Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Công Ty Thương Mại Hoàng Vĩnh Hà Đến Năm 2020

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP:  XÂY DỰNG  KẾ HOẠCH KINH DOANH CÔNG TY TNHH TM HOÀNG VĨNH HÀ ĐẾN NĂM 2020

  1. Đơn vị thực tập:
  2. Tính cấp thiết của báo cáo:

Xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đang diễn ra khắp toàn cầu như là một tất yếu khách quan với mức độ ngày càng mạnh mẽ. Là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, Việt Nam không thể đứng ngoài tiến trình chung này.

Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại. Củng cố thị trường đã có và mở rộng thêm thị trường mới. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả, phát triển thương mại, cả nội thương ngoại thương, bảo đảm hàng hoá lưu thông thông suốt trong thị trường nội địa và giao lưu buôn bán với nước ngoài.”

Để đối mặt với những thử thách và thách thức đó chúng ta cần phải phát triển hơn nữa hệ thống phân phối sản phẩm, để sản phẩm đến tay người tiêu dùng dễ dàng hơn. Phân phối sản phảm cũng là một mục tiêu sống còn của doanh nghiệp đặc biệt đó là việc phân phối các sản phẩm làm quà tặng, quà lưu niệm cho du khách trong tương và quốc tế trong thời kỳ hội nhập. Nhằm quảng bá các sản phẩm, đặc sản của Việt Nam đến các bạn bè trên thế giới. Nắm bắt được nhu cầu và xu hướng này, tác giả đã có một kế hoạch thành lập một “XÂY DỰNG HOẠCH KINH DOANH CÔNG TY TNHH TM HOÀNG VĨNH HÀ ĐẾN NĂM 2022” với hy vọng đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng tốt hơn.

  1. Mục đích nghiên cứu của báo cáo thực tập

Nghiên cứu thị trường và thực trạng của công tác chiến lược sản phẩm quà tặng. Từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh sản phẩm để nâng cao hoạt động kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

  1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của báo cáo thực tập

– Phạm vi nghiên cứu : Thị trường quà tặng tại Việt Nam

– Đối tượng nghiên cứu: Ngành hàng quà tặng

Nội dung báo cáo (dự kiến) bao gồm các chương mục chính sau:

Chương/Mục Tên chương/mục Số lượng trang Ngày hoàn thành
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 10 5
1.1 Giới thiệu về ý tưởng kinh doanh
1.1.1 Nguồn gốc hình thành ý tưởng
1.1.2 Cơ sở thực hiện ý tưởng
1.1.3 Sự độc đáo, mới lạ của ý tưởng
1.1.4 Sơ lược về tính khả thi của ý tưởng kinh doanh
1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
1.3 Các sản phẩm của doanh nghiệp
1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.5 Các yếu tố quyết định thành công
CHƯƠNG 2 KẾ HOẠCH MARKETING 10 5
2.1 Đánh giá công tác Marketing của doanh nghiệp
2.1.1 Phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
2.1.1.1 Môi trường marketing của doanh nghiệp
2.1.1.2 Các mô hình phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
2.1.2 Thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên thị trường
2.1.2.1 Phân đoạn thị trường
2.1.2.2 Xác định thị trường mục tiêu
2.1.2.3 Định vị thị trường
2.1.3 Mục tiêu marketing
2.1.4 Chiến lược Marketing hỗn hợp (Marketing – mix)
2.1.4.1 Chiến lược sản phẩm
2.1.4.2 Chiến lược giá
2.1.4.3 Chiến lược phân phối
2.1.4.4 Chiến lược xúc tiến bán (truyền thông marketing)
2.1.5 Ngân quỹ Marketing
2.2 Nội dung kế hoạch Marketing
2.2.1 Tổng quan kế hoạch Marketing
2.2.2 Phân tích môi trường
2.2.2.1 Phân tích thị trường
2.2.2.2 Phân tích SWOT
2.2.2.3 Phân tích các rủi ro từ môi trường bên ngoài
2.2.3 Chiến lược Marketing
2.2.3.1 Thị trường mục tiêu
2.2.3.2 Định vị thị trường
2.2.3.3 Chiến lược sản phẩm
2.2.3.4 Chiến lược giá
2.2.3.5 Chiến lược phân phối
2.2.3.6 Chiến lược xúc tiến bán
CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 10 5
3.1 Đánh giá tài chính của doanh nghiệp
3.1.1 Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận
3.1.1.1 Doanh thu
3.1.1.2 Chi phí
3.1.1.3 Giá thành sản phẩm
3.1.1.4 Lợi nhuận
3.1.2 Phân tích điểm hòa vốn
3.1.3 Các báo cáo tài chính
3.1.3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3.1.3.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
3.1.3.3 Bảng cân đối kế toán (bảng cân đối tài sản)
3.1.4 Dòng tiền và giá trị hiện tại thuần
3.2 Nội dung kế hoạch tài chính
CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 5 5
4.1 Giới thiệu về kế hoạch nhân sự
4.2 Nội dung kế hoạch nhân sự
4.2.1 Xác định nhu cầu nhân sự
4.2.2 Xác định cơ cấu tổ chức
4.2.3 Xác định đội ngũ cán bộ quản lý chủ chốt
CHƯƠNG 5 DỰ PHÒNG RỦI RO 5 3

 

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Công Ty Thương Mại Hoàng Vĩnh Hà Năm 2020

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Công Ty Thương Mại Hoàng Vĩnh Hà Năm 2020 , các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Quản Trị Kinh Doanhđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần viết báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Kiểm Soát Thủ Tục Hành Chính Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG

1. Tính cấp thiết của đề tài

Kiểm soát thủ tục hành chính là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính, nhằm kịp thời phát hiện để loại bỏ hoặc chỉnh sửa thủ tục hành chính không phù hợp, phức tạp, phiền hà; bổ sung thủ tục hành chính cần thiết, đáp ứng nhu cầu thực tế; bảo đảm quy định thủ tục hảnh chính đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của đối tượng và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

Kiểm soát thủ tục hành chính chính là cách thức thực hiện các hoạt động liên quan tới thủ tục hành chính để nhằm đạt mục tiêu cải cách thủ tục hành chính. Theo đó, cải cách thủ tục hành chính luôn được Đảng, Quốc hội và Chính phủ xác định là nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá của cải cách hành chính nhằm giải phóng nguồn lực xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và củng cố niềm tin của nhân dân vào bộ máy chính quyền. Cải cách thủ tục hành chính đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục xác định là một nhiệm vụ trọng tâm của Chính phủ khóa 13 và là đòi hỏi của thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội của nước ta.

Cải cách thủ tục hành chính được thực hiện ở tất cả các lĩnh vực có phát sinh quan hệ hành chính giữa cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức được thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; do vậy, kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện trong mọi lĩnh vực có phát sinh quan hệ hành chính (như lĩnh vực đất đai, thuế, hải quan, giáo dục,…).

Kiểm soát thủ tục hành chính nói chung được thực hiện từ năm 2008 và được Chính phủ quy định bởi văn bản QPPL. Qua quá trình thực hiện, các quy định cũng luôn được sửa đổi, bổ sung ngày càng chi tiết, phù hợp với thực tế.

Hiện nay, văn bản có hiệu lực cao nhất điều chỉnh đối với hoạt động này là Nghị định 63/2010/NĐ-CP, theo đó “Kiểm soát thủ tục hành chính là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính”.

Kiểm soát thủ tục hành chính là một công việc mới, khó khăn, lâu dài và mang tính khoa học, do đó đòi hỏi cơ quan hành chính các cấp cần phải đầu tư thời gian, nhân lực và tài chính để thực hiện.

Qua thực tế thực tập tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương, tác giả mạnh dạn chọn đề tài BÁO CÁO THỰC TẬP Thực trạng kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Dương làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.

2. Mục tiêu của đề tài

  • –  Làm rõ các quy định pháp luật, chính sách của đảng, nhà nước về kiểm soát thủ tục hành chính nói chung và trong lĩnh vực giáo dục nói riêng;
  • –  Đánh giá thực trạng kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục trên cơ sở quy định pháp luật và thực tế thực hiện;
  • –  Tìm ra nguyên nhân hạn chế, bất cập trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục;
  • –  Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

  • –  Quy định về thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính;
  • –  Từng hoạt động của kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục;
  • –  Chủ thể tham gia quá trình kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục

3.2. Phạm vi nghiên cứu

–  Đề tài tập trung đánh giá một cách toàn diện, tổng thể hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính về giáo dục dưới giác độ lý luận và thực tiễn:

+ Cơ sở lý luận: Nghiên cứu, tổng hợp các kiến thức cơ bản, các quy định của pháp luật quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính và các nội dung liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, bao gồm bản chất, nguyên tắc, phương thức tiếp cận và cơ chế thực hiện các nội dung kiểm soát thủ tục hành chính. Từ đó, đúc rút được những yêu cầu cụ thể, trách nhiệm của từng chủ thể trong quy trình kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục;

+ Cơ sở thực tiễn: đánh giá việc thực hiện từng nội dung của hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục; đánh giá tính phù hợp của quy định về kiểm soát thủ tục hành chính đối với việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục.

–  Chỉ ra được các điểm chưa phù hợp (nếu có) của các quy định về kiểm soát thủ tục hành chính đối với lĩnh vực giáo dục;

–  Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục; kiến nghị việc xem xét, áp dụng quy định hiện hành về kiểm soát thủ tục hành chính đối với lĩnh vực giáo dục (nếu có) hoặc kiến nghị về thể chế để đảm bảo quy định liên quan tới thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục phù hợp với tính đặc thù của quản lý nhà nước về giáo dục.

  1. Phương pháp tiến hành

–  Phân tích, tổng hợp, gồm thu thập và xử lý tài liệu có quy định về kiểm soát thủ tục hành chính và các quy định có liên quan; các chủ trương, đường lối của đảng, Nhà nước có liên quan;

–  Đánh giá thực trạng, rà soát các văn bản pháp quy hiện hành, các cơ chế tổ chức và quy trình thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Trên cơ sở đó phân tích các hạn chế, nguyên nhân và thách thức đặt ra đối với hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục; đi đến đề xuất các giải pháp cần thiết để nâng cao chất lượng kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục trong thời gian tới;

–  Lấy ý kiến của các cá nhân, tổ chức có liên quan và các thành viên thị trường;

–  Tiến hành các hội thảo trong phạm vi nhóm thực hiện đề tài cũng như mở rộng với các thành viên bên ngoài nhằm đạt đến kết quả nghiên cứu khoa học tối ưu.

5.Kết cấu đề tài:

Với mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, đề tài báo cáo thực tập được kết cấu thành 2 chương. Trong đó:

  • Chương I: Cơ sở lý luận và pháp lý về công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương
  • Chương II. Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

  • 1.1. Khái quát chung về công tác kiểm soát thủ tục hành chính
  • 1.1.1. Khái niệm kiểm soát thủ tục hành chính
  • 1.1.2. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính
  • 1.1.3. Vai trò của công tác kiểm soát thủ tục hành chính
  • 1.2. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương
  • 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương
  • 1.2.2. Chủ thể thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương
  • 1.2.3. Nội dung của công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương
  • 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG

  • 2.1. Khái quát về các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương
  • 2.2. Thực trạng công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015-2020
  • 2.2.1. Thực hiện công khai, niêm yết thủ tục hành chính
  • 2.2.2. Rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính
  • 2.2.3. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định thủ tục hành chính
  • 2.2.4. Kiểm tra việc kiểm soát thủ tục hành chính
  • 2.3. Đánh giá công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015-2020
  • 2.3.1. Ưu điểm
  • 2.3.2. Hạn chế, bất cập và nguyên nhân
  • 2.4. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương
  • 2.4.1. Đối với cán bộ, công chức viên chức trong toàn ngành
  • 2.4.2. Đối với các đơn vị trực thuộc
  • 2.4.3. Đối với các phòng chuyên môn thuộc Sở

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Kiểm Soát Thủ Tục Hành Chính Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Kiểm Soát Thủ Tục Hành Chính Tại Sở Giáo Dục Và Đào Tạo , các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luậtđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần viết báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Phân Tích Ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Lãnh Đạo Nhóm

Phân tích ưu nhược điểm của phương pháp lãnh đạo nhóm. Bạn đánh giá thực trạng lãnh đạo nhóm của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Ví dụ minh họa.

5.1. Phân tích ưu nhược điểm của phương pháp lãnh đạo nhóm

Lãnh đạo là khả năng ảnh hưởng đến người khác để đạt được các mục tiêu mong muốn. Người lãnh đạo là người định hướng và thúc đẩy được người khác đi theo hướng của mình. Lãnh đạo nhóm là một quá trình gây ảnh hưởng tích cực đến các thành viên khác trong nhóm. Lãnh đạo nhóm là một quá trình thúc đẩy các thành viên tiến tới mục tiêu của nhóm.

Để xây dựng được một tập thể mạnh thì người lãnh đạo cần phải có cả kỹ năng cứng và kỹ năng mềm. Các hoạt động lãnh đạo cơ bản là:

– Chỉ đạo: Cung cấp các chỉ dẫn và giám thị việc hoàn thành nhiệm vụ của nhân viên ở mức độ cao nhất.

– Gợi ý: Hướng dẫn, giải thích các quyết định, vạch ra hướng tác nghiệp và giám sát nhân viên thực hiện.

