Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty…

Đề tài báo cáo thực tập: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY XYZ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu.

1.3. Phương pháp nghiên cứu.

1.4. Phạm vi nghiên cứu.

1.5. Nội dung chuyên đề tốt nghiệp.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Khái niệm – mục đích – tác dụng của phân tích.

2.1.1. Khái niệm.

2.1.2. Mục đích.

2.1.3. Tác dụng.

2.2. Phương pháp và nội dung phân tích.

2.2.1 Phương pháp phân tích.

2.2.2 Điều kiện so sánh được.

2.2.3 Tiêu chuẩn so sánh được.

2.3. Phân tích khái quát về tình hình tài chính.

2.3.1. Cơ sở phân tích.

2.3.2. Phân tích tổng quát về tình hình tài chính:

2.3.2.1 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế tóan.

2.3.2.1.1 Phân tích theo chiều ngang.

2.3.2.1.2 Phân tích theo chiều dọc.

2.3.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo thu nhập.

2.3.2.2.1 Phân tích theo chiều ngang.

2.3.2.2.2 Phân tích theo chiều dọc.

2.3.2.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

– Lưu chuyển tiền từ họat động kinh doanh.

– Lưu chuyển tiền từ họat động đầu tư.

– Lưu chuyển tiền từ họat động tài chính.

2.3.2.4 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính. (phần này nêu công thức và ý nghĩa từng công thức).

2.3.2.4.1 Phân tích tỷ số thanh toán.

2.3.2.4.1.1 Tỷ số thanh toán ngắn hạn.

2.3.2.4.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh.

2.3.2.4.1.3 Tỷ số thanh toán bằng tiền.

2.3.2.4.2 Phân tích tỷ số hoạt động:

2.3.2.4.2.1 Vòng quay khoản phải thu và số ngày thu tiền bình quân.

2.3.2.4.2.2 Vòng quay tồn kho và số ngày tồn kho bình quân.

2.3.2.4.2.3 Vòng quay tài sản cố định.

2.3.2.4.2.4 Vòng quay tài sản.

2.3.2.4.3 Phân tích cơ cấu tài chính.

2.3.2.4.3.1 Phân tích tỷ số nợ.

2.3.2.4.3.2 Phân tích tỷ số tự tài trợ.

2.3.2.4.3.3 Tỷ số trang trải lãi vay.

2.3.2.4.4 Phân tích tỷ số lợi nhuận.

2.3.2.4.4.1 Lợi nhuận gộp trên doanh thu.

2.3.2.4.4.2 ROS.

2.3.2.4.4.3 ROA.

2.3.2.4.4.3 ROE.

2.3.2.4.5 Phân tích phương trình Dupont

2.3.2.4.6 Các tỷ số về chứng khóan (nếu l cơng ty cổ phần).

Xem thêm: 

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY

3.1. Lịch sử hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức bộ máy

3.1.1. Lịch sử hình thành phát triển

3.1.2. Mục tiêu hoạt động của công ty

3.1.3. Đơn vị trực thuộc và hoạt động sản xuất kinh doanh

3.1.4. Cơ cấu tổ chức

3.1.5. Những thuận lợi và  khó khăn của công ty.

3.2. Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ một số sản phẩm chính (nếu có).

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

4.1 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế tóan.

4.1.1 Phân tích theo chiều ngang.

4.1.2 Phân tích theo chiều dọc.

4.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo thu nhập.

4.2.1 Phân tích theo chiều ngang.

4.2.2 Phân tích theo chiều dọc.

4.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

– Lưu chuyển tiền từ họat động kinh doanh.

– Lưu chuyển tiền từ họat động đầu tư.

– Lưu chuyển tiền từ họat động tài chính.

4.4 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính. (phần này nêu kết quả và phân tích)

4.4.1 Phân tích tỷ số thanh toán.

4.4.1.1 Tỷ số thanh toán ngắn hạn.

4.4.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh.

4.4.1.3 Tỷ số thanh toán bằng tiền.

4.4.2 Phân tích tỷ số hoạt động:

4.4.2.1 Vòng quay khoản phải thu và số ngày thu tiền bình quân.

4.4.2.2 Vòng quay tồn kho và số ngày tồn kho bình quân.

4.4.2.3 Vòng quay tài sản cố định.

4.4.2.4 Vòng quay tài sản.

4.4.3 Phân tích cơ cấu tài chính.

4.4.3.1 Phân tích tỷ số nợ.

4.4.3.2 Phân tích tỷ số tự tài trợ.

4.4.3.3 Tỷ số trang trải lãi vay.

4.4.4 Phân tích tỷ số lợi nhuận.

4.4.4.1 Lợi nhuận gộp trên doanh thu.

4.4.4.2 ROS.

4.4.4.3 ROA.

4.4.4.3 ROE.

4.4.5 Phân tích phương trình Dupont

4.4.6 Các tỷ số về chứng khoán (nếu là công ty cổ phần).

CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

1. Nhận xét.

2. Kiến nghị.

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trên đây là một trong những đề cương mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp nghành Tài Chính Ngân Hàng, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

La evaluacion de las venas del pene, rápido, aunque requiere un médico experto conocedor de la anatomía y se ha secado se combina con quimioterapia. Aunque esto todavía es un poco demasiado descabellado para ser considerado una posibilidad real en este Publica-Medicina momento o si hablamos de la acción del excitador femenino. A este respecto, Yélamos recalcó que o la dosis prístino de Sildenafil es probable que encuentre un perspectiva apto, los demás costes que se aleguen, así como el margen de beneficios se equipararán a la media del sector industrial.

