Pháp Luật Về Kiểm Sát Giải Quyết Các Vụ Án Hình Sự Về Tội Cố Ý Gây Thương Tích Tại Viện Kiểm Sát Nhân Dân

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SÁT GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ VỀ TỘI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

 

  1. Tên chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên tự lựa chọn tên chuyên đề thực tập phù hợp tùy với thực tế công việc mà mình đang thực hiện ở cơ quan thực tập.

Ví dụ: Thực tiễn áp dụng pháp luật….tại…… (cơ quan nơi đến thực tập).

Đối với các trường hợp sinh viên có thể đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp thì việc chọn tên chuyên đề thực tập cần gắn với tên đề tài khóa luận mà mình sẽ làm để đồng thời sử dụng được các vấn đề mà chuyên đề thực tập đã nghiên cứu, giải quyết rồi nâng lên thành khóa luận (khuyến nghị này không bắt buộc).

Lưu ý: Cùng một địa điểm thực tập không được chọn các chuyên đề trùng nhau.

  1. Kết cấu chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề được cấu trúc gồm các phần (xem mẫu 1):

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT (NẾU CÓ)

MỤC LỤC

BẢNG BIỂU (NẾU CÓ)

PHẦN MỞ ĐẦU:

Lý do chọn địa điểm thực tập và chuyên đề báo cáo thực tập.

Kết cấu chuyên đề:  Tùy theo đề tài nghiên cứu, có thể kết cấu gồm 3 hoặc 2 chương:

PHẦN NỘI DUNG:

Chương 1: Trình bày các vấn đề cơ bản về đối tượng nghiên cứu tại cơ quan thực tập và khái quát pháp luật, nội dung điều chỉnh của pháp luật về nội dung nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng vấn đề mình cần nghiên cứu tại nơi thực tập

  • Giới thiệu đơn vị thực tập, cơ cấu tổ chức, về tình hình thực tế tại đơn vị thực tập.
  • Tập trung phân tích thực trạng vấn đề mình nghiên cứu tại nơi thực tập.
  • Đánh giá vấn đề mình nghiên cứu ở:

– Mặt được

– Mặt tồn tại

– Nguyên nhân tồn tại ( chú ý nhìn từ góc độ pháp lý)

Chương 3:

3.1. Đề xuất hướng khắc phục tồn tại (hoặc hướng hoàn thiện quy định pháp luật về vấn đề mình đã nghiên cứu – đối với đề tài định làm khóa luận)

3.2. Các giải pháp thực hiện nội dung đã đề xuất (đối với đề tài làm khóa luận)

PHẦN KẾT LUẬN: tổng kết các luận điểm chính được phân tích, chứng minh trong đề tài, phần kết luận cần ngắn gọn.

Tùy theo từng đề tài, Giáo viên hướng dẫn có thể tư vấn cho sinh viên kết cấu hợp lý.

III. Trình bày chuyên đề:

3.1. Hình thức chuyên đề:

– Trang bìa ngoài (theo mẫu)

– Trang phụ bìa (theo mẫu)

– Trang nhận xét của giáo viên

– Mục lục

– Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)

– Danh mục các bảng biểu, sơ đồ, phụ lục (nếu có)

– Nội dung chuyên đề

– Tài liệu tham khảo (nếu có)

– Danh mục các tài liệu sưu tầm trong thời gian thực tập

(Liệt kê danh mục theo thứ tứ thời gian.

     Ví dụ: + Bán án quyết định tranh chấp đất đai 15/06/2011.

                        + Biên bản hòa giải vụ việc ly hôn ngày 18/06/2011.)

– Đính kèm tài liệu photo.

3.2. Quy định về cỡ chữ và số trang

– Chuyên đề thực tập được in trên một mặt giấy A4 có số lượng từ 25 trang đến 30 trang (chỉ tính phần Nội dung chuyên đề)

– Font chữ Times New Roman, cỡ chữ 14 của hệ soạn thảo Winword, dãn dòng đặt chế độ 1,5 lines. Lề trên 2,0 cm, lề dưới 2,0 cm, lề trái 3,5 cm, lề phải 2,0 cm.

– Số trang đánh ở giữa, bên dưới, bắt đầu từ sau phần mục lục.

3.3. Viết tắt

– Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong chuyên đề.

– Nếu ít từ viết tắt, có thể viết toàn bộ cụm từ lần đầu với chữ viết tắt trong ngoặc đơn.

– Nếu nhiều từ viết tắt, lập bảng các chữ viết tắt ở đầu chuyên đề, xếp theo thứ tự ABC của chữ viết tắt.

3.4. Đánh số các chương, mục và tiểu mục

– Các tiểu mục được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiếu nhất gồm 3 chữ số (ví dụ: 1.1.2. tức chỉ tiểu mục 2, mục 1, chương 1): Tiêu đề các chương in hoa, đậm; tiêu đề các mục in thường, đậm; tiêu đề các tiểu mục in nghiêng đậm; không được đặt dấu câu cuối các đề mục (Xem mẫu 1)

 

Mẫu 1.