– Hỗ trợ – động viên: tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho các cố gắng của nhân viên nhằm hoàn thành nhiệm vụ và chia sẻ trách nhiệm với họ trong việc lựa chọn quyết định nhằm tạo cho nhân viên cơ hội để thỏa mãn cao nhất trong công việc.

– Đôn đốc: thúc đẩy nhân viên hoàn thành công việc.

– Làm gương trong mọi sự thay đổi

– Ủy quyền: trao trách nhiệm, quyền quyết định và giải quyết vấn đề cho nhân viên.

            Ưu điểm của phương pháp lãnh đạo nhóm:

Nếu thực hiện được hoạt động lãnh đạo nhóm tốt sẽ có khả năng kết hợp và cộng hưởng thế mạnh của mọi người. Ngoài ra, phương pháp này tạo khả năng phân công lao động, tiết kiệm thời gian để làm việc có hiệu quả hơn. Nếu lãnh đạo nhóm hiệu quả thì có thể tạo được không khí vui vẻ, không lẻ loi, tạo sự thi đua, cạnh tranh, giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm với nhau.

            Nhược điểm của phương pháp lãnh đạo nhóm:

Nếu nhà lãnh đạo không tạo được sự tin cậy trong nhóm thì khó tạo được sự nhất trí trong nhóm. Ngoài ra nếu không có sự đoàn kết với nhau thì sẽ khó ra được quyết định nhanh chóng. Lãnh đạo nhóm muốn thành công thì phải chia sẻ được quyền lợi và trách nhiệm của các thành viên trong nhóm. Nếu cạnh tranh không lành mạnh thì sẽ khó đạt được hiệu quả trong công việc. Nếu các thành viên trong nhóm khó trao đổi thông tin với nhau thì người lãnh đạo sẽ khó lãnh đạo được nhóm.

 5.2. thực trạng lãnh đạo nhóm của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

NGUYÊN NHÂN

Quá nể nang các mối quan hệ.

Người phương Tây có cái tôi rất cao nhưng lại sẵn sàng cùng nhau hoàn thành công việc cần nhiều người. Còn người Việt trẻ chỉ chăm chăm xây dựng mối quan hệ tốt giữa các thành viên trong đội, tỏ ra rất coi trọng bạn bè nên những cuộc tranh luận thường được đè nén cho có vẻ nhẹ nhàng. Đôi khi có cãi nhau vặt theo kiểu công tư lẫn lộn. Còn đối với sếp, tranh luận với sếp được coi như một biểu hiện của không tôn trọng, không biết trên dưới, được đánh giá sang lĩnh vực đạo đức, thái độ làm việc. “Dĩ hoà vị quý” mà, việc xây dựng được một mối quan hệ tốt giữa các thành viên quan trọng hơn việc một công trình bị chậm tiến độ.

Thứ nhất ngồi ỳ, thứ nhì đồng ý

Người châu Âu và châu Mỹ luôn tách biệt giữa công việc và tình cảm còn chúng ta thì ngược lại, thích làm vừa lòng người khác bằng cách luôn luôn tỏ ra đồng ý khi người khác đưa ra ý kiến trong khi không đồng ý hoặc chẳng hiểu gì cả. Điều đó sẽ làm cho cả nhóm hiểu lầm nhau, chia năm sẽ bay hoặc ai làm thì làm. Những người khác ngồi chơi xơi nước. Ai cũng hài lòng còn công việc thì không hoàn thành. Nếu sép đưa ra ý kiến thì lập tức trở thành khuôn vàng thước ngọt, các thành viên chi Việc làm cho cả nhóm hiểu lầm nhau, chia năm sẻ bảy hoặc ai làm thì làm. Những người khác ngồi chơi xơi nước. Ai cũng hài lòng còn công việc thì không hoàn thành. Nếu sếp đưa ra ý kiến thì lập tức trở thành khuôn vàng thước ngọc, các thành viên chỉ việc tỏ ý tán thành mà chẳng bao giờ dám phản đối. Nếu bạn làm việc mà chỉ có một mình bạn đưa ra ý kiến thì cũng giống như bạn đang ở trên biển một mình. Bạn sẽ chọn đi. với 10 người khác nhau hay với 10 hình nộm chỉ biết gật gù đồng ý

Đùn đẩy trách nhiệm cho người khác

Chính sự thảo luận không dứt điểm, phân chia công việc không phân minh nên ai cũng nghĩ đó là việc của người khác chứ không phải của mình. Khi đang đóng vai im lặng đồng ý, thì trong đầu mỗi thành viên thường tạo ra cho mình một ý kiến khác, đúng đắn hơn, dáng suốt hơn và không nói ra. Trong kỳ dọn dẹp công sở cuối năm, khi công việc được tuyên bố”toàn công ty dọn dẹp phòng làm việc” thì sau một tuần phòng vẫn đầy rác, giấy tờ, hồ sơ tung toé khắp nơi. Cuối cùng sếp chỉ định một người chịu trách nhiệm thôi thì công việc chỉ một buổi là OK. Vì sao? Đơn giản vì chỉ có một người, họ buộc phải làm chứ không thể đùn cho ai khác! Còn với cả nhóm, nếu nhóm gặp thất bại, tất nhiên, không phải tại ý kiến của mình, vì mình có nói gì đâu? Ý tưởng của mình vẫn còn cất trong đầu mà! Rất nhiều lý do để giải thích tại sao thất bại, lý do nào cũng dẫn đến điều mình không phải chịu trách nhiệm! Một trong những nguyên nhân của điều này là do chúng ta hiếm khi phân công việc cho từng người, vì chúng ta thiểu lòng tự tin và tâm lý sợ sai.

Không chú ý đến công việc của nhóm

Một khuynh hướng trái ngược là luôn luôn cố gắng cho ý kiến của mình là tốt và chẳng bao giờ chịu chấp nhận ý kiến của bất kì ai khác. Một số thành viên trong nhóm cho răng gioi nên chỉ bàn luận trong nhóm nhonhững người giỏi hoặc đura ý kiến ở của mình vào mà không cho người khác tham gia. Chỉ vài hôm là chia rẽ nhóm. Khi cả đội bản bạc với nhau, một số thành viên hoặc nghĩ rằng ý kiến của mình không tốt nên không chịu nói ra hoặc cho răng đề tài quả chán nên không tốn thời gian. Thế là troÍg khi phai bàn luận kỹ hơn để giải quyết vấn đề lại quay sang nói chuyện riêng

ví dụ :

Tại công ty Mobil các nhà lãnh đạo đưa các thành viên nhóm ảo đến với nhau khi bắt đầu dự án ở một vị trí, như vậy họ có thể bắt đầu tạo dựng các quan hệ cá nhân và hiểu biết về các mục tiêu và trách nhiệm của nhóm. Cuộc gặp gỡ ấn tượng này cho phép nhóm nhanh chóng bước qua các giai đoạn định hình và dông tố như đã nói ở phần trước. Các nghiên cứu về nhóm ảo cho rằng các quá trình này được thực hiện tốt nhất khi cùng làm một lúc tại một nơi. Thỏa thuận về các qui tắc nền tảng. Các nhóm sẽ làm việc với nhau để chọn các phần mềm hợp tác, các công nghệ truyền thông họ sẽ sử dụng và sau đó cùng nhau thực hành trực tiếp. Ở thời điểm bắt đầu làm việc nhóm, tất cả các thành viên cần hiểu sâu sắc cả về các mục tiêu nhóm và cá nhân, thời hạn cuối, các kỳ vọng về sự tham gia và thực hiện. Điều này cho phép mọi người theo dõi công việc của mình và điều chỉnh hành vi đáp ứng với các bạn trong nhóm. Sự thỏa thuận về qui ước truyền thông cũng là điều căn bản. Nhóm phải thỏa thuận về các vấn đề như có vượt thể vượt khỏi các hạn định hay không, có giới hạn thời gian trả lời mail hay không… Sử dụng công nghệ một cách hiệu quả. Truyền thông hữu hiệu có thể là một vấn đề lớn đối với các nhóm ảo, và những ý tưởng sử dụng các kênh truyền thông điện tử có thể giúp các nhà lãnh đạo hiệu quả hơn. Khi có thể các nhà lãnh đạo nên sử dụng các buổi gặp gỡ trực tiếp, khi cần phải có các cuộc gặp gỡ vui vẻ chẳng hạn như giải quyết vấn để, hiểu lầm và đe dọa làm mất tác dụng làm việc nhóm. Các nhà lãnh đạo cũng có thế lập kế hoạch định kỳ để mọi người tương tác trực tuyến và đảm bảo rằng tất cả các thành viên nhóm được huấn luyện sử dụng hữu hiệu các phương tiện truyền thông điện tử. Ví dụ, các nhà lãnh đạo thấy rằng họ cần hỗ trợ mọi người nhiều hơn, và có phản hồi tích cực về môi trường ảo hơn là cá nhân. Mọi thứ cần phải được làm trực tuyến rõ ràng hơn.

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Phân Tích Ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Lãnh Đạo Nhóm

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài  Phân Tích Ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Lãnh Đạo Nhóm  các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Quản Trị Kinh Doanhđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần viết báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Nhập Khẩu Tại Công Ty Tnhh Gold Planet

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH GOLD PLANET

  1. Lý do chọn đề tài

Trong thế kỷ 21, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra hết sức sôi động khắp hành tinh, mọi quốc gia đều có xu hướng hội nhập nền kinh tế Thế giới để có những sự phát triển toàn diện, đem lại những lợi ích cho người dân của mình. Nền kinh tế Việt Nam cũng đang trong tiến trình hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới, chúng ta đã là thành viên chính thức của WTO và đóng vai trò ngày một quan trọng trong APEC, AFTA, và các tổ chức kinh tế có uy tín khác trên thế giới… Chính sách mở cửa của Nhà Nước đã góp phần đẩy mạnh trao đổi hàng hoá, khuyến khích xuất khẩu, nâng cao hiệu quả nhập khẩu, đồng thời mở rộng sự quan hệ hợp tác kinh tế với tất cả các nước khác trên phạm vi toàn cầu.

Tuy nhiên, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường với mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thì vấn đề nổi lên đó là tình trạng cơ sở hạ tầng yếu kém, hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, chưa thực sự thúc đẩy được nội lực cũng như ngoại lực cho sự phát triển của đất nước. Phát triển kinh tế và hội nhập thế giới nó là xu hướng khách quan của thời đại ngày nay, nó là mục tiêu của bất cứ quốc gia nào. Thương mại quốc tế có vai trò hết sức quan trọng đưa nền kinh tế tăng trưởng phát triển. Đặc biệt, đối với một nước đang phát triển như nước ta, thì việc tiếp thu khoa học tiên tiến Thế giới qua con đường nhập khẩu là không thể thiếu được, hàng hoá nhập khẩu là nguồn bổ sung và thay thế những mặt mất cân đối của nền kinh tế, bảo đảm một sự phát triển kinh tế ổn định, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đưa nền kinh tế nước ta hoà nhập với nền kinh tế thế giới.

Hiện nay, tổng cục Hải quan đã nhiều lần yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương rà soát chặt chẽ hoạt động nhập linh kiện, phụ tùng xe ô tô. Bên cạnh đó, việc áp mã hàng hóa (HS) cho linh, phụ kiện nhập khẩu trong quá trình đăng kiểm, thông quan có thay đổi. Nếu trước đây, doanh nghiệp không phải làm việc này thì nay, mỗi linh kiện với mã số khác nhau cần được thống kê và cung cấp cho cơ quan đăng kiểm.

Các hãng xe cho rằng các quy định hiện hành khiến việc thông quan linh phụ, kiện gặp một số vướng mắc. Đối với những linh, phụ kiện theo diện nhập khẩu để thay thế, sửa chữa, số lượng kiểu loại cần phải công bố hợp quy là không nhỏ. Ví dụ một bộ đèn trước, theo một doanh nghiệp thống kê, có tới hàng nghìn mã. Cộng thêm thời gian thực hiện quy trình chứng nhận, hợp chuẩn, hợp quy sẽ kéo dài thời gian thông quan. Khách hàng vì thế phải chờ đợi để có phụ tùng sửa chữa, thay thế. Tương tự việc nhập khẩu ôtô, linh, phụ kiện giờ đây khi nhập về Việt Nam cũng kiểm định theo từng đợt nhập hàng hoặc yêu cầu giấy chứng nhận chất lượng của nước ngoài

Với những doanh nghiệp lắp ráp trong nước nhưng nhập linh, phụ kiện từ nước ngoài, nếu không thể thông quan chỉ một, hai sản phẩm có thể ảnh hưởng đến quá trình sản xuất. Sếp phụ trách chiến lược sản phẩm một hãng xe Nhật tại Việt Nam nói rằng, giả sử nếu không thể thông quan gương chiếu hậu cho một mẫu xe lắp ráp trong nước, xe sẽ chậm ra thị trường.

Theo thống kê của hãng xe kể trên, sau 15/9/2018, thời điểm thông tư 41 có hiệu lực cho đến nay, có khoảng 40 đơn hàng của khách đặt các phụ tùng thay thế, sửa chữa đến nay vẫn chưa có. Một vài khách không thể đợi thêm, chuyển sang mua phụ tùng bên ngoài không chính hãng.

Nhận thức được tầm quan trọng như vậy, đặc biệt là đơn vị kinh doanh nhập khẩu hàng linh kiện, phụ tùng ô tô, nên việc nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu là điều hết sức cần thiết, vì nó vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao cho đất nước, vừa mang lại hiệu quả cao cho Công ty. Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tại công ty TNHH Gold Planet, kết hợp với tình hình thực tế về hoạt động nhập khẩu ở Công ty, nhận thức được ý nghĩa to lớn của hoạt động nhập khẩu đối với sự phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty nói riêng cũng như sự phát triển kinh tế xã hội nói chung em đã chọn đề tài báo cáo thưc tậpGiải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH Gold Planet “.

