KẾ HOẠCH THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KÊ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: KẾ HOẠCH THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KÊ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU

Thực hiện Thông báo số … /BVU ngày    tháng  năm 2020 của nhà Trường về việc xây dựng kế hoạch thực tập chuyên ngành DH18 (bao gồm các lớp: DH18DN, DH18QS, DH18TN, DH18KQ, DH18KC, DH18KT, Khoa Kinh tế – Luật – Logistics thông báo và hướng dẫn kế hoạch thực tập cụ thể cho sinh viên các lớp do Khoa quản lý như sau:

  1. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU THỰC TẬP

  2. Mục đích

  • Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực hành, làm quen với môi trường thực tế qua nghiên cứu và thực tập ở các cơ sở thực tập.
  • Thực hành vận dụng các kiến thức đã được học vào thực tế kinh doanh như nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch kinh doanh, phân tích tình hình tài chính, xây dựng các kế hoạch chiến lược chức năng: Kế toán, Kiểm toán, Quản lý tài chính, Quản lý nhân sự, Quản trị Marketing, Quản trị sự kiện, Quản trị sản xuất, Tổ chức quản lý bán hàng, Xây dựng thương hiệu, Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng…, qua đó nghiên cứu phát hiện và đề xuất giải pháp cho những vấn đề cụ thể do thực tiễn đặt ra với hoạt động kinh doanh.
  • Rèn luyện tác phong làm việc, kỹ năng, năng lực làm việc chuyên nghiệp, độc lập và sáng tạo để sinh viên có thể đảm đương được những vị trí nghề nghiệp cụ thể sau khi tốt nghiệp.
  1. Yêu cầu

Trong thời gian thực tập, sinh viên phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:

  • Chấp hành nghiêm chỉnh nội qui, qui chế và những qui định khác của trường, khoa về việc thực tập.
  • Chấp hành nghiêm chỉnh nội qui, qui chế và những qui định của cơ sở thực tập.
  • Chấp hành sự hướng dẫn và những yêu cầu cụ thể của giáo viên hướng dẫn.
  • Đảm bảo thời gian và kết quả thực tập theo quy chế. Sau thời gian thực tập, mỗi sinh viên phải có giao nộp Báo cáo thực tập chuyên ngành cho giáo viên hướng dẫn (GVHD) và cho cơ sở thực tập nếu có yêu cầu.
  • Nêu cao tinh thần khắc phục khó khăn, chủ động nghiên cứu, học hỏi, sáng tạo, rèn luyện bản lĩnh và kỹ năng hoạt động thực tiễn của một cán bộ doanh nghiệp, chủ động khai thác sự giúp đỡ của cơ sở thực tế để hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập.
  1. THỜI GIAN THỰC TẬP

Thời gian thực tập là 12 tuần từ ngày 07/09/2020 đến 29/11/2020 được chia làm 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn chuẩn bị và làm quen với cơ sở thực tập
    • Thời gian: 1 tuần, kéo dài từ ngày 07/09/2020 đến 13/09/2020.
    • Nội dung:
  • Phổ biến kế hoạch thực tập và phân nhóm thực tập theo giáo viên hướng dẫn.
  • Từng nhóm sinh viên thực tập làm việc với giáo viên hướng dẫn để thống nhất phương thức làm việc.
  • Xác định chính thức địa điểm thực tập và tiếp cận với cơ sở thực tập.
  • Làm quen với điều kiện làm việc của cơ sở thực tập.
  1. Giai đoạn thực tập tổng hợp
    • Thời gian: 8 tuần kéo dài từ ngày 14/09/2020 đến 08/11/2020
    • Nhiệm vụ:
  • Tìm hiểu mô hình hoạt động, chức năng nhiệm vụ, điều kiện kinh doanh và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp – cơ sở thực tập trong khoảng thời gian không dưới 3 năm.
  • Tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của cơ sở thực tập. Nghiên cứu những công việc thuộc các phòng ban chức năng đã và đang được thực hiện ở cơ sở thực tập.
  • Phát hiện những vấn đề và thách thức trong hoạt động kinh doanh để lựa chọn đề tài nghiên cứu.
  • Xác định đề tài nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp. Các đề tài nghiên cứu phải tập trung vào những vấn đề bất cập có liên quan tới chuyên ngành được đào tạo của cơ sở thực tập, đòi hỏi phải nghiên cứu chuyên sâu. Tránh chọn những đề tài quá chung, quá rộng hoặc quá hẹp.
  • Thực hiện nghiên cứu đề tài đã lựa chọn.
    • Hoàn thành và nộp Bản thảo Báo cáo thực tập chuyên ngành cho giảng viên hướng dẫn, chậm nhất vào ngày 11/11/2020.
    • Nội dung:
  • Thu thập và phân tích thông tin tổng quát về cơ sở thực tập trên các phương diện: Lịch sử ra đời và phát triển; Loại hình doanh nghiệp; Lĩnh vực hoạt động; chức năng nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức… Phân tích rõ quá trình biến đổi các chỉ tiêu số lượng, sự thay đổi cơ cấu mặt hàng, thị trường…
  • Phân tích và đánh giá tổng hợp năng lực và các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Khả năng tài chính; Cơ sở vật chất kỹ thuật; lao động; năng lực tổ chức và quản lý.
  • Phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động của mỗi bộ phận chức năng nói riêng của cơ sở thực tập trong thời gian qua:

+    Thực trạng tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp

+    Tình hình xây dựng và thực hiện chiến lược và kế hoạch kinh doanh, chiến lược và kế hoạch kinh doanh; Hoạt động các bộ phận chức năng, Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Quan hệ Khách hàng…; Những chiến lược và sách lược kinh doanh của doanh nghiệp; Những biện pháp tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá hoạt động kinh doanh…

  • Phát hiện và liệt kê tất cả các vấn đề (về chuyên ngành được đào tạo) của cơ sở thực tập cần nghiên cứu để tìm nguyên nhân và giải pháp. Trên cơ sở đó đề xuất các hướng giải pháp cho những vấn đề đó.
    • Để tránh những đề tài nghiên cứu có thể bị trùng lắp đáng tiếc, đề nghị các thầy cô giáo hướng dẫn báo cáo đề tài sinh viên lựa chọn đã được duyệt chính thức về Lãnh đạo Viện và Ngành trước ngày 12/09/2020.
  1. Giai đoạn hoàn thiện báo cáo thực tập
    • Thời gian: 3 tuần, kéo dài từ ngày 09/11/2020 đến 29/11/2020

3.2. Quy trình viết Báo cáo thực tập chuyên ngành:

  • Lập đề cương nghiên cứu sơ bộ
  • Lập đề cương nghiên cứu chi tiết
  • Thu thập dữ liệu, thực hiện phân tích thông tin phục vụ đề tài nghiên cứu
  • Viết bản thảo Báo cáo Thực tập chuyên ngành
  • Hoàn thiện bản sạch Báo cáo Thực tập chuyên ngành

III. YÊU CẦU CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

  1. Báo cáo thực tập chuyên ngành của sinh viên phải đảm bảo các yêu cầu sau:
  • Đáp ứng mục tiêu của đề tài nghiên cứu.
  • Nội dung đảm bảo tính khoa học và thực tiễn.
  • Không được trùng lắp với các chuyên đề và tài liệu đã có.
  • Tuân thủ theo cách thức trình bày đã qui định.
  1. Kết cấu của một chuyên đề thực tập:
  • Trang bìa (theo mẫu trường)
  • Nhận xét của đơn vị thực tập (theo mẫu trường)
  • Nhận xét của giáo viên (theo mẫu trường)
  • Lời cảm ơn
  • Mục lục
  • Lời mở đầu:
  • Chương 1: Cơ sở lý luận (liên quan đến vấn đề nghiên cứu)
  • Chương 2: Thực trạng (kế toán, hoạt động kinh doanh, marketing, quản trị nhân sự…) tại công ty

Nội dung bao gồm:

  • Giới thiệu tổng quát về công ty thực tập
  • Mô tả, phản ánh tình hình thực tế liên quan đến đề tài tại doanh nghiệp

Xem thêm: Nhật Ký Thực Tập Chuyên Ngành Kế Toán

Ví dụ đề tài : KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY ABC

Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty ABC

  • Giới thiệu tổng quát về công ty ABC
  • Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty ABC
    • Nguyên tắc và nhiệm vụ của hạch toán vốn bằng tiền.
    • Kế toán tiền mặt.
      • Chứng từ ban đầu
      • Trình tự luân chuyển chứng từ.
      • Phương pháp hạch toán

Hạch toán chi tiết

Hạch toán tổng hợp

2.2.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng

2.2.3.1.            Chứng từ ban đầu

  • Trình tự luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp hạch toán

Hạch toán chi tiết

Hạch toán tổng hợp

  • Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

+ Nhận xét chung

+ So sánh giữa lý thuyết đã học và thực tế

+ Ưu điểm

+ Nhược điểm.

  • Kết luận
  • Phụ lục
  • Tài liệu tham khảo
  1. Hình thức trình bày của một chuyên đề thực tập
    • Độ dài của Báo cáo Thực tập:
      • Tối thiểu 40 trang.
    • Quy định dạng trang:
      • Giấy chuẩn khổ A4: Lề trái 3cm; Lề phải, đầu và cuối trang 2 cm
      • Font chữ Times New Roman (13); Cách dòng: 1,5 lines
      • Các đoạn văn cách nhau một dấu Enter.
    • Đánh số trang:
      • Đánh số trang từ lời mở đầu cho đến kết luận theo số thứ tự 1, 2, 3…
      • Từ trang bìa đến trang mục lục đánh chữ số La Mã thường i,ii,iii,iv,…
  1. Thời hạn nộp và sản phẩm giao nộp
  • Chuyên đề thực tập chuyên ngành được nộp cho giáo viên hướng dẫn chậm nhất là ngày 30/11/2020. Giáo viên đánh giá và nộp lại cho Lãnh đạo Bộ môn trước ngày 05/12/2020.
  • Chú ý: Khi nộp bản sạch chuyên đề thực tập chuyên ngành, sinh viên phải nộp kèm theo cả đề cương chi tiết, bản thảo có bút tích sửa chữa của giáo viên, file ghi nội dung của cả đề cương và chuyên đề thực tập chuyên ngành.
  1. CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐỂ THU THẬP THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
  2. Tiếp xúc, trao đổi, nghe báo cáo từ lãnh đạo và cán bộ phụ trách các bộ phận chức năng của cơ sở thực tập.
  3. Tiếp xúc trao đổi với nhân viên các phòng ban chức năng của cơ sở thực tập.
  4. Thu thập thông tin thứ cấp qua tài liệu, sổ sách, ấn phẩm và các cơ sở dữ liệu khác.
  5. Tiếp xúc trao đổi với khách hàng và các tổ chức có liên quan của cơ sở thực tập.
  6. Thực hiện các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp như: Điều tra phỏng vấn, khảo sát thị trường, quan sát.