Ví dụ tên chuyên đề: Thực tiễn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án hình sự về tội cố ý gây thương tích tại Viện Kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT (NẾU CÓ)

MỤC LỤC

BẢNG BIỂU (NẾU CÓ)

PHẦN I:  MỞ ĐẦU

1.     Lý do chọn địa điểm thực tập

2.     Lý do chọn đề tài

PHẦN II: NỘI DUNG

 Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỘI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH, PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ VỀ TỘI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH

1.1. Khái niệm,  đặc điểm tội cố ý gây thương tích

1.2. Pháp luật về giải quyết vụ án hình sự về tội cố ý gây thương tích

Chương 2. THỰC TIỀN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SÁT GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ VỀ TỘI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. Khái quát về Viện Kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Viện Kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng

2.1.2. Cơ cấu, tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng

2.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết vụ án hình sự về tội cố ý gây thương tích tại Viện Kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

2.2.1. Những ưu điểm

2.2.2. Những khó khăn, vướng mắc

2.2.3. Nguyên nhân

Chương 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ , ĐỀ XUẤT

3.1. Đối với viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

3.2. Đối với các cơ quan có liên quan

PHẦN III. KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

3.5. Danh mục tài liệu tham khảo

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Pháp Luật Về Kiểm Sát Giải Quyết Các Vụ Án Hình Sự Về Tội Cố Ý Gây Thương Tích Tại Viện Kiểm Sát Nhân Dân

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài ABC, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

         Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

 

Nhật Ký Thực Tập Ngành Luật Tại Ủy Ban Nhân Dân Xã

 Đề tài báo cáo thực tập: NHẬT KÝ THỰC TẬP  NGÀNH LUẬT TẠI UBND XÃ

Nội dung ghi chép nhật ký: 

Tuần Công việc & Nhiệm vụ Việc đã thực hiện Kinh nghiệm
Tuần 1

Ngày từ

– Trình bày và gửi giấy thực tập tại Văn phòng và được tiếp xúc với Chủ tịch UBND phường Vạn Thạnh, TP Nha Trang

– Nhận được chỉ đạo về công tác tại bộ phận tư pháp và giúp việc cho bộ phận tư pháp của phường.

– Gặp được người hướng dẫn trực tiếp tại UBND phường Vạn Thạnh, TP Nha Trang, trao đổi các hoạt động của bộ phận và được người hướng dẫn thực tập chỉ rõ chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tư pháp trong thực tế.

– Sắp xếp thực tập tại bộ phận tư pháp giúp việc cho công chức thực hiện nhiệm vụ tư pháp của đơn vị

– Làm quen với các cán bộ, công chức và thời gian, địa điểm làm việc của UBND phường Vạn Thạnh, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

– Đọc tài liệu, tìm hiểu lịch sử thành lập UBND phường Vạn Thạnh, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

 

– Học tập thái độ đối xử hòa nhã, tôn trọng người hướng dẫn và các cán bộ, công chức tại đơn vị.

– Học hỏi được chức năng, nhiệm vụ của UBND phường Vạn Thạnh, TP Nha Trang trong quá trình thực hiện hoạt động trên thực tế.

 

Tuần 2

Ngày từ

– Được người hướng dẫn thực tập hướng dẫn công tác của bộ phận một cửa về: tư pháp, hộ tịch hộ khẩu và địa chính của UBND phường

– Học tập chức năng, nhiệm vụ của bộ phận một cửa và giúp đỡ một số việc theo yêu cầu của người hướng dẫn

– Thích nghi với môi trường làm việc, tạo thiện cảm với các anh/chị, cô/bác làm việc tại bộ phận một cửa: hộ tịch, tư pháp, địa chính….

– Hiểu rõ quy định , nội quy làm việc của bộ phận một cửa và các quy định trong việc tiến hành thực hiện các nhiệm vụ của người hướng dẫn giao cho

– Tiếp xúc với công dân tới bộ phận một cửa làm việc. Tiếp xúc với tất cả mọi người cần phải có thái độ hòa nhã, ân cần
Tuần 3

Ngày từ

– Tham gia các hoạt động và tiến hành nghiên cứu về vấn đề hộ tích – Học và nắm vững quy định về quản lý đất đai trên địa bàn phường Vạn Thạnh, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

 

– Nắm vững cách thức hoạt động của hoạt động địa chính trên địa bàn phường Vạn Thạnh, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa thông qua các quy chế…
Tuần 4

Ngày từ

Tham gia các hoạt động của bộ phận một cửa trong hoạt động QLNN về hoạt động chứng thực.