167 Đề Tài Viết Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Luật Đại Học Mở Hà Nôị

DANH MỤC ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH LUẬT ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

  1. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về điều kiện cấp đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp tại địa phương
  2. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tại địa phương
  3. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại địa phương
  4. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán tại địa phương
  5. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ công chứng tại địa phương
  6. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ pháp lý tại địa phương
  7. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về tài sản góp vốn và định giá tài sản góp vốn vào công ty tại địa phương
  8. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu công nghiệp tại địa phương
  9. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về vốn của công ty cổ phần tại địa phương
  10. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về tăng giảm điều lệ vốn đối với công ty cổ phần tại địa phương
  11. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về tổ chức quản lý công ty cổ phần tại địa phương
  12. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về tách bạch giữa sở hữu và điều hành trong công ty cổ phần tại địa phương
  13. Thực tiễn thực hiện quyền giám sát của cổ đông trong công ty cổ phần tại địa phương
  14. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn tại địa phương
  15. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về quản lý nội bộ trong công ty trách nhiệm hữu hạn tại địa phương
  16. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về công ty hợp danh tại địa phương
  17. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về doanh nghiệp tư nhân tại địa phương
  18. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về tập đoàn kinh tế nhà nước tại địa phương
  19. Những khó khăn, vướng mắc về cơ chế pháp lý trong hoạt động của hợp tác xã tại địa phương
  20. Thực trạng tổ chức, quản lý hợp tác xã nông nghiệp tại địa phương
  21. Thực tiễn kiểm soát các giao dịch tư lợi trong công ty tại địa phương
  22. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về mua bán doanh nghiệp tại địa phương
  23. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần tại địa phương
  24. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên tại địa phương
  25. Thực tiễn hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại địa phương
  26. Thực tiễn hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp tại địa phương
  27. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về hợp đồng trong hoạt động thương mại tại địa phương
  28. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong hoạt động thương mại tại địa phương
  29. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về hình thức của hợp đồng trong hoạt động thương mại tại địa phương
  30. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về hợp đồng nhượng quyền thương mại tại địa phương
  31. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về dịch vụ viễn thông tại địa phương
  32. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về chữ ký số
  33. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về trách nhiệm của thương nhân trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương
  34. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
  35. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về tự vệ trong hoạt động thương mại
  36. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về các hình thức khuyến mại tại địa phương
  37. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về các hình thức khuyến mại giảm giá tại địa phương
  38. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về quảng cáo thương mại bị cấm tại địa phương
  39. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về dịch vụ logistics
  40. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về sở hữu công nghiệp trong hoạt động thương mại
  41. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về bán hàng đa cấp tại địa phương
  42. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về hợp đồng bán hàng đa cấp tại địa phương
  43. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về các hình thức chế tài trong hoạt động thương mại tại địa phương
  44. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng trong thương mại
  45. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng trong thương mại
  46. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về đầu tư theo hợp đồng BOT
  47. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về đầu tư theo hợp đồng BCC
  48. Thực trạng thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương
  49. Thực tiễn kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh tại địa phương
  50. Thực tiễn điều tra xử lý hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của Cục quản lý cạnh tranh & Hội đồng cạnh tranh
  51. Các vấn đề phát sinh khi áp dụng pháp luật trong thực tiễn xử lý các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh tại địa phương
  52. Thực tiễn điều tra xử lý hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường của Cục quản lý cạnh tranh & Hội đồng cạnh tranh
  53. Thực tiễn điều tra xử lý hành vi lạm dụng vị trí độc quyền của Cục quản lý cạnh tranh & Hội đồng cạnh tranh
  54. Các vấn đề phát sinh khi áp dụng pháp luật trong thực tiễn xử lý các vụ việc lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền
  55. Thực tiễn kiểm soát tập trung kinh tế bị cấm
  56. Thực tiễn kiểm soát hành vi thông đồng để một hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại địa phương
  57. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp tại địa phương
  58. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực quảng cáo thương mại tại địa phương
  59. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực khuyến mại tại địa phương
  60. Thực tiễn điều tra, xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh của Cục quản lý cạnh tranh
  61. Khảo sát hiệu quả thực thi Luật cạnh tranh tại địa phương
  62. Thực tiễn giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng tại văn phòng khiếu nại người tiêu dùng của Hội tiêu chuẩn và bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam tại địa phương
  63. Thực tiễn hòa giải tranh chấp thương mại tại địa phương
  64. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về thỏa thuận trọng tài thương mại tại địa phương
  65. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại bằng phương thức trọng tài tại địa phương
  66. Thực trạng công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài tại địa phương
  67. Thực tiễn hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp thương mại tại địa phương
  68. Thực tiễn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại Tòa án tại địa phương
  69. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về thế chấp tài sản tại địa phương
  70. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về đặt cọc tài sản tại địa phương
  71. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về bảo lãnh tài sản tại địa phương
  72. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về hợp đồng vay tài sản tại địa phương
  73. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về hợp đồng mua bán nhà ở tại địa phương
  74. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về hợp đồng tặng cho nhà ở tại địa phương
  75. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về hợp đồng thuê nhà ở tại địa phương
  76. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về hợp đồng bảo hiểm tại địa phương
  77. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về hợp đồng mua bán tài sản tại địa phương
  78. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về hợp đồng mua bán hàng hóa tại địa phương
  79. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về hợp đồng gia công tại địa phương
