Báo cáo thực tập: Xây Dựng Dự Án Kinh Doanh Chuỗi Siêu Thị Thực Phẩm Sạch

Thân chào các bạn sinh viên đang học ngành Quản Trị Kinh Doanh! Hôm nay mình sẽ giới thiệu cho các bạn một đề tài báo cáo thực tậpXây Dựng Dự Án Kinh Doanh Chuỗi Siêu Thị Thực Phẩm Sạch

Có Nên Chọn Đề Tài Báo Cáo Thực Tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Chuỗi Siêu Thị Thực Phẩm Sạch

Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập chia sẻ đến các bạn một dạng bài báo cáo đang dần được một số trường đại học áp dụng vào khi viết báo cáo thực tập tốt nghiệp đó là dạng xậy dựng một kế hoạch kinh doanh cho một công ty đến một năm nào đó  theo cấu trúc đề cương nhà trường cho sẵn ví dụ như sau:

  • Chương 1: Tổng quan đề tài
  • Chương 2: Kế hoạch marketing
  • Chương 3: Kế hoạch nhân sự
  • Chương 4: Kế hoạch tài chính
  • Chương 5: Dự phòng rủi ro

Sau đây mình giới thiệu sơ qua vì sau chúng ta phải chọn thực phẩm sạch: Như các bạn cũng biết, đất nước chúng ta những năm gần đây nền kinh tế đang dần phát triển, tăng trưởng nhanh và dần ổn định, mức sống của người dân ở các thành phố lớn cũng nâng cao. Người dân đã có điều kiện và tập trung quan tâm đến vấn đề sức khỏe hơn, an toàn thực phẩm. Đặc biệt là nhu cầu sử dụng rau củ quả sạch cho nên, đề tài báo cáo thực tập xây dựng kế hoạch kinh doanh chuỗi siêu thị thực phẩm sạch là một đề tài cần thiết và có thể áp dụng vào thực tiễn. Vì vậy, đề tài này cũng là một đề tài hay và mới lạ nên các bạn có thể chọn để làm đề tài báo cáo thực tập của mình.

Làm báo cáo thực tập: Xây dựng kế hoạch kinh doanh
Làm báo cáo thực tập: Xây dựng kế hoạch kinh doanh

Báo cáo thực tập: Xây Dựng Dự Án Kinh Doanh Chuỗi Siêu Thị Thực Phẩm Sạch

Chương 1: Giới thiệu tổng quan:

1.1 Giới thiệu về ý tưởng kinh doanh

Nguồn gốc hình thành ý tưởng

Hiện nay nguy cơ đến từ bữa ăn hàng ngày do dùng phải rau không sạch, rau có hàm lượng hoá chất, độc tố cao đang đe doạ sức khoẻ, tính mạng con người. Thị trường rau sạch ở Đà Nẵng đang rất bức xúc. Xuất phát từ thực tế đó, tôi muốn thành lập siêu thị thực phẩm sạch mang tên “Eco 7 mark” chuyên cung ứng các loại rau sạch, rau an toàn với hy vọng góp phần bảo vệ sức khoẻ của người tiêu dùng.

  • 1.1.1. Cơ sở thực hiện ý tưởng

–  Tôi đã tìm hiểu và có được nơi cung cấp rau sạch cho cửa hàng: Hợp tác xã sản xuất tiêu thụ rau an toàn La Hường Cẩm Lệ Đà nẵng

–  Được đào tạo kiến thức về kinh doanh nên tôi có đủ khả năng để lập kế hoạch kinh doanh, tiến hành các hoạt động kinh danh một cách có hiệu quả nhất.

–  Kinh doanh rau sạch không đòi hỏi quá phức tạp về kiến thức kỹ thuật chuyên môn. Đồng thời không đòi hỏi vốn quá lớn, nên rất phù hợp với tôi.

  • 1.1.2. Sự độc đáo, mới lạ của ý tưởng

–  Hiện nay các loại rau không hợp vệ sinh, không được kiểm tra, kiểm soát, quản lý về chất lượng được bày bán, trôi nổi trên thị trường. Việc phân biệt các loại rau sạch và không sạch theo các tiêu chuẩn vệ sinh, bằng mắt thường là rất khó khăn, phức tạp. Điều này gây lo lắng, không an tâm đối với người tiêu dùng rau về sức khoẻ của bản thân và gia đình mình.

–  Đời sống nhân nhân của Đà Nẵng ngày càng được nâng cao, trình độ dân trí ngày càng tăng lên, người dân có điều kiện quan tâm đến sức khoẻ nhiều hơn. Mà rau sạch là món ăn hàng ngày không thể thay thế. Vì thế người dân rất chú trọng quan tâm tới vệ sinh thực phẩm, sử dụng rau sạch cho bữa ăn hàng ngày của gia đình mình.

  • 1.1.3. Sơ lược về tính khả thi của ý tưởng kinh doanh

–  Trên thị trường có bán rau sạch, nhưng rau sạch được bán chưa thực sự tạo được niềm tin, sự tin tưởng của người tiêu dùng.

