Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng về mặt hàng nông sản Việt Nam

Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng về mặt hàng nông sản Việt Nam, ví dụ cụ thể

  • 4.1.1. Yếu tố thương hiệu

Người tiêu dùng hàng nông sản luôn quan tâm đến thương hiệu của sản phẩm. Những sản phẩm nông sản có thương hiệu nổi tiếng, được nhiều người biết đến thường được khách hàng quan tâm hơn cả. Đồng thời những sản phẩm nông sản có thương hiệu nổi tiếng thường có được các khách hàng tin tưởng, không mất nhiều thời gian để lựa chọn, xem xét kỹ nguồn gốc xuất sứ sản phẩm. Thông thường những sản phẩm nông sản nổi tiếng đã được các đơn vị có thẩm quyền kiểm định chất lượng và bán trong khoảng thời gian dài.

Ví dụ: Khi có nhu cầu sử dụng mỳ gạo, gia đình bà Lan luôn ưu tiên lựa chọn sản phẩm mỳ Chũ, một thương hiệu mỳ gao đến từ vùng đất Bắc Giang. Mỳ chũ được biết đến là sản phẩm nổi tiếng có thương hiệu từ lâu đời vùng đất Lục Ngạn, Bắc Giang. Gia đình bà Lan tin tưởng rằng với thương hiệu lâu năm của sản phẩm gia đình luôn yên tâm về chất lượng và có thể sử dụng sản phẩm lâu dài.

  • 4.1.2. Yếu tố chất lượng

Chất lượng mặt hàng nông sản là yếu tố được người tiêu dùng quan tâm hơn cả. Sản phẩm nông sản có đặc điểm là sản phẩm thiết yếu, khi sử dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người. Do đó những người nội trợ luôn mong muốn mua được những sản phẩm nông sản đảm bảo chất lượng. Thông thường khi đi mua sản phẩm nông sản khách hàng sẽ quan tâm xem nguồn gốc xuất sứ của sản phẩm, bao bì sản phẩm có thông tin đầy đủ về các đặc tính của sản phẩm như ngày sản xuất, hạn sử dụng, các thành phần chính sản xuất ra sản phẩm, các thành phần dinh dưỡng có trong sản phẩm và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng….

Ví dụ: Con gái bà Huệ rất thích ăn sản phẩm nấm. Vốn là người kỹ tính, bà thường không Huệ thường tìm đến các sản phẩm nấm an toàn, được bán tại các siêu thị. Trên bao bì của sản phẩm, bà quan tâm đến ngày sản xuất, hạn dùng, nơi sản xuất, chọn những sản phẩm nấm có giá trị dinh dưỡng cao, có độ đạm cao và ít chất béo, chứa nhiều vitamin nhóm B và C, các nguyên tố vi lượng, như sắt, selen, natri, kali, magiê và phốt pho…Những đặc tính này được thể hiện rõ trên bao bì sản phẩm bà mới yên tâm.

  • 4.1.3. Yếu tố thị hiếu

 Yếu tố thị hiếu chính là sở thích của khách hàng. Nhiều khách hàng có thói quen là tự mình sử dụng hết tất cả các thương hiệu của một loại hàng hóa nào đó sau đó sẽ đi đến việc lựa chọn sản phẩm mình yêu thích nhất. Đôi khi có những thương hiệu nông sản nổi tiếng, được nhiều người tiêu dùng lựa chọn nhưng lại không phải là sự lựa chọn của một số người tiêu dùng khác, bởi việc lựa chọn sản phẩm nông sản của họ đơn giản là theo sở thích, thói quen tiêu dùng và khẩu vị của khách hàng.

Ví dụ: Gia đình cô Hương ở Thành phố Hà nội, nơi cô ở có rất nhiều các siêu thị bày bán đủ các sản phẩm gạo, nhiều thương hiệu gạo nổi tiếng bao gồm cả gạo trong nước và gạo nhập khẩu. Tuy nhiên gia đình Cô Hương luôn trung thành với gạo bao thai của Định hóa – một sản phẩm đến từ vùng dân tộc miền núi phía bắc. Cô lựa chọn sản phẩm này là vì gia đình cô rất thích mùi vị, độ dẻo vừa phải và chất lượng của gạo và rất an tâm khi sử dụng gạo bao thai của Định hóa.

  • 4.1.4. Các yếu tố tâm lý

– Nhu cầu và Động cơ

Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý, là những điều mà con người đòi hỏi để tồn tại và phát triển. Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người cũng có nhiều nhu cầu. Một số nhu cầu có nguồn gốc sinh học. Một số nhu cầu khác có nguồn gốc tâm lý.

Tại những thời điểm khác nhau, người ta lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau. Con người sẽ cố gắng thỏa mãn trước hết là những nhu cầu quan trọng nhất. Khi người ta đã thoả mãn được một nhu cầu quan trọng nào đó thì nó sẽ không còn là động cơ hiện thời nữa, và người ta lại cố gắng thỏa mãn nhu cầu quan trọng nhất tiếp theo.

Ví dụ: Những người mắc bệnh ung thư rất khắt khe trong chế độ ăn uống của họ,  họ thường có nhu cầu sử dụng nhiều sản phẩm nông sản trong chế độ ăn của mình như rau xanh, cá và các loại hạt… nhiều người có tâm lý sản phẩm nông sản có chất lượng đảm bảo là những sản phẩm có nguồn gốc nhập khẩu từ nước ngoài, có xuất sứ rõ ràng và kiểm định chất lượng gắt gao, do đó họ luôn có xu hướng lựa chọn sản phẩm nông sản nhập khẩu trong chế độ ăn của người bị ung thư.

  • – Tri thức

Khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri thức, tri thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm. Hầu hết hành vi của con người đều được lĩnh hội. Các nhà lý luận về tri thức cho rằng tri thức của một người được tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những thôi thúc, tác nhân kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáp lại và sự củng cố.

Ví dụ: Gia đình Bà Hương ở Hà nội làm nghề kinh doanh. Công việc bận rộn từ sáng đến tối mịt không có thời gian tìm hiệu kỹ các mặt hàng nông sản tại các cửa hàng thực phẩm cũng như siêu thị. Để chăm sóc sức khỏe tốt cho gia đình, bà thường sử dụng internet để tìm kiếm những mặt hàng thực phẩm nông sản uy tín, nguồn gốc sản phẩm, chất lượng sản phẩm… những thông tin đó là cơ sở để bà lựa chọn mặt hàng nông sản, tiết kiệm thời gian suy nghĩ lựa chọn sản phẩm, đồng thời vẫn đảm bảo sức khỏe cho gia đình. Việc sử dụng internet lựa chọn sản phẩm cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của bà Hương.

Mọi người muốn nhận lời giải các khóa trước, lời giải đề án tốt nghiệp đầy đủ thì liên hệ qua sđt và  zalo: 0973287149. Nếu anh chị nào có nhu cầu đặt làm đề án tốt nghiệp và thuê viết báo cáo thực tập TOPICA liên hệ với mình luôn nhé, đảm bảo bài mới hoàn toàn không bị trùng lặp, các anh chị nhắn cho mình qua zalo, đảm bảo kết quả điểm số.

Trong xu thế hội nhập, các Doanh nghiệp mây tre đan cần những giải pháp gì để có năng lực cạnh tranh trên thị trường

5. Trong xu thế hội nhập, các Doanh nghiệp mây tre đan cần những giải pháp gì để có năng lực cạnh tranh trên thị trường

* Sản phẩm của ngành mây tre đan chủ yếu phục vụ xuất khẩu do vậy để tăng kim ngạch xuất khẩu, các doanh nghiệp cũng như cơ sở sản xuất cần tìm hiểu nghiên cứu thị trường để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Các doanh nghiệp luôn phải thay đổi mẫu mã, đa dạng hoá sản phẩm đồng thời có chiến lược lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường thích hợp. Dù thâm nhập bằng cách nào cũng phải đề cập đến các yếu tố sau: Dung lượng thị trường, thị hiếu tiêu dùng, kênh phân phối, đối thủ cạnh tranh giá cả.Các yếu tố có thể xét tới:

  • Nắm bắt được thị hiếu người tiêu dùng.
  • Hạ giá thành sản phẩm.
  • Đảm bảo thời gian giao hàng.
  • Duy trì chất lượng sản phẩm.

+ Thị trường rất đa dạng, đối tượng khách hàng phong phú, cần tìm hiểu và nêu ra được đặc trưng, sở thích tiêu dùng từng khu vực, quốc gia, vùng miền, để đưa ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu. Đây là điều rất khó nhận ra, đòi hỏi doanh nghiệp có tính chủ động trong mọi hoạt động.