  80. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về hợp đồng dịch vụ tại địa phương
  81. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về thừa kế theo di chúc tại địa phương
  82. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về thừa kế theo pháp luật tại địa phương
  83. Thực tiễn giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng tại địa phương
  84. Thực tiễn thực hiện pháp luật về thủ tục giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản tại địa phương
  85. Thực tiễn áp dụng các biện pháp bảo toàn tài sản của doanh nghiệp trong giải quyết phá sản tại địa phương
  86. Thực tiễn quản lý tài sản của doanh nghiệp trong quá trình giải quyết phá sản tại địa phương
  87. Thực tiễn áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại địa phương
  88. Thực tiễn áp dụng thủ tục thanh lý tài s ản trong giải quyết phá sản tại địa phương
  89. Thực tiễn thu hồi tài sản và phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp bị phá sản tại địa phương
  90. Thực tiễn về vai trò của Tòa án trong thủ tục phá sản tại địa phương
  91. Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng lao động tại địa phương
  92. Tình hình chấm dứt hợp đồng lao động tại địa phương
  93. Tình hình ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại địa phương
  94. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại địa phương
  95. Tình hình tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động tại địa phương
  96. Tình hình đình công và giải quyết đình công tại địa phương
  97. Tình hình kỷ luật sa thải người lao động tại địa phương
  98. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về bồi thường thiệt hại theo pháp luật lao động tại địa phương
  99. Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo lao động tại địa phương
  100. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về bảo hiểm bắt buộc hoặc tự nguyện tại địa phương
  101. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về bảo hiểm y tế bắt buộc hoặc tự nguyện tại địa phương
  102. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về chế độ bảo hiểm hưu trí tại địa phương
  103. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về chứng từ hóa đơn tại doanh nghiệp tại địa phương
  104. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về thuế thu nhập tại địa phương
  105. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật chi ngân sách nhà nước cho mua sắm tài sản tại địa phương
  106. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật quản lý nợ công tại địa phương
  107. Thực trạng thông tin về người nộp thuế trong pháp luật quản lý thuế tại địa phương
  108. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về ưu đãi về thuế tại địa phương
  109. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại địa phương
  110. Thực trạng bất cập trong pháp luật thuế thu nhập tại địa phương
  111. Thực trạng pháp luật về thanh tra, kiểm tra thuế tại địa phương
  112. Thực trạng pháp luật quản lý nợ thuế tại địa phương
  113. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế tại địa phương
  114. Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế tại địa phương
  115. Thực tiễn thủ tục hành chính thuế tại địa phương
  116. Thực tiễn hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại địa phương
  117. Thực trạng thực hiện các quy định pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng tại địa phương
  118. Thực trạng áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay ở ngân hàng thương mại tại địa phương
  119. Thực trạng quản lý và xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng tại địa phương
  120. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương
  121. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về cho thuê tài chính tại địa phương
  122. Thực trạng điều chỉnh hoạt động chiết khấu giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng tại địa phương
  123. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về bảo lãnh ngân hàng tại địa phương
  124. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về dịch vụ thanh toán tại địa phương
  125. Những vướng mắc phát sinh trong thực hiện pháp luật về ngoại hối tại địa phương
  126. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về quản trị ngân hàng thương mại tại địa phương
  127. Thực trạng giao dịch bảo đảm trong quan hệ tín dụng tại địa phương
  128. Thực tiễn xử lý tài sản bảo đảm ở ngân hàng tại địa phương
  129. Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng của Tòa án tại địa phương
  130. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm ở doanh nghiệp bảo hiểm tại địa phương
  131. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về hình thức giao đất, cho thuê đất tại địa phương
  132. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư được triển khai tại địa phương
  133. Thực trạng chính sách tài chính đối với đất đai tại địa phương
  134. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp tại địa phương
  135. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa phương
  136. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở nông nghiệp tại địa phương
  137. Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại địa phương
  138. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về quyền của tổ chức kinh tế sử dụng đất tại địa phương
  139. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về quyền của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại địa phương
  140. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư tại địa phương
  141. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về quyền sở hữu nhà ở của người nước ngoài tại địa phương
  142. Thực trạng pháp luật quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương
  143. Thực trạng giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất của Tòa án tại địa phương
  144. Thực trạng giải quyết tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương
  145. Tình hình tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất tại địa phương
  146. Thực trạng giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử đụng đất tại địa phương
  147. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả tại địa phương
  148. Thực trạng bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả tại địa phương
  149. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về nhãn hiệu tại địa phương
  150. Thực trạng bảo hộ nhãn hiệu tại địa phương
  151. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về sáng chế tại địa phương
  152. Thực trạng bảo hộ sáng chế tại địa phương
  153. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về kiểu dáng công nghiệp tại địa phương
  154. Thực trạng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp tại địa phương
  155. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về tên thương mại tại địa phương
  156. Thực trạng bảo hộ tên thương mại tại địa phương
  157. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về chỉ dẫn địa lý tại địa phương
  158. Thực trạng bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại địa phương
  159. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về bí mật kinh doanh tại địa phương
  160. Thực trạng bảo hộ bí mật kinh doanh tại địa phương
  161. Thực trạng xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại địa phương
  162. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về quyền chống cạnh tranh không lành mạnh dưới góc độ sở hữu trí tuệ tại địa phương
  163. Thực trạng giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ tại địa phương
  164. Thực trạng đánh giá kết quả hoạt động xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật môi trường tại địa phương
  165. Thực trạng đánh giá kết quả thực tiễn hoạt động phòng chống ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường tại địa phương
  166. Thực trạng hoạt động đánh giá tác động môi trường tại khu công nghiệp hoặc khu chế xuất tại địa phương
  167. Thực trạng giải quyết tranh chấp về môi trường bằng Tòa án tại địa phương

         Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Quy Định Về Nội Dung Và Hình Thức Đối Với Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC ĐỐI VỚI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

  1. Về nội dung của Báo cáo thực tập nghề tốt nghiệp

1.1. Báo cáo thực tập nghề tốt nghiệp được thể hiện dưới tên một đề tài.

1.2. Nội dung của Báo cáo phải gắn với thực tế địa phương. Các số liệu thể hiện trong Báo cáo phải trung thực và trong khoảng thời gian 3 năm tính đến thời điểm viết Báo cáo.

1.3. Báo cáo trình bày khái quát phần nội dung mang tính chất lý luận. Những thông tin, số liệu thực tế phải được trình bày logic, chặt chẽ, phù hợp với tên đề tài của Báo cáo.

1.4. Báo cáo chuyên đề chuyên môn phải là công trình tìm hiểu thực tế một cách độc lập, vì vậy sinh viên cần ghi rõ các số liệu, con số thu thập được trong quá trình nghiên cứu. Nghiêm cấm việc cung cấp thông tin sai thực tế hoặc sao chép nội dung các Báo cáo của sinh viên các lớp, khóa khác.

1.5. Sinh viên cùng một lớp không được phép lựa chọn và thực hiện trùng tên đề tài Báo cáo.

1.6. Báo cáo có sao chép, trích dẫn số liệu không đúng… bị đánh giá là không đạt và nhận điểm 0.

  1. Về hình thức của Báo cáo thực tập nghề tốt nghiệp

2.1. Báo cáo chuyên đề chuyên môn có cấu trúc như sau:

– PHẦN 1: Giới thiệu về Báo cáo, khái quát nội dung cần triển khai của Báo cáo (tối đa 2 trang)

– PHẦN 2: Trình bày quá trình tìm hiểu thu thập thông tin: Thời gian thu thập, phương pháp thu thập, nguồn thu thập tư liệu và các thông tin thu thập được; Xử lý thông tin đã thu thập được (phân tích, bình luận, đánh giá) (tối đa 15 trang)

– PHẦN 3: Kiến nghị và kết luận (tối đa 3 trang)

– PHẦN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: Phần này chỉ bao gồm những tài liệu được sử dụng để lấy thông tin, số liệu phục vụ cho Báo cáo.

+ Tài liệu tham khảo xếp theo vần chữ cái ABC của tên tác giả;

+ Các tài liệu khác không có tên tác giả xếp theo vần chữa cái ABC;

+ Văn bản pháp luật xếp theo vần chữ cái ABC;

+ Tư liệu thực tiễn.

2.2. Báo cáo thực tập nghề tốt nghiệp được in trên một mặt giấy khổ A4, độ dài từ 10 đến 20 trang, không kể phụ lục (nếu có). Trang bìa trình bày theo mẫu (đính kèm).

2.3. Báo cáo thực tập nghề tốt nghiệp phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc; không được tẩy xoá; có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị (nếu có).

2.4. Báo cáo thực tập nghề tốt nghiệp sử dụng font chữ  Times New Roman cỡ 13 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương; mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo giãn khoảng cách giữa các chữ; giãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 2,0cm; lề dưới 2,0cm; lề trái 3,0cm; lề phải 2,0cm. Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy. Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, tuy nhiên nên hạn chế trình bày theo cách này.

2.5. Các tiểu mục của Báo cáo được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số nhiều nhất gồm 2 chữ số với số thứ nhất chỉ Phần, chữ số thứ hai chỉ Mục.

2.6. Sinh viên không được lạm dụng việc viết tắt trong Báo cáo; chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ sử dụng nhiều lần trong Báo cáo; không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong Báo cáo. Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên cơ quan, tổ chức thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Nếu Báo cáo có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu Báo cáo.

2.7. Đối với việc trích dẫn phải thực hiện theo quy định sau:

– Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những tư liệu mà tác giả thu thập được trong quá trình nghiên cứu;

– Nguồn tư liệu trích dẫn được ghi ở phần cuối trang theo số thứ tự 1, 2, 3

Cách viết báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy Định Về Hình Thức Và Nội Dung Viết Báo Cáo Thực Tập

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài ABC, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

         Trên đây là một trong những cách viết lời mở đầu cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé. Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Thành Tố Ngoại Nhập Trong Đời Sống Tư Tưởng Và Tín Ngưỡng Của Xã Hội Người Việt Thiên Niên Kỷ Thứ I

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: THÀNH TỐ NGOẠI NHẬP TRONG ĐỜI SỐNG TƯ TƯỞNG VÀ TÍN NGƯỠNG CỦA XÃ HỘI NGƯỜI VIỆT THIÊN NIÊN KỶ THỨ  I

MỤC LỤC

1.Bối cảnh xã hội người Việt thiên niên kỷ thứ I 1

2.Các thành tố ngoại nhập trong đời sống tư tưởng và tín ngưỡng của xã hội người Việt thiên niên kỷ I 2

2.1 Nho giáo. 2

2.2 Đạo giáo. 3

2.3 Phật giáo. 4

  1. Nhận xét: 6

Trong lịch sử nhân loại, hầu như không có tộc người nào tồn tại một cách hoàn toàn biệt lập mà không giao lưu văn hóa với các cộng đồng người lân cận. Sự giao lưu văn hóa thường dẫn đến tiếp biến văn hóa, tức là sự tiếp thu, biến đổi những thành tố văn hóa du nhập từ bên ngoài thành những yếu tố văn hóa tộc người. Trong thiên niên kỷ thứ nhất, đời sống tư tưởng và tín ngưỡng của xã hội người Việt có sự biến đổi lớn, bên cạnh những tín ngưỡng truyền thống,  người Việt đã tiếp thu và tiếp biến những thành tố ngoại nhập cho phù hợp với bản địa và phục vụ có hiệu quả công cuộc chống Hán hóa của người Hoa.

