Các Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Dành Cho Sinh Viên Nghành Luật ( Phần 4)

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP LUẬT HIẾN PHÁP PHỤC TRÁCH

  1. Mối quan hệ giữa nhân dân với Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (thực tiễn gắn với một địa phương nhất định).
  2. Mối quan hệ giữa nhân dân với Hội đồng nhân dân và đại biểu hội đồng nhân dân trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (thực tiễn gắn với một địa phương nhất định).
  3. Hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với các cơ quan nhà nước (thực tiễn gắn với một địa phương nhất định).
  4. Vấn đề bảo đảm thực hiện quyền chính trị của công dân ở nước ta.
  5. Vấn đề bảo đảm thực hiện quyền dân sự của công dân ở nước ta.
  6. Vấn đề bảo đảm thực hiện quyền văn hóa, giáo dục của công dân ở nước ta.
  7. Quyền hội họp, lập hội của công dân – Những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  8. Quyền biểu tình của công dân – Những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  9. Hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân (từ thực trạng một cấp ở một địa phương cụ thể).
  10. Tổ chức và hoạt động các Ủy ban của Quốc hội trước yêu cầu đổi mới.
  11. Vấn đề trưng cầu ý dân ở Việt Nam.
  12. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật ở địa phương.
  13. Vị trí, vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong hoạt động bầu cử – Những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  14. Đơn vị bầu cử – Những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  15. Pháp luật bầu cử – nhìn nhận từ góc độ tính đại diện.
  16. Vấn đề bãi nhiệm đại biểu dân cử ở nước ta – Thực trạng và phương hướng hoàn thiện.
  17. Vấn đề bỏ phiếu tín nhiệm của Hội đồng nhân dân đối với các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu.
  18. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân trước yêu cầu đổi mới.
  19. Tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (từ thực tiễn một địa phương nhất định).
  20. Cơ chế giám sát Hiến pháp ở Việt Nam hiện nay: thực trạng và kiến nghị.
  21. Dân chủ ở cơ sở – thực trạng và phương hướng hoàn thiện.
  22. Những biện pháp pháp lý bảo đảm thực hiện quyền công dân ở nước ta.
  23. Quyền chất vấn của Đại biểu dân cử: thực trạng và kiến nghị.
  24. Phương hướng đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân cấp huyện – Thực trạng và kiến nghị.
  25. Phương hướng đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh – Thực trạng và kiến nghị.
  26. Nguyên tắc độc lập của Tòa án – Thực trạng và kiến nghị.
  27. Nguyên tắc độc lập của Viện Kiểm sát – Thực trạng và kiến nghị.
  28. Đại biểu dân cử (Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân) chuyên trách – Thực trạng và kiến nghị.
  29. Phương hướng hoàn thiện quy trình lập pháp của Quốc hội.
  30. Chức năng giám sát của Quốc hội – Thực trạng và kiến nghị.
  31. Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ trong điều kiện hội nhập.
  32. Chế định nguyên thủ quốc gia – Thực trạng và giải pháp.
  33. Mô hình tổ chức Tòa án nhân dân – Thực trạng và phương hướng hoàn thiện.
  34. Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân – Thực trạng và phương hướng hoàn thiện.
  35. Vấn đề trình dự án luật ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  36. Nội dung và phương pháp lãnh đạo của Đảng đối với Hội đồng nhân dân (có thể chọn một cấp và từ thực trạng tại một đòa phương cụ thể).
  37. Vấn đề đề cử ứng cử viên trong pháp luật bầu cử – Thực trạng và kiến nghị.
  38. Vận động bầu cử ở nước ta – Thực trạng và phương hướng hoàn thiện.
  39. Nguyên tắc khi xét xử Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập, chỉ tuân theo pháp luật.
  40. Nguyên tắc một quốc tịch theo Luật quốc tịch 2008 – Những bất cập và giải pháp.
  41. Hoạt động của Hội đồng nhân dân TP. Hồ Chí Minh – Thực trạng và giải pháp.
  42. Mô hình hệ thống cơ quan đại diện trong bối cảnh xây dựng chính quyền đô thị.
  43. Chính phủ điện tử (E-Government) – mô hình của thế giới và những bài học đối với Việt Nam.
  44. Quyền tự do cư trú của công dân – những khía cạnh pháp lý và thực tiễn.
  45. Yêu cầu của Hiến pháp trong Nhà nước pháp quyền.
  46. Nhân tố pháp quyền trong Hiến pháp 1946 và sự kế thừa trước yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền hiện nay.
  47. Tư tưởng phân chia quyền lực trong lịch sử lập hiến Việt Nam.
  48. Nét đặc trưng trong cơ chế thực hiện quyền lực nhà nước ở vương quốc Anh.
  49. Nét đặc trưng trong cơ chế tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước ở Mỹ.
  50. Nét đặc trưng trong cơ chế tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước ở Pháp.
  51. Mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp trong Nhà nước pháp quyền.
  52. Yêu cầu của Chính phủ trong Nhà nước pháp quyền.
  53. Yêu cầu của Quốc hội trong Nhà nước pháp quyền.
  54. Yêu cầu của Tòa án trong Nhà nước pháp quyền.
  55. Tư tưởng về cấp chính quyền hoàn chỉnh và không hoàn chỉnh trong lịch sử lập hiến Việt Nam.
  56. Mô hình tự quản địa phương – những giá trị tham khảo cho Việt Nam.
  57. Chế định Ủy ban thường vụ Quốc hội trong lịch sử lập hiến Việt Nam và hướng đổi mới.
  58. Quy trình lập hiến và những liên hệ với Việt Nam.
  59. Kiểm soát quyền lập pháp trước yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền.
  60. Kiểm soát quyền hành pháp trước yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền.
  61. Kiểm soát quyền tư pháp trước yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền.
  62. Vấn đề phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp.
  63. Vấn đề phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền hành pháp.
  64. Vấn đề phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền tư pháp.

Mình nhận làm báo cáo thực tập cho các bạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP LUẬT HÀNH CHÍNH PHỤ TRÁCH MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH

  1. Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước.
  2. Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Bộ, cơ quan ngang Bộ (chọn một Bộ nào đó).
  3. Phiên họp Ủy ban nhân dân. Những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  4. Quy trình xử lý kỷ luật công chức/viên chức: thực trạng và hướng hoàn thiện.
  5. Cơ cấu tổ chức Bộ, cơ quan ngang Bộ: trực trạng và giải pháp.
  6. Hoàn thiện pháp luật về chức năng, nhiệm vụ đơn vị sự nghiệp công lập.
  7. Xử lý kỷ luật viên chức.
  8. Trách nhiệm bồi thường hoàn trả của viên chức.
  9. Xử lý kỷ luật cán bộ cấp xã, huyện, hoặc tỉnh.
  10. Trách nhiệm vật chất của công chức.
  11. Thi tuyển viên chức.
  12. Tuyển dụng công chức.
  13. Xét tuyển công chức, viên chức.
  14. Những quy định mới của Luật Xử lý vi phạm hành chính với việc bảo đảm quyền con người.
  15. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
  16. Các biện pháp bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  17. Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính với việc bảo đảm quyền con người.
  18. Các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính với việc đảm bảo quyền con người.
  19. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước của chính quyền đô thị và nông thôn.
  20. Chế độ làm việc sau tuyển dụng của viên chức.
  21. Thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.
  22. Biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
  23. Biện pháp quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
  24. Hình thức xử phạt phạt tiền.
  25. Các biện pháp khắc phục hậu quả.
  26. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính.
  27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
  28. Pháp luật về cán bộ cấp xã, công chức cấp xã.
  29. Trách nhiệm kỷ luật của công chức, viên chức.
  30. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền bí mật đời tư trên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội.
  31. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường.
  32. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
  33. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội.
  34. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm.
  35. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
  36. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu – Thực tiễn và kiến nghị.
  37. Quyền cư trú của công dân.
  38. Quản lý nhà nước về Báo điện tử ở Việt Nam hiện nay.
  39. Quản lý nhà nước về xử phạt vi phạm hành chính.
  40. Thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính.
  41. Quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng tại địa phương (cụ thể).
  42. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính.
  43. Biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên.
  44. Áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh – Thực tiễn và kiến nghị.
  45. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính – Thực tiễn và kiến nghị.
  46. Hoạt động thanh tra xây dựng tại quận/huyện X. thành phố Hồ Chí Minh.
  47. Vấn đề luân chuyển cán bộ, công chức – Thực trạng và kiến nghị.
  48. Quản lý hành chính Nhà nước đối với trường học dân lập.
  49. Thi tuyển và thi nâng ngạch công chức – Thực trạng và kiến nghị.
  50. Các biện pháp xử lý hành chính khác – Lý luận và thực tiễn.
  51. Các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử lý vi phạm hành chính – Lý luận và thực tiễn.
  52. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng – Thực trạng và kiến nghị.
  53. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh – Thực trạng và kiến nghị.
  54. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ khẩu – Thực trạng và kiến nghị.
  55. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch – Thực trạng và kiến nghị.
  56. Quy trình ban hành văn bản của UBND tỉnh và UBND huyện trong quản lý hành chính.
  57. Vấn đề phân công nhiệm vụ, quyền hạn trong UBND các cấp.
  58. Vấn đề ban hành văn bản giữa UBND tỉnh và chủ tịch UBND tỉnh.
  59. Dân chủ cơ sở – Lý luận và thực tiễn.
  60. Khiếu nại, tố cáo của công dân – Lý luận và thực tiễn.
  61. Hoạt động chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hành chính – Thực trạng và kiến nghị.
  62. Trách nhiệm kỷ luật của công chức – những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  63. Tuyển dụng công chức – những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  64. Chế độ công chức, công vụ trong pháp luật của các nước trên thế giới.
  65. Các biện pháp tăng cường trách nhiệm của công chức trong điều kiện nền kinh tế xã hội hiện nay.
  66. Dịch vụ hành chính công trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở Việt Nam.
  67. Hoàn thiện cơ chế giám sát tính hợp pháp và hợp lý của quyết định hành chính.
  68. Cơ chế “một cửa” trong việc giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân, qua thực tiễn tại TP. Hồ Chí Minh.
  69. Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng – Thực trạng và kiến nghị.
  70. Phân cấp quản lý giữa chính quyền tỉnh, thánh phố với chính quyền quận, huyện, qua thực tiễn tại TP. Hồ Chí Minh.
  71. Vai trò của UBND trong việc thực hiện các biện pháp xử lý hành chính khác.
  72. Thanh tra chuyên ngành – những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  73. Hoạt động thanh tra đối với doanh nghiệp – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện.
  74. Thanh tra theo cấp hành chính – Lý luận và thực tiễn.
  75. Thực trạng tổ chức và hoạt động của thanh tra Bộ.
  76. Thực trạng tổ chức và hoạt động của Thanh tra Chính phủ.
  77. Vai trò của luật hành chính Việt Nam trong đấu tranh chống tham nhũng.
  78. Vấn đề chống lãng phí của cán bộ, công chức.
  79. Thẩm quyền của tòa án trong việc giải quyết các vụ án hành chính.
  80. Hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm kỷ luật của cán bộ, công chức.
  81. Hội đồng xử lý kỷ luật công chức, viên chức.
  82. Hợp đồng làm việc của viên chức.
  83. Vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức.
  84. Xét tuyển công chức: thực trạng và giải pháp.
  85. Nhiệm vụ, quyền hạn UBND các cấp.
  86. Cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam.
  87. Thẩm quyền áp dụng hình thức phạt tiền đối với vi phạm hành chính.
  88. Hình thức xử phạt bổ sung: thực trạng và giải pháp.
  89. Vấn đề áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính.
  90. Vấn đề hoãn, miễn, giảm, nộp phạt nhiều lần đối với hình thức phạt tiền.
  91. Cơ chế kiểm tra, giám sát đối với cán bộ, công chức.
  92. Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra của thanh tra viên.
  93. Thanh tra nhân dân và việc phát huy dân chủ ở cơ sở.
  94. Tăng cường tính tự chủ của các đơn vị hành chính sự nghiệp.
  95. Vấn đề xử ly kỷ luật đối với công chức, viên chức tự ý bỏ việc.