–  Nhu cầu về các loại rau sạch là rất lớn, cung cấp rau sạch chua thể đáp ứng được nhu cầu của người dân, đây là lỗ hổng rất lớn của thị trường, là cơ sở quan trọng của việc hình thành dự án này.

1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh của Doanh nghiệp

  • 1.2.1. Sứ mệnh

Rau sạch Eco 7 mark luôn nỗ lực phấn đấu xây dựng một niềm tin bền vững trong khách hàng, trong các đối tác, trong cộng đồng, trong các cổ đông và trong từng nhân viên nhằm mang lại cho họ những giá trị cao nhất bằng cách:

– Cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng phù hợp, giá cả cạnh tranh, đúng thời hạn và an toàn thân thiện với môi trường.

– Học hỏi, xây dựng và hoàn thiện tổ chức để trở thành đối tác tin cậy, chuyên nghiệp và hiệu quả nhất tại thị trường Việt Nam.

– Có trách nhiệm bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người đặc biệt trong các hoạt động sản xuất rau sạch.

– Xây dựng một môi trường làm việc, hợp tác và phát triển sự nghiệp tốt nhất cho mọi nhân viên. Tăng trưởng của siêu thị luôn gắn liền với việc nâng cao chất lượng sống và làm việc của mỗi thành viên trong cửa hàng.

  • 1.2.2.Tầm Nhìn

Trở thành doanh nghiệp hoạt động về môi trường hàng đầu trên địa bàn Đà Nẵng và trở thành  nhà sản xuất, cung cấp “rau sạch” đảm bảo chất lượng, thân thiện với môi trường.

1.3. Các sản phẩm của Doanh nghiệp

VỤ HÈ THU VỤ ĐÔNG XUÂN
– Rau muống

– Rau ngót

– Rau mồng tơi

– Rau cải ngọt

– Rau thơm

– Rau đay

– Hành

– Mướp

– Bí đao

– Cà chua

– Rau cải đắng

– Dưa chuột

– Mướp đắng

-Su su

 

–  Bắp cải

–  Súp lơ xanh

–  Súp lơ trắng

–  Cải ngọt

–  Cải thảo

– Cải cúc

–  Cải chíp

– Su hào

–  Xà lách

–  Rau diếp

–  Rau muống

–  Cà chua

– Dưa chuột

– Mướp đắng

– Bí đao

– Cải đắng

– Su su

– Cần tây Đà lạt

– Rau thơm

1.4. Mục tiêu của Doanh nghiệp

Sau khi đã cân nhắc các giả thiết kinh doanh, tôi dự tính với mức vốn ban đầu huy động 1 tỷ, dự án sẽ hoàn vốn trong 1 năm, với mức lợi nhuận ròng sau 2 năm hoạt động là 3,404,522 đồng

Xem thêm đề tài viết báo cáo thực tập: “Xây dựng kế hoạch kinh doanh” : 

1.5. Các yếu tố quyết định thành công của Doanh nghiệp

1.5.1. Quy mô dự án

  • Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất và thương mại
  • Sản phẩm kinh doanh: rau sạch
  • Quy mô nhân lực trong năm đầu hoạt động:
  • Quản lý nhân viên: 1 người
  • Nhân viên :4 người
  • Quy mô vốn ban đầu: 1.630.800.000 ( đồng)

1.5.2. Chiến lược kinh doanh:

Theo kết quả điều tra cho thấy: Nhu cầu rau sạch của thị trường dự án là rất lớn. Người mua sẵn sàng chi trả tiền đắt gấp đôi để mua rau nếu như họ tin rằng đó là rau sạch. Như vậy giá cả ở đây không phải là yếu tố quan trọng nhất để quyết định về cầu rau sạch hay cầu về rau sạch ít nhạy cảm với giá. Vấn đề cốt yếu quyết định cầu rau sạch là chất lượng rau và làm cho người tiêu dùng biết và tin tưởng về rau họ mua là rau sạch.

Để làm cho khách hàng tin tưởng rau của siêu thị là rau sạch, Tôi tập trung vào những biện pháp tác động tới tâm lý và trực quan của khách hàng. Tôi thực hiện chiến lược kinh doanh: “Khác biệt hoá” so với đối thủ cạnh tranh. Trong chiến lược này tôi sẽ tạo ra sự khác biệt và nổi bật của siêu thị so với đối thủ cạnh tranh trên các mặt sau:

  • Bao gói, nhãn mác sản phẩm.
  • Chất lượng phục vụ mang tính chuyên nghiệp.
  • Bán hàng, đặc biệt hiện nay đối thủ cạnh tranh chưa có dịch vụ bán rau qua điện thoại, đưa rau tới tận nhà. Tôi sẽ mở dịch vụ này để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
  • Dịch vụ kèm theo bán hàng.

Sự khác biệt hoá về sản phẩm sẽ được trình bày chi tiết ở phần kế hoạch kinh doanh.

Tôn chỉ kinh doanh của siêu thị là: “Rau sạch cho mọi nhà”.

