Đề tài: Hoạt Động Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp ABCT

Đề cương mẫu làm báo cáo thực tập: HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP  

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY.. 

1.1.        Khái niệm doanh nghiệp và đăng ký thành lập doanh nghiệp. 

  • 1.1.1.    Khái niệm về doanh nghiệp.
  • 1.1.2.    Khái niệm đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  • 1.2.1. Điều kiện để thành lập doanh nghiệp.
  • 1.2.2. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  • 1.2.3. Trình tự thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2. THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY THẾ GIỚI DI ĐỘNG.. 

2.1. Vài nét cơ bản về Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động. 

2.2 Thực tiễn hoạt động thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp. 

  • 2.2.1. Những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện  đăng ký thành lập doanh nghiệp
  • 2.2.2 Những thuận lợi trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
  • 2.2.3. Những hạn chế trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP. 

3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp. 

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện chế định pháp luật 

KẾT LUẬN..

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..

Xem thêm:

Cách làm bài báo cáo thực tập: PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP ABCT

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

1.1.      Khái niệm doanh nghiệp và đăng ký thành lập doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp

Xét theo phương diện pháp luật: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên trị trường”.

Tuy nhiên nếu tổng hợp từ nhiều cách nhìn nhận ở các phương diện khác nhau có thể khái quát định nghĩa doanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.

1.1.2. Khái niệm đăng ký thành lập doanh nghiệp

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp định nghĩa về khái niệm đăng ký doanh nghiệp: “ Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.”

Đăng ký thành lập doanh nghiệp là đánh dấu sự khai sinh của một chủ thể kinh doanh về mặt pháp lý và được ghi nhận bởi Nhà nước. Bắt đầu từ thời điểm hoàn tất tất cả thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh có đầy đủ năng lực pháp lý để bắt đầu tiến hành hoạt động kinh doanh tuân theo quy định pháp luật. Điều đó đồng nghĩa với việc chủ thể kinh doanh sẽ có điều kiện để thực hiện các hoạt động kinh doanh của chính mình khi Nhà nước thừa nhận và đảm bảo đầy đủ về mặt pháp lý. Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một thủ tục hành chính bắt buộc nhằm công khai hóa sự ra đời hợp pháp của một chủ thể kinh doanh với cơ quan nhà nước và cộng đồng kinh tế. Theo đó, việc kiểm tra tính hợp lệ để cấp giấy chứng nhận đăng ký đăng ký doanh nghiệp cho chủ thể kinh doanh sẽ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo đúng luật định. Đây được xem là căn cứ pháp lý nhằm xác lập quyền, nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh, ghi nhận tư cách pháp nhân và tạo nên tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh dưới sự bảo hộ, quản lý của Nhà nước với chủ thể kinh doanh.

Các bạn sinh viên đang học ngành Luật có thể tham khảo đề cương mẫu và cách làm bài báo cáo thực tập với đề tài: “Pháp Luật Về Hoạt Động Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp“, bài viết trên đây là một bài mình từng làm và được giáo viên đánh giá cao. Tuy nhiên, hiện nay các trường đại học nói chung và giáo viên chấm bài nói riêng đang dần khắt khe, kỹ tính hơn trong phần chấm bài báo cáo thực tập. Vì thế, đã có rất nhiều bạn sinh viên ” khóc thét” khi đề cương không được duyệt, nhằm đáp ứng nhu cầu cần hỗ trợ nên Vietbaocaothuctap.net đã cho ra mắt Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập để giúp các bạn hoàn thiện tốt bài báo cáo thực tập.

Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Công Tác Đào Tạo, Phát Triển Nguồn Lực Tại Công Ty Tnhh

Đề cương làm báo cáo thực tập: Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Đào Tạo, Phát Triển Nguồn Lực Tại Công Ty Tnhh

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm

1.2. Vai trò của đào tạo và phát triển nhân lực

1.3. Mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp

1.4. Ý nghĩa của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp

1.5. Sự cần thiết của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp

1.6. Các hình thức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp

  • 1.6.1. Đào tạo trong công việc
  • 1.6.1.1. Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn
  • 1.6.1.2. Đào tạo theo kiểu học nghề
  • 1.6.1.3. Đào tạo theo kiểu kèm cặp chỉ  bảo
  • 1.6.1.4. Luân phiên thay đổi công việc
  • 1.6.2. Đào tạo ngoài công việc
  • 1.6.2.1. Mở lớp tại doanh nghiệp
  • 1.6.2.2 Cử đi học tại các lớp, trường chính quy
  • 1.6.3. Một số hình thức đào tạo khác
  • 1.6.3.1 Người lao động tự đào tạo
  • 1.6.3.2 Đào tạo thông qua hình thức tổ chức các cuộc thi thợ giỏi, các cuộc hội thảo
  • 1.6.3.3 Đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính
  • 1.6.3.4 Đào tạo dưới sự trợ giúp của các phương tiện nghe nhìn
  • 1.6.4. Quy trình thực hiện chương trình đào tạo và phát triển chung các doanh nghiệp Việt Nam

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THÁI GIA SƠN

  • 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
  • 2.2. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
  • 2.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty
  • 2.4. Đặc điểm về nhân sự tại công ty trong 3 năm 2016 – 2018
  • 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm ba năm gần đây
  • 2.5 Những thuận lợi và khó khăn hiên nay của công ty

Ngoài chia sẻ đề cương về đề tài: “Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Đào Tạo, Phát Triển Nguồn Lực Tại Công Ty Tnhh” thì vietbaocaothuctap.net còn chia sẻ nhiều mẫu đề cương khác, các bạn xem thêm tại đây: 

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH THÁI GIA SƠN

3.1. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Thái Gia Sơn

  • Giới tính
  • Thâm niên
  • Trình độ
  • Chức danh
  • Độ tuổi
  • Trực tiếp
  • Gián tiếp..

3.2. Tình hình lao động trong thời gian qua 2 năm 2017-2018

“Nghỉ việc” “Sa thải” “Tuyển mới” “Nghỉ hưu”

+ Tự ý nghỉ

+ Sa thải

  1. Thuyên chuyển công việc
  2. Tuyển mới
  3. Nghỉ hưu

3.3. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nhân lực của Công ty TNHH Thái Gia Sơn

  1. Thống kê tình hình qua 2 năm
  2. Các lớp đào tạo
  3. Số lượng người đưa đi đào tạo
  4. Đào tạo nội bộ
  5. Đào tạo bên ngoài
  6. Kinh phí đào tạo
  7. Đánh giá hiệu quả
  8. Có các cam kết sau đào tạo không?
  9. Dựa vào đâu để biết nhân viên cần đào tạo…..(nhu cầu đao tạo)
  • 3.2.1. Quan điểm lãnh đạo về công tác đào tạo và phát triển nhân lực trong công ty
  • 3.2.2. Thực trạng xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty TNHH Thái Gia Sơn
  • 3.2.2.1.Thực trạng về công tác đào tạo của công ty
  • 3.2.2.2.Những quy định về công tác đào tạo và phát triển nhân lực của công ty
  • 3.2.2.3. Sơ đồ quy trình đào tạo của công ty
  • 3.2.3. Quy trình đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty TNHH Thái Gia Sơn
  • 3.2.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
  • 3.2.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo
  • 3.2.3.3. Xây dựng kế hoạch đào tạo
  • 3.2.3.4. Triển khai thực hiện hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực
  • 3.2.3.5. Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân lực

3.3. Đánh giá chung về công tác đào tạo và phất triển nhân lực của Công ty TNHH Thái Gia Sơn

  • 3.3.1. Công tác xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực
  • 3.3.2. Công tác xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực
  • 3.3.3. Công tác triển khai thực hiện đào tạo và phát triển nhân lực
  • 3.3.4. Công tác đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân lực.