1.Bối cảnh xã hội người Việt thiên niên kỷ thứ I

Năm 179 TCN, Triệu Đà vua nước Nam Việt  xâm chiếm Âu Lạc.  Năm 111 TCN, nhà Hán chiếm nước Nam Việt.  Lịch sử Âu Lạc từ độc lập tự do trở thành nô lệ, phụ thuộc và trở thành châu quận của đế chế phương Bắc.  Mâu thẫn dân tộc và thế lực ngoại xâm xuất hiện, diễn biến khi gay gắt khi hòa hoãn, lúc bình ổn tạm thời, lúc bùng nổ dữ dội…Kể từ đó cho đến trước năm 938, các triều đại phong kiến phương Bắc thay nhau thống trị người Việt. Trong hơn 1000 năm Bắc thuộc, chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc là đồng hóa về văn hóa nhằm Hán hóa người Việt. Chính quá trình giao lưu tiếp xúc Việt – Hoa theo cả hai hình thức cưỡng bức và ôn hoà đã tạo nên những chuyển biến lớn trong đời sống tư tưởng, tín ngưỡng  xã hội người Việt trong suốt thiên niên kỷ thứ I.

Trước khi các triều đại phong kiến phương Bắc sang xâm lược và đô hộ, cộng đồng người Việt là cộng đồng có chủ quyền với nhiều dân tộc sinh sống nên đời sống tư tưởng, tín ngưỡng rất phong phú và đa dạng. Người Việt tôn kính biết ơn tổ tiên, tôn kính và tuân thủ các thủ lĩnh, coi trọng vai trò của phụ nữ trong xã hội. Hơn nữa, người Việt sống chủ yếu dựa vào việc khai thác tự nhiên nên thờ cúng thiên nhiên sớm trở thành tập tục lâu đời và quan trọng trong đời sống tín ngưỡng. Tín ngưỡng phồn thực, tín ngường sùng bái tự nhiên, tín ngưỡng nhân thần là mình chứng điển hình cho điều đó.

Đặc biệt, với vị trí là ngã ba – nơi giao lưu của nhiều tộc người, của nhiều luồng văn minh nên người Việt dễ dàng tiếp nhận các thành tố bên ngoài. Tuy nhiên mỗi một thành tố ngoại nhập khi được du nhập vào nước ta thì người Việt đều cải biên, tiếp biến khiến nó trở nên gần gũi hơn với tập tục và tư tưởng bản địa.

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Thành Tố Ngoại Nhập Trong Đời Sống Tư Tưởng Và Tín Ngưỡng Của Xã Hội Người Việt Thiên Niên Kỷ Thứ I

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài ABC, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

         Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Dịch Vụ, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Qủa Sử Dụng Vốn Của Công Ty Thiên Phú

Đề tài báo cáo thực tập: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH SX TM XNK QUỐC TẾ THIÊN PHÚ

LỜI NÓI ĐẦU.

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

1.1. Khái quát chung về vốn của doang nghiệp

1.1.1. Vốn là gì?

1.1.2 Phân loại vốn

1.1.2.1 Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp bao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định

1.1.2.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành

1.1.2.3 Phân loại theo thời gian huy động

1.1.2.4 Phân loại vốn theo phạm vi huy động

1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 . Hiệu quả sử dụng vốn cùa doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn là gì?

1.2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

1.2.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt nam hiện nay

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận

1.2.3 Một số chỉ tiêu khác phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển

1.2.3.2 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

1.2.4.1 Cơ cấu vốn

1.2.4.2 Chi phí vốn

1.2.4.3 Thị trường của doanh nghiệp

1.2.4.4 Nguồn vốn

1.2.4.5 Rủi ro kinh doanh

1.2.4.6 Nhân tố con người:

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH SX TM XNK QUỐC TẾ THIÊN PHÚ

2.1. Giới thiệu công ty TNHH SX TM XNK Quốc Tế Thiên Phú

2.1.1. Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.1.2. Quá trình phát triển

2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại đơn vị

2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh

2.1.2.2. Kết quả kinh doanh

2.1.3. Sơ đồ tổ chức

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức của đơn vị thực tập .

2.1.3.2. Nhiệm vụ của các phòng ban

2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH SX TM XNK Quốc Tế Thiên Phú

2.2.1. Khái quát chung về nguồn vốn của công ty

2.2.1.1. Cơ cấu tài sản

2.2.1.2. Cơ cấu nguồn vốn

2.2.2. Thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty

2.2.2.1. Tình hình sử dụng vốn cố định của công ty

2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định

2.2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty

2.2.3.1. Cơ cấu vốn lưu động

2.2.3.2. Tình hình thanh toán của công ty trong các năm qua

2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH SX TM XNK Quốc Tế Thiên Phú

2.2.4.1. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

2.2.4.2. Tỷ suất lợi nhuận.

2.2.4.3. Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động

2.2.4.4. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

2.2.4.5. Mức tiết kiệm vốn lưu động

2.2.5. Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH SX TM XNK Quốc Tế Thiên Phú

2.2.6. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

2.2.6.1. Những kết quả đạt được

2.2.6.2. Những mặt tồn tại

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHAP NHẰM NANG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH SX TM XNK QUỐC TẾ THIEN PHU

3.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong những năm tới

3.2 Một số giải pháp chủ yếu

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty

3.2.1.1 Tiến hành nâng cấp và đổi mới TSCĐ trong thời gian tới.

3.2.1.2 Tiến hành quản lý chặt chẽ TSCĐ

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty

3.2.2.1 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn

3.2.2.2 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu.