2.Mục tiêu nghiên cứu

Một là đánh giá những kết quả đạt được, bên cạnh những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân về thực trạng nhập khẩu các mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe ô tô tại công ty TNHH Gold Planet.

Hai là, đánh giá những cơ hội và thách thức, những điểm mạnh và điểm yếu về nhập khẩu các mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe ô tô tại công ty TNHH Gold Planet trong giai đoạn 2019 – 2022

Ba là, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh nhập khẩu các mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe ô tô tại công ty TNHH Gold Planet giai đoạn 2019 – 2022.

Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động nhập khẩu của công ty TNHH Gold Planet thông qua các số liệu sẵn có. Qua đó, nhận diện được kết quả đạt được cũng như những mặt còn tồn tại trong hoạt động nhập khẩu. Từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.

  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài khóa luận là tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài xét trên phương diện:

–        Nội dung: Lý thuyết về xuất khẩu của doanh nghiệp; các chỉ tiêu đánh giá tình hình nhập khẩu của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng

–        Không gian: công ty TNHH Gold Planet

–        Thời gian: Tình hình nhập khẩu các mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe ô tô tại công ty TNHH Gold Planet

Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 1 đến tháng 5/2019

  1. Phương pháp nghiên cứu của đề tài báo cáo thực tập

Quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu sau đây:

–        Phương pháp nghiên cứu mô tả sử dụng các kỹ thuật: thống kê, tổng hợp, tham chiếu, đối chứng để tổng kết lý thuyết về phân tích tình hình nhập khẩu của doanh nghiệp và phân tích thực trạng nhập khẩu mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe ô tô

–        Phương pháp nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung phương pháp chuyên gia) để dự báo các nhân tố ảnh hưởng; đánh giá các cơ hội và thách thức; các điểm mạnh và điểm yếu đối với nhập khẩu mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe ô tô giai đoạn 2015 – 2020 và lựa chọn các phương án đẩy mạnh nhập khẩu của công ty TNHH Gold Planet giai đoạn này.

–        Kỹ thuật phân tích SWOT để hình thành các phương án đẩy mạnh nhập khẩu mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe ô tô tại công ty TNHH Gold Planet giai đoạn 2019 – 2022

  1. Kết cấu của báo cáo thực tập

Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu.
  • Chương 2: Thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty TNHH Gold Planet
  • Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu tại công ty TNHH Gold Planet

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Nhập Khẩu Tại Công Ty Tnhh Gold Planet 

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH Gold Planet , các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Quản Trị Kinh Doanhđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần người viết báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

171 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Luật Hiến pháp

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP

  1. Chủ nghĩa Hiến pháp.
  2. Chủ nghĩa Dân túy
  3. Pháp quyền trong tổ chức quyền lực nhà nước
  4. Pháp quyền và quyền con người
  5. Phân quyền trong tổ chức quyền lực nhà nước
  6. Phân quyền trong nhà nước pháp quyền
  7. Phân quyền và kiểm soát quyền lực nhà nước
  8. Phân quyền và nhân quyền
  9. Kiểm soát quyền lực nhà nước (nghiên cứu cụ thể về các phương thức kiểm soát quyền lực cụ thể như: các hình thức giám sát bên trong; các hình thức giám sát bên ngoài).
  10. Kiểm soát quyền lực ở địa phương
  11. Mối quan hệ giữa Chủ nghĩa Hiến pháp và Hiến pháp
  12. Mối quan hệ giữa Chủ nghĩa Hiến pháp, bảo hiến và quyền con người
  13. Mối quan hệ giữa Hiến pháp và Nhà nước pháp quyền
  14. Bảo hiến và bảo vệ quyền con người
  15. Hiến pháp và vấn đề giới hạn quyền con người
  16. Hiến pháp và vấn đề chống tham nhũng.
  17. Mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp
  18. Mối quan hệ giữa lập pháp và tư pháp
  19. Mối quan hệ giữa hành pháp và tư pháp
  20. Quyền lập pháp: Lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  21. Quốc hội trong nhà nước pháp quyền
  22. Quyền hành pháp: Lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  23. Chính phủ trong nhà nước pháp quyền
  24. Quyền tư pháp: Lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  25. Tòa án trong nhà nước pháp quyền
  26. Tòa án và vấn đề bảo vệ quyền con người
  27. Quyền tư pháp và vấn đề bảo vệ quyền con người
  28. Độc lập tư pháp: Những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  29. Trách nhiệm giải trình tư pháp: những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  30. Mối quan hệ giữa độc lập tư pháp và trách nhiệm giải trình: Những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  31. Liêm chính tư pháp: Những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  32. Tiếp cận công lý: Những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  33. Suy đoán vô tội nhằm đảm bảo trách nhiệm tư pháp và quyền con người, quyền công dân
  34. Tư pháp phục hồi: Những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  35. Tư pháp với người chưa thành niên: Những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  36. Quyền công tố: Lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  37. Vi phạm hiến pháp và vấn đề bảo vệ hiến pháp
  38. Bảo hiến ở một số quốc gia và kinh nghiệm cho Việt Nam
  39. Xây dựng cơ chế bảo hiến ở Việt Nam
  40. Xây dựng Hội đồng Hiến pháp ở Việt Nam
  41. Phát huy vai trò bảo hiến của Tòa án nhân dân
  42. Sửa đổi Hiến pháp: Những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  43. Cải cách Hiến pháp ở một số quốc gia và kinh nghiệm cho Việt Nam
  44. Quản trị tốt: Lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  45. Chủ quyền nhân dân: Lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  46. Dân chủ trực tiếp
  47. Dân chủ đại diện
  48. Bầu cử ở Việt Nam
  49. Chức năng đại diện của Quốc hội
  50. Chức năng đại diện của Hội đồng nhân dân
  51. Dân chủ ở cấp địa phương
  52. Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong thực thi quyền lực nhà nước (hoặc trong từng lĩnh vực: lập pháp, hành pháp, tư pháp, chính quyền địa phương)
  53. Hiến pháp năm 1946 (và các bản Hiến pháp khác: Hiến pháp 1959, 1980, 1992, Hiến pháp 1992 sửa đổi 2001, Hiến pháp 2013) và những giá trị, tác động của nó)
  54. Chế định về chế độ chính trị trong Hiến pháp năm 2013
  55. Chủ quyền nhân dân trong Hiến pháp năm 2013
  56. Vị trí, vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Hiến pháp năm 2013
  57. Chính sách đối ngoại trong Hiến pháp năm 2013
  58. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội và các tổ chức xã hội trong Hiến pháp năm 2013
  59. Chế định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp năm 2013
  60. Quy định về Kinh tế, Xã hội, Văn hóa, Giáo dục, Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong Hiến pháp năm 2013
  61. Chế định về Bảo vệ Tổ quốc trong Hiến pháp năm 2013
  62. Chế định về Quốc hội trong Hiến pháp năm 2013
  63. Ủy ban Thường vụ Quốc Hội theo Hiến pháp năm 2013
  64. Chế định về Chủ tịch Nước trong Hiến pháp năm 2013
  65. Chế định về Chính phủ trong Hiến pháp năm 2013
  66. Thực hiện quy định về dân chủ trực tiếp trong Hiến pháp năm 2013
  67. Thủ tướng Chính phủ theo Hiến pháp năm 2013
  68. Quyền tư pháp theo Hiến pháp năm 2013
  69. Cải cách tư pháp theo Hiến pháp năm 2013
  70. Tòa án nhân dân trong Hiến pháp năm 2013
  71. Viện kiểm sát nhân dân trong trong Hiến pháp năm 2013
  72. Hội đồng Bầu cử Quốc gia theo Hiến pháp năm 2013
  73. Kiểm toán Nhà nước theo Hiến pháp năm 2013
  74. Chế định về chính quyền địa phương trong Hiến pháp năm 2013
  75. Kiểm soát quyền lực nhà nước ở địa phương, từ thực tiễn (tên địa phương)
  76. Sự phát triển của chủ nghĩa hiến pháp ở Việt Nam cho đến Hiến pháp năm 2013
  77. Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam: Nhận thức, triển vọng và thách thức nhìn từ Hiến pháp năm 2013
  78. Phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực trong Hiến pháp năm 2013
  79. Cải cách bộ máy nhà nước ở trung ương theo Hiến pháp năm 2013
  80. Cải cách bộ máy nhà nước ở địa phương theo Hiến pháp năm 2013
  81. Quyền giám sát của nhân dân với bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 2013
  82. Vấn đề bảo vệ môi trường trong Hiến pháp năm 2013
  83. Viện Kiểm sát và vấn đề bảo vệ quyền con người
  84. Vai trò và chức năng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  85. Các thể chế hiến định hiện đại trong Hiến pháp năm 2013
  86. Kiểm soát quyền lực của chính quyền địa phương, từ thực tiễn (tên địa phương)
  87. Kiểm soát quyền lực của trung ương đối với chính quyền địa phương, từ thực tiễn (tên địa phương)
  88. Quyền giám sát của nhân dân đối với chính quyền địa phương, từ thực tiễn (tên địa phương)
  89. Thực hiện nguyên tắc pháp quyền ở địa phương, từ thực tiễn (tên địa phương)
  90. Kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp ở địa phương, từ thực tiễn (tên địa phương)
  91. Phân định thẩm quyền giữa trung ương và chính quyền địa phương cấp tỉnh, từ thực tiễn (tên địa phương)
  92. Phân định thẩm quyền giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp huyện, từ thực tiễn (tên địa phương)
  93. Phân định thẩm quyền giữa chính quyền địa phương cấp huyện và cấp xã, từ thực tiễn (tên địa phương)
  94. Mối quan hệ giữa Đảng và chính quyền địa phương, từ thực tiễn (tên địa phương)
  95. Mối quan hệ giữa chính quyền địa phương với Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội, từ thực tiễn (tên địa phương)
  96. Mối quan hệ giữa Đảng với Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội, từ thực tiễn (tên địa phương)
  97. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh  (gắn với địa danh cụ thể)
  98. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân xã (gắn với địa sanh cụ thể)
  99. Giám sát của HĐND huyện (gắn địa danh cụ thể)
  100. Tổ chức và hoạt động của UBND tỉnh (gắn với một địa danh cụ thể)
  101. Quy trình làm hiến pháp, sửa đổi hiến pháp và hiệu lực của hiến pháp theo Hiến pháp năm 2013
  102. Thi hành các quy định về chế độ chính trị trong Hiến pháp năm 2013
  103. Thi hành quy định về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân trong Hiến pháp năm 2013
  104. Thi hành quy định về nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân trong Hiến pháp năm 2013
  105. Thi hành quy định về phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trong Hiến pháp 2013 [Có thể tách ra thành các chuyên đề nhỏ hơn về phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực].
  106. Thi hành quy định về bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân trong Hiến pháp 2013 (Điều 3)
  107. Thi hành quy định về nghĩa vụ của Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp 2013 (Điều 3)
  108. Thi hành quy định về vị trí, vai trò, nghĩa vụ của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Hiến pháp 2013 (Điều 4)
  109. Thi hành quy định về bình đẳng, đoàn kết dân tộc trong Hiến pháp 2013 (Điều 5)
  110. Thi hành quy định về dân chủ trực tiếp trong Hiến pháp 2013 (Điều 6)
  111. Thi hành quy định về dân chủ đại diện trong Hiến pháp 2013 (Điều 6)
  112. Thi hành quy định về bầu cử trong Hiến pháp 2013 (Điều 7)
  113. Thi hành quy định về bãi nhiệm Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong Hiến pháp 2013 (Điều 7)
  114. Thi hành quy định về thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức, hoạt động của Nhà nước trong Hiến pháp 2013 (Điều 8)
  115. Thi hành quy định về nghĩa vụ tôn trọng, phục vụ Nhân dân của cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước trong Hiến pháp 2013 (Điều 8)
  116. Thi hành quy định về nghĩa vụ đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa quyền của cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước trong Hiến pháp 2013 (Điều 8)
  117. Thi hành quy định về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của MTTQ Việt Nam và các tổ chức thành viên trong Hiến pháp 2013 (Điều 9)
  118. Thi hành quy định về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của Công đoàn Việt Nam và các tổ chức thành viên trong Hiến pháp 2013 (Điều 10)
  119. Thi hành quy định về đường lối đối ngoại của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong Hiến pháp 2013 (Điều 12)
  120. Thi hành các quy định về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường trong Hiến pháp 2013 (Chương III: Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường). (có thể là quá lớn vì gồm nhiều nội dung)
  121. Thi hành các quy định về chế độ kinh tế trong Hiến pháp 2013.
  122. Thi hành các quy định về chính sách văn hoá, trong Hiến pháp 2013
  123. Thi hành các quy định về chính sách xã hội trong Hiến pháp 2013
  124. Thi hành các quy định về chính sách giáo dục trong Hiến pháp 2013
  125. Thi hành các quy định về chính sách khoa học công nghệ trong Hiến pháp 2013
  126. Thi hành các quy định về chính sách môi trường trong Hiến pháp 2013
  127. Thi hành các quy định về bảo vệ Tổ quốc trong Hiến pháp 2013
  128. Thi hành các quy định về chính sách quốc phòng toàn dân trong Hiến pháp 2013
  129. Thi hành các quy định về chính sách an ninh nhân dân trong Hiến pháp 2013
  130. Thi hành các quy định về Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  131. Thi hành các quy định về tổ chức của Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  132. Thi hành các quy định về chức năng lập hiến, lập pháp của Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  133. Thi hành các quy định về quyền lập pháp của Quốc Hội trong Hiến pháp 2013.
  134. Thi hành các quy định về chức năng giám sát của Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  135. Thi hành các quy định về chức năng quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước của Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  136. Thi hành các quy định về Ủy ban thường vụ Quốc hôi trong Hiến pháp 2013
  137. Thi hành các quy định về Hội đồng Dân tộc và các uỷ ban của Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  138. Thi hành các quy định về Đại biểu Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  139. Thi hành các quy định về phiên họp Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  140. Thi hành các quy định về Chủ tịch nước trong Hiến pháp 2013
  141. Thi hành các quy định về vị trí, vai trò và nhiệm vụ của Chủ tịch nước trong Hiến pháp 2013
  142. Thi hành các quy định về mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với các cơ quan nhà nước khác ở trung ương trong Hiến pháp 2013
  143. Thi hành các quy định về Chính phủ trong Hiến pháp 2013 (Chương VII: Chính phủ)
  144. Thi hành các quy định về tổ chức Chính phủ trong Hiến pháp 2013
  145. Thi hành quy đinh về quyền hành pháp của Chính phủ trong Hiến pháp 2013
  146. Thi hành các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn xây dựng chính sách của Chính phủ trong Hiến pháp 2013
  147. Thi hành các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thi hành pháp luật của Chính phủ trong Hiến pháp 2013
  148. Thi hành các quy định về Thủ tướng Chính phủ trong Hiến pháp 2013
  149. Thi hành các quy định về Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ trong Hiến pháp 2013
  150. Thi hành các quy định về Chính phủ trong Hiến pháp 2013
  151. Thi hành các quy định về Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân trong Hiến pháp 2013
  152. Thi hành các quy định về tổ chức của Toà án Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  153. Thi hành các quy đinh về nhiệm vụ của Toà án Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  154. Thi hành quy đinh về quyền tư pháp của Toà án Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  155. Thi hành các quy đinh về xét xử của Toà án Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  156. Thi hành các quy đinh về Toà án Nhân dân Tối cao trong Hiến pháp 2013
  157. Thi hành các quy định về tổ chức của Viện Kiểm sát Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  158. Thi hành các quy đinh về nhiệm vụ của Viện Kiểm sát Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  159. Thi hành các quy đinh về thực hành quyền công tố của Viện Kiểm sát Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  160. Thi hành các quy đinh về thực hành quyền kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện Kiểm sát Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  161. Thi hành các quy định về chính quyền địa phương trong Hiến pháp 2013
  162. Thi hành các quy định về tổ chức chính quyền địa phương trong Hiến pháp 2013
  163. Thi hành các quy định về đơn vị hành chính-kinh tế đặc biệt trong Hiến pháp 2013
  164. Thi hành các quy định về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính trong Hiến pháp 2013
  165. Thi hành các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương trong Hiến pháp 2013
  166. Thi hành các quy định về phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương trong Hiến pháp 2013
  167. Thi hành các quy định về kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên với chính quyền địa phương trong Hiến pháp 2013
  168. Thi hành các quy định về Hội đồng Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  169. Thi hành các quy định về Uỷ ban Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  170. Thi hành các quy định về các thiết chế hiến định độc lập trong Hiến pháp 2013
  171. Thi hành các quy định về Hội đồng bầu cử quốc gia trong Hiến pháp 2013

