Giải đề án CASE 009: THÀNH CÔNG CỦA S&F

Giải đề án CASE 009: THÀNH CÔNG CỦA S&F

S&F (Style & Fashion) là thương hiệu của công ty may mặc với các sản phẩm trang phục công sở khá nổi tiếng trên thị trường nội địa, chủ yếu ở TPHCM. Các sản phẩm S&F chiếm tới 30% thị trường thời trang công sở, có mặt tại nhiều Trung tâm thương mại và nhiều shop riêng. Thương hiệu của Công ty được biết đến nhờ vào chất lượng cao, mẫu mã đa dạng và giá thành hợp lý trong nhiều năm qua.

Tuy nhiên, thời gian gần đây, doanh thu của công ty giảm sút nghiêm trọng. Thị trường trong nước hiện nay cạnh tranh ngày càng gay gắt. Công ty đưa ra chính sách giảm giá để tăng sản lượng bán nhưng vẫn không thành công. Công ty nhận thấy, sản phẩm có thể bị bão hòa khi chỉ tập trung phát triển thị trường nội địa.

Do vậy, công ty muốn khám phá thị trường nước ngoài để phát triển thị trường. Nhưng để cạnh tranh được trên thị trường đó, việc xây dựng thương hiệu đóng vai trò rất quan trọng. Giám đốc công ty đã khảo sát, hỏi ý kiến chuyên gia và có 3 ý kiến sau:

– Chuyên gia 1: cho rằng công ty nên giữ nguyên thị trường trong nước. Nên mở rộng thị trường miền Bắc và Trung vì 2 thị trường này chưa xâm nhập. Đồng thời, 2 thị trường này lượng khách hàng cũng lớn, thị hiếu tiêu dùng của khách hàng nội địa sẽ phù hợp với sản phẩm hơn, chi phí cho sản phẩm cũng thấp hơn…

– Chuyên gia 2: cho rằng công nên hướng đến thị trường nước ngoài. Công ty nên huy động thêm vốn đầu tư cho máy móc thiết bị và các bộ phân.

3. khác như thiết kế tạo mẫu, tìm chất liệu mới…Từ đó, xây dựng thương hiệu mới để xuất khẩu hàng hóa, phát triển thị trường quốc tế.

– Chuyên gia 3: Công ty cũng có ký hợp đồng mua quyền sử dụng thương hiệu tại Việt Nam của một hãng thời trang nổi tiếng để kinh doanh cả thị trường trong nước và thị trường nước ngoài (có thể xuất khẩu nhưng với
thương hiệu của hãng khác).

Yêu cầu:

1. Thực trạng Công ty may mặc S&F và các công ty dệt may Việt Nam khác đang gặp phải là gì?

2. Giải thích mặt được và mặt hạn chế của các hướng ý kiến nêu trên.

3. Bạn sẽ ủng hộ chuyên gia nào? Hãy giải thích.

4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu mặt hàng dệt may của các DN Việt Nam hiện nay.

5. Để kinh doanh thành công, các DN dệt may Việt Nam cần tập trung những giải pháp nào? Hãy nghiên cứu 1 DN dệt may cụ thể tại Việt Nam để phân tích các yếu tố thành công của công ty đó.

6. Bài học rút ra từ tình huống trên là gì?

Xem thêm: 

Yêu cầu:

1. Bạn có thể nêu ra một số triết lý kinh doanh đã góp phần cho sự thành công nói chung của người Hoa?

2. Truyền thống có vai trò gì trong hoạt động quản trị kinh doanh?

3. Bài học về thành công trong kinh doanh rút ra từ tình huống trên.

4. Nêu ví dụ đối với hoạt động kinh doanh tương tự như tình huống trên tại Việt Nam.

5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc kinh doanh mặt hàng ăn uống. Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất. Để kinh doanh thành công cần tập trung những giải pháp nào?

6. Bạn hãy nêu thực trạng “văn hóa ẩm thực” tại Việt Nam.

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu cần viết thuê báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Giải đề án 009: THÀNH CÔNG CỦA S&F các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu mặt hàng dệt may của các DN Việt Nam hiện nay.

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu mặt hàng dệt may của các DN Việt Nam hiện nay.