Khoa Kinh tế – Luật – Logistics yêu cầu toàn thể sinh viên các lớp nêu trên chấp hành nghiêm chỉnh bản kế hoạch thực tập chuyên ngành này. Đề nghị các giáo viên hướng dẫn dựa vào kế hoạch chung để triển khai thành chương trình hành động cụ thể, chi tiết cho từng nhóm sinh viên được phân công phụ trách. Kính đề nghị các cơ sở thực tập quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện để các em sinh viên hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập.

Nơi gửi:

–          Phòng Đào tạo (để báo cáo);

–          Các GVHD (để thực hiện);

–          Sinh viên các lớp nêu trên (để thực hiện);

–          Các cơ sở thực tập (để phối hợp);

–          Lưu Khoa.

                        PHÓ TRƯỞNG KHOA

 

                       (Đã ký)

 

 

                       ThS. Phạm Ngọc Khanh

 

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Kế hoạch thực tập chuyên ngành kế toán trường đại học Bà Rịa Vũng Tàu các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

CÁCH VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

CÁCH VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

  1. Mô tả học phần

2.1. Mô tả nội dung

Sau khi học xong các học phần kiến thức lý luận tổng hợp về Kế toán, sinh viên tiến hành thực tập tại các doanh nghiệp để tìm hiểu và nắm bắt thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Trong đợt thực tập này, sinh viên cần đạt được các mục đích sau đây:

– Vận dụng một cách tổng hợp những kiến thức lý luận đã học về kế toán, kiểm toán vào thực tiễn tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

– Qua đợt thực tập, sinh viên có thể đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh đặt ra trong khoá luận tốt nghiệp. Đây là tiền đề quan trọng giúp sinh viên nhanh chóng phát huy năng lực công tác sau khi tốt nghiệp.

2.2. Giới hạn phần trọng tâm

– Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp, đầu tư trang thiết bị, các chỉ tiêu chất lượng, số lao động, sản lượng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận…. của doanh nghiệp trong thời gian từ 3 năm gần nhất.

– Tìm hiểu khái quát về các chế độ, chính sách kế toán của doanh nghiệp:

Sau phần thực tập chung sinh viên cần đánh giá được thực trạng công tác kế toán, kiểm toán của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp từ đó chỉ ra những bất cập làm cơ sở cho việc thực tập chuyên sâu.

  1. Nguồn học liệu

Tài liệu bắt buộc:

[1] Tài liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp

[2] Các tài liệu học tập trong chương trình đào tạo có liên quan vấn đề thực tập

Tài liệu không bắt buộc:

[3] Các tài liệu khác từ nhiều nguồn có liên quan đến đề tài thực tập

  1. Chuẩn đầu ra học phần

Học phần đóng góp cho Chuẩn đầu ra của CTĐT theo mức độ sau:

N : Không đóng góp/không liên quan

S : Có đóng góp/liên quan nhưng không nhiều

H : Đóng góp nhiều/liên quan nhiều

Mã HP Tên HP Mức độ đóng góp
TTTN ELO1 ELO2 ELO3 ELO4 ELO5 ELO6 ELO7 ELO8 ELO9 ELO10 ELO11 ELO12 ELO13 ELO14 ELO15
N N N N N N H N H H H S H H H

Chi tiết Chuẩn đầu ra được mô tả trong bảng sau:

Chuẩn đầu ra học phần CĐR của CTĐT

(ELOx)

Kiến thức LO1 Tìm hiểu môi trường thực tế của doanh nghiệp ELO7
Kỹ năng LO2 Vận dụng những kiến thức căn bản đã học vào  giải quyết công việc thực tiễn tại doanh nghiệp. ELO9,10
Thái độ LO3 Biết ứng xử trong các mối quan hệ tại doanh nghiệp ELO11-15
  1. Chỉ báo thực hiện chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra

LOx

Chỉ báo thực hiện Mô tả chỉ báo thực hiện
LO1 LO1.1 Trình bày được cơ cấu tổ chức và hoạt động SXKD chính của đơn vị thực tập
LO1.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị trong 3 năm gần nhất
LO2 LO2.1 Trình bày được quy trình công việc tại phòng ban thực tập
LO2.2 Phân tích một số chỉ tiêu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
LO2.3 Nêu được một số giải pháp để giải quyết các vấn đề hạn chế
LO3 LO3.1 Tham gia đầy đủ và tuân thủ quy định tại đơn vị thực tập
LO3.2 Hoàn thành nhiệm vụ được phân công tại đơn vị thực tập
  1. Đánh giá học phần

Hình thức KT Nội dung Thời điểm Chỉ báo thực hiện Tỉ lệ (%)
Đánh giá quá trình  
Khả năng tiếp cận công việc, chuyên cần, khả năng thích nghi với môi trường làm việc,… Nội dung chương trình Các buổi thực tập LO1.1, LO1.2, LO2.1, LO2.2, LO3.1, LO3.2 30%
Kiểm tra cuối kỳ  
Bản báo cáo hoàn chỉnh(CD+hard copy) Nội dung chương trình Theo lịch của khoa LO1.1, LO1.2, LO2.1, LO2.2, LO3.1, LO3.2 70%
  1. Nội dung chi tiết học phần

Buổi Nội dung đề cương minh họa Chỉ báo thực hiện Tài liệu tham khảo
8 tuần thực tập LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN LÂM SẢN AN BÌNH

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản An Bình

1.1.1       Giới thiệu sơ lược về công ty

1.1.2       Quá trình hình thành và phát triển

1.1.3       Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh

1.2 Tổ chức bộ máy của công ty

1.2.1       Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

1.2.2       Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các phòng ban

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

1.3.1       Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1.3.2       Chức năng và nhiệm vụ

1.4 Hình thức kế toán tại công ty

1.4.1       Chính sách kế toán

1.4.2       Hệ thống chứng từ kế toán

1.4.3       Hệ thống tài khoản sử dụng

1.4.4       Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN LÂM SẢN AN BÌNH

2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

2.1.1       Nội dung

2.1.2       Tài khoản sử dụng

2.1.3       Chứng từ

2.1.4       Sổ sách kế toán

2.2 Kế toán giảm trừ doanh thu

2.2.1       Nội dung

2.2.2       Tài khoản sử dụng

2.2.3       Chứng từ

2.2.4       Sổ sách kế toán

2.3 Kế toán doanh thu bán hàng nội bô

2.3.1       Nội dung

2.3.2       Tài khoản sử dụng

2.3.3       Chứng từ

2.3.4       Sổ sách kế toán

2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.4.1       Nội dung

2.4.2       Tài khoản sử dụng

2.4.3       Chứng từ

2.4.4       Sổ sách kế toán

2.5 Kế toán thu nhập khác

2.5.1       Nội dung

2.5.2       Tài khoản sử dụng

2.5.3       Chứng từ

2.5.4       Sổ sách kế toán

2.6 Kế toán giá vốn hàng bán

2.6.1       Nội dung

2.6.2       Tài khoản sử dụng

2.6.3        Chứng từ

2.6.4       Sổ sách kế toán

2.7 Kế toán chi phí tài chính

2.7.1       Nội dung

2.7.2       Tài khoản sử dụng

2.7.3       Chứng từ

2.7.4       Sổ sách kế toán

2.8 Kế toán chi phí bán hàng

2.8.1       Nội dung

2.8.2       Tài khoản sử dụng

2.8.3       Chứng từ

2.8.4       Sổ sách kế toán

2.9 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.9.1       Nội dung

2.9.2       Tài khoản sử dụng

2.9.3       Chứng từ

2.9.4       Sổ sách kế toán

2.10         Kế toán chi phí khác

2.10.1  Nội dung

2.10.2  Tài khoản sử dụng

2.10.3  Chứng từ

2.10.4  Sổ sách kế toán

2.11         Kế toán kết quả kinh doanh

2.11.1  Nội dung

2.11.2  Tài khoản sử dụng

2.11.3  Chứng từ

2.11.4  Sổ sách kế toán

2.12         Kế toán phân phối lợi nhuận

2.12.1  Nội dung

2.12.2  Tài khoản sử dụng

2.12.3  Chứng từ

2.12.4  Sổ sách kế toán

2.12    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

3.1.  NHẬN XÉT

3.2.  KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHÀO

PHỤ LỤC

LO1-LO3 [1] [2]

Xem thêm: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP

  1. Quy định của học phần

    • Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn:
  • Hỗ trợ sinh viên tìm đơn vị thực tập.
  • Hướng dẫn sinh viên lập đề cương chi tiết.
  • Kịp thời nắm bắt tình hình sinh viên đi thực tập để giải quyết hoặc kiến nghị về khoa/bộ môn đối với những trường hợp thực tập không đúng yêu cầu quy định.
  • Định hướng cho sinh viên trong suốt thời gian thực tập; đồng thời yêu cầu sinh viên thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, ghi đầy đủ nhật ký thực tập để có tư liệu viết báo cáo thực tập.
  • Thực hiện đánh giá kết quả thực tập của sinh viên theo tiêu chí quy định.
  • Bàn giao điểm cho bộ phận quản lý thực tập.
  • Thực hiện theo kế hoạch thực tập đã ban hành.
    • Nhiệm vụ của sinh viên tham gia thực tập:
  • Phải tôn trọng kỷ luật và thực hiện đúng nội quy của nơi thực tập.
  • Thực hiện đúng quy định của khoa và trường về nhiệm vụ của sinh viên.
  • Thực hiện theo đúng đề cương, đúng tiến độ, có chất lượng đề tài đã được giảng viên hướng dẫn và đơn vị thực tập phê duyệt.
  • Hoàn chỉnh báo cáo thực tập sau khi kết thúc đợt thực tập.
  • Thực hiện kế hoạch thực tập đã ban hành.
  • + 01 quyển báo cáo thực tập
  • + 01 đĩa CD
  • + Nhật ký thực tập bản gốc

CÁCH VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Cách viết báo cáo thực tập ngành Kế Toán trường đại học Thủ Dầu Một các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP

Đề tài báo cáo thực tập: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp. HCM, ngày …… tháng…… năm 2019

                                                                                                Giáo viên hướng dẫn

 

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT

Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 2019

                                                                                                 Hội đồng xét duyệt

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC: Báo cáo tài chính

CBTT:  Công bố thông tin

CLTT: Chất lượng thông tin

DNNVV : Doanh nghiệp  vừa  và  nhỏ

DNSX: Doanh nghiệp  sản  xuất

HTTTKT: Hệ thống thông tin kế toán

TPHCM: Thành Phố Hồ Chí Minh

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 7.1: Tiến độ thực hiện đề tài

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 5.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Hình 6.1: Mô hình nghiên cứu của Komala (2012)

Hình 6.2. Mô hình nghiên cứu của Ahmad Al – Hiyari & cộng sự (2013)

Hình 6.3. Mô hình nghiên cứu của Rapina, Padjadjaran University (2014)

Hình 6.4. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Thúy (2016)

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

CLTT: Chất lượng thông tin.

DANH MỤC CÁC BẢNG..

DANH MỤC CÁC HÌNH..

