên tắc hạch toán
2.8.3.Chứng từ sử dụng
2.8.4.Tài khoản sử dụng
2.8.5.Kết cấu tài khoản
2.8.6.Sơ đồ hạch toán
2.9. Kế toán thu nhập khác
2.9.1.Khái niệm
2.9.2.Nguyên tắc hạch toán
2.9.3.Chứng từ sử dụng
2.9.4.Tài khoản sử dụng
2.9.5.Kết cấu tài khoản
2.9.6.Sơ đồ hạch toán
2.10.Kế toán Chi phí khác
2.10.1.Khái niệm
2.10.2.Nguyên tắc hạch toán
2.10.3.Chứng từ sử dụng
2.10.4.Tài khoản sử dụng
2.10.5.Kết cấu tài khoản
2.10.6.Sơ đồ hạch toán
2.11. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.11.1.Khái niệm
2.11.2.Nguyên tắc hạch toán
2.11.3.Chứng từ sử dụng
2.11.4.Tài khoản sử dụng
2.11.5.Kết cấu tài khoản
2.11.6.Sơ đồ hạch toán
2.12. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.12.1.Khái niệm
2.12.2.Nguyên tắc hạch toán
2.12.3.Tài khoản sử dụng
2.12.4.Kết cấu tài khoản
2.12.5.Sơ đồ hạch toán

Xem thêm:

Chương3: Thực trạng về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Sao Vàng
3.1 Kế toán Doanh thu bán hàng
3.1.1.Tài khoản sử dụng
3.1.2.Chứng từ sử dụng:
3.1.3.Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết: (Mẫu)
+ Sổ tổng hợp: (Mẫu)
3.1.4.Trình tự ghi sổ:(Lời văn)
3.1.5. Sơ đồ minh họa trình tự ghi sổ
– Sơ đồ tài khoản
– Ví dụ minh họa
3.2. Kế toán các khoản giảm trừ
3.2.1.Tài khoản sử dụng
3.2.2.Chứng từ sử dụng:
3.2.3.Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết: (Mẫu)
+ Sổ tổng hợp: (Mẫu)
3.2.4.Trình tự ghi sổ:(Lời văn)
3.2.5. Sơ đồ minh họa trình tự ghi sổ
– Sơ đồ tài khoản
– Ví dụ minh họa
3.3.. Kế toán Giá vốn hàng bán
3.3.1.Tài khoản sử dụng
3.3.2.Chứng từ sử dụng:(Mẫu)
3.3.3.Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết: (Mẫu)
+ Sổ tổng hợp: (Mẫu)
3.3.4.Trình tự ghi sổ:(Lời văn)
3.3.5. Sơ đồ minh họa trình tự ghi sổ
– Sơ đồ tài khoản
– Ví dụ minh họa
3.4. Kế toán Chi phí bán hàng
3.4.1.Tài khoản sử dụng
3.4.2.Chứng từ sử dụng:(Mẫu)
3.4.3.Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết: (Mẫu)
+ Sổ tổng hợp: (Mẫu)
3.4.4.Trình tự ghi sổ:(Lời văn)
3.4.5. Sơ đồ minh họa trình tự ghi sổ
– Sơ đồ tài khoản
– Ví dụ minh họa
3.5. Kế toán Chi phí quàn lý doanh nghiệp
3.5.1.Tài khoản sử dụng
3.5.2.Chứng từ sử dụng:(Mẫu)
3.5.3.Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết: (Mẫu)
+ Sổ tổng hợp: (Mẫu)
3.5.4.Trình tự ghi sổ:(Lời văn)
3.5.5. Sơ đồ minh họa trình tự ghi sổ
– Sơ đồ tài khoản
– Ví dụ minh họa
3.6. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
3.6.1.Tài khoản sử dụng
3.6.2.Chứng từ sử dụng:(Mẫu)
3.6.3.Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết: (Mẫu)
+ Sổ tổng hợp: (Mẫu)
3.6.4.Trình tự ghi sổ:(Lời văn)
3.6.5. Sơ đồ minh họa trình tự ghi sổ
– Sơ đồ tài khoản
– Ví dụ minh họa
3.7.Kế toán Chi phí tài chính
3.7.1.Tài khoản sử dụng
3.7.2.Chứng từ sử dụng:(Mẫu)
3.7.3.Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết: (Mẫu)
+ Sổ tổng hợp: (Mẫu)
3.7.4.Trình tự ghi sổ:(Lời văn)
3.7.5. Sơ đồ minh họa trình tự ghi sổ
– Sơ đồ tài khoản
– Ví dụ minh họa
3.8. Kế toán thu nhập khác
3.8.1.Tài khoản sử dụng
3.8.2.Chứng từ sử dụng:(Mẫu)
3.8.3.Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết: (Mẫu)
+ Sổ tổng hợp: (Mẫu)
3.8.4.Trình tự ghi sổ:(Lời văn)
3.8.5. Sơ đồ minh họa trình tự ghi sổ
– Sơ đồ tài khoản
– Ví dụ minh họa
3.9.Kế toán Chi phí khác
3.9.1.Tài khoản sử dụng
3.9.2.Chứng từ sử dụng:(Mẫu)
3.9.3.Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết: (Mẫu)
+ Sổ tổng hợp: (Mẫu)
3.9.4.Trình tự ghi sổ:(Lời văn)
3.9.5. Sơ đồ minh họa trình tự ghi sổ
– Sơ đồ tài khoản
– Ví dụ minh họa
3.10. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
3.10.1.Tài khoản sử dụng
3.10.2.Chứng từ sử dụng:(Mẫu)
3.10.3.Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết: (Mẫu)
+ Sổ tổng hợp: (Mẫu)
3.10.4.Trình tự ghi sổ:(Lời văn)
3.10.5. Sơ đồ minh họa trình tự ghi sổ
– Sơ đồ tài khoản
– Ví dụ minh họa
3.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
3.11.1.Tài khoản sử dụng
3.11.2.Chứng từ sử dụng:(Mẫu)
3.11.3.Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết: (Mẫu)
+ Sổ tổng hợp: (Mẫu)
3.11.4.Trình tự ghi sổ:(Lời văn)
3.11.5. Sơ đồ minh họa trình tự ghi sổ
– Sơ đồ tài khoản
– Ví dụ minh họa
Chương 4: Nhận Xét Và Kiến Nghị
4.1. Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kế Toán Và Tư Vấn Sao Vàng
4.1.1 Ưu điểm
4.1.2 Nhược điểm
4.2. Kiến nghị
4.2.1.Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp
4.2.2. Một số kiến nghị khác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và công tác quản lý tại doanh nghiệp
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149