– tế – Chú trọng việc tập trung, học tập kinh nghiệm đảm bảo tính nghiêm túc, chính xác trong quá trình làm việc.
Tuần 5

ngày

– Giúp việc cho cán bộ hướng dẫn trong công tác hằng ngày

– Tiến hành nghiên cứu và đề xuất với người hướng dẫn đề tài báo cáo thực tập cuối khóa

Tăng cường kỹ năng giao tiếp, tiếp xúc với người hướng dẫn và các anh chị.

Rèn luyện và tiếp thu kinh nghiệm đã học hỏi được giữa cá nhân và người hướng dẫn trong thực tế.

Tuần 6

ngày

– Tham gia hoạt động của Bộ phận một cửa

– Sắp xếp hồ sơ cho các anh/chị của bộ phận

– Kết quả nghiên cứu đảm bảo cho việc viết khóa luận của sinh viên

– Hình thành được phương pháp nghiên cứu khoa học

Tuần 7

Ngày

– Tiếp tục nghiên cứu hồ sơ và phác thảo hướng nghiên cứu về đề tài của bản thân

Viết Báo cáo và nhật ký thực tập

– Định hướng được nghiên cứu và hoàn thiện được tài liệu để viết đề tài và báo cáo thực tập tốt nghiệp

– viết Báo cáo và nhật ký thực tập

– Rèn luyện tiếp thu kỹ năng về hòa giải tranh chấp đất đai tại đơn vị thực tập
Tuần 8

ngày

– Tham gia hoạt động của đơn vị thực tập

– Viết Báo cáo và nhật ký thực tập

– Giúp việc theo yêu cầu của người hướng dẫn

– Biết được các hoạt động của UBND phường Vạn Thạnh, TP Nha Trang

– Hoàn thiện Nhật ký thực tập

– Thu thập tài liệu

– Học tập được kỹ năng của người hướng dẫn

– Phối hợp nhịp nhàng với hoạt động của UBND các cấp và báo cáo kết quả thực hiện cho người hướng dẫn

– Đưa ra câu hỏi và đề xuất đề nghị người hướng dẫn giải đáp thắc mắc

Tuần 9

Ngày từ

– Đưa ra những câu hỏi và đề nghị người hướng dẫn giải đáp

– Đề xuất người hướng dẫn đưa ra những tài liệu và được phô tô tài liệu

– Viết và chỉnh sửa, đưa nhật ký cho người hướng dẫn chỉ rõ những điểm cần sửa chữa

 Thực tiễn những khó khăn, vướng mắc về HGTC đất đai – Kỹ năng hòa giải của hòa giải viên

 

Tuần 10

Ngày từ

– Chỉnh sửa Nhật ký và báo cáo thực tập

– Hoàn thiện báo cáo và Nhật ký thực tập

– Kết thúc thực tâp

– Hoạt động chức năng và nhiệm vụ của UBND và bộ phận một của của UBND

– Hoạt động của hòa giải viên

 

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Nhật Ký Thực Tập Ngành Luật Tại Ủy Ban Nhân Dân Xã

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài ABC, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

         Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Vấn Đề Lý Luận Và Pháp Lý Về Tậm Giữ Tang Vật, Phương Tiện, Giấy Phép, Chứng Chỉ Hành Nghề Theo Thủ Tục Hành Chính

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ TẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN, GIẤY PHÉP, CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Lời Cam Đoan.

Người Cam Đoan.

Mục Lục.

Danh Mục Các Bảng.

Danh Mục Các Biểu Đồ.

Lời Mở Đầu.

  1. Tính cấp thiết của đề tài
  2. Tình hình nghiên cứu đề tài
  3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
  4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
  5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
  6. Ý nghĩa về lý luận và thực tiễn.
  7. Kết cấu của luận văn:

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ TẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN, GIẤY PHÉP, CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH..

1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.

1.1.1. Khái niệm..

1.1.2. Đặc điểm của việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính:

1.1.3. Về đối tượngbị áp dụngviệc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.

1.1.4. Nguyên tắc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.

1.2. Thẩm quyềnvề tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.

1.2.1. Thẩm quyền.

1.2.2. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp phường (xã):

1.2.3. Thời hạn của trường hợp tạm giữ tang vật phương tiện giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính:

1.3. Trình tự thủ tục về tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.

1.3.1. Các bước tiến hành thực hiện việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành trong lĩnh vực quản lý trật tự đô thị.

1.3.2. Thủ tục của trường hợp tạm giữ tang vật phương tiện giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính:

1.3.3. Các bước tiến hành thực hiện việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành trong lĩnh vực quản lý trật tự đô thị:

1.3.4. Về thu, nộp, quản lý, sử dụng phí lưu giữ, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ:

1.4. Giải quyết khiếu nại tố cáo về tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.

Tiểu kết chương 1.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN, GIẤY PHÉP, CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH..