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP LUẬT HÌNH SỰ HÀNH CHÍNH PHỤ TRÁCH

  1. Môn Xây dựng văn bản pháp luật
  2. Hoạt động thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương.
  3. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
  4. Giá trị pháp lý của văn bản quy phạm pháp luật – Thực tiễn và kiến nghị.
  5. Mối quan hệ giữa Quốc hội và Chính phủ trong hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  6. Các tiêu chí đảm bảo tính khả thi của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  7. Nguyên tắc giải quyết xung đột trong văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam: thực trạng và kiến nghị.
  8. Giá trị pháp lý của các văn bản quy phạm nội bộ của các cơ quan không có thẩm quyền ban hành văn bản văn bản quy phạm.
  9. Vai trò của cơ quan thẩm định trong việc đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của văn bản văn bản quy phạm.
  10. Tính hợp pháp và hợp lý trong của văn bản văn bản quy phạm.
  11. Cơ sở pháp lý phân biệt văn bản văn bản quy phạm và văn bản áp dụng văn bản quy phạm.
  12. Vai trò của Chính phủ trong hoạt động lập pháp.
  13. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính.
  14. Thẩm quyền ban hành quyết định của Thủ tướng chính phủ – Lý luận và thực tiễn.
  15. Thẩm quyền ban hành thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ – Lý luận và thực tiễn.
  16. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  17. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
  18. Giá trị pháp lý của Nghị quyết do Quốc hội ban hành.
  19. Giá trị pháp lý của Nghị quyết do Chính phủ ban hành.
  20. Thẩm định và thẩm tra dự án luật, pháp lệnh – Lý luận và thực tiễn.
  21. Thẩm định dự thảo Nghị định của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  22. Thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.
  23. Các biện pháp xử lý văn bản khiếm khuyết – Thực trạng và một số kiến nghị.
  24. Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật và một số kiến nghị.
  25. Quy trình ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  26. Quy trình ban hành Nghị định của Chính phủ.
  27. Quy trình đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh.
  28. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  29. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
  30. Ủy quyền ban hành văn bản quy định chi tiết ở Việt Nam hiện nay – Thực trạng và một số kiến nghị.
  31. Hiệu lực trở về trước trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở Trung ương.
  32. Các tiêu chí đảm bảo tính khả thi của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  33. Hiệu lực theo thời gian của văn bản quy phạm pháp luật.

 Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập nghành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website viết thuê báo cáo thực tập của mình nhé.  Nếu các bạn có nhu cầu cần người làm báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149.

Các Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Dành Cho Sinh Viên Nghành Luật (Phần 2)