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH THÁI GIA SƠN

4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo (đưa vô chương 3)

  • 4.1.1. Các yếu tố từ bên ngoài công ty
  • 4.1.2. Các yếu tố từ cá nhân người lao động

4.2. Các định hướng chung của công ty về công tác đào tạo và phát triển giai đoạn 2019-2023

  • 4.2.1. Mục tiêu đào tạo và phát triển nhân lực của công ty trong thời gian tới
  • 4.2.2. Chiến lược nguồn nhân lực

4.3. Một số nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty TNHH Thái Gia Sơn

4.4. Một số kiến nghị

Đối với công ty

Đối với cơ quan ban ngành

KẾT LUẬN

Cách làm báo cáo thực tập: Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Đào Tạo, Phát Triển Nguồn Lực Tại Công Ty Tnhh

Trên đây là mẫu đề cương mình làm sơ lược chia sẻ đến các bạn sinh viên, nếu bạn nào muốn triển khai đề cương này hoặc có nhu cầu sử dụng Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập thì liên hệ mình qua SĐT ZALO: 0973 287 149

Rủi Ro Tài Chính Và Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Doanh Nghiệp Tại CTY TNHH

Đề cương báo cáo thực tập: RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CTY TNHH

Chào các bạn sinh viên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp!

Tại bài viết này, vietbaocaothuctap.net muốn chia sẻ đến các bạn mẫu đề cương mình làm sơ lược về đề tài: Rủi Ro Tài Chính Và Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Doanh Nghiệp Tại CTY TNHH. Hy vọng qua bài viết này, có thể giúp các bạn có thêm tài liệu tham khảo để làm tốt bài báo cáo của mình. Chúc các bạn thành công trong cuộc sống và đạt điểm cao trong bài báo cáo thực tập!

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Rủi ro trong hoạt động doanh nghiệp

  • 1.1.1 Rủi ro
  • 1.1.1.1 Khái niệm chung về rủi ro .
  • 1.1.1.2 Định nghĩa rủi ro tài chính và rủi ro chiến lược
  • 1.1.1.3 Các loại rủi ro tài chính
  • 1.1.2 Rủi ro và hoạt động của doanh nghiệp
  • 1.1.2.1 Rủi ro, quản trị rủi ro, tỷ suất sinh lợi và quyết định đầu tư
  • 1.1.2.2 Rủi ro, năng lực tài chính và quyết định tài trợ
  • 1.1.2.3 Rủi ro và khánh kiệt tài chính

1.2 Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp

  • 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro .
  • 1.2.2 Mục tiêu, động cơ và lợi ích của quản tri rủi ro
  • 1.2.2.1 Mục tiêu quản trị rủi ro
  • 1.2.2.2 Động cơ quản trị rủi ro
  • 1.2.2.3 Lợi ích quản trị rủi ro
  • 1.2.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị rủi ro
  • 1.2.4 Chương trình quản trị rủi
  • 1.2.5 Các phương thức quản trị rủi
  • 1.2.6 Các công cụ, giải pháp phòng ngừa rủi ro

1.3 Một số kinh nghiệm quản trị rủi ro tài chính ngành

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ THIẾT BỊ THÁI BÌNH DƯƠNG

2.1 Tổng quan về ngành

  • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển, vai trò của ngành trong nền kinh tế.
  • 2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh

2.2 Thực trạng về rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài chính .

  • 2.2.1 Thực trạng nhận diện rủi ro tài chính.
  • 2.2.2 Thực trạng rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài chính

Xem thêm:

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ THIẾT BỊ THÁI BÌNH DƯƠNG

3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tài chính

  • 3.1.1 Xây dựng chương trình quản trị rủi ro phù hợp
  • 3.1.2 Một số giải pháp xử lý và kiểm soát các rủi ro tài chính

3.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro tài chính

  • 3.2.1 Về phía doanh nghiệp
  • 3.2.2 Về phía Nhà nước.

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nếu có bạn nào gặp khó khăn khi làm bài báo cáo thực tập hoặc có nhu cầu sử dụng Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập thì liên hệ mình qua SĐT ZALO: 0973 287 149. Vietbaocaothuctap.net cảm ơn các bạn đã chọn tin tưởng mình, tuy rằng sẽ khó tránh khỏi đôi chút không được chu toàn trong khâu chăm sóc các bạn nhưng mình rất vui vì các bạn đã thông cảm. Chân thành cảm ơn!

Bảo Tồn Và Phát Huy Các Giá Trị Tài Nguyên Du Lịch Tại Tây Nguyên

Đề tài báo cáo thực tập: BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN DU LỊCH TẠI TÂY NGUYÊN 

  • Lý do chọn đề tài

(Trong mục này sinh viên cần phải đưa ra những lý do căn bản biện luận cho việc lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình)

– Vì Tây Nguyên là một cao nguyên liền kề với nhiều giá trị văn hoá lịch sử lâu đời còn tồn tại, các di vật của người Êde xưa còn lưu lại nơi đây, truyền thống văn hoá lâu đời của ngừoi dân nơi đây và tục thờ thần linh nơi đây. Vùng Tây Nguyên được phân ra thành các tiểu vùng và dải hành lang phát triển kinh tế. Mỗi vùng không gian kinh tế được gắn với sự phát triển của các đô thị động lực trung tâm vùng, đô thị trung tâm các tiểu vùng và đô thị nhỏ có chức năng dịch vụ tổng hợp.

– Tiểu vùng Bắc Tây Nguyên: Gồm 2 tỉnh Gia Lai và Kon Tum tập trung phát triển công nghiệp thuỷ điện; hình thành các khu du lịch sinh thái, các khu du lịch gắn với vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Ổn định phát triển các loại cây công nghiệp; thúc đẩy phát triển giao lưu thương mại hành lang biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia. Tiểu vùng Trung Tây Nguyên: Gồm toàn bộ tỉnh Đắk Lắk, tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, đặc biệt là sản xuất, chế biến, xuất khẩu cà phê. Tiểu vùng Nam Tây Nguyên: Gồm 2 tỉnh Đắk Nông và Lâm Đồng, tập trung phát triển ngành dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và nông nghiệp công nghệ cao.

– Dải kinh tế phía Đông bao gồm các huyện nằm phía Đông tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk là vùng phát triển nông lâm nghiệp. Dải kinh tế trung tâm (cao nguyên Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk) là vùng nằm dọc hai bên đường Hồ Chí Minh trọng tâm phát triển các loại cây công nghiệp chủ lực phục vụ xuất khẩu. Dải hành lang kinh tế phía Tây gồm toàn bộ vùng không gian phía Tây huyện Đắk Glây, Ngọc Hồi, Sa Thầy (tỉnh Kon Tum), Ia Grai, Đức Cơ, Chư Prông (tỉnh Gia Lai), Ea Súp, Buôn Đôn, Cư jút (tỉnh Đắk Lắk) và toàn bộ tỉnh Đắk Nông trọng tâm phát triển công nghiệp khai thác chế biến bauxit, luyện nhôm và năng lượng thủy điện. Vùng kinh tế – Đô thị Nam Tây Nguyên (tỉnh Lâm Đồng) gồm toàn bộ tỉnh Lâm Đồng là vùng chuyên canh rau, hoa ôn đới công nghệ cao phục vụ xuất khẩu và nội địa… Bởi chính những điều kiện thuận lợi nơi đây mà vùng đất Tây Nguyên thích hợp để làm du lịch và xuất khẩu. Vì những lý do trên mà chọn Tây Nguyên làm đề tài nghiên cứu.