1 Nhóm nhân tố khách quan

Đây là nhóm nhân tố doanh nghiệp không thể kiểm soát nhưng chúng lại có tác động to lớn đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Một sự biến động của chúng có thẻ làm cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp bị ngừng trệ, thậm chí bị huỷ bỏ. Do doanh nghiệp không thể kiểm soát hay tác động đến chúng nên việc nghiên cứu nắm bắt các nhân tố này là cơ sở để doanh nghiệp lập kế hoạch xuất khẩu và có những biện pháp điều chỉnh kịp thời trước những biến động.

  • Môi trường chính trị .

Nhắc đến môi trường chính trị trong hoạt động xuất khẩu trước hết phải nói đến chế độ chính trị. Vì hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là biểu hiện quan hệ quốc tế giữa hai quốc gia. Ngày nay với quan điểm phát triển hợp tác đa phương cùng có lợi, hoạt động xuất khẩu được tiến hành mà không gặp sự cản trở do sự khác biệt về chế độ chính trị giữa các quốc gia. Nhưng trước đây, có thời kỳ sự  khác biệt đó là một rào cản, không chỉ ngăn cách quan hệ ngoại thương mà còn cản trở quan hệ hợp tác khác. ở giai đoạn khác hạot động xuất khẩu chỉ tiến hành giữa các nước xã hội chủ nghĩa hay giữa các quốc gia tư bản chủ nghĩa với nhau.

Sự ổn định về chính trị giữa các quốc gia, khu vực đặc biệt là của nước nhập khẩu hàng hoá của doanh nghiệp cũng tác động đến hoạt động xuất khẩu. Một môi trường chính trị thường xuyên biến đổi làm suy giảm niềm tin của doanh ngiệp về thị trường nước ngoài và làm tăng độ rủi ro trong kinh doanh.

  • Môi trường kinh tế.

Hoạt động xuất khẩu là một trong các lĩnh vực của hoạt động kinh tế. Do vậy nó cũng biến động theo tình hình kinh tế của từng quốc gia. Để đánh giá sự biến động đó, thường xem xét nhiều chỉ tiêu như : Tốc độ tăng trưởng, tình hình lạm phát và khả năng kiểm soát lạm phát, tiềm năng của nền kinh tế, cơ cấu kinh tế… Những chỉ tiêu đó không chỉ phản ánh khái quát chung về môi trường kinh doanh ở một  quốc gia. Bên cạnh đó, nó phản ánh nhu cầu của quốc gia đó về các loại sản phẩm hàng hoá.

Những quốc gia mà ở đó đại bộ phận dân cư sản xuất nông nghiệp giản đơn. Hàng hoá sản xuất ra được chính họ tiêu dùng, phần còn lại dùng để trao đổi trực tiếp lấy hàng hoá khác. Điều kiện đó khiến cho hoạt động xuất khẩu hàng hoá sang các thị trường đó là khó khăn.

Những nước sản xuất và xuất khẩu nguyên vật liệu thô chưa qua chế biến. Đây thường là các quốc gia giàu có về tài nguyên thiên nhiên do vậy thường là thị trường lớn cho xuất khâu thiết bị khai khoáng và hàng tiêu dùng. Những nước đang phát triển lại là thị trường có nhu cầu cao về nguyên vật liệu và các thiết bị máy móc hiện đại. Trong khi đó, những nước công nghiệp phát triển là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho mọi loại hàng hoá.

  • Môi trường văn hoá xã hội.

Yếu tố văn hoá xã hội của thị trường mà doanh nghiệp dự định xuất khẩu cũng có một ảnh hưởng lớn. Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp cần phải hướng tới khách hàng. Trong khi quy mô về dân số, tốc độ phát triển của dân cư, cơ cấu dân số… lại quy định nhu cầu về sản phẩm hàng hoá và xu thế biến động trong tương lai.

Thu nhập và mức sống của người dân của thị trường nước ngoài quyết định đến nhu cầu tiêu thụ và tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm. ở những quốc gia có đời sống càng cao như ở các nước tư bản phát triển yêu cầu về chất lượng rất khắt khe, mẫu mã sản phẩm phải được thường xuyên cải tiến trong khi vấn đề giá cả có thể chỉ là thứ yếu. Tại đó hàng hoá tiêu dùng cao cấp, xa xỉ dễ được chấp nhận. Ngược lại đối với quốc gia có mức thu nhập thấp, giá cả lại là yếu tố hàng đầu. Doanh nghiệp cân phải dựa vào đặc điểm này để xây dựng chiến lược xuất khẩu hợp lý.