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP LUẬT HÌNH SỰ PHỤ TRÁCH

  1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự.
  2. Nguyên tắc pháp chế XHCN trong BLHS năm 2015.
  3. Nguyên tắc dân chủ XHCN trong BLHS năm 2015.
  4. Nguyên tắc nhân đạo XHCN trong Phần Chung BLHS năm 2015.
  5. Nguyên tắc nhân đạo XHCN trong Phần Các tội phạm BLHS năm 2015.
  6. Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự trong Phần chung BLHS năm 2015.
  7. Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự trong Phần các tội phạm BLHS năm 2015.
  8. Nguyên tắc công bằng trong BLHS năm 2015.
  9. Đạo luật hình sự Việt Nam.
  10. Quy phạm pháp luật hình sự.
  11. Hiệu lực của đạo luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  12. Hiệu lực của đạo luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  13. Hiệu lực của đạo luật hình sự về thời gian.
  14. Hiệu lực hồi tố của đạo luật hình sự.
  15. Giải thích đạo luật hình sự.
  16. Khái niệm tội phạm.
  17. Phân loại tội phạm.
  18. Cấu thành tội phạm.
  19. Khách thể của tội phạm – Những vấn đề lý luận.
  20. Các loại khách thể của tội phạm.
  21. Hành vi khách quan của tội phạm.
  22. Các dạng cấu trúc đặc biệt của hành vi khách quan.
  23. Hậu quả của tội phạm luật hình sự Việt Nam.
  24. Mối quan hệ nhân quả trong luật hình sự.
  25. Trách nhiệm hình sự của pháp nhân trong BLHS năm 2015.
  26. Chủ thể của tội phạm.
  27. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.
  28. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác.
  29. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự.
  30. Chủ thể đặc biệt của tội phạm.
  31. Nhân thân người phạm tội.
  32. Khái niệm lỗi trong luật hình sự.
  33. Cố ý phạm tội.
  34. Vô ý phạm tội.
  35. Động cơ và mục đích phạm tội trong luật hình sự.
  36. Sai lầm trong luật hình sự.
  37. Hỗn hợp lỗi.
  38. Chuẩn bị phạm tội.
  39. Phạm tội chưa đạt.
  40. Thời điểm tội phạm kết thúc trong luật hình sự.
  41. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội.
  42. Khái niệm đồng phạm.
  43. Các loại người đồng phạm.
  44. Các nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm.
  45. Phạm tội có tổ chức trong.
  46. Những hành vi liên quan đến tội phạm cấu thành tội độc lập.
  47. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự.
  48. Phòng vệ chính đáng.
  49. Tình thế cấp thiết.
  50. Bắt người phạm pháp.
  51. Thi hành mệnh lệnh của cấp trên.
  52. Rủi ro trong sản xuất và nghiên cứu khoa học.
  53. Khái niệm trách nhiệm hình sự.
  54. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
  55. Khái niệm và mục đích hình phạt.
  56. Hiệu quả của hình phạt.
  57. Hệ thống hình phạt.
  58. Các hình phạt chính trong BLHS năm 2015.
  59. Các hình phạt chính nhẹ hơn hình phạt tù trong BLHS năm 2015.
  60. Các hình phạt bổ sung trong BLHS năm 2015.
  61. Hình phạt tiền trong BLHS năm 2015.
  62. Hình phạt cải tạo không giam giữ trong BLHS năm 2015.
  63. Hình phạt tù có thời hạn trong BLHS năm 2015.
  64. Hình phạt tù chung thân trong BLHS năm 2015.
  65. Hình phạt tử hình trong trong BLHS năm 2015.
  66. Hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
  67. Hình phạt cấm cư trú.
  68. Hình phạt quản chế.
  69. Hình phạt tịch thu tài sản.
  70. Các biện pháp tư pháp trong BLHS năm 2015.
  71. Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm.
  72. Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại.
  73. Bắt buộc chữa bệnh trong luật hình sự Việt Nam.
  74. Các căn cứ quyết định hình phạt trong BLHS năm 2015.
  75. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm trong BLHS năm 2015.
  76. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm trong BLHS năm 2015.
  77. Tái phạm, tái phạm nguy hiểm trong BLHS năm 2015.
  78. Quyết định hình phạt nhẹ hơn qui định của BLHS.
  79. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội.
  80. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án.
  81. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt trong BLHS năm 2015.
  82. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm.
  83. Miễn trách nhiệm hình sự.
  84. Miễn hình phạt.
  85. Thời hiệu thi hành bản án trong BLHS năm 2015.
  86. Miễn chấp hành hình phạt.
  87. Giảm thời hạn chấp hành hình phạt.
  88. Án treo.
  89. Đại xá.
  90. Đặc xá.
  91. Hõan và tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù.
  92. Xóa án tích trong BLHS năm 2015.
  93. Quyết định hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội trong BLHS năm 2015.
  94. Các biện pháp tư pháp áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội.
  95. Các cặp cấu thành tội phạm và việc định tội danh.
  96. Định tội danh theo khách thể của tội phạm.
  97. Định tội danh theo mặt khách quan của tội phạm.
  98. Định tội danh theo mặt chủ quan của tội phạm.
  99. Định tội danh theo chủ thể của tội phạm.
  100. Định tội danh trong trường hợp phạm nhiều tội.
  101. Định tội danh trong trường hợp đồng phạm.
  102. Định tội danh trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt.
  103. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân.
  104. Tội gián điệp trong luật hình sự Việt Nam.
  105. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân trong luật hình sự Việt Nam.
  106. Tội tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam trong luật hình sự Việt Nam.
  107. Dấu hiệu lỗi trong các tội xâm phạm tính mạng con người theo BLHS năm 2015.
  108. Tội giết người (trong luật hình sự Việt Nam.
  109. Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh trong luật hình sự Việt Nam.
  110. Tội giết người do vựơt quá giới hạn phòng vệ chính đáng trong luật hình sự Việt Nam.
  111. Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Điều 97 BLHS) dưới góc độ pháp lý hình sự.
  112. Các tội vô ý làm chết người trong luật hình sự Việt Nam.
  113. Định tội danh đối với hành vi giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.
  114. Định tội danh đối với các hành vi cố ý gây thương tích trong luật hình sự Việt Nam.
  115. Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng trong luật hình sự Việt Nam.
  116. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trong luật hình sự Việt Nam.
  117. Tội hành hạ người khác trong luật hình sự Việt Nam.
  118. Tội hiếp dâm trong luật hình sự Việt Nam.
  119. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi trong luật hình sự Việt Nam.
  120. Tội giao cấu với người dưới trong luật hình sự Việt Nam.
  121. Tội lây truyền HIV cho người khác trong luật hình sự Việt Nam.
  122. Định tội danh đối với các hành vi lạm dụng tình dục đối với người dưới 16 tuổi trong BLHS năm 2015.
  123. Tội mua bán người trong luật hình sự Việt Nam.
  124. Tội mua bán người dưới 16 tuổi trong luật hình sự Việt Nam.
  125. Tội vu khống trong luật hình sự Việt Nam.
  126. Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật trong luật hình sự Việt Nam.
  127. Tội cướp tài sản trong luật hình sự Việt Nam.
  128. Tội bắt cóc nhằm chiếm đọat tài sản trong luật hình sự Việt Nam.
  129. Tội cưỡng đọat tài sản trong luật hình sự Việt Nam.
  130. Tội cướp giật tài sản trong luật hình sự Việt Nam.
  131. Tội công nhiên chiếm đọat tài sản trong luật hình sự Việt Nam.
  132. Tội trộm cắp tài sản trong luật hình sự Việt Nam.
  133. Tội lừa đảo chiếm đọat tài sản trong luật hình sự Việt Nam.
  134. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đọat tài sản trong luật hình sự Việt Nam.
  135. Tội chiếm giữ trái phép tài sản trong luật hình sự Việt Nam.
  136. Tội sử dụng trái phép tài sản trong luật hình sự Việt Nam.
  137. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản trong luật hình sự Việt Nam.
  138. Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước trong luật hình sự Việt Nam.
  139. Thực tiễn áp dụng tình tiết “hành hung để tẩu thoát” trong các vụ án hình sự về các tội xâm phạm sở hữu.
  140. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng trong luật hình sự Việt Nam.
  141. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình trong luật hình sự Việt Nam.
  142. Tội buôn lậu trong luật hình sự Việt Nam.
  143. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới trong luật hình sự Việt Nam.
  144. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng cấm trong luật hình sự Việt Nam.
  145. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả trong luật hình sự Việt Nam.
  146. Thực tiễn định tội danh đối với các hành vi kinh doanh trái phép.
  147. Tội trốn thuế trong luật hình sự Việt Nam.
  148. Tội lừa dối khách hàng (Điều 162 BLHS) dưới góc độ pháp lý hình sự.
  149. Tội cho vay lãi nặng trong luật hình sự Việt Nam.
  150. Tội mua bán trái phép hoá đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước trong luật hình sự Việt Nam.
  151. Tội lập quỹ trái phép trong luật hình sự Việt Nam.
  152. Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 170a BLHS) dưới góc độ pháp lý hình sự.
  153. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trong luật hình sự Việt Nam.
  154. Tội vi phạm qui định về sử dụng đất đai trong luật hình sự Việt Nam.
  155. Tội vi phạm các qui định về khai thác và bảo vệ rừng trong luật hình sự Việt Nam.
  156. Tội vi phạm về cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng trong luật hình sự Việt Nam.
  157. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả trong luật hình sự Việt Nam.
  158. Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật trong hoạt động chứng khoán trong luật hình sự Việt Nam.
  159. Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán trong luật hình sự Việt Nam.
  160. Tội thao túng giá chứng khoán trong luật hình sự Việt Nam.
  161. Tội gây ô nhiễm môi trường trong luật hình sự Việt Nam.
  162. Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại trong luật hình sự Việt Nam.
  163. Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam trong luật hình sự Việt Nam.
  164. Tội hủy hoại rừng trong luật hình sự Việt Nam.
  165. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm trong luật hình sự Việt Nam.
  166. Tội sản xuất trái phép chất ma túy trong luật hình sự Việt Nam.
  167. Tội mua bán trái phép chất ma túy trong luật hình sự Việt Nam.
  168. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy trong luật hình sự Việt Nam.
  169. Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý trong luật hình sự Việt Nam.
  170. Tội cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy trong luật hình sự Việt Nam.
  171. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần trong luật hình sự Việt Nam.
  172. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong luật hình sự Việt Nam.
  173. Tội cản trở giao thông đường bộ trong luật hình sự Việt Nam.
  174. Tội đưa vào sử dụng các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật tham gia giao thông trong luật hình sự Việt Nam.
  175. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ trong luật hình sự Việt Nam.
  176. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ trong luật hình sự Việt Nam.
  177. Tội tổ chức đua xe trái phép trong luật hình sự Việt Nam.
  178. Tội đua xe trái phép trong luật hình sự Việt Nam.
  179. Tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật trong luật hình sự Việt Nam.
  180. Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử trong luật hình sự Việt Nam.
  181. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử trong luật hình sự Việt Nam.
  182. Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông trong luật hình sự Việt Nam.
  183. Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác trong luật hình sự Việt Nam.
  184. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản trong luật hình sự Việt Nam.
  185. Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng trong luật hình sự Việt Nam.
  186. Tội cung cấp dịch vụ trái phép trên mạng máy tính, mạng viễn thông trong luật hình sự Việt Nam.
  187. Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở những nơi đông người trong luật hình sự Việt Nam.
  188. Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng trong luật hình sự Việt Nam.
  189. Tội khủng bố trong luật hình sự Việt Nam.
  190. Tội phá huỷ công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia trong luật hình sự Việt Nam.
  191. Tội mua bán trái phép vũ khí quân dụng trong luật hình sự Việt Nam.
  192. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ trong luật hình sự Việt Nam.
  193. Tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong luật hình sự Việt Nam.
  194. Tội gây rối trật tự công cộng trong luật hình sự Việt Nam.
  195. Tội hành nghề mê tín, dị đoan trong luật hình sự Việt Nam.
  196. Tội đánh bạc trong luật hình sự Việt Nam.
  197. Tội tổ chức đánh bạc trong luật hình sự Việt Nam.
  198. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có trong luật hình sự Việt Nam.
  199. Tội rửa tiền trong luật hình sự Việt Nam.
  200. Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy trong luật hình sự Việt Nam.
  201. Tội chứa mại dâm trong luật hình sự Việt Nam.
  202. Tội mua dâm người người dưới 18 tuổi trong luật hình sự Việt Nam.
  203. Tội chống người thi hành công vụ trong luật hình sự Việt Nam.
  204. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức trong luật hình sự Việt Nam.
  205. Tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong luật hình sự Việt Nam.
  206. Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép trong luật hình sự Việt Nam.
  207. Tội tham ô trong luật hình sự Việt Nam.
  208. Tội nhận hối lộ trong luật hình sự Việt Nam.
  209. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đọat tài sản trong luật hình sự Việt Nam.
  210. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ trong luật hình sự Việt Nam.
  211. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng trong luật hình sự Việt Nam.
  212. Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ để trục lợi trong luật hình sự Việt Nam.
  213. Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội trong luật hình sự Việt Nam.
  214. Tội dùng nhục hình trong luật hình sự Việt Nam.
  215. Tội bức cung trong luật hình sự Việt Nam.
  216. Tội làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong luật hình sự Việt Nam.
  217. Tội không chấp hành án trong luật hình sự Việt Nam.
  218. Tội che dấu tội phạm trong luật hình sự Việt Nam.
  219. Tội không tố giác tội phạm trong luật hình sự Việt Nam

Mình nhận làm báo cáo thực tập cho các bạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ PHỤ TRÁCH