* Tập trung nâng cao chất lượng tay nghề trình độ chuyên môn cho đội ngũ lao động. Bảo tồn và duy trì, đào tạo được các nghệ nhân của các làng nghề là điều tất yếu phải làm. Tạo dựng được môi trường làm việc tốt để giữ lại những nhân tài cho một nghề trong xu thế hội nhập là điều rất khó nếu như họ không thực sự yêu nghề.

* Tận dụng các chính sách ưu đãi của nhà nước về làng nghề truyền thống để khẳng định vị thế của sản phẩm trên thị trường quốc tế và thị trường trong nước bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá hiện tại.

* Liên tục đổi mới sản phẩm về chất lượng mẫu mã để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng tiêu dùng sản phẩm

Mọi người muốn nhận lời giải các khóa trước, lời giải đề án tốt nghiệp đầy đủ thì liên hệ qua sđt và  zalo: 0973287149. Nếu anh chị nào có nhu cầu đặt làm đề án tốt nghiệp và thuê viết báo cáo thực tập TOPICA liên hệ với mình luôn nhé, đảm bảo bài mới hoàn toàn không bị trùng lặp, các anh chị nhắn cho mình qua zalo, đảm bảo kết quả điểm số.

Sản Phẩm Mây Tre Đan Của Công Ty TNHH Văn Minh

ĐỀ BÀI: SẢN PHẨM MÂY TRE ĐAN CỦA CÔNG TY TNHH VĂN MINH

Công ty TNHH Văn Minh (Hà Nội) là doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ trong cả nước xuất khẩu uy tín .Công ty đặc biệt quan tâm đến công tác thiết kế nên hoàn toàn chủ động về mẫu mã. Công ty khuyến khích khách hàng bày tỏ những sở thích của mình về kiểu dáng, mầu sắc, kích cỡ, vật liệu… và trong vòng 14 ngày sẽ gửi mẫu thiết kế theo yêu cầu riêng biệt cho khách hàng với phương châm chất lượng cao giá cả phù hợp.

– Công ty quan tâm đến công tác thị trường. Ngoài việc thu thập thông tin trên mạng Internet, mở phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm, tham gia các Hội chợ thương mại, Hội chợ hàng thủ công mỹ nghệ trong và ngoài nước, công ty còn mạnh dạn cử cán bộ trực tiếp sang các thị trường nước ngoài để nghiên cứu thị trường. Chẳng hạn, chính giám đốc công ty đã sang nghiên cứu thị trường Mỹ, mang sản phẩm mây tre đan Việt Nam đến từng cửa hàng để giới thiệu. Chính vì đầu tư thích đáng vào khâu nghiên cứu thị trường công ty đã hiểu được sở thích, nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nước ngoài nên đa số các sản phẩm của Văn Minh đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. Hầu hết những khách hàng đã mua hàng của doanh nghiệp năm trước thì năm nay lại tiếp tục ký kết hợp đồng. Công ty đã đầu tư xây dựng nhà xưởng, nhà kho rộng rãi, đảm bảo thực hiện được các hợp đồng xuất khẩu lớn.

– Công ty đặt cơ sở sản xuất và văn phòng giới thiệu sản phẩm tại Đường Láng- Hòa Lạc. Như vậy, công ty đã tận dụng được lợi thế về nguồn nhân lực tại các làng nghề mây tre đan của Hà Nội, lợi thế về giao thông thuận tiện, những ưu đãi trong việc duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống, đặc biệt là mây tre đan… Bên cạnh chính sách quan tâm của Hà Tây cũng như uy tín của mình, Công ty đã có điều kiện và khả năng vay vốn tốt để mở rộng sản xuất kinh doanh.

Mình nhận làm báo cáo thực tập cho các bạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

Yêu cầu:

1. Hãy hoàn thiện đánh giá điểm môi trường bên trong (IFE) và môi trưòng bên ngoài (EFE) của công ty.

2. Sử dụng ma trận Mc.Kinsey để phân tích vị thế cạnh tranh của công ty.

3. Hãy phân tích những ưu điểm và hạn chế của công ty trên. Từ đó, bạn hãy gợi ý định hướng cho công ty.

4. Phân tích thực trạng chung của các DN Mây tre đan tại Việt Nam như thế nào? Hãy tìm hiểu một DN trong lĩnh vực Mây tre đan mà bạn quan tâm và đánh giá môi trường kinh doanh của DN đó.

5. Trong xu tế hội nhập, các DN Mây tre đan cần những giải pháp gì để có năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Lời giải: Sản Phẩm Mây Tre Đan Của Công Ty TNHH Văn Minh

4. Phân tích thực trạng chung của doanh nghiệp mây tre đan tại Việt Nam như thế nào? Hãy tìm hiểu một DN trong lĩnh vực Mây tre đan mà bạn quan tâm và đánh giá môi trường kinh doanh của DN đó.

4.1 Thực trạng chung của các Doanh nghiệp mây tre đan tại Việt Nam

  • *Thị trường tiêu thụ

Thị trường ngày càng được mở rộng. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng mây tre lá của Việt Nam trong 10 ngày đầu tháng 5/2006 đạt 6,2 triệu USD, tăng 19% so với cùng kỳ tháng 4. Ước tính, trong tháng 5, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm mây tre lá của cả nước đạt 17,5 triệu USD, tăng nhẹ so với tháng 4, góp phần đưa tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng này trong 5 tháng đầu năm đạt 73 triệu USD, tăng 18,5% so với cùng kỳ năm 2005. 10 ngày đầu tháng 5, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 40 mẫu mã sản phẩm được làm bằng tre, với kim ngạch xuất khẩu đạt 1,2 triệu USD, tăng 9,1% so với 10 ngày đầu tháng 4 Với thị trường nước ngoài các sản phẩm mây tre đan được xuất khẩu thông qua các công ty xuất khẩu thủ công mỹ nghệ: Ngọc Động, Havimex.. Mới đây đã nhen nhóm sang thị trường Mỹ với doanh số năm 2004 đạt trên 30 tỷ đồng. Hiện nay Nhật Bản là nước nhập khẩu lớn về các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam với mức tăng trưởng từ 30 – 35%/năm kể từ 1996 đến nay năm 2002 đạt mức 22,4 triệu USD ngoài ra còn rất nhiều các nước khác đặc biệt là thị trường Mỹ đang là thị trường hứa hẹn rất nhiều cơ hội. Tuy vậy để hàng mây tre đan đến được với người tiêu dùng nước ngoài cũng đòi hỏi phải trải qua rất nhiều tiêu chẩn kiểm định như tiêu chuẩn JIS hay JAS (quy định về chất liệu công nghiệp). Giờ đây khách nước ngoài muốn tìm đến nguồn gốc Á Đông với những sản phẩm do chính bàn tay lao động thủ công của những người thợ tạo nên từ các nguyên liệu thiên nhiên. Trong thời gian gần đây thị trường ngoài nước đã được mở rộng và tiềm năng vẫn còn rất lớn. Nó không những đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ và sử dụng rộng rãi trong nước mà còn góp phần đáng kể vào việc xuất khẩu sang các nước châu Âu, châu Úc, châu Mỹ. Do có vai trò thiết thực đối với xã hội và nền kinh tế quốc dân, nghề mây tre đan nứa nội địa và xuất khẩu đang được nhà nước chú ý phát triển.

Thị trường cung ứng nguyên vật liệu còn hết sức nhỏ hẹp, phương thức phục vụ theo kiểu cung cầu tại chỗ, hoàn toàn dựa trên thỏa thuận ngầm, cũng như có những dịch vụ cung cấp theo hợp đồng lớn cho các hộ gia đình và cơ sở sản xuất.

  • * Nguồn nhân lực

Ngành mây tre đan chủ yếu được làm ở các làng nghề truyền thống. Do đó đã tận dụng được nguồn lao động nhàn rỗi khá lớn từ lao động nông nghiệp ở trong làng. Từ những người già đến các trẻ em trong làng đều có thể làm được

Tuy nhiên, khi bước vào hội nhập WTO, doanh nghiệp mây tre đan đang đứng trước những khó khăn thách thức lớn bởi các doanh nghiệp nước ta còn non kém về nhiều mặt. Cơ sở vật chất cho sản xuất của các doanh nghiệp còn hạn chế. Thực tế sản phẩm mây tre đan là đồ thủ công cần phải được bảo quản tốt trong khi nhà xưởng cơ sở vật chất của nhiều doanh nghiệp còn nghèo nàn mưa một chút là có thể mốc làm ảnh hưởng đến chẩt lượng sản phẩm trong khi cơ sở vật chất của các doanh nghiệp sản xuất mây tre đan ở nước ngoài rất tốt.