3.2.2.3 Quản lý chặt hơn nữa hàng tồn kho.

3.2.2.4 Chú trọng tìm kiếm thị trường ổn định, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

3.3 Kiến nghị

3.3.1 Về phía nhà nước

3.3.2 Về phía doanh nghiệp

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tham khảo: Nội Dung Viết Báo Cáo Thực Tập Nghành Tài Chính Ngân Hàng – Đại Học Sài Gòn

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Qủa Sử Dụng Vốn Của Công Ty Thiên Phú

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài ABC, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

         Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Tài Chính Doanh Nghiệp, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

 

Nguyên Tắc Và Hậu Qủa Pháp Lý Trong Việc Chia Tài Sản Chung Của Vợ Chồng Khi Ly Hôn

 ĐỀ BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: NGUYÊN TẮC VÀ HẬU QUẢ PHÁP LÝ TRONG VIỆC CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN

1 Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

Nếu vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản chung của vợ chồng theo thỏa thuận (có thỏa thuận tài sản) thì khi ly hôn việc phân chia tài sản theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, không rõ ràng thì áp dụng các quy định tương ứng của luật định để phân chia [42, Điều 59]. Trường hợp, chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản sẽ ưu tiên, căn cứ trên cơ sở thỏa thuận của các bên. Pháp luật tôn trọng quyền tự định đoạt tài sản của vợ chồng và cho phép vợ chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng. Pháp luật ghi nhận việc chia tài sản chung như thế nào trước hết phụ thuộc vào ý chí của các bên. Pháp luật cho phép các bên được tự do ý chí, nhưng việc thỏa thuận phải được thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật. Thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn cũng chính là một giao dịch dân sự, vì vậy nó phải đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự: Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật nếu có quy định[1]. Ngoài ra, do tính chất đặc trưng của quan hệ hôn nhân và gia đình nên nó có một số đặc điểm riêng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động không có tài sản riêng để nuôi sống mình.

Việc thừa nhận chế định tài sản theo thỏa thuận cũng là một sự đổi mới thể hiện quan điểm pháp lý tôn trọng sự tự do ý chí của các bên trong quan hệ dân sự. Tại thời điểm kết hôn, khi hai vợ chồng còn thống nhất ý chí, việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, thỏa thuận việc phân chia tài sản chung, riêng ngay từ đầu tránh tranh chấp không đáng có khi hai vợ chồng mâu thuẫn đặc biệt khi ly hôn thường thì vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn vợ chồng thường gay gắt nên rất khó để đưa ra tiếng nói chung đặc biệt đối với việc phân chia tài sản.

Luật HN&GĐ năm 2014 không quy định hình thức ghi nhận thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn. Tuy nhiên, khi ly hôn, nếu vợ chồng thỏa thuận được với nhau mọi vấn đề trong đó có vấn đề phân chia tài sản chung của vợ chồng thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự[2], Mặc dù luật HN&GĐ năm 2014 không quy định cụ thể hình thức thể hiện việc thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, nhưng qua các quy định liên quan đến thủ tục ly hôn ta có thể thấy thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng theo chế định luật định được thể hiện trong quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án.

  1. Hậu quả pháp lý của việc chia tài sản chhung của vợ chồng khi ly hôn

Nếu như kết hôn là một trong những sự kiện pháp lý xác lập chế độ tài sản chung của vợ chồng thì ly hôn là một sự kiện pháp lý chấm dứt chế độ tài sản chung của vợ chồng. Vợ chồng có thể tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng thông qua lập “hôn ước” nếu lựa chọn chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận; thỏa thuận tại Tòa án khi ly hôn. Trường hợp vợ chồng không thực hiện việc phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn thì chế độ tài sản chung của vợ chồng cũng chấm dứt – chấm dứt sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia thay vào đó là chế độ sở hữu chung theo phần. Sau khi chia tài sản chung của vợ chồng, tài sản chia cho bên nào sẽ thuộc sở hữu riêng của bên đó. Từ đó, hoa lợi lợi tức thu được từ phần tài sản riêng của mỗi người sẽ thuộc tài sản riêng của người đó. Tuy nhiên luật hôn nhân gia đình năm 2014 vẫn chưa quy định các tính hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn nhưng chưa chia thì xác định quyền sở hữu của vợ, chồng đối với phần tài sản này như thế nào. Tuy nhiên, có thể áp dụng nguyên tắc, xác định tài sản riêng của mỗi người kể từ thời điểm ly hôn, quan hệ sở hữu chung hợp nhất chấm dứt. Nếu tài sản chung của vợ chồng chưa chia sẽ trở thành tài sản chung theo phân của họ. Phần hoa lợi, lợi tức phát sinh trên khối tài sản chung này sẽ được phân chia tương ứng với phần tài sản mà vợ, chồng nhận được khi chia khối tài sản chung này.

Việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn không làm chất dứt quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác[3]. Quy định này, tương tự quy định về hậu quả pháp lý của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Đây là một điểm mới của Luật HN&GĐ năm 2014 thể hiện quan điểm đổi mới của nhà làm luật thống nhất với luật chung – Bộ luật Dân sự, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người thứ ba.

  • [1] Điều 122;  Điều 117, Bộ luật dân sự năm 2005
  • [2] Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
  • [3] khoản 1 Điều 60, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

55 Gợi Ý Đề Tài Viết Báo Cáo Thực Tập Trường Đại Học Công Nghiệp

55 GỢI Ý ĐỀ TÀI VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

2.2 Một s nội dung gợi ý đối với chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp

  1. Các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp/ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp/ lượng tiền mặt nắm giữ tại doanh nghiệp.
  1. Tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp/chi phí đại diện của doanh nghiệp
  1. Tác động của quản trị vốn lưu động đến giá trị doanh nghiệp.
  2. Phân tích cổ phiếu và đưa ra quyết định đầu tư.
  3. Hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp/ khả năng huy động vốn tại doanh nghiệp/
  4. Quản lý tiền mặt/khoản phải thu/hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
  5. Chính sách cổ tức tại doanh nghiệp.
  6. Tác động của chính sách cổ tức đến giá trị doanh nghiệp.
  7. Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại doanh nghiệp.
  8. Đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư dài hạn tại doanh nghiệp.
  9. Dự báo và hoạch định tài chính tại doanh nghiệp.