  1. Nguyên tắc bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể trong TTHS.
  2. Nguyên tắc “Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật” trong hoạt động xét xử các vụ án hình sự.
  3. Nguyên tắc “Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo” trong các hoạt động khởi tố và điều tra vụ án hình sự.
  4. Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại, đương sự.
  5. Nguyên tắc suy đoán vô tội trong TTHS.
  6. Nguyên tắc giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự.
  7. Nguyên tắc bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong TTHS.
  8. Nguyên tắc bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng , người tham gia tố tụng.
  9. Thực tiễn áp dụng nguyên tắc “Bảo đảm tranh tụng trong xét xử vụ án hình sự” trong các hoạt động xét xử vụ án hình sự.
  10. Thực tiễn áp dụng nguyên tắc “Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự”.
  11. Người bị tố giác trong tố tụng hình sự.
  12. Người bị bắt trong tố tụng hình sự.
  13. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp trong tố tụng hình sự.
  14. Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự.
  15. Người tố giác và người tố giác trong tố tụng hình sự.
  16. Người chứng kiến trong tố tụng hình sự.
  17. Người bảo vệ quyền lợi cho đương sự trong tố tụng hình sự.
  18. Người bị hại là pháp nhân trong tố tụng hình sự.
  19. Thủ tục tố tụng đối với pháp nhân phạm tội.
  20. Vai trò của cán bộ điều tra/ kiểm tra viên/ thẩm tra viên trong TTHS (sinh viên chọn một trong ba chủ thể trên để nghiên cứu).
  21. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.
  22. Người làm chứng trong tố tụng hình sự.
  23. Người giám định trong TTHS.
  24. Người định giá tài sản trong tố tụng hình sự.
  25. Người bào chữa trong TTHS.
  26. Chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự.
  27. Thực tiễn thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát.
  28. Thực tiễn rút quyết định truy tố của Viện kiểm sát trong các vụ án hình sự.
  29. Thực tiễn xét hỏi tại phiên tòa hình sự sơ thẩm.
  30. Thực tiễn tranh luận tại phiên tòa hình sự sơ thẩm.
  31. Thủ tục rút gọn trong tố tụng hình sự.
  32. Thực tiễn trao đổi giữa Viện kiểm sát và Tòa án trong tố tụng hình sự.
  33. Thu thập phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử trong chứng minh tội phạm.
  34. Kiểm tra và đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự.
  35. Biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp trong tố tụng hình sự.
  36. Biện pháp tạm giam trong tố tụng hình sự.
  37. Biện pháp đặt tiền để bảo đảm trong tố tụng hình sự.
  38. Biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú trong tố tụng hình sự.
  39. Thực tiễn áp dụng kê biên tài sản trong tố tụng hình sự.
  40. Thực tiễn áp dụng phong tỏa tài sản trong tố tụng hình sự.
  41. Thực tiễn việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng trong tố tụng hình sự.
  42. Thực tiễn tiếp nhận và giải quyết tố giác và tin báo về tội phạm.
  43. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại.
  44. Vai trò của VKS trong việc tiếp nhận và giải quyết nguồn tin về tội phạm.
  45. Thực tiễn áp dụng thẩm quyền điều tra vụ án hình sự của cơ quan Điều tra thuộc Bộ Công an.
  46. Hoạt động hỏi cung bị can trong tố tụng hình sự.
  47. Khám xét tài liệu, đồ vật trong TTHS.
  48. Viện kiểm sát trả hồ sơ cho cơ quan Điều tra điều tra bổ sung – Thực tiễn và hướng hoàn thiện pháp luật.
  49. Viết Bản án hình sự – Thực tiễn và hướng hoàn thiện.
  50. Tòa án trả hồ sơ điều tra bổ sung – Thực tiễn và hướng hoàn thiện pháp luật.
  51. Giới hạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án.
  52. Vai trò của Hội đồng xét xử trong hoạt động nghị án tại phiên tòa.
  53. Vai trò của Hội thẩm trong hoạt động xét xử vụ án hình sự.
  54. Vai trò của Hội đồng xét xử trong hoạt động tranh luận tại phiên tòa.
  55. Quyền kháng cáo của người chưa thành niên khi tham gia vụ án hình sự.
  56. Quyền kháng cáo của người bị buộc tội là pháp nhân trong TTHS.
  57. Thủ tục rút gọn trong tố tụng hình sự.

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỘI PHẠM HỌC PHỤ TRÁCH

  1. Phòng ngừa các tội xâm phạm an ninh quốc gia trong tình hình hiện nay (có thể chọn một tội phạm để nghiên cứu).
  2. Phòng ngừa tội giết người.
  3. Phòng ngừa tội cố ý gây thương tích.
  4. Phòng ngừa tội cướp tài sản.
  5. Phòng ngừa tội trộm cắp tài sản.
  6. Phòng ngừa tội cướp giật tài sản.
  7. Phòng ngừa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
  8. Phòng ngừa tội tội tham ô tài sản.
  9. Phòng ngừa các tội về hối lộ.
  10. Phòng ngừa tội trốn thuế.
  11. Phòng ngừa tội kinh doanh trái phép.
  12. Phòng ngừa tội sản xuất, buôn bán hàng giả.
  13. Phòng ngừa tội cho vay lãi nặng.
  14. Phòng ngừa tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả.
  15. Phòng ngừa tội chứa chấp, tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.
  16. Phòng ngừa tội hợp pháp hóa tiền, tài sản do người khác phạm tội mà có.
  17. Phòng ngừa tội buôn lậu.
  18. Phòng ngừa tội vi phạm các quy định vi phạm các quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.
  19. Phòng ngừa tội gây rối trật tự công cộng.
  20. Phòng ngừa tội mua bán người.
  21. Phòng ngừa tội mua bán trái phép các chất ma túy.
  22. Phòng ngừa tội tổ chức sử dụng trái phép các chất ma túy.
  23. Phòng ngừa tội chứa mại dâm và môi giới mại dâm.
  24. Phòng ngừa tội đánh bạc, tổ chức đánh bạc và gá bạc.
  25. Phòng ngừa tội phạm do người chưa thành niên thực hiện.
  26. Phòng ngừa tội phạm do người nước ngoài thực hiện.
  27. Phòng ngừa tội chống người thi hành công vụ.
  28. Phòng ngừa tội phạm có tính chất quốc tế.
  29. Phòng ngừa tội phạm có tổ chức.
  30. Phòng ngừa tội phạm ở vùng nông thôn.
  31. Phòng ngừa tội phạm tại một số quận, huyện đang đô thị hóa.
  32. Phòng ngừa tội phạm được thực hiện qua mạng internet.
  33. Quá trình lập kế hoạch phòng ngừa tội phạm và triển khai áp dụng tại địa phương.
  34. Những vấn đề lý luận về tội phạm ẩn ở Việt Nam.
  35. Những vấn đề lý luận về tội phạm rõ ở Việt Nam.
  36. Lý luận và thực tiễn về dự báo tội phạm ở Việt Nam.
  37. Nạn nhân của tội phạm trong tình hình tội phạm.
  38. Nạn nhân của tội phạm trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội.
  39. Nạn nhân của tội phạm trong hệ thống chủ thể và biện pháp phòng ngừa tội phạm.
  40. Vấn đề thống kê tội phạm ở góc độ nghiên cứu tội phạm.

 Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập nghành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website viết thuê báo cáo thực tập của mình nhé.  Nếu các bạn có nhu cầu cần người làm báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149.

Thực Hiện Pháp Luật Về Khiếu Nại Và Quyết Định Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai

   ĐỀ TÀI: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN.

Mục lục

            Trang bìa

Lời cam đoan

Phụ lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Mở đầu

  1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
  2. Mục tiêu nghiên cứu
  3. Đối tượng nghiên cứu
  4. Phạm vi nghiên cứu
  5. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
  6. Câu hỏi nghiên cứu
  7. Phương pháp nghiên cứu luận văn
  8. Bố cục của Luận văn (chỉ nêu tên 3 Chương)

Chương 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI.

  • Khái niệm và đặc điểm của tranh chấp đất đai

 1.2 Khái niệm và đặc điểm của khiếu nại quyết định trong giải quyết tranh chấp đất đai

1.2.1 Khái niệm khiếu nại trong giải quyết tranh chấp đất đai.

1.2.2 Đặc điểm của khiếu nại trong giải quyết tranh chấp đất đai.

1.3. Ý nghĩa của khiếu nại trong giải quyết tranh chấp đất đai.

1.4. Sơ lược về lịch sử pháp luật về khiếu nại trong giải quyết tranh chấp đất đai.

1.4.1. Thời kỳ trước khi ban hành Hiến pháp năm 1980.

1.4.2. Thời kỳ sau khi ban hành Hiến pháp năm 1980.

  • 1.4.2.1. Giai đoạn Hiến pháp năm 1980 có hiệu lực đến trước khi Luật đất đai năm 1987 ra đời.
  • 1.4.2.2. Giai đoạn từ khi Luật đất đai năm 1987 ban hành đến trước khi Luật đất đai năm 1993 ra đời.
  • 1.4.2.3. Giai đoạn từ khi Luật đất đai ban hành năm 2013 đến nay.

1.5 Các quy định về khiếu nại quyết định trong giải quyết tranh chấp đất đai.

1.5.1. Khiếu nại ở cơ sở đối với tranh chấp đất đai.

1.5.2. Khiếu nại quyết định tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

1.5.3 Hòa giải tranh chấp đất đai tại Tòa án.

1.6. Thủ tục khiếu nại tại cơ sở và tại UBND cấp xã

Kết luận Chương 1

Chương 2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN HÀM THUẬN BẮC.

2.1. Tổng quan về tình hình khiếu nại đất đai và tình hình giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

2.2 Tình hình áp dụng các quy định pháp luật về khiếu nại giải quyết tranh chấp đất đai tại huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

2.2.1. Những kkết quả đạt được.

2.2.2 Những tồn tại, hạn chế

2.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

2.3 Những vướng mắc, bất cập của pháp luật về khiếu nại trong giải quyết tranh chấp đất đai.

Kết luận Chương 2

Chương 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI.

3.1. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả khiếu nại quyết định trong giải quyết tranh chấp đất đai tại địa bàn huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

3.1.1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật

3.1.2 Kiến nghị về tổ chức thực thi pháp luật

3.2 Những bất cập, vướng mắc trong khiếu nại tranh chấp đất đai.

3.2.1 Những bất cập, vướng mắc trong các quy định về khiếu nại đối với tranh chấp đất đai.

3.2.2 Những bất cập, vướng mắc trong thực hiện thủ tục khiếu nại tranh chấp đất đai tại Tòa án.

3.3. Một số kiến nghị về khiếu nại tranh chấp đất đai.

3.3.1. Kiến nghị về xây dựng pháp luật.

3.3.2. Kiến nghị hoàn thiện cơ chế thực hiện pháp luật.

KẾT LUẬN

 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập nghành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website viết thuê báo cáo thực tập của mình nhé.  Nếu các bạn có nhu cầu cần người làm báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

4 Đề Tài Thực Tập Tốt Nghiệp Nghành Luật ( Phần 1 )

ĐỀ TÀI 1: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TỔ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

  1. Công tác xây dựng pháp luật ở địa phương.

* Yêu cầu: Tìm hiểu về hoạt động ban hành Nghị quyết của HĐND và ban hành quyết định, chỉ thị của UBND nơi thực tập, về trình tự, thủ tục ban hành, tính hợp pháp và hợp lý của các văn bản đó ( Khảo sát trong 1 nhiệm kỳ)

  1. Thực trạng về cải cách thủ tục hành chính ở địa phương nơi thực tập.

*Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu những nội dung về cải cách thủ tục hành chính ở địa phương nơi thực tập, có thể lựa chọn một thủ tục hành chính cụ thể để xem xét, phân tích thực trạng và kết quả thực hiện thông qua những số liệu cụ thể thu thập được, đề xuất phương hướng cải cách thủ tục hành chính ở địa phương.

  1. Thực trạng và giải pháp về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai ở địa phương nơi thực tập.

*Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu về quá trình giải quyết khiếu nại hành chính ở địa phương trong lĩnh vực đất đai như kết quả đạt được, những tồn tại, bất cập trong quá trình đó. Từ đó đánh giá và đề xuất một số giải pháp.