171 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Luật

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài báo cáo thực tập ngành luật hiến pháp , các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luậtđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần làm thuê làm báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Các Giải Pháp Pháp Lý Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Tài Nguyên Rừng

 ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: CÁC GIẢI PHÁP PHÁP LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

1.Thực trạng về các quy định pháp luật về quản lý tài nguyên rừng. 

  • 1.1.Quy định pháp luật về bộ máy quản lý tài nguyên rừng.
  • 1.2.Quản lý nhà nước về quy hoạch , kế hoạch bảo vệ rừng.
  • 1.3.Quản lý nhà nước về phòng cháy , chữa cháy rừng.

2.Các quy định pháp luật về quản lý của chủ rừng đối với tài nguyên rừng

  • 2.1.Quản lý tài nguyên rừng của hộ gia đình, cá nhân.
  • 2.2.Quản lý tài nguyên rừng của tổ chức.

3.Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng. 

  • 3.1.Đổi mới về tổ chức quản lý nhà nước đối với tài nguyên rừng.
  • 3.2.Tăng cườ ng công tá c kiể m tra, giám sát việc thực hiện pháp luật quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng
  • 3.3. Tuyên truyền , phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng.
  • 3.4.Tăng cườ ng nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho hoạt động quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng

KẾ T LUẬN.. 

MỞ  ĐẦU

Những mặt trái của nền kinh tế thị trường cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhiều lĩnh vực như bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng… Điều đó đang là những thách thức to lớn đối với chúng ta. Hiện trạng mất rừng và suy thoái rừng trong thời gian qua đã và đang gây ra những hậu quả nặng nề đối với môi trường, ảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân cũng như sự ổn định nhiều mặt của đất nước. Thực trạng đó tạo ra những thách thức to lớn về bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ rừng nói riêng. Mặc dù, diện tích tăng lên đáng kể nhưng những thách thức mà chúng ta phải đối mặt là chất lượng rừng vẫn ngày càng suy giảm do khai thác rừng quá mức cho phép, khai thác bất hợp pháp, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất rừng. Tình trạng này do nhiề u n guyên nhân như: sức ép của tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng dân số và một số nguyên nhân khác nhưng nguyên nhân chủ yếu là hệ thống pháp luật điều chỉnh trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng còn thiếu đồng bộ và chưa ổn định, chưa phù hợp với chủ trương xã hội hoá nghề rừng và cơ chế thị trường. Trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất rừng chưa cụ thể, pháp luật chưa tạo ra những “chủ rừng” đích thực vì quyền hưởng lợi từ rừng của những người làm nghề rừng, chưa giúp họ sống được bằng nghề rừng, làm giàu được từ rừng. Trong nhiều năm, các ưu đãi dành cho người quản lý, bảo vệ rừng chủ yếu là từ khai thác lâm sản hay sử dụng một phần diện tích đất rừng để phát triển nông nghiệp, ngư nghiệ p mà chưa có quy định nào khuyến khích họ gìn giữ, bảo vệ tài nguyên rừng. Vì vậy, chủ thể nào được giao quản lý, bảo vệ, phát triển rừng cũng tìm cách nhanh chóng khai thác cạn kiệt tài nguyên rừng. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần nghiên cứu hoàn thiện pháp luật quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng phù hợp với các yếu tố kinh tế, xã hội , truyền thống văn hóa và lịch sử.

1.Thực trạng về các quy định pháp luật về quản lý tài nguyên rừng

  • 1.1.Quy định pháp luật về bộ máy quản lý tài nguyên rừng
  • Cơ quan quản lý thẩm quyền chung quản lý tài nguyên rừng

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì hệ thống cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền chung đối với tài nguyên rừng được phân định như sau:

Hiện nay, Bộ TN&MT quản lý nhà nước về đất, trong đó có đất rừng trên phạm vi toàn quốc còn Bộ NN&PTNT quản lý nhà nước về rừng trên phạm vi toàn quốc. Trong quá trình thẩm định việc giao đất, giao rừng cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bộ này, thậm chí khi xác định các diện tích đất, rừng thuộc vùng trọng yếu về an ninh quốc phòng cần sự phối hợp với Bộ Quốc Phòng, xác định rừng thuộc di tích lịch sử cần sự phối hợp với Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch.

Chính phủ và Bộ NN&PTNT ban hành các văn bản dưới luật để điều chỉnh các hành vi có liên quan trong lĩnh vực BV&PTR; quyết định thành l ập các khu rừng quốc gia thuộc thẩm quyền như: vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng giống; duyệt quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên rừng và đất rừng; giao rừng, cho thuê các loại rừng thuộc thẩm quyền; cho phép sử dụng các loài thực vật, động vật rừng hoang dã… Thủ tướng Chính phủ chỉ cho phép sử dụng những loài thực vật, động vật hoang dã, quý, hiếm vào việc nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và nhân giống gây nuôi để phát triển.

Ở địa phương, chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch BV&PTR của tỉnh mình sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ NN&PTNT và được Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh thông qua; quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất ở địa phương theo quy hoạch BV&PTR đã được phê duyệt. UBND cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch BV&PTR của UBND cấp huyện. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật BV&PTR; tổ chức chỉ đạo PCCCR, phòng trừ sâu bệnh hại rừng ở địa phương, chỉ đạo mạng lưới bảo vệ rừng; tổ chức thanh tra, kiểm tra, việc chấp hành pháp luật về BV&PTR trên địa bàn; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BV&PTR theo luật định; giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng rừng và đất rừng giữa tổ chức với tổ chức, tổ chức với cộng đồng dân cư, tổ chức với hộ gia đình, cá nhân.

UBND cấp huyện có rừng triển khai thực hiện các quy định của pháp luật, chính sách, chế độ nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, khai thác lâm sản theo quy định của pháp luật; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giao đất, giao rừng và khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng; huy động, chỉ đạo các lực lượng trên địa bàn để ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến tài nguyên rừng; tổ chức thực hiện công tác PCCCR, phòng trừ sinh vật hại rừng; tổ chức thực hiện công tác giao rừng, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về rừng và đất lâm nghiệp.

UBND cấp xã có rừng quản lý diện tích, ranh giới các khu rừng; các hoạt động BV&PTR trên địa bàn; tổ chức việc lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án BV&PTR trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện quy hoạch ba loại rừng trên thực địa, quy hoạch chi tiết về BV&PTR gắn với các chủ rừng; tiếp và xác nhận hồ sơ xin giao rừng, thuê rừng và giao đất, thuê đất lâm nghiệp đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo thẩm quyền; chỉ đạo cộng đồng dân cư thôn xây dựng và thực hiện quy ước BV&PTR trên địa bàn phù hợp với quy định của pháp luật; hướng dẫn thực hiện sản xuất lâm nghiệp; canh tác nương rẫy và chăn thả gia súc theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BV&PTR theo luật định …

  • Cơ quan thẩm quyền chuyên môn quản lý tài nguyên rừng cơ quan (Kiểm lâm)

Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách của nhà nước có chức năng bảo vệ rừng, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp – Bộ NN&PTNT thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, bảo đảm việc thực hiện pháp luật về BV&PTR, quản lý lâm sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục Lâm nghiệp và giúp Chủ tịch UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về BV&PTR.

Tổ chức kiểm lâm được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc thống nhất từ trung ương đến địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ. Cơ quan kiểm lâm được thành lập ở những địa bàn có rừng hoặc ở các đầu mối giao lưu lâm sản quan trọng, nơi chế biến lâm sản tập trung. Hoạt động của kiểm lâm tuân thủ sự lãnh đạo, quản lý thống nhất của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành của UBND các cấp đối với các hoạt động bảo vệ rừng trên địa bàn.

Trong hoạt động bảo vệ rừng, kiểm lâm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên ngành về NN&PTNT, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và dựa vào sức mạnh của toàn dân để thực hiện nhiệm vụ được giao.

  • 1.2.Quản lý nhà nước về quy hoạch , kế hoạch bảo vệ rừng

Việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng được xem như kim chỉ nam cho hoạt động BV&PTR nói chung, quy hoạch rừng đúng, chính xác, phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội sẽ giúp cho việc thực hiện quy hoạch trong thực tế dễ dàng, cũng như phát huy tối đa hiệu quả của quy hoạch rừng.

Việc quản lý quy hoạch được xem là trung tâm để quản lý nguồn tài nguyên tái tạo hiện đại và là điểm khởi đầu quan trọng cho sự tham gia của các chủ thể và sự minh bạch. Quản lý quy hoạch là yêu cầu phổ biến đối với rừng công cộng. Tuy nhiên, nhiều nơi trên thế giới, yêu cầu này cũng được áp dụng đối với rừng tư nhân

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, kỳ quy hoạch bảo vệ, phát triển rừng là 10 năm và kỳ kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng là 5 năm, được cụ thể hóa thành kế hoạch BV&PTR hàng năm [58, Điều 16].

Việc lập quy hoạch, kế hoạch BV&PTR phải đảm bảo nguyên tắc là phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh; chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước và từng địa phương. Việc lập quy hoạch, kế hoạch BV&PTR phải đảm bảo tính đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tính thống nhất, đồng bộ của các cấp xã, huyện, tỉnh và trên cả nước. Trong trường hợp đặc biệt, nhà nước cần chuyển đổi đất có rừng tự nhiên sang mục đích sử dụng khác thì phải có kế hoạch trồng rừng mới để bảo đảm sự phát triển bền vững ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.

Quy hoạch, kế hoạch BV&PTR phải bảo đảm khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh… Quy hoạch kế hoạch BV&PTR phải được lập và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định trong năm cuối kỳ quy hoạch, kế hoạch trước đó. Nhìn vào tổng thể quy hoạch, kế hoạch BV&PTR chúng ta có thể thấy được các mục tiêu mà nhà nước ưu tiên đạt được thông qua việc bảo vệ rừng. Đó là quy hoạch diện tích rừng và đất rừng cho ba loại rừng – rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất cũng như kế hoạch bảo vệ và phát triển ba loại rừng trên qua từng năm của kỳ kế hoạch.