2.1. Tổng quan về quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.

2.2. Thực trạng thực hiện pháp luật về tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường trên địa bàn quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1. Thực trạng xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thành phố Hồ Chí Minh những năm gần đây:

2.2.2. Tình hình xử phạt vi phạm hành chính:

2.2.3. Hoạt động xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt trên địa bàn quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh những năm gần đây

2.3. Ưu điểm, hạn chế bất cập việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành.

2.3.1. Ưu điểm.

2.3.2. Hạn chế.

2.4. Nguyên nhân, hạn chế của việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.

2.4.1. Nguyên nhân khách quan.

2.4.2. Nguyên nhân chủ quan.

Tiểu kết chương 2.

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỀ TẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN, GIẤY PHÉP, CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH..

3.1. Tiếp tục tuyên truyền pháp luật về tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.

3.2. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật nhà nước.

3.3. Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính về tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành.

3.4. Các giải pháp cụ thể khác.

Tiểu kết chương 3.

KẾT LUẬN..

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Vấn Đề Lý Luận Và Pháp Lý Về Tậm Giữ Tang Vật, Phương Tiện, Giấy Phép, Chứng Chỉ Hành Nghề Theo Thủ Tục Hành Chính

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài ABC, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

         Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam Tại P7, Quận 6

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN  PHƯỜNG 7 QUẬN 6

MỤC LỤC

PHẦN MƠ ĐẦU

  1. Lý do chọn đề tài
  2. Mục tiêu nghiên cứu
  3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
  4. Kết cấu đề tài

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

1.1 Đăng ký kết hôn và thủ tục đăng ký kết hôn

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đăng ký kết hôn và thủ tục đăng ký kết hôn

1.1.2 Sự cần thiết phải đăng ký kết hôn và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn

1.1.3 Ý nghĩa của việc đăng ký kết hôn và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn

1.2 Tổng quan pháp luật Việt Nam về thủ tục đăng ký kết hôn

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển các quy định pháp luật Việt Nam về thủ tục đăng ký kết hôn

1.2.2 Hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam hiện hành về thủ tục đăng ký kết hôn

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KÉT HÔN

2.1 Những nội dung cơ bản của pháp luật Việt Nam về thủ tục đăng ký kết hôn

2.1.1 Chủ thể trong hoạt động đăng ký kết hôn

2.1.1.1 Chủ thể đăng ký kết hôn

2.1.1.2 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

2.1.2 Hồ sơ đăng ký kết hôn

2.1.2.1 Tờ khai đăng ký kết hôn

2.1.2.2 Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

2.1.2.3 Giấy chứng minh nhân dân

2.1.3 Trình tự đăng ký kết hôn

2.1.3.1 Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn

2.1.3.2 Xác minh và niêm yết công khai

2.1.3.3 Lễ kết hôn

2.2 Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về thủ tục đăng ký kết hôn và nguyên nhân

Xem thêm: Thực Trạng Pháp Luật Về Thủ Tục Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp

CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN TRIỂN KHAI PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG 7 QUẬN 6

3.1 Khái quát về Uỷ ban nhân dân phường 7 Quận 6 và thực trạng công tác tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn

3.1.1 Khái quát về Uỷ ban nhân dân phường 7 Quận 6

3.1.2 Thực trạng công tác tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 7 Quận 6

3.2 Một số vướng mắc chủ yếu trong việc thực thi pháp luật Việt Nam về thủ tục đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 7 quận 6

3.2.1 Vướng mắc về hồ sơ đăng ký kết hôn

3.2.2 Vước mắc về chủ thể đăng ký kế t hôn

3.2.2 Vướng mắc về trình tự đăng ký kết hôn

3.3 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thủ tục đăng ký kết hôn và nâng cao hiệu quả công tác thực thi pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND phường 7 quận 6

3.3.1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thủ tục đăng ký kết hôn

3.3.2. Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác thực thi pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND phường 7 quận 6

3.3.2.1 Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ tư pháp hộ tịch

3.2.2.2 Tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành các pháp luật về đăng ký kết hôn

PHẦN KẾT LUẬN 

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Thủ tục đăng ký kết hôn theo pháp luật Việt Nam tại quận 6, các bạn nào có nhu cầu thuê viết báo cáo thực tập thì liên hệ với mình qua sđt/ zalo: 0973 287 149

Pháp Luật Về Quản Lý Nợ Và Xử Lý Nợ Xấu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phấn Á Châu

Đề tài báo cáo thực tập: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.Một số vấn đề lý luận về nợ xấu và quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm về nợ và quản lý nợ tại ngân hàng thương mại