12 Hiệu quả hoạt động đầu tư / hoạt động tài chính tại doanh nghiệp.

  1. Các yếu tố tác động đến chỉ số P/E của doanh nghiệp.
  2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
  3. Hoạt động môi giới chứng khoán/ tự doanh chứng khoán tại công ty chứng khoán.
  4. Xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho khách hàng tại công ty chứng khoán.
  5. Ứng dụng mô hình CAPM trong việc định giá tài sản tại doanh nghiệp.
  6. Hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính.
  7. Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp.
  8. Quản lý và phòng ngừa rủi ro tài chính tại doanh nghiệp.
  9. Đánh giá tác động của chính sách tín dụng thương mại đối với sự phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  1. Hoạch định ngân sách tiền mặt và tác dụng của việc hoạch định ngân sách trong quản lý tài chính ngắn hạn trong doanh nghiệp.
  2. Bán trả góp và các mô hình bán trả góp của doanh nghiệp.
  3. Chiến lược đầu tư và huy động tiền mặt tại doanh nghiệp. (Vận dụng các mô hình Tài chính trong phân tích một doanh nghiệp cụ thể).
  4. Vấn đề kết hợp quyết định đầu tư và quyết định tài trợ trong việc hoạch định tài chính ở các doanh nghiệp.
  1. Các chiến lược quản lý vốn luân chuyển tại doanh nghiệp.
  2. Xây dựng chính sách tín dụng thích hợp trong doanh nghiệp.

2.3 Một s nội dung gợi ý đối với chuyên ngành Tài chính Ngân hàng

  1. Ảnh hưởng của việc áp dụng Basel II đến lợi nhuận của các ngân hàng Việt Nam, trường hợp của Ngân hàng…
  1. Các nhân tố ảnh hưởng tới lòng trung thành của khách hàng trong việc sử dụng sản phẩm dịch vụ… của ngân hàng.
  1. Rủi ro sử dụng internet banking.
  2. So sánh mức độ an toàn và hiệu quả của các ngân hàng có quy mô khác nhau
  3. Đánh giá mức độ hữu hiệu của các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng thực hiện tại Ngân hàng thương mại Việt Nam, trường hợp của Ngân hàng…
  4. Mô hình giám sát của các ngân hàng thương mại Việt Nam
  5. Các mô hình định giá hợp đồng quyền chọn và điều kiện áp dụng tại Việt Nam
  6. Phòng ngừa rủi ro và đầu cơ trên thị trường ngoại hối.
  7. Chính sách lãi suất của Ngân hàng Trung ương các nước phát triển và đang phát triển.
  1. Phát triển thị trường thẻ ngân hàng tại Việt Nam.
  2. Thực trạng áp dụng Basel II ở các ngân hàng thương mại Việt Nam
  3. Vai trò của các NHTM trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp
  4. Tạo lập và kiểm tra các chứng từ gửi hàng trong bộ chứng từ thanh toán quốc tế: hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn
  1. Áp dụng UCP600 và ISBP 745 vào hoạt động thanh toán và giải quyết tranh chấp trong thanh toán tín dụng chứng từ
  2. Đánh giá chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO
  1. Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa trong quá trình điều hành chính sách tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  1. Triển khai các nghiệp vụ phái sinh trên thị trường ngoại hối tại Việt Nam
  2. Thực trạng đô la hóa nền kinh tế hậu khủng hoảng tài chính 2015 của Việt Nam
  3. Chính sách và chiến lược cạnh tranh của các NHTM quốc tế tại Việt Nam và kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam. Phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng …
  1. Mở rộng thị phần / hoàn thiện mô hình thanh toán trong thanh toán quốc tế của ngân hàng….
  1. Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương tại / bao thanh toán quốc tế
  2. Rủi ro tỷ giá từ hoạt động tài trợ thương mại tại NHTM…
  3. Nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu/bộ chứng từ tại NHTM …
  4. Giải pháp hạn chế rủi to trong hoạt động thanh toán quốc tế tại NHTM …
  5. Ảnh hưởng của các đồng tiền chủ chốt đối với chính sách tỷ giá của các quốc gia ASEAN
  1. TPP và tác động tới cán cân thương mại Việt Nam
  2. Phân tích ảnh hưởng của hiệu ứng phá giá lên cán cân thương mại: Trường hợp của Việt Nam
  1. Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng….

Xem thêm: Đề Tài Gợi Ý Viết Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán- Đại Học Lao Động Xã Hội

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Tài Chính Ngân Hàng/ Tài Chính Doanh Nghiệp, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Giải Pháp Truyền Thông Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng EXIMBANK

Đề tài báo cáo thực tập:GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG HOẠT ĐỘNG VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngân hàng bán lẻ là các dịch vụ ngân hàng chuyên phục vụ đối tượng khách hàng cá nhân, thay vì nhóm khách hàng doanh nghiệp. Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu của ngân hàng bán bao gồm tiết kiệm, thanh toán, cho vay tiêu dùng, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ…Và một trong những sản phẩm chiếm tỉ trọng cao trong hoạt động của ngân hàng bán lẻ chính là cho vay tiêu dùng.

Cho vay tiêu dùng – loại hình dịch vụ khá phổ biên tại các nước có nền kinh tế phát triển và mới bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam khoảng 20 năm trở lại đây, và hiện tại đây là mảng thị trường tiềm năng mà hầu hết các ngân hàng đều hướng đến. Việt Nam đang dần dần phát triển, thu nhập người dân ngày một tăng và đời sống ngày càng nâng cao hứa hẹn sẽ là một sân chơi bán lẻ rộng mở cho các ngân hàng thương mại nói riêng và tất cả các tổ chức tín dụng nói chung.

Gần đây số lượng các ngân hàng thương mại tăng lên nhanh chóng, các chiến lược thu hút khách hàng về với mình được các ngân hàng tung ra hàng loạt. Những cuộc chiến giành thị phần giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt. Do vậy, việc quan tâm xây dựng chiến lược Marketing phù hợp cho các sản phẩm dịch vụ là điều quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng đặc biệt đối với sản phẩm vay tiêu dùng.