Vấn đề quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp được cho thuê rừng để phát triển du lịch sinh thái chưa được các văn bản pháp luật của nhà nước đề cập đến. Đây chính là một khoảng trống pháp luật cần được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời bổ sung để quản lý và hướng phát triển du lịch sinh thái rừng bền vững phát huy hiệu quả.

  • 1.3.Quản lý nhà nước về phòng cháy , chữa cháy rừng

Cục Kiểm lâm là cơ quan thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương PCCCR, tổ chức bố trí cán bộ của Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương PCCCR. Cục Kiểm lâm chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc gồm các Trung tâm Kỹ thuật Bảo vệ rừng sối.iI; các Trung tâm này giúp Cục trưởng Cục Kiểm lâm thực hiện nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn kỹ thuật, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác PCCCR; tổ chức lực lượng, phối hợp với địa phương ứng cứu, dập tắt những vụ cháy rừng trong vùng có nguy cơ lan rộng vượt quá tầm kiểm soát của địa phương; nghiên cứu, ứng dụng, xây dựng mô hình, tổ chức huấn luyện, chuyển giao kỹ thuật PCCCR cho các Chi cục kiểm lâm, chủ rừng trong vùng; phối hợp với các đơn vị kiểm lâm và lực lượng quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn để tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia PCCCR.

Hạt Kiểm lâm đặt tại các vườn quốc gia trực thuộc Bộ NN&PTNT thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là thanh tra, kiểm tra các hành vi vi phạm pháp luật về rừng trong khu vực rừng do vườn quốc gia quản lý. Tổ chức PCCCR trong khu vực rừng do vườn quản lý hoặc chữa cháy rừng của các chủ rừng khác theo yêu cầu của chính quyền sở tại.

Ở địa phương, thành lập Ban Chỉ huy PCCCR với thành phần là các cơ quan, ban ngành của cấp tỉnh, cấp huyện có liên quan. Xây dựng phương án PCCCR của địa phương; xác định các vùng trọng điểm cháy và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, đặc biệt, chú ý phối hợp các lực lượng khi có cháy lớn xảy ra và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các chủ rừng thực hiện phương án PCCCR, theo dõi, kiểm tra công tác PCCCR. Các cơ quan này gồm:

Một là văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCCCR đặt tại các cơ quan kiểm lâm cùng cấp thực hiện các nhiệm vụ sau: tổ chức xây dựng phương án PCCCR, tăng cường các biện pháp PCCCR trong các tháng cao điểm dễ xảy ra cháy; theo dõi, chỉ đạo, điều hành chính quyền các cấp và chủ rừng thực hiện nghiêm túc phương án PCCCR đã được phê duyệt; tổ chức phối hợp liên ngành trong công tác chữa cháy rừng; trực tiếp tham gia chỉ huy chữa cháy rừng, khi cháy rừng trong tầm kiểm soát của địa phương, trường hợp cháy lớn vượt quá tầm kiểm soát phải đề nghị trung ương chi viện.

Hai là , chi cục kiểm lâm là cơ quan thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Ban chỉ huy PCCCR cấp tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu là thanh tra, kiểm tra công tác PCCCR trong tầm kiểm soát của địa phương. Đây là lực lượng chính trong chỉ huy, hướng dẫn PCCCR. Phòng quản lý, bảo vệ rừng của Chi cục Kiểm lâm tổ chức huấn luyện nghiệp vụ PCCCR cho các đơn vị liên quan và các chủ rừng. Tổ chức tuyên truyền về công tác PCCCR như: xây bảng biển, panô, áp phích, xây dựng các nội dung tuyên truyền phát hành trên các phương tiện thông tin, đại chúng… Kiểm tra, đôn đốc; điều động, chỉ huy việc chữa cháy rừng ở địa phương.

Ba là , hạt kiểm lâm chịu sự quản lý toàn diện của Chi cục kiểm lâm và là cơ quan thực hiện nhiệm vụ của văn phòng Ban chỉ huy PCCCR cấp huyện và thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu là thanh tra, kiểm tra công tác PCCCR trong tầm kiểm soát của địa phương. Đây là lực lượng chính trong chỉ huy, hướng dẫn PCCCR ở cấp huyện; phối hợp với chi cục kiểm lâm tổ chức huấn luyện nghiệp vụ PCCCR cho các đơn vị liên quan và các chủ rừng; tổ đội quần chúng; tổ chức tuyên truyền về công tác PCCCR.

Tổ, đội quần chúng Bảo vệ rừng, PCCCR

Dưới sự chỉ đạo của chính quyền cấp xã và sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của kiểm lâm phụ trách địa bàn, từng thôn, xã tổ chức thành lập các tổ, đội quần chúng tình nguyện bảo vệ rừng, PCCCR có nhiệm vụ bảo vệ rừng, phòng cháy rừng và tham gia chữa cháy rừng trên địa bàn.

Lực lượng Quân đội: mỗi Quân khu phân công 01 Tiểu đoàn thuộc Bộ Quốc phòng tham gia vào việc chữa cháy rừng khi có cháy lớn xảy ra vượt quá tầm kiểm soát của địa phương. Tiểu đoàn này được huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy rừng và trang bị thiết bị chuyên dùng, công cụ cần thiết sẵn sàng nhận nhiệm vụ trên địa bàn được phân công. Mỗi Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh phân công 01 Đại đội thuộc Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, là đơn vị thường trực tham gia để chữa cháy rừng khi có cháy lớn xảy ra ở địa phương. Đại đội này được huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy rừng và trang thiết bị, công cụ cần thiết sẵn sàng nhận nhiệm vụ trên địa bàn được phân công.

Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy (Sở Công an), khi cháy lớn xảy ra, theo yêu cầu của trưởng ban Chỉ huy PCCCR tỉnh, lãnh đạo Sở Công an điều động lực lượng tham gia chữa cháy rừng. Việc chỉ huy lực lượng Cảnh sát chữa cháy rừng do trưởng ban chỉ huy PCCCR của địa phương và lãnh đạo đơn vị cảnh sát.

Đài truyền hình Việt nam, Đài tiếng nói Việt nam và các cơ quan thông tấn báo chí đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc PCCCR.; nâng cao chất lượng và thời lượng dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng trong các tháng mùa khô.

Nhiệm vụ của chủ rừng: trong các diện tích rừng tập trung phải xây dựng hệ thống thông tin liên lạc, kênh mương ngăn lửa, đường ranh cản lửa…, đóng góp kinh phí và thực hiện phương án PCCCR do cơ quan kiểm lâm xây dựng đối với các diện tích rừng phân tán của nhiều chủ rừng. Khi thiết kế trồng rừng tập trung phải thiết kế các công trình phòng cháy rừng được cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh thông qua. Trong trồng rừng cần áp dụng các biện pháp lâm sinh để phục vụ cho công tác PCCCR: trồng rừng hỗn giao

2.Các quy định pháp luật về quản lý của chủ rừng đối với tài nguyên rừng

  • 2.1.Quản lý tài nguyên rừng của hộ gia đình , cá nhân

Hiện nay, hộ gia đình, cá nhân là đối tượng được nhà nước ưu tiên, khuyến khích giao, cho thuê rừng để bảo vệ, quản lý và phát triển rừng. Nhà nước phát triển rừng theo hướng “Người làm nghề rừng phải sống và làm giàu được từ rừng”. Vì vậy, nhà nước rất chú trọng tới việc giao rừng, cho thuê rừng cho các hộ gia đình, cá nhân tại địa phương có rừng. Theo số liệu thống kê, hiện nay, chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân đang quản lý 22% tổng diện tích rừng và đất rừng trong cả nước, riêng diện tích rừng và đất rừng sản xuất, hộ gia đình, cá nhân đang quản lý 1.808.005 ha.

Bên cạnh việc thực hiện các trách nhiệm quản lý rừng, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; được sử dụng rừng ổn định, lâu dài phù hợp với thời hạn giao rừng, cho thuê rừng và thời hạn giao đất, cho thuê đất; được sản xuất lâm nghiệp – nông nghiệp – ngư nghiệp kết hợp theo quy chế quản lý rừng (trừ rừng đặc dụng). Hộ gia đì nh , cá nhân được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên diện tích đất được giao, được thuê; bán thành quả lao động, kết quả đầu tư cho người khác; được bồi thường thành quả lao động, kết quả đầu tư khi nhà nước có quyết định thu hồi rừng.

Ngoài ra, tuỳ thuộc vào loại rừng được giao hay được cho thuê hoặc diện tích rừng được sở hữu hay được sử dụng mà hộ gia đình, cá nhân có các quyền và trách nhiệm trong việc quản lý rừng khác nhau.

Thứ nhất, đối với hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao rừng phòng hộ, ngoài các trách nhiệm và lợi ích trên, chủ rừng này phải xây dựng khu rừng theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý về rừng. Họ được chuyển đổi diện tích rừng được giao cho các hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, đối với cá nhân được để lại thừa kế quyền sử dụng rừng theo quy định của pháp luật; được phép khai thác những cây sâu, bệnh, gẫy, đổ trong rừng phòng hộ, khai thác rừng phòng hộ khi đến tuổi khai thác nhưng phải đảm bảo mật độ phòng hộ của rừng theo quy định. Tuy nhiên , chủ thể này không đư ợc phép chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh… giá trị quyền sử dụng rừng phòng hộ.

Thứ hai, đối với hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao rừng sản xuất. Nếu là rừng tự nhiên thì chủ rừng phải có kế hoạch quản lý, bảo vệ và sản xuất, kinh doanh rừng theo hướng dẫn của UBND cấp xã hoặc của cán bộ kiểm lâm và được chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt; được khai thác gỗ và các thực vật khác trừ các loài động thực vật bị cấm không được khai thác theo quy định của chính phủ.

Việc khai thác rừng phải theo quy chế quản lý rừng và chấp hành quy phạm, quy trình kỹ thuật BV&PTR, sau khi khai thác phải tổ chức bảo vệ, nuôi dưỡng, làm giàu rừng cho đến kỳ khai thác sau. Nếu hộ gia đình, cá nhân được giao rừng sản xuất là rừng trồng thì chủ rừng phải có kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng, trồng rừng mới, bảo vệ rừng, kết hợp kinh doanh lâm nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, môi trường trong khu rừng phù hợp với quy hoạch, quy chế quản lý rừng. Trường hợp chủ rừng tự bỏ vốn gây trồng và chăm sóc rừng thì được tự quyết định việc khai thác rừng trồng, các sản phẩm được khai thác từ rừng trồng được tự do lưu thông trên thị trường, riêng các cây gỗ quý khai thác từ rừng trồng thì khi khai thác chủ rừng phải thực hiện theo quy định của chính phủ.

Nhà nước đặt ra mục tiêu trồng 2 triệu ha rừng sản xuất trong giai đoạn 2010 – 2020 (bình quân mỗi năm trồng 250 nghìn ha), giải quyết việc làm, tăng thu nhập nhằm ổn định đời sống cho đồng bào miền núi Như vậy, chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân là đối tượng chủ yếu thực hiện mục tiêu này. Hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng rừng sản xuất được nhà nước hỗ trợ kinh phí từ 2 triệu đến 4 triệu đồng trên một ha tùy theo loại cây và vùng trồng rừng sản xuất.

Thứ ba, đối với hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê rừng sản xuất thì được hưởng giá trị tăng thêm của rừng do chủ rừng tự đầu tư trong thời gian được thuê theo quy định của pháp luật; được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng do mình tự đầu tư. Nếu rừng sản xuất được thuê là rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước thì hộ gia đì nh , cá nhân lập hồ sơ khai thác trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn quyết định, khai thác gỗ quý hiếm thực hiện theo quy định của chính phủ; được chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng rừng theo quy định của pháp luật; chỉ được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng tăng thêm do chủ rừng tự đầu tư so với giá trị quyền sử dụng được xác định tại thời điểm được thuê theo quy định của pháp luật.

Thứ tư, đối với hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất để trồng rừng phòng hộ thì được sở hữu cây trồng, vật nuôi và tài sản trên đất trồng rừng; được khai thác lâm sản theo quy định của pháp luật. Như vậy, chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân quản lý các diện tích rừng được giao, được cho thuê và phải chịu trách nhiệm đối với các diện tích rừng đó.

  • 2.2.Quản lý tài nguyên rừng của tổ chức
  • Chủ rừng là các tổ chức sự nghiệp của nhà nước

Hiện nay, các Ban quản lý rừng được thành lập có biên chế nhân sự ít, nhưng quản lý diện tích rừng rộng lớn. Vì vậy, để BV&PTR nhà nước cho phép các Ban quản lý rừng này được khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cá nhân tại địa phương. Các quyền và nghĩa vụ của các Ban quản lý và của bên nhận khoán bảo vệ rừng được thể hiện trong hợp đồng khoán.

  • Chủ rừng là tổ chức kinh tế trong nước

Chủ rừng là tổ chức kinh tế trong nước có thể được nhà nước giao, cho thuê diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng sản xuất là rừng trồng, rừng phòng hộ hoặc khu bảo vệ cảnh quan của rừng đặc dụng. Vì vậy, tuỳ thuộc vào loại rừng được giao, được thuê, thậm chí tuỳ thuộc vào phương thức và nguồn gốc số tiền trả cho việc giao và thuê rừng mà chủ rừng này có các quyền và nghĩa vụ khác nhau. Chủ rừng này được nhà nước giao, cho thuê rừng chủ yếu với mục đích sản xuất kinh doanh nhưng cũng phải đảm bảo bảo toàn vốn rừng và phát triển rừng bền vững; sử dụng rừng đúng mục đích, đúng quy hoạch, kế hoạch; được nhà nước công nhận quyền sử dụng rừng hoặc quyền sở hữu rừng.