  1. Công tác phòng ngừa và xử lý vi phạm pháp luật ở địa phương thực tập

*Yêu cầu: tìm hiểu về hoạt động phòng ngừa và xử lý các vụ vi phạm pháp luật (chọn một lĩnh vực cụ thể với số liệu trong 3 năm gần nhất)

  1. Việc bảo đảm đảm quyền bình đẳng của phụ nữ với nam giới trong xây dựng và thực hiện pháp luật ở địa phương

*Yêu cầu: Tìm hiểu về quyền bình đẳng của phụ nữ với nam giới trong quá trình hoạt động của HĐND và UBND nơi thực tập ( Bao gồm từ khâu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thực hiện các văn bản đó và các văn bản của các CQNN cấp trên đến việc xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này ở địa phương.

  1. Vấn đề kiện toàn chính quyền cấp xã nơi thực tập

*Yêu cầu: Tìm hiểu thực trạng tổ chức và hoạt động của HĐND (hoặc) UBND nơi thực tập; Ưu điểm, nhược điểm và các kiến nghị hoàn thiện.

  1. Tìm hiểu việc thực hiện chức năng bảo vệ trật tự xã hội của các cơ quan nhà nước ở địa phương nơi thực tập.

*Yêu cầu: Tìm hiểu cụ thể các hoạt động nhằm bảo vệ trật tự xã hội ở địa phương trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa giáo dục, giao thông, xây dựng, an ninh, an toàn xã hội… ( Lựa chọn 01 nội dung).

  1. Công tác tiếp dân ở địa phương

*Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu các quy định pháp luật về công tác tiếp dân, thực tế công tác tiếp dân ở địa phương nơi thực tập, như việc bố trí địa điểm tiếp dân, cán bộ tiếp dân, tinh thần, thái độ, năng lực công tác của cán bộ tiếp dân, sắp xếp lịch và việc thực hiện lịch tiếp dân của thủ trưởng cơ quan; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác tiếp dân .

  1. Hoạt động áp dụng pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương nơi thực tập

* Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu về quá trình giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền áp dụng pháp luật của UBND ở địa phương nơi thực tập như xem xét để cấp các giấy tờ cần thiết cho công dân, giải quyết các tranh chấp, xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật ở địa phương…

  1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương nơi thực tập – thực trạng, giải pháp

*Yêu cầu:  Sinh viên tìm hiểu về hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nơi thực tập (Bao gồm các chủ thể, nội dung, hình thức, phương pháp) và các đề xuất của sinh viên

  1. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự ở địa phương nơi thực tập

*Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, như về các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, thẩm quyền và thủ tục xử phạt thông qua các số liệu cụ thể.

  1. Thực trạng giải quyết khiếu nại hành chính ở địa phương.

*Yêu cầu:Sinh viên tìm hiểu quan niệm về khiếu nại và giải quyết khiếu nại; tìm hiểu thực trạng công tác giải quyết khiếu nại hành chính ở địa phương nơi thực tập qua việc xem xét các số liệu tổng hợp cụ thể. Đánh giá và đề ra các giải pháp.

  1. Thực trạng hoạt động chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn- hạn chế và giải pháp khắc phục

*Yêu cầu: Sinh viên xem xét về những quy định pháp luật về chứng thực (Khái niệm chứng thực, pháp luật về hoạt động chứng thực, phạm vi các việc chứng thực thuộc thẩm quyền của UBND các cấp); tìm hiểu về thực trạng hoạt động chứng thực của UBND cấp xã nơi sinh viên thực tập như số liệu của việc chứng thực, thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và đề xuất giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chứng thực.

14 .Thực tiễn xét xử hành chính của Tòa án nhân dân huyện, đánh giá và giải pháp

*Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu về hoạt động xét xử hành chính hành chính của Tòa án nhân dân huyện nơi thực tập, đánh giá thực trạng về hoạt động xét xử đó qua các số liệu cụ thể và nêu các giải pháp khắc phục

  1. Thực trạng vi phạm pháp luật của trẻ em vị thành niên tại địa phương nơi thực tập.

*Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu và phân tích, đánh giá về số lượng, cơ cấu, tính chất, nguyên nhân về tình hình vi phạm pháp luật của trẻ em vi thành niên trên địa bàn nơi mình thực tập (có nguồn số liệu và thời gian khảo sát…). Sau đó sinh viên phải tìm ra được các giải pháp cụ thể, phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị xã hội tại địa phương để phòng ngừa, khắc phục tình trạng nêu trên.

  1. Thực trạng ban hành văn bản áp dụng pháp luật của UBND – từ thực tiễn khảo sát tại địa phương nơi thực tập.

*Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu về thẩm quyền ban hành, nội dung, hình thức, hiệu lực của văn bản áp dụng pháp luật của UBND từ thực tiễn khảo sát tại địa phương. Sinh viên tập trung vào một số lĩnh vực điều chỉnh như: Xử phạt vi phạm hành chính, quyết định hành chính trong lĩnh vực tư pháp, thực hiện thẩm quyền về thu Thuế, lệ phí…

  1. Vai trò của Hội phụ nữ và các tổ chức xã hội nơi thực tập trong công tác tuyên truyền pháp luật về phòng chống bạo hành gia đình và pháp luật về bình đẳng giới.

* Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu và đánh giá được các nội dung sau:

  • Thực trạng về bạo hành gia đình và vấn đề bình đẳng giới tại địa phương nơi mình thực tập;
  • Kết quả thực tế về vai trò của Hội phụ nữ và các tổ chức đoàn thể trong công tác tuyên truyền pháp luật về phòng chống bạo hành gia đình và pháp luật về bình đẳng giới.
  • Giải pháp hoàn thiện.
  1. Hoạt động kiểm tra và xử lý văn bản qui phạm pháp luật ở địa phương sinh viên thực tập.

* Yêu cầu: Sinh viên nắm được các dạng khiếm khuyết điển hình của văn bản qui phạm pháp luật do HĐND, UBND ban hành; phân loại văn bản khiếm khuyết; tìm hiểu hoạt động kiểm tra và xử lí văn bản quy phạm pháp luật  khiểm khuyết ở địa phương; xác định nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp khắc phục.

  1. . Đánh giá chất lượng văn bản pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành ở địa phương sinh viên thực tập.

*Yêu cầu: Sinh viên tìm hiểu các tiêu chí về chất lượng của văn bản pháp luật về: Tính hợp pháp, tính hợp lý… Nêu những tồn tại, hạn chế về chất lượng của văn bản pháp luật do HĐND, UBND ban hành ở địa phương; xác định nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp khắc phục.

  1. Thực trạng tổ chức, hoạt động Hội đồng nhân dân cấp huyện (xã) nơi thực tập – những vấn đề đặt ra và những kiến nghị.

* Yêu cầu: Học viên tìm hiểu nội dung hoạt động, tổ chức Hội đồng nhân dân nơi thực tập; tìm hiểu xem hình thức, phương thức hoạt động của Hội đồng nhân dân; tìm hiểu cơ cấu tổ chức Hội đồng nhân dân đã được tổ chức hợp lý hay chưa; tìm hiểu các nghị quyết được Hội đồng nhân dân nơi thực tập ban hành trong năm 2012; các kiến nghị và đề xuất.

21 . Hoạt động của Uỷ ban nhân dân xã (phường) nơi thực tập – thực trạng và giải pháp.

* Yêu cầu: Tìm hiểu chương trình hoạt động thông qua phiên họp thường lệ; tìm hiểu vị trí, vai trò hoạt động của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã (phường); tìm hiểu hoạt động thông qua các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân xã (phường); tìm hiểu quan hệ phối kết hợp với cơ quan, đoàn thể ở địa phương để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn chung. Từ đó, đưa ra các đề xuất, kiến nghị.

  1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quan hệ phối hợp hoạt động cùng với các cơ quan nhà nước ở địa phương – thực trạng và giải pháp.

* Yêu cầu: Tìm hiểu vị trí, vai trò của Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương; tìm hiểu quan hệ phối kết hợp với các cơ quan Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân ở địa phương; tìm hiểu quan hệ với quần chúng nhân dân.

  1. Tổ chức và họat động của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi anh (chị) thực tập. Thực trạng và kiến nghị.

* Yêu cầu: Tìm hiểu tổ chức, hoạt động Tòa án nơi thực tập như: Cơ cấu, tổ chức, biên chế Tòa án, Nhiệm vụ quyền hạn của Tòa án…. thống kê số lượng xét xử của Toà án nhân dân Huyện nơi thực tập trong năm 2012; tìm hiểu số án tồn đọng và nguyên nhân; những kiến nghị, đề xuất.

  1. Hoạt động của đội ngũ cán bộ tư pháp – hộ tịch ở các xã (phường) nơi thực tập.

* Yêu cầu: Tìm hiểu về số lượng, tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cán bộ tư  pháp – hộ tịch theo quy định của pháp luật. Tìm hiểu, thống kê và phân tích  những hoạt động, nhiệm vụ của cán bộ tư pháp – hộ tịch nơi Anh (chị) thực tập. Đánh giá thực trạng, những hạn chế, nguyên nhân và hướng hoàn thiện, nhằm nâng cao chất lượng công tác tư pháp ở địa phương.

  1. Vị trí, vai trò của Hội thẩm nhân dân ở các toà án nhân dân địa phương – thực trạng và giải pháp.

*Yêu cầu: Tìm hiểu số lượng hội thẩm nhân dân được bầu để tham gia hoạt động xét xử trong đó số hội thẩm nhân dân có trình độ kiến thức pháp lý tương ứng; tìm hiểu trình độ học vấn của hội thẩm nhân dân; tìm hiểu độ tuổi của hội thẩm nhân dân đang tham gia hoạt động xét xử tại địa phương; những đề xuất và kiến nghị.

  1. Mối quan hệ giữa nhân dân với Hội đồng nhân dân và đại biểu hội đồng nhân dân ở địa phương nơi anh (chị) thực tập.

* Yêu cầu: Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ Hội đồng nhân dân, Đại biểu hội đồng nhân dân. Phân tích mối quan hệ giữa cử tri, nhân dân địa phương với Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân thông qua các hình thức: tiếp xúc cử tri, tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo…  Những hạn chế, nguyên nhân, khắc phục.