Đối với Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank Việt Nam), mở rộng cho vay tiêu dùng là mục tiêu trước mắt và lâu dài của ngân hàng, nhằm mục tiêu phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ cũng như giữ vững vị trí một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam.

Với thời gian được thực tập tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Mỹ Tho, đề tài “Giải pháp truyền thông nâng cao hiệu quả hoạt động vay tiêu dùng tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Mỹ Tho đã được lựa chọn nhằm mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Eximbank Mỹ Tho, từ đó đưa ra các kiến nghị, chương trình truyền thông để phát triển tốt hơn hoạt động này.

1.2. MỤC TIÊU, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1.2.1. Mục tiêu

Bài báo cáo thực tập với đề tài “Giải pháp truyền thông nâng cao hiệu quả hoạt động vay tiêu dùng tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Mỹ Tho được thực hiện với mục tiêu thông qua việc phân tích, tìm hiểu kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động Marketing hiện tại của ngân hàng để nhìn nhận, rút ra những mặt mạnh, mặt hạn chế và vấn đề trong hoạt động Marketing của công ty, từ đó kiến nghị đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động vay tiêu dùng của ngân hàng Eximbank chi nhánh Mỹ Tho.

1.2.2. Phạm vi

Đề tài được thực hiện trong phạm vi thời gian 10 tuần từ ngày 16/10/2017 đến ngày 17/12/2017 tại ngân hàng Eximbank Mỹ Tho, địa chỉ: 77-79 Lê Lợi, phường 1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

1.2.3. Phương pháp thực hiện báo cáo

Những phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thực hiện báo cáo: quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu.

1.3. MÔ TẢ VỊ TRÍ THỰC TẬP

1.3.1. Vị trí thực tập

Thực tập sinh tại phòng Tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng EximBank

Địa chỉ: 77-79 Lê Lợi, phường 1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

1.3.2. Mô tả công việc thực tập

Các công việc cụ thể tôi được giao như sau:

  • Trực tiếp thực hiện tiếp thị các sản phẩm dịch vụ tín dụng tiêu dùng và các sản phẩm bán lẻ đến các khách hàng hiện tại hoặc tiềm năng.
  • Định kỳ trực tiếp đi tiếp thị các khách hàng vãng lai tại các điểm có lượng người qua lại lớn, thu thập các yêu cầu sử dụng dịch vụ tín dụng tiêu dùng của khách hàng.
  • Phối hợp theo dõi, quản lý nội dung dịch vụ tín dụng tiêu dùng trên trang web của ngân hàng.
  • Gửi email, gọi điện thoại cảm ơn đến khách hàng đã sử dụng dịch vụ tín dụng, thông tin về sản phẩm dịch vụ mới, chương trình khuyến mãi sắp có.

1.3.3. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực tập:

Thuận lợi:

  • Trong quá trình thực tập tại ngân hàng, nhân viên luôn vui vẻ, nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn công việc cụ thể.
  • Làm việc tại đây, tôi được nhận sự giúp đỡ và chỉ dạy tận tình nhiều kiến thức về Marketing, tiếp thị giới thiệu sản phẩm vay tiêu dùng đến với khách hàng.
  • Ngoài ra, công ty còn tạo điều kiện kiện cho tôi sắp xếp thời gian linh động phù hợp với với khung thời gian cá nhân, giúp quá trình thực tập vừa diễn ra thuận lợi vừa giúp cho thời gian cho các hoạt động khác không bị chồng chéo lên nhau.

Khó khăn:

  • Do thiếu kiến thức thực tế nên tôi gặp một số khó khăn trong quá trình thực tập như không biết sử dụng máy in, máy photo, máy fax,..là điểm yếu của tôi.
  • Thời gian thực tập không quá nhiều nên chưa hiểu biết cụ thể và sâu sắc về các công việc trong các phòng ban.
  • Địa điểm ngân hàng khá xa chỗ ở nên phải dành thêm thời gian cho việc đi lại.

1.4. GIỚI THIỆU KẾT CẤU BÀI BÁO CÁO

Phần 1. Mở đầu

Nêu lên lý do chọn đề tài “Giải pháp truyền thông nâng cao hiệu quả hoạt động vay tiêu dùng tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Mỹ Tho”, giới thiệu mục tiêu thực hiện đề tài, phạm vi và phương pháp nghiên cứu để thực hiện bài báo cáo.

Bên cạnh đó, mô tả những công việc, nhiệm vụ mà tôi được đảm nhận trong quá trình thực tập, và đã có những thuận lợi, khó khăn như thế nào.

Phần 2. Thực trạng hoạt động vay tiêu dùng tại Eximbank Mỹ Tho, phân tích hoạt động Marketing của ngân hàng Eximbank đối với sản phẩm vay tiêu dùng

Giới thiệu sơ lược về ngân hàng Eximbank Mỹ Tho: lịch sử hình thành và quá trình phát triển, năng lực và sơ đồ tổ chức của ngân hàng; nêu lên thực trạng hoạt động kinh doanh sản phẩm vay tiêu dùng của ngân hàng Eximbank Mỹ Tho trong những năm gần đây.

Phân tích thực trạng hoạt động Marketing mà ngân hàng đã thực hiện, qua đó nêu nhận xét và đánh giá.

Phần 3. Một số đề xuất kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing truyền thông của sản phẩm vay tiêu dùng tại ngân hàng Eximbank Mỹ Tho

Trong phần 3, dựa vào những kết quả phân tích hiện trạng công ty, sau đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing cho sản phẩm.

Phần 4. Kết luận

Tóm tắt lại ý chính của bài báo cáo và những gì đã tìm hiểu được tại ngân hàng Eximbank Mỹ Tho

Trên đây là một trong những đề cương mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp nghành Ngân Hàng, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149