  • Chủ rừng là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh rừng tại Việt Nam, theo quy định hiện hành chỉ được nhà nước giao có thu tiền sử dụng rừng hoặc cho thuê rừng sản xuất là rừng trồng. Đối với các diện tích rừng được giao hoặc được thuê chủ rừng này cũng phải bảo toàn vốn rừng và phát triển bền vững tài nguyên rừng. Ngoài ra, tuỳ thuộc vào việc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng hoặc phương thức trả tiền thuê rừng mà chủ rừng này có các quyền lợi và trách nhiệm khác nhau.

  • Chủ rừng là tổ chức, cá nhân nước ngoài

Chủ rừng là tổ chức, cá nhân nước ngoài khi thực hiện dự án đầu tư vào kinh doanh trồng rừng chỉ được nhà nước cho thuê rừng sản xuất là rừng trồng hoặc cho thuê đất chưa có rừng được quy hoạch để trồng rừng sản xuất.

3.Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng

  • 3.1.Đổi mới về tổ chức quản lý nhà nước đối với tài nguyên rừng

Công tác tổ chức quản lý nhà nước đối với tài nguyên rừng cần phải được hoàn thiện từ cấp trung ương đến cấp địa phương. Đổi mới tổ chức quản lý cả hệ thống cơ quan thẩm quyền chung và cơ quan chuyên môn – kiể m lâm.

Trước hết, đổi mới cá ch thứ c quản lý ở cấp trung ương, trong đó Bộ NN&PTNT giữ vai trò chủ đạo trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng và thự c hiệ n cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng.

  • Bộ TN&MT phối hợp với Bộ NN&PTNT trong công tác quản lý đất lâm nghiệp, xác định ổn định quy hoạch đất lâm nghiệp trên bản đồ và ngoài thực địa theo Nghị quyết của Quốc hội; chỉ đạo thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp gắn với giao rừng, cho thuê rừng; hoàn thiện hồ sơ đối với các diện tích đất đã giao, cho thuê và tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính phối hợp với Bộ NN&PTNT xây dựng các cơ chế, chính sách; đảm bảo cân đối kế hoạch ngân sách cho quản lý bảo vệ rừng.
  • Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ NN&PTNT xây dựng các cơ chế, chính sách, phân bổ biên chế kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách trong các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
  • Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ NN&PTNT hướng dẫn, chỉ đạo lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng kiểm lâm tham gia công tác bảo vệ rừng ở cơ sở; chỉ đạo, điều hành các lực lượng quốc phòng phối hợp có hiệu quả trong công tác bảo vệ rừng.
  • Bộ Công an phối hợp với Bộ NN&PTNT hướng dẫn, chỉ đạo lực lượng dân phòng, công an xã và lực lượng kiểm lâm tham gia công tác bảo vệ rừng ở cơ sở; chỉ đạo, điều hành lực lượng công an phối hợp có hiệu quả trong công tác bảo vệ rừng.

Đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng nâng cao năng lực của cơ quan kiể m lâm thông qua các dự án đào tạo nâng cao năng lực; đầu tư bảo vệ rừng và PCCCR; tăng cường trang bị vũ khí quân dụng và công cụ hỗ trợ cho kiểm lâm, bổ sung nhân lực cho lực lượng kiểm lâm vì hiện nay bình quân một cán bộ kiể m lâm đang phụ trách bảo vệ một nghìn (1.000) ha rừng. Đây được xem là “nhiệm vụ bất khả thi” vì diện tích quá lớn, địa hình hiểm trở , khó quản lý.

Bên cạnh đó , trong những năm qua, chưa UBND cấp tỉnh, cấp huyện hay cấp xã nào bị xử lý nghiêm khắc về việc quản lý yếu kém gây cháy rừng, mất rừng, chuyển đổi đất rừng… Điều đó, chưa phản ánh đúng thực trạng quản lý tài nguyên rừng của nước ta. Vậy, để quản lý rừng bền vững thì việc làm rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng được xem như một biện pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng.

3.2.Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng

Một là, các cơ quan chức năng như hệ thống cơ quan kiểm lâm phải thường xuyên thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng của các chủ rừng như: hoạt động trồng rừng, phát đốt nương rẫy, hoạt động PCCCR, hoạt động gây nuôi, trồng cấy thực vật, động vật hoang dã, hoạt động khai thác, vận chuyển lâm sản… để kịp thời ngăn chặn và xử lý các vi phạm; cơ quan kiểm lâm thường xuyên tham mưu đầy đủ cho UBND địa phương để có những chỉ đạo và giải quyết, xử lý ngăn chặn kịp thời các vi phạm.

Hai là, Cục Kiểm lâm và UBND cấp tỉnh, cấp huyện phải trực tiếp tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra để thực hiện việc kiểm tra, giám sát chính các cơ quan kiểm lâm cấp dưới nhằm ngăn chặn và đẩy lùi các hành vi vi phạm của chính lực lượng bảo vệ rừng.

Bà là, Các cơ quan Chính phủ, Bộ NN&PTNT, Bộ TN&MT và UBND cấp tỉnh, cấp huyện, tùy theo chức năng và thẩm quyền cần kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng cho các đối tượng theo quy định của pháp luật, đặc biệt là việc cho thuê rừng, đất rừng cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Trong quá trình thực hiện, những chủ thể được giao rừng, cho thuê rừng, giao đất, cho thuê đất rừng mà không tiến hành triển khai dự án theo đúng thời hạn quy định và mục đích sử dụng thì kiên quyết thu hồi.

Đối với việc chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đặc biệt là chuyển rừng, đất rừng thành đất trồng cây công nghiệp, đất phi nông nghiệp cần phải được thẩm định qua các hội đồng khoa học, các chuyên gia và thực hiện theo đúng thẩm quyền đã quy định.

Bốn là, kiểm tra, giám sát việc chi trả dịch vụ môi trường rừng của các chủ thể hưởng lợi. Hiện nay, pháp luật đã quy định các đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các cơ sở sản xuất thủy điện, các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch, các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước, các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng, các đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng; dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản

3.3. Tuyên truyền , phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng

Việc hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật nói chung và hệ thống văn bản về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng nói riêng sẽ không có ý nghĩa nếu người dân không biết gì về những quy định đó. Chính vì vậy, một trong những giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật quan trọng nữa là tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. Chỉ có tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật mới tạo nên sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức và sự tôn trọng pháp luật của người dân nông thôn và miền núi và của chính những người tổ chức thực thi pháp luật. Từ việc nhận thức được vai trò to lớn của rừng và hiểu đúng pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng, người dân mới thực sự quan tâm bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng đầu nguồn, bảo vệ môi trường sinh thái và đa dạng sinh học…

Trong thời gian vừa qua, các cơ quan chức năng như UBND các cấp, cơ quan kiểm lâm… cũng đã thực hiện nhiều biện pháp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đến người dân, đặc biệt là người dân miền núi – những người trực tiếp quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng. Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật vềquản lý và bảo vệ tài nguyên rừng đã đạt được kết quả đáng khích lệ – bằng chứng là theo báo cáo của Cục Kiểm Lâm – Bộ NN&PTNT, tổng số vụ vi phạm lâm luật ngày càng giảm, năm 2015 là: 40.841 vụ; năm 2016 là 33.821 vụ; năm 2017 là 29.549 vụ. Tuy nhiên, hoạt động tuyên truyền chủ yếu mới chú trọng vào những người dân ở tại địa bàn có rừng mà chưa có những nội dung tuyên truyền phù hợp cho cả những đối tượng sử dụng sản phẩm từ rừng để họ có thái độ tốt trong việc sử dụng các sản phẩm đó, ví dụ: không dùng các sản phẩm đồ gỗ từ những loại gỗ bị cấm hoặc không tiêu thụ sản phẩm có nguồn gốc từ động vật hoang dã…; tuyên truyền để mỗi người dân hiểu được giá trị môi sinh hàng ngày của mỗi chúng ta do BV&PTR mà có. Vì vậy, biện pháp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng phải đồng bộ để mỗi người dân đều nhận thức được vai trò của việc BV&PTR chứ không chỉ là tuyên truyền cho những người dân trực tiếp bảo vệ rừng.

Bên cạnh đó, biện pháp tuyên truyên, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng cũng phải hết sức chú ý tới đối tượng trực tiếp tổ chức thực hiện pháp luật, áp dụng pháp luật – đó chính là các cán bộ của các cơ quan chức năng. Ví dụ: cán bộ kiểm lâm, cán bộ quản lý thị trường phải hiểu và nắm bắt rất rõ các loài thực vật, động vật nguy cấp, quý hiếm mà pháp luật cấm tiêu thụ. Đây không phải là điều dễ dàng vì họ có thể nhận diện được các cây gỗ quý – bị cấm khai thác, sử dụng nhưng nhận diện được sản phẩm của các loài gỗ quý đó thì không hề đơn giản nên đôi khi người dân vi phạm mà cán bộ không biết.

Theo em, việc tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng là giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật chứ không phải là xử phạt thật nặng đối với người dân. Vì chỉ khi người dân nhận thức được giá trị của việc quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng và lợi ích đích thực mà họ được hưởng thì hoạt động quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng mới có thể bền vững, còn hình phạt nặng, phạt tiền cao nhưng nhà nước không đạt được mục tiêu quản lý rừng bền vững mà cũng chẳng thu được tiền khi họ không có tài sản gì để nộp.

3.4.Tăng cường nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho hoạt động quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng

Nhà nước cần có kế hoạch đầu tư các trang thiết bị chữa cháy cho cho các khu rừng trọng điểm và các Ban chỉ huy PCCCR và yêu cầu các chủ rừng đầu tư. Ví dụ: Máy chữa cháy rừng bằng sức gió do các nhà khoa học thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp chế tạo. Loại máy này được thiết kế gọn nhẹ và dễ sử dụng ngay cả ở địa hình phức tạp, có thể dập tắt đám cháy ở mặt đất với chiều cao ngọn lửa 2,5m, chữa cháy rất tốt cho rừng bạch đàn, rừng keo, rừng cao su, rừng phòng hộ hoặc xe chữa cháy rừng đa năng, có thể chữa cháy rừng bằng đất, cát tại chỗ để dập tắt đám cháy, rất phù hợp với nơi không có nguồn nước, ngoài ra trên xe còn thiết kế hệ thống chữa cháy rừng bằng súng phun nước để dập tắt đám cháy. Chiếc xe còn có hệ thống làm sạch cỏ rác lắp ở phía sau để tạo băng cách ly khoanh vùng cô lập đám cháy

Theo quy định hiện hành, ngân sách nhà nước hỗ trợ ban đầu khi thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng là một trăm tỷ đồng (100.000.000.000đ) và cấp đủ trong thời hạn hai năm kể từ khi thành lập [27, Điều 9, khoản 1, điểm a]. Tuy nhiên, để việc chi trả dịch vụ môi trường rừng được thực hiện tốt, trongnhững năm đầu khi nguồn hình thành quỹ chưa ổn định, thậm chí có chủ thể còn chây ì không nộp phí thì nhà nước nên cấp ngân sách hàng năm cho Quỹ BV&PTR.

Tóm lại, để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng, ngoài các giải pháp đã phân tích như: đổi mới công tác quản lý nhà nước, tăng cường kiểm tra, giám sát, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thì việc tăng cường nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất được xem như điều kiện quan trọng để thực hiện tốt việc quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng.

KẾT LUÂN

Trong thời đại ngày nay, khi môi trường ngày càng bị suy thoái, sự sống trên hành tinh đang bị ảnh hưởng mạnh mẽ theo chiều hướng ngày một xấu đi của hiện tượng biến đổi khí hậu thì việc BV&PTR bền vững càng quan trọng hơn bao giờ hết. Đó không phải là mục tiêu của riêng quốc gia nào mà đó là mục tiêu của toàn nhân loại hướng tới.

Để thực hiện việc quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng Việt Nam một cách bền vững, mỗi ngành khoa học lại có cách tiếp cận và đề xuất riêng. Dưới góc độ luật học, tác giả nghiên cứu các quy định pháp luật quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng ở Việt Nam hiệ n nay và đề xuất các giải pháp phù hợp. Với cách thức tiếp cận từ khía cạnh pháp luật, Tiểu luận đã nghiên cứu và luận giải được các vấn đề về:

Cơ sở lý luận của pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng như phân tích, bình luận và làm rõ các khái niệm, xây dựng nội dung, nguyên tắc điều chỉnh, đánh giá vai trò của pháp luật quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng cũng như xác định các yêu cầu đối với với pháp luật quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng.

Tiểu luận phân tích sự phát triển của pháp luật về QL&BVNTR của Việt Nam qua các thời kỳ và chỉ ra các nhân tố hợp lý, tích cực cũng như các mặt còn hạn chế để giúp cho việc hoàn thiện pháp luật quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng hiện nay.