  1. Lý do chọn đề tài:.
  2. Mục tiêu nghiên cứu.
  3. Câu hỏi nghiên cứu:.
  4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.
  5. Phương pháp nghiên cứu:.
  6. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước và xác định khe hỏng nghiên cứu

6.1. Nghiên cứu ngoài nước:.

6.2. Nghiên cứu trong nước:.

6.3. Nhận xét và khe hỏng nghiên cứu:.

  1. Tiến độ thực hiện đề tài
  2. Bố cục dự của kiến luận văn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO..

1.     Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập:

Tỉnh Bình Dương hiện nay tổng cộng có 24 khu công nghiêp, và 4 cụm công nghiệp, gắn với hơn 41.603 doanh nghiệp, nơi đây đa số tập trung các công ty sản xuất may mặc, gỗ, tre nứa, sơn, hóa chất, kinh doanh bất động sản,…mặc dù doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ lệ ít khoảng 8% trên tổng số doanh nghiệp đang tọa lạc Bình Dương nhưng đa số các công ty Sản Xuất chiếm địa hình lớn hơn các công Ty thương mại. Và các công ty sản xuất sản xuất hàng bán cho các công ty thương mại và xuất khẩu sang các nước trên thế giới như:  Mỹ, Singapore, Úc, Đài Loan, …

Là một nhân sự kế toán sống tại Bình Dương, chuyên lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính cho các công ty sản xuất có 100% vốn đầu tư nước ngoài. Tôi đã nhận thấy tình tình Thông Tin Báo Cáo Tài chính của một số công ty chưa chính xác: Kế toán trưởng nội bộ tại công ty cùng với ban lãnh đạo cung cấp thông tin chưa đầy đủ, chính xác, kịp thời làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

Trước tình hình trên tôi tôi đã nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, và cùng với  sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Huỳnh Tấn Dũng nên tôi đã chọn đề tài: “các nhân tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính tại các công ty sản xuất trên địa bàn Bình Dương” làm đề tài báo cáo thực tập của mình. Hiện nay tại Tỉnh Bình Dương chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này. Để đề tài nghiên cứu được rõ ràng hơn tôi tiếp theo phần bên dướI

2.     Mục tiêu nghiên cứu

  •  Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu đề tài này nhằm xác định và đánh giá đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
  •  Mục tiêu cụ thể:

–    Thứ nhất: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương

–    Thứ hai: Đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương

  1. 3. Câu hỏi nghiên cứu:

Câu hỏi nghiên cứu 1: Những nhân tố nào tác động đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương ?

Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương ?

4.  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

– Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Là các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương Đối tượng khảo sát: Ban Giám Đốc và nhân viên kế toán đang làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương.

– Phạm vi nghiên cứu:

Không gian nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương

Thời gian nghiên cứu: dữ liệu nghiên cứu, khảo sát được tiến hành từ khi có quyết định được giao đề tài đến 6 tháng

5. Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố.

Phương pháp nghiên cứu định tính: Đầu tiên ta đọc và tổng hợp các bài viết của các tác giả nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tìm ra khe trống nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương. Tiếp theo là phỏng vấn trực tiếp 10 kế toán của các doanh nghiệp sản xuất và 5 kiểm toán viên của Cty Kiểm toán nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến BCTC

Thu thập các thông tin và nhập lên phần mềm SPSS 20.0 nhằm kiểm  định thang đo và mô hình nghiên cứu

Xem thêm: Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc Đại Học Đại Nam (Hay, 9 điểm)

Mô hình nghiên cứu:

Hình 5.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất:

Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất

Mô hình dự kiến được sử dụng để phân tích trong luận văn là hồi quy đa biến biểu diễn mối quan hệ giữa các nhân tố tác động (biến độc lập) và chất lượng Báo cáo tài chính có dạng như sau:

Y= βo + β1*X1 + β2*X2 +β3*X3 + β4*X4 + β5*X5+ β6*X6  + Ui

Trong đó:

– Y: Chất lượng Báo cáo tài chính. Thang đo của nhân tố này từ 1 đến 5 (1: Hoàn toàn không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Bình thường, 4: Đồng ý, 5: Hoàn toàn đồng ý).

– Xi (i=1÷n) là các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính. Các nhân tố ảnh hưởng này dự kiến gồm:

(X1) Nhân tố nguồn nhân lực

(X2) Nhân tố kiểm soát nội bộ

(X3) Nhân tố công nghệ thông tin

(X4) Nhân tố chính sách thuế

(X5) Nhân tố kiểm toán

(X6) Nhân tố đặc điểm của công ty sản suất ->Đây cũng là nhân tố mới của mô hình nghiên cứu

– β và βi (i=1÷n) là hệ số tự do và các hệ số của các nhân tố Xi. Sử dụng thang do liker với 5 mức độ.  Mô hình dự kiến được xử lý trên phần mềm SPSS 20. Nghiên cứu thực hiện chạy hồi quy tuyến tính đa biến với phương pháp đưa vào một lượt (phương pháp Enter)

– Công cụ thực hiện: Bảng câu hỏi khảo xác

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước và xác định khe hỏng nghiên cứu

6.1. Nghiên cứu ngoài nước:

{1}Komala (2012) với nghiên cứu “The influence of the accounting managers knowledge and the top managements support on the accounting information system and its impact on the quality of accounting information: a case of zakat institutions in bandung”, nghiên cứu sự tác động của yếu tố trình độ hiểu biết của kế toán trưởng (Accounting Manager Knowledge) và yếu tố hỗ trợ của ban quản lý cấp cao (Top management support) đến chất lượng thông tin kế toán gián tiếp thông qua nhân tố hệ thống thông tin kế toán. Qua tổng hợp lý thuyết nền và các nghiên cứu trước, tác giả đã làm rõ các khái niệm và thang đo về: Hiểu biết của kế toán trưởng, hỗ trợ của ban quản trị cấp cao, hệ thống thông tin kế toán, chất lượng thông tin kế toán, từ đó đưa ra mô hình và giả thuyết nghiên cứu.

Hình 6.1: Mô hình nghiên cứu của Komal

 (Nguồn: Komala (2012))

Nghiên cứu thực nghiệm tại 31 cơ quan tại Zakat, Indonesia với đối tượng khảo sát là các nhà lãnh đạo của các cơ quan này, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hiểu biết của kế toán trưởng và hỗ trợ của ban quản trị cấp cao ảnh hưởng đáng kể (63%) đến hệ thống thông tin kế toán. Hệ thống thông tin kế toán có ảnh hưởng (77.9%) đến chất lượng thông tin kế toán. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã chỉ ra yếu tố sự hiểu biết của kế toán trưởng và hỗ trợ của ban quản trị cấp cao tác động đáng kể đến chất lượng thông tin kế toán gián tiếp thông qua HTTTKT với mức ảnh hưởng lần lượt là 45.3% và 31.0%.

{2}Ahmad Al – Hiyari & cộng sự (2013) Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chát lượng thông tin kế toán tại Malaysia, tác giả đã dựa vào mô hình nghiên cứu của Hongjiang Xu & CTG (2013) để xây dựng mô hình gồm: Cam kết nhà quản lý, nguồn lực con người, chất lượng cơ sở dữ liệu. CLTTKT dựa trên các thuộc tính về CLTT BCTC một cách chính xác, kịp thời và nhất quán. Phân tích kết quả hồi quy cho thấy có mối quan hệ giữa nhân tố nguồn lực con người, chất lượng cơ sở dữ liệu với chất lượng thông tin kế toán

Hình 6.2. Mô hình nghiên cứu của Ahmad Al – Hiyari & cộng sự (2013

{3}Nghiên cứu của Aljifri và Alzarouni 2013 “The association between firm characteristics and corporate financial disclosures: Evidence from U companies” đã tìm hiểu tác động của các yếu tố như: Loại ngành, quy mô, lợi nhuận, khả năng thanh toán, tỷ lệ sở hữu cổ đông nước ngoài, tỷ lệ thành viên của hội đồng quản trị độc lập tới mức độ công bố thông tin. Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy yếu tố loại ngành và quy mô công ty có 6 ảnh hưởng đáng kể đến mức độ công bố thông tin nêu trên

{4} Rapina, Padjadjaran University (2014), “Factors Influencing The Quality of Accounting Information System and Its Implications On The Quality of Accouting Information” – “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống thông tin kế toán và những hàm ý của nó đối với chất lượng thông tin kế toán”. Mục tiêu của nghiên cứu này là để xác định ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức: Cam kết của nhà quản trị, văn hóa tổ chức và cơ cấu tổ chức đến chất lượng của hệ thống TTKT và những tác động của nó đến chất lượng của TTKT. Các đối tượng tham gia trong nghiên cứu này là các nhân viên kế toán của 33 hợp tác xã ở Bandung, Indonesia. Khung lý thuyết nghiên cứu được trình bày theo mô hình dưới đây:

Hình 6.3. Mô hình nghiên cứu của Rapina, Padjadjaran University (2014)

6.2. Nghiên cứu trong nước:

{1} Phan Thị Trà Mỹ (2015) nghiên cứu “các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Tác giả nghiền cứu nhằm kiểm định các yếu tố nào có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc ngành bất động sản niêm yết trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam. Tác giả đã sử dụng báo cáo tài chính của 62 doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành bất động sản trên cả 2 thị trường chứng khoán TPHCM và Hà Nội trong năm 2013. Tác giả đã sử dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Với mô hình nghiên cứu gồm 1 biến phụ thuộc và 10 biến độc lập. Với kết quả cho thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin đó là: Khả năng sinh lời, hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ lệ giám đốc độc lập, giám đốc điều hành, thời gian hoạt động, kiểm toán độc lập. Trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị để hoàn thiện hệ thống công bố thông tin của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam niêm yết nói chung