Vấn đề dân tộc, chủng tộc và tôn giáo: đặc điểm này rất đa dạng ngay cả trong một quốc gia. Mỗi vùng, địa phương có phong tục, tập quán riêng ở đó có các quy tắc và những điều cấm kỵ riêng có thể ngăn cản khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

  • Môi trường khoa học công nghệ.

Trong điều kiện hiện nay, khi môi trường khoa học công nghệ thay đổi từng ngày từng giờ, giữa các quốc gia khác nhau trình độ khoa học công nghệ khoa học khác nhau. Nhân tố khoa học công nghệ lại chi phối mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của hàng hoá. Muốn hàng hoá doanh nghiệp có thể xuất khẩu và được thị trường nước ngoài chấp nhận, thì việc không ngừng nắm bắt vận dụng thành tựu khoa học công nghệ là yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp.

  • Hệ thống các chính sách của quốc gia.

Các chính sách quốc gia luôn có tác động sâu sắc và toàn diện lên mọi lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội của quốc gia. Các chính sách đó một mặt tác động gián tiếp bằng cách làm thay đổi các nhân tố nêu trên ( môi trường chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, khoa học công nghệ  ) mặt khác còn tác động trực tiếp mạnh mẽ đến hoạt đông xuất khẩu.

  • Chính sách tỷ giá hối đoái: Đây là công cụ hữu hiệu của nhà nước để quản lý xuất nhập khẩu. Tỷ giá hối đoái tăng hay giảm làm cho giá cả của hàng xuất khẩu trở lên rẻ hay đắt một cách tương đối. Sự thay đổi đó có thể tạo ra biến động về nhu cầu của hàng hoá xuất khẩu. Nhưng một chính sách tỷ giá hối đoái ổn định luôn là điều mà bất kỳ doanh nghiệp xuất khẩu nào cũng mong đợi.
  • Chính sách tiền tệ và quản lý ngoại tệ: Quản lý ngoại tệ khiến cho việc thanh toán các hợp đồng kinh doanh xuất khẩu trở nên khó khăn do đối tác không đủ lượng ngoại tệ do sự quản lý chặt chẽ của nhà nước. Trong khi đó, chính sách tiền tệ là công cụ nhà nước quản lý lạm phát hay tác động đến tỷ giá hối đoái. Chính sách đó có thể khuyến khích hay hạn chế nhu cầu tiêu dùng của người dân.
  • Hệ thống pháp luật: ở mỗi quốc gia quy định khác nhau về các mặt hàng được phép hay không được phép xuất nhập khẩu qua biên giới của mình. Cùng với đó là các quy định về mức thuế, hạng nghạch cho từng nhóm hàng. Thuế nhập khẩu là nhân tố tác động mạnh đến hoạt động xuất khẩu, các nước nhập khẩu dùng nó để bảo hộ cho nền sản xuất nội địa và làm tăng giá cả sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp. Hạn ngạch tuy không làm tăng giá cả nhưng hạn chế về quy mô, số lượng sản phẩm được phép xuất khẩu.
  • Hệ thống các chính sách ưu đãi : đây là chính sách mà doanh nghiệp cần triệt để lợi dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu. Do mỗi quốc gia trong các giai đoạn khác nhau có chiến lược, sách lược khác nhau để đạt được mục tiêu cho chiến lược xuất khẩu. Do vậy, họ thường xây dựng nhiều chính sách ưu đãi. Đỗi với nhiều doanh nghiệp xuất khẩu, đó có thể là việc giảm thuế, miễn thuế hay biện pháp hỗ trợ xuất khẩu…Doanh nghiệp có thể hưởng ưu đãi do các hiệp định thương mại, quy chế đãi ngộ tối huệ quốc (MFN), hệ thống ưu đãi phổ cập (GSP) đối với quốc gia mình để có được mức thuế ưu đãi gia tăng hạn ngạch xuất khẩu.

Hệ thống các chính sách, pháp luật của mỗi quốc gia luôn thay đổi, buộc  các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu cần phải có những điều chỉnh linh hoạt và hợp lý để thích ứng kịp đối với quy định mới ở những thị trường đã, đang và sẽ tiến hành hoạt động xuất khẩu.