4.2 Công ty TNHH Mây tre đan xuất khẩu Hiền Lương

  1. Môi trường vĩ mô

+ Môi trường chính trị pháp luật

Việt Nam tự hào là nước có nền chính trị ổn định bậc nhất trong khu vực và thế giới, hành lang pháp lý ngày càng được bổ sung và hoàn thiện để phù hợp với thông lệ quốc tế

+ Môi trường kinh tế:

Nền kinh tế Việt Nam sau những năm đổi mới đã thu được nhiều thành tựu to lớn, và nước ta còn tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế khu vực và thế giới như ASEAN, APEC

+ Yếu tố khoa học công nghệ

O5: Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng giúp cho việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào một số khâu trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho việc sản xuất những xu hướng sản phẩm mới và năng suất, chất lượng được cải tiến.

Hiện tại HTX có một “Ngân hàng mẫu” mây tre đan xuất khẩu với những sản phẩm chủ yếu như: Lẵng hoa, làn hoa, ấm đựng tích nước, bình hoa, khay đựng chén trà,…

+ Yếu tố tự nhiên

Hiện nay nguồn nguyên liệu ngày càng khan hiếm do tình trạng khai thác bừa bãi nên tạo ra cho doanh nghiệp khá nhiều khó khăn trong vấn đề chủ động nguồn nguyên liệu tốt.

2 Môi trường vi mô

– Đối thủ cạnh tranh của công ty trên thị trường trong nước khá nhiều như công ty xuất khẩu mây tre đan, các HTX  mây tre đan

  1. Môi trường nội bộ

Dịch vụ khách hàng

Với một công ty kinh doanh xuất khẩu như Hiền Lương thì việc chăm sóc khách hàng cũng không phải dễ. Tuy nhiên với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu và rất quan tâm đến khách hàng, công ty đã tạo được uy tín và mối quan hệ rất tốt với các đối tác của Pháp nói riêng và các đối tác nhập khẩu khác nói chung

– Hoạt động nghiên cứu tiếp thị và bán hàng

Các hoạt động tiếp thị chính của công ty đều là tham gia các hội chợ trong nước, do đó thị trường của công ty chưa ổn định và quy mô thị trường nhỏ. Mặt khác, do công ty chưa có hệ thống kênh phân phối cho riêng mình do hạn chế về tài chính nên hình thức xuất khẩu của công ty còn đơn giản và chưa hiệu quả, không đáp ứng được những đơn hàng lớn.

Mọi người muốn nhận lời giải các khóa trước, lời giải đề án tốt nghiệp đầy đủ thì liên hệ qua sđt và  zalo: 0973287149. Nếu anh chị nào có nhu cầu đặt làm đề án tốt nghiệp và thuê viết báo cáo thực tập TOPICA liên hệ với mình luôn nhé, đảm bảo bài mới hoàn toàn không bị trùng lặp, các anh chị nhắn cho mình qua zalo, đảm bảo kết quả điểm số.

Doanh Nghiệp Tư Nhân Nam Phương

ĐỀ BÀI: DOANH NGHIỆP NHÂN NAM PHƯƠNG

DNTN Nam Phương cũng nằm trong làng nghề Bát Tràng. Doanh nghiệp này hạn chế về mặt tài chính, không có khả năng đầu tư cho các nguồn lực để sản xuất kinh doanh. Doanh thu, lợi nhuận hàng năm có tăng nhưng không đáng kể (lợi nhuận năm 2003 bằng 0). Quy mô thị trường nhỏ hẹp với thị trường xuất khẩu chính là Hàn Quốc và Nhật Bản, sản phẩm đơn giản là lọ hoa và ống dù. Với số lượng lao động ít ỏi (30 lao động), công ty chỉ sản xuất một lượng sản phẩm hạn chế và thực hiện làm hợp đồng sản xuất cho các công ty lớn khác trong vùng (do không có khả năng thực hiện các hợp đồng lớn). Việc thiết kế mẫu mã riêng cho doanh nghiệp không được quan tâm.

Doanh nghiệp này chủ yếu sản xuất theo mẫu được uỷ thác. Bên cạnh đó, việc thu thập thông tin để chế tạo và cải tiến sản phẩm bị hạn chế. Do đó, doanh nghiệp này có vị thế cạnh tranh thấp và nằm ở vị trí rút lui trong ma trận chiến lược được khảo sát.

Môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của công ty được đánh giá như sau:

Yêu cầu:

  1. 1. Hãy hoàn thiện đánh giá điểm môi trường bên trong (IFE) và môi trường bên ngoài (EFE) của công ty.
  1. 2. Sử dụng ma trận Mc.Kinsey để phân tích vị thế cạnh tranh của công ty.
  2. 3. Hãy phân tích những ưu điểm và hạn chế của công ty trên. Từ đó, bạn hãy gợi ý định hướng cho công ty.
  1. 4. Phân tích thực trạng chung của các DN gốm sứ tại Việt Nam như thế nào? Hãy tìm hiểu một DN trong lĩnh vực gốm sứ mà bạn quan tâm và đánh giá môi trường kinh doanh của DN đó.
  1. 5. Trong xu thế hội nhập, các DN gốm sứ cần những giải pháp gì để có năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Mọi người muốn nhận lời giải các khóa trước, lời giải đề án tốt nghiệp đầy đủ thì liên hệ qua sđt và  zalo: 0973287149. Nếu anh chị nào có nhu cầu đặt làm đề án tốt nghiệp và thuê viết báo cáo thực tập TOPICA liên hệ với mình luôn nhé, đảm bảo bài mới hoàn toàn không bị trùng lặp, các anh chị nhắn cho mình qua zalo, đảm bảo kết quả điểm số.

Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Bình Phú.

ĐỀ BÀI: NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY BÌNH PHÚ

Công ty TNHH Bình Phú (Hà Nội), là công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ, gốm sứ gia dụng. Môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của công ty được đánh giá như sau:

Yêu cầu:

  1. 1. Hãy hoàn thiện đánh giá điểm môi trường bên trong (IFE) và môi trường bên ngoài (EFE) của công ty.
  1. 2. Sử dụng ma trận MKinsey để phân tích vị thế cạnh tranh của công ty.
  1. 3. Hãy phân tích những ưu điểm và hạn chế của công ty trên. Từ đó, bạn hãy gợi ý định hướng cho công ty.
  1. 4. Phân tích thực trạng chung của các DN gốm sứ tại Việt Nam như thế nào? Hãy tìm hiểu một DN trong lĩnh vực gốm sứ mà bạn quan tâm và đánh giá môi trường kinh doanh của DN đó.
  1. 5. Trong xu thế hội nhập, các DN gốm sứ cần những giải pháp gì để có năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Mọi người muốn nhận lời giải các khóa trước, lời giải đề án tốt nghiệp đầy đủ thì liên hệ qua sđt và  zalo: 0973287149. Nếu anh chị nào có nhu cầu đặt làm đề án tốt nghiệp và thuê viết báo cáo thực tập TOPICA liên hệ với mình luôn nhé, đảm bảo bài mới hoàn toàn không bị trùng lặp, các anh chị nhắn cho mình qua zalo, đảm bảo kết quả điểm số.

Trong xu thế hội nhập, các Doanh nghiệp gốm sứ cần những giải pháp gì để có năng lực cạnh tranh trên thị trường

5. Trong xu thế hội nhập, các Doanh nghiệp gốm sứ cần những giải pháp gì để có năng lực cạnh tranh trên thị trường

5.1.Biện pháp về chất lượng sản phẩm.

Hầu hết những sản phẩm gốm sứ đều được làm bằng tay vì vậy nhìn chung các sản phẩm đều có đặc tính như sau:

  • Những hoa văn, họa tiết trên sản phẩm chủ yếu được vẽ bằng tay nên các sản phẩm không thể giống nhau 100%.
  • Màu men của sản phẩm được nhúng và bôi bằng tay do đó không thể đồng nhất.
  • Sản phẩm sử dụng đất có độ kết dính cao đảm bảo rắn chắc.
  • Sản phẩm được đốt nóng ở nhiệt độ trên 1100o C, do đó đảm bảo sự bền bỉ, cứng và chịu được nhiệt độ nóng trên 100o C.
  • Độ dày của sản phẩm trung bình từ 3-9 mm.
  • Do có sự chênh lệch về nhiệt độ nên kích thước và màu sắc của sản phẩm cho phép chênh lệch 10%.