Mình nhận làm báo cáo thực tập cho các bạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

ĐỀ TÀI 2: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TỔ DÂN SỰ

  1. Thực trạng giải quyết tranh chấp về thừa kế ở địa phương nơi thực tập

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu về quá trình giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền áp dụng pháp luật ở đơn vị nơi thực tập như xem xét để cấp các tài liệu, chứng cứ, số liệu, tình hình thực tế ở địa phương….. đưa ra những nhận xét về quá trình thực thiện đó.

  1. Thực tiễn công chứng, chứng thực di chúc ở địa phương nơi thực tập

 * Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu về quá trình  công chứng, chứng thực di chúc thông qua các chứng cứ, số liệu, tình hình thực tế ở địa phương…..đưa ra những nhận xét về quá trình thực thiện đó. Đưa ra các giải pháp khắc phục cụ thể. Các số liệu, tình huống thực tế… minh hoạ khi viết đề tài phải trung thực và trong phạm vi 3 năm trở lại đây tại địa phương nơi thực tập.

  1. Thực hiện quy định về người làm chứng trong di chúc ở địa phương nơi thực tập

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu quy định của pháp luật về điều kiện của người làm chứng và quá trình thực hiện tại địa phương. Các số liệu, tình huống thực tế… minh hoạ khi viết đề tài phải trung thực và trong phạm vi 3 năm trở lại đây tại địa phương nơi thực tập.

  1. Thực trạng thi hành án dân sự tại địa phương nơi thực tập

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu về quá trình giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền áp dụng pháp luật ở đơn vị nơi thực tập như xem xét để cấp các tài liệu, chứng cứ, số liệu, tình hình thực tế ở địa phương…..đưa ra những nhận xét về quá trình thực thiện đó. Phân tích những ưu điểm và những vẫn đề còn bất cập trong giải quyết các vấn đề tìm hiểu……ở địa phương thực tập. Đưa ra các giải pháp khắc phục cụ thể.

  1. Thực tiễn về đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật ở địa phương nơi thực tập.

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu về quá trình đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản ở địa phương và thực tế thực hiện như thế nào để đảm bảo quyền của chủ sở hữu tài sản.

  1. Thực tiễn thực hiện các quy định về điều kiện của việc cho nhận con nuôi ở địa phương nơi thực tập.

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu quá trình thực hiên các quy định về điều kiện cho nhận con nuôi hiện nay. Phân tích những ưu điểm và những vẫn đề còn bất cập trong giải quyết  vấn đề tìm hiểu……ở địa phương thực tập. Đưa ra các giải pháp khắc phục cụ thể. Các số liệu, tình huống thực tế… minh hoạ khi viết đề tài phải trung thực và trong phạm vi 3 năm trở lại đây tại địa phương nơi thực tập.

  1. Thực trạng xét xử vụ án dân sự của Toà án dân dân địa phương nơi thực tập

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu về quá trình giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền áp dụng pháp luật ở đơn vị nơi thực tập như xem xét để cấp các tài liệu, chứng cứ, số liệu, tình hình thực tế ở địa phương…..đưa ra những nhận xét về quá trình thực thiện đó.. Đưa ra các giải pháp khắc phục cụ thể. Các số liệu, tình huống thực tế… minh hoạ khi viết đề tài phải trung thực và trong phạm vi 3 năm trở lại đây tại địa phương nơi thực tập.

  1. Thực tiễn giải quyết tranh chấp về tài sản giữa vợ chồng ở địa phương thực tập.

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu về quy định của pháp luật và quá trình giải quyết các tranh chấp về tài sản giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình,

  1. Thực tiễn hòa giải tại cơ sở trong các vụ việc dân sự (ly hôn, bồi thường….)

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu về quá trình giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền áp dụng pháp luật ở đơn vị nơi thực tập như xem xét để cấp các tài liệu, chứng cứ, số liệu, tình hình thực tế ở địa phương…..đưa ra những nhận xét về quá trình thực thiện đó.

  1. Tình hình đăng ký kết hôn tại địa phương nơi thực tập

* Yêu cầu:           Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu các quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và tình hình đăng ký kết hôn tại địa phương nơi thực tập trong thời gian 3 năm trở lại.Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá.

  1. Thực trạng ly hôn và một số giải pháp hạn chế ly hôn tại địa phương nơi thực tập

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu về quá trình giải quyết các vụ việc ly hôn thông qua việc tìm hiểu, khảo sát, tổng hợp số liệu ở địa phương…..đưa ra những nhận xét về quá trình thực thiện đó.

  1. Áp dụng các quy định của pháp luật để giải quyết tình trạng con nuôi thực tế tại địa phương

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên nghiên cứ quy định của Luật Nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn thi hành, khảo sát tại địa phương đã triển khai như thế nào. Phân tích những ưu điểm và những vấn đề còn bất cập trong giải quyết các vấn đề tìm hiểu……ở địa phương thực tập. Đưa ra các giải pháp khắc phục cụ thể.

  1. Thực tiễn giải quyết vấn đề cấp dưỡng sau khi ly hôn tại địa phương nơi thực tập.

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên nghiên cứu các quy định của pháp luật về cấp dưỡng và thực tế thực hiện tại địa phương xem đối tượng được cấp dưỡng và mức cấp dưỡng, thương thức cấp dưỡng đã phù hợp chưa. Có kiến những bất cập gì cần đề xuất, kiến nghị.

  1. Thực trạng xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu ở địa phương thực tập.

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu các quy định của pháp luật về nhãn hiệu và thực tế việc sử dụng nhãn hiệu ở địa phương như thế nào. Từ đó có những kiến nghị, giải pháp gì để nâng  cao hiệu quả của các quy định pháp luật.

  1. Thực trạng xâm phạm quyền tác giả tại địa phương thực tập.

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu thực trạng bảo vệ quyền tác giả tại địa phương như thế nào, tình hình xâm phạm quyền tác giả và biện pháp ngăn chặn phù hợp với địa phương.

  1. Thực tiễn về thực hiện quyền cư trú của cá nhân ở địa phương thực tập

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu thực tế áp dụng các quy định của pháp luật về thực hiện quyền cư trú của cá nhân.  Phân tích những ưu điểm và những vấn đề còn bất cập trong giải quyết các vấn đề tìm hiểu……ở địa phương thực tập. Đưa ra các giải pháp khắc phục cụ thể.

  1. Thực tiễn hoãn phiên toà Dân sự tại Toà án nơi thực tập.

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu về quá trình giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền áp dụng pháp luật ở đơn vị nơi thực tập như xem xét để cấp các tài liệu, chứng cứ, số liệu, tình hình thực tế ở địa phương…..đưa ra những nhận xét về quá trình thực thiện đó.

  1. Bảo vệ quyền hưởng di sản thừa kế của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc tại địa phương nơi thực tập.

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu các quy định của pháp luật về thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc và thực tế áp dụng tại địa phương. Qua đó đưa ra những nhận xét, kiến nghị phù hợp.

  1. Bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại địa phương nơi thực tập.

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu các quy định của pháp luật và thực tế áp dụng các quy định này để bảo vệ chỉ dẫn địa lý ở địa phương. Những hạn chế cần khắc phụ để bảo vệ chỉ dẫn địa lý

  1. Thực tiễn bảo vệ quyền lợi của con khi cha mẹ ly hôn tại địa phương nơi thực tập.

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu thực tế bảo vệ quyền lợi của con đã thành niên và con chưa thành niên khi cha mẹ ly hôn trong các quan hệ tài sản, nhân thân, chăm sóc, nuôi dưỡng, thăm nom…

  1. Áp dụng quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra ở địa phương nơi thực tập

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu về quá trình giải quyết các tranh chấp liên quan đến bồi thường thiệt hại do phương tiện, thú dữ, điện cao thế… gây ra. Phân tích những ưu điểm và những vẫn đề còn bất cập trong giải quyết các vấn đề tìm hiểu……ở địa phương thực tập. Đưa ra các giải pháp khắc phục cụ thể.

  1. Áp dụng quy định về bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm hại tại địa phương nơi thực tập

* Yêu cầu:  Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu về quá trình giải quyết các tranh chấp liên quan đến bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm hại như các khoản chi phí, bồi thường tổn thất về vật chất, tinh thần.. cho người bị thiệt hại.. Phân tích những ưu điểm và những vẫn đề còn bất cập trong giải quyết các vấn đề tìm hiểu……ở địa phương thực tập. Đưa ra các giải pháp khắc phục cụ thể.

  1. Vấn đề bồi thường thiệt hại do cây cối, súc vật gây ra tại địa phương nơi thực tập

* Yêu cầu:           Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu về quá trình giải quyết các tranh chấp liên quan đến bồi thường thiệt hại do cây cối, súc vật… gây ra. Phân tích những ưu điểm và những vẫn đề còn bất cập trong giải quyết các vấn đề tìm hiểu……ở địa phương thực tập. Đưa ra các giải pháp khắc phục cụ thể.

  1. Vấn đề bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm hại.

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu về quá trình giải quyết các tranh chấp liên quan đến bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm hại như các khoản chi phí, bồi thường tổn thất về vật chất, tinh thần,cáp dưỡng…. cho người bị thiệt hại và gia đình người bị thiệt hại. Phân tích những ưu điểm và những vẫn đề còn bất cập trong giải quyết các vấn đề tìm hiểu……ở địa phương thực tập. Đưa ra các giải pháp khắc phục cụ thể.

  1. Vấn đề giám hộ đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự tại địa phương nơi thực tập

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu về quá trình thực hiện các quy định để đảm bảo quyền lợi cho người được giám hộ như điều kiện của người giám hộ, điều kiện của người được giám hộ…Những thành tích đã đạt được và những kiến nghị cụ thể.

  1. Tuyên truyền pháp luật để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng (phân biệt hàng thật, hàng giả….)

* Yêu cầu: Sinh viên thực tập tại cơ quan, quận, huyện, tỉnh nào cần ghi rõ vào đề tài. Sinh viên tìm hiểu quá trình tuyên truyền pháp luật để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương nơi thực tập, thực tế triển khai và nhận thức của người tiêu dùng. Từ đó có những nhận xét, kiên nghị cụ thể.

 Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập nghành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website viết thuê báo cáo thực tập của mình nhé.  Nếu các bạn có nhu cầu cần người làm báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Quy Định Về Hình Thức, Nội Dung Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa Của Sinh Viên Nghành Luât

ĐỀ TÀI: QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC, NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỦA SINH VIÊN NGÀNH LUẬT

  1. MỤC ĐÍCH CỦA THỰC TẬP CUỐI KHÓA VÀ VIẾT BÁO CÁO ĐỀ TÀI THỰC TẬP

Công việc thực tập cuối khóa và viết Báo cáo đề tài thực tập của sinh viên nhằm mục đích:

– Thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường, hướng đến trang bị các kỹ năng cần thiết cho nghề luật, gắn kết kiến thức lý thuyết và thực hành, lý luận và thực tiễn áp dụng pháp luật;

– Kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức lý thuyết và các kỹ năng đã học để nghiên cứu, phân tích, nhận định, kết luận về một vấn đề, tình huống, hoặc một sự kiện pháp lý cụ thể thuộc phạm vi các môn học trong chương trình đào tạo của Ngành Luật;

– Đánh giá kỹ năng viết, kỹ năng lập luận, phản biện và phương pháp trình bày của sinh viên về một vấn đề, tình huống hoặc sự kiện pháp lý…;

– Đánh giá thái độ làm việc, ý thức tuân thủ kỷ luật, khả năng tìm hiểu, học hỏi, tích lũy các kinh nghiệm, kỹ năng thực tế tại nơi thực tập;

– Giúp sinh viên có điều kiện và cơ hội thực tế tìm hiểu môi trường làm việc cụ thể trong lĩnh vực thực tập để chủ động thích nghi tốt với công việc sau khi tốt nghiệp.

  1. HÌNH THỨC VÀ CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP

Báo cáo thực tập gồm:

2.1. Trang bìa: Ghi rõ các thông tin: tên trường; tên khoa; “BÁO CÁO THỰC TẬP”; nơi thực tập; chủ đề báo cáo thực tập; họ và tên sinh viên; mã số sinh viên; lớp, khóa, khoa (Phụ lục 01). Trang bìa bằng giấy bìa mềm, có thể kèm giấy bóng kính (không làm bìa cứng).

2.2. Phần 1: NHẬT KÝ THỰC TẬP

– Sinh viên phải ghi chép chi tiết các nội dung: thời gian; địa điểm; mô tả chi tiết công việc, tên người hướng dẫn/ kiểm tra/ phối hợp; kết quả thực hiện.

– Sinh viên ghi chép theo ngày, hoặc theo tuần, hoặc theo nhóm các công việc được giao tại cơ sở thực tập.

– Sinh viên có thể ghi chép bằng cách viết tay hoặc đánh máy, in ra giấy.

– Cuối phần NHẬT KÝ THỰC TẬP có nhận xét, hoặc xác nhận của người hướng dẫn thực tập (nếu nơi thực tập có cử cán bộ hướng dẫn), chữ ký của người đại diện và con dấu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi sinh viên thực tập hoặc các minh chứng khác chứng minh sinh viên đã trải qua quá trình thực tập thực tế tại đơn vị đó.

– Lưu ý: cán bộ hướng dẫn sinh viên thực tập hoặc thủ trưởng, người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị nơi sinh viên thực tập chỉ nhận xét về kỷ luật, mức độ tuân thủ các quy định,quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức nơi thực tập, mức độ hoàn thành công việc được giao…; không nhận xét, cho điểm Báo cáo đề tài thực tập.

2.3. Phần 2: BÁO CÁO ĐỀ TÀI THỰC TẬP

– Báo cáo đề tài thực tập được đánh máy, in ra giấy và có độ dài từ 20 trang đến 25 trang A4 (210×297 mm).

– Sinh viên chỉ đánh số trang bản Báo cáo đề tài thực tập, không đánh số trang trong phần 1 “Nhật ký thực tập” và phần 3 “Phụ lục”.

– Đánh số thứ tự các bảng, hình ảnh, bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị và ghi tên bảng ở đầu mỗi bảng.

– Đầu trang 01 của Báo cáo đề tài thực tập, sinh viên phải ghi rõ Chủ đề/ Đề tài của Báo cáo đề tài thực tập.

– Sinh viên được tự do lựa chọn cấu trúc của Báo cáo đề tài thực tập (theo chương, mục…) nhưng phải đảm bảo lôgíc nội dung các vấn đề cần trình bày. Khuyến khích sinh viên lựa chọn cấu trúc trình bày theo từng vấn đề nghiên cứu.

– Sinh viên phải tuân thủ các yêu cầu về trích dẫn, chú dẫn tài liệu. Mọi ý kiến, khái niệm, kết luận, nhận định, quan điểm, số liệu … mà không phải của riêng sinh viên và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn ở cuối trang bằng công cụ footnote.

– Việc trích dẫn phải bảo đảm các nội dung: tên tác giả, tên tác phẩm, nhà xuất bản, năm số bản, số trang có đoạn trích (nếu có). Việc trích dẫn nguồn phải theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

– Sinh viên sử dụng kiểu chữ Times New Roman, cỡ chữ 13 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương; giãn dòng đặt chế độ 1.3 lines; mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các dòng, các chữ.

2.4. Phần 3: PHỤ LỤC

– Là tài liệu thực tế mà sinh viên chọn để nghiên cứu, phân tích, đánh giá trong Báo cáo đề tài thực tập. Tùy thuộc vào nơi thực tập và chủ đề của Báo cáo đề tài thực tập mà tài liệu thực tế có thể là bản án; quyết định, phán quyết của trọng tài; hợp đồng; quyết định xử phạt, kết luận thanh tra, văn bản khiếu nại và giải quyết khiếu nại và các quyết định hành chính khác; hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư, các loại văn bản hướng dẫn quy trình xử lý hồ sơ, tình huống tư vấn, hồ sơ vụ việc, tình huống cụ thể…(gọi chung là “Tài liệu thực tế”).

– Tài liệu thực tế có thể được in từ máy in, sao, chụp từ bản chính nhưng phải được phép của chủ sở hữu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Sinh viên có thể mã hóa, bôi đen các thông tin của cá nhân, đơn vị trong Phụ lục.

– Không giới hạn số trang trong Phụ lục, tuy nhiên trong trường hợp tài liệu, hồ sơ có dung lượng quá lớn thì sinh viên phải tóm tắt cô đọng tình huống vụ việc trong phần Phụ lục.

  1. NỘI DUNG BÁO CÁO ĐỀ TÀI THỰC TẬP

3.1. Yêu cầu đối với nội dung Báo cáo đề tài thực tập

Nội dung Báo cáo đề tài thực tập phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

– Nội dung chính của Báo cáo đề tài thực tập phải thể hiện được một kết quả nghiên cứu có tính thực tiễn, trong đó sinh viên vận dụng các lý thuyết và các kỹ năng đã học để giải quyết một vấn đề, tình huống và sự kiện pháp lý cụ thể tại cơ quan, đơn vị nơi thực tập;

– Tình huống nghiên cứu mà sinh viên chọn phải là một tình huống/vụ việc cụ thể, có thực diễn ra hoặc được ban hành, ghi nhận trong thực tế tại cơ quan, đơn vị nơi thực tập.

– Khuyến khích sinh viên chọn nghiên cứu và trình bày báo cáo về các tình huống có tính mới, xảy ra trong thời hạn 05 năm trước thời điểm thực tập.

– Tài liệu/ vụ việc/ tình huống mà sinh viên chọn chưa được người khác nghiên cứu/ công bố. Trong trường hợp tài liệu/ vụ việc/ tình huống mà sinh viên chọn đã được người khác nghiên cứu/ công bố thì sinh viên phải nêu rõ lý do chọn lại vấn đề đó cũng như các điểm mới trong kết quả nghiên cứu của mình so với các nghiên cứu trước đó.

– Tài liệu/ vụ việc/ tình huống mà sinh viên chọn phân tích phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động, chức năng chính của cơ quan, đơn vị nơi thực tập;

– Sinh viên phải phát hiện và lựa chọn được vấn đề pháp lý cụ thể của tài liệu/ vụ việc/ tình huống để phân tích, chứng minh.

– Sinh viên phải áp dụng kiến thức lý thuyết của khoa học pháp lý và pháp luật thực định để phân tích, đối chiếu, trình bày các nhận xét, kết luận của riêng mình đối với vấn đề nghiên cứu.

– Những nhận xét, kết luận của sinh viên trong Báo cáo đề tài thực tập phải súc tích, cụ thể, có sở sở và luận cứ khoa học rõ ràng.

3.2. Các hành vi bị cấm:

– Đạo văn dưới mọi hình thức;

– Chép lại kiến thức lý thuyết trong giáo trình hoặc từ bất kỳ tài liệu nào khác, trừ trường hợp đó là các luận điểm được dùng làm cơ sở để sinh viên đánh giá thực tiễn, đưa ra các nhận định, kết luận về tình huống nghiên cứu và phải có trích dẫn cụ thể;

– Chép lại nguyên văn hoặc tóm lược nội dung các điểm, khoản, điều trong các văn bản quy phạm pháp luật, trừ trường hợp những quy định pháp luật đó được trích dẫn nhằm mục đích phân tích, chứng minh, so sánh hoặc áp dụng vào vụ việc cụ thể đang nghiên cứu;

– Chép lại nguyên văn các bản án, báo cáo, hồ sơ vụ việc (các bản án, báo cáo, hồ sơ vụ việc phải đưa vào Phần 3 – Phụ Lục như hướng dẫn nêu trên).

  1. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO ĐỀ TÀI THỰC TẬP

4.1. Tiêu chí Đánh giá, cho điểm Báo cáo đề tài thực tập

Việc đánh giá, cho điểm Báo cáo đề tài thực tập dựa vào các tiêu chí sau đây:

– Mức độ tuân thủ kỷ luật và các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức nơi thực tập căn cứ trên nhận xét của cơ quan, tổ chức đó và kết quả hoạt động theo dõi, kiểm tra của Ban chủ nhiệm khoa, Cố vấn học tập trong quá trình sinh viên thực tập. Lưu ý: giảng viên được phân công đánh giá không cho điểm tiêu chí này mà tiêu chí này chỉ là điều kiện tiên quyết để chấm và cho điểm Báo cáo đề tài thực tập.