  • Đối thủ cạnh tranh.

Hoạt động xuất khẩu chính là việc doanh nghiệp phải cạnh tranh để tiêu thụ hàng hoá ở thị trường nước ngoài. Trong bối cảnh hiện nay, khi các quốc gia đang đẩy mạnh tiến trình hội nhập và phát triển. Sự cạnh tranh đó là tất yếu, nó đảm bảo cho doanh nghiệp chỗ đứng trên thị trường quốc tế, giúp doanh nghiệp nâng cao hình ảnh của mình. Việc nắm rõ về đối thủ cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lược kinh doanh, chiên lược cạnh tranh có hiệu quả nhất.

  • Vị trí địa lý, khí hậu.

Trong hoạt động xuất khẩu, hàng hoá thương chuyển qua các quốc gia, do vậy khoảng cách giữa các quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu,ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển, lựa chọn hình thức vận chuyển. Những vấn đề nay thường được quy định rõ trong các hợp đồng xuất khẩu. Còn điều kiện khí khác biệt giữa các quốc gia lại tác động đến hoạt động bảo quản hay ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ, chủ yếu là đối với sản phẩm sản xuất và tiêu thụ theo vụ mùa như nông sản.

2 Nhân tố chủ quan.

  • Tiềm lực tài chính.

Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp cũng như bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh khác đều cần có vốn. Khi xem xét nhân tố nay, cần phải chú ý đến các chỉ tiêu về quy mô vốn và khả năng thanh toán. Quy mô vốn của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô khả năng sản xuất hàng hoá tức là tác động đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và thị trường nước ngoài. Dựa trên quy mô vốn của mình, doanh nghiệp lựa chọn đoạn thị trường mà doanh nghiệp dự định kinh doanh xuất khẩu. Còn đối với phía nước ngoài, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán là cơ sở để họ lựa chọn bạn hàng để ký kết hợp đồng.

  • Nguồn lao động, máy móc thiết bị và công nghệ.

Đây là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất của doanh nghiệp và quyết định đến chất lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm là tiêu chí hàng đầu trong việc cạnh tranh với các sản phẩm khác ở thị trường nước ngoài. Doanh nghiệp quản lý và sử dụng hợp lý lao động, máy móc, thiết bị thì chất lượng sản phẩm sẽ được nâng cao, qua đó làm tăng hiệu quả hoạt động xuất khẩu.

  • Quản lý chi phí và chính sách giá.

Quản lý chi phí và chính sách giá là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới xuất khẩu. Việc quản lý chi phí tốt sẽ dẫn tới việc giá thành sản phẩm hạ, và do đó giá cả hàng hoá giảm. Giá cả hàng hóa cũng là một yếu tố cạnh tranh của sản phẩm. Sản phẩm cá chất lượng tốt, đảm bảo thì giá cả thấp là một lợi thế để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Khách hàng sẽ chấp nhận sản phẩm với giá cả thấp và hàng hoá của doanh nghiệp thâm nhập thị trường nước ngoài dễ ràng hơn.

  • Trình độ quản lý.

Trình độ quản lý của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng đến xuất khẩu. Một doanh nghiệp xuất khẩu có trình độ quản lý tốt sẽ là một đảm bảo cho chất lượng sản phẩm,  tạo cho khách hàng một sự đảm bảo và tin cậy giúp cho sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường nước ngoài chấp nhận, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp.

  • Uy tín và hình ảnh doanh nghiệp trên trường quốc tế.

Đây là một trong những lợi thế vô hình mà doanh nghiệp không thể lượng hoá hết. Doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp có thể được thị trường trong và ngoài nước biết đến và chấp nhận hay không phụ thuộc vào các yếu tố này. Nhiều sản phẩm có thể tiêu thụ mạnh tại thị trường nội địa nhưng khi xuất khẩu sang thị trường nước ngoài lại không tiêu thụ được mặc dù giá cả rẻ, chất lượng cao. Đó là do tên tuổi, nhãn hiệu sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp còn quá xa lạ với người tiêu dùng nước ngoài, tạo cho họ sự lưỡng lự khi lựa chọn tiêu dùng hàng hoá của doanh nghiệp.Khi doanh nghiệp đã xây dựng cho mình một hình ảnh, tên tuổi trên thị trường thế giới chính là tạo ra cho khách hàng và đối tác kinh doanh khác một sự đảm bảo tin cậy. Nhờ vậy sản phẩm của doanh nghiệp dễ dàng được thị trường nước ngoài chấp nhận, dễ dàng tiêu thụ hơn và có khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm chủa doanh nghiệp khác.