Trong lĩnh vực sản xuất hàng TCMN, kinh tế hộ chiếm tỷ lệ quá lớn (97%), có vai trò quan trọng trong việc thu hút lao động, tạo việc làm… Tuy nhiên, phần lớn lao động được học nghề qua lối truyền nghề và kèm cặp trong sản xuất, rất ít được học qua các trường dạy nghề, kèm cặp chỉ dựa trên kinh nghiệm, hầu như thiếu vắng lực lượng cán bộ có kỹ thuật cao, có trình độ mỹ thuật, dẫn đến trình độ đào tạo thấp, không đủ lực lượng thợ giỏi có khả năng sáng tạo, thiết kế những mẫu mã đẹp. Khi cần thực hiện những đơn hàng lớn thì sự đồng nhất về chất lượng sản phẩm không được đảm bảo. Mặt khác, yếu tố khí hậu, yếu tố văn hoá lịch sử cúng khiến cho chất lượng của sản phẩm khi XK sang các thị trường nước ngoài không được đảm bảo như yêu cầu.

Các thị trường tiêu thụ sản phẩm gốm đa số đều có yêu cầu rất cao về chất lượng cũng như sự đồng đều của sản phẩm, xuất phát từ những đặc điểm của gốm Việt Nam nói chung và sản phẩm gốm của Công ty nói riêng trước hết muốn nâng cao chất lượng sản phẩm XK cần phải có sự nghiên cứu kỹ lưỡng về thị hiếu, nhu cầu của các thị trường mục tiêu, cụ thể là các bộ phận chuyên trách phụ trách vấn đề xúc tiến. Bộ phận chuyên trách này yêu cầu cần phải xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm cho từng thị trường như tiêu chuẩn Châu Âu (EN), Nhật (JIS), Anh (BS), Đức (DIN)…  Đơn cử như đối với thị trường Nhật Bản, Công ty cần tăng cường hơn nữa công tác thu thập và phổ biến thông tin về thị trường Nhật, đặc biệt là các thông tin có liên quan đến phương thức phân phối, thủ tục xin dấu chứng nhận chất lượng JIS. JIS (Japan Industrial Standards) là hệ thống tiêu chuẩn chất lượng áp dụng cho hàng hóa công nghiệp. Hàng hóa đáp ứng được tiêu chuẩn JIS sẽ dễ tiêu thụ hơn trên thị trường Nhật bởi người tiêu dùng rất tin tưởng chất lượng của những sản phẩm được đóng dấu JIS.

Hiện tại, Việt Nam mới xây dựng hệ thống TCVN cho các sản phẩm gốm sứ vệ sinh do đây là các sản phẩm công nghiệp XK sản xuất trên quy mô lớn, sản xuất gốm mỹ nghệ của Việt Nam nói chung vẫn mang tính nhỏ lẻ nên vẫn chưa có một tiêu chuẩn chung cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm này vì vậy Công ty một mặt cần tích cực chủ động hơn nữa trong công tác tiếp cận thị trường, mặt khác cũng cần áp dụng những tiêu chuẩn sản xuất, quản lý chất lượng phù hợp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp.

5.2.Biện pháp về giá cả

Do hàng TCMN nói chung và hàng gốm nói riêng của mỗi nước có những đặc tính khó so sánh, tuy nhiên do chi phí về nguyên vật liệu cao, trình độ quản lý còn thấp nên mặt hàng của Việt Nam  thường có giá cả cao hơn các nước ASEAN khoảng 10% và cao hơn Trung Quốc khoảng 15%. Hiện nay, một số nguyên vật liệu, màu vẽ vẫn phải NK từ Trung Quốc, bên cạnh đó trình độ quản lý của doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế nên chưa sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn đầu tư, chưa tối thiểu được các chi phí quản lý, cũng như chủ động về nguồn nguyên vật liệu nên chi phí sản xuất còn cao.

Chiến lược giá không chỉ đơn thuần giúp doanh nghiệp có thể bù đắp chi phí, duy trì sản xuất là còn là một chiến lược giúp nâng cao vị thể cạnh tranh của sản phẩm gốm trên thị trường.

5.3. Biện pháp về dịch vụ

Các dịch vụ hỗ trợ hầu hết đều liên quan đến các nghiệp vụ XNK hàng hoá bao gồm: các dịch vụ bao gói sản phẩm; nghiệp vụ tín dụng, thanh toán; nghiệp vụ thuê phương tiện vận chuyển; nghiệp vụ bảo hiểm; thông tin liên lạc. Do nền kinh tế Việt Nam trình độ còn thấp nên các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động ngoại thương và các dịch vụ công còn kém gây ra những bất lợi cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc XK hàng hoá sang thị trường quốc tế. Do đó, bên cạnh việc trông chờ các hỗ trợ từ phía Nhà nước doanh nghiệp cũng cần phải chủ động  nâng cao nghiệp vụ để có thể đảm đương được các dịch vụ hỗ trợ cho XNK.

Doanh nghiệp có thể xây dựng một quy chuẩn chung cho việc thực hiện các nghiệp vụ và dịch vụ liên quan để chỉ dẫn thông tin cho đối tác mặt khác cũng góp phần làm cho quá trình XNK hàng hoá diễn ra thông suốt. Thông tin minh bạch, đầy đủ, chính xác sẽ là một ưu thế cạnh tranh không nhỏ đối với doanh nghiệp trong giai đoạn Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn với thị trường quốc tế.

Mọi người muốn nhận lời giải các khóa trước, lời giải đề án tốt nghiệp đầy đủ thì liên hệ qua sđt và  zalo: 0973287149. Nếu anh chị nào có nhu cầu đặt làm đề án tốt nghiệp và thuê viết báo cáo thực tập TOPICA liên hệ với mình luôn nhé, đảm bảo bài mới hoàn toàn không bị trùng lặp, các anh chị nhắn cho mình qua zalo, đảm bảo kết quả điểm số.

Công Ty Gốm Đức Minh

ĐỀ BÀI:CÔNG TY GỐM ĐỨC MINH

Công ty Gốm Đức Minh (Bát Tràng) thành lập năm 2003, công ty đã biết khắc phục những yếu điểm của doanh nghiệp đi trước, nhanh chóng tận dụng các cơ hội cho hoạt động kinh doanh của mình. Những ngày đầu thành lập, vốn đầu tư tương của công ty khoảng 10 tỷ đồng và có lợi thế về vốn vay. Nhờ vậy, công ty đã chủ động trong kinh doanh, đầu tư máy móc thiết bị và các nguồn lực khác.

Công ty đã khai thác được các thị trường nước ngoài như: Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nước Châu Âu, doanh thu xuất khẩu tăng đáng kể (42%/năm).

Trình độ lao động trực tiếp sản xuất tương đối cao. Đặc biệt công ty đã thu hút sự tham gia của các nghệ nhân. Công ty còn không ngừng nâng cao tay nghề lao động thông qua việc đào tạo tại chỗ. Năng lực và trình độ cao của cán bộ gián tiếp cũng là yếu tố tạo nên sự thành công của công ty. Số cán bộ có trình độ đại học trở lên chiếm 50% lao động gián tiếp.

Việc thiết kế mẫu mã sản phẩm của công ty do một bộ phận thiết kế chuyên nghiệp thực hiện nên các sản phẩm của công ty có tính độc đáo. Bên cạnh đó, để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, công ty tiến hành thu thập thông tin thông qua nhiều kênh như: báo, tạp chí trong và ngoài nước; đại lý bán hàng trong và ngoài nước; các doanh nghiệp trong nước; qua mạng internet… Việc nâng cao uytín thương hiệu trên thương trường cũng đã được công ty chú trọng.

Môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của công ty được đánh giá như sau:

 

STT

 

Môitrườngbên trong

 

Trọngsố

 

Điểmđánh giá

A YÕu tè tµi chÝnh
1 Tû lÖ vèn vay 0.03 4
2 TØ lÖ LN/vèn 0.03 4
3 Tû suÊt lîi nhuËn 0.04 4
      B     

1

 YÕu tè nh©n sù                                     

Lao ®éng dåi dµo

0.02 4
      2     

3

 Chi phÝ nh©n c«ng rΠ                          

Tr×nh ®é lao ®éng

              0.02            

0.03

             2            

4

4 Tr×nh ®é c¸n bé qu¶n lý 0.03 1
C YÕu tè c«ng nghÖ
1 Tr×nh ®é c«ng nghÖ 0.03 2
2 Møc ®é trang bÞ CN 0.03 3
3 Møc ®é trao ®æi CN 0.04 2
D YÕu tè nguyªn vËt liÖu
1 Møc ®é s½n cã cña NVL 0.04 3
2 Gi¸ NVL 0.06 4
E YÕu tè Marketing
1 M¹ng líi ph©n phèi 0.04 3
2 Qu¶ng c¸o 0.03 3
      3       Thu thËp th«ng tin                                               0.03                           3            
F Nghiªn cøu & ph¸t triÓn
1 Kh¶ n¨ng thiÕt kÕ 0.08 4
      2       §µo t¹o                                                          0.04                            2             
G Thư¬ng hiÖu vµ uy tÝn DN
      1     

      2     

3

 Kh n¨ng ®¸p øng yªu cÇu                 

 DÞch vô sau b¸n hµng                          

Thư¬ng hiÖu

              0.03            

              0.02             

0.04

             4            

             4            

4

4 Kh¶ n¨ng giao hµng ®óng h¹n 0.03 4
H Đặc điểm sản phẩm
      1     

2

 nh ®éc ®¸o                                      

ChÊt lưîng

              0.03             

0.05

             2            

4

      3     

4

 G c                                                   

KiÓu d¸ng mÉu mµ

              0.03            

0.03

             3            

4

 

I

Kh¶ n¨ng më réng quy m« doanh

 nghiÖp                                                 

 T¨ng doanh thu                                   

 T¨ng lao ®éng                                     

 T¨ng vèn                                             

 

 

 

 

 

      1   

      2   

      3   

 

 

 

              0.05            

              0.03            

              0.04            

 

 

 

             2           

             2           

             2           

 

 

 

Tổng số 1

Mình nhận làm báo cáo thực tập cho các bạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

Yêu cầu:

  1. Hãy hoàn thiện đánh giá điểm môi trường bên trong (IFE) và môi trường bên ngoài (EFE) của công ty.
  1. Sử dụng ma trận Mc.Kinsey để phân tích vị thế cạnh tranh của công ty.
  2. Hãy phân tích những ưu điểm và hạn chế của công ty trên. Từ đó, bạn hãy gợi ý định hướng cho công ty.
  1. Phân tích thực trạng chung của các DN gốm sứ tại Việt Nam như thế nào? Hãy tìm hiểu một DN trong lĩnh vực gốm sứ mà bạn quan tâm và đánh giá môi trường kinh doanh của DN đó.
  1. Trong xu thế hội nhập, các DN gốm sứ cần những giải pháp gì để có năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Lời giải: Công Ty Gốm Đức Minh

Câu 4: Phân tích thực trạng chung của các DN gốm sứ tại Việt Nam như thế nào? Hãy tìm hiểu một DN trong lĩnh vực gốm sứ mà bạn quan tâm và đánh giá môi trường kinh doanh của DN đó.

4.1 Thực trạng chung của các Doanh nghiệp gốm sứ tại Việt Nam

Ngành công nghiệp sản xuất gạch ốp lát của Việt Nam chỉ thực sự hình thành cách đây 15 năm nhưng phát triển hết sức nhanh chóng. Từ 2 nhà máy nhỏ ra đời năm 1992 – 1994, đến năm 2005, cả nước đã có 53 nhà máy sản xuất với công suất 170 triệu m2/năm. Trong đó dưới 10 đơn vị có đầu tư tập trung như Viglacera, Prime Group, Đồng Tâm… đã chiếm trên 100 triệu m2, còn lại hầu hết là thuộc các đơn vị có đầu tư phân tán, nhỏ lẻ…

Tương tự như gạch ốp lát, lĩnh vực sản xuất sứ vệ sinh cũng phát triển quá nóng và cũng quá dư thừa so với nhu cầu nội địa. Có thể nói 100% sở hữu tài sản trong lĩnh vực gạch ốp lát và sứ vệ sinh của các nước là tư nhân nhưng ở nước ta, quốc doanh đã chiếm hơn 30% song lại phân tán nhỏ nên càng kém hiệu quả. Vì cố duy trì hoạt động, vì sức ép về vốn, để trả nợ cho đầu tư, sản xuất nên nhiều cơ sở đã bán giá sản phẩm dưới cả chi phí tạo nên tình trạng loạn giá.

Trong môi trường có tính cạnh tranh cao, vấn đề giảm giá bán sẽ ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ. Tình hình hội nhập kinh tế khu vực cũng đã góp phần quyết định đến xu thế phát triển của ngành sản xuất gốm sứ xây dựng Việt Nam. Một số nhà máy do máy móc thiết bị cũ, chất lượng sản phẩm không cao đang gặp khó khăn về thị trường trong nước lại càng khó khăn hơn do phải tiếp nhận lộ trình giảm thuế xuất nhập khẩu buộc phải đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Trên thị trường tỷ trọng hàng giá thấp được đưa ra ngày càng nhiều và tất cả các công ty đều bị ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Thực tế cho thấy sản lượng sản xuất gạch ốp lát của các doanh nghiệp trên cả nước hiện nay đã tăng gấp 500 lần so với năm 2004. Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ nội địa chỉ khoảng 120 triệu m2/năm, tỷ lệ cung vượt cầu đến 141,6%. Nhu cầu trong nước không đáp ứng đủ năng lực sản xuất nên nhiều nhà sản xuất đã tìm đường xuất khẩu.
Tuy nhiên, lượng xuất khẩu năm 2015 mới đạt dưới 10% giá trị hàng hoá, rất thấp so với sản phẩm sản xuất ra. Dự kiến mức tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát và sứ vệ sinh năm 2016 sẽ không vượt quá 130 triệu m2 và 4,5 triệu sản phẩm. Như thế vẫn dư thừa 30-40% năng lực sản xuất.

Vì vậy cần mở rộng thị trường xuất khẩu gốm sứ xây dựng và phải có biện pháp làm “tan băng” thị trường bất động sản. Hai năm nay (2014-2015), thị trường này đóng băng một phần là do chính sách đất đai vừa tạo ra giá cả chưa phù hợp thị trường, vừa tạo tâm lý chờ đợi và bất an kéo dài. Không giải quyết vĩ mô vấn đề này, ngành vật liệu xây dựng nói chung và ngành gốm sứ nói riêng sẽ “chìm” theo bất động sản.

Để tìm hướng giải quyết những khó khăn chung trước mắt, nhiều doanh nghiệp đề nghị: cần sắp xếp lại lực lượng sản xuất gốm sứ xây dựng theo hướng tập trung lớn để phát huy nội lực của các cơ sở sản xuất lớn; đẩy mạnh cổ phần hoá theo định giá phù hợp thị trường. Đồng thời Nhà nước cũng nên mạnh dạn rao bán các công ty sản xuất gốm sứ của Nhà nước theo giá chấp nhận của thị trường cho lĩnh vực dân doanh.
Ngành gốm sứ khổng lồ của Trung Quốc, đặc biệt là gạch ốp lát với sản lượng hàng năm trên 2 tỷ m2 và rất nhiều yếu tố cạnh tranh đang tạo ra một áp lực lớn đối với các nhà sản xuất và thị trường gốm sứ của Việt Nam cũng như các nước ASEAN. Vì vậy, Hiệp hội Gốm sứ ASEAN cần có chương trình phối hợp sản xuất, phân phối thị trường tạo nên sự gắn kết nhiều mặt trong sự phát triển ngành gốm sứ khu vực. Trước mắt cần soạn thảo để ban hành bộ tiêu chuẩn gốm sứ ASEAN.

Trên cơ sở đó ngành gốm sứ từng nước xây dựng tiêu chuẩn của mình phù hợp với bộ tiêu chuẩn này để bảo vệ thị trường của mình. Hiệp hội Gốm sứ xây dựng Việt Nam cũng đã và đang cùng các nhà sản xuất trong nước thực thi những biện pháp tăng cường quản lý công nghệ tối ưu hoá chi phí sản xuất, tổ chức thị trường nội địa và xuất khẩu, chủ động vượt qua thử thách trong điều kiện khó khăn này để phát triển bền vững ngành gốm sứ xây dựng.

4.2 Công ty cổ phần XNK Thủ công mỹ nghệ Artexport

4.2.1. Thị trường:

Theo thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2006, công ty đã tiến hành xuất khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ tới 40 thị trường trên toàn thế giới. Kim ngạch xuất khẩu năm 2006 đạt hơn 11 triệu đô la trong đó đứng đầu là thị trường Bỉ 1.9 triệu đô la, Ấn Độ 1.4 triệu đô la và xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản đạt kim ngạch 1.3 triệu đô la. Trong các năm tới công ty sẽ đẩy mạnh khai thác các thị trường lớn như Nga, Mỹ đồng thời cũng tập trung hơn nữa vào  các thị trường lân cận quan trọng : Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Trung Quốc.Đây là các thị trường gần ta, có nhu cầu nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam với khối lượng hàng năm tương đối khá, trong đó Trung Quốc là nước xuất khẩu lớn về hàng thủ công mỹ nghệ và là đối thủ cạnh tranh mạnh, nhưng ta vẫn có thể bằng những sản phẩm độc đáo của mình đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm này sang Trung Quốc.

