Phân Tích Hoạt Động Quản Trị Nhân Sự Tại Công Ty Chi Phó Bảo, hay!

Đề tài viết báo cáo thực tập: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO

PHẦN MỞ ĐẦU

  • Bối cảnh thực tập
  • Lý do chọn đề tài khóa luận
  • Phạm vi chủ đề
  • Phương pháp thực hiện
  • Bố cục khóa luận

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP

  • Quá trình hình thành và
  • phát triển của doanh nghiệp
  • Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
  • Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
  • Cơ cấu tổ chức
    • Sơ đồ bộ máy tổ chức, quản lý doanh nghiệp
    • Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
  • Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2019-2020
    • Thuận lợi
    • Khó khăn
  • Mục tiêu, phương hướng và nhiệm vụ phát triển nhân sự trong công ty
    • Phương hướng và mục tiêu trong những năm tới
    • Nhiệm vụ phát triển

Ngoài chia sẻ đề tài mẫu: “Phân Tích Hoạt Động Quản Trị Nhân Sự Tại Công Ty Chi Phó Bảo” thì mình cũng có chia sẻ đa dạng các mẫu đề cương tham khảo khác, các bạn xem thêm tại đây:

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO

  • 2.1  Tình hình quản trị nhân sự tại công ty Chi Phó Bảo
  • 2.1.1 Tình hình lao động tại công ty
  • 2.1.2 Đặc điểm lao động của công ty
  • 2.1.3 Nâng suất lao động
  • 2.1.4 Nâng suất quản lý
  • 2.2 Vai trò, mục tiêu và chức năng của quản trị nhân sự
  • 2.2.1 Vai trò của quản trị nhân sự
  • 2.2.2 Mục tiêu của quản trị nhân sự
  • 2.2.3 Chức năng của quản trị nhân sự
  • 2.3 Phương pháp và các bước thực hiện trong quản trị nhân sự tai công ty
  • 2.3.1 Nội dung của quản trị nhân sự
  • 2.3.1.1 Phân tích công việc
  • 2.3.1.2 Hoạch định nhân sự
  • 2.3.1.3 Công tác tuyển dụng
  • 2.3.1.4 Đánh giá năng lực làm việc của nhân viên tại công ty
  • 2.3.1.5 Chế độ đãi ngộ
  • 2.3.1.6 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nhân sự
  • 2.4.1 Nhân tố môi trường
  • 2.4.2 Nhân tố con người
  • 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nhân sự
  • 2.5.1 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
  • 2.5.2 Chế độ chính sách
  • 2.5.3 Nội quy quản lý trong công ty
  • 2.5.4 Văn hóa doanh nghiệp
  • 2.6 Đánh giá chung về hoạt động quản trị nhân sự tại công ty
  • 2.6.1 Ưu điểm
  • 2.6.2 Nhược điểm

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO

  • 3.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại công ty
  • 3.1.1 Giải pháp hoạch định nguồn nhân lực
  • 3.1.2 Giải pháp phân tích và thiết kế công việc
  • 3.1.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả tuyển dụng
  • 3.1.4 Giải pháp đào tạo và phát triển nhân sự
  • 3.1.5 Kiểm tra, đánh giá nâng lực và duy trì nguồn nhân sự của công ty
  • 3.1.6 Giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương và chế độ đãi ngộ cho người lao động
  • 3.1.6.1 Quy chế trả lương
  • 3.1.6.2 Chế độ đãi ngộ
  • 3.1.7 Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp
  • KẾT LUẬN

Trên đây là mẫu đề cương mình làm sư lược gửi đến các bạn sinh viên học ngành Quản Trị Nhân Sự tham khảo qua, trong quá trình làm bài nếu bạn nào gặp khó khăn, thắc mắc hoặc muốn triển khai đề cương khác với đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO”, có nhu cầu sử dụng Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập thì có thể liên hệ mình qua sđt zalo: 0909 232 620

 Cách Viết Bài Thu Hoạch Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Trường ĐH Ngoại Ngữ

 Cách Viết Bài Thu Hoạch Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Trường ĐH Ngoại Ngữ

Kính gửi: Thầy cô giảng viên và sinh viên năm thứ 4.

Khoa Quản trị kinh doanh quốc tế thông báo về việc hướng dẫn viết Thu hoạch thực tập tốt nghiệp dành cho sinh viên năm thứ 4 như sau:

  1. NỘI DUNG CỦA THU HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1.1. Lựa chọn và đặt tên đề tài

– Tên đề tài THTTTN phải phù hợp với ngành và chuyên ngành đào tạo (Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị nhân sự), cụ thể: vấn đề nghiên cứu phải có yếu tố quốc tế (thuộc lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, quản trị, marketing) hoặc thuộc một học phần trong khối kiến thức ngành, chuyên ngành của chương trình đào tạo.

– Tên đề tài: nêu vấn đề nghiên cứu, không cần nêu kèm các nội dung khác.

Ví dụ: không sử dụng tên đề tài “Đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy sản tại Công ty… sang thị trường Nhật Bản từ nay đến năm 2020”, cần điều chỉnh lại thành “Xuất khẩu hàng thủy sản của Công ty… sang thị trường Nhật Bản” (thời gian nghiên cứu có thể được giới hạn trong phần phạm vi nghiên cứu).

– Các đề tài phân tích, mô tả về quy trình nghiệp vụ: tên đề tài được sử dụng là “Tổ chức thực hiện hoạt động/nghiệp vụ… tại…”. Chương 2 của các đề tài này phải bao gồm các nội dung: nội dung trình tự công việc, bộ phận thực hiện, bộ phận phối hợp, chi phí, chứng từ đi kèm (chứng từ không quá 01 năm tính đến ngày nộp THTTTN).

1.2. Nội dung của THTTTN

Thu hoạch thực tập gồm 20 – 25 trang (tính từ Chương 1 (Chapter 1) đến Kết luận (Conclusion), được viết bằng tiếng Anh, chia thành 3 chương, với những nội dung chính sau:

1.2.1. Chương 1: mô tả khái quát về đơn vị thực tập:

– Lộ trình, ngày tháng năm thành lập, địa chỉ, số điện thoại, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, …

– Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của công ty

– Kết quả kinh doanh (về tài chính: vốn, đầu tư, chi phí, lợi nhuận, …) của công ty trong 3 năm gần nhất: số liệu và phân tích.

– Vị trí / vai trò / tầm quan trọng của đề tài thực tập trong hoạt động công ty.

1.2.2. Chương 2: phân tích tình hình tổ chức và thực hiện một nghiệp vụ kinh doanh được chọn làm đề tài báo cáo. Nghiệp vụ hoặc hoạt động kinh doanh được chọn phải liên quan đến chuyên ngành đào tạo. Thông thường chương 2 gồm những phần chính sau:

– Tình hình kinh doanh của mảng đối tượng nghiên cứu

– Tìm hiểu cụ thể về cách thức tổ chức nghiệp vụ được chọn: những bước triển khai cụ thể như thế nào, cần lưu ý những điều gì (tùy theo đề tài lựa chọn, một số đề tài có thể không cần viết phần này mà tập trung vào phần “Tình hình …” ở phía trên và phần tiếp theo, nhưng vẫn đảm bảo số trang).

– Đánh giá về tình hình thực hiện nghiệp vụ được chọn: đánh giá về điểm mạnh và điểm yếu, đối chiếu với lý thuyết đã học. Và đặc biệt chú trọng đến điểm yếu / hạn chế để làm cơ sở đưa ra giải pháp ở chương 3.

1.2.3. Chương 3: chủ yếu viết về giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ hoặc loại hình kinh doanh được chọn làm đề tài nghiên cứu. Chương 3 gồm những nội dung chính sau:

– Định hướng phát triển của công ty; lộ trình thực hiện.

– Cơ hội và thách thức đối với công ty, đặc biệt là với mảng kinh doanh, nghiệp vụ kinh doanh đã lựa chọn.

– Giải pháp: Giải pháp được nêu ra trên cơ sở phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, tận dụng cơ hội, hạn chế thách thức đã được nêu ở trên.

– Kiến nghị: với các cơ quan quản lý hữu quan.

à Lưu ý:

+ Tuyệt đối không sao chép bài làm của người khác.

+ Tránh trường hợp nêu một giải pháp không có liên quan gì đến những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đã nêu.

+ Giải pháp được nêu phải là giải pháp đối với nghiệp vụ hoặc mảng kinh doanh đã chọn nghiên cứu trong chương 2, chứ không phải là một giải pháp chung cho hoạt động của công ty.

Khi nộp bài cần nộp cả bản sao (copy) của các chứng từ để minh họa, chứng minh rằng những số liệu sử dụng trong bài là đúng. Các chứng từ được đính kèm trong Phụ lục.

  1. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY THTTTN: (Xem phụ lục 3)
  2. MỘT SỐ LƯU Ý:

– Không để bảng, biểu, đồ thị…bị cắt thành hai trang.

– Không trang trí quá rườm rà.

– Không gạch dưới các phần trong THTTTN.

– Dấu câu phải đi liền với từ trước, không đánh máy dấu câu đi liền với từ sau. (vd: Cầu ở các thị trường lớn như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản cùng xu hướng gia tăng bảo hộ mậu dịch của các thị trường này khiến cho xuất khẩu của Việt Nam gặp khó khăn hơn trước. Không viết: Cầu ở các thị trường lớn như Mỹ ,châu Âu ,Nhật Bản cùng xu hướng gia tăng bảo hộ mậu dịch của các thị trường này khiến cho xuất khẩu của Việt Nam gặp khó khăn hơn trước.)

Sử dụng dấu phân cách trong các cụm số học: Vì ngôn ngữ sử dụng trong THTTTN là Tiếng Anh, việc sử dụng dấu phân cách các cụm số phải theo quy tắc chính tả Tiếng Anh, cụ thể là: dấu phẩy được sử dụng để phân cách hàng nghìn, dấu chấm được sử dụng để phân cách hàng thập phân.

Noài chia sẻ một số “Cách Viết Bài Thu Hoạch Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Ngoại Ngữ” thì mình còn chia sẻ nhiều bài viết khác, các bạn xem thêm tại đây:

  1. TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH THTTTN
STT Hoạt động Thời hạn Ghi chú
1 Phổ biến công việc T2/2019 Họp nhóm
2 Thống nhất đề tài T2/2019
3 Nộp đề cương T3/2019
6 SV nộp Chương 1,2 T3-4/2019
7 GV trả Chương 1,2 T3-4/2019
8 SV nộp Chương 3 + Bài sửa Chương 1,2 T4-5/2019
9 GV trả chương 3 T4-5/2019
10 SV nộp bải hoàn chỉnh lần 1 T5/2019
11 GV trả bản hoàn chỉnh lần 1 T5/2019
12 SV nộp bản hoàn chỉnh lần 2 T5/2019
13 GV trả bản hoàn chỉnh lần 2 T5/2019
14 GV ký nộp bài T5/2019 Bản cứng
15 SV nộp bài tại VP Khoa Cuối tháng 5/2019 Bản cứng + CD

* Ghi chú:

– SV phải tuân thủ nghiêm túc thời hạn được Khoa và GVHD đưa ra. Khuyến khích SV đầu tư hoàn thành công việc trước thời hạn.

– Tùy theo điều kiện công tác và giảng dạy, GVHD có thể linh hoạt sửa bài theo chương hoặc sửa theo bài hoàn chỉnh. Mặc dù vậy, GVHD cần đảm bảo đã duyệt qua đề cương chi tiết của SV và bài hoàn chỉnh của SV ít nhất 01 lần.

– Khi nộp bất cứ phần nào trong bài, SV luôn nộp kèm đề cương chi tiết. Bài nộp được xem là hợp lệ khi SV trình bày hình thức theo đúng quy định.

– Đánh giá THTTTN được thực hiện theo hình thức chấm 2 vòng độc lập: Vòng 1 (60% do GVHD đánh giá) và Vòng 2 (40% do GV phản biện đánh giá).

– Nếu có thắc mắc phát sinh trong quá trình viết THTTTN, SV phải thông báo cho GVHD để có thể xử lý kịp thời. SV cần tuyệt đối trung thực trong quá trình viết và làm việc với GVHD.

  TRƯỞNG KHOA

NGUYỄN NGỌC HUÂN

PHỤ LỤC

  • PHỤ LỤC 1: QUY ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM NỘP
  • PHỤ LỤC 2: HÌNH THỨC CỦA THU HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
  • PHỤ LỤC 3: TRANG BÌA THTTTN
  • PHỤ LỤC 4: NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
  • PHỤ LỤC 5: PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HƯỚNG DẪN VÀ VIẾT THTTTN
  • PHỤ LỤC 6: PHIẾU BÁO CÁO CÔNG VIỆC
  • PHỤ LỤC 7: PHIẾU NHẬN XÉT THU HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP (dành cho GVHD

PHỤ LỤC 1

QUY ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM NỘP

1.1 Về khía cạnh chuyên môn

– Tên đề tài THTTTN phải phù hợp với chuyên ngành đào tạo (Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị nhân sự), cụ thể: vấn đề nghiên cứu phải có yếu tố quốc tế (thuộc lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, quản trị, marketing) hoặc thuộc một học phần trong khối kiến thức ngành, chuyên ngành của chương trình đào tạo.

– Các chương trong nội dung của một THTTTN phải đảm bảo tính logic khoa học với nhau, các phân tích và đánh giá thực trạng phải dựa trên khung lý thuyết đã được trình bày, các giải pháp và kiến nghị phải dựa trên thực trạng đã được phân tích và đánh giá.

Ví dụ: đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả của một hoạt động cụ thể ở chương 3 phải căn cứ vào nội dung phân tích và đánh giá về hiệu quả của hoạt động này ở chương 2 trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đã được xác định rõ trong khung lý thuyết / thông tin ở chương 1.

– Sinh viên phải chuẩn bị trước và trình bày với giảng viên hướng dẫn trong buổi hướng dẫn đầu tiên những nội dung sau: vấn đề nghiên cứu / thực tập, đơn vị thực tập, mục đích nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, những thuận lợi và khó khăn của bản thân khi thực hiện đề tài.

1.2 Về số lượng bản nộp

– Sinh viên trực tiếp nộp 02 (hai) quyển (bìa màu xanh da trời, không mùi, bên ngoài có bìa kiếng) và 1 CD về Văn phòng Khoa trong thời hạn qui định.

– Sinh viên chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Khoa và Nhà trường theo các quy định hiện hành về công tác học sinh – sinh viên nếu cố ý ngụy tạo số liệu sử dụng cho THTTTN và và / hoặc thực hiện các hình thức gian lận khác.

HÌNH THỨC CỦA THU HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

  1. Quy định về cách trình bày

– THTTTN được viết bằng tiếng Anh, trình bày rõ ràng, sạch đẹp theo bố cục sau:

+ Bìa chính (giấy bìa cứng, không mùi) (theo mẫu),

+ Bìa phụ là giấy thường, nội dung tương tự như bìa chính,

+ Trang “Nhận xét của đơn vị thực tập” (theo mẫu phụ lục 4),

+ Trang “Phiếu theo dõi tiến độ hướng dẫn và viết THTTTN” (theo mẫu phụ lục 5),

+ Trang “Phiếu báo cáo công việc” (theo mẫu phụ lục 6),

+ Trang “Introduction” (hoặc “Abstract”),

+ Lists of Abbreviation; Lists of Tables and Figures (nếu có),

+ Mục lục (Table of content): lấy đến mục 03 chữ số (ghi rõ số thứ tự trang),

+ Phần nội dung chính (bao gồm các Chapters) (bắt đầu đánh số trang)

+ Phần kết luận (Conclusion),

+ Danh mục tài liệu tham khảo (References),

+ Phụ lục (Appendix),

– THTTTN được trình bày trên khổ giấy A4 (210 x 297mm), in một mặt.

– Dung lượng bài (được tính kể từ Lời mở đầu đến hết phần Kết luận): THTTTN có số lượng từ 20 đến 25 trang (tính từ Chapter 1).

– Số thứ tự của trang đặt ở chính giữa, phía trên đầu trang giấy và bắt đầu đánh số trang từ Chapter 1 đến hết phần Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.

– Dùng font chữ Unicode “Times New Roman”, cỡ chữ 13, cách dòng 1,5 lines.

– Lề trên, lề dưới, lề phải: 2 cm; lề trái: 2,5 cm (tính từ cạnh trang giấy).

– Các tiểu mục của bài được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ: 3.1.2.1. chỉ tiểu mục 1, nhóm tiểu mục2, mục 1, chương 3). Các chương mục được ghi theo cách dưới đây:

– Viết tắt:  Không lạm dụng việc viết tắt trong đề tài. Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong đề tài. Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong đề tài. Nếu THTTTN có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu

của bài.

  1. Cách trích dẫn và sắp xếp danh mục tài liệu tham khảo

Cách trích dẫn và sắp xếp danh mục tài liệu tham khảo được thực hiện theo quy định của Hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ (American Psychological Association – APA), ấn bản số 06.

  1. Bảng biểu, đồ thị, hình, sơ đồ

– Bảng biểu, hình, đồ thị, sơ đồ… phải đánh số theo từng loại và bao gồm luôn cả thứ tự của chương.

* Ví dụ: + Figure 1.1, Figure 1.2, ….(Trong đó số 1 đầu tiên là số thứ tự của Chapter 1, số 1, 2,…tiếp theo là số thứ tự hình trong chương đó).

+ Table 1.1., Table 1.2,…(Trong đó số 1 đầu tiên là số thứ tự của Chapter 1, số 1, 2,…tiếp theo là số thứ tự bảng trong chương đó).

– Bảng biểu, hình, đồ thị…phải có tên, đơn vị tính, nguồn (tên, đơn vị tính ở phía trên, nguồn ở phía dưới bảng biểu, hình, đồ thị…).

– Không để bảng, biểu, đồ thị…bị cắt thành hai trang.

  1. Nội dung chính

Nội dung chủ yếu của THTTTN bao gồm những vấn đề sau:

(i). Tìm hiểu về đơn vị thực tập (quá trình hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, nhân sự, tình hình kinh doanh trong thời gian qua,…)

(ii). Tìm hiểu hoặc phân tích một hoạt động/ nghiệp vụ cụ thể tại đơn vị thực tập phù hợp với chuyên ngành đào tạo tại Khoa (lựa chọn vấn đề thuộc một học phần trong khối kiến thức chuyên môn được giảng dạy tại ngành và chuyên ngành đào tạo). Ví dụ: tình hình hoạt động xuất nhập khẩu, marketing quốc tế, du lịch quốc tế, đào tạo và tuyển dụng, tổ chức sự kiện,…; quy trình nghiệp vụ xuất nhập khẩu, giao nhận vận tại quốc tế, thanh toán quốc tế, đánh giá thành tích nhân viên, xây dựng chiến lược giá,…

(iii). Đánh giá hoạt động/ nghiệp vụ được phân tích, tìm hiểu ở đơn vị thực tập, trong đó nêu bật những thuận lợi, khó khăn mà đơn vị thực tập gặp phải, chỉ rõ nguyên nhân của những thuận lợi, khó khăn đó và so sánh với lý thuyết đã học để làm cơ sở đề xuất giải pháp ở phần tiếp theo.

(iv). Đưa ra đề xuất, giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện hoặc phát triển đối với hoạt động/ nghiệp vụ được tìm hiểu tại đơn vị thực tập.

Kết cấu của THTTTN có thể gồm 3 chương (chapter) như sau:

  • – Chương 1 (Chapter 1): Giới thiệu về đơn vị thực tập
  • – Chương 2 (Chapter 2): Phân tích thực tiễn của một hoạt động/ nghiệp vụ cụ thể tại đơn vị thực tập (có đánh giá và nhận xét)
  • – Chương 3 (Chapter 3): Một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện hoặc phát triển đối với hoạt động/ nghiệp vụ được mô tả ở Chương 2 (giải pháp và kiến nghị bao gồm ở cấp vi mô và vĩ mô)

PHỤ LỤC 3: TRANG BÌA THTTTN

HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF FOREIGN LANGUAGES

– INFORMATION TECHNOLOGY

DEPARTMENT OF INTERNATIONAL BUSINESS ADMINISTRATION

(Font Times New Roman,size14, in đậm, canh giữa)

———***——–

INTERNSHIP REPORT

(Font Times New Roman,size24, in đậm, canh giữa)

Major:…………………………..

(Font Times New Roman,size18, in đậm, cạnh giữa)

<TOPIC>

(Tên đềtài: định dạng Font Times New Roman, size18, in đậm, canh giữa)

 (Font Times New Roman,size14, in đậm, canh thẳng hàng và nằm ở nửa trang bên phải)

HCMC,<month>/<year>

(Font Times New Roman, size14, in đậm, canh giữa)

PHỤ LỤC 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Tên Doanh nghiệp/ Công ty/ Cơ quan:

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: (nếu có) ……………………………………………………………………………………………………….

Mã số đăng ký kinh doanh/Mã số doanh nghiệp: (nếu có)………………………………………………

Ngành nghề kinh doanh/ lĩnh vực hoạt động chính:…………………………………………………………

Chúng tôi xác nhận Sinh viên:…………………………………………………………………………………………

thực tập tại Doanh nghiệp/ Công ty/ Cơ quan từ ngày…… tháng….. năm……. đến ngày…. tháng…… năm…….. như sau:

– Về tinh thần thái độ:

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Về việc tiếp cận thực tế nghiệp vụ, hoạt động của Doanh nghiệp/ Công ty/ Cơ quan:

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Về số liệu sử dụng trong bài (ghi rõ số liệu được sử dụng trong THTTTN có phải do Doanh nghiệp/ Công ty/ Cơ quan cung cấp cho Sinh viên hay không):

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Nhận xét khác:

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………, ngày …… tháng …… năm ……

Ký tên

(Ghi rõ chức vụ, ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 5

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HƯỚNG DẪN VÀ VIẾT THTTTN

Họ và tên SV:………………………………………………………Khóa/lớp…….………………

MSSV:……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Tên đề tài: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Giảng viên hướng dẫn:……………………………………………………………………………………………………………..

 

Bước

 

Nội dung hướng dẫn

 

Thời gian

 

Địa điểm

GVHD

ký xác nhận

 

 

1

 

Được góp ý tên đề tài và cách thực hiện đề tài, hướng dẫn tài liệu tham khảo

 

2

 

Nộp đề cương chi tiết

 

3

Nộp chương …
 

4

Nộp chương …
 

5

Nộp chương …
 

6

Nộp bải hoàn chỉnh lần 1
 

7

Nộp bản hoàn chỉnh lần 2
 

8

Nộp bài hoàn chỉnh để GV ký

Nhận xét của GVHD v/v đồng ý hoặc không đồng ý cho SV nộp THTTTN:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ghi chú: – SV giữ Phiếu theo dõi tiến độ hướng dẫn và viết THTTTN này, trình GVHD ký xác nhận sau từng đợt và nộp cùng THTTTN (không đóng vào quyển THTTTN).

Tp. Hồ chí Minh, ngày …tháng … năm 20…

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 6

PHIẾU BÁO CÁO CÔNG VIỆC

Họ và tên SV:  ..……………………………….…………………Khóa/lớp…………………….

MSSV: ………………………………………………………………………………………………………………………………

Tên đề tài: …………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………….Ghi chú: SV hoàn thành Phiếu báo cáo công việc, đóng rồi nộp cùng THTTTN.

Tp. Hồ chí Minh, ngày …tháng … năm 20…

Sinh viên thực tập

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 Trên đây mình chia sẻ một số “Cách Viết Bài Thu Hoạch Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Ngoại Ngữ” đến các bạn sinh viên học ngành QTKD, nếu bạn nào trong quá trình làm bài có khó khăn hoặc bạn có nhu cầu cần sử dụng dịch vụ Viết thuê báo cáo thực tập thì có thể liên hệ mình qua sđt zalo: 0909 232 620

Phân Tích Công Tác Quản Trị Bán Hàng Tại CTY TNHH Quang Thái

Đề tài viết báo cáo thực tập: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI – ĐỊA ỐC QUANG THÁI

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU                                                                                                               

  • 1.1 Lý Do Chọn Đề Tài
  • 1.2 Mục Tiêu Nghiên Cứu
  • 1.3 Phạm Vi Nghiên Cứu
  • 1.4 Phương Pháp Nghiên Cứu
  • 1.5 Bố Cục Đề Tài

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI – ĐỊA ỐC QUANG THÁI

1.1 Giới Thiệu Tổng Quan Về Công Ty

  • 1.1.1 Thông tin chung về công ty
  • 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
  • 1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.2 Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty

  • 1.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
  • 1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

1.3 Nguồn Lực Của Công Ty

  • 1.3.1 Nguồn nhân lực
  • 1.3.2 Vốn
  • 1.3.3 Công nghệ
  • 1.3.4 Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị

1.4 Khái Quát Tình Hình Kinh Doanh Của Công Ty

  • 1.4.1 Sản phẩm
  • 1.4.2 Thị trường
  • 1.4.3 Tình hình kinh doanh
  • Nhận xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
  • Ưu điểm
  • Hạn chế

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1 Khái Niệm, Vai Trò Và Nội Dung Của Hoạt Động Quản Trị Bán Hàng Trong Doanh Nghiệp

  • 2.1.1. Khái niệm về hoạt động Quản trị bán hàng
  • 2.1.2 Vai trò của hoạt động Quản trị bán hàng
  • 2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Quản trị bán hàng
  • 2.1.4 Nội dung chính của hoạt động Quản trị bán hàng

2.2 Công Tác Hoạch Định Bán Hàng

  • 2.2.1 Khái niệm về công tác hoạch định bán hàng
  • 2.2.2 Vai trò của công tác hoạch định bán hàng
  • 2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác hoạch định bán hàng
  • 2.2.4 Tiến trình hoạch định bán hàng

2.3 Công Tác Tổ Chức Bán Hàng

  • 2.3.1 Khái niệm về công tác tồ chức bán hàng
  • 2.3.2 Vai trò của công tác tồ chức bán hàng
  • 2.3.3 Cấu trúc tồ chức bán hàng

2.4 Công Tác Tuyển Dụng Nhân Viên Bán Hàng

  • 2.4.1 Khái niệm công tác tuyển dụng nhân viên bán hàng
  • 2.4.2 Vai trò của công tác tuyển dụng nhân viên bán hàng
  • 2.4.3 Các nguồn tuyển dụng nhân viên bán hàng
  • 2.4.4 Phương pháp tuyển dụng nhân viên bán hàng
  • 2.4.5 Tiến trình tuyển dụng nhân viên bán hàng

2.5 Công Tác Đào Tạo Nhân Viên Bán Hàng

  • 2.5.1 Khái niệm công tác đào tạo nhân viên bán hàng
  • 2.5.2 Vai trò của công tác đào tạo nhân viên bán hàng
  • 2.5.3 Các phương pháp đào tạo nhân viên bán hàng
  • 2.5.4 Quy trình đào tạo nhân viên bán hàng

2.6 Công Tác Lãnh Đạo Lực Lượng Bán Hàng

  • 2.6.1 Khái niệm về công tác lãnh đạo lực lượng bán hàng
  • 2.6.2 Các kỹ năng lãnh đạo lực lượng bán hàng
  • 2.6.3 Tiến trình lãnh đạo lực lượng bán hàng

Ngoài chia sẻ đề tài: “PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI – ĐỊA ỐC QUANG THÁI” thì mình cũng có chia sẻ nhiều đề tài khác, các bạn xem thêm tại đây nhé:

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI – ĐỊA ỐC QUANG THÁI

3.1 Thực Trạng Hoạt Động Quản Trị Bán Hàng Tại Công Ty

3.2 Thực Trạng Công Tác Hoạch Định Bán Hàng Tại Công Ty

3.2.1 Xây dựng mối quan hệ

3.2.2 Dự báo nhu cầu thị trường và ngân sách bán hàng

  1. a) Dự báo bán hảng
  • Các căn cứ dự báo bán hàng
  • Phương pháp dự báo bán hàng
  • Quy trình dự báo bán hàng
  • Kết quả dự báo
  1. b) Ngân sách chi phí bán hàng

3.2.3 Xác định mục tiêu và hạn ngạch bán hàng

  • Doanh thu, lợi nhuận các năm trước
  • Nguồn lực

3.2.4 Phân chia khu vực bán hàng

3.3 Thực Trạng Công Tác Tổ Chức Bán Hàng Tại Công Ty

  • 3.3.1 Tuyển dụng và lựa chọn lực lượng bán hàng
  • 3.3.2 Giao việc và hội nhập cho nhân viên bán hàng
  • 3.3.3 Giao chỉ tiêu bán hàng
  • 3.3.4 Quy trình bán hàng
  • 3.3.5 Các hình thức bán chù yếu
  • 3.3.6 Triển khai công tác tổ chức

3.4 Thực Trạng Công Tác Tuyển Dụng Nhân Viên Bán Hàng Tại Công Ty

  • 3.4.1 Các nguồn tuyển dụng
  • 3.4.2 Phương pháp tuyển dụng
  • 3.4.3 Quy trình tuyển dụng
  • 3.4.4 Thực trạng tuyển dụng tại công ty từ năm 2017 – 2019

3.5 Thực Trạng Công Tác Đào Tạo Nhân Viên Bán Hàng Tại Công Ty

  • 3.5.1 Phương pháp đào tạo
  • 3.5.1 Quy trình đào tạo đội ngũ bán hàng
  • 3.5.2 Hình thức đào tạo

3.6 Thực Trạng Công Tác Lãnh Đạo Lực Lượng Bán Hàng Tại Công Ty

  • 3.6.1 Động viên lực lượng bán hàng
  • 3.6.2 Khen thưởng thành tích bán hàng

3.7 Đánh Giá Chung Về Hoạt Động Quản Trị Bán Hàng Của Công Ty

  • 3.7.1 Những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác hoạch định bán hàng tại công ty.
  • 3.7.2 Những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác tồ chức bán hàng tại công ty.
  • 3.7.3 Những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác tuyển dụng nhân viên bán hàng tại công ty.
  • 3.7.4 Những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác đào tạo nhân viên bán hàng tại công ty.
  • 3.7.5 Những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác lãnh đạo lực lượng bán hàng tại công ty.

CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI – ĐỊA ỐC QUANG THÁI

  • 4.1 Phương Hướng Hoạt Động Của Công Ty Trong Thời Gian Từ Năm 2017 – 2019.
  • 4.2 Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Hoạch Định Bán Hàng Tại Công Ty.
  • 4.3 Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Bán Hàng Tại Công Ty.
  • 4.4 Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tuyển Dụng Nhân Viên Bán Hàng Tại Công Ty.
  • 4.5 Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Đào Tạo Nhân Viên Bán Hàng Tại Công Ty.
  • 4.6 Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Lãnh Đạo Lực Lượng Bán Hàng Tại Công Ty.

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trên đây là mẫu đề cương mình làm sơ lược gửi đến các bạn sinh viên học ngành Quản Trị Bán Hàng xem qua, nếu bạn nào muốn triển khai đề cương khác với đề tài: “PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH QUANG THÁI” hoặc có nhu cầu thuê viết báo cáo thực tập thì liên hệ với mình qua sđt zalo: 0973 287 149

Hoàn Thiện Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại CTY TNHH

Đề tài viết báo cáo thực tập: Hoàn Thiện Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại CTY TNHH Thép Văn Nguyên

  1. Tính cấp thiết của báo cáo: bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào muốn hoạt động có hiệu quả đều bắt buộc phải phân bổ chi phí cho hợp lí và chi phí về lao động ( tiền lương) là một trong các chi phí cơ bản cấu thành chi phí của doanh nghiệp sản xuất . Lên kế hoạch sử dụng lao động hợp lí trong sản xuất kinh doanh là nhằm tiết kiệm chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động giúp giảm tổng chi phí , tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chính vì vậy công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động là tất yếu, không thể thiếu trong công tác kế toán của bất kỳ một doanh nghiệp nào , và công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên cũng nằm trong số đó.
  2. Mục đích nghiên cứu của báo cáo: tìm hiểu , phân tích tình hình kế toán tiền lương và khoản trích theo lương để từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
  3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của báo cáo

Về phạm vi : công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
Về đối tượng :  kế toán tiền lương

Nội dung báo cáo thực tập(dự kiến) bao gồm các chương mục chính sau:

Chương/Mục Tên chương/mục Số lượng trang Ngày hoàn thành
CHƯƠNG I Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên 10-15 08/12/2020
1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh , tổ chức quản lý tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
1.1.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên : quá trình hình thành , phát triển , chức năng nhiệm vụ , những thành tích đã đạt được.
1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán đang áp dụng và đặc điểm công tác kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán .
1.2.2 Hình thức kế toán.
1.2.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
1.3 Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
CHƯƠNG II Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên. 20-30 20/12/2020
2.1 Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động tiền lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.

 

2.1.1 Đặc điểm lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
2.1.2 Chế độ tiền lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
2.1.3 Các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
2.1.4 Quản lý lao động , tiền lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
2.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng và trình tự hoạch toán.
2.3 Nhận xét về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên.
2.3.1 Ưu điểm
2.3.1 Tồn tại
CHƯƠNG III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên 10-15 25/12/2020
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên
3.3 Các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép Văn Nguyên

Xem thêm:  

Trên đây là mẫu đề cương mình làm sơ lược dành cho các bạn sinh viên có thể tham khảo, nếu bạn nào muốn triển khai đê tài khác với đề tài: Hoàn Thiện Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại CTY TNHH”  hoặc có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập thì có thể liên hệ với mình qua sđt zalo: 0909 232 620

 

211 Đề Tài Viết Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Điểm Cao Năm 2021

211 Đề Tài Viết Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Điểm Cao Năm 2021

Xin chào các bạn sinh viên ngành Luật. Chắc hẳn có nhiều bạn vẫn còn băn khoăn chưa chọn được đề tài bài bào cáo thực tập ngành Luật đúng không? Hiện nay, nhà trường cũng có cung cấp cho các bạn danh sách đề tài, bạn có thể tham khảo tại đấy. Đề tài thì nhiều mà nhà trường gợi ý chỉ là một phần nào đó trong vô số đề tài, chính vì thế mà các bạn lên mạng tham khảo thêm. Nhận thấy điều đấy, nên Thủy đã dành thời gian để tổng hợp lại các đề tài dễ viết lại dễ đạt được điểm cao để chia sẻ đến các bạn sinh viên của chúng ta. Các bạn xem xong, nếu có gì thắc mắc còn chưa rõ thì có thể liên lạc với Thủy qua email: sotailieu@gmail.com hoặc số zalo: 0909 232 620

Luật Hiến pháp

  1. Thực trạng xây dựng, hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, vì nhân dân, do nhân dân theo quy định tại Điều 2 khoản 1 Hiến pháp VN năm 2013.
  2. Giải pháp bảo đảm “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân” được quy định tại Điều 2 khoản 2 Hiến pháp VN năm 2013.
  3. Tiếp tục đổi mới sự lãnh đạo của Đảng CSVN đối với nhà nước và xã hội theo quy định của Điều 4 – Hiến pháp VN năm 2013.
  4. Đổi mới cơ chế pháp luật/phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực trong xây dựng nhà nước pháp quyền XHCNVN VN theo tinh thần của Hiến pháp VN năm 2013.
  5. Đổi mới hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của QH theo quy định của Hiến pháp VN năm 2013, đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN VN.
  6. Hoàn thiện pháp luật về đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo quy định của Hiến pháp VN năm 2013 đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền XNCN VN.
  7. Hoàn thiện pháp luật về đổi mới tổ chức và hoạt động của HĐND và UBND theo quy định của Hiến pháp VN năm 2013 đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN VN (sinh viên có thể chọn chính quyền cấp tỉnh, thành phố hoặc chính quyền huyện, thị xã hoặc chính quyền xã, phường, thị trấn).
  8. Hoàn thiện pháp luật về cải cách tư pháp theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN VN được quy định trong Hiến pháp VN năm 2013.
  9. Xây dựng và hoàn thiện pháp luật để đảm bảo quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp VN năm 2013.
  10. Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và đổi mới văn hóa, giáo dục theo quy định của Hiến pháp VN năm 2013. Thực trạng và giải pháp hoàn thiện.

Luật Hình sự

  1. Đặc điểm pháp lý chung của các tội xâm phạm an ninh quốc gia (có thể và liên hệ các vụ án ở địa phương).
  2. Điểm mới về các tội xâm phạm tính mạng con người của BLHS năm 2015 so với năm 1999 và 1985 (có thể liên hệ các vụ án ở địa phương).
  3. Phân biệt tội giết người và tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng và liên hệ các vụ án ở địa phương.
  4. Phân biệt Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng và tội làm chết người trong khi thi hành công vụ và liên hệ các vụ án ở địa phương.
  5. Phân biệt tội hiếp dâm với tội cưỡng dâm và liên hệ các vụ án ở địa phương.
  6. Phân biệt tội giao cấu với trẻ em với tội dâm ô với trẻ em và liên hệ các vụ án ở địa phương
  7. Hãy phân tích khái niệm, đặc điểm của hành vi gian dối trong tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và liên hệ các vụ án ở địa phương.
  8. Phân biệt tôi cướp tài sản với tội cưỡng đoạt tài sản và liên hệ các vụ án ở địa phương.
  9. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ khác với Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ như thế nào? Liên hệ các vụ án ở địa phương
  10. Phân biệt tội dùng nhục hình với tội bức cung và liên hệ các vụ án ở địa phương

Ngoài chia sẻ bài viết: ” 211 Đề Tài Viết Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật, Điểm cao” thì mình cũng đã tổng hợp lại các đề tài gợi ý viết báo cáo thực tập của những ngành khác. Mọi người xem thêm tại đây: 

III. Luật Tố tụng hình sự

  1. Nguyên tắc “Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật” trong hoạt động xét xử các vụ án hình sự và liên hệ thực tiễn địa phương.
  2. Nguyên tắc “Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo” trong các hoạt động khởi tố và điều tra vụ án hình sự và liên hệ thực tiễn địa phương.
  3. Nguyên tắc suy đoán vô tội trong TTHS và liên hệ thực tiễn địa phương.
  4. Nguyên tắc bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong TTHS và liên hệ thực tiễn địa phương.
  5. Người bị bắt trong tố tụng hình sự và liên hệ thực tiễn địa phương.
  6. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp trong tố tụng hình sự và liên hệ thực tiễn địa phương.
  7. Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự và liên hệ thực tiễn địa phương.
  8. Người bị hại là pháp nhân trong tố tụng hình sự và liên hệ thực tiễn địa phương.
  9. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án và liên hệ thực tiễn địa phương.
  10. Người làm chứng trong tố tụng hình sự và liên hệ thực tiễn địa phương.

Luật Dân sự – TTDS

  1. Thực trạng về người làm chứng lập di chúc tại phòng công chứng nơi thực tập.
  2. Thực trạng xác minh điều kiện thi hành án của người thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự nơi thực tập.
  3. Thực trạng việc công chứng hoặc chứng thực di chúc miệng tại cơ quan nơi thực tập.
  4. Thực trạng xác minh điều kiện thi hành án của người thi hành án tại văn phòng thừa phát lại nơi thực tập.
  5. Thực trạng lập vi bằng tại văn phòng thừa phát lại nơi thực tập.
  6. Thực trạng thi hành án dân sự của văn phòng thừa phát lại nơi thực tập.
  7. Thực trạng tống đạt các văn bản Tòa án của văn phòng thừa phát lại nơi thực tập.
  8. Thực trạng giải quyết án dân sự quá hạn tại Tòa án địa phương nơi thực tập.
  9. Thực trang thi hành án dân sự tại cơ quan thi hành án dân sự nơi thực tập.
  10. Thực trạng về những bản án, quyết định không thi hành được tại cơ quan thi hành án dân sự nơi thực tập.
  11. Thực trạng hình sự hóa các quan hệ dân sự tại cơ quan công an nơi thực tập.
  12. Thực trạng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự của Viện kiểm sát địa phương nơi thực tập.
  13. Thực trạng chứng thực các giao dịch dân sự ở UBND xã nơi thực tập.
  14. Thực trạng công chứng các giao dịch dân sự ở phòng công chứng nơi thực tập.
  15. Thực trạng giải quyết tranh chấp (hòa giải) về thừa kế tại UBND nơi thực tập.
  16. Thực trạng giải quyết tranh chấp về thừa kế tại Tòa án địa phương nơi thực tập.
  17. Thực trạng tuyên bố người vắng mặt tại nơi cư trú, người mất tích, người chết tại Tòa án địa phương nơi thực tập.
  18. Nâng cao hiệu quả chứng thực di chúc ở UBND cấp xã nơi thực tập.
  19. Thực trạng giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng tại cơ quan nơi thực tập (UBND hoặc Tòa án) nơi thực tập.
  20. Thực trạng giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại theo hợp đồng tại cơ quan nơi thực tập (UBND hoặc Tòa án) nơi thực tập.
  21. Thực trạng giải quyết tranh chấp liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu tại cơ quan nơi nơi thực tập.
  22. Thực trạng về việc cưỡng chế thi hành án dân sự tại địa phương nơi thực tập.
  23. Thực trạng giải quyết tranh chấp về tài sản giữa vợ chồng trong các án kiện ly hôn ở địa phương thực tập.
  24. Thực trạng xác định tư cách tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án dân sự tại Toà án địa phương.
  25. Thực trạng hoãn phiên toà Dân sự tại Toà án nơi thực tập.
  26. Thực trạng thực hiện nguyên tắc bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự trong các vụ án dân sự tại Toà án địa phương thực tập.
  27. Thực trạng thực hiện các hợp đồng giữ chỗ mua căn hộ tại sàn giao dịch bất động sản nơi thực tập.
  28. 30. Quy định về quyền chuyển đổi giới tính theo Bộ luật dân sự 2015 và những bất cập từ thực tiễn.
  29. Quyền thay đổi tên theo Bộ luật dân sự 2015 và những bất cập từ thực tiễn.
  30. Thủ tục đăng ký giám sát giám hộ, quy định và thực tiễn.

Luật Hành chính – Luật TTHC

  1. Hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương. Thực trạng và giải pháp (sinh viên có thể chọn chính quyền cấp tỉnh, thành phố hoặc chính quyền huyện, thị xã hoặc chính quyền xã, phường, thị trấn).
  2. Thực trạng thủ tục hành chính nhà nước do chính quyền địa phương ban hành. Hiệu quả và giải pháp.
  3. Vấn đề cải cách bộ máy hành chính hiện nay theo yêu cầu của xây dựng nhà nước pháp quyền được quy định trong Hiến pháp VN 2013 (sinh viên có thể chọn chính quyền cấp tỉnh, thành phố hoặc chính quyền huyện, thị xã hoặc chính quyền xã, phường, thị trấn).
  4. Hiệu quả xét xử hành chính của Tòa án đối với các khiếu kiện quyết định hành chính; hành vi hành chính hiện nay. Thực trạng và giải pháp.
  5. Vấn đề hoàn thiện quy chế của quản lý hành chính của công dân theo quy định của Luật Hành chính VN hiện nay.
  6. Hiệu quả của công tác đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong bộ máy hành chính nhà nước. Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật chống tham nhũng hiện nay.

Luật Công pháp quốc tế

  1. Hoàn thiện Luật Điều ước quốc tế để Luật ĐƯQT thực sự là tổng thể các nguyên tắc các quy phạm pháp luật quốc tế, điều chỉnh quan hệ về ký kết và thực hiện ĐƯQT của các chủ thể Luật QT.
  2. Giải pháp và hoàn thiện pháp luật về quyền con người được quy định trong Luật Hiến pháp VN năm 2013 theo yêu cầu của Luật QT về quyền con người.
  3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý, hình thức phương thức giải quyết để các chủ thể Luật QT hợp tác, đấu tranh phòng, chống tội phạm quốc tế có hiệu quả.
  4. So sánh, phân tích để làm rõ sự khác biệt giữa Luật ĐƯQT với Luật quốc tế.
  5. Giải pháp hoàn thiện nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Hiến chương Liên Hợp quốc.

VII. Tư pháp quốc tế

  1. Vị trí của Tư pháp quốc tế trong hệ thống pháp luật quốc gia?
  2. Vai trò của Tư pháp quốc tế trong quan hệ quốc tế Việt Nam hiện nay?
  3. Mối quan hệ giữa Tư pháp quốc tế và hệ thống pháp luật quốc gia?
  4. Vai trò của tập quán trong Tư pháp quốc tế Việt Nam?
  5. Vai trò của Điều ước quốc tế đối với Tư pháp quốc tế Việt Nam. Chứng minh bằng các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia hoặc ký kết.
  6. Vai trò của 02 phương pháp giải quyết xung đột trong Tư pháp quốc tế, liên hệ Tư pháp quốc tế Việt Nam.
  7. Thực tiễn vận dụng các hệ thuộc giải quyết xung đột pháp luật trong Tư pháp quốc tế Việt Nam.
  8. Vai trò của Tư pháp quốc tế Việt Nam đối với quan hệ hợp đồng mua bán có yếu nước ngoài trong điều kiện hiện nay.
  9. Quy chế pháp lý về người nước ngoài trong Tư pháp quốc tế và Tư pháp quốc tế Việt Nam.
  10. Quyền tài phán của Tòa án Việt Nam trong Tư pháp quốc tế.

VIII. Luật Hôn nhân và gia đình

  1. Chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và Gia đình, lý luận và thực tiễn.
  2. Hôn nhân trái pháp luật và biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật HN&GĐ.
  3. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con trong trường hợp cha mẹ ly hôn – thực trạng và giải pháp.
  4. Xác định tài sản của vợ chồng – một số vấn đề lý luận và thực tiễn.
  5. Thực trạng giải quyết tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn tại tòa án nơi anh chị thực tập.
  6. Thực trạng giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.
  7. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật và những bất cập từ thực tiễn.
  8. Tình hình đăng ký kết hôn tại địa phương.
  9. Thực trạng ly hôn và kiến nghị đề xuất các giải pháp hạn chế tình trạng ly hôn ở giới trẻ tại…. (sinh viên chọn huyện).

Luật Lao động

  1. Tranh chấp lao động cá nhân – thực trạng và giải pháp.
  2. Pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động tập thể, thực trạng và giải pháp.
  3. Trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật Việt Nam.
  4. Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong lĩnh vực bảo vệ người lao động.
  5. Vai trò của tổ chức công đoàn trong việc xử lý kỷ luật lao động và thực tiễn áp dụng.
  6. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động và thực tiễn áp dụng.
  7. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động và thực tiễn áp dụng.

Luật Đất đai

  1. Thực trạng công tác hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương theo Luật Đất đai 2013.
  2. Những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.
  3. Về tổ chức bộ máy cơ quan quản lý đất đai ở địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành.
  4. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, thực trạng và giải pháp.
  5. Thực trạng xử phạt vi phạm hành chính về đất đai tại địa phương/nơi làm việc.
  6. Thực trạng quản lý và sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa tại địa phương.

Luật Thương mại

  1. Thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành/ lưu trú tại địa phương nơi anh/chị thực tập
  2. Thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cưtại địa phương nơi anh/chị thực tập
  3. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc thực hiện quy định pháp luật về hợp đồng trong hoạt động thương mại tại đơn vị thực tập.
  4. Thự tiễn thực hiện quy định pháp luật về chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng trong thương mại
  5. Thự tiễn thực hiện quy định pháp luật về miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng trong thương mại
  6. Thực tiễn thực hiện quy định pháp luật về tổ chức quản lý doanh nghiệp tại Doanh nghiệp nơi thực tập
  7. Thực trạng cấp phép và xử lí vi phạm pháp luật đối với quảng cáo ngoài trời tại địa phương nơi anh/chị thực tập.
  8. Thực tiễn quản lý (thực hiện quy định pháp luật về) hoạt động của các doanh nghiệp logistics tại địa phương.
  9. Thực tiễn hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp thương mại tại công ty luật hoặc văn phòng luật sư nơi thực tập
  10. Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của công ty Trách nhiệm hữu hạn (cổ phần). Cơ sở lý luận và thực tiễn

Luật Cạnh tranh

  1. Thực tiễn kiểm soát hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch tại địa phương
  2. Thực tiễn kiểm soát hành vi thông đồng để một hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ
  3. Thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về hành vi thỏa thuận ấn định giá hàng hóa dịch vụ trực tiếp hoặc gián tiếp tại địa phương
  4. Thực tiễn thực hiện quy định pháp luật về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường/vị trí độc quyền tại địa phương
  5. Thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về hành vi ép buộc trong kinh doanh tại địa phương
  6. Thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác tại địa phương

XII. Luật Sở hữu trí tuệ

  1. Vi phạm quyền tác giả đối với chương trình máy tính – Lý luận và thực tiễn
  2. Thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về nhãn hiệu tại địa phương
  3. Thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về kiểu dáng công nghiệp tại địa phương
  4. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại địa phương.

Khoa xây dựng bộ đề báo cáo thực tập trên cơ sở của 12 môn luật cơ bản, quan trọng để sinh viên lựa chọn một đề đăng ký với khoa. Sau khi sinh viên đăng ký, khoa sẽ phân công giảng viên hướng dẫn. Sau khi thực tập, sinh viên dựa trên bản báo cáo để trình bày trước Hội đồng khoa học khoa.

Những điều cần lưu ý khi viết báo cáo thực tập:

  1. Sinh viên chọn một đề tài để viết báo cáo thực tập.
  2. Sinh viên có thể đưa ra một đề tài tương ứng được bộ môn, trưởng khoa đồng ý để làm báo cáo thực tập.
  3. Nhiều sinh viên chọn một đề tài, trưởng khoa, bộ môn sẽ điều chỉnh sang đề tài khác tương ứng.
  4. Sinh viên chỉ viết báo cáo thực tập khi khoa, bộ môn nhận được đăng ký và có thông báo chính thức của Phòng đào tạo. Khoa phân công giáo viên hướng dẫn.
  5. Báo cáo thực tập là cơ sở để sinh viên báo cáo trước Hội đồng khoa học của khoa. Kết quả báo cáo là một trong những cơ sở để nhà trường ra quyết định tốt nghiệp đại học luật.

Trên đây là tổng hợp: “211 Đề Tài Viết Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Điểm Cao, 2021” mình chia sẻ đến các bạn sinh viên đang học ngành Luật trên cả nước tham khảo, nếu bạn nào có nhu cầu cần triển khai một trong những đề tài trên hoặc có nhu cần cần dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập thì có thể liên hệ với mình qua sđt zalo: 0909 232 620

Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường ĐH Quy Nhơn

HƯỚNG DẪN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐH QUY NHƠN

Quy Định Chi Tiết Về Viết Báo Cáo Thực Tập Kế Toán:

  1. Thứ tự trình bày đề án
  2. a) Đề án chuyên ngành có độ dài khoảng 18 – 25 trang A4 (không kể phần mục lục, danh mục bảng biểu, phụ lục, tài liệu tham khảo).
  3. b) Đề án chuyên ngành phải sử dụng văn phong khoa học phù hợp, trình bày rõ ràng, không tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị…
  4. c) Thứ tự trình bày đề án chuyên ngành như sau:

Trang bìa (theo mẫu quy định): gồm 1 bìa chính (trang bìa ngoài) và 1 bìa phụ (bìa bên trong).

Mục lục                                                                                                          Trang

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt (nếu có)

Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ…

Lời mở đầu

  1. Hệ soạn thảo văn bản

Đề án sử dụng font Times New Roman (mã Unicode) cỡ 13 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương. Đề án được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210 x 297mm) và đóng bằng bìa mềm. Đề án tuân thủ các quy chuẩn về định dạng trang văn bản và trình bày như sau:

  1. a) Định dạng trang văn bản

Mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 2 cm; lề dưới 2 cm; lề trái 3 cm; lề phải 2cm.

Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy. Trang 1 là trang đầu tiên của “Phần mở đầu hoặc lời mở đầu”.

  1. b) Định dạng tên chương và các tiểu mục

– Tên chương: Cỡ chữ 16; Kiểu chữ: in hoa, nét đậm; Căn lề: bên trái và dãn dòng: 1,5 lines.

– Các tiểu mục của đề án được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất 4 chữ số, trong đó chữ số thứ nhất chỉ số thứ tự chương (Ví dụ: 3.1.2.1 chỉ tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 của mục 1 chương 3). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục.

Có hai loại đề mục: Các đề mục cùng cấp (là các đề mục có cùng số chữ số, ví dụ 1.1.2, 1.1.3 và 2.1.3) và các đề mục không cùng cấp (ví dụ 1.1 và 1.1.1). Các đề mục cùng cấp phải trình bày giống nhau và các đề mục không cùng cấp trình bày khác nhau. Ví dụ:

1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN          (Times New Roman, chữ hoa, đậm, đứng)

1.1.1. Một số khái niệm                          (Times New Roman, chữ thường, đậm, đứng)

1.1.1.1. Tổng trực tiếp                             (Times New Roman, chữ thường, đậm, nghiêng)

hay

1.1. Giới thiệu tổng quan                       (Times New Roman, chữ thường, đậm, đứng)

1.1.1. Một số khái niệm                           (Times New Roman, chữ thường, đậm, nghiêng)

1.1.1.1. Tổng trực tiếp                             (Times New Roman, chữ thường, không đậm, nghiêng)

  1. Cách trình bày tên bảng, biểu, hình vẽ, sơ đồ, ký hiệu và viết tắt
  2. a) Tên bảng, biểu, hình, sơ đồ

– Vị trí: Giữa trang và phía trên các bảng; phía dưới các biểu đồ, hình vẽ, sơ đồ

– Cỡ chữ 12; Kiểu chữ: in thường, nét đậm; dãn dòng: 1.5 lines

– Đánh số theo quy định Bảng, Biểu, Hình vẽ và Sơ đồ

– Bảng, biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy (landscape) thì chiều đọc là chiều từ gáy đề án đọc ra.

  1. b) Ký hiệu

Trong đề án chỉ sử dụng ký hiệu theo quy định quốc tế.

Ví dụ: P – Giá cả.

  1. c) Cách viết tắt

– Không lạm dụng việc viết tắt trong đề án. Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong đề án.

– Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề và những cụm từ ít xuất hiện trong đề án.

– Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên cơ quan, tổ chức,… thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn.

– Nếu đề án có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng Danh mục các chữ viết tắt (sắp xếp theo thứ tự ABC) đặt ở phần đầu đề án.

Ngoài chia sẻ “Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường Đại Học Quy Nhơn” thì mình còn có chia sẻ những bài viết hướng dẫn các ngành khác nữa. Các bạn xem thêm ở đây:

  1. Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn

– Các khái niệm, quan điểm mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và các tài liệu tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong Danh mục tài liệu tham khảo.

– Nếu không có điều kiện tiếp cận được tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong Danh mục tài liệu tham khảo.

– Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu đoạn trích dẫn dài thì phải tách nó thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2 cm và không sử dụng dấu ngoặc kép.

– Việc trích dẫn phải theo số thứ tự của tài liệu trong Danh mục tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông, khi cần ghi cả số trang hoặc số hiệu định lý, mệnh đề,…., ví dụ: [15, tr.101-105]. Đối với nội dung được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau thì số thứ tự của từng tài liệu trích dẫn được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông và theo thứ tự tăng dần, ví dụ: [19], [25], [31].

  1. Danh mục tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Tiếng Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật,..) nhưng số thứ tự được đánh liên tục. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật,…

Tài liệu tham khảo xếp thứ tự ABC theo họ (đối với tác giả người nước ngoài) và theo tên (đối với tác giả người Việt Nam).

  1. a) Đối với tài liệu tham khảo là sách, luận văn, báo cáo thì phải ghi đầy đủ các thông tin theo thứ tự sau:

Họ tên tác giả (năm xuất bản), tên sách, luận văn hoặc báo cáo,  nhà xuất bản, nơi xuất bản

Ví dụ: Nguyễn Văn B (2015), Kinh tế Việt Nam năm 2014, Nhà xuất bản X, Hà Nội.

  1. b) Đối với tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài viết trong một quyển sách thì phải ghi đầy đủ các thông tin theo thứ tự sau:

Họ tên tác giả (năm xuất bản), tên bài báo, tên báo/tạp chí, số phát hành, khoảng trang chứa nội dung bài báo trên tạp chí hay bài viết trong quyển sách.

Ví dụ: Lê Xuân H (2015), “Tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2014 và khuyến nghị chính sách cho năm 2015”, Tạp chí Y, số 150, tr.7-18.

  1. c) Đối với tài liệu tham khảo là ấn phẩm điện tử phải ghi địa chỉ cụ thể cho phép truy cập tài liệu kèm theo ngày truy cập.

Ví dụ: Nguyễn Văn A (2014), Tăng trưởng bền vững, Tạp chí Y, Địa chỉ: http://tapchiy.org/tangtruong.pdf, [truy cập ngày 01/11/2014].

Nếu tên tài liệu tham khảo dài hơn một dòng thì nên trình bày từ dòng thứ hai lùi vào so với dòng thứ nhất 1 cm để danh mục tài liệu tham khảo được rõ ràng và dễ theo dõi.

Ví dụ:

  • [1]    Quách Ngọc Ân (1992), “Nhìn lại hai năm phát triển lúa lai”, Di truyền học ứng dụng, 98(1), tr. 10-16.
  • [2]    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1996), Báo cáo tổng kết 5 năm (1992-1996) phát triển lúa lai, Hà Nội.
  • [3]    Nguyễn Hữu Đống, Đào Thanh Bằng, Lâm Quang Dụ, Phan Đức Trực (1997), Đột biến – Cơ sở lý luận và ứng dụng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
  • ……
  • [8]    Anderson, J. E. (1985), “The Relative Inefficiency of Quota, The Cheese  Case”, American Economic Review, 751(1), pp. 178-90.
  • [9]    Boulding, K. E. (1995), Economics Analysis, Hamish Hamilton, London.
  • [10]  Institute of Economics (1988), Analysis of Expenditure Pattern of Urban Households in Vietnam, Department of Economics, Economic Research Report, Hanoi.
  1. Phụ lục của đề án

– Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ cho nội dung đề án như: Phiếu điều tra, số liệu, biểu mẫu, tranh ảnh,…

– Nếu đề án sử dụng những câu trả lời cho một bảng câu hỏi thì bảng câu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi.

Trên đây mình chia sẻ đến các bạn sinh viên đang học ngành Kế Toán về một số Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường ĐH Quy Nhơn, nếu bạn nào có nhu cầu thuê viết báo cáo thực tập thì có thể liên hệ mình qua sđt zalo: 0973 287 149

Đẩy Mạnh Công Tác Và Hoạt Động Bán Hàng Của Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm

Đề tài báo cáo thực tập: Đẩy Mạnh Công Tác Và Hoạt Động Bán Hàng Của Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ BÁN HÀNG

  • Các khái niệm cơ bản.
    • Khái quát về hoạt động bán hàng
      • Khái niệm về bán hàng
      • Các hình thức bán hàng chủ yếu
      • Vai trò của hoạt động bán hàng
    • Quản trị bán hàng
      • Khái niệm về quản trị bán hàng
      • Mục tiêu của hoạt động quản trị bán hàng
      • Vai trò của hoạt động quản trị bán hàng
    • Một số khái niệm cơ bản khác
      • Khái niệm thị trường
      • Khái niệm về sản phẩm
      • Khái niệm nhu cầu và cầu sản phẩm
      • Khái niệm về khách hàng
    • Cơ sở nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng
      • Chiến lược tổng thể công ty
      • Phân tích môi trường
      • Kỹ thuật phân tích ma trận SWOT
      • Một số kỹ năng quản trị bán hàng hiệu quả
    • Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị bán hàng
      • Ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô
      • Ảnh hưởng từ môi trường vi mô
      • Ảnh hưởng từ môi trường nội bộ
    • Quy trình thực hiện quản trị bán hàng
      • Xây dựng mục tiêu bán hàng
      • Hoạch định chiến lược bán hàng
      • Xây dựng cấu trúc tổ chức lực lượng bán hàng
      • Tuyển dụng và đào tạo nhân viên bán hàng
      • Phân bổ chỉ tiêu và triển khai kế hoạch bán hàng
      • Giám sát đánh giá hiệu quả bán hàng
      • Chăm sóc khách hàng

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM RICHY MIỀN NAM VÀ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM RICHY MIỀN NAM.

  • 2.1. Giới thiệu khái quát về công ty

2.1.1. Tìm hiểu chung

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2.1. Quyết định thành lập

2.1.2.2. Quá trình phát triển

2.1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Các sản phẩm chính của công ty

2.2. Phân tích tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty

2.2.1. Vận dụng ma trận SWOT vào tình hình hoạt động của công ty

2.2.2. Phân tích kết quả kinh doanh

Xem thêm:

2.3.1. Phân tích môi trường vĩ mô

2.3.2. Phân tích tình hình cạnh tranh

  • 2.4. Thực trạng về tổ chức hoạt động quản trị bán hàng tại công ty

2.4.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động quản trị bán hàng trong công ty

2.4.2. Xây dựng mục tiêu bán hàng

2.4.3. Chiến lược bán hàng

2.4.4. Chiến lược tiếp xúc khách hàng và chào hàng

2.4.5. Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng

2.4.6. Tổ chức lực lượng bán hàng

2.4.7. Triển khai kế hoạch bán hàng

2.4.8. Giám sát và đánh giá hiệu quả bán hàng

2.4.9. Chính sách bán hàng và chăm sóc khách hàng

  • 2.5. Khảo sát thực tế về hiệu quả quản trị bán hàng

2.5.1. Khảo sát từ phía khách hàng

2.5.2. Khảo sát từ lực lượng bán hàng

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

  • 3.1. Nhận xét và đánh giá về hiệu quả quản trị bán hàng tại công ty

3.1.1. Những thành tựu và kết đạt được

3.1.2. Những hạn chế trong hoạt động quản trị bán hàng của công ty

  • 3.2. Kiến nghị

KẾT LUẬN

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Đẩy Mạnh Hoạt Động Bán Hàng Của Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Kế Hoạch Thực Hiện Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

      MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

– Gắn với học hành lý luận với thực tiễn và giúp sinh viên làm quen và tăng cường kỹ năng thực tế, năng lực chuyên môn phù hợp với chuyên ngành đào tạo.

– Giúp sinh viên hệ thống hóa và cũng cố những kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên môn đã được trang bị vận dụng vào thực tế để giải quyết một hoặc một số vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo.

– Giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng, kiến thức nghề nghiệp, hình thành các phẩm chất trí tuệ, phương pháp tiếp cận, giải quyết các vấn đề chuyên môn mà thực tế đòi hỏi.

– Tạo cơ hội cho sinh viên phát hiện các kiến thức còn thiếu để có kế hoạch bổ sung, hoàn thiện.

– Kết thúc thực tập phải hoàn thành báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp.

– Nắm vững và củng cố lại những kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế, trau dồi kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn

  1. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC TẬP

Thực tập tốt nghiệp được chia thành hai giai đoạn.

Giai đoạn 1: Thực tập tổng hợp

Tìm hiểu, nắm bắt tình hình hoạt động tại đơn vị thực tập, học tập kinh nghiệm và thực hành công tác thống kê liên quan đến chuyên đề của sinh viên thực tập.

Giai đoạn 2: Thực tập chuyên đề

– Lựa chọn đề tài nghiên cứu và viết đề cương sơ bộ của chuyên đề, báo cáo cho giảng viên hướng dẫn nhằm xác định đề tài nghiên cứu và viết chuyên đề tốt nghiệp.

– Kết thúc giai đoạn thực tập, tổng hợp và viết báo cáo thực tập, báo cáo cho giáo viên hướng dẫn để hoàn chỉnh báo cáo tốt nghiệp.

III. QUY TRÌNH THỜI GIAN THỰC TẬP

Thông tin
Tuần

 

Nội dung công việc Kết quả thực hiện Kết quả đạt được Ghi chú
Tuần…….

(từ ngày…đến ngày…)

 

Xắp xếp thực tập tại phòng nhân sự của công ty

Làm quen với các anh chị trong công ty đặc biệt là các anh chị tại phòng nhân sự của công ty

Gặp người hướng dẫn trực tiếp tại cơ sở thực tập, trao đổi cụ thể về các nội dung thực tập và hoạt động của phòng, lên lịch thực tập cụ thể

Làm quen với mọi người trong công ty, bắt đầu thích nghi với môi trường làm việc mới

Đọc tài liệu, tìm hiểu lịch sử về công ty Tìm hiểu thực tế cơ sở thực tập và vị trí thực tập, nội quy cơ sở thực tập, cơ cấu tổ chức

 

–                     hòa đồng vui vẻ trong mọi trường hợp tại công ty, thái độ ton trọng và lịch sự với mọi người.
Tuần …….

(từ ngày…đến ngày…)

Sắp xếp thực tập tại phòng nhân sự, được học nội quy công ty dành cho nhân viên, học thuộc sanh mục sản phẩm nhân sự của công ty, học thuộc mã hàng và bảng giá của các loại sản phẩm.Gặp gỡ giao lưu với nhân viên của công ty

Nghe anh chị trong phòng ban hướng dẫn, chỉ bảo công việc

 

Hiểu rõ quy chế của công ty, quy định làm việc, và các quy định riêng phòng nhân sự Thích nghi với môi trường làm việc với, có thiện cảm tốt với tất cả mọi người trong công ty

 

–         tiếp xúc với tất cả mọi người cần nở nụ cười trên môi, hòa đồng và phải vui vẻ, các sản
Tuần…….

(từ ngày…đến ngày…)

Tham gia các hoạt động như chấm công, thanh toán tiền lương cho nhân viên, thông báo tới các phòng ban về những kế hoạch mới của công ty trong tháng tới. Học thuộc các quy chế của công ty đưa ra, biết sử dụng một số máy móc văn phòng tại công ty. –         nụ cười trên môi

–         cần phải nắm rõ cách thức hoạt động của một số phần mềm như chấm công, tính lương, quẹt thẻ,..

Tuần …..

(từ ngày…đến ngày…)

Tham gia các hoạt động xác định nhu cầu nhân sự và tuyển dụng  của phòng nhân sự, trực tiếp đăng các thông tin tuyển dụng lên website, diễn đàn\\

Check email để tiếp nhận hồ sơ ứng tuyển

Đăng tin thành công các thông tin tuyển dụng của công ty lên các diễn đàn, website và nhận được phản hồi từ các ứng viên qua email

biết sử dụng một số máy móc văn phòng tại công ty.

–         làm việc cần tập trung, chính xác và đảm bảo thời gian

–         Phối hợp nhịp nhàng với các nhân viên cùng phòng nhân sự

Tuần…….

(từ ngày…đến ngày…)

Nghe điện thoại bán qua điện thoại, gửi email tới các ứng viên tuyển dụng., kiểm tra email hàng ngày để thông tin lại kịp thời cho ứng viên biết sử dụng một số máy móc văn phòng tại công ty

Biết cách giao tiếp với các ứng viên tuyển dụng, hướng dẫn ứng viên thao tác trong khi hoàn chỉnh hồ sơ

–         kỹ năng máy tính tốt hơn

–         tiếp xúc với tất cả mọi người cần nở nụ cười trên môi, hòa đồng và phải vui vẻ

Tuần …….

(từ ngày…đến ngày…)

Tham gia các hoạt động chấm công nhân viên

Sắp xếp hồ sơ cho phòng nhân sự, trực tiếp đi gửi kết quả tuyển dụng cho các ứng viên qua thư, email.

biết sử dụng một số máy móc văn phòng tại công ty

Biết cách giao tiếp với các ứng viên tuyển dụng, hướng dẫn ứng viên thao tác trong khi hoàn chỉnh hồ sơ

–         làm việc cần tập trung, chính xác và đảm bảo thời gian

–         Phối hợp nhịp nhàng với các nhân viên cùng phòng nhân sự

Tuần…….

(từ ngày…đến ngày…)

 

Hoàn thành và báo cáo công việc với cấp trên về hiệu quả công việc trong thời gian thực tập 2 tháng tại công ty

–         Viết báo cáo chi tiết, gọn gàng

–         Kỹ năng làm báo cáo cải thiện

–         kỹ năng máy tính tốt hơn

–         Hòa đồng cùng mọi người

Tuần…….

(từ ngày…đến ngày…)

Sắp xếp hồ sơ cho phòng nhân sự, trực tiếp đy gửi kết quả tuyển dụng cho các ứng viênqua thư, email. Biết cách giao tiếp với các ứng viên tuyển dụng, hướng dẫn ứng viên thao tác trong khi hoàn chỉnh hô sơ. Làm việc cần tập trung, chính xác và đảm bảo thời gian
Tuần…….

(từ ngày…đến ngày…)

Nghe điện thoại, gửi email đến các ứng viên, kiểm tra email hằng ngày để thông tin kịp thời cho ứng viên. Biết cách giao tiếp với các ứng viên tuyển dụng, hướng dẫn ứng viên thao tác trong khi hoàn chỉnh hô sơ. Kĩ năng máy tính tốt hơn.
Tuần …….

(từ ngày…đến ngày…)

Tham gia hoạt động chấm công nhân viên. Hoàn thành Làm việc cần tập trung, chính xác và đảm bảo thời gian
Tuần…….

(từ ngày…đến ngày…)

Sắp xếp hồ sơ cho phòng nhân sự, trực tiếp đy gửi kết quả tuyển dụng cho các ứng viênqua thư, email. Biết cách giao tiếp với các ứng viên tuyển dụng, hướng dẫn ứng viên thao tác trong khi hoàn chỉnh hô sơ. Làm việc cần tập trung, chính xác và đảm bảo thời gian
Tuần …..

(từ ngày…đến ngày…)

Hoàn thành và báo cáo công việc với cấp trên về hiệu quả công việc trong thời gian thực tập 3 tháng tại công ty. Viết báo cáo chi tiết gọn gàng. Kỹ năng máy tính tốt hơn, hòa đồng cùng mọi người.

 

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Người viết kế hoạch
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

 

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Kế Hoạch Thực Hiện Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài ABC, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệpđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần viết báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Hoạt Động Bán Hàng Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

Đề tài báo cáo thực tập: HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN PHÚ HƯNG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

  1. Lý do chọn đề tài

Hiện nay mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh muốn có lợi nhuận cao và gây được ấn tượng tốt trên thị trường, trước hết họ phải tạo được uy tín của mình trên thị trường bằng việc nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm, hơn nữa phải quản lý tốt mọi khoản chi phí từ khâu mua hàng đến khâu bán hàng vì việc tiết kiệm các khoản chi phí sẽ làm giảm giá thành sản phẩm nên thu hút được khách hàng. Thực tế cho thấy trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có những biện pháp cụ thể để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa và khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường thông qua các chỉ tiêu đạt được như thị phần, doanh số bán hàng năm, lợi nhuận hàng năm, mức tăng trưởng của doanh nghiệp,… Để thực hiện các mục tiêu nói trên, nhà quản trị bán hàng phải tiến hành các hoạt động tổ chức bán hàng hợp lý nhất để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và đảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong điều kiện nguồn lực cho phép của mình.

Trong quá trình hội nhập của đất nước, Công ty không tránh khỏi những khó khăn ban đầu, để khắc phục những khó khăn mắc phải cũng như để tiếp tục phát triển phù hợp với sự phát triển của đất nước thì ban quản lý của Công ty cần phải có nhiều biện pháp để làm thế nào sản phẩm của mình được khách hàng chấp nhận và có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường. Nhận thấy là doanh nghiệp thương mại công tác bán hàng có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mình và cần được coi trọng. Việc hoàn thiện và nâng cao công tác bán hàng để tìm ra những phương pháp quản lý chi phí bán hàng, thu hút được nhiều khách hàng, tăng thị phần của doanh nghiệp việc mà bất kỳ doanh nghiệp thương mại nào cũng mong muốn có được là điều rất quan trọng.

Thấy rõ tầm quan trọng của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, em đã chọn đề tài: Hoạt động bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng: Thực trạng và giải pháp

  1. Mục tiêu nghiên cứu

  • Nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình thực tiễn bán hàng của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng, kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc  đẩy bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Là các hoạt động bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

Phạm vi nghiên cứu

Bài báo cáo nghiên cứu trong phạm vi hoạt động bán hàng, và đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

  1. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính: Dữ liệu trong phương pháp nghiên cứu định tính là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu trước đây và các báo cáo tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng. Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ phân tích thông qua phương pháp so sánh, mô tả hệ thống và khái quát hóa.

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng nhằm mục đích để đo lường đánh giá các mức độ, kết quả của công tác bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng. Dữ liệu trong phương pháp nghiên cứu định lượng là dữ liệu sơ cấp được thu thập từ quan sát, thảo luận và đặc biệt là qua bảng khảo sát, thăm dò ý kiến

         5.cấu trúc chuyên đề

  • Chương 1: Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng
  • Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng
  • Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác bán hàng cho Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN PHÚ HƯNG

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

1.2. Chức năng, nhiệm vụ

1.2.1. Chức năng

1.2.1. Nhiệm vụ

1.3. Giới thiệu về cơ cấu tổ chức của Công ty

1.3.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty

1.3.2. Chức năng – Nhiệm vụ các phòng ban

1.4. Tình hình nhân sự của Công ty

1.5. Kết quả kinh doanh của Công ty

1.6. Định hướng phát triển

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN PHÚ HƯNG

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của Công ty

2.1.1. Yếu tố môi trường vĩ mô

2.1..2. Yếu tố môi trường vi mô

2.1.3 Yếu tố nội bộ Công ty

2.2. Quy trình bán hàng tại công ty

2.2.1.Tìm kiếm khách hàng

2.2.2.Tiếp nhận yêu cầu khách hàng

2.2.3.Tư vấn

2.2.4.Thương lượng

2.2.5.Thực hiện giao dịch

2.2.6.Kết thúc giao dịch

2.2.7.Duy trì và chăm sóc khách hàng

2.4. Đánh giá hoạt động bán hàng tại Công ty

2.4.1 Những ưu điểm đạt được

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN PHÚ HƯNG

3.1. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Hoạt Động Bán Hàng Và Phát Triển Bất Động Sản Phú Hưng

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài ABC, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luậtđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần làm thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Đề Xuất Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Tại Nhà Hàng Khách Sạn SUNLAND

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÂP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TẠI NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN SUNLAND

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TẠI NHÀ HÀNG

1.1. Khái quát chung về hoạt động kinh doanh nhà hàng trong khách sạn

1.1.1. Khái niệm về khách sạn

1.1.2. Khái niệm và đặc điểm kinh doanh trong khách sạ

1.1.2.1. Khái niệm về kinh doanh khách sạn

1.1.2.2. Đặc điểm cơ bản về hoạt động kinh doanh khách sạn

1.1.2.3. Đặc điểm về đối tượng phục vụ

1.1.2.4. Đặc điểm về sản phẩm khách sạn

1.1.3. Khái niệm nhà hàng trong khách sạn

1.1.4. Khái niệm và đặc điểm kinh doanh ăn uống trong du lịch

1.1.4.1.Khái niệm

1.1.4.2. Đặc điểm

1.2. Chức năng và đặc điểm hoạt động kinh doanh nhà hàng trong khách sạn

1.2.1. Chức năng kinh doanh nhà hàng trong khách sạn

1.2.1.1.Chức năng sản xuất

1.2.1.2.Chức năng lưu thông bán sản phẩm

1.2.1.3.Chức năng tổ chức phục vụ

1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh nhà hàng trong khách sạn

1.2.2.1 Hoạt động kinh doanh khách sạn

1.2.2.2. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh nhà hàng trong khách sạn

1.3. Khái niệm, đặc điểm, bản chất và ý nghĩa quy trình phục vụ bàn

1.3.1. Khái niệm và đặc điểm

1.3.1.1.Khái niệm

1.3.1.2. Đặc điểm

1.3.2. Bản chất của quy trình phục vụ

1.3.3. Quy trình phục vụ

1.3.3.1 Chuẩn bị trước giờ phục vụ

1.3.3.2. Đón dẫn và mời khách ngồi

1.3.3.3 Giới thiệu thực đơn, tiếp nhận yêu cầu và chuyển phiếu yêu cầu

1.3.3.4 Nhận các món ăn đồ uống từ bộ phận bếp bar

1.3.3.5. Phục vụ khách

1.3.3.6 Thanh toán

1.3.3.7 Tiễn khách

1.3.3.8 Thu dọn

1.3.4. Ý nghĩa việc hoàn thiện quy trình phục vụ

1.4. Ý nghĩa và vai trò của hoạt động kinh doanh nhà hàng đối với sự phát triển của du lịch

1.4.1. Đối với khách sạn

1.4.2. Đối với ngành du lịch

Xem thêmThực Trạng Kế Toán Tiền Lương Và Cách Khoản Trích Theo Lương Tại CTY Gỗ Hoa Nét

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ  TẠI NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN SUNLAND

2.1. Giới thiệu sơ lược về khách sạn Sunland

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn

2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Khách Sạn

2.1.4. Cơ cấu lao động và trình độ nhân viên trong nhà hàng tại khách sạn

2.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật trong nhà hàng

2.1.6. Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn

2.2.Thực trạng chất lượng phục vụ tại nhà hàng của khách sạn

2.2.1.Chất lượng phục vụ Buffet sáng

2.2.2 Chất lượng phục vụ à la carte

2.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ

2.3.1.Cơ sở vật chất kỹ thuật nhà hàng

2.3.2.Chất lượng đội ngũ lao độngtại nhà hàng

2.3.3.Công tác quản lý, giám sát tại nhà hàng

2.4.Quy trình phục vụ tại nhà hàng khách sạn Sunland

2.4.1 Chuẩn bị trước giờ phục vụ

2.4.2. Đón dẫn và mời khách ngồi

2.4.3 Giới thiệu thực đơn, tiếp nhận yêu cầu và chuyển phiếu yêu cầu

2.4.4 Nhận các món ăn đồ uống từ bộ phận bếp

2.4.5. Phục vụ khách

2.4.6 Thanh toán

2.4.7 Tiễn khách

2.4.8 Thu dọn

2.5. Đánh giá thực trạng qui trình phục vụ trong thời gian qua

2.5.1. Những ưu điểm

2.5.2. Về nhược điểm

CHƯƠNG 3:  GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TẠI NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN SUNLAND

3.1 Giải pháp 1

3.2 Giải pháp 2

3.3 Giải pháp 3

3.4 Giải pháp 4

KẾT LUẬN

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Đề Xuất Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Tại Nhà Hàng Khách Sạn SUNLAND, các bạn nào có nhu cầu thuê viết báo cáo thực tập thì liên hệ với mình qua sđt/ zalo: 0973 287 149