  1. Vấn đề nghiên cứu

(Trong phần này sinh viên giải thích chính xác vấn đề mà sinh viên hy vọng phân tích và giải quyết trong thời gian nghiên cứu)

  • – Đánh giá tình hình phát triển du lịch vùng Tây Nguyên trong những năm qua
    • Phát triển du lịch của vùng trong sự phát triển kinh tế
  • Phát triển du lịch của vùng trong sự phát triển xã hội
  • Phát triển du lịch của vùng dựa vào tài nguyên và môi trường
  • Thực trạng khai thác các giá trị tài nguyên du lịch vùng Tây Nguyên
  • Thuận lợi
  • Khó khắn
  1. Phương pháp nghiên cứu:

Có 3 phần nhỏ cần phải trình bày trong phần này

Xem thêm: 

4.1. Các mục tiêu cụ thể – Các câu hỏi nghiên cứu

(Trong phần này, sinh viên liệt kê những mục tiêu cụ thể của nghiên cứu theo một trình tự. Nội dung nghiên cứu của sinh viên nhằm giải đáp những câu hỏi cụ thể nào?)

– Các mục tiêu cụ thể :

  • + Làm rõ về văn hoá của Tây Nguyên ( Về tiếng cồng chiêng, rượu cần, lễ hội,…)
  • + Bảo tồn và phát triển các giá trị về văn hoá ở Tây Nguyên
  • + Làm cách nào vừa phát triển được du lịch du lịch Tây Nguyên mà vẫn giữ nguyên được tài nguyên tự nhiên và văn hoá của núi rừng. Và làm cách nào vừa phát triển du lịch, tránh bị mai một các lễ hội truyền thồng?

– Câu hỏi nghiên cứu :

+ Tại sao Tây Nguyên không được phát triển mạnh mẽ về du lịch ?

  • + Các tour Tây Nguyên đa phần là đến các điểm du lịch thông thường, thế tại sao không kết hợp du lịch và thiên nhiên lại với nhau ?
  • + Trong tour du lịch đến Tây Nguyên khi đến điểm hồ Lắk ( Đắk Lắk) có phải là đang bạo hành động vật không ? Nên loại trừ, tiếp tục hoặc thay thế loại hình du lịch cưỡi voi bằng các loại hình khác không ?

4.2. Cơ sở lý luận (hoặc cơ sở khoa học) của nghiên cứu

(Trong phần này sinh viên mô tả những lý thuyết/ mô hình lý thuyết, quá trình nghiên cứu mà sinh viên mong muốn kế thừa để tiến hành nghiên cứu. Nếu thực hiện khóa luận tốt nghiệp, ngoài cơ sở lý luận, sinh viên còn phải nêu cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu)

  • – Giới thiệu tổng quát về ngành du lịch của Việt Nam
  • – Giới thiệu về vùng đất Tây Nguyên.
  • – Giới thiệu tổng quát về vùng du lịch Tây Nguyên
  • – Những vấn đề cần nghiên cứu về văn hoá và du lịch ở Tây Nguyên
  • – Những cốt lõi về văn hoá và cần làm rõ những vấn đề văn hoá vị mai mục

4.3. Phạm vi nghiên cứu và thu thập dữ liệu

(Trong phần này, sinh viên xác định những ranh giới của nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu, phương pháp thu thập dữ liệu, mẫu khảo sát…)

Nghiên cứu :

  • + Không gian:
  • + Thời gian:
  1. Trình bày báo cáo nghiên cứu

(Trong phần này, sinh viên mô tả kết cấu các phần của nghiên cứu)

  Gồm 3 chương :

  •  Chương I : Cơ sở lý luậncjw
  • Chương II :Phân tích thực trạng về việc khai thác giá trị bảo tổn và phát huy các giá trị tài nguyên du lịch tại Tây Nguyên
  •  Chương III : Giải pháp bảo tổn và phát huy các giá trị tài nguyên du lịch tại Tây Nguyên

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Bảo Tồn Và Phát Huy Các Giá Trị Tài Nguyên Du Lịch Tại Tây Nguyên

Trên đây là mẫu đề cương báo cáo mình làm sơ lược gửi đến các bạn sinh viên tham khảo, nếu bạn nào muốn triển khai đề tài này hoặc làm đề cương khác so với đề tài: Bảo Tồn Và Phát Huy Các Giá Trị Tài Nguyên Du Lịch Tại Tây Nguyên thì các bạn liên hệ đến Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập bằng cách kết nối qua SĐT ZALO: 0973 287 149

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường CĐ Kinh Tế Đối Ngoại

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường CĐ Kinh Tế Đối Ngoại

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO THỰC TẬP 

– Khái niệm, bản chất, vai trò, ý nghĩa của kế toán … (chuyên đề thực tập)

– Nội dung về kế toán … (chuyên đề thực tập)

– Nguyên tắc kế toán …

– Chứng từ và thủ tục kế toán theo quy định

– Phương pháp tính giá

– Tài khoản sử dụng

– Phương pháp kế toán (ghi định khoản) một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

– Sơ đồ kế toán (các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu)

– Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp

– Kinh nghiệm thực hiện kế toán ….   trên thế giới  (nếu có)

– Những nội dung khoa học có thể vận dung vào tình hình thực tế của doanh nghiệp đang thực tập nói riêng và các doanh nghiệp trong nước (nếu có)

Lưu ý: Nội dung Chương này phải được phản ánh và cập nhật theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ kê toán doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN … TẠI DOANH NGHIỆP. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP ĐANG THỰC TẬP.

– Tổng quan về Doanh nghiệp;

– Cơ cấu tổ chức và quản lý của Doanh nghiệp;

– Đặc điểm và quy trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp;

– Khái quát về tình hình tài chính của Doanh nghiệp;

 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN ….  TẠI DOANH NGHIỆP

* Tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp …

–  Tổ chức bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp …..

+ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp;

+ Nhiệm vụ và chức năng của từng thành viên trong bộ máy kế toán;

+ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

Tổ chức hệ thống thông tin kế toán kế toán tại Doanh nghiệp;

+ Hệ thống tài khoản đang sử dụng tại Doanh nghiệp;

+ Hệ thống sổ kế toán tại Doanh nghiệp;

+ Các Báo cáo kế toán đang thực hiện tại Doanh nghiệp;

+ Các phương pháp kế toán cơ bản đang được thực hiện tại Doanh nghiệp (Phương pháp kế toán hàng tồn kho; Phương pháp tính giá hàng xuất kho; Phương pháp tính khấu hao; Phương pháp thuế GTGT,…)

+ Tổ chức trang bị các phương tiện công nghệ phục vụ cho công tác kế toán.

            * Tình hình thực tế về kế toán … tại Doanh nghiệp.

(Dựa vào cơ cở lý luận đã trình bày ở Chương 2, kết hợp với tình hình thực tế tại đơn vị để trình bày phần này).

Ngoài chia sẻ những “Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường CĐ Kinh Tế Đối Ngoại” thì mình cũng có chia sẻ một số bài về Kế Toán hoặc cách làm báo cáo thực tập các ngành khác, các bạn xem thêm tại đây nhé: 

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN … TẠI DOANH NGHIỆP

  • Nhận xét và đề xuất các giải pháp chung nhằm hoàn thiện về tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị;
  • Nhận xét và đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện về kế toán … (theo đúng chuyên đề thực tập).