Cũng trong năm 2006, Artexport đã nhập khẩu thiết bị, máy móc, hàng tiêu dùng, nguyên liệu từ gần 30 quốc gia. Trong đó kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Singapore đạt gần 5 triệu đô la, Nhật 3.7 triệu đô la, thị trường Trung Quốc gần 3.6 triệu đô la.

4.2.2. Nhà cung cấp:

Trong lĩnh vực xuất khẩu công ty có 1 lợi thế rất lớn đó là 3 xưởng sản xuất sản phẩm gỗ, thêu ren và gốm sứ cung cấp các mặt hàng để trực tiếp xuất khẩu. Bên cạnh đó là nguồn hàng rất phong phú về mẫu mã từ các làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống trên cả nước. Có thể kể ra đây 1 số cái tên nổi tiểng như làng lụa Vạn Phúc, gỗ Đồng Kỵ, gốm sứ Bát Tràng, đúc đồng Ý Yên, thổ cẩm Hòa Bình, thổ cẩm Chăm, thêu Huế, chạm bạc Đồng Xâm, đồ đồng Đại Bái, đồng Phước Kiều của Quảng Nam, lụa Hà Đông, lụa Mã Châu, Quảng Nam, tre Hà Nam, nón lá bài thơ Huế, đá Non nước, gốm sứ Chu Đậu, Hải Dương, thổ cẩm tây Bắc. Ở mỗi làng nghề hiện có nhiều loại hình sản xuất kinh doanh; đó là các tổ sản xuất, hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, hợp tác xã, v.v…Điều đó cũng tạo điều kiện cho công ty trong việc lựa chọn nhà cung cấp phù hợp, không còn tình trạng gom hàng từ các hộ sản xuất nhỏ lẻ manh mún.

Các mặt hàng phục vụ cho gia công – sản xuất hàng xuất khẩu như nguyên liệu thêu, dệt may, bông chủ yếu được nhập từ các nhà cung cấp Trung Quốc, Đức, Mỹ; hóa chất, sơn bóng, vécni dùng sản xuất mặt hàng cói, mây tre, hàng mỹ nghệ nhập khẩu phần lớn từ các nước Trung Quốc, Singapore, Malaixia…Các loại vật tư, máy móc, thiết bị thường được nhập từ các doanh nghiệp Nhật Bản , Trung Quốc, Hàn Quốc và Đài Loan.

4.3.3. Đối thủ cạnh tranh:

a. Tổng công ty thương mại Hà Nội (Hapro):

Tổng công ty thương mại Hà Nội – tên giao dịch Hapro là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con, bao gồm công ty mẹ – Tổng công ty thương mại Hà nội và 23 công ty con là các công ty TNHH một thành viên, các công ty cổ phần và các công ty liên doanh liên kết.

Tổng công ty thương mại Hà Nội trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn đầu tư vào các công ty con.

Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu:

– Xuất khẩu hàng TCMN, nông sản, thực phẩm, đồ uống có cồn và không có cồn, may mặc thời trang, hàng tiêu dùng…;

– Nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất và đời sống, hàng tiêu dùng; – Kinh doanh thương mại nội địa, hàng miễn thuế;

– Sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống các loại, hàng TCMN, gốm sứ, may mặc thời trang phục vụ XK và tiêu dùng nội địa;

– Đầu tư phát triển hạ tầng thương mại bao gồm trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng, văn phòng cho thuê và căn hộ cao cấp;

– Dịch vụ khách sạn, nhà hàng, chăm sóc sức khỏe, du lịch lữ hành;

– Dịch vụ kho vận…

b. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ (Hartexco):

Công ty Hartexco kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các nhóm mặt hàng:

– Xuất khẩu : Các mặt hàng sơn mài, đồ gốm, sành sứ, mây – cọ – tre -, thêu, đồ gỗ, những sản phẩm được làm từ sợi -đay, cây gỗ bấc, xơ dừa, cói, ngà voi, xương, sừng, giả da, kim loại và những nguyên vật liệu bằng kim loại quý.

– Nhập khẩu các mặt hàng: Hóa chất, trang thiết bị, máy móc văn phòng, thiết bị trang trí nội thất và những nguyên vật liệu khác phục vụ cho quá trình sản xuất của ngành tiểu thủ công nghiệp và những sản phẩm thủ công mỹ nghệ.

Ngoài phòng trưng bày và các cửa hàng trưng bày, bán lẻ sản phẩm, HARTEXCO còn điều hành 03 phân xưởng sản xuất trực tiếp với hơn 120 công nhân lành nghề đảm trách việc sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao:

– Phân xưởng sản xuất sản phẩm gỗ gia dụng.

– Phân xưởng sản xuất sản phẩm mành trúc

– Phân xưởng chính sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

Với chất lượng cao, mẫu mã đẹp mắt, lôi cuốn, sản phẩm đa dạng cùng kênh phân phối rộng rãi và cách thức kinh doanh linh hoạt, bao gồm nghiệp vụ xuất nhập khẩu chuyên nghiệp, phương thức thanh toán dễ dàng, đơn giản, hiệu quả cao,…đã góp phần tạo nên uy tín cao cho HARTEXCO trên thị trường thế giới.

Với hơn 30 khách hàng từ khắp nơi trên thế giới như: Đức, Pháp, Ý, Netherlands, Đan Mạch, Norway, Thụy Điển, Anh, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật, Singapore, Hàn Quốc, ….HARTEXCO đã được đánh giá cao và đạt kim ngạch xuất khẩu hàng năm từ 2,7 triệu đô la đến 3 triệu USD.

Mọi người muốn nhận lời giải các khóa trước, lời giải đề án tốt nghiệp đầy đủ thì liên hệ qua sđt và  zalo: 0973287149. Nếu anh chị nào có nhu cầu đặt làm đề án tốt nghiệp và thuê viết báo cáo thực tập TOPICA liên hệ với mình luôn nhé, đảm bảo bài mới hoàn toàn không bị trùng lặp, các anh chị nhắn cho mình qua zalo, đảm bảo kết quả điểm số.

Phân tích các vấn đề mà các Công ty thường gặp phải trong việc quản lý người lao động

Phân tích các vấn đề mà các Công ty thường gặp phải trong việc quản lý người lao động.

Gặp phải những phàn nàn về chính sách lương, thưởng, đãi ngộ

Đây là điều mà rất nhiều Giám đốc nhân sự gặp phải. Nguyên nhân của việc này có thể là do sự thiếu cơ sở phục vụ cho việc đánh giá trình độ, kinh nghiệm cũng như sự phát triển của từng cá nhân. Chính việc thiếu cơ sở này mà việc phân tích, phân loại mức lương và tính lương cho nhân sự đảm bảo hợp lý và công bằng gặp nhiều khó khăn. Giám đốc nhân sự cũng bị động và chịu “sức ép tế nhị” trong việc sắp xếp hệ thống tiền lương, dẫn đến sự mất cân bằng trong hệ thống tiền lương.

Dư thừa và thiếu hụt nguồn nhân lực

Việc dư thừa hoặc thiếu hút nhân sự là tình trạng khá thường thấy trong doanh nghiệp. Vấn đề có thể nằm ở khâu hoạch định, phân bổ, và tuyển dụng người lao động. Thực tế là người quản lý thường không có đủ cơ sở để chỉ ra số lượng thực tế và các loại kỹ năng cần thiết cho việc tuyển dụng, sắp xếp lại nhân viên hoặc đề bạt phát triển nhân viên

Tỷ lệ luân chuyển lao động tăng cao

Tình trạng lao động cũ bỏ đi, lao động mới vào xin việc liên tục, các cuộc phỏng vấn diễn ra triền miên là một vấn đề rất đáng ngại trong doanh nghiệp. Các câu hỏi bạn cần đặt ra là tại sao lại như vậy, liệu việc trả lương có công bằng chính xác không, liệu người lao động có đồng ý với chính sách vận dụng trong quản lý nhân lực không,…

Hài hoà các mối quan hệ nội bộ phức tạp

Các mối quan hệ nội bộ trong doanh nghiệp gồm mối quan hệ giữa người lao động với người lao động, giữa người lao động và người sử dụng lao động. Những mối quan hệ này thường rất phức tạp và việc điều hòa chúng là không hề dễ dàng, đòi hỏi kĩ năng đàm phán, thuyết phục, hòa giải.