Hệ thống các quy định pháp luật về quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng của Việt Nam hiện nay khá đồ sộ và cũng có những điểm tiến bộ nhất định nhưng vẫn còn không ít những hạn chế cản trở sự phát triển bền vững tài nguyên rừng. Để có thể hoàn thiện các quy định pháp luật này, cần phải làm rõ được các khiếm khuyết. Tiểu luận đã phân tích một cách cơ bản những khiếm khuyết đó, cũng như chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó. Bên cạnh đó, tác giả có đối chiếu một số quy định pháp luật quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng của Việt Nam với một số quốc gia trên thế giới và rút ra bài học cho Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Nguyễn Thanh Huyền (2012), “Hoàn thiện pháp luật đối với chủ rừng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước”, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp (4), tr.48 – 52.
  2. Nguyễn Thanh Huyền (2011), “Hoàn thiện quy chế pháp lý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê rừng, đất rừng tại Việt Nam”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học tập 27 (4), tr.268 – 274.
  3. Nguyễn Thanh Huyền (2011), “Quyền tài sản của chủ rừng – Đôi điều bàn luận”, Tạp chí Dân chủ & Pháp luật (10), tr.36-39.
  4. Nguyễn Thanh Huyền (2011), “Nghiên cứu một số quy định pháp luật về bảo vệ và phát triển thực vật, động vật hoang dã ở Việt Nam”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (171), tr.81-86.
  5. Nguyễn Thanh Huyền (2008), “Nghiên cứu một số tội xâm hại môi trường rừng được quy định tại chương XVII – Các tội phạm về môi trường trong Bộ luật hình sự năm 1999”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (123), tr.103 -107.
  6. Nguyễn Thanh Huyền (2007), “Nghiên cứu chính sách thuế trong phát triển lâm nghiệp”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (104), tr.14 -16.

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Các Giải Pháp Pháp Lý Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Tài Nguyên Rừng

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Các Giải Pháp Pháp Lý Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Tài Nguyên Rừng các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luậtđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ làm báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Nghĩa Vụ Cấp Dưỡng Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014

Phần 1: Mở đầu

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Cấp dưỡng là một chế định pháp lý quan trọng trong pháp luật về hôn nhân và gia đình ở nước ta và vấn đề này ngày càng nhận được sự chú ý của cộng đồng. Việc cấp dưỡng nhằm đảm bảo cho người được cấp dưỡng được hưởng sự quan tâm, chăm sóc về vật chất và tinh thần, đảm bảo cho người được cấp dưỡng có đủ điều kiện tồn tại và phát triển. Nó còn thể hiện sự thương yêu, đoàn kết của mọi người quan tâm lẫn nhau và góp phần ổn định xã hội. Để củng cố sự phát triển bền vững của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội, chế định cấp dưỡng trong Luật Hôn nhân và gia đình góp phần quan trọng vào việc giải quyết vấn đề này. Tuy nhiên, có thể xuất phát từ sự thiếu hiểu biết pháp luật, từ sự vô trách nhiệm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc có thể do các quy định của pháp luật về chế định này chưa đầy đủ cho nên các vi phạm về nghĩa vụ cấp dưỡng còn xẩy ra rất nhiều. Trong khi đó, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 ra đời với nhiều điểm mới về nghĩa vụ cấp dưỡng mới chỉ có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Do đó, việc tìm hiểu, nghiên cứu các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về vấn đề này và thực tiễn thực thi là điều rất quan trọng và cần thiết. Với mục đích nghiên cứu sâu cả lý luận và thực tiễn thực thi đồng thời có sự so sánh với pháp luật nước ngoài về vấn đề này để có thể đưa ra những giải pháp thích hợp cho những quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng, học viên chọn đề tài “Nghĩa vụ cấp dưỡng theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014” làm đề tài báo cáo thực tập chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự.

2.  Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu những vấn đề chung về nghĩa vụ cấp dưỡng làm sáng tỏ các trường hợp phát sinh nghĩa vụ cấp dưỡng, các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng như mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng… tập trung vào những quy định tiến bộ của luật hiện hành so với những văn bản pháp luật trước đó. Qua đó, khẳng định vai trò và ý nghĩa của nghĩa vụ này trong lý luận và thực tiễn.

Nghiên cứu các quy định của pháp luật một vài nước trên thế giới để từ đó có cái nhìn khách quan hơn trong sự so sánh với pháp luật Việt Nam về vấn đề này.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tiễn, đề tài còn phân tích một số hạn chế, vướng mắc còn tồn tại trong quá trình vận hành và áp dụng pháp luật về nghĩa vụ cấp dưỡng, từ đó trình bày hướng hoàn thiện thông qua việc đưa ra các khuyến nghị cụ thể.

3.  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghĩa vụ cấp dưỡng.

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chủ yếu xoay quanh vấn đề về nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đồng thời tìm hiểu sơ lược những quy định trước đây cũng như các quy định trong pháp luật của một số nước về vấn đề này. Từ đó, tìm ra được sự kế thừa và phát triển các quy định về vấn đề nghĩa vụ cấp dưỡng của pháp luật hiện hành.

4.  Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng là phân tích, tổng hợp, lịch sử, so sánh, thống kê.

5.  Kết cấu của báo cáo

  • Phần 1: Mở đầu
  • Phần 2: Lý thuyết
  • Phần 3: Hiện trạng
  • Phần 4: Giải pháp
  • Phần 5: Kết luận.

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Nghĩa Vụ Cấp Dưỡng Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Nghĩa Vụ Cấp Dưỡng Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình , các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần viết báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Hoàn Thiện Hoạt Động Chăm Sóc Khách Hàng Của Công Ty TNHH Nội Thất Khang Vy

Đề tài báo cáo thực tập: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT KHANG VY

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.   Lý do chọn đề tài

Ngày nay, chính sách mở cửa của nền kinh tế thị trường có sự tham gia hoạt động của nhiều thành phần kinh tế đã đặt các doanh nghiệp vào trong một cuộc cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp như: marketing quảng bá sản phẩm, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên bán hàng, các chính sách về giá cả, thiết kế kênh phân phối tối ưu nhất… Và một trong những biện pháp vô cùng quan trọng mà mọi công ty không thể bỏ qua đó là chăm sóc khách hàng (CSKH). chăm sóc khách hàng giữ vai trò rất quan trọng trong chiến lược marketing hướng tới người tiêu dùng. Thực tế ở Việt Nam, tuy nhiều doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc khách hàng nhưng lại chưa xây dựng được cho mình một chiến lược chăm sóc khách hàng tốt để thực hiện. Tăng cường hoàn thiện công tác quản lý và chăm sóc khách hàng là một việc làm cấp thiết, giúp doanh nghiệp khắc phục những yếu kém trong quá trình triển khai, nâng cao uy tín và thương hiệu của mình, tránh việc mất đi một lượng khách hàng lớn.

Công ty TNHH nội thất Khang Vy hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nội thất. Đây là một lĩnh vực rất quan trọng trong nền kinh tế nói chung, bởi hàng hóa muốn đưa được đến tay khách hàng thì phải có đội ngũ chuyên vận chuyển, nó cũng thu hút rất nhiều doanh nghiệp tham gia vào. Vì vậy có thể nói đây là một môi trường kinh doanh có tính cạnh tranh rất khắc nghiệt, các đối thủ cạnh tranh cùng ngành luôn sẵn sàng sử dụng những hình thức cạnh tranh về giá, chất lượng dịch vụ, để “hút” khách. Lãnh đạo Công ty TNHH nội thất Khang Vy đã xác định một chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình đó là thông qua công cụ chăm sóc khách hàng, đây là công việc quan trọng hàng đầu giúp công ty tạo được vị thế, sự khác biệt, xây dựng được thương hiệu bền vững trong mắt khách hàng. Tuy nhiên chiến lược chăm sóc khách hàng của công ty không thể không tránh khỏi những thiếu sót. Em đã tiến hành làm báo cáo thực tập nghiên cứu thực trạng, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH nội thất Khang Vy, trên cơ sở đó để xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao công tác chăm sóc khách hàng, giúp đơn vị tăng khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ khác cùng ngành.

2.Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, đề tài hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hoạt động chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp. Tiếp đó, em tiến hành nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH nội thất Khang Vy để từ đó đưa ra một số quan điểm, giải pháp đối với công ty để công tác chăm sóc khách hàng được thực hiện tốt hơn.

3.Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH nội thất Khang Vy.

4.Phạm vi nghiên cứu: Cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH nội thất Khang Vy trong giai đoạn từ năm 2017 – 2019.

5.Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài khóa luận trước hết là phương pháp phỏng vấn tham vấn.em tiến hành phỏng vấn giám đốc công ty, các trưởng phòng về hoạt động chăm sóc khách hàng tại công ty hiện nay.

Tiếp theo, dựa trên các dữ liệu thứ cấp được phòng hành chính tổng hợp và phòng kinh doanh tổng hợp lại hàng năm, tác giả đã dùng phương pháp so sánh để nhận thấy được những ưu và nhược điểm cần khắc phục trong hoạt động chăm sóc khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo lợi thế cạnh tranh để giữ khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới, góp phần giúp đơn vị tồn tại và phát triển bền vững.

6.Kết cấu nội dung đề tài

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bài báo cáo thực tập được kết cấu thành 5 chương:

  • Chương 1: Đặt vấn đề
  • Chương 2. Cơ sở lý luận chung về hoạt động chăm sóc khách hàng
  • Chương 3: Tổng quan về công ty
  • Chương 4. Nội dung nghiên cứu
  • Chương 3. Kết luận và kiến nghị

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

  • 2.1.Tổng quan về khách hàng
  • 2.1.1.Khái niệm khách hàng
  • 2.1.2.Phân loại khách hàng
  • 2.1.3.Vai trò của khách hàng
  • 2.2.Tổng quan về hoạt động chăm sóc khách hàng
  • 2.2.1.Khái niệm về chăm sóc khách hàng
  • 2.2.2.Ý nghĩa của hoạt động chăm sóc khách hàng
  • 2.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc khách hàng
  • 2.3.Nghiệp vụ chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp
  • 2.3.1.Các nguyên tắc chăm sóc khách hàng
  • 2.3.2.Một số hình thức chăm sóc khách hàng
  • 2.3.3.Nội dung chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp
  • 2.3.2.Tổ chức bộ máy chăm sóc khách hàng
  • 2.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp
  • 2.4.1.Thái độ của nhân viên chăm sóc khách hàng
  • 2.4.2.Sự hài lòng của khách hàng
  • 2.4.3.Sự trung thành của khách hàng
  • 2.4.4.Quá trình và thời gian bảo hành, sửa chữa
  • 2.4.5.Chi phí sử dụng dịch vụ
  • 2.4.6.Quá trình tiếp nhận và thời gian hoàn thành cung cấp dịch vụ

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NỘI THẤT KHANG VY

  • 3.1.Thông tin chung về Công ty TNHH nội thất Khang Vy
  • 3.2.Ngành nghề kinh doanh của công ty
  • 3.3.Cơ cấu tổ chức của công ty
  • 3.4.Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH nội thất Khang Vy

CHƯƠNG 4: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

  • 4.1.Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH nội thất Khang Vy
  • 4.1.1.Đặc điểm và công tác quản lý khách hàng của công ty
  • 4.1.1.1.Đặc điểm khách hàng của công ty
  • 4.1.1.2.Công tác quản lý khách hàng của công ty
  • 4.1.2.Quy định về hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty
  • 4.1.3.Đội ngũ chăm sóc khách hàng của công ty
  • 4.1.4.Các hình thức và nội dung chăm sóc khách hàng của công ty
  • 4.1.4.1.Các hình thức chăm sóc khách hàng của công ty
  • 4.1.4.2.Nội dung chăm sóc khách hàng của công ty
  • 4.1.5..Nhận xét về hoạt động chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH nội thất Khang Vy
  • 4.1.5.1.Ưu điểm
  • 4.1.5.2..Hạn chế và nguyên nhân
  • 4.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH nội thất Khang Vy
  • 4.2.1.Phân loại khách hàng để có chính sách chăm sóc phù hợp
  • 4.2.2.Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng
  • 4.2.3.Xây dựng bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên biệt
  • 4.2.4.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chăm sóc khách hàng

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • 5.1. Kết luận
  • 5.2.Kiến nghị
  • 5.2.1.Đối với Ban lãnh đạo Công ty TNHH nội thất Khang Vy
  • 5.2.2.Đối với nhân viên trong công ty
  • 5.2.3.Đối với Nhà nước

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Hoàn Thiện Hoạt Động Chăm Sóc Khách Hàng Của Công Ty TNHH Nội Thất Khang Vy

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Hoàn Thiện Hoạt Động Chăm Sóc Khách Hàng Của Công Ty TNHH Nội Thất Khang Vy , các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Dịch Vụđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ viết báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Dự Án Thành Lập Công Ty TNHH Du Lịch Chữa Bệnh

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: DỰ ÁN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH DU LỊCH CHỮA BỆNH

(viết thêm tối đa là 1500 từ tại đây, khi bạn chưa điền thì form này đang có 316 từ )

Tên ý tưởng & tác giả:

 

 

DỰ ÁN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH DU LỊCH CHỮA BỆNH

TÁC GIẢ:

Họ và tên: ………………………………………..Lớp:………………………..…….