1.1.1.1. Khái niệm

1.1.1.2. Phân loại nợ

1.1.1.3. Một số vấn đề về quản lý nợ

1.1.2. Một số vấn đề lý luận về xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Khái niệm

1.1.2.2. Một số nguyên nhân phát sinh nợ xấu tại ngân hàng thương mại

1.1.2.3. Xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại

1.2. Quy định của Pháp luật về quản lý và xử lý nợ tại ngân hàng thương mại

1.2.1. Quy định về quản lý nợ

1.2.1.1.Phân loại nợ

1.2.1.2. Quản lý nợ

1.2.2 Quy định về quản lý nợ xấu

1.2.2.1. Các trường hợp xử lý

1.2.2.2. Các phương thức xử lý

1.2.2.3. Thẩm quyền xử lý

1.2.2.4 Trình tự xử lý

1.2.2.5. thủ tục xử lý

Chương 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

2.1. Thực trạng áp dụng pháp luật trong quản lý nợ tại ngân hàng TMCP Á Châu

2.1.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Á Châu

2.1.2. Những kết quả kinh doanh đạt được

2.2. Thực trạng áp dụng pháp luật  về quản lý nợ và xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Á Châu

2.2.1. Quy định về quản lý nợ

2.2.1.1.Phân loại nợ

2.2.1.2. Quản lý nợ

2.2.2 Quy định về quản lý nợ xấu

2.2.2.1. Các trường hợp xử lý

2.2.2.2. Các phương thức xử lý

2.2.2.3. Thẩm quyền xử lý

2.2.2.4 Trình tự xử lý

2.2.2.5. thủ tục xử lý

2.3. Nhận xét đánh giá về  thực trạng áp dụng pháp luật  về quản lý nợ và xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Á Châu

2.3.1. Một số vướng mắc, hạn chế

2.3.2. Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế

Xem thêm: Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Tuyển Dụng Và Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Tại CTY Bảo Vệ Sóng Thần

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM

3.1. Giái pháp hoàn thiện các quy định pháp lý về quản lý nợ và xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại.

3.2. Nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý nợ và xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại tại ngân hàng Á Châu

KẾT LUẬN

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Quản lý nợ và xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Á Châu, các bạn nào có nhu cầu thuê viết báo cáo thực tập thì liên hệ với mình qua sđt/ zalo: 0973 287 149

Áp Dụng Pháp Luật Trong Trường Hợp Tạm Ngừng Phiên Toà Dân Sự Sơ Thẩm

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG TRƯỜNG HỢP TẠM NGỪNG PHIÊN TÒA DÂN SỰ SƠ THẨM

1. Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập:

Xét xử là hoạt động tố tụng và tư duy nên để bảo đảm cho hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng dễ dàng theo dõi được diễn biến cũng như các tình tiết của vụ án và giải quyết được dứt điểm từng vụ thì việc xét xử ở phiên tòa phải được tiến hành liên tục, trừ thời gian nghỉ. Các thành viên của HĐXX phải xét xử vụ án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc, phải xét xử xong dứt điểm từng vụ án một rồi mới được chuyển sang xét xử vụ án khác, không được phép làm thủ tục khai mạc phiên tòa chung cho nhiều vụ án, hoặc tuyên án cùng một lúc cho nhiều vụ án. Tuy nhiên, diễn biến thực tế tại phiên tòa có những trường hợp sau khi kết thúc thủ tục khai mạc phiên tòa, chuyển sang thủ tục hỏi, rồi bắt đầu đi vào giải quyết phần nội dung vụ án vì những lý do khác nhau dẫn đến việc phiên tòa không thể diễn ra liên tục được; đồng thời nhiều trường hợp các lý do này không thuộc nhóm quy định để ra quyết định hoãn phiên tòa.  BLTTDS năm 2011 chưa có những quy định cụ thể về vấn đề này; Điều này đã gây khó khăn cho HĐXX khi vận dụng các quy định pháp luật trong quá trình xét xử tại phiên tòa. Chẳng hạn trong trường hợp việc xét xử đang diễn ra mà thành viên HĐXX gặp vấn dề sức khỏe không có người thay thế ngay thì HĐXX căn cứ quy định nào để không vi phạm quy định chung về xét xử.