Tìm kiếm và phát triển nhân tài

Việc tìm kiếm và phát triển nhân tài cũng không phải là một công việc dễ dàng trong quản lý nhân sự. Doanh nghiệp gặp các khó khăn khi tìm kiếm nhân tài phần vì do “nhân tài như lá mùa thu”, một phần là do thiếu các căn cứ cơ bản cho việc xác định các loại kĩ năng cần thiết để tuyển dụng. Công tác đào tạo, đánh giá, phân bổ đúng người đúng vị trí thường thiếu thông tin và cơ sở.

Những khó khăn và cơ hội trong quản lý nhân sự trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Những điểm tích cực khi làm việc trong doanh nghiệp nhỏ

  • Trách nhiệm. Làm việc cho một tổ chức vừa và nhỏ có nghĩa là bạn sẽ có khả năng đảm nhận vai trò khác nhau. Đơn giản là không có đủ người cho phép bạn chuyên sâu vào một vai trò.
  • Tất cả trong một. Những người làm việc trong các doanh nghiệp siêu nhỏ nói chung có ý thức cao về “quyền sở hữu”, và điều đó đặc biệt mạnh mẽ nếu bạn đang quản lý trong một doanh nghiệp gia đình. Thông thường, các chủ sở hữu có cam kết tình cảm và tài chính mạnh mẽ cho công ty, và họ chuẩn bị để “đi thêm những dặm” để làm nên một thành công.
  • Ra quyết định nhanh hơn. Không có một hệ thống phân cấp phức tạp, việc ra quyết định có thể cực kỳ nhanh chóng.

Khó khăn khi làm việc ở doanh nghiệp vừa và nhỏ

Có những áp lực trong việc lãnh đạo một nhóm nhỏ hoặc trong một tổ chức vừa nhỏ. Trong thực tế, hầu hết các lợi ích chúng ta đề cập đều có mặt trái của nó.
• Thiếu thưởng hoặc công nhận. Các công ty có ít hoặc không có quản lý thường được gọi là tổ chức phẳng. Điều đó có nghĩa là có rất ít cơ hội thăng tiến.

  • Thiếu các đội hỗ trợ. Trong một doanh nghiệp vừa và nhỏ thường không có các dịch vụ, như bộ phận nguồn nhân lực, đội ngũ pháp lý hoặc hành chính. Điều đó có nghĩa bạn sẽ mất thời gian hơn với công việc hành chính.
  • Can thiệp của chủ sở hữu. Chủ sở hữu khó để nhân viên làm việc độc lập hoàn toàn hoặc để “buông dây cương”.

Quản lý trong nhân sự trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các kỹ năng cần thiết để quản lý một nhóm nhỏ hoặc một doanh nghiệp vừa và nhỏ:
• Hiểu được vai trò của mình. Bạn cần phải rõ ràng về vai trò và trách nhiệm của mình. Yêu cầu chủ sở hữu để viết mô tả công việc cho bạn.

  • Xác định vai trò cho nhóm của bạn. Nhân viên của bạn sẽ có hiệu quả hơn nếu họ hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mình. Kỹ năng giao tiếp là chìa khóa để đảm bảo rằng các thành viên trong nhóm của bạn biết những gì được mong đợi từ họ.
    • Đừng né tránh đưa ra quyết định khó khăn. Bạn có thể sẽ xây dựng mối quan hệ gần gũi với các thành viên trong nhóm tại doanh nghiệp siêu nhỏ, và có thể khó khăn để được vô tư trong hoạt động quản lý, nhưng bạn cần đối diện và sẵn sàng chấp nhận những quyết định khó khăn khi tham gia quản lý gia đình hoặc người thân.
    • Hãy nhận biết sự căng thẳng và khối lượng công việc. Chia sẻ với nhân viên để giúp họ cam kết thành công, và hãy cẩn thận rằng để nó không dẫn đến căng thẳng hoặc kiệt sức.
  • Nhận ra sự cần thiết của những kỹ năng mới. Một doanh nghiệp đang phát triển sẽ cần giúp đỡ và cần tư vấn từ các chuyên gia cho một số lĩnh vực.
    • Khi những người mới gia nhập đội ngũ của bạn, huấn luyện và đào tạo họ. Một huấn luyện viên tốt thực sự có thể phát triển các kỹ năng và khả năng của người khác, và tăng hiệu suất của họ.
  • Quản lý bản thân. Việc phát triển các kỹ năng của bản thân là cần thiết đối với quản lý của các công ty đang phát tri

Mọi người muốn nhận lời giải các khóa trước, lời giải đề án tốt nghiệp đầy đủ thì liên hệ qua sđt và  zalo: 0973287149. Nếu anh chị nào có nhu cầu đặt làm đề án tốt nghiệp và thuê viết báo cáo thực tập TOPICA liên hệ với mình luôn nhé, đảm bảo bài mới hoàn toàn không bị trùng lặp, các anh chị nhắn cho mình qua zalo, đảm bảo kết quả điểm số.

Động Lực Để Nhân Viên Gắn Bó Với Doanh Nghiệp

ĐỀ BÀI: ĐNG LC ĐỂ NHÂN VIÊN GẮN VỚI DOANH NGHIỆP

Anh H vào làm cho công ty A đã được hơn một năm. Anh được sếp rất tin tưởng vì từ khi vào làm anh luôn chăm chỉ và làm tốt các công việc được giao.

Một lần, anh đã gặp phải tình huống khó xử sau: H thấy cùng một vị trí và công việc như anh đang làm thì một công ty khác đăng tuyển dụng với mức lương cao hơn ở đây. Anh bắt đầu nung nấu ý định sẽ tham gia phỏng vấn ở công ty đó. Nếu trúng tuyển anh ta sẽ xin nghỉ việc bên này để qua đó thử sức. Sau một tuần gửi hồ sơ, H được họ hẹn tới phỏng vấn. Họ hẹn gặp anh vào ngày thứ ba. Nhưng vào ngày thứ ba, bên công ty H cũng có một cuộc gặp mặt đối tác rất quan trọng. Sếp H có việc bận nên không thể có mặt để gặp đối tác này. Ông đề nghị H thay mặt để gặp khách hàng. H đành phải nói dối, cáo bệnh xin nghỉ để không lỡ hẹn với cuộc phỏng vấn của mình. Sếp chấp nhận và gọi người khác thay thế H.

Ngày thứ ba, H có mặt ở buổi phỏng vấn như đã hẹn. Ở đó cũng có rất nhiều ứng viên khác đang chờ tới lượt mình để được gọi vào phỏng vấn  H được gọi vào phỏng vấn và vừa bước vào phòng, H sững sờ vì có mặt trong hàng ghế những người phỏng vấn ứng viên là sếp của mình. Anh không hiểu vì sao sếp của anh lại có mặt ở đó.

Hiện tại, H chưa biết kết quả chính thức của công ty kia nhưng sau sự kiện đó anh cũng chưa có một sự giải thích nào với sếp của mình cả. Anh cảm thấy thực sự bối rối và lo lắng.

Mình nhận làm báo cáo thực tập cho các bạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

Yêu cầu:

  1. Nếu bạn là H trong tình huống trên, bạn sẽ xử sự thế nào?
  2. Phân tích nguyên nhân xảy ra sự cố trên (thuộc về người lao động hay người quản lý)
  1. Nếu bạn là giám đốc công ty A, bạn có tiếp tục hợp đồng với H không? Vì sao?
  1. Phân tích các vấn đề mà các Công ty thường gặp phải trong việc quản lý người lao động.
  2. Giải pháp để các Công ty giữ nhân viên làm việc lâu dài với mình. Bạn hiểu thực trạng “chảy máu chất xám” của các DN Việt Nam hiện nay như thế nào? Ví dụ minh họa.

Lời giải: Động Lực Để Nhân Viên Gắn Bó Với Doanh Nghiệp

Câu 2: Phân tích nguyên nhân xảy ra sự cố trên (thuộc về người lao động hay người quản lý)

Đội ngũ cán bộ nhân viên, đặc biệt là các nhân viên giỏi có vai trò rất quan trọng đối với sự thành công và phát triển của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực chính là tài sản vô giá của các doanh nghiệp trong thời đại hội nhập kinh tế hiện nay, nó quyết định sự thành bại hay vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với hiện tượng “nhảy việc” của các cán bộ nhân viên, các nhân viên giỏi, hoặc thậm chí là các cán bộ quản lý giỏi. Hiện tượng này đang trở thành một vấn đề nhức nhối đôi với không chỉ doanh nghiệp Việt Nam mà còn xảy ra tại nhiều doanh nghiệp lớn trên thế giới.