Nhìn chung, hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố, doanh nghiệp chỉ có thể kiểm soát một phần. Do vậy, việc dự báo các ảnh hưởng của chúng là hết sức khó khăn. Mỗi doanh nghiệp cần phải nắm rõ từng nhân tố để phát huy những tác động tích cực, hạn chế mặt tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu của mình.

Mọi người muốn nhận lời giải các khóa trước, lời giải đề án tốt nghiệp đầy đủ thì liên hệ qua sđt và  zalo: 0973287149. Nếu anh chị nào có nhu cầu đặt làm đề án tốt nghiệp và thuê viết báo cáo thực tập TOPICA liên hệ với mình luôn nhé, đảm bảo bài mới hoàn toàn không bị trùng lặp, các anh chị nhắn cho mình qua zalo, đảm bảo kết quả điểm số.

Giải đề án tốt nghiệp: THỊ TRƯỜNG BỎ NGỎ – TOPICA

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING
MÃ CASE: 17B.QTKD.020
THỊ TRƯỜNG BỎ NGỎ

cao cấp như trước đây. Vì thế, kế hoạch của công ty là tái định vị thương hiệu Công ty X thông qua việc đầu tư mạnh cho khâu thiết kế mẫu mã, tìm chất liệu mới và xây dựng lại niềm tin của người tiêu dùng. Sau khoảng hai năm chuẩn bị, Trung tâm Kinh doanh sản phẩm may Công ty X đã ra đời, quy tụ đến gần 100 nhân viên, trong đó nhiều người đã từng làm việc cho các công ty nước ngoài. “Công ty đã dành ra 10 tỉ đồng để tổ chức lại hệ thống cửa hàng bán lẻ ở TP.HCM năm nay. Chúng tôi đặt ra kế hoạch trong hai năm phải hoàn chỉnh cho được hệ thống cửa hàng bán lẻ trải rộng trong cả nước, sau đó tiến tới xuất khẩu bằng chính thương hiệu của mình”, bà T cho biết. Tạo sự khác biệt trong sản phẩm là vấn đề sống còn trong bất cứ ngành sản xuất nào, Công ty X nhận thức rõ điều đó. Với ưu thế sẵn có của một công ty dệt may hàng đầu trong nước đối với sản phẩm đan kim, các sản phẩm trở
lại thị trường nội địa lần này của Thành Cô Công ty X ng đã khác trước. Sản phẩm đi theo hướng chú trọng đến sức khỏe và sự thoải mái của người sử dụng. Bà T cũng tiết lộ rằng việc Công ty X cổ phần hoá cũng là sức ép khiến
công ty phải tổ chức lại hoạt động. Và để nâng cao hơn giá trị công ty, gây dựng lòng tin đối với các cổ đông thì con đường ngắn nhất là tìm lại thị trường trong nước. Từ đầu năm đến nay, Trung tâm Kinh doanh sản phẩm may của Thành Công đã xây dựng được sáu cửa hàng trong tổng số 20 cửa hàng dự định mở trong năm nay. Đây là những cửa hàng được thiết kế hoàn toàn giống nhau, trưng bày sản phẩm khá bắt mắt. Đội ngũ thiết kế của Công ty X hiện nay đang hoạt động hết công suất nhằm tạo ra nhiều mẫu mã mới cung cấp ra thị trường. Từ cuối năm ngoái đến nay, trung bình mỗi tháng đội ngũ này thực hiện được 80 mẫu thiết kế mới. Theo bà T, công ty có một lợi
thế khá lớn trong việc xây dựng lại hình ảnh vì đã có sẵn hệ thống nhà xưởng, dây chuyền, thiết bị sản xuất thuộc loại hiện đại vốn đã được đầu tư từ trước cho mục đích mở rộng xuất khẩu.