Lưu ý: Nội dung Chương này phải được phản ánh và cập nhật theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ kê toán doanh nghiệp.

Căn cứ vào đề cương tổng quát trên đây và dự định trong thời gian kiến tập (khoảng 10 ngày) tại đơn vị thực tập, sinh viên lập và nộp ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT theo đề tài đã chọn cho GV hướng dẫn để được thông qua (Ghi rõ: Tên đề tài, Đơn vị thực tập, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của SV thực tập với GV hướng dẫn).

Sau khi GVHD đã chỉnh sửa đề cương chi tiết, sinh viên viết lại đề cương chi tiết BCTTTN (đã sửa đổi, bổ sung theo hướng dẫn của GVHD), nộp cho văn phòng khoa 01(một) bản.

24 ĐỀ TÀI GỢI Ý VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN

Sinh viên có thể chọn một trong các đề tài gợi ý có liên quan đến nội dung các môn học: Kế toán tài chính, kế toán quản trị (DN thương mại, dịch vụ, sản xuất, …) sau đây:

  1. Kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp
  2. Kế toán nghiệp vụ mua hàng tại doanh nghiệp
  3. Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp
  4. Kế toán lưu chuyển hàng hóa (bao gồm mua bán và tồn kho) tại DN
  5. Kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
  6. Kế toán công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp
  7. Kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp
  8. Kế toán nghiệp vụ thanh toán (các khoản phải thu hay – và – các khoản phải trả) tại DN
  9. Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại doanh nghiệp (Tiền lương, tiền thưởng, các khoản trích theo lương của người lao động,…)
  10. Kế toán thuế và các khoản thanh toán với ngân sách Nhà Nước
  11. Kế toán chi phí thuế thu nhập tại doanh nghiệp
  12. Kế toán các khoản chi phí hoạt động trong donah nghiệp
  13. Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
  14. Kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ (doanh thu và chi phí dịch vụ …)
  15. Kế toán các hoạt động đầu tư tài chính tại doanh nghiệp
  16. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp
  17. Kế toán xác định kết qủa hoạt động sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp
  18. Kế toán phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp
  19. Lập báo cáo kế toán (Kế toán tài chính hoặc kế toán quản trị) tại DN
  20. Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng và lợi nhuận tại DN (KTQT)
  21. Phân tích điểm hòa vốn (Doanh thu hòa vốn, giá bán hòa vốn, biến phí hòa vốn . . . tại doanh nghiệp . . .(Kế toán quản trị)
  22. Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ tại DN
  23. Lập và phân tích báo cáo bộ phận tại doanh nghiệp (KTQT)
  24. Lập dự toán ngân sách trong hoạt động SXKD tại DN.

Trên đây chỉ là một số gợi ý để SV có thể tham khảo và tùy thuộc vào điều kiện, tình hình cụ thể của DN mà lựa chọn đề tài cho phù hợp.

Cần chú ý:

– Có thể đi vào một nội dung chuyên sâu hơn trong các đề tài gợi ý trên (Ví dụ: Trong nghiệp vụ về thuế có thể chọn đề tài riêng về thuế GTGT…, Trong nghiệp vụ mua hàng có thể chọn đề tài Nhập khẩu hàng hóa, Trong nghiệp vụ bán hàng có thể chọn đề tài riêng về bán lẻ ….)

– Nội dung đề tài chủ yếu phải chuyên sâu về NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP (Kế toán tài chính hoặc kế toán quản trị) , có thể chọn đề tài trong lĩnh vực kiểm toán, không được chọn các  đề tài chuyên sâu về lĩnh vực tài chính, thuế, phân tích kinh tế.

– Phải được sự đồng ý của giảng viên chuyên môn hướng dẫn đề tài và đơn vị SV đến thực tập (Sau khi kiến tập và lựa chọn xong đề tài, SV lập và nộp bản đăng ký đề tài theo mẫu).

Sau khi đã đăng ký đề tài với giảng viên hướng dẫn, SV lập đề cương chi tiết phải thông qua đơn vị thực tập và giảng viên hướng dẫn rồi mới được tiếp tục việc thực tập và hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Trên đây mình chia sẻ đến các bạn “Cách Làm Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại” để các bạn sinh viên ngành Kế Toán tham khảo qua, nếu bạn nào muốn triển khai đề tài các ngành khác hoặc có nhu cầu sử dụng dịch viết báo cáo thực tập thì có thể liên hệ mình qua sđt zalo: 0973 287 149

Chiến Lược Marketing Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh CTY Bảo Hiểm Ngân Hàng Nông Nghiệp

Đề tài viết báo cáo thực tập: CHIẾN LƯỢC MARKETING NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

Trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy nhanh tốc độ hội nhập với nền kinh tế   khu vực và thế giới, để có thể tồn tại và phát triển ngành  bảo hiểm Việt Nam cần  phải có những bước chuyển mình để đáp ứng những yêu cầu và thách thức của hội nhập nếu không muốn gạt ra khỏi lề của sự phát triển. Với những biến động trên thị trường bảo hiểm Việt Nam sau khi gia nhập WTO với hàng loạt các công ty, tập  đoàn bảo hiểm nước ngoài đã, đang và sẽ gia nhập vào thị trường Việt Nam. Cùng  với đó, các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) Việt Nam cũng đang nỗ lực không ngừng để giữ vững và nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trước sự cạnh tranh gay gắt cũng như những đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường.

Mục đích nghiên cứu của đề tài báo cáo thực tập

Nhằm phân tích, đánh giá thực trạng năng lực  cạnh tranh của ABIC trong  thời gian qua và đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh của ABIC trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu chiến lược Marketing hiện tại mà ABIC đang sử dụng, thực trạng năng lực cạnh tranh của ABIC so với một số DNBH phi nhân thọ khác trên thị trường Việt Nam. Thời gian nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2009.

Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phân tích, thống kê để đưa ra các đánh giá về thực trạng năng lực cạnh tranh của ABIC.

Kết cấu của đề tài báo cáo thực tập:

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu và danh mục tài   liệu tham khảo, phần nội dung của bài báo cáo  gồm 3 chương:

  • Chương 1: Marketing trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
  • Chương 2: Thực trạng chiến lược Marketing và năng lực cạnh tranh của ABIC.
  • Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ABIC.

CHƯƠNG 1: MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM

1.1.Thị trường bảo hiểm và hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

1.1.1. Thị trường bảo hiểm.

“Thị trường bảo hiểm là nơi mua và bán các sản phẩm bảo hiểm, đáp ứng  nhu cầu đảm bảo sự an toàn trong cuộc sống của mọi tầng lớp dân cư”.

Tùy vào mục đích nghiên cứu mà thị trường bảo hiểm có thể được phân loại theo các tiêu thức sau:

  • Phân loại thị trường theo đối tượng bảo hiểm:
  • Phân loại thị trường theo tính chất của rủi ro bảo hiểm:
  • Phân loại thị trường kết hợp.

Thị trường bảo hiểm có những đặc trưng đó là:

  • Những đặc trưng chung: Cung, cầu về các loại sản phẩm luôn biến động; Giá cả sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố; Cạnh tranh và liên kết diễn ra liên tục.
  • Những đặc trưng riêng có của thị trường bảo hiểm: Thị phần các doanh nghiệp luôn thay đổi; Thị trường bảo hiểm có đối tượng khách hàng rất rộng; Thị trường bảo hiểm chịu sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước; Thị trường bảo hiểm thường ra đời muộn hơn so với các thị thường khác như thị trường hàng hóa, lao động,    ;Thị trường bảo hiểm là thị trường cung cấp sản phẩm liên quan đến rủi ro, sự bấp bênh; Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không được bảo hộ độc quyền.

Thị trường bảo hiểm chị sự chi phối của một số quy luật: Quy luật “số đông bù số ít”; Quy luật cung cầu; Quy luật giá cả; Quy luật cạnh tranh và liên kết.

1.1.2.      Hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm có những đặc trưng chủ yếu sau:

  • Đối tượng của hoạt động kinh doanh bảo hiểm đa dạng.
  • Hoạt động kinh doanh bảo hiểm có vốn pháp định lớn.
  • Hoạt động kinh doanh bảo hiểm luôn cần phải có dự phòng nghiệp vụ;
  • Hoạt động kinh doanh bảo hiểm luôn luôn gắn liền với hoạt động đầu tư.
  • Hoạt động kinh doanh bảo hiểm vừa có sự hợp tác vừa có sự cạnh
  • Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và của các Luật có liên quan, đồng thời phải phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham
  • Hoạt động kinh doanh của một DNBH bao gồm 3 nội dung chính: Kinh  doanh bảo hiểm gốc, kinh doanh tái bảo hiểm, quản lý quỹ và đầu tư vốn.

1.2. Marketing trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Theo Philip Kotler thì “Marketing là làm việc với thị trường để thực hiện những vụ trao đổi với mục đích thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người”. Bên cạnh đó còn có rất nhiều khái niệm về Marketing dựa  trên các quan  niện khác nhau. Nhưng khái niệm về Marketing mà Philip Kotler đưa ra mang ý  nghĩa bao quát nhất.

Do đặc thù của sản phẩm bảo hiểm, của hoạt động kinh doanh  bảo hiểm và  thị trường bảo hiểm nên Marketing giữ vai trò rất quan trọng trong kinh doanh bảo hiểm.

Marketing trong kinh doanh bảo hiểm bảo gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Nghiên cứu thị trường: Nghiên cứu môi trường kinh doanh (kinh tế, văn hóa –xã hội); Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh; Nghiên cứu khách hàng (động cơ tiêu dùng, thái độ khách hàng, khả năng thanh toán).
  • Chính sách sản phẩm (product): Quyết định về chủng loại sản phẩm bảo hiểm, Quyết định về việc đổi mới sản phẩm bảo hiểm, Các hoạt động nhằm nâng  cao uy tín cho sản phẩm bảo hiểm.
  • Chính sách giá (phí bảo hiểm: Chiến lược định giá theo chi phí, Chiến  lược định giá hướng theo cạnh tranh (chính sách định giá thấp, chính sách định giá linh hoạt), Chiến lược định giá hướng theo khách hàng (định giá tâm lý, định giá    hớt váng, định giá khuyếch trương).
  • Chính sách phân phối (place): Khi lựa chọn hệ thống phân phối, DNBH thường phải xem xét đến các yếu tố sau: Đặc tính của người mua  trên thị trường  mục tiêu, Đặc tính của sản phẩm, Kênh phân phối mà đối thủ cạnh tranh sử dụng,  Đặc tính của doanh nghiệp.
  • Chính sách thúc đẩy bán hàng (promotion): Quảng cáo, khuyến khích tiêu thụ, quan hệ công chúng, dịch vụ sau bán,…
  • Chính sách về con người (people).
  • Chính sách về quy trình (process).
  • Chính sách về triết lý kinh doanh (Philosophy).

1.3. Marketing với năng lực cạnh tranh của DNBH.

Năng lực cạnh tranh của DNBH.

Theo Randall thì “ Năng lực cạnh tranh là khả năng dành được và duy trì thị phần trên  thị trường với thuận lợi nhất định”. Quan điểm này được rất nhiều   cá nhân và tổ chức đồng tình.

Năng lực cạnh tranh của DNBH được thể hiện qua nhiều nhân tố khác nhau, trong đó chủ yếu là các vấn đề như: Năng lực tài chính, trình độ quản lý của doanh nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất,  tính đổi mới  trong hoạt động  của DNBH và khả năng phản ứng nhanh trước các tình huống bất ngờ.

Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của DNBH.

Để đánh giá được khả năng cạnh tranh của mỗi DNBH, ta thường  sử dụng  các chỉ tiêu cụ thể sau:

  • Các chỉ tiêu tuyệt đối.
    • Doanh thu: Doanh thu của DNBH là toàn bộ số tiền phải thu trong kỳ (thường là 1 năm), bao gồm: doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo  hiểm, doanh thu  từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác.
    • Thị phần tuyệt đối:
    • Lợi nhuận.
    • Vốn.
  • Các chỉ tiêu tương đối: Thị phần tương đối, Tỷ suất lợi nhuận, Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả hoạt động (hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng nhân lực,…)
  • Các chỉ tiêu định tính: chất lượng hoạt động khai thác, giám định bồi thường, chăm sóc khách hàng, các dịch vụ phụ trợ,…

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DNBH.

  • Môi trường vĩ mô: môi trường kinh tế, môi trường pháp lý.

Môi trường vi mô: khách hàng; đối thủ cạnh tranh; các nhân tố khác:  trình độ quản lý, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất của doanh nghiệp,…

Vai trò của Marketing trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của DNBH.

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một tất yếu đối với các doanh nghiệp nói chung và các DNBH nói riêng. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp  có rất nhiều các biện pháp khác nhau, tuy nhiên việc sử dụng chính sách Marketing tổng thể được áp dụng phổ biến hơn cả vì từng chính sách Marketing đều có ảnh hưởng hết sức quan trọng đến năng lực canh tranh của doanh nghiệp: tác động của chính sách sản phẩm, chính sách phí, chính sách về kênh phân phối, chính sách về con người.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ABIC

2.1.   Vài nét về công ty cổ phần bảo hiểm ngân hàng nông nghiệp (ABIC).

  • Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng nông nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 38GP/KDBH ngày 18/10/2006 do Bộ Tài chính cấp và hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, kinh doanh tái bảo hiểm và đầu tư tài chính.

2.1.2.  Cơ cấu tổ chức và nhân sự:

Bộ máy quản lý của công ty gồm các thành phần: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc điều hành, Các bộ phận nghiệp vụ khác.

2.1.3.  Mục tiêu kinh doanh của ABIC.

ABIC xác định mục tiêu chủ kinh doanh về dài hạn:

  • Nâng cao hiệu quả kinh doanh,
  • Đáp ứng tốt các nhu cầu bảo hiểm ngày càng đa dạng, phức tạp của các cá nhân, tổ chức của nền kinh tế – xã hội,
  • Tăng cường khả năng bảo hiểm, đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm trong nước,
  • Mở rộng các mối quan hệ hợp tác quốc tế. liên doanh, liên kết với các công ty bảo hiểm nước ngoài
  • Phòng ngừa, chia sẻ rủi ro với các công ty, tập thể và cá nhân, từ đó góp phần ổn định kinh

2.1.4.  Những nghiệp vụ đang được triển khai tại công ty.

ABIC hiện triển khai các nghiệp vụ chủ yếu sau:

  • Nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm gốc: Các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, Các nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự, các nghiệp vụ bảo hiểm con người.
  • Nghiệp vụ tái bảo hiểm: Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Giám định tổn thất: Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lý giám định tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn.
  • Đầu tư trong các lĩnh vực
  • Các hoạt động khác theo qui định của pháp luật.

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ABIC.

  • Môi trường vĩ mô:
  • Môi trường kinh tế: sự đổi mới của nền kinh tế.
  • Môi trường pháp lý: môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh bảo  hiểm ở nước ta ngày càng được hoàn thiện
  • Môi trường văn hóa, xã hội: do tập quán và thói quen trong sinh hoạt của người dân Việt

2.2.2.     Môi trường vi mô:

  • Đối thủ cạnh tranh: Quy mô về đối thủ cạnh tranh, Tính chất cạnh tranh giữa các DNBH phi nhân thọ ngày càng gay gắt, khốc liệt.
  • Những biến động mạnh mẽ của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam: Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam liên tục tăng trưởng, Sản phẩm bảo  hiểm phi nhân thọ ngày càng đa dạng, phong phú đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã   hội và nền kinh tế tuy nhiên tỷ trọng khai thác sản phẩm vẫn còn thấp.

2.3. Thực trạng năng lực cạnh tranh của ABIC.

  • Năng lực cạnh tranh của
    • Năng lực tài chính:

Các chỉ tiêu về tiềm lực của ABIC ngày càng lớn mạnh hơn với tổng tải sản, doanh thu phí bảo hiểm gốc, doanh tỷ lệ phí bảo hiểm giữ lại của ABIC đều tăng  theo các năm.

Bên cạnh các chỉ tiêu về quy mô tài chính của ABIC hầu như đều tăng theo  các năm, thì các chỉ tiêu đảm bảo an toàn hoạt đồng của ABIC cũng luôn được duy  trì rất tốt với hệ số thanh toán hiện tại và hệ số thanh toán  nhanh  đều ở mức cao  hơn so với giới hạn an toàn tiêu chuẩn.

So sánh, đánh giá năng lực cạnh tranh của ABIC với các DNBH phi nhân thọ cùng mới gia nhập thị trường trên các mặt: doanh thu phí, vốn, tổng tài sản.

  • Thị phần:

Đánh giá tình hình tăng trưởng về thị phần của ABIC kể từ khi thành lập đến nay, chúng ta đều thấy rằng: Thị phần của ABIC luôn đạt tăng trưởng tốt, Thị phần của ABIC đạt mức khá so với các DNBH gia nhập cùng thời kỳ, Thị phần của ABIC  ở mức trung bình khá của thị trường.

  • Hiệu quả hoạt động của ABIC:

Phân tích, đánh giá các tiêu chí như: lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng nhân lực,…để đánh giá hiệu quả thực sự trong hoạt động kinh doanh của ABIC, có thực sự ổn định và bền vững hay không. Đồng thời,  so sánh với một số DNBH cũng mới gia nhập thị trường như ABIC để có được cái nhìn và đánh giá tổng thể về tiềm lực của ABIC trên thị trường.

  • Chất lượng nguồn nhân lực:

Về số lượng, nhân sự của ABIC tăng theo các năm. Về chất lượng, nguồn  nhân lực của ABIC có trình độ chuyên môn tương đối cao và đồng đều.

  • Trình độ quản lý:

Cho đến thời điểm hiện tại thì trình độ quản lý của ABIC nhìn  chung vẫn  chưa được chặt chẽ, biểu hiện rõ nhất là cơ cấu các phòng ban tại trụ  sở chính  vẫn còn quá sơ sài, chưa phân tách rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban. Bên cạnh đó thì ABIC cũng chưa áp dụng bất kỳ một hệ thống tiêu chuẩn quốc tế (ISO) nào trong lĩnh vực quản lý. Các văn bản, quy trình, quy định đang áp dụng tại ABIC là do các bộ phận liên quan tự xây dựng lên từ ngày bắt đầu thành lập nên có một số điểm hiện không còn phù hợp với thực tế.

  • Cơ sở vật chất, hạ tầng, kỹ thuật:

Về cơ sở vật chất, hạ tầng; ABIC hiện chỉ có 8 chi nhánh trên toàn quốc   với hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị mới chỉ dừng  lại ở mức vừa đủ  đáp ứng  yêu cầu của hoạt động kinh doanh, tất cả hệ thống các chi nhánh, phòng kinh doanh  và kể cả trụ sở chính đều là đi thuê mặt bằng.

Khoa học công nghệ đang được áp dụng tại ABIC cũng còn nhiều hạn chế, với chương trình phần mềm hệ thống mua của Công ty kiểm toán và truyền số liệu Việt Nam (VDC) từ khi thành lập đến nay cũng chỉ đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của hoạt động kinh doanh, chưa có những phần mềm chuyên sâu.

2.3.2. Chiến lược Marketing đang được triển khai tại ABIC.

  • Chính sách sản phẩm:
    • Về mặt số lượng:

ABIC hiện triển khai khoảng 100 sản phẩm bảo hiểm thuộc các danh mục khác nhau và đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu của các cá nhân, tổ chức trong xã  hội. Bên cạnh đó, ABIC cũng đã và đang rất quan tâm,  chú trọng đến công tác  nghiên cứu, phát triển sản phẩm đặc thù của ngành.

  • Về mặt chất lượng:

Bên cạnh việc cạnh tranh về số lượng sản phẩm, ABIC cũng rất chú trọng đến vấn đề chất lượng sản phẩm, ABIC đã không ngừng nâng cao chất lượng của công tác giám định bồi thường coi đó là một thứ vũ khí cạnh tranh hiệu quả.

  • Chính sách phí:

ABIC không xác định cạnh tranh bằng giá cả (phí), nhưng để đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng, công ty đã áp dụng chiến lược phí đa dạng, linh hoạt: tuỳ từng nghiệp vụ mà doanh nghiệp có thể áp dụng chiến lược phí cao, chiến lược phí thấp, hoặc chiến lược phí ngang bằng. Bên cạnh đó ABIC vẫn phát động những chương trình, những chính sách ưu đãi đối với những khách hàng nội bộ ngành, khách hàng lớn, khách hàng truyền thống.

  • Chính sách kênh phân phối:

Hiện nay ABIC đang sử dụng 2 kênh phân phối chính: kênh phân phối trực tiếp (thông qua hệ thống các chi nhánh và phòng kinh doanh), kênh phân phối gián tiếp (các đại lý thông thường, đại lý là các nhân viên, chi nhánh của AGRIBANK).

  • Chính sách con người:

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ABIC cũng đã có mốt số chính sách quan tâm đến cán bộ nhân viên trong công ty như: Chính sách phát triển nguồn nhân lực; Chính sách lương, thưởng, phúc lợi.

  • Chính sách thúc đẩy bán hàng:

Trong chính sách truyền thông, ABIC sử dụng các công cụ chủ yếu: quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng, các hoạt động chăm sóc khách hàng.,…

2.3.3. Đánh giá tác động của chính sách Marketing đến hoạt động nâng  cao  năng lực cạnh tranh của ABIC.

  • Đánh giá chính sách sản phẩm.

Mặc dù ABIC có lợi thế về nguồn khác hàng đặc thù của ngành nhưng danh mục sản phẩm mà ABIC cung cấp không có nhiều các sản phẩm dành  riêng cho  ngân hàng hoặc nông nghiệp nông thôn. Chính vì thế, để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh, phát huy tiềm năng lợi thế về nguồn khách hàng, ABIC cần phải chú  trọng nhiều hơn nữa công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm đặc biệt là các sản  phẩm đặc thù của ngành.

Tuy nhiên, ABIC cũng đã phát huy được thế mạnh về các sản phẩm bảo hiểm mang đặc thù của ngành, các sản phẩm liên kết hoặc tích hợp với ngân hàng. Điều này được thể hiện rất rõ cơ cấu doanh thu phí theo từng nhóm sản phẩm (trên 50% doanh thu phí bảo hiểm của ABIC là từ các sản phẩm Bancassurance).

  • Đánh giá chính sách phân phối.

ABIC đã tận dụng được nhiều lợi thế về hệ thống kênh phân phối từ cổ đông sáng lập AGRIBANK. So với BIC là một DNBH trực thuộc ngân hàng ra đời cùng thời kỳ và PVI là một doanh nghiệp lớn mạnh lâu năm trên thị trường thì ABIC có  lợi thế hơn hẳn về hệ thống kênh phân phối.

  • Đánh giá chính sách phí bảo hiểm.

ABIC xác định rõ là sẽ không cạnh tranh về phí bảo hiểm bởi tuy nhiên cũng có chính sách phí linh hoạt đối với các khách hàng lớn, khách hàng truyền thống.

  • Đánh giá chính sách về con người:

Mặc dù ABIC rất chú trọng đến chính sách nhân sự, trình độ học vấn của   nhân sự trong DN tương đối cao và quy mô cũng được mở rộng tương xứng với yều cầu hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, so với các DNBH phi nhân thọ khác  trên thị trường thì quy mô nhân sự này vẫn còn hết sức khiêm tốn, vì vậy có thể nói rằng ABIC không có được lợi thế cạnh tranh trên phương diện nhân sự.

  • Đánh giá chính sách về thúc đẩy bán hàng:

Trên thực tế các chiến lược Marketing của công ty mới chỉ dừng lại ở những nội dung cơ bản, truyền thống mà hầu hết các doanh nghiệp khác đã làm. Các chiến lược thúc đẩy bán hàng còn rất ít được quan tâm đầu tư, điều này dẫn đến thương  hiệu ABIC rất ít được biết đến trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.

Ngoài chia sẻ đề tài: “Chiến Lược Marketing Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của CTY Bảo Hiểm Ngân Hàng Nông Nghiệp” thì mình còn chia sẻ những đề tài khác, các bạn xem thêm ở đây:

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ABIC

3.1. Mục tiêu của ABIC.

Bên cạnh những mục tiêu, định hướng mang tính bao quát, chiến lược về dài hạn, Công ty còn chỉ ra những mục tiêu, kế hoạch nhỏ, cụ thể cho từng nghiệp vụ trong từng thời kỳ.

Nhưng dù là mục tiêu ngắn hạn hay dài hạn, ABIC vẫn luôn xác định mọi hoạt động là để nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, củng cố hơn nữa vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

3.2. Những thuận lợi và khó khăn của ABIC trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

  • Những thuận lợi.
    • Là công ty thành viên của AGRIBANK, ABIC đã tận dụng được rất nhiều lợi thế mà không phải DNBH nào cũng có được về: kênh phân phối, nguồn khách hàng, tiết kiệm chi phí kinh doanh (đặc biệt là chi phí nghiên cứu thị trường).
    • Môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam đã tương đối ổn định.
    • Nguồn nhân lực cho các DNBH ngày một dồi dào về số lượng và nâng cao về mặt chất lượng. Do đo ABIC rất có lợi thế về nguồn nhân lực giàu kinh nghiệm sẵn có trên thị trường, giúp DN tiết kiệm chi phí, thời gian đào tạo.
    • Đời sống và trình độ người dân ngày một nâng cao hơn, do đó nhu cầu bảo hiểm cũng ngày một nhiều hơn.
    • Trong xu thế mở của nền kinh tế, ABIC có nhiều điều kiện để học hỏi, vận dụng kinh nghiệm kinh doanh và quản lý từ các DNBH 100% vốn nước ngoài.

3.2.2.   Những khó khăn

  • Những xung đột về văn hóa kinh doanh do nhân viên ngân hàng có nhiệm vụ chủ yếu là cung ứng các dịch vụ ngân hàng, việc cung ứng các dịch vụ bảo hiểm là thứ yếu lại hầu hết chưa được đào tạo bài bản, chưa tích lũy được kinh nghiệm.
  • ABIC là một thương hiệu mới trên thị trường nên chưa thể có sức cạnh tranh với các DNBH đã có thời gian hoạt động lâu năm.
  • Do đặc thù của sản phẩm bảo hiểm là vô hình và không được bảo hộ bản quyền, vì vậy sản phẩm giữa các DNBH hầu như không có sự khác biệt đáng kể.
  • Môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam chỉ ở mức tương đối ổn định, trên thực tế còn rất nhiều tồn tại và bất cập, chế  tài chưa  đủ mạnh dẫn đến cạnh tranh giữa các DNBH còn thiếu lạnh mạnh.
  • Do tập quá, lối sống của người Việt nam nên đa số người dân Việt Nam không có nhiều nhu cầu về bảo hiểm.
  • Tiềm lực của ABIC so với các DNBH khác trên thị trường còn  quá nhỏ  bé: vốn ít đã ảnh hưởng đến khả năng nhận bảo hiểm, tỷ lệ phí giữ lại, do đó ảnh hưởng đến thị phần của doanh nghiệp, nhân lực mỏng, vị thế còn mờ nhạt trên thị trường bảo hiểm Việt Nam, hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao,…

Thực trạng các chính sách Marketing mà ABIC đang thực hiện còn rất nhiều hạn chế.

3.3. Một số giải pháp về chiến lược Marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ABIC trong thời gian tới

  • Giải pháp về hoạt động Marketing
    • Giải pháp về chính sách sản phẩm
      • Tập trung nguồn lực vào các sản phẩm có uy tín và các sản phẩm hiện tại mà doanh nghiệp đang có lợi doanh thu tốt.
      • Cần phối hợp với các công tác nghiên cứu thị trường để có thể đưa ra các sản phẩm mới phù hợp nhằm cung cấp những sản phẩm khách hàng cần.
      • Đối với những sản phẩm đang ở giai đoạn cuối của chu kỳ sống, có khả năng sinh lời thấp, công ty nên loại bỏ hoặc cải tiến, thêm các đặc tính sản phẩm nhằm làm tăng tính hấp dẫn đối với khách hàng.
      • Ngoài việc tham gia cung cấp các sản phẩm bảo hiểm như các DNBH   khác trên thị trường, ABIC cần tập trung vào những sản phẩm bảo hiểm mới góp phần phục vụ nông dân và phát triển nông thôn, một thị phần bảo hiểm đang bị bỏ ngỏ trong khi ABIC lại có lợi thế để phát triển.
      • Cần nghiên cứu mở rộng phạm vi bảo hiểm của các sản phẩm mà công ty đang cung cấp, giảm bớt các thủ tục rườm rà khi cấp đơn để khách hàng cảm thấy  hài lòng, thoải mái hơn khi mua bảo hiểm.
      • Nâng cao hơn nữa công tác giám định bồi thường, đề phòng và hạn chế tổn thất, đảm bảo phục vụ khách hàng tốt nhất.

3.3.1.2.   Giải pháp về chính sách phí bảo hiểm

  • Công ty cần chú ý đến việc nghiên cứu, thiết kế các sản phẩm với nhiều phạm vi, mức phí phù hợp để thích ứng với nhiều khách hàng.
  • Cần chú ý đến chiến lược giá của đối thủ cạnh tranh để từ đó có các quyết định nhanh chóng và phù hợp.
  • Áp dụng một mức phí hợp lý đối với các khách hàng quen thuộc, những khách hàng lớn, khách hàng truyền thống của công
  • Nên áp dụng một cách mềm dẻo, linh hoạt chính sách phí, cân đối giữa  khả năng của công ty trong chiến lược phí thấp trên cơ sở pháp luật của Nhà nước.
  • Cần có sự cân đối, hài hòa về mức phí giữa các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm trong cùng khu vực.

3.3.1.3.   Giải pháp về chính sách phân phối

  • ABIC cần có một chiến lược thu hút, tuyển dụng và đào tạo đại lý mạnh  mẽ hơn nữa về cả bề rộng lẫn chiều sâu..
  • Tăng cường hơn nữa hoạt động bán hàng qua môi giới, củng cố mối quan hệ đã có với các công ty môi giới, đồng thời mở rộng thêm các mối quan hệ khác.
  • Chú trọng mạng lưới bán hàng trực tiếp vì đây là kênh phân phối tạo điều kiện cho khách hàng dễ tiếp xúc và đảm bảo quyền lợi cho họ khi có sự cố xảy
  • Khai thác thế mạnh vượt trội về mạng lưới phân phối, tiềm lực tài chính, cơ sở khách hàng, uy tín của thương hiệu AGRIBANK trên thị trường.
  • ABIC cần có những kế hoạch đầu tư hợp lý trong việc xây dựng và mở rộng hệ thống bán hàng qua mạng Internet, qua bưu điện, qua hệ thống điện thoại,…

3.3.1.4.   Giải pháp về chính sách thúc đẩy bán hàng

  • Tăng cường hơn nữa ngân sách cho chí phí quảng cáo, tuyên truyền. Thực hiện quảng cáo qua mạng; những chương trình quảng lớn, ấn tượng hơn nữa nhằm tạo ra một bản sắc riêng cho công ty, gây ấn tượng mạnh với đông đảo người dân.
  • Cần chú trọng thiết kế đến nội dung, mẫu mã sao cho ấn tượng, dễ nhớ, tăng tính hữu hình cho sản phẩm và hấp dẫn khách hàng hơn.
  • Cần chuyên môn hóa về chức năng, phối hợp hoạt động giữa các bộ phận chức năng để giảm bớt thời gian trong công tác bồi thường bởi lẽ  chính những  khách hàng sẽ là những người quảng bá thương hiệu tốt nhất cho công
  • Củng cố và tăng cường hơn nữa mối quan hệ tốt với các cơ quan: Các cơ quan giáo dục, trường học, Cơ quan thuế, Cục đăng kiểm, các ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính, phòng cảnh sát giao thông,…nhằm tranh thủ sự ủng hộ của    các ngành, các cấp trong khai thác bảo hiểm.
  • Một số giải pháp mang tính hỗ trợ
    • Giải pháp về nguồn nhân lực.
      • Công ty cần xây dựng quy mô nhân sự phù hợp; sắp xếp, bố trí cán bộ  nhân viên đúng người, đúng việc, phù hợp với năng lực từng người cũng như mục tiêu hoạt động.
      • Đối với hoạt động đào tạo, nâng cao trình độ cho các cán bộ nghiệp vụ cũng cần được quan tâm nhiều hơn nữa.
      • Công ty cần xây dựng cơ chế độ lương, thưởng hợp lý và thỏa đáng, quan tâm đến đời sống tinh thần của toàn thể cán bộ nhân viên.
      • Nghiêm minh hơn trong việc sử dụng các biện pháp hành chính, kinh tế để quản lý nhân viên, khen thưởng và xử phạt kịp thời.

3.3.2.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách

Cần chú trọng đầu tư cho công tác xây dựng quy trình nghiệp vụ chặt chẽ,   như quy trình bán hàng, giám định bồi thường, giải quyết khiếu nại khách hàng,…

Chú ý đến việc xây dựng các chế tài, quy chế thưởng phạt phân minh, có như thế mới đảm bảo cán bộ nhân viên nghiệm túc thực hiện các quy định đã đề ra.

Chú ý công tác đánh giá kết quả làm việc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cán bộ nhân viên.

  • Tăng cường hiệu quả công tác kế hoạch hóa và hoạch định chiến lược kinh doanh

Đối với chiến lược kinh doanh, công ty phải dựa trên cơ sở điều tra, nghiên cứu nhu cầu thị trường và khai thác tối đa thời cơ, các điều kiện, các nguồn lực để  tạo ra những sản phẩm bảo hiểm thích hợp.

  • Hiện đại hóa hệ thống thông tin và trình độ quản lý

Cần thực hiện tin học hóa công tác quản lý hợp đồng từ khâu thẩm định  rủi  ro, khai thác, quản lý hợp đồng, đến khâu bồi thường, trả tiền bảo hiểm. Doanh nghiệp cần xây dựng chương trình phát triển hệ thống phần mềm tính phí bảo hiểm, trích lập dự phòng nghiệp vụ, hệ thống thông tin báo cáo tài chính,…

  • Các hoạt động khác

Ngoài những hoạt động trên, công ty cũng cần chú trọng vào các hoạt động khác như: nâng cao năng lực nhận tái bảo hiểm, thực hiện tốt và hiệu quả hoạt động đầu tư,…để có một chiến lược phát triển đồng bộ, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

3.1.   Một số kiến nghị

  • Đối với Nhà nước

Nhà nước cần thực hiện tốt công tác quản lý, tạo được môi trường pháp lý thuận lợi, đồng thời có những cơ chế, chính sách ưu đãi để ngành bảo hiểm có được những bước phát triển ổn định và đúng hướng.

Chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ của đội ngũ quản lý Nhà nước về lĩnh vực bảo hiểm.

Đồng thời, Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về hoạt động kinh doanh bảo hiểm để thị trường phát triển lành mạnh, an toàn,  phù hợp với yêu cầu hội nhập; bảo đảm tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của các DNBH.

3.1.2.   Đối với các tổ chức khác

Các doanh nghiệp thuộc các nền kinh tế đều cần có nhận thức rõ ràng hơn     về tầm quan trọng của bảo hiểm, đồng thời, tích cực chủ động tham gia mua  bảo hiểm cho tài sản, con người, cũng như trách nhiệm dân sự.

  • KẾT LUẬN

Mặc dù là một công ty rất trẻ trên thị trường bảo hiểm Việt Nam nhưng ngay sau khi gia nhập thị trường, ABIC đã nhanh chóng đạt điểm hòa vốn trong giai đoạn khởi nghiệp và từng bước trở thành DNBH chuyên nghiệp có uy tín xếp trong 10 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường Việt Nam.

Với những ý kiến chủ quan của tôi về chiến lược Marketing, tôi xin chúc cho ABIC sẽ ngày càng thành công hơn, vươn cao vươm xa hơn nữa trên thị trường bảo hiểm Việt Nam và quốc tế.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh  của ABIC, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót do hạn chế về kinh nghiệm nghiên cứu. Tôi rất mong nhận được sự đóng hóp ý kiến của các thầy, cô giao; các chuyên gia trong ngành bảo hiểm đề bản luận văn được hoàn thiện hơn, có tính khả thi trên thực tế và đóng góp tích cực vào sự phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam.

Trên đây là mẫu đề cương mình làm sơ lược gửi đến các bạn sinh viên tham khảo qua, nếu bạn nào muốn triển khai đề tài khác với đề tài: “Chiến lược marketin nâng cao năng lực cạnh tranh CTY Bảo hiểm ngân hàng nông nghiệp” hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ viết báo cáo thực tập thì có thể liên lạc với mình qua sđt zalo: 0973 287 149