{2}Nguyễn Thị Minh Thúy (2016) nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” Chất lượng thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý, cho quá trình ra quyết định là một tất yếu khách quan. Cung cấp TTKT trên báo cáo tài chính (BCTC) phải được thực hiện một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đáng tin cậy, để phục vụ cho quản lý và việc ra quyết định. Vì vậy, tổ chức TTKT trong các doanh nghiệp có chất lựợng là một vấn đề rất đáng được quan tâm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) dù chiếm một tỷ trọng rất lớn và có vị trí hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nhưng công tác kế toán của các doanh nghiệp này hiện nay nhìn chung vẫn chưa được chú trọng. Nội dung tổ chức công tác kế chưa được gắn kết thành một hệ thống, chưa theo một trình tự khoa học. Việc tổ chức công tác kế toán được thực hiện một cách tùy tiện theo mục tiêu do chủ doanh nghiệp hầu như chỉ nhằm để đối phó với cơ quan thuế chứ chưa thực sự mang lại TTKT hữu ích cho các đối tượng sử dụng. Tổng kết các lý thuyết về chất lượng TTKT trên BCTC, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đó, cùng các nghiên cứu có liên quan về chất lượng TTKT trên BCTC của DNNVV; kết hợp phân tích các đặc điểm của DNNVV trên địa bàn TP.TDM, tỉnh Bình Dương, cũng như lý thuyết nền : thông tin bất cân xứng, tác giả đề xuất mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của DNNVV gồm 7 nhân tố, đó là: (1) Nhà quản trị doanh nghiệp; (2) mục đích lập BCTC; (3) thuế; (4) bộ máy kế toán; (5) hệ thống tài khoản kế toán; (6) chế độ chứng từ kế toán và (7) chế độ số kế toán; đồng thời phát triển thang đo các nhân tố này và chất lượng TTKT trên BCTC của DNNVV trên địa bàn TP.TDM, tỉnh Bình Dương trên cơ sở thang đo Jonas và Blanchet (2000); Rapina (2014); Stoderstrom và Sun (2007); Võ Văn Nhị và Trần Thị Thanh Hải (2013); Hồ Xuân Thủy (2013); Nguyễn Thị Phương Hoa và Nguyễn Tố Tâm (2013); Phan Minh Nguyệt (2014) và của các nghiên cứu trước. Nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận tay đôi với 10 người (5 người là cán bộ thuộc Chi cục thuế TP.TDM và 5 người đại diện doanh nghiệp). Kết quả khẳng định mô hình lý thuyết đề xuất là phù hợp, đồng thời phát triển thang đo các yếu tố này. Từ kết quả nghiên cứu định tính là cơ sở đề xuất bảng khảo sát chính thức cho nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp (kết hợp với gởi bảng khảo sát qua thư điện tử) với công cụ là bảng khảo sát định lượng với mẫu là 195. Kết quả kiểm định cho thấy, cả 7 nhân tố ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng TTKT trên BCTC của DNNVV theo trình tự trình tự là: nhà quản trị doanh nghiệp (β = 0,218); thuế (β = 0,216); hệ thống tài khoản kế toán (β = 0,186); bộ máy kế toán (β = 0,175); chế độ sổ kế toán (β = 0,171), mục tiêu lập BCTC (β = 0,166) và chế độ chứng từ kế toán (β = 0,139). Mô hình đã giải thích được 64,3% sự biến thiên của biến phụ thuộc là chất lƣợng TTKT trên BCTC của DNNVV trên địa bàn TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa học cho ban quản trị của các DNNVV có chính sách thích hợp nhằm tổ chức công tác kế toán tốt hơn, lập BCTC hiệu quả hơn, có những quyết định kinh tế phù hợp. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu này cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước hoạch định chính sách phù hợp

Hình 6.4. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Thúy (2016)

{3} Trương Thị Mỹ Liên (2017) nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính tại các công ty xây dựng trên địa bàn tp. hồ chí minh”. Tác giả  nghiên khái quát hóa và phát triển những vấn đề lý luận về chất lượng thông tin kế toán, báo cáo tài chính của các công ty, đóng góp về mặt lý luận xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời vận dụng phương pháp kiểm định mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả nghiên cứu với mẫu 224 công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy, trong các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, thì nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất là hệ thống kiểm soát nội bộ (β = 0.580). Tiếp theo là nhân tố ứng dụng công nghệ thông tin (β = 0.236), nhân tố nhà quản trị (β = 0.089), nhân tố chính sách về thuế (β = 0.050 ), nhân tố trình độ nhân viên kế toán (β = 0.023) , nhân tố đặc điểm của công ty xây dựng có mức tác động thấp nhất (β = 0.022)

{4}Phan Thị Bích Hà (2017). Tác giả nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành công nghiệp niêm yết trên hose” Thông qua đó, có thể nhận thức được tầm quan trọng và tính hiệu quả cũng như mức độ hiểu biết để giúp cho các nhà đầu tư có tầm nhìn rộng hơn trong việc quyết định đầu tư của họ. Từ đó, nhằm góp phần nâng cao tính minh bạch cũng như tính công bằng trong Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM. Tác giả sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Trong đó, mô hình nghiên cứu bao gồm 01 biến phụ thuộc và 09 biến độc lập. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các công ty thuộc nhóm ngành Công nghiệp đó là: Quy mô doanh nghiệp, Khả năng sinh lời, Khả năng thanh toán, Đòn bẩy tài chính, Hiệu suất sử dụng tài sản, Hội đồng quản trị

6.3. Nhận xét và khe hỏng nghiên cứu:

{1}Phan Thị Trà Mỹ (2015) đề tài này là việc thu thập và xử lý số liệu dựa hoàn toàn vào số liệu tài chính được xây dựng hoàn toàn từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp bất động sản một cách chủ quan. Các chỉ số thông tin thì chưa được chính xác tuyệt đối điều này dẫn đến các chỉ mục trong thuyết minh báo cáo tài chính chưa rõ ràng. Nghiên cứu này chưa có điều kiện nghiên cứu về mức ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp. Chỉ số công bố thông tin được nghiên cứu định lượng về số lượng thông tin công bố, vì vậy nên hướng đề xuất là nên đo lường phạm vi, chất lượng thông tin bằng phương pháp định lượng kết hợp định tính trong nghiên cứu. Và còn nguyên nhân nữa đó là đề tài còn mới, thời gian nghiên cứu có hạn, vốn kiến thức và sự hiểu biết còn hạn hẹp nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Từ những kết quả và hạn chế nêu trên, luận văn là cơ sở để mở ra các nghiên cứu sâu hơn, rộng hơn và toàn diện hơn về mức độ công bố và chất lượng thông tin công bố, khắc phục những hạn chế mà đề tài còn mắc phải

{2}Nguyễn Thị Minh Thúy (2016) Cũng như nhiều nghiên cứu khác, nghiên cứu này cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo tập trung vào các điểm sau đây:

Thứ nhất, nghiên cứu chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện, một trong những phương pháp chọn mẫu phi xác xuất, nên tính đại diện còn thấp. Nghiên cứu tiếp theo nên chọn mẫu theo phương pháp phân tầng, một trong những phương pháp chọn mẫu xác suất thì hiệu quả thống kê sẽ cao hơn.

Thứ hai, nghiên cứu chỉ thực hiện trong thời gian ngắn với cỡ mẫu 195 vẫn còn quá nhỏ so với số lượng DNNVV tại TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Điều đó cho thấy khả năng tổng quát của đề tài nghiên cứu chưa cao. Nghiên cứu tiếp theo cần có thời gian dài hơn với một cỡ mẫu lớn hơn để dữ liệu thu thập có hiệu quả hơn. Thứ ba, Hệ số R2 hiệu chỉnh là 64,3%. Điều này cho thấy bảy nhân tố đưa vào mô hình giải thích được 64,3% chất lượng TTKT trên BCTC, còn 35,7% là của các nhân tố khác chưa đưa vào mô hình

{3} Trương Thị Mỹ Liên (2017) Mặc dù tác giả đã cố gắng trong việc thực hiện nghiên cứu này, tuy nhiên nghiên cứu cũng còn tồn tại những hạn chế nhất định

Thứ nhất, nghiên cứu đã xây dựng thang đo để đo lường chất lượng TTKT trên BCTC của các công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh cũng như đánh giá được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới CLTTKT trên BCTC. Tuy nhiên, các biến độc lập trong nghiên cứu chỉ mới giải thích được 67.3% sự biến thiên của biến phụ thuộc, do đó sẽ tồn tại các nhân tố khác có ảnh hưởng tới chất lượng TTKT trên BCTC mà mô hình tác giả đưa ra chưa giải thích được. Vì vậy, nên cần có thêm nhiều nghiên cứu thực nghiệm trong tương lai để xác định đầy đủ hơn các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng TTKT trên BCTC.

Thứ hai, do hạn chế về thời gian nghiên cứu nên trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Phương pháp này tuy đơn giản, ít tốn kém chi phí nhưng kết quả nghiên cứu mang tính tổng quát, chưa thể hiện được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với tất cả các công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Thứ ba, nghiên cứu mới chỉ thực hiện ở phạm vi các công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, nếu thực hiện ở phạm vi rộng là các công ty xây dựng tại Việt Nam thì kết quả nghiên cứu sẽ có những đánh giá khái quát hơn

{4}Phan Thị Bích Hà (2017) Nghiên cứu này có những hạn chế nhất định về phạm vi và thời gian.

Hạn chế của đề tài liên quan đến vấn đề lựa chọn các nhân tố để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến mức độ trình bày và CBTT. Các nghiên cứu trong mô hình này là nhóm nhân tố định tính. Những nghiên cứu sau có thể phát triển theo hướng đánh giá các nhân tố phi tài chính về quản trị công ty.

Nghiên cứu chỉ khảo sát các công ty thuộc nhóm ngành Công nghiệp niêm yết trên sàn HOSE. Nghiên cứu trong tương lai có thể khảo sát các công ty không niêm yết, công ty thuộc nhóm ngành khác hoặc các công ty trên sàn chứng khoán Hà Nội. Nghiên cứu chỉ xem xét mức độ trình bày và CBTT, xem xét sự có mặt của các khoản mục có trình bày và công bố, nên có thể dẫn đến hiện tượng một công ty có chỉ số CBTT cao nhưng chất lượng thông tin chưa cao, chỉ mang tính chất đối phó.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tính chỉ số thuyết minh không trọng số để đánh giá đáp ứng cho mọi đối tượng sử dụng chứ không đáp ứng nhu cầu một đối tượng riêng biệt nào. Để CBTT cho từng đối tượng cụ thể về sau thì có thể sử dụng chỉ số thuyết minh trọng số. Phương pháp có thể sử dụng là lấy ý kiến chuyên gia, thực hiện bảng câu hỏi nhằm đánh giá tầm quan trọng của từng mục trình bày và công bố đối với từng khoản mục riêng rẽ.

Mức độ CBTT trong BCTC của các công ty niêm yết trên HOSE được tác giả nghiên cứu với các dữ liệu thu thập được và chạy mô hình với năm tài chính 2015 và chỉ hạn chế trong 85 mẫu. Các nghiên cứu khác có thể nghiên cứu với phạm vi rộng hơn và sử dụng chuỗi thời gian liên tục dài hơn để đánh giá mức độ CBTT của các công ty.

Mẫu trong nghiên cứu không xét đến các công ty tài chính vì những đặc thù riêng của loại hình này. Nghiên cứu chỉ tiến hành phân tích mức độ CBTT trong phạm vi số lượng. Các nghiên cứu tiếp theo có thể đo lường mức độ CBTT trong 80 phạm vi chất lượng hoặc xét trên nhiều khía cạnh tính chất của thông tin công bố cả về số lượng lẫn chất lượng.