Với tôn chỉ kinh doanh này siêu thị “Eco 7 mark” muốn đề cao người tiêu dùng, muốn tạo sự tin tưởng và gần gũi với mọi nhà. Đồng thời nó cũng thể hiện quan điểm của cửa hàng: Uy tín và chất lượng là hai yếu tố quan trọng nhất trong sự thành công của tôi. Trong tương lai tôi muốn thành lập hệ thống các siêu thị bán rau sạch ở Đà Nẵng muốn cung ứng trực tiếp phần lớn rau sạch cho mọi người tiêu dùng ở Đà Nẵng

Cách viết báo cáo thực tập: Xây dựng dự án kinh doanh chuỗi siêu thị thực phẩm sạch, ĐẠT ĐIỂM CAO!

Để làm tốt đề tài kinh doanh chuỗi siêu thị thực phẩm sạch này cũng như bao đề tài khác, điều đầu tiên các bạn cần phải tìm hiểu kỹ về lĩnh vực mà các bạn chọn đề tài ví dụ như bài này: các bạn phải am hiểu về thực phẩm sạch để các bạn nắm bắt đầy đủ thông tin về sản phẩm; giá cả; cách phân phối; cách quản cáo; khách hàng; đối thủ;…
Điều thứ hai là các bạn phải làm đúng theo cấu trúc 5 chương của nhà trường, bài viết trên là mình làm dựa theo cấu trúc của trường Đại Học Mở TOPICA.

Ngoài nội dung và hình thức các bạn cần phải làm đúng yêu cầu của nhà trường thì các bạn cũng cần phải làm đúng tiến độ không để bài vượt quá hạn nộp như thế sẽ bị trừ điểm, cuốn báo cáo được in ấn gọn gàng và có xác nhận đóng dấu khi các bạn nộp sản phẩm lần cuối cùng cho giáo viên

Nếu các bạn sinh viên không đủ thời gian để hoàn thiện bài báo cáo thực tập Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Chuỗi Siêu Thị Thực Phẩm Sạch các bạn có thể liên hệ với Admin để mình có thể hỗ trợ cho các bạn nhé hiện nay, Admin nhận Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập và xin làm trọn gói gồm xin dấu doanh nghiệp, kết quả bài làm thường đạt mức khá trở lên. Một lần nữa Admin xin chúc các bạn sinh viên đang làm báo cáo thực tập đạt điểm tốt. 

Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG  – PGD CHÂU ĐỐC

1.1. Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập

– Trong xu thế toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ, để hội nhập kinh tế quốc tế thì hệ thống ngân hàng có vai trò quan trọng và ảnh hưởng lớn đến quan hệ kinh tế và tài chính. Với vai trò chủ lực thì hệ thống ngân hàng đã đóng góp một phần đáng kể cho công cuộc đổi mới kinh tế, tạo đà đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

Trong rất nhiều lĩnh vực hoạt động thì huy động vốn và cho vay là hai lĩnh vữ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và tổng tài sản của ngân hàng. Trong đó, tín dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản có sinh lời của ngân hàng. Đồng thời, rủi ro tín dụng cũng là rủi ro gây thiệt hại, ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động của ngân hàng. Trong các sản phẩm tín dụng cung cấp trên thị trường thì tín dụng cá nhân là một mảng tín dụng quan trọng của ngân hàng. Thực tế cho thấy rằng các khoản cho vay cá nhân chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh số cho vay.

Thành công của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông có sự đóng góp một phần không nhỏ từ tín dụng cá nhân. Bên cạnh đó thị trường tín dụng cá nhân đang là một thị trường đầy sôi động, với sự tham gia hầu như tất cả các ngân hàng. Trong đó, mảng cho vay đang có mức tăng trưởng cao đó là cho vay tiêu dùng. Ngoài ra các mảng cho vay khác của tín dụng cá nhân như cho vay mua nhà, cho vay hộ kinh doanh, cho vay mua ô tô cũng đã có bước tăng trưởng tốt. Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc đã ngày càng quan tâm đến đối tượng KH cá nhân với sự điều chỉnh chính sách, điều chỉnh sản phẩm phù hợp với sự thay đổi của thị trường, cho ra đời cán sản phẩm mới đa dạng, hấp dẫn giúp cho hoạt động tín dụng cá nhân khởi sắc, hiệu quả nâng cao theo đúng định hướng cho vay phân tán theo mô hình bán lẻ.

Phân tích tình hình tín dụng cá nhân sẽ giúp ta biết được những mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng. Từ đó có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng. Với những lý do trên nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc” làm đề tài báo cáo thực tập của mình.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc; Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân thông qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn.

+ Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân bằng các chỉ tiêu tài chính như: hiệu quả sử dụng vốn, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng,

+ Đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân cho

1.3. Phạm vi nghiên cứu

– Không gian:

Đề tài được thực hiện tại Phòng quan hệ khách hàng của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc

– Thời gian:

+ Trong thời gian thực tập bắt đầu từ 13/02/2019 đến 02/04/2019

+ Số liệu phân tích trong đề tài thực tập là số liệu chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ năm 2016 đến năm 2018.

1.4. Đối tượng nghiên cứu báo cáo thực tập

Nghiên cứu hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc. Tìm hiểu thực trạng về hoạt động này đồng thời đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tại ngân hàng.

1.5. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn bao gồm 5 chương:

  • Chương 1: Chương 1: Giới thiệu
  • Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
  • Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc
  • Chương 4: Một số giải pháp năng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc
  • Chương 5: Kết luận

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU BÁO CÁO THỰC TẬP

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

  • 1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
  • 1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
  • 1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
  • 1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính
  • 1.1.2.2 Chức năng tạo tiền
  • 1.1.2.3 Chức năng sản xuất
  • 1.2 Khái niệm về tín dụng
  • 1.2.1 Khái niệm về tín dụng
  • 1.2.2 Khái niệm về tín dụng cá nhân
  • 1.2.3 Vai trò của tín dụng
  • 1.2.3.1 Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển
  • 1.2.3.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả
  • 1.2.3.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội
  • 1.2.3.4 Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu kinh tế
  • 1.2.4 Chức năng của tín dụng
  • 1.2.4.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
  • 1.2.4.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
  • 1.2.4.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
  • 1.2.5 Phân loại tín dụng
  • 1.2.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
  • 1.2.5.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng
  • 1.2.5.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
  • 1.2.5.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
  • 1.2.5.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
  • 1.3 Nguyên tắc chung của tín dụng
  • 1.3.1 Nguyên tắc của tín dụng
  • 1.3.1.1 Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn và lãi
  • 1.3.1.2 Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo
  • 1.3.1.3 Cho vay theo kế hoạch thỏa thuận trước
  • 1.3.2 Đối tượng cho vay
  • 1.3.3 Điều kiện cho vay
  • 1.3.4 Lãi suất cho vay
  • 1.3.5 Những phương thức đảm bảo tín dụng.
  • 1.3.5.1 Đảm bảo đối nhân
  • 1.3.5.2 Đảm bảo đối vật
  • 1.4 Quy trình cấp tín dụng
  • 1.4.1 Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
  • 1.4.2 Phân tích tín dụng
  • 1.4.3 Quyết định cấp tín dụng
  • 1.4.4 Giải ngân khoản vay
  • 1.4.4.1 Nguyên tắc và điều kiện giải ngân khoản vay
  • 1.4.4.2 Giải ngân khoản vay
  • 1.4.5 Giám sát tín dụng
  • 1.4.6 Thanh lý hợp đồng tín dụng
  • 1.5 Một số chỉ tiêu dùng để phân tích hoạt động tín dụng cá nhân
  • 1.5.1 Doanh số cho vay
  • 1.5.2 Doanh số thu nợ
  • 1.5.3 Dư nợ
  • 1.6 Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân
  • 1.6.1 Hiệu quả sử dụng vốn
  • 1.6.2 Tỷ lệ thu lãi cho vay
  • 1.6.3 Tỷ lệ nợ xấu
  • 1.6.4 Hệ số thu nợ
  • 1.6.5 Vòng quay vốn tín dụng
  • 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  • 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
  • 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) – CHI NHÁNH BÙI HỮU NGHĨA

  • 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
  • 2.1.1 Giới thiệu về VPBank .
  • 2.1.1.1 Lịch sử hình thành VPBank
  • 2.1.1.2 Quá trình phát triển của VPBank
  • 2.1.2 Giới thiệu về VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của VPBank
  • 2.1.3.1 Chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank
  • 2.1.3.2 Lĩnh vực kinh doanh chính
  • 2.1.4 Các sản phẩm tín dụng hiện có của VPBank
  • 2.1.4.1 Sản phẩm tín dụng cho khách hàng cá nhân
  • 2.1.4.2 Sản phẩm tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp
  • 2.1.5 Cơ cấu tổ chức của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.6 Đội ngũ nhân viên của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.7 Công nghệ VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa áp dụng
  • 2.1.8 Mối liên hệ giữa VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa với các tổ chức khác
  • 2.1.9 Chính sách và quy chế cho vay tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.10 Quy trình cho vay của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.11 Tình hình kinh doanh của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.12 Định hướng phát triển của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa trong tương lai
  • 2.1.12.1 Tầm nhìn của VPBank trong tương lai
  • 2.1.12.2 Phương hướng hoạt động của VPBank
  • 2.1.12.3 Chiến lược phát triển của VPBank
  • 2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa giai đoạn 2012 – 2014
  • 2.2.1 Tình hình doanh số cho vay cá nhân
  • 2.2.1.1 Doanh số cho vay cá nhân theo thời gian
  • 2.2.1.2 Doanh số cho vay cá nhân theo sản phẩm
  • 2.2.2 Tình hình doanh số thu nợ cá nhân
  • 2.2.2.1 Doanh số thu nợ cá nhân theo thời gian
  • 2.2.2.2 Doanh số thu nợ cá nhân theo sản phẩm
  • 2.2.3 Tình hình dư nợ cho vay cá nhân
  • 2.2.3.1 Dư nợ cá nhân theo thời gian
  • 2.2.3.2 Dư nợ cá nhân theo sản phẩm
  • 2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng cá nhân của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa giai đoạn 2012 – 2014
  • 2.2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn cá nhân
  • 2.2.4.2 Tỷ lệ thu lãi cho vay cá nhân
  • 2.2.4.3 Tỷ lệ nợ xấu cá nhân
  • 2.2.4.4 Hệ số thu nợ cá nhân
  • 2.2.4.5 Vòng quay vốn tín dụng cá nhân
  • 2.2.5 Đánh giá chung tình hình tín dụng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa giai đoạn 2012 – 2014
  • 2.2.5.1 Những kết quả đạt được
  • 2.2.5.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân

CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ

  • 3.1 Nhận xét thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 3.1.1 Thuận lợi
  • 3.1.2 Khó khăn
  • 3.2 Giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 3.2.1 Giải pháp
  • 3.2.2 Kiến nghị
  • KẾT LUẬN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Ngân Hàngđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần thuê làm báo cáo thưc tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH MTV SX-TM-DV ANH QUÂN

  1. Thông tin học viên
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp
  1. Tên báo cáo: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH MTV SX-TM-DV ANH QUÂN
  2. Đơn vị thực tập (nếu có): công ty TNHH MTV SX-TM-DV Anh Quân
  3. Tính cấp thiết của báo cáo:

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cạnh tranh về mọi mặt. Đăc biệt là hiện nay, nước ta đang mở cửa giao lưu hội nhập về kinh tế, Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã đưa các doanh nghiệp Việt Nam vào một môi trường kinh doanh mới đầy tính cạnh tranh và thử thách. Đó cũng là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam phát triển và nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế.

Tuy nhiên, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường mở cửa, cạnh tranh gay gắt các doanh nghiệp phải tạo được một chỗ đứng vững chắc trên thương trường. Một trong những yếu tố để xác định được vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, các doanh nghiệp phải xác định được phương hướng hoạt động, mục tiêu, phương pháp sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp và cần phải xác định được các yếu tố ảnh hưởng cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, cũng như xu hướng tác động của từng yếu tố đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc phân tích và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tình hình hiện nay là rất quan trọng và cần thiết đối với mọi doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định được nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác các nguồn lực tiềm tàng của doanh nghiệp, đồng thời có biện pháp để khắc phục những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải. Từ đó có thể đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phù hợp cho kỳ sau, giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh và ngày càng vững bước trên thị trường quốc tế.

Vì vậy, việc chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH MTV SX-TM-DV Anh Quân” làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về hiệu quả hoạt động kinh doanh và có thể đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hơn cho doanh nghiệp.

  1. Mục đích nghiên cứu của báo cáo: Phân tích tình hình kinh doanh của công ty thông qua báo cáo tài chính 3 năm từ 2016-2018 nhằm từ đó nhận xét các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản trị tài chính của công ty và đề ra một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính công ty
  2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của báo cáo:Báo cáo tài chính công ty TNHH MTV SX-TM-DV Anh Quân từ năm 2016-2018

NỘI DUNG BÁO CÁO (DỰ KIẾN) BAO GỒM CÁC CHƯƠNG MỤC CHÍNH SAU:

Chương/Mục Tên chương/mục Số lượng trang Ngày hoàn thành
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV SX-TM-DV ANH QUÂN 7 24/7/2019
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1 Lịch sử hình thành
1.1.2 Qúa trình phát triển
1.2 Chức năng và nhiệm vụ
1.2.1 Chức năng
1.2.2. Nhiệm vụ
1.3 Cơ cấu tổ chức
1.3.1. Sơ đồ tổ chức
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
1.4 Tình hình nhân sự
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV SX-TM-DV ANH QUÂN 30 4/8/2019
2.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán
2.1.1 Phân tích khái quát về tài sản
2.1.2 Phân tích khái quát về nguồn vốn
2.1.3 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
2.2. Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.1 Về doanh thu
2.2.2 Về chi phí
2.2.3 Về lợi nhuận
2.3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ
2.4 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH MTV SX-TM-DV Anh Quân
2.4.1 Chỉ số về quản trị nợ
2.4.1.1. Tỷ suất nợ
2.4.1.2 Tỷ suất tự tài trợ
2.4.1.3 Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên
2.4.2 Chỉ số thanh toán
2.4.2.1 Chỉ số thanh toán hiện hành
2.4.2.2 Chỉ số thanh toán nhanh
2.4.2.3 Chỉ số tiền mặt
2.4.3 Chỉ số hoạt động
2.4.3.1 Chỉ số vòng quay các khoản phải thu
2.4.3.2 Hệ số lợi nhuận ròng
2.4.3.3 Hệ số thu nhập trên tổng tài sản
2.4.4 Chỉ số khả năng sinh lời
2.5 Nhận xét và đánh giá
2.5.1 Ưu  điểm và nguyên nhân
2.5.2 Nhược điểm và nguyên nhân
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH MTV SX-TM-DV ANH QUÂN 5 10/8/2019
3.1

 

Định hướng phát triển của Công ty
3.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty
3.3 3.3. Một số kiến nghị
KẾT LUẬN 1
…………

Ghi chú: Số chương mục sẽ khác nhau tùy theo từng đề tài

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ , các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Tài Chính Doanh Nghiệpđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Một Số Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cho Vay Tín Chấp Tại Ngân Hàng CITIBANK

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG CITIBANK

Lời mở đầu.

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng

  • 1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
  • 1.1.2. Bản chất và chức năng của tín dụng
  • 1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
  • 1.1.4. Các hình thức tín dụng ngân hàng

1.2 Tổng quan về nghiệp vụ cho vay tín chấp

  • 1.2.1 Khái niệm cho vay tín chấp
  • 1.2.2 Đặc điểm cho vay tín chấp
  • 1.2.3 Các quy định về hoạt động cho vay tín chấp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp

  • 1.3.1. Sản phẩm cho vay
  • 1.3.2. Chính sách cho vay
  • 1.3.3. Nhân viên tư vấn
  • 1.3.4. Cơ sở vật chất
  • 1.3.5. Khách hàng

CHƯƠNG 2: THÔNG TIN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CITIBANK

  • 2.1. Lịch sử hình thành – phát triển
  • 2.2. Ngành nghề – lĩnh vực kinh doanh
  • 2.3. Cơ cấu tổ chức nhân sự
  • 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
  • 2.5. Thuận lợi – khó khăn

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG CITIBANK

3.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp tại ngân hàng Citibank

3.1.1. Phân tích tình hình cho vay tín chấp tại ngân hàng Citibank

  • 3.1.1.1 Doanh số cho vay tín chấp
  • 3.1.1.2. Doanh số thu nợ tín chấp
  • 3.1.1.3. Tình hình dư nợ tín chấp
  • 3.1.1.4. Tình hình nợ xấu đối tín chấp

3.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp tại ngân hàng Citibank

  • 3.1.2.1. Sản phẩm cho vay
  • 3.1.2.2. Chính sách cho vay
  • 3.1.2.3. Nhân viên tư vấn
  • 3.1.2.4. Cơ sở vật chất
  • 3.1.2.5. Khách hàng

3.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tín chấp tại ngân hàng Citibank

3.2.1. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp tại ngân hàng Citibank

  • 3.2.1.1 Kết quả đạt được
  • 3.2.1.2 Những mặt còn hạn chế

3.2.2. Định hướng phát triển của ngân hàng Citibank

3.2.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tín chấp tại ngân hàng Citibank

  • 3.2.3.1.Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng
  • 3.2.3.2. Đào tạo nhân sự
  • 3.2.3.3. Cải thiện các chính sách cho vay
  • 3.2.3.4. Cải thiện cơ sở vật chất
  • 3.2.3.5. Chăm sóc khách hàng

Kết luận.

Trên đây là một trong những đề cương mẫu báo cáo thực tập nghành Ngân Hàng, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website của mình nhé.  Nếu các bạn có nhu cầu cần người làm báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Đề tài báo cáo thực tập: Kế toán thành phẩm – bán hàng và xác định kết quả kinh doanh


Lời mở đầu

Thành phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, giá trị và giá trị sử dụng của thành phẩm chỉ có thể thực hiện được thông qua quá trình bán hàng.

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống người lao động.

Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh.

Từ các vấn đề đã phân tích ở trên dẫn đến lựa chọn chuyên đề “Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp…”

CHƯƠNG I

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

  • KHÁI NIỆM THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BÁN HÀNG
  • Khái niệm về thành phẩm và phân biệt thành phẩm với sản phẩm
  • Khái niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng
  • Ý nghĩa của công tác bán hàng
  • CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ GỐC CỦA THÀNH PHẨM
  • Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm
  • Giá gốc thành phẩm nhập kho

+ Doanh nghiệp sản xuất

+ Thuê ngoài chế biến

  • Giá gốc thành phẩm xuất kho
  • KHÁI NIỆM DOANH THU BÁN HÀNG, CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU BÁN HÀNG, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG
  • Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
  • Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu:

+ Chiết khấu thương mại

+ Hàng bán bị trả lại

+ Giảm giá hàng bán

+ Các loại thuế có tính vào giá bán

  • CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
  • Các phương thức bán:

+ Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.

  • Phương thức thanh toán:

+ Thanh toán bằng tiền mặt.

+ Thanh toán không dùng tiền mặt.

  • NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
  • CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT THÀNH PHẨM
  • Chứng từ kế toán:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT).

+ Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 – GTGT), hoá đơn bán hàng.

  • Các phương pháp kế toán chi tiết (sơ đồ kế toán):

+ Phương pháp thẻ song song.

+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

+ Phương pháp sổ số dư.

  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP THÀNH PHẨM
    • Tài khoản sử dụng: TK 155 – Thành phẩm
    • Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG THEO CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN
    • Tài khoản sử dụng: TK 157, TK 632, TK 512, TK 531, TK 532.
    • Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng chủ yếu
      • Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng trực tiếp
      • Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán, gửi đại lý, ký gửi
      • Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm
      • Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp

(Minh hoạ kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng trên bằng sơ đồ kế toán tổng hợp)

  • KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
    • Kế toán chi phí bán hàng
  • Khái niệm và nội dung chi phí bán hàng
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng. Trình bày công dụng, kết cấu và nội dung của tài khoản.
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Khái niệm và nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
    • Kế toán xác định kết quả bán hàng
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
  • Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp.

CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA ĐƠN VỊ

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP (Xem phần kết cấu chung)

Cần nêu rõ mặt hàng chính, tương lai phát triển của loại mặt hàng này, thị trường chủ yếu hiện nay và thị trường tiềm năng của doanh nghiệp.

  • THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
    • Kế toán thành phẩm
      • Kế toán chi tiết thành phẩm
    • Thu thập một số chứng từ có liên quan đến của một số thành phẩm chủ yếu:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT/BB)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT/BB)

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – VT/BB)

+ Thẻ kho (Mẫu số 06 – VT/BB)

  • Căn cứ vào số liệu của các chứng từ trên để ghi vào thẻ kho tình hình nhập – xuất – tồn kho về mặt số lượng của từng thứ thành phẩm.
  • Căn cứ vào số liệu của các chứng từ trên để ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết của thứ thành phẩm đã phản ánh trên thẻ kho. Tuỳ theo phương pháp kế toán chi tiết vật liệu áp dụng tại doanh nghiệp để sử dụng các sổ (thẻ) chi tiết phù hợp.
  • Cuối kỳ khoá các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết hoặc bảng kê nhập – xuất – tồn kho thành phẩm.
  • Yêu cầu: Số liệu của các chứng từ kế toán, thẻ kho, sổ (thẻ) kế toán chi tiết phải đồng bộ để có thể đối chiếu, kiểm tra số liệu.
  • Căn cứ vào số liệu thực tế ở các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để minh hoạ cho phương pháp tính giá gốc thành phẩm xuất kho áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Kế toán tổng hợp thành phẩm
  • Tài khoản kế toán sử dụng
  • Kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến biến động thành phẩm trong doanh nghiệp.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm.
    • Kế toán quá trình bán hàng
      • Các vấn đề chủ yếu có liên quan đến quá trình bán hàng của doanh nghiệp
    • Thị trường và bạn hàng chủ yếu của doanh nghiệp (có thể trình bày ở phần I).
    • Phương pháp tính thuế GTGT áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán doanh nghiệp đang áp dụng.
      • Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức bán hàng
    • Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng: TK 157, TK 632, TK 511, TK 521, TK 531, TK 532, TK 333 (TK 33311 – thuế GTGT đầu ra, TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333 – Phần thuế xuất khẩu).
    • Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của từng trường hợp bán.

Căn cứ vào các phương thức bán hàng thực tế trong đơn vị để lấy số liệu cụ thể cho một số hàng bán đặc trưng trong đơn vị. Trình bày các chứng từ có liên quan (Hoá đơn GTGT – MS: 01–GTGT–3LL…).

Nếu trong trường hợp đơn vị có hoạt động xuất khẩu thì thu nhập các chứng từ kế toán có liên quan.

  • Invoice (Hoá đơn)
  • Packing list (Phiếu đóng gói)
  • Specification (Tờ kê chi tiết)
  • Bill of lading (Vận đơn đường biển)
  • Insrance policy (Hoá đơn bảo hiểm) hoặc Insurance Certificate (Giấy chứng nhận bảo hiểm)
  • Các chứng từ khác có liên quan như giấy chứng nhận xuất xứ……..
  • Để theo dõi quá trình bán hàng và doanh thu bán hàng, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi vào các sổ kế toán có liên quan:
  • Sổ kế toán chi tiết bán hàng
  • Sổ kế toán theo dõi hàng gửi đi bán.
  • Sổ kế toán theo dõi giá gốc hàng bán.
  • Sổ kế toán theo dõi doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có), doanh thu thuần.
  • Bảng kê hoá đơn hàng hoá, hoá dịch bán ra (Mẫu số 02 – GTGT)
  • Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 07 – GTGT)
  • Sổ tổng hợp và sổ chi tiết thanh toán với khách hàng.
  • Các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: Tiền mặt, tiền gửi……..
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh
      • Kế toán chi phí bán hàng
    • Nội dung chi phí bán hàng của doanh nghiệp.
    • TK 641, áp dụng thực tế trong doanh nghiệp.
    • Kế toán các nghiệp vụ tập hợp chi phí bán hàng, có số liệu thực tế minh hoạ.
    • Bảng kê tập hợp chi phí bán hàng (Do các chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng phát sinh rất nhiều và đa dạng như phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu xuất kho, các hoá đơn của khách hàng về dịch vụ mua ngoài, bảng lương, giấy thanh toán tạm ứng….)
    • Phân bổ chi phí bán hàng: Tiêu chuẩn phân bổ, phân bổ chi phí bán hàng cho từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng.
    • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng.
      • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
    • Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • TK 642, áp dụng thực tế trong doanh nghiệp.
    • Kế toán các nghiệp vụ tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp, có số liệu thực tế minh hoạ.
    • Bảng kê tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp: Tiêu chuẩn phân bổ, phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng.
      • Kế toán xác định kết quả kinh doanh
    • Căn cứ vào số liệu đã tổng hợp trên các bảng kê doanh thu bán hàng, trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán tiến hành xác định kết quả bán hàng.
    • TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
    • Kết chuyển doanh thu thuần, giá gốc hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo số liệu thực tế đã tập hợp được ở phần kế toán bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Lập bảng kê xác định kết quả bán hàng của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng và toàn bộ doanh nghiệp.

Căn cứ vào số liệu đã tập hợp được để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp theo hình thức sổ kế toán đơn vị đang áp dụng, như: Nhật ký chung hoặc NKCT số 8… và sổ cái của các TK 155, TK 157, TK 632, TK 641, TK 642, TK 511, TK 911…

  • Ngoài ra còn phải lập các sổ kế toán tổng hợp có liên quan như: Sổ cái TK 111, TK 112, TK 131 ( Phần liên quan đến hoạt động bán hàng, cuối kỳ phải khoá sổ kế toán)

Tóm tắt trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Xem thêm:

CHƯƠNG III

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

So sánh giữa chế độ tài chính, kế toán và thực tế công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để tìm ra những điểm mạnh và những điểm còn hạn chế.

Nêu các ý kiến đóng góp để hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

LƯU Ý: Chuyên đề số 5 nếu thực tập tại đơn vị có quy mô lớn thì có thể tách thành các chuyên đề:

  • Chuyên đề kế toán thành phẩm và bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Chuyên đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Trong chuyên đề này cần phải trình bày bổ sung một số nội dung:

  • Các khái niệm có liên quan và nội dung: Doanh thu hoạt động tài chính, chi tài chính: Các khoản thu nhập khác, các chi phí khác, kết quả khác.
  • Đối với các hoạt động tài chính trong đơn vị cần thu thập chứng từ kế toán có liên quan:

+ Kế toán đầu tư chứng khoán:

Chứng từ kế toán: các chứng khoán ngắn hạn và chứng khoán dài hạn như trái phiếu( Trái phiếu chính phủ, Trái phiếu địa phương, trái phiếu công ty), Tín phiếu (Tín phiếu kho bạc), cổ phiếu…., Phiếu chi, giấy báo nợ.

+ Kế toán góp vốn liên doanh:

Chứng từ kế toán liên quan đến góp vốn, hồ sơ góp vốn liên doanh, Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản đánh giá tài sản vốn góp, biên bản chia lãi liên doanh….. tuỳ thuộc vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà kế toán có chứng từ thích hợp.

+ Kế toán các khoản đầu tư khác

Chứng từ kế toán có liên quan như: Khi cho vay có khế ước cho vay, phiếu chi, giấy báo nợ… Khi thu hồi tiền cho vây phải lập chứng từ thanh lý khế ước cho vay, phiếu thu, giấy báo có….

+ Đối với các hoạt động khác

Khi ghi các khoản thu nhập khác, chi phí khác vào các sổ kế toán có liên quan phải có biên bản của hội đồng xử lý và được giám đốc, kế toán trưởng của đơn vị ký duyệt. Tuỳ thuộc vào từng hoạt động khác mà có các chứng từ thích hợp và cụ thể như: Tiền phạt do vi phạm hợp đồng phải có biên bản vi phạm hợp đồng, phiếu chi, giấy báo nợ hoặc bị truy thu thuế phải có biên bản, giấy báo nộp thuế, giấy báo nợ đã nộp thuế….Biên bản xử lý tài sản thừa….

  • Các tài khoản kế toán sử dụng: TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, trong thực tế kế toán của doanh nghiệp.
  • Các bảng kê thu nhập, chi phí và xác định kết quả của các hoạt động khác.
  • Sổ cái các TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
  • Trích lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong đơn vị.
  • Chuyên đề kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh.

Chuyên đề này ngoài việc trình bày ở phần kế toán kết quả kinh doanh cần phải bổ sung một số nội dung:

  • Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
  • Cơ chế phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp nhà nước hoặc theo quy định thực tế của doanh nghiệp thực tập.
  • Đối với các doanh nghiệp nhà nước.
  • Trích nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nguồn hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi.
  • Kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận:

+ Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng: TK 421 – LN chưa phân phối.

+ Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

+ Sơ đồ kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận.

Sau khi trình bày phần lý luận và chế độ, phải lấy số liệu thực tế của doanh nghiệp để minh hoạ.

Cách Làm Đề Tài Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Thành Phẩm, Bán Hàng Và Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149