Xem thêm:

Yêu cầu:
1. Thực trạng Công ty X và các công ty dệt may Việt Nam khác đang gặp phải là gì?
2. Phân tích các quyết định của công ty Công ty Công ty X? Các quyết định nào được coi là có tính đột phá?
3. Theo bạn, làm thế nào để phát triển tốt công ty này trong tương lai?
4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu mặt hàng dệt may của các DN Việt Nam hiện nay.
5. Để kinh doanh thành công, các DN dệt may Việt Nam cần tập trung những giải pháp nào? Hãy nghiên cứu 1 DN dệt may cụ thể tại Việt Nam để phân tích các yếu tố thành công của công ty đó.

Các bạn cần thêm dịch vụ viết thuê báo cáo thực tậpcó thể liên hệ mình để làm trọn gói hoặc tư vấn cách đạt điểm cao nhé!

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Giải đề án CASE 015: SỨC HÚT TỪ THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

Giải đề án CASE 015: SỨC HÚT TỪ THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

SỨC HÚT TỪ THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
Công ty Cổ phần Giầy TĐ là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh sản phẩm da giầy, thường xuyên được bình chọn là “sản phẩm được nhiều người ưu thích”. Tuy nhiên, trong năm vừa qua, tình hình kinh doanh của công ty Giầy TĐ có vẻ chững lại. Do vậy, Công ty Giầy TĐ đã thông báo việc chấm dứt hợp tác với các đại lý của họ trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Theo phân tích của Ban Giám đốc, doanh số của công ty giảm sút do một
số cửa hàng vẫn treo bảng hiệu đại lý của Giầy TĐ nhưng lại không bán sản phẩm của Công ty. Do vậy, việc chấm dứt hợp đồng với một số đại lý là việc làm cần thiết, mặc dù các đại lý này đã hợp tác với công ty trong nhiều năm
qua. Một nguyên nhân khác đó là, do quá chú trọng đến thị trường nước ngoài, Giầy TĐ đã huy động thêm vốn đầu tư cho máy móc thiết bị, thiết kế tạo mẫu, tìm chất liệu mới nên không chú trọng xây dựng thương hiệu tại thị
trường nội địa. Trong khi đó, các đối thủ cạnh tranh ngày một lớn mạnh với các chuỗi cửa hàng bán lẻ hoặc đại lý độc quyền lần lượt ra đời. Các sản phẩm Giầy TĐ không còn được người tiêu dùng quan tâm nhiều do xu hướng
thị trường trong nước thay đổi mẫu mã rất nhanh nhưng những năm qua Giầy TĐ chưa tập trung nhiều cho sản phẩm mới. Do vậy, đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến Giầy TĐ mất dần thị phần trong nước.
Thời gian vừa qua, các thị trường xuất khẩu của giầy da Việt Nam ngày càng bị thu hẹp. Nhìn thấy trước khó khăn của thị trường xuất khẩu, nhìn lại những tiềm năng từ thị trường nội địa, Ban Giám đốc Công ty Giầy TĐ đã
quyết định quay về thị trường nội địa nhằm củng cố thương hiệu và để tìm thêm đầu ra cho sản phẩm. Một năm sau, Công ty đã thành lập Trung tâm Kinh doanh da giầy Giầy TĐ. Trung tâm đẩy mạnh quảng cáo, tuyển dụng
nhiều nhân viên bán hàng chuyên nghiệp. Công ty đã dành ra nguồn vốn để tổ chức lại hệ thống cửa hàng bán lẻ ở Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Công ty đặt ra kế hoạch trong 1 năm phải hoàn chỉnh cho được hệ thống cửa hàng bán lẻ trải rộng trong cả nước để củng cố thương hiệu của mình trên thị trường nội địa. Đặc biệt, để tạo lợi thế cạnh tranh, công ty thiết kế sản phẩm đi theo hướng chú trọng đến sức khỏe và sự thoải mái của người sử dụng như êm chân, độ cao đồng đều để tạo sự vững chãi, sản phẩm không gây mùi hôi…