Nghiên cứu chưa tách biệt giữa thông tin công bố bắt buộc và thông tin công bố tự nguyện. Từ đó, chưa đánh giá sâu đâu là tính chất bắt buộc, đâu là tính chất tự nguyện trong các chỉ số CBTT được đưa ra. Nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển theo hướng đi sâu vào chỉ số công bố, tách biệt giữa công bố bắt buộc và công bố tự nguyện nhằm làm cho số liệu phân tích rõ ràng hơn

Xem thêm: CÁCH VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

7. Tiến độ thực hiện đề tài báo cáo thực tập

Bảng 7.1: Tiến độ thực hiện đề tài

                                 Tháng (năm 2019-2020)

Dự kiến nội dung

 thực hiện

7 8 9 10 11 12 1 2-3
Thực hiện đề cương luận văn
Phần mở đầu

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Cơ sở lý thuyết

Phương pháp ngiên cứu

Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Kết luận và kiến nghị

Hoàn thiện luận văn

8. Bố cục dự của kiến luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo các luận văn chia thành 5 chương, bao gồm:

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT

ABSTRACT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết đề tài
  2. Mục tiêu nghiên cứu
  3. Câu hỏi nghiên cứu
  4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  5. Phương pháp nghiên cứu
  6. Ý nghĩa của đề tài
  7. Kết cấu của luận văn

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. Nghiên cứu ngoài nước 

1.2. Nghiên cứu trong nước

1.3. Nhận xét và xác định khe trống nghiên cứu

1.3.1 Đối với công trình nghiên cứu trong nước

1.3.2 Đối với công trình nghiên cứu nước ngoài

Tóm tắt chương 1  

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về DNSX

2.1.1 Khái niệm về DNSX

2.1.2. Vai trò của DNSX

2.2. Báo cáo tài chính và đặc điểm của BCTC trong DNSX

2.2.1. Báo cáo tài chính

2.2.2. Đặc điểm BCTC áp dụng cho DNSX

2.3. Chất lượng thông tin của BCTC

2.3.1 Các phương pháp đánh giá chất lượng thông tin của BCTC

2.3.2 Chất lượng thông tin của BCTC theo IASB

2.3.3 Chất lượng thông tin của BCTC theo AVS1

2.3.4 Chất lượng thông tin của BCTC theo quan điểm của nhà nghiên cứu

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin của các doanh nghiệp sản xuất

2.4.1. Nhân tố nguồn nhân lực

2.4.2. Nhân tố kiểm soát nội bộ

2.4.3. Nhân tố công nghệ thông tin

2.4.4. Nhân tố chính sách thuế

2.4.5. Nhân tố kiểm toán

2.4.6 Nhân tố đặc  điểm của công ty sản xuất

2.5. Lý thuyến nền có liên quan

2.5.1. Thông tin bất cân xứng

2.5.2. Lý thuyết thông tin hữu ích

2.6. Một số mô hình nghiên cứu  đề xuất

Tóm tắt chương 2

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1.1.Nghiên cứu định tính

3.1.1.2.Nghiên cứu định lượng

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.1.3. Thiết kế bảng câu hỏi

3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.2.1. Phương pháp chọn mẫu

3.2.2. Thu thập dữ liệu

3.2.3. Xử lý và phân tích dữ liệu

3.3. Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo

3.4.Tình hình thực hiện và nghiên cứu định lượng

3.4.1. Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.4.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

3.4.3. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.

Tóm tắt chương 3

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

4.1.Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính tại các công ty sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

4.1.1. Đặc điểm của mẫu khảo sát

4.1.2. Thực trạng về các nhân tố ảnh hưởng đến BCTC tài các DNSX tại địa bàn tỉnh Bình Dương

4.2. Kết quả nghiên cứu

4.2.1. Giá thang đo bằng hệ số Crobach’s Alpha

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.3. Phân tích tương quan

4.2.4. Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính

4.2.5 Kết quả kiểm định giả thuyết

4.3. Nhận xét kết quả nghiên cứu

Tóm tắt chương 4

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 

5.1. Kết luận

5.2. Kiến nghị

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

* Tiếng Việt

{1}Đinh Phi Hổ (2017). Bài giảng: Phương pháp nghiên cứu khoa học. Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

{2} Phan Thị Trà Mỹ, 2015.Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Công nghệ TP. HCM

{3}Nguyễn Thị Minh Thúy, 2016. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương . Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Công nghệ TP. HCM

{4} Trương Thị Mỹ Liên, 2017.  Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính tại các công ty xây dựng trên địa bàn tp. hồ chí minh . Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Công nghệ TP. HCM

{5}Phan Thị Bích Hà, 2017. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành công nghiệp niêm yết trên hose. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Công nghệ TP. HCM

{6}Trần Thị Thanh Hải, 2013. Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Đềtài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp trường, ĐH Kinh tế TP.HCM.

{7}Võ Văn Nhị, 2006, “26 chuẩn mực kế toán Việt Nam”, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

{8}Bộ Tài Chính, 2014. “Hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp” theo Thông tư Số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

{9}Nguyễn Bích Liên, 2012. Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng TTKT trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại các doanh nghiệp Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh.

{10}. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011. Nghiên cứu thị trường. HCM: NXB Lao động.

{11}. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh-Thiết kế và thực hiện. HCM: NXB Lao động – Xã Hội

{12}. Nguyễn Thị Phương Hoa và Nguyễn Tố Tâm (2013). Tổ chức kiểm soát nội bộ đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán. Tạp chí kinh tế và phát triển, số 195, tháng 9 năm 2013.

{13}. Nguyễn Văn Lê (2014). Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh

nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. Luận án Tiến sĩ.

Học viện Ngân hàng

………

* Tiếng Anh

{ 14}Komala, A. R. 2012. The influence of the accounting managers knowledge and the top managements support on the accounting information system and its impact on the quality of accounting information: a case of zakat institutions in bandung. Journal Of Global Management, 4(1), 53-73

{15}Rapina, Padjadjaran University (2014): “Factors Influencing The Quality of Accounting Information System and Its Implications On The Quality ofAccounting Information ”.

{16}.Xu & ctg, 2003.“ Key Issues Accounting Information Quality Management: Australian Case Studies”. Accounting in Emerging Economies: 9-169

Cách làm bài báo cáo thực tập: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Thông Tin Kế Toán Trình Bày Trên Báo Cáo Tài Chính Tại Các Doanh Nghiệp

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Gía Thành Sản Phẩm

Đề tài báo cáo thực tập: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Lời nói đầu

Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh, chính sách về giá bán và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường…

Phân tích vai trò của công tác quản lý, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Căn cứ vào các luận điểm trên dẫn đến sự lựa chọn đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty…”

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

  • ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA NGÀNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
  • KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ CÁC CÁCH PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT CHỦ YẾU
    • Khái niệm chi phí sản xuất
    • Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu
  • Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế (Yếu tố chi phí).
  • Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (Khoản mục chi phí).
  • Phân loại chi phí theo quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất.
  • Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
  • GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
    • Khái niệm giá thành sản phẩm
    • Phân loại giá thành sản phẩm
  • Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu giá thành.
  • Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
  • ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
    • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
  • Khái niệm chi phí sản xuất.
  • Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
  • Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
    • Đối tượng tính giá thành sản phẩm
  • Khái niệm giá thành sản phẩm.
  • Các căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm.
  • Các loại đối tượng tính giá thành sản phẩm.
  • NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
  • KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
    • Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
    • Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

( Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất).

  • CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG
  • Theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (NL, VL chính trực tiếp).
  • Ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
  • Định mức chi phí…
  • CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP CHỦ YẾU
    • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp); phương pháp hệ số; phương pháp tỷ lệ; phương pháp loại trừ chi phí; phương pháp tổng cộng chi phí; phương pháp liên hợp; phương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức chi phí.

  • Ứng dụng các phương pháp tính giá thành trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu

Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song hoặc kiểu liên tục.

CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY …

(Lưu ý: Sinh viên chỉ lựa chọn một số sản phẩm được sản xuất chủ yếu tại doanh nghiệp để làm báo cáo, tránh trường hợp sử dụng số liệu để tính giá thành tràn lan, không tập trung.)

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY …

Cần nghiên cứu sâu về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu và tổ chức sản xuất và hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.

  • THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
    • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm của công ty …
  • Tóm tắt các điều kiện thực tế của doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành.
  • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành tại Công ty…
    • Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất của công ty… ( Trích hệ thống định mức chi phí sản xuất sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp).
    • Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
      • Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng

Nêu các tài khoản kế toán sử dụng trong thực tế công tác kế toán của doanh nghiệp. Các tài khoản phải được tổ chức theo dõi chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp, chẳng hạn như phân xưởng sản xuất, sản phẩm sản xuất…

  • Trình tự tập hợp chi phí sản xuất của từn khoản mục chi phí
  • Thu nhập các cơ sở số liệu (chứng từ, bảng phân bổ…) có liên quan đến chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.

Trình bày trình tự các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất (có số liệu thực tế ở phần cơ sở số liệu minh hoạ).

  • Lập sổ chi phí sản xuất ( từng tài khoản, từng phân xưởng, sản phẩm…) theo khoản mục chi phí sản xuất.
  • Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
  • Nội dung khoản mục chi phí NL, VL, trực tiếp của doanh nghiệp.
  • Cơ sở số liệu thực tế (bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, bảng tổng hợp nhập xuất tồn …) của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí NL, VL trực tiếp.
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ( có số liệu thực tế minh họa).
  • Sổ chi phí sản xuất của từng tài khoản, từng phân xưởng sản xuất…
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
  • Nội dung khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp.
  • Cơ sở số liệu thực tế ( Bảng phân bổ tiền lương hoặc bảng tổng hợp tiền lương …) của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
  • Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến kế toán chi phí nhân công trực tiếp ( có số liệu thực tế minh họa).
  • Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC):
  • Nội dung khoản mục chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp.
  • Cơ sở số liệu (bảng phân bổ NL, VL và CC, DC, bảng phân bổ tiền lương, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các sổ kế toán có liên quan) của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
  • Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (tiêu chuẩn phân bổ và số liệu thực tế) của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
  • Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung ( có số liệu thực tế minh họa ).
  • Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
    • Tổng hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp
  • Trình bày trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp.
  • Trình bày cách lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp.

Lưu ý:

  • Nếu các khoản mục chi phí sản xuất có chung cơ sở số liệu với các khoản mục chi phí NL, VL, trực tiếp hoặc khoản mục chi phí nhân công trực tiếp (bảng phân bổ…) thì chỉ trích dẫn số liệu có liên quan tại một biểu mẫu không xẻ nhỏ cơ sở số liệu đã thu thập được.
  • Chi phí NL, VL, trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được phản ánh cùng một sổ chi phí sản xuất kinh doanh theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (phân xưởng, đội sản xuất, sản phẩm…)
  • Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần nghiên cứu tập trung vào số liệu của phân xưởng sản xuất chủ yếu, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cơ bản trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trình bày phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang áp dụng tại doanh nghiệp.

  • Công thức áp dụng.
  • Minh họa bằng số liệu thực tế:
  • Chi phí sản xuất đã tập hợp trên các sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Biên bản kiểm kê sản phẩm làm dở cuối kỳ trước và kỳ này (nếu có). Áp dụng công thức trên để xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của từng loại sản phẩm (Chỉ lấy số liệu sản phẩm lựa chọn để lập báo cáo).
    • Phương pháp tính giá thành sản phẩm
  • Trình bày phương pháp tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp đang áp dụng.
  • Lấy số liệu đã tập hợp được ở phần kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm (sản phẩm chủ yếu) của doanh nghiệp.
  • Trình bày cách lập bảng tính giá thành sản phẩm (sản phẩm chủ yếu) của doanh nghiệp.

Vẽ sơ đồ tóm tắt trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được lựa chọn làm báo cáo tại công ty.

  • Mở, ghi sổ và khóa sổ các sổ kế toán tổng hợp có liên quan

Căn cứ vào các cơ sở số liệu thực tế của phần kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm để ghi vào sổ cái các TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 và khóa sổ cuối kỳ kế toán để đối chiếu số liệu giữa các sổ cái và các sổ kế toán có liên quan.

CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

Nhận xét, đánh giá về công tác lập dự toán chi phí sản xuất, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp để tìm ra các mặt mạnh, các mặt còn hạn chế để đề ra các kiến nghị, các giải pháp hoàn thiện các mặt còn hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Xem thêm: 

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương

Đề tài báo cáo thực tập: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Lời nói đầu

Lao động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, các chế độ chính sách của nhà nước luôn bảo vệ quyền lợi của người lao động, biểu hiện cụ thể bằng luật lao động, chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương.

Tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động. Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp.

Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm…

Với các vấn đề đã trình bày trên nên dẫn đến việc chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại …”

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

  • VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
  • Khái niệm về lao động.
  • Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
  • PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
  • Phân loại lao động theo thời gian lao động: Lao động thường xuyên trong danh sách, lao động tạm thời mang tính chất thời vụ.
  • Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất: Lao động trực tiếp sản xuất, lao động gián tiếp sản xuất.
  • Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh: Lao động thực hiện chức năng sản xuất, lao động thực hiện chức năng bán hàng, lao động thực hiện chức năng quản lý.
  • Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
  • Đối với doanh nghiệp.
  • Đối với người lao động.
  • CÁC KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
    • Các khái niệm

Nêu các khái niệm về tiền lương, khái niệm và nội dung của các khoản trích theo lương: KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.

  • Ý nghĩa của tiền lương
  • Quỹ tiền lương
  • Khái niệm quỹ tiền lương.
  • Nội dung quỹ tiền lương.
  • Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán.

Để thuận tiện cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, quỹ tiền lương được chia làm 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ.

  • CÁC CHẾ ĐỘ VỀ TIỀN LƯƠNG, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, TIỀN ĂN GIỮA CA CỦA NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH
    • Chế độ của Nhà nước quy định về tiền lương
  • Các quy định cơ bản về các khung lương (Cấp bậc lương, hệ số lương) áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  • Chế độ quy định về mức tiền lương tối thiểu.
  • Các chế độ quy định về tiền lương làm đêm, làm thêm giờ, thêm ca, làm thêm trong các ngày nghỉ theo chế độ quy định (ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ)…
    • Chế độ của nhà nước quy định về các khoản trích theo lương
  • Căn cứ để tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN.
  • Tỷ lệ tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN.
  • Chế độ quản lý và sử dụng các khoản tính trích theo lương của công nhân viên.
    • Chế độ tiền ăn giữa ca

Trích nội dung cơ bản của chế độ tài chính đã quy định về chế độ tiền ăn giữa ca.

  • Chế độ tiền thưởng quy định

Thưởng có tính chất thường xuyên: thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm nhiên liệu, nguyên liệu… Thưởng định kỳ (sơ kết, tổng kết).

  • CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG
    • Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động
      • Khái niệm hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động
      • Các hình thức tiền lương thời gian và phương pháp tính lương
    • Hình thức tiền lương thời gian giản đơn: Tiền lương tháng, tiền lương tuần, tiền lương tính theo ngày làm việc thực tế, các khoản phụ cấp có tính chất lương, lương công nhật.
    • Hình thức tiền lương thời gian có thưởng.
    • Ưu điểm và nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian.
      • Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm
        • Khái niệm hình thức tiền lương trả theo sản phẩm
        • Phương pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lương sản phẩm
        • Các phương pháp trả lương theo sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, tiền lương theo sản phẩm gián tiếp, tiền lương theo sản phẩm có thưởng, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, tiền lương khoán khối lượng, khoán công việc, tiền lương trả cho sản phẩm cuối cùng, tiền lương trả theo sản phẩm tập thể.

Trường hợp tiền lương sản phẩm là kết quả lao động của tập thể công nhân, kế toán phải chia lương cho từng công nhân theo một trong các phương pháp sau:

  • Phương pháp chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹ thuật của công việc.
  • Phương pháp chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹ thuật của công việc kết hợp với bình công chấm điểm.
  • Phương pháp chia lương theo bình công chấm điểm.
  • NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
  • NÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT
  • KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
    • Chứng từ lao động tiền lương
    • Tính lương và trợ cấp BHXH
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG, KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN
    • Các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
    • Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

( Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương)

CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI …

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY … ( Xem kết cấu chung )
  • THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
    • Công tác tổ chức và quản lý lao động ở doanh nghiệp

Số lượng CNV, phân loại CNV (Trích bảng danh sách lao động của doanh nghiệp)

  • Nội dung quỹ tiền lương và thực tế công tác quản lý quỹ tiền lương của doanh nghiệp

Nội dung quỹ tiền lương, thực tế công tác quản lý quỹ lương của doanh nghiệp (nêu thực tế công tác quản lý về quỹ lương của đơn vị đang áp dụng).

  • Hạch toán lao động và tính lương, trợ cấp BHXH
    • Hạch toán lao động

Tiến hành thu thập các chứng từ lao động của một tổ sản xuất và các phòng ban có liên quan:

  • Bảng chấm công: theo dõi thời gian làm việc thực tế của từng người lao động.
  • Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành: theo dõi khối lượng sản phẩm thực tế hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động.
  • Phiếu báo làm thêm giờ: chứng từ xác nhận số giờ đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và là cơ sở để tính trả lương cho người lao động.
  • Hợp đồng giao khoán: hợp đồng lao động giữa người sử dụng và đại diện người lao động nhận giao khoán.
  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH: xác nhận số ngày nghỉ hưởng BHXH của người lao động và làm căn cứ để tính BHXH trả thay lương theo chế độ quy định.
  • Bảng thanh toán tiền thưởng.
  • Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH.
    • Trình tự tính lương, BHXH phải trả và tổng hợp số liệu
  • Căn cứ vào chứng từ hạch toán về thời gian lao động và chế độ tiền lương trả theo thời gian áp dụng trong doanh nghiệp để tính lương thời gian và các khoản phụ cấp phải trả cho một số người lao động điển hình có tên trong bảng chấm công.
  • Căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quy định, được theo dõi ở phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành, đơn giá tiền lương sản phẩm áp dụng trong doanh nghiệp để tiền lương sản phẩm phải trả cho công nhân sản xuất. Nếu tiền lương sản phẩm tính cho tập thể công nhân, kế toán phải thực hiện chia lương cho từng công nhân cụ thể.

Sau khi tính tiền lương thời gian, tiền lương sản phẩm và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên của từng tổ sản xuất, phòng ban. Kế toán lập bảng thanh toán tiền lương theo từng bộ phận.

  • Căn cứ vào thời gian làm đêm, làm thêm giờ, làm thêm ca và chế độ quy định của nhà nước, điều kiện thực tế của doanh nghiệp để tính phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, làm thêm ca phải trả công nhân sản xuất.
  • Phương pháp tính tiền ăn giữa ca, tiền thưởng được áp dụng tại doanh nghiệp
  • Tính BHXH thực tế phải trả cho từng công nhân viên: căn cứ vào thời gian nghỉ hưởng BHXH, mức lương hưởng BHXH và tỷ lệ hưởng BHXH để tính và ghi vào Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, từ đó lấy số liệu ghi vào danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH.
  • Căn cứ vào tiền lương phải trả cho từng tổ sản xuất, phòng ban để lập bảng tổng hợp lương của từng bộ phận. Từ đó lập bảng tổng hợp lương của toàn công ty.
    • Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
      • Các tài khoản kế toán sử dụng trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty…
      • Trình tự hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty …

Xem thêm: 

Căn cứ vào số liệu tổng hợp trên bảng tổng hợp tiền lương của toàn công ty hoặc bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, tình hình thực tế về thanh toán lương, tình hình nộp và quyết toán KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tại doanh nghiệp để lập định khoản kế toán và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp có liên quan.

Căn cứ vào hình thức kế toán áp dụng trong doanh nghiệp để thể hiện trong hệ thống sổ kế toán cho phù hợp với thực tế.

CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ….

Nhận xét, đánh giá về công tác quản lý, tổ chức lao động và công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp, đối chiếu với chế độ tài chính, kế toán của nhà nước quy định để tìm ra các mặt mạnh, các mặt hạn chế trong công tác quản lý, tổ chức lao động và công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Nêu các ý kiến để hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty…

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Khái Niệm Và Vai Trò Của Kế Toán Tài Sản Cố Định

Đề tài báo cáo thực tập: KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG KẾ TOÁN TSCĐ

  • KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM TSCĐ, VAI TRÒ CỦA TSCĐ TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
    • Khái niệm, đặc điểm TSCĐ, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
  • Các khái niệm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính (nếu có), TSCĐ vô hình.
  • Đặc điểm của các loại TSCĐ.
  • Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
    • Vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
  • NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TSCĐ
  • CÁCH PHÂN LOẠI TSCĐ CHỦ YẾU VÀ NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ TSCĐ
    • Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu
    • Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
  • Nguyên giá TSCĐ hữu hình: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm, Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, Nguyên giá TSCĐ hữu hình do nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc góp vốn cổ phần…
  • Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
  • Nguyên giá TSCĐ vô hình.
  • THỦ TỤC TĂNG, GIẢM TSCĐ. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ
    • Thủ tục tăng, giảm TSCĐ theo chế độ quản lý TSCĐ
    • Chứng từ kế toán TSCĐ

Nêu các chứng từ kế toán có liên quan đến tài sản cố định.

  • Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ

Minh họa bằng sơ đồ trình tự kế toán chi tiết TSCĐ.

  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP TĂNG, GIẢM TSCĐ
    • Tài khoản kế toán sử dụng

TK 211, TK 212, TK 213, TK 214.

  • Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng TSCĐ hữu hình
  • Kế toán TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay: Mua trả ngay, mua trả chậm, trả góp, mua nhập khấu, mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt trong một thời gian dài, mua theo phương thức trao đổi…
  • Kế toán TSCĐ hữu hình tự chế.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do xây dựng cơ bản bàn giao.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do nhận biếu tặng, viện trợ đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do nhận vốn góp liên doanh.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do kiểm kê phát hiện thừa.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do đánh giá tăng TSCĐ.
    • Kế toán TSCĐ thuê tài chính ( Nếu có)
    • Kế toán tăng TSCĐ vô hình
    • Kế toán tổng hợp các trường hợp giảm TSCĐ hữu hình và vô hình

Các trường hợp giảm TSCĐ: Nhượng bán, thanh lý, góp vốn liên doanh, kiểm kê phát hiện thiếu.

  • KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
  • Chế độ tính và sử dụng khấu hao TSCĐ hiện hành.

Kế toán tài sản cố định

Lời nói đầuCách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

  • Kế toán các nghiệp vụ khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao TSCĐ

( Minh họa bằng sơ đồ kế toán tổng hợp)

  • KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ
  • Phân loại công tác sửa chữa TSCĐ.
  • Công tác lập kế hoạch và lập dự toán sửa chữa TSCĐ.
  • Các phương thức tiến hành sửa chữa TSCĐ.
  • Tài khoản kế toán sử dụng để phản ảnh chi phí sửa chữa TSCĐ.
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về sửa chữa TSCĐ: Sữa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn TSCĐ. ( Minh họa bằng sơ đồ kế toán tổng hợp)

CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI …

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY … ( Xem phần kết cấu chung)
    • Quá trình phát triển của công ty …
    • Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị kế toán
    • Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị thực tập
  • THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ
    • Tình hình đầu tư về TSCĐ tại đơn vị
    • Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ ở đơn vị
    • Thực tế phân loại TSCĐ ở đơn vị (Trích sổ TSCĐ của doanh nghiệp).
    • Kế toán chi tiết TSCĐ

Trích sổ TSCĐ của công ty (trong đó TSCĐ được phân loại theo kết cấu, như TSCĐ hữu hình gồm: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; TSCĐ hữu hình khác. TSCĐ vô hình: Quyền sử dụng đất; quyền phát hành; bản quyền; bằng sáng chế; nhãn hiệu hàng hóa; phần mềm máy vi tính; giấy phép và giấy nhượng quyền; TSCĐ vô hình khác), trong sổ TSCĐ phải có số liệu tổng cộng cuối kỳ để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp TSCĐ trên sổ cái của các tài khoản 211, 212, 213

Thủ tục quản lý tăng, giảm TSCĐ áp dụng trong công ty.