– Tài liệu/ vụ việc/ tình huống mà sinh viên lựa chọn nghiên cứu phải có tính mới và có thực, phù hợp với lĩnh vực hoạt động, chức năng chính của cơ quan, đơn vị nơi thực tập, phù hợp với Đề tài báo cáo đề tài thực tập và chuyên ngành đào tạo của Khoa. Điểm tối đa cho phần này là 02 điểm.

– Sinh viên phát hiện được những vấn đề pháp lý của tình huống/ vụ việc, hiểu đúng quy định của pháp luật áp dụng cho tình huống/ vụ việc, phân tích đúng và có trọng tâm các vấnđề pháp lý trong tình huống/ vụ việc. Điểm tối đa cho phần này là 04 điểm.

– Có nhận xét, kết luận cụ thể, rõ ràng và có cơ sở của riêng của sinh viên cho từng vấn đề pháp lý trong tình huống/ vụ việc đó. Điểm tối đa cho phần này là 04 điểm.

4.2. Các trường hợp Báo cáo đề tài thực tập không đạt yêu cầu

– Sinh viên bỏ thực tập hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức nơi thực tập (căn cứ trên nhận xét của cơ quan, tổ chức đó). Trong trường hợp này, giảng viên được phân công không tiếp tục chấm Phần 2 – Báo cáo đề tài thực tập mà chuyển cho Ban chủ nhiệm khoa xem xét quyết định.

– Sinh viên không trích dẫn hợp lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, có hành vi đạo văn dưới mọi hình thức.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

– Bản hướng dẫn này được áp dụng cho sinh viên chuyên ngành luật thuộc Khoa Luật và Khoa học chính trị.

– Thời gian, địa điểm thực tập, thời hạn nộp Báo cáo thực tập và các nội dung khác thực hiện theo thông báo chung

– Ban chủ nhiệm khoa, Trưởng Bộ môn và Cố vấn học tập hướng dẫn, giải thích để
sinh viên hiểu và thực hiện đúng các yêu cầu của Bản hướng dẫn này.

 Trên đây là một trong những đề cương mẫu báo cáo thực tập nghành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website viết báo cáo thực tập của mình nhé.  Nếu các bạn có nhu cầu cần người làm báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Áp Dụng Pháp Luật Về Bảo Vệ Người Tố Giác, Người Làm Chứng Và Người Bị Hại Trong Tố Tụng Hình Sự

ĐỀ TÀI: “ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ NGƯỜI TỐ GIÁC, NGƯỜI LÀM CHỨNG VÀ NGƯỜI BỊ HẠI TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ”

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGƯỜI TỐ GIÁC, NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ HẠI TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

1.1. Những vấn đề cơ bản về người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong tố tụng hình sự

1.1.1. Khái niệm người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong tố tụng hình sự

  • 1.1.1.1. Khái niệm người tố giác

– Khái niệm người tố giác tội phạm không được quy định cụ thể trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 (BLTTHS). – Giải thích.

– Từ điển Luật học giải thích: “Tố giác về tội phạm là báo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biết về hành vi phạm tội của người nào đó”. [1] – Phân tích. Cho VD.

– “Tin báo về tội phạm là thông tin về tội phạm do cơ quan, tổ chức cung cấp dùng làm cơ sở để khởi tố vụ án hình sự”.[2] – Phân tích. Cho VD.

– Như vậy, người tố giác tội phạm có thể là cá nhân, tổ chức.

– Việc tố giác tội phạm vừa là quyền và nghĩa vụ của người tố giác (khoản 1 Điều 25 BLTTHS). – Giải thích + Phân tích.

– Công dân có thể tố giác tội phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan, tổ chức khác” (Điều 101 BLTTHS). – Tại sao? Giải thích.

– Có thể kết luận: Người tố giác tội phạm là người biết được một tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện và trình báo với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền về những gì mình biết.

  • 1.1.1.2. Khái niệm người làm chứng

– Chế định người làm chứng là một trong những chế định cổ xưa nhất trong lịch sử tố tụng hình sự. [3]

– Trong lịch sử lập pháp tố tụng hình sự Việt Nam, Điều 714 Quốc triều hình luật (Bộ luật Hồng Đức) lần đầu tiên đã quy định về người làm chứng: “…….”.

– Trong Bộ luật hình sự tố tụng áp dụng tại Bắc kỳ dưới thời Pháp thuộc, người làm chứng được quy định tại các điều 20 – 30. Điều 20 Bộ luật quy định: “……”.

Nghĩa vụ của người làm chứng được quy định tại Điều 22: “…..”. [4]

– BLTTHS năm 2003 quy định “Người nào biết được các tình tiết liên quan đến vụ án đều có thể được triệu tập đến làm chứng” (khoản 1 Điều 55 BLTTHS). – Phân tích định nghĩa. Làm rõ các nội dung nội hàm:

+ “người nào”

+ “biết được các tình tiết liên quan đến VA”

             + “có thể”

+ “được triệu tập để làm chứng”

=> Phân tích + giải thích từng nội dung.

– Những trường hợp không được làm chứng (khoản 2 Điều 55 BLTTHS):

+ Người bào chữa của bị can, bị cáo; – Tại sao? Phân tích + giải thích + cho VD.

+ Người do có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết của vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn. – Tại sao? Phân tích + giải thích + cho VD.

– Kết luận: Người làm chứng là người biết về một tình tiết nào đó của vụ án có ý nghĩa cho việc điều tra, xét xử vụ án và được cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập tham gia vào vụ án để trình bày lời khai của mình.

  • 1.1.1.3. Khái niệm người bị hại

– Pháp luật TTHS của các nước không có sự thống nhất trong việc sử dụng thuật ngữ người bị hại. VD.[5]

– Về mặt ngôn ngữ học, có thể hiểu người bị hại là con người cụ thể trong xã hội, chịu sự tác động tiêu cực của sự việc, hành vi hoặc bất kỳ sự tác động nào khác khác dẫn đến những thiệt thòi, mất mát hay tổn thương cho chính họ.

– Về mặt ngôn ngữ pháp lý, người bị hại là “…….”.

– Theo quy định của pháp luật thực định, khái niệm người bị hại được quy định tại khoản 1 Điều 51 BLTTHS “Người bị hại là người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra”.

– Về khái niệm người bị hại có hai quan điểm: [6]

+ Quan điểm thứ nhất cho rằng người bị hại chỉ có thể là thể nhân, một con người cụ thể; tổ chức hoặc pháp nhân không thể là người bị hại.

+ Quan điểm thứ hai cho rằng ngoài cá nhân là người bị hại, trong trường hợp tổ chức, pháp nhân bị tội phạm trực tiếp gây thiệt hại thì phải xem tổ chức hoặc pháp nhân đó là người bị hại.

– Theo BLTTHS Việt Nam thì người bị hại chỉ có thể là cá nhân còn pháp nhân, tổ chức sẽ tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn dân sự khi có đơn yêu cầu.

1.1.2. Đặc điểm tố tụng của người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong tố tụng hình sự

  • 1.1.2.1. Đặc điểm tố tụng của người tố giác

– Người tố giác trong vụ án hình sự đưa những tin tố giác, tin báo về tội phạm, đó là căn cứ để Cơ quan điều tra quyết định khởi tố vụ án hình sự. – Phân tích + cho VD.

– Người tố giác không phải là người tham gia tố tụng theo quy định của BLTTHS. – Giải thích + Cho VD.

– Nếu một người biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác thì có thể chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 22 và Điều 314 Bộ luật hình sự hiện hành (BLHS). – Cho VD.

  • 1.1.2.2. Đặc điểm tố tụng của người làm chứng

– Người làm chứng tham gia vào vụ án trên cơ sở quyết định triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng (Điều 133 BLTTHS). – Giải thích.

– Người làm chứng là một trong những người tham gia tố tụng theo quy định của BLTTHS. – Giải thích mở rộng: người TGTT là gì. Tại sao NLC là một trong những người TGTT?

– Người làm chứng là nắm được diễn biến của vụ án hình sự, hoàn cảnh phạm tội, nhân thân người phạm tội, người bị hại,…

– Người làm chứng tham gia tố tụng không phải vì lợi ích của bản thân họ mà vì nghĩa vụ pháp lý. – Tại sao? Làm rõ ý này. Cho VD.

– Người làm chứng phải có khả năng nhận thức được các tình tiết của vụ án và có khả năng khai báo đúng đắn. – Tại sao? Giải thích.

– Người làm chứng không được hưởng một lợi ích vật chất hay tinh thần nào khi tham gia vào vụ án. – Tại sao? Giải thích

– Người làm chứng có thể bị dẫn giải nếu vắng mặt không có lý do chính đáng và gây khó khăn trở ngại cho việc điều tra, xét xử (Điều 134 BLTTHS). Tại sao? Giải thích. Cho VD.

– Nếu người làm chứng từ chối khai báo mà không có lý do chính đáng thì có thể chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 308 BLHS, nếu khai báo gian dối thì có thể chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 307 BLHS. – VD.

  • 1.1.2.3. Đặc điểm tố tụng của người bị hại

– Người bị hại là người tham gia tố tụng có mặt hầu hết trong các vụ án hình sự. – Giải thích?

– Người bị hại là người mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm hại nặng nề nhất, là người chịu thiệt thòi nhiều nhất trong số những người tham gia tố tụng. – Giải thích làm rõ ý này. So sánh với những người TGTT khác. Cho VD.

– Người bị hại tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích pháp lý của bản thân liên quan đến vụ án. – Giải thích.

– Người bị hại phải có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án, nếu từ chối khai báo mà không có lý do chính đáng thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 308 của BLHS. – VD.

Kết luận:

+ Người tố giác có thể đồng thời là người bị hại và cũng có thể đồng thời là người làm chứng. – Giải thích.

+ Người bị hại không thể đồng thời là người làm chứng vì người bị hại tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích pháp lý của bản thân liên quan đến vụ án. – Giải thích.

1.1.3. Địa vị pháp lý của