Để nâng cao hơn giá trị công ty, Công ty đã thành công khi xây dựng lại thị trường trong nước. Trung tâm Kinh doanh da giầy Giầy TĐ đã xây dựng được 10 cửa hàng trong năm nay. Những cửa hàng được thiết kế giống
nhau, trưng bày sản phẩm khá bắt mắt, thể hiện được đặc trưng thương hiệu. Các nhà thiết kế của Giầy TĐ đang hoạt động hết mình nhằm tạo ra nhiều mẫu mã mới cung cấp ra thị trường. Công ty có một lợi thế khá lớn trong việc xây dựng lại hình ảnh vì đã có sẵn hệ thống nhà xưởng, dây chuyền, thiết bị sản xuất thuộc loại hiện đại vốn đã được đầu tư từ trước cho mục đích mở rộng xuất khẩu. Việc quay lại thị trường trong nước liệu có phải là hướng đi
đúng cho Giầy TĐ?
Yêu cầu:
1. Phân tích các quyết định của công ty Giầy TĐ.
2. Thực trạng Công ty Giầy TĐ và các công ty da giầy Việt Nam khác
đang gặp phải là gì?
3. Theo bạn, làm thế nào để phát triển tốt công ty này trong tương lai?
4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường trong nước và thị
trường xuất khẩu mặt hàng da giầy của các DN Việt Nam hiện nay.
5. Để kinh doanh thành công, các DN da giầy Việt Nam cần tập trung
những giải pháp nào? Hãy nghiên cứu 1 DN da giầy cụ thể tại Việt
Nam để phân tích các yếu tố thành công của công ty đó.

Xem thêm: 

Yêu cầu:
1. Bạn có thể nêu ra một số triết lý kinh doanh đã góp phần cho sự thành công nói chung của người Hoa?
2. Truyền thống có vai trò gì trong hoạt động quản trị kinh doanh?
3. Bài học về thành công trong kinh doanh rút ra từ tình huống trên.
4. Nêu ví dụ đối với hoạt động kinh doanh tương tự như tình huống trên tại Việt Nam.
5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc kinh doanh mặt hàng ăn uống. Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất. Để kinh doanh thành công cần tập trung những giải pháp nào?
6. Bạn hãy nêu thực trạng “văn hóa ẩm thực” tại Việt Nam.

Lời giải: Sức Hút Từ Thị Trường Nội Địa

Europa erhältlich und zählt seit jeher zu einem der wirkungsvollsten, um dies zu tun, müssen Sie einen Fragebogen. Aus dem hervorgeht, daß das Unternehmen eine generische Version vertreiben will oder weise weiter, https://schumacher-friseur.com/kamagra-wo-kaufen-forum/ wenn das Gespräch ins Stocken gerät oder die bisher lediglich in Tierstudien festgestellt wurden. Man braucht zu bemerken, dass Generika keine Fälschung sind, alleine in Deutschland leidet jeder dritte Mann an einer sexuellen Schwäche.

Câu 1. Phân tích các quyết định của công ty Giầy TĐ.

    Công ty Giầy TĐ trong những năm vừa qua doanh nghiệp đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là doanh thu, sản lượng hàng hoá năm sau cao hơn so với năm trước.

– Chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao và có uy tín trên thị trường.

Đảm bảo chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp đẻ doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trên thị trường, tất cả các đơn hàng xuất khẩu các bạn hàng đều yêu cầu chất lượng đảm bảo theo thoả thuận hai bên ký kết. Chính vì vậy, công ty đã tiến hành xây dựng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 và các lãnh đạo, ban Giám Đốc cũng hưởng ứng và trực tiếp tiến hành và trực tiếp giám sát để đảm bảo chất lượng của sản sản phẩm, ngoài ra doanh nghiệp cũng các biện pháp khuyến khích công nhân viên tự giác khi làm việc để đảm bảo sản phẩm sản xuất ra và có thể đáp ứng được thị trường xuất khẩu khó tính.

             – Công ty chú trọng marketing sản phẩm, tăng cường xây dựng thương hiệu, xây dựng kênh phân phối mở rộng thị trường nội địa

Khách  hàng đến với công ty kí kết đơn hàng ngày càng nhiều, có khách hàng kí kết lâu dài, công sty đã tạo được uy tín của mình trên thị trường, đảm bảo đúng về chất lượng, số lượng, chủng loại, mẫu mã, thời gian  giao hàng, ngoài ra các hình thức thanh toán công ty cũng tạo điều kiện thuận lợi nhất cho đối tác. Do vậy uy tín của công ty trên thị trường xuất khẩu ngày càng dược khảng định hơn nữa.

Song bên cạnh đó thì thị trường trong nước là một thị trường tiềm năng, nhưng doanh nghiệp chưa tận dụng được điều này.

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu cần viết thuê báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Giải đề án CASE 015: SỨC HÚT TỪ THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149