Thu thập các chứng từ kế toán có liên quan đến TSCĐ.

Lập thẻ TSCĐ ( nếu có)

Phản ảnh các trường hợp tăng, giảm TSCĐ vào sổ TSCĐ.

Bảng danh mục TSCĐ trong đó: phân loại TSCĐ theo kết cấu, theo đơn vị sử dụng. Các văn bản quyết định về việc tăng, giảm sửa chữa TSCĐ. Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ. Tất cả các bảng trên đều có số liệu cụ thể, liên hoàn, logic, hợp lý, thống nhất theo đúng trình tự.

  • Kế toán tổng hợp TSCĐ
    • Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

Tài khoản kế toán áp dụng trong thực tế công tác kế toán TSCĐ tại công ty.

Phương pháp kế toán các trường hợp tăng, giảm TSCĐ:

  • Căn cứ vào số liệu của các chứng từ kế toán tăng, giảm TSCĐ của các trường hợp đặc trưng trong doanh nghiệp để lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế tăng, giảm TSCĐ thực tế phát sinh (minh họa bằng số liệu).
  • Căn cứ vào các định khoản kế toán để ghi số liệu kế toán vào các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: Sổ kế toán tổng hợp tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, sổ tổng hợp và chi tiết các khoản phải trả người bán (cung cấp TSCĐ), sổ kế toán tổng hợp chi phí về mua sắm TSCĐ, sổ cái các tài khoản có liên quan.

Trích số liệu thực tế của các sổ kế toán có liên quan đến kế toán tăng, giảm TSCĐ, nhưng phải khóa sổ kế toán cuối kỳ.

Trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp, các hoạt động kinh tế liên quan đến tăng, giảm, sửa chữa lớn TSCĐ không phát sinh một cách thường xuyên trong một kỳ kế toán. Vậy sinh viên phải lấy số liệu của các trường hợp điển hình về tăng, giảm TSCĐ của các kỳ kế toán của doanh nghiệp và có thể cô đọng lại trong một kỳ kế toán để thuận tiện cho việc nghiên cứu thực tế công tác kế toán tăng, giảm TSCĐ (Nhưng phải lưu ý số hiệu và ngày tháng của chứng từ kế toán có thể được sửa đổi cho phù hợp với kỳ kế toán mà sinh viên lấy số liệu để viết báo cáo thực tập kế toán TSCĐ).

  • Kế toán khấu hao TSCĐ
  • Chế độ quản lý và sử dụng nguồn vốn khấu hao thực hiện tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ hiện nay đơn vị đang áp dụng theo chế độ hiện hành.
  • Tỷ lệ khấu hao cơ bản hoặc khung thời gian khấu hao của từng nhóm TSCĐ theo chế độ quy định và thực tế vận đụng của doanh nghiệp.
  • Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ.
  • Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ: tài khoản 214 và các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ( Lấy số liệu thực tế từ bảng tính khấu hao TSCĐ và sổ cái TK 214).
    • Kế toán sửa chữa TSCĐ
  • Thủ tục công tác tiến hành sửa chữa TSCĐ và chứng từ kế toán liên quan.
  • Công tác lập kế hoạch và dự toán sửa chữa TSCĐ tiến hành trong doanh nghiệp.
  • Các phương thức sửa chữa TSCĐ áp dụng trong hoạt động của doanh nghiệp.
  • Trình tự kế toán sửa chữa TSCĐ trong doanh nghiệp và số liệu thực tế (Lấy số liệu trên các chứng từ kế toán và sổ kế toán có liên quan để minh họa).
  • Bảng tổng hợp chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh và tính giá thành thực tế sửa chữa lớn hoàn thành trong kỳ kế toán.

Ngoài ra, tuỳ theo tình hình thực tế của doanh nghiệp, báo cáo thực tập có thể trình bày về kế toán XDCB nhỏ.

Xem thêm: Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương

CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Đối chiếu giữa chế độ tài chính, kế toán và thực tế công tác quản lý và công tác kế toán TSCĐ của doanh nghiệp để nêu ra những điểm khác nhau. Từ đó đánh giá mặt tích cực, các mặt còn hạn chế trong công tác quản lý và công tác kế toán TSCĐ rồi nêu kiến nghị giải quyết nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị.

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Kế Toán Nguyên Liệu, Vật Liệu Và Công Cụ Dụng Cụ

Đề tài báo cáo thực tập: KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Lời nói đầu

Tầm quan trọng của nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kết cấu tài sản.

Ý nghĩa, tác dụng và vai trò của kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ cung cấp thông tin cho công tác quản lý nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ .

Từ các vấn đề đã nêu trên dẫn đến việc lựa chọn chuyên đề.

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

  • KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH
    • Khái niệm và đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu và CCDC
    • Vai trò của nguyên liệu, vật liệu và CCDC trong sản xuất kinh doanh
  • PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CCDC
    • Phân loại nguyên liệu, vật liệu và CCDC
    • Đánh giá nguyên liệu, vật liệu và CCDC
  • Nguyên tắc đánh giá NL, VL và CCDC
  • Giá gốc NL, VL, CCDC nhập, xuất kho.
  • NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CCDC
  • THỦ TỤC QUẢN LÝ NHẬP – XUẤT KHO NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CCDC VÀ CÁC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN LIÊN QUAN
    • Thủ tục nhập kho
    • Thủ tục xuất kho
    • Các chứng từ kế toán có liên quan

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho…

  • PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CCDC
  • Phương pháp ghi thẻ song song.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
  • Phương pháp sổ số dư.
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CCDC
  • Tài khoản kế toán sử dụng.
  • Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến NL, VL, CCDC: Kế toán tổng hợp nhập kho và xuất kho NL, VL, CCDC.

Minh họa bằng sơ đồ kế toán tổng hợp.

Lưu ý: Phân biệt giữa các phương pháp tính thuế GTGT và phương pháp kế toán hàng tồn kho.

CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI …

  • QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP (Xem phần kết cấu chung)
  • THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NL, VL VÀ CCDC
    • Phân loại NL, VL, CCDC trong doanh nghiệp

Trình bày cách phân loại của NL, VL, CCDC. Chú ý đến các NL, VL, CCDC chủ yếu cấu thành nên sản phẩm chính của doanh nghiệp.

  • Kế toán chi tiết NL, VL, CCDC
    • Thủ tục nhập, xuất NL, VL, CCDC và chứng từ kế toán có liên quan

Trình bày thủ tục nhập, xuất NL, VL, CCDC theo quy định trong doanh nghiệp. Tiến hành thu thập một số hoá đơn, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất kho đầy đủ các yếu tố chủ yếu của một số NL, VL, CCDC sử dụng thực tế trong doanh nghiệp.

Lưu ý: Phải lấy số liệu đồng bộ của một số loại NL, VL cụ thể, tránh lấy chứng từ của quá nhiều loại NL, VL, CCDC khác nhau, đồng thời tránh khuynh hướng ôm đồm, dàn trải số liệu, hoặc số liệu quá sơ sài.

  • Phương pháp kế toán chi tiết NL, VL, CCDC trong doanh nghiệp áp dụng

Từ các chứng từ kế toán đã thu thập được liên quan đến nhập, xuất kho của từng NL, VL, CCDC để phản ảnh tình hình biến động vào thẻ (sổ) kho và thẻ (sổ) kế toán chi tiết.

Cuối kỳ kế toán cộng thẻ (sổ) kế toán chi tiết để kiểm tra đối chiếu tình hình nhập – xuất – tồn về mặt số lượng của từng NL, VL, CCDC với số liệu của thẻ (sổ) kho tương ứng.

  • Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho NL, VL, CCDC

Số liệu tổng cộng của từng loại NL, VL, CCDC trên số (thẻ) kế toán chi tiết được ghi một dòng trên bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho. Số liệu tổng cộng về giá trị của bảng này được dùng để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp trên sổ cái tài khoản 152, TK 153.

  • Phương pháp tính giá gốc NL, VL, CCDC và giá xuất kho áp dụng tại đơn vị
  • Nội dung cấu thành giá gốc NL, VL, CCDC nhập kho.
  • Lấy số liệu thực tế trên sổ, thẻ kế toán chi tiết để minh họa cho phương pháp tính giá NL, VL, CCDC hiện đơn vị đang áp dụng, sau đó tính giá xuất kho ghi vào phiếu xuất vật tư để hoàn chỉnh chứng từ kế toán.
  • Trường hợp doanh nghiệp tính giá theo giá hạch toán thì cuối kỳ kế toán xác định chênh lệch giá của từng loại NL, VL, CCDC và điều chỉnh theo giá trị thực tế NL, VL, CCDC xuất kho.
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT KHO NL, VL, CCDC
    • Tài khoản kế toán đơn vị thực tế sử dụng

Trình bày công dụng, kết cấu và nội dung của tài khoản 152, 153 được sử dụng thực tế để quản lý tại doanh nghiệp.

  • Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
    • Kế toán tổng hợp các trường hợp nhập kho NL, VL, CCDC

Từ các chứng từ kế toán có liên quan đến nhập, xuất kho NL, VL, CCDC đã thu thập được để minh họa các nghiệp vụ nhập kho do mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công chế biến, nhập cấp phát, góp vốn liên doanh và góp cổ phần…

  • Kế toán tổng hợp các trường hợp xuất kho NL, VL, CCDC
  • Kế toán xuất kho NL, VL.
  • Kế toán xuất kho CCDC thuộc loại phân bổ một lần hoặc nhiều lần.

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phải có số liệu thực tế lấy từ các chứng từ kế toán ( bảng kê, bảng phân bổ NL, VL, CCDC) đã thu thập.

Căn cứ vào các định khoản để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, phải trả người bán…. Các sổ kế toán trên chỉ trích số liệu liên quan đến mua NL, VL, CCDC nhưng phải khoá sổ cuối kỳ để kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán. Chú ý phải đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết vào cuối kỳ.