Ý định “chuyển việc” của người lao động thường tiềm ẩn trong một khoảng thời gian khá dài. Những người nung nấu ý định “nhảy việc” thường không làm hết sức mình, không thực sự hoàn thành nhiệm vụ và không còn hứng thú với công việc hiện tại. Vậy nguyên nhân nào khiến họ muốn “nhảy việc”? Nguyên nhân của nhảy việc có rất nhiều, có thể là nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan đến từ cả hai phía doanh nghiệp và người lao động hoặc cũng có thể do nguyên nhân khách quan từ thị trường.

Cụ thể trong tình huống trên nguyên nhân xảy ra từ cả phía nhân viên và phía nhà quản lý

Từ phía nhân viên: nguyên nhân sâu xa của việc này đó chính là anh H chưa hài lòng về mức thu nhập của anh tại công ty hiện tại. Những cán bộ nhân viên giỏi như anh H , có năng lực thường tìm đến những công ty có thể giúp họ phát triển toàn diện cả về kỹ năng cá nhân cũng như chuyên môn, đồng thời họ có thể khẳng định mình và xây dựng các mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Và để đạt được mong muốn đó, những cán bộ nhân viên này phải đi tìm cho mình một nơi làm việc thích hợp và không tránh khỏi hiện tượng chuyển việc thường xuyên.

Từ phía nhà quản lý: Có rất nhiều doanh nghiệp quản lý con người đơn giản chỉ như họ là một công cụ làm việc. Ở đó, họ không cảm thấy mình được coi trọng. Vì thế họ quyết định nhảy việc. Người quản lý chưa thực sự sát sao trong việc chăm lo đến đời sống tinh thần và vật chất của nhân viên, dẫn đến hiện trạng chưa nắm được tâm lý của nhân viên. Họ chưa có chế độ đãi ngộ ngoài lương dành cho anh H. Có thể tình hình tài chính của công ty chưa cho phép tăng lương cho anh H nhưng có nhiều biện pháp để giữ chân người lao động, có thể là thưởng bất thường để tạo động lực, xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, khiến cho nhân viên muốn gắn bó với doanh nghiệp, tạo ra những tình huống để họ thấy họ được coi trọng khi làm việc tại đơn vị này…

Mọi người muốn nhận lời giải các khóa trước, lời giải đề án tốt nghiệp đầy đủ thì liên hệ qua sđt và  zalo: 0973287149. Nếu anh chị nào có nhu cầu đặt làm đề án tốt nghiệp và thuê viết báo cáo thực tập TOPICA liên hệ với mình luôn nhé, đảm bảo bài mới hoàn toàn không bị trùng lặp, các anh chị nhắn cho mình qua zalo, đảm bảo kết quả điểm số.

Phân tích yếu tố tâm lý của Tom và Ben nhân vật trong tình huống trên và bài học để vận dụng nghiên cứu tâm lý nhân viên trong công ty nói chung

1. Phân tích yếu tố tâm lý của Tom và Ben nhân vật trong tình huống trên và bài học để vận dụng nghiên cứu tâm lý nhân viên trong công ty nói chung.

Quét sơn hàng rào là công việc mà Tom phải làm, tuy nhiên cậu đã biết giảm nhẹ công việc bằng cách giao cho những cậu bé khác làm. Công việc Tom giao cho cậu bé khác cũng nằm trong quyền hạn và trách nhiệm mà cậu phải thực hiện. Sự khéo léo của Tom trong việc ủy nhiệm, ủy quyền thể hiện như sau:

  • Vì các bạn không phải là nhân viên cấp dưới nên Tom không thể ra lệnh hay chỉ đạo. Do đó, Tom đã khéo léo kích thích sự hiếu kì và muốn chứng tỏ bản thân của lũ trẻ:
  • Tom đã biến một công việc từ nghĩa vụ thành quyền lợi, đây không phải là công việc bắt buộc phải làm mà là công việc được làm và không phải ai cũng được làm. Cậu đã thể hiện: không phải ai cũng có thể làm đúng được việc ấy, thuyết phục các bạn làm việc bằng chính thái độ của mình. Cậu vui vẻ làm việc khi coi công việc đó là công việc mà chỉ có mình mới được làm. Thái độ làm việc đã khiến những đứa trẻ muốn học theo.

Có hai phong cách quản trị khác nhau: “đẩy” và “kéo”. Hai nhà quản trị cùng làm một công việc tương tự nhau nhưng cách thể hiện lại hoàn toàn khác nhau: Một người luôn thúc đẩy mọi việc trong khi người còn lại luôn kéo tất cả công việc về phía mình. Ví dụ: nhà quản trị  “kéo” sẽ nói rằng: “Chúng ta phải ở lại cho đến 6 giờ chiều?”. Trong khi đó, nhà quản trị “đẩy” nói: “Chúng ta phải rời khỏi lúc 6 giờ chiều?”. Trong câu chuyện Tom cũng đã rất thành công trong việc thúc đẩy Ben mong muốn Tom cho phép cậu sơn hàng rào: Ben bị thu hút, muốn được sơn hàng rào bởi sự nhiệt tình, sự thích thú với công việc của Tom. Tom nói: “Ồ, có thể như vậy mà cũng có thể không phải như vậy. Tất cả những điều tớ biết là nó rất phù hợp với Tom Sawyer”. Tom thể hiện rằng không phải mỗi ngày một cậu bé đều có cơ hội để sơn một hàng rào. Đó là quan điểm về thái độ: Một nửa thùng sơn đầy hay một nửa thùng sơn trống. Nếu như bạn giữ thái độ: Một nửa thùng sơn đầy bạn sẽ nghĩ “mình phải sơn tận một nửa thùng nữa mới xong”, nhưng nếu bạn giữ thái độ “một nửa thùng sơn trống bạn sẽ nghĩ “chỉ còn nửa thùng sơn nữa là mình sẽ sơn xong”

Hãy làm cho công việc bạn muốn uỷ thác có khả năng “mời gọi”. Không ai muốn chấp nhận một nhiệm vụ hoặc một dự án nếu bạn cứ luôn miệng cằn nhằn về nó. Tom đã chẳng thể thu hút được những cậu bé khác nếu cậu ta cứ luôn miệng phàn nàn về việc của mình. Dám uỷ thác khi một nhân viên nào đó đề nghị giúp bạn. Chắc rằng bạn có thể giả vờ giữ lại công việc như Tom đã làm, nhưng cuối cùng hãy để cho nhân viên giúp bạn.

Bên cạnh đó phải làm cho công việc uỷ thác cho nhân viên có giá trị. Tom nói với Ben rằng chỉ một người trong một nghìn người hoặc thậm chí là hai nghìn người mới có thể sơn hàng rào theo cách mà dì Polly muốn. Khi bạn đề nghị một nhân viên đảm nhận một phần công việc, hoặc khi họ đề nghị được hoàn thành nó, hãy làm cho công việc có giá trị và giao tầm quan trọng ấy cho người nhận nó.

Câu chuyện “nhử mồi” thông minh của Tom Sawyer – nhân vật chính trong cuốn truyện cùng tên của Mark Twain – đã diễn ra như thế. Nhờ “mồi nhử” đó, Tom không những trốn được việc nhà mà còn khiến những cậu bé khác trong thị trấn phải trả cho mình một cái gì đó để được sơn hàng rào thay Tom. Ý tưởng của Tom đã giúp cậu tận dụng “Động lực tự thân” trong các cậu bé khác – hay nói cách khác là Tom đã tận dụng sự sẵn lòng tham gia của các cậu bé kia vào một hoạt động nào đó – mà không có bất cứ một phần thưởng rõ ràng nào.

“Động lực tự thân” – Quy tắc và bài học được rút ra từ chuyện của Tom. Đó là một nguyên lý đáng phải suy nghĩ khi chúng ta thiết kế việc làm cho các thành viên thuộc bất cứ thế hệ nào, nhưng đặc biệt là những thành viên trẻ của lực lượng lao động hiện nay.

Mọi người muốn nhận lời giải các khóa trước, lời giải đề án tốt nghiệp đầy đủ thì liên hệ qua sđt và  zalo: 0973287149. Nếu anh chị nào có nhu cầu đặt làm đề án tốt nghiệp và thuê viết báo cáo thực tập TOPICA liên hệ với mình luôn nhé, đảm bảo bài mới hoàn toàn không bị trùng lặp, các anh chị nhắn cho mình qua zalo, đảm bảo kết quả điểm số.