Account học viên: ……………….…Email cá nhân:……………………

Xuất phát điểm của ý tưởng Duy trì và phát triển loại hình du lịch kết hợp chữa bệnh, đồng thời quảng bá nền y học cổ truyền cũng như du lịch Việt Nam ra thế giới, góp phần phát triển du lịch, kinh tế Việt Nam tôi đã chọn đề tài: “Dự án thành lập công ty TNHH du lịch chữa bệnh”
Trình bày

thang máy:

(nhà đầu từ chỉ có 60 giây để nghe bạn. Hãy trình bày thật ngắn gọn và hấp dẫn)

 

Du lịch phát triển ở rất nhiều loại hình khác nhau, du lịch đơn thuần nghỉ ngơi, giải trí, du lịch kết hợp thăm thân, du lịch MICE và trong mấy năm gần đây loại hình du lịch kết hợp khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe đang thu hút rất nhiều sự quan tâm của du khách. Thị trường du lịch Việt Nam đang ngày phát triển, người dân có khả năng chi trả cao cho những chương trình du lịch ra nước ngoài hàng năm. Loại hình này vẫn được xem là mới, các doanh nghiệp ít đầu tư khai thác. Xuất phát từ thực tế đó, tôi muốn thành lập công ty TNHH du lịch chữa bệnh được thành lập dựa vào những nghiên cứu thị trường khách hàng về hai dịch vụ gồm du lịch và Dịch vụ y tế.
Sản phẩm:

(Sản phẩm và dịch vụ là gì? Khách hàng sẽ sử dụng nó như thế nào? Mức giá bán bạn định áp dụng cho sản phẩm là bao nhiêu?)

 

Chương trình du lịch kết hợp chữa bệnh

Các chương trình du lịch Outbound tới các nước thuộc khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc.

Các chương trình du lịch nội địa (ít chương trình)

Làm đại lý bán vé máy bay cho các hãng hàng không

Chuyên làm hộ chiếu, xin visa, …

 

Khách hàng:

(Ai sẽ sử dụng sản phẩm này?  Ai sẽ quyết định mua nó?  Sản phẩm của bạn và dịch vụ đi kèm đáp ứng nhu cầu cơ bản gì của khách hàng?)

 

Với khách hàng mục tiêu mà công ty hướng tới đó chính là ngươì tiêu dùng. Do quy mô chưa đủ lớn và trụ sở của công ty đặt tại thành phố Hồ Chí Minh nên bước đầu công ty sẽ chọn thị trường người tiêu dùng Hồ Chí Minh là thị trường mục tiêu của công ty trước tiên.
Cạnh tranh:

 

(Kể tên đối thủ cạnh tranh chính?  Sự khác biệt cơ bản trong sản phẩm là gì?

Tại sao khách hàng chọn sản phẩm của bạn mà không chọn của đối thủ?

Họ (đối thủ) sẽ phản ứng ra sao?

Cái gì cản họ vượt qua hoặc sao chép sản phẩm của bạn?)

 

Đối thủ quốc tế

Cùng với việc tăng tuổi thọ và mức sống sẽ tạo ra nhu cầu lớn về chăm sóc sức khỏe có chất lượng tại khu vực châu Á trong thời gian tới. Do vậy, các nước châu Á như Singapore, Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc… đang đẩy mạnh đầu tư, quảng bá, xúc tiến sản phẩm du lịch chữa bệnh và có sự cạnh tranh gay gắt trong việc trở thành điểm đến du lịch hàng đầu về chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh của khu vực

Trong nước

Loại hình chữa bệnh theo phương pháp cổ truyền, châm cứu là một trong những thế mạnh của nền y học dân tộc Việt Nam và được nhiều du khách biết đến nhất tính đến thời điểm hiện tại. Việt Nam đã có các trung tâm châm cứu lớn như Bệnh viện Châm cứu Trung ương, Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương (đều ở Hà Nội), Viện Y dược học Dân tộc TP. Hồ Chí Minh

Nhà cung cấp:

 

(Ai là nhà cung cấp chính của bạn?  Họ muốn gì?  Bạn cần hỗ trợ trực tiếp gì từ họ?)

 

Công ty đã tăng cường tuyên truyền, quảng cáo khu Resort Cần Giờ và khu Lâm Viên bằng nhiều hình thức như: tờ bướm, website, đặc biệt là công tác tiếp thị được đẩy mạnh thông qua văn phòng đại diện nhằm tăng cường quảng bá các dịch vụ của Công ty tới công chúng các nơi.

Thông qua văn phòng đại diện vào các ngày thứ sáu hằng tuần Công ty đã đặt các tờ bướm tại các cơ sở trong cùng hệ thống Tổng công ty Du lịch Sài Gòn tại trung tâm Quận 1 như sau:

– Khách sạn REX  tại 141 Nguyễn Huệ, Q.1, TP.HCM.

– Khách sạn MAJESTIC 01 Đồng Khởi, Q.1, TP.HCM.

– Khách sạn GRAND 08 Đồng Khởi, Q.1, TP.HCM.

– Khách sạn CONTINENTAL, Q.1, TP.HCM.

– Khách sạn KIM ĐÔ, Q.1, TP.HCM.

– Văn phòng Tổng Công ty du lịch Sài Gòn.

– Bàn hướng dẫn thông tin tại thương xá TAX.

Và một số cơ sở của Tổng công ty du lịch Sài Gòn có cổ phần sau:

– Khách sạn CARAVELLE tại 19 Công Trường Lam Sơn, Q.1, TP.HCM.

– Khách sạn NEW WORLD tại 76 Lê Lai, Q.1, TP.HCM.

– Khách sạn SHERATON tại 88 Đồng Khởi, Q.1, TP.HCM.

– Khách sạn Quê Hương tại 265 Phạm Ngũ Lão, Q.1, TP.HCM.

Công ty FIDITOUR 127-129 Nguyễn Huệ, Q.1, TP.HCM.

– Công ty cổ phần TMDV Sài Gòn Bông Sen, 11C Công Trường Lam Sơn, Q.1, TP.HCM.

– Các văn phòng của Công ty Bến Thành TOURIST tại Quận 1.

Ngoài ra công ty có mối liên hệ tốt với các công ty Du lịch Lữ hành ngoài hệ thống từ đó có thể đặt các tờ bướm, chương trình tour tại các công ty du lịch trên ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:

– Công ty du lịch VIET TRAVEL 190 Pasteur, Q.3, TP.HCM.

– Công ty VIETNAMTOURISM 112 Cách Mạng Tháng 8, Q.3, TP.HCM.

– Công ty du lịch HOLIDAY 41- 47 Đông Du, Q.1, TP.HCM.

– Công ty du lịch NAM LONG 63/60 Cống Quỳnh, Q.1, TP.HCM.

– Công ty du lịch Chợ Lớn, 134 Nguyễn Cư Trinh, Q.5, TP.HCM.

Doanh thu & Chi phí:

 

(Về cơ bản tại sao bạn sẽ có doanh thu nhiều hơn chi phí?)

 

–  Mục tiêu Doanh thu khoảng 100 Triệu/Tháng.

–  Một ngày bình quân bán 100 sản phẩm

–  Tôi mua sản phẩm từ nhà máy nên giá cả cạnh tranh.

–  Tôi tự sản xuất, tự phân phố nên giảm chi phí không cần thiết.

–  Sản phẩm kịp thời, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Ý nghĩa

xã hội:

(Sản phẩm của bạn có ý nghĩa xã hội gì?  Tại sao thế giới lại tốt hơn sau khi có sản phẩm của bạn?)

 

Luôn làm hài lòng khách hàng bằng chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và tinh thần tốt nhất.

Luôn là tập hợp của những con người tài năng và cầu tiến, đem lại hiệu quả bằng cách gia tăng giá trị cho khách hàng, công ty, mọi thành viên của công ty và cộng đồng xã hội.

Là một công ty có chất lượng dịch vụ chăm sóc y tế cao cấp và chuyên nghiệp, luôn đổi mới, luôn vươn đến sự hoàn thiện trong bất cứ hoạt động nào nhằm phát triển thương hiệu bền vững.

Các giá trị cốt lõi

Tính chuyên nghiệp

Hiệu quả công việc

Tính trung thực

Tinh thần đồng đội

Thái độ tích cực

Mục đích

Cá nhân:

(Mục tiêu cá nhân của bạn là gì khi phát triển sản phẩm này?)

 

Trở thành một công ty du lịch kiểu mẫu, điển hình theo mô hình hiện đại tại Việt Nam đạt chất lượng hàng đầu về công tác dịch vụ du lịch đáp ứng các nhu cầu người tiêu dùng

 

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Dự Án Thành Lập Công Ty TNHH Du Lịch Chữa Bệnh

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài ABC, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Quản Trị Kinh Doanhđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ làm báo cáo thực tập  có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Nâng Cao Hoạt Động Chăm Sóc Khách Hàng Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ LẠT

1. Lý do chọn đề tài

Với sự cạnh tranh hiện nay, Ngân hàng phải tự đổi mới và vươn lên không ngừng để có thể tồn tại và phát triển. Thêm vào đó là sự khác biệt các sản phẩm dịch vụ giữa các Ngân hàng ngày càng thu hẹp thì sức cạnh tranh của bản thân sản phẩm dịch vụ không mang tính quyết định nữa, khách hàng chỉ chọn sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng nào mà đáp ứng tốt nhất nhu cầu và thỏa mãn sự hài lòng của họ.

Các Ngân hàng đã dần chuyển sang hướng chất lượng của các hoạt động chăm sóc khách hàng. Bởi lẽ khách hàng là điều kiện tiên quyết để Ngân hàng phồn thịnh hay suy thoái thì quan điểm kinh doanh “lấy khách hàng làm trung tâm” ngày càng được các Ngân hàng áp dụng một cách khá phổ biến. khách hàng chính là “ông chủ” trả lương cho các doanh nghiệp. Do đó việc duy trì nguồn khách hàng đã trở thành vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp. Và hoạt động chăm sóc khách hàng là một trong những phương thức hiệu quả nhất hiện nay để giữ chân các khách hàng, thu hút được nhiều khách hàng và duy trì lòng trung thành của họ, duy trì doanh thu cho ngân hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh.

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trải qua hơn ba mươi năm xây dựng và phát triển đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Song, trong tình hình cạnh tranh gay gắt của thị trường hiện nay, hầu hết các Chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đều gặp phải không ít khó khăn. Một trong những khó khăn đó liên quan đến hoạt động chăm sóc khách hàng.

Trên thực tế, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã tập trung mọi nỗ lực vào hoạt động Marketing, chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao vị thế và uy tín trên thương trường, tăng khả năng cạnh tranh để tồn tại và phát triển lâu dài. Xuất phát từ thực tế nên tôi quyết định đi sâu tìm hiểu đề tài báo cáo thực tập “Nâng cao hoạt động chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt” cho bài THỰC TẬP TỐT NGHIỆP của mình.

Em hi vọng rằng thông qua đề tài này sẽ có cái nhìn khái quát về chất lượng hoạt động chăm sóc khách hàng của các ngân hàng nói chung, cũng như của Ngân hàng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt nói riêng, để từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý sau này.

2. Mục tiêu của đề tài

Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, cần phải có những giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng để duy trì và làm cho họ trở thành khách hàng trung thành, có như thế mới có thể tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh này.

  • Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác chăm sóc khách hàng
  • Về mặt thực tiễn:

+ Tìm hiểu thị trường cung cấp dịch vụ Ngân hàng của cả nước nói chung và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt  nói riêng hiện nay.

+ Khảo sát, phân tích và tổng hợp tình hình phát triển kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt.

+ Tìm hiểu công tác chăm sóc khách hàng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động chăm sóc Khách hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt từ năm 2016- 2018

4. Phương pháp nghiên cứu

Bài báo cáo sử dụng phương pháp nghiên cứu như: Phân tích, thống kê, mô tả, so sánh.

5. Kết cấu đề tài

Đề tài được chia làm 3 chương như sau:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận hoạt động chăm sóc Khách hàng
  • Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt
  • Chương 3: Giải pháp và đề xuất

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

1.1. Lý luận về khách hàng

1.1.1. Khái niệm khách hàng

1.1.2. Phân loại khách hàng

1.1.3. Tầm quan trọng của khách hàng

1.2. Lý luận về hoạt động chăm sóc khách hàng

1.2.1. Khái niệm dịch vụ khách hàng

1.2.2 Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng

1.2.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng

1.2.4. Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ khách hàng:

1.3. Tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc khách hàng

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ LẠT

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Giới thiệu về chi nhánh Đà Lạt

2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức

2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ phòng ban

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 -5 năm gần đây

2.2. Thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

2.2.1. Giới thiệu bộ máy chăm sóc khách hàng

2.2.2. Quản lý khách hàng

2.2.2.1. Thu thập thông tin khách hàng

2.2.2.2. Xây dựng dữ liệu khách hàng

2.2.2.3. Phân tích và lựa chọn khách hàng mục tiêu

2.2.2.4. Quản lý dữ liệu

2.2.2.5. Sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu khách hàng

2.3. Các quy định về chăm sóc khách hàng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

2.3.1. Quy định về nội dung chăm sóc khách hàng

2.3.2. Quy định về mức độ chăm sóc khách hàng

2.3.3. Quy định về hình thức chăm sóc khách hàng

2.3.4. Quy định về phương thức chăm sóc khách hàng

2.4. Quy trình chăm sóc Khách háng

2.4.1. Trước khi cung cấp dịch vụ

2.4.2. Trong khi cung cấp dịch vụ

2.4.3. Sau khi cung cấp dịch vụ

2.5. Đánh giá chung về chăm sóc khách hàng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

2.5.1. Kết quả đạt được

2.5.2. Tồn tại, hạn chế

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT

3.1. Một số giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

3.2. Kiến nghị

3.2.1. Kiến nghị với Ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

3.2.2. Kiến nghị với chính quyền địa phương

KẾT LUẬN

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Nâng Cao Hoạt Động Chăm Sóc Khách Hàng Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam 

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Nâng Cao Hoạt Động Chăm Sóc Khách Hàng Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam , các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luậtđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ làm báo cáo thực tập  có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149