Xem thêm: Khái Niệm Và Vai Trò Của Kế Toán Tài Sản Cố Định

CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI …

Đối chiếu giữa chế độ tài chính, kế toán và thực tế công tác quản lý và công tác kế toán NL, VL, CCDC của doanh nghiệp để nêu ra những điểm khác nhau. Từ đó đánh giá mặt tích cực, các mặt còn hạn chế trong công tác quản lý và công tác kế toán NL, VL, CCDC rồi nêu kiến nghị giải quyết nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Kế Toán Nguyên Liệu, Vật Liệu Và Công Cụ Dụng Cụ các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Kế toán các khoản tiền, thanh toán nợ và thuế giá trị gia tăng

Đề tài báo cáo thực tập: Kế toán các khoản tiền, thanh toán nợ và thuế giá trị gia tăng

Lời nói đầu

Vị trí, vai trò quan trọng của vốn bằng tiền, các khoản phải thu trong cơ cấu tài sản lưu động, trong hoạt động thanh toán của doanh nghiệp. Tầm quan trọng của kế toán các khoản tiền, kế toán thanh toán nợ.

Vai trò của thuế GTGT dưới giác độ của quản lý nhà nước cũng như góc độ doanh nghiệp. Ý nghĩa của công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp.

Các vấn đề khác liên quan đến thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay.

Từ các vấn đề đã nêu trên dẫn đến việc lựa chọn chuyên đề.

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TIỀN, THANH TOÁN NỢ VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

  • KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
    • Khái niệm vốn bằng tiền, các loại tiền và vai trò của vốn bằng tiền
    • Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
    • Quy định của kế toán vốn bằng tiền và của từng loại tiền
    • Thủ tục quản lý và kế toán chi tiết từng loại tiền trong vốn bằng tiền
  • Chứng từ
  • Sổ kế toán chi tiết
  • Thủ tục quản lý điều hành hoạt động thu, chi tiền mặt, tăng giảm tiền gởi ngân hàng.
  • Trình tự kế toán chi tiết
    • Kế toán tổng hợp các khoản tiền
  • Tài khoản kế toán: nêu rõ công dụng, kết cấu và nội dung các tài khoản chi tiết.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu.
  • Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu liên quan đến tăng, giảm tiền.
    • KẾ TOÁN THANH TOÁN NỢ
      • Kế toán các khoản phải thu và tạm ứng
        • Nội dung các khoản nợ phải thu và tạm ứng
      • Khái niệm nợ phải thu.
      • Nội dung các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp bao gồm:
      • Nợ phải thu của khách hàng
      • Nợ phải thu nội bộ
      • Nợ phải thu khác
      • Tạm ứng
        • Quy định của kế toán nợ phải thu phải tuân thủ

Nêu các quy định chung và riêng biệt trong công tác kế toán từng loại nợ phải thu trên.

  • Nhiệm vụ kế toán nợ phải thu
  • Kế toán chi tiết nợ phải thu
  • Chứng từ
  • Sổ kế toán chi tiết
  • Nguyên tắc quản lý các khoản nợ phải thu: phải thu khách hàng, tạm ứng.
  • Trình tự ghi chép phản ánh của kế toán chi tiết.
    • Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu
  • Tài khoản kế toán: nêu rõ công dụng, kết cấu và nội dung các tài khoản chi tiết.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu.
  • Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu
    • Kế toán các khoản vay nợ và nợ phải trả
      • Khái niệm nợ phải trả và phân loại nợ phải trả
    • Khái niệm nợ phải trả
    • Phân loại nợ phải trả:
    • Căn cứ vào thời hạn thanh toán nợ, nợ phải trả gồm: Vay và nợ thuê tài chính.
    • Căn cứ theo đặc điểm đối tượng cho vay, cho nợ cũng như hình thức vay nợ, nợ phải trả gồm:vay và nợ thuê tài chính, nợ phải trả khác ( phải trả người bán, phải trả nội bộ…)
      • Quy định của kế toán nợ phải trả
      • Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả
    • Chứng từ
  • Sổ kế toán chi tiết
  • Thủ tục quản lý nợ phải trả.
  • Trình tự ghi chép phản ánh của kế toán chi tiết.
    • Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả
  • Tài khoản kế toán: nêu rõ công dụng, kết cấu và nội dung các tài khoản chi tiết.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu.
  • Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả.
    • KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
      • Các khái niệm cơ bản
      • Các quy định của kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp
    • Quy định của chế độ tài chính hiện hành.
    • Quy định của chế độ kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp: việc phản ánh ghi chép, theo dõi hạch toán thuế GTGT…

Chú ý: Bám sát Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành có liên quan.

  • Kế toán chi tiết thuế GTGT
  • Chứng từ
  • Sổ kế toán chi tiết
  • Thủ tục kê khai và nộp thuế GTGT.
  • Trình tự kế toán chi tiết thuế GTGT.
    • Kế toán tổng hợp thuế GTGT
  • Tài khoản kế toán: nêu rõ công dụng, kết cấu và nội dung các tài khoản.
  • Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu.
  • Sơ đồ hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu.

CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TIỀN, THANH TOÁN NỢ VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP

Xem hướng dẫn phần 3: Kết cấu chung.

  • THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
    • Công tác quản lý vốn bằng tiền
  • Các loại vốn bằng tiền hiện có tại doanh nghiệp.
  • Tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại đơn vị nói chung.
    • Kế toán chi tiết vốn bằng tiền
  • Thủ tục quản lý của kế toán vốn bằng tiền: cụ thể từng loại vốn bằng tiền.
  • Chứng từ kế toán chủ yếu của kế toán tiền mặt, tiền gởi ngân hàng và các chứng từ khác có liên quan…
  • Sổ kế toán chi tiết.
  • Trình tự kế toán chi tiết vốn bằng tiền tại đơn vị.
    • Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền
  • Tài khoản kế toán đang sử dụng tại đơn vị.
  • Phương pháp hạch toán các hoạt động kinh tế, tài chính chủ yếu: lấy số liệu của kỳ kế toán gần nhất để minh họa.
    • THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỢ
      • Thực trạng công tác quản lý nợ tại đơn vị
    • Quản lý nợ phải thu.
    • Quản lý nợ phải trả.
      • Kế toán các khoản nợ phải thu
        • Các loại nợ phải thu tại đơn vị
      • Chú ý tập trung vào các khoản phải thu nổi bật, phát sinh nhiều.
      • Trình bày tổng quát về thực trạng quản lý các khoản công nợ nói chung.
        • Kế toán chi tiết các khoản nợ phải thu tại đơn vị
      • Chứng từ kế toán.
      • Sổ kế toán chi tiết.
      • Thủ tục quản lý của kế toán từng loại nợ phải thu tại đơn vị.
      • Trình tự hạch toán kế toán chi tiết từng loại nợ phải thu.
        • Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu
      • Tài khoản kế toán: Chú ý nhấn mạnh những điểm khác biệt mang nét đặc trưng của đơn vị.
      • Trình tự kế toán tổng hợp các hoạt động kinh tế tài chính có liên quan đến kế toán phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng.
      • Căn cứ vào hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng và thực tế tổ chức bộ máy kế toán, cũng như điều kiện ứng dụng kỹ thuật tính toán phải trình bày rõ cách hạch toán của kế toán nợ phải thu từ chứng từ ban đầu vào các bảng biểu, sổ kế toán và báo cáo kế toán có liên quan.
      • Lấy số liệu của một kỳ kế toán gần nhất để minh họa:
      • Chứng từ kế toán: Số liệu minh họa cho từng loại phải thu, từ lúc phát sinh nợ phải thu đến khi thanh toán xong nợ phải thu. Các chứng từ cần có sự phù hợp và có hệ thống.
      • Sổ kế toán và báo cáo kế toán có liên quan: Tuỳ theo hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng.
        • Kế toán các khoản nợ phải trả
          • Các loại nợ phải trả tại đơn vị
        • Vay và nợ thuê tài chính.
        • Đối tượng cho vay nợ chủ yếu của đơn vị: ngân hàng trong và ngoài nước …
        • Các loại vốn vay: tiền Việt Nam, ngoại tệ…
        • Các khoản nợ phải trả khác: không đề cập đến phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
          • Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả
        • Chứng từ của từng loại nợ phải trả: khế ước vay nợ, giấy nhận nợ, hoá đơn hàng hóa dịch vụ mua vào, biên bản kiểm kê tài sản…
      • Sổ kế toán chi tiết.
      • Thủ tục quản lý của kế toán từng loại nợ phải trả cụ thể tại đơn vị.
      • Trình tự hạch toán kế toán chi tiết từng loại nợ phải trả.
        • Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả
      • Tài khoản kế toán: Chú ý nhấn mạnh những điểm khác biệt mang nét đặc trưng của đơn vị.
      • Trình tự hạch toán kế toán tổng hợp từng loại nợ phải trả: Kế toán vay và nợ thuê tài chính, phải trả người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả phải nộp khác.
      • Căn cứ vào hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng và thực tế tổ chức bộ máy kế toán, cũng như điều kiện ứng dụng kỹ thuật tính toán phải trình bày rõ cách hạch toán của kế toán nợ phải trả từ chứng từ ban đầu vào các bảng biểu, sổ kế toán và báo cáo kế toán có liên quan.
      • Lấy số liệu của một kỳ kế toán gần nhất để minh họa:
      • Chứng từ kế toán: Số liệu minh họa cho từng loại phải trả, từ lúc phát sinh nợ phải trả đến khi thanh toán xong nợ phải trả. Các chứng từ cần có sự phù hợp và có hệ thống.
      • Sổ kế toán và báo cáo kế toán có liên quan: Tuỳ theo hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

  • Công tác quản lý thuế GTGT tại đơn vị

Đặc thù hàng hóa, dịch vụ đơn vị đăng ký kinh doanh.

Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp mà đơn vị đăng ký.

Cục ( Chi Cục) thuế quản lý.

Công tác quản lý thuế GTGT tại đơn vị nói chung.

Thủ tục theo dõi thuế GTGT: Phương pháp khai báo và nộp thuế GTGT hàng tháng, quyết toán thuế hàng năm của đơn vị.

  • Kế toán chi tiết thuế GTGT

Chứng từ kế toán: Các bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào; bảng kê khai thuế hàng tháng, thông báo nộp thuế của Cục ( Chi cục) thuế…

Sổ kế toán chi tiết thuế GTGT.

Trình tự hạch toán kế toán chi tiết thuế GTGT.

  • Kế toán tổng hợp thuế GTGT

Tài khoản kế toán.

Trình tự hạch toán kế toán các hoạt động kinh tế tài chính chủ yếu:

Thuế GTGT đầu vào.

Thuế GTGT đầu ra.

Xác định thuế GTGT phải nộp.

Nộp thuế GTGT hoặc được hoàn thuế GTGT.

Quyết toán thuế GTGT cuối năm.

Căn cứ vào hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng và thực tế tổ chức bộ máy kế toán, cũng như điều kiện ứng dụng kỹ thuật tính toán phải trình bày rõ cách hạch toán của kế toán thuế GTGT từ chứng từ ban đầu vào các bảng biểu, sổ kế toán và báo cáo kế toán có liên quan.

Thu thập số liệu của một kỳ kế toán gần nhất làm minh chứng cho kế toán thuế GTGT phải nộp hàng tháng. Riêng trường hợp đơn vị được hoàn thuế phải lấy số liệu của các tháng có liên quan đến việc hoàn thuế GTGT.

Xem thêm: Kế Toán Nguyên Liệu, Vật Liệu Và Công Cụ Dụng Cụ

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Kế toán các khoản tiền, thanh toán nợ và thuế giá trị gia tăng các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149