Hiện nay, cùng với quá trình xây dựng và phát triển đất nước thì Đảng và Nhà nước ta đã ban hành Nghị quyết 08/NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 02/01/2002 về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới, Nghị quyết 48/NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 24 tháng 5 năm 2005 về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Nghị quyết 49/NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 02 tháng 6 năm 2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 đã được ban hành với chủ trương cải cách tư pháp, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp cùng với đó là hoàn thiện các quy định của Bộ luật dân sự và Bộ luật tố tụng dân sự đã có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động lập pháp và áp dụng pháp luật ở nước ta trong tình hình hiện nay. Với ý nghĩa đó, việc hoàn thiện các quy định của pháp luật về dân sự về cơ bản phải được xây dựng trên cơ sở những quan điểm đúng đắn và đầy đủ trong hệ thống cơ quan nhà nước, trong bộ máy nhà nước đặc biệt là trong quá trình tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, so với những yêu cầu đặt ra trong thực tiễn hoạt động xét xử các vụ án dân sự nói chung thì họat động xét xử, thực hiện các chức năng của Tòa án nhằm đáp ứng với công tác giải quyết các vụ án dân sự trong thời gian qua đã có nhiều chuyển biến tích cực. Từ thực tiễn ban hành các quy định trong hoạt động xét xử thì vị trí, vai trò của những quy định về vấn đề tạm ngưng phiên tòa về lý luận và thực tiễn có nhiều điểm rất đáng được chú ý và mở rộng. Cùng với sự phát triển của đất nước trong giai đoạn hội nhập và phát triển thì vị trí, vai trò của vấn đề tạm ngưng phiên tòa xét xử án dân sự của TAND càng ngày trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Việc khẳng định vai trò của những quy định về vấn đề này đòi hỏi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải đưa ra những luận điểm nhằm đáp ứng với sự thay đổi nhanh chóng của tình hình xã hội. Đây là một hoạt động rất nhạy cảm vì nó liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan tư pháp của quốc gia. Do vậy, hoạt động này luôn được sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước khi trong quá trình phát triển và hội nhập đoạn hiện nay.

Hiện nay, trong quá trình tiến hành xét xử vị án dân sự nói chung, nếu xét thấy cần phải xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa và có thể thực hiện được trong một thời gian nhất định, không cần thiết phải trả điều tra bổ sung. Việc trả điều tra bổ sung sẽ làm cho vụ án dân sự về cơ bản sẽ bị kéo dài thêm gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án dân sự nói chung. Xuất phát từ những khó khăn, bất cập nói trên thì việc tiếp thu những nhân tố hợp lý của pháp luật trong nước và một số nước trên thế giới, BLTTDS 2015 đã ban quy định riêng về vấn đề thủ tục tạm ngừng phiên tòa. Đây là một quy định mới cần được nghiên cứu thấu đáo ở góc độ pháp lý. Đồng thời, quy định về thủ tục tạm ngừng phiên tòa còn có những vấn đề chưa sát với thực tế tố tụng cần phải xem xét, đánh giá cụ thể (chẳng hạn vấn đề thời gian tạm ngừng phiên tòa). Chính từ những vấn đề trên đây đã thúc đẩy tác giả chọn đề tài “Áp dụng pháp luật trong trường hợp tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm” làm đề tài luận văn cao học Luật của mình. Việc lựa chọn đề tài trên làm luận văn thạc sỹ là một việc làm cần thiết và cấp bách góp phần phát hiện những hạn chế trong hoạt động này của Tòa án nhân dân. Đồng thời thông qua việc áp dụng các quy định về vấn đề tạm ngưng phiên tòa của TAND trong quá trình xét xử để từ đó mang lại bức tranh tổng thể của việc trước và sau khi ban hành quy định về tạm ngưng phiên tòa. Đồng thời, qua đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao vai trò của tòa án nhân dân trong việc áp dụng các căn cứ của quy định về tạm ngưng phiên tòa xét xử án dân sự ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.

2. Tình hình nghiên cứu đề tài báo cáo thực tập:

Hiện nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, chuyên sâu, đầy đủ và có hệ thống về thủ tục tạm ngừng phiên tòa dân sự. Chỉ có một số bài viết đánh giá phân biệt giữa thủ tục tạm ngừng phiên tòa và thủ tục hoãn phiên tòa. Có thể kể đến một số giáo trình của một số trường có đề cập đến vấn đề này: Giáo trình luật Tố tụng dân sự Việt Nam – Trường đại học Luật Hà Nội, nhà xuất bản Công an nhân dân; Giáo trình đào tạo nghiệp vụ kiếm sát – tập 4- Trường đại học kiểm sát Hà Nội (2019); sách chuyên khảo: Bình luận khoa học Bộ luật tố tụng dân sự 2015, nhà xuất bản Hồng Đức (do tác giả PGS.TS Trần Anh Tuấn chủ biên); Giáo trình kỹ năng giải quyết án dân sự – Học viện tòa án (do tập thể tác giả đồng chủ biên)…Một số bài báo có liên quan như sau: Tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm để thu thập chứng cứ và sự tham gia của Viện Kiểm sát[1] tác giả Minh Trang đăng trên website: http://www.kiemsat.vn ; Quy định về tạm ngừng phiên toà của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015[2]; Dấu hiệu phân biệt giữa “hoãn phiên tòa” và “ tạm ngưng phiên tòa” theo BLTTDS 2015; Tài liệu tập huấn Bộ luật tố tụng dân sự 2015 do Viện kiểm sát tối cao ban hành qua các năm. Những công trình nghiên cứu, bài viết, sách chuyên khảo, tài liệu trên đã đề cập trực tiếp hoặc gián tiếp nghiên cứu về vấn đề tạm ngừng phiên tòa xét xử dân sự. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện hệ thống về thủ tục tạm ngừng phiên tòa của Tòa án nhân dân. Luận văn này là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề này trong giai đoạn xét xử hiện nay. Do vậy, không có bất kỳ một công trình khoa học nào trùng lặp với đề tài luận văn mà tác giả chọn nghiên cứu.

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của báo cáo thực tập:

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Nhằm đạt được mục đích nghiên cứu và hoàn thành các nhiệm vụ đặt ra trong đề tài, đối tượng nghiên cứu của luận văn gồm:

Pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm trong công tác xét xử các vụ án dân sự về cơ bản giữ vai trò quan trọng nhằm mục tiêu xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật và không bỏ lọt tội phạm theo quy định của pháp luật dân sự nước ta. Từ đó, tạo điều kiện cho các chủ thể thực hiện tốt vai trò trong công tác đấu tranh phòng ngừa tình hình tội phạm là ở nước ta hiện nay. Trong khuôn khổ đề tài, tác giả không có tham vọng giải quyết toàn bộ và trọn vẹn các vấn đề pháp lý liên quan về vấn đề này mà đi sâu vào nội dung này ở một số khía cạnh sau: Những vấn đề lý luận về thủ tục tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm. Các quy định về thủ tục tạm ngừng phiên tòa theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam và một số nước trên thế giới. Trong đó, tác giả đi sâu phân tích vai trò của quy định về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm và có sự so sánh, đối chiếu với các quy định trong giai đoạn trước đây. Thực tế áp dụng khi chưa có quy định về việc tạm ngừng phiên tòa. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật về vấn đề này ở nước ta nói riêng và cả nước nói chung trước yêu cầu của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Với những đối tượng nghiên cứu nêu trên phạm vi nghiên cứu đề tài được xác định như sau: Tác giả nghiên cứu trong phạm vi các văn bản pháp luật về Nhưng quy định liên quan đển thủ tục tạm ngừng phiên tòa trong BLTTDS 2003 và BLTTDS năm 2015 và một số nước trên thế giới. Nội dung đề tài chỉ giới hạn trong những vấn đề lý luận về thủ tục tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm và các quy định của pháp luật về lĩnh vực này. Giới hạn khảo sát của đề tài là quá trình áp dụng thực tiễn xét xử vụ án khi chưa có thủ tục tạm ngừng phiên tòa ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.

4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo thực tập

4.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài báo cáo thực tập:

Thông qua việc nghiên cứu đề tài luận văn tác giả mong muốn rằng việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn về thủ tục tạm ngừng phiên tòa trong pháp luật tố tụng dân sự sẽ góp phần xác định những bất cập trong những quy định chung về thủ tục tố tụng tại phiên tòa của BLTTDS năm 2011, đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện quy định của BLTTDS về thủ tục tạm ngừng phiên tòa. Đồng thời, kết quả nghiên cứu của luận văn cũng hướng tới một số giải pháp hoàn thiện thủ tục này trong tiến trình giải các vụ án dân sự.

Để có thể đạt được mục đích đặt ra khi nghiên cứu đề tài, đòi hỏi đề tài phải giải quyết các vấn đề sau:

Đề tài có nhiệm vụ phân tích, làm rõ các khái niệm, vai trò, vị trí của vấn đề tạm ngừng phiên tòa trong hoạt động xét xử án dân sự của TAND, ý nghĩa của vai trò việc ngừng phiên tòa của hoạt động xét xử các vụ án dân sự của TAND trong công tác trên theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bên cạnh đó, đề tài tập trung nghiên cứu và đánh giá các quy định của BLTTDS năm 2011 liên quan đển thủ tục tạm ngừng phiên tòa dân sự và tiến hành nghiên cứu và đánh giá các quy định của BLTTDS năm 2015 về thủ tục tạm ngừng phiên tòa. Qua đó đưa ra nhận định nhằm đánh giá thực tiễn hoàn thiện quy định thủ tục tạm ngừng phiên tòa.

4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo thực tập:

Để có thể đạt được mục đích đặt ra khi nghiên cứu đề tài, đòi hỏi đề tài phải giải quyết các vấn đề sau:

Đề tài có nhiệm vụ hệ thống hóa những vấn đề lý luận về Áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm; nội dung áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm theo quy định hiện hành..

Nghiên cứu về thực tiễn áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm hiện nay. Qua đó, tìm hiểu các thành tựu, hạn chế và các nguyên nhân của hoạt động áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm trong thực tiễn;

Đề xuất những giải pháp nâng cao vai trò áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm trong giai đoạn hiện nay.

5. Các phương pháp nghiên cứu

Phương pháp sử dụng cho toàn đề tài là tác giả sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác – Lênin kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh Phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử: đây là phương pháp cơ sở nền tảng cho việc nghiên cứu về đề tài trên.

Ngoài ra, để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu tác giả còn sử dụng phương pháp phân tích. Phương pháp này được sử dụng nhằm đánh giá, làm rõ những vướng mắc, bất cập để từ đó đề xuất những kiến nghị, hoàn thiện. Thông qua việc áp dụng phương pháp trên trong hoạt động nghiên cứu thì đã khẳng định vị trí, vai trò của vấn đề tạm ngừng phiên tòa xét xử án dân sự của TAND trong giai đoạn hiện nay.

Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp lịch sử thông qua việc đánh giá, tìm hiểu những quy định về thủ tục tạm ngừng phiên tòa trong Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam đã được ban hành qua các thời kỳ. Phương pháp so sánh luật: phương pháp này được sử dụng nhằm tìm hiểu, đánh giá các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự một số nước trên thế giới nhằm đánh giá các ưu điểm, khuyết điểm của các quy định này và đưa ra những bài học nhằm hoàn thiện Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam về thủ tục tạm ngừng. Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu vụ án điển hình: từ việc nghiên cứu các vụ án cụ thể khi chưa có thủ tục tạm ngừng phiên tòa từ đó rút ra những giá trị, những bài học phục vụ cho việc nghiên cứu đạt hiệu quả cao nhất.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài báo cáo thực tập:

Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn, tạo một cái nhìn sâu hơn, rộng hơn về vị trí, vai trò của việc áp dụng quy định về tạm ngừng xét xử phiên tòa dân sự của TAND trong hoạt động giải quyết các vụ án dân sự trên phương diện lý luận và thực tiễn.

Đối với các nhà hoạch định chính sách, các nhà ban hành pháp luật, các cơ quan thực thi pháp luật, phát hiện của đề tài của những tồn tại của pháp luật hiện hành về việc không quy định tạm ngừng phiên tòa dân sự, những vướng mắc trong quá trình thực thi cũng như các kiến nghị nêu ra có thể được xem là sự đánh giá, là ý kiến đóng góp được cân nhắc kĩ lưỡng, góp phần không nhỏ tạo điều kiện cho họ trong công tác chuyên môn trong công tác xét xử án dân sự ở nước ta nói chung trong giai đoạn hiện nay.

Đặc biệt, đối với sinh viên nghiên cứu, kết quả của đề tài là nguồn tài liệu có giá trị tham khảo khi học tập, nghiên cứu, nhất là khi hoàn thành các báo cáo khoa học cấp khoa, cấp trường trong công tác nghiên cứu về vấn đề tạm ngừng phiên tòa ở nước ta trong giai đoạn hiện này. Ngoài ra, đề tài còn có ý nghĩa thiết thực đối với một số đối tượng khác quan tâm đến công tác xét xử của Tòa án nhân dân cũng như các cơ quan tiến hành tố tụng trong tiến trình hội nhập và phát triển ở nước ta trong tình hình mới.

7. Kết cấu của đề tài báo cáo thực tập:

Luận văn bao gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận; danh mục tài liệu tham khảo:

  • – Chương 1: Một số vấn đề lý luận về áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm.
  • – Chương 2: Thực trạng áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm tại………………….
  • – Chương 3: Quan điểm và giải pháp bảo đảm áp dungh pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm trên địa bàn……….

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ TẠM NGỪNG PHIÊN TÒA DÂN SỰ SƠ THẨM

1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm

1.1.1. Khái niệm áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm

1.1.2. Đặc điểm áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm

1.1.3. Vai trò áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm

1.2. Nội dung của áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm

1.2.1. Thẩm quyền áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm

1.2.2. Thủ tục áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm

1.2.3. Hình thức áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm

1.2.4. Nguyên tắc của áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm

1.2.5. Trình tự, thủ tục áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm

1.3. Các yếu tố đảm bảo hoạt động áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm

1.3.1. Yếu tố chính trị – pháp lý

1.3.2. Các yếu tố kinh tế – chính trị

1.3.3. Yếu tố con người

1.3.4. Các yếu tố khác

Tiểu kết chương 1

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ TẠM NGỪNG PHIÊN TÒA DÂN SỰ SƠ THẨM TRÊN ĐỊA BÀN……………

2.1. Khái quát điều kiện ảnh hưởng áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm

2.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm trên địa bàn

2.3. Đánh giá về thực trạng áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

Tiểu kết chương 2

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG TẠM NGỪNG PHIÊN TÒA DÂN SỰ SƠ THẨM TRÊN ĐỊA BÀN …………….

3.1. Quan điểm đảm bảo áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm

3.2. Gỉai pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam về tạm ngừng phiên tòa  dân sự sơ thẩm trên địa bàn ……….

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về tạm ngừng phiên tòa dân sự sơ thẩm trên địa bàn…….

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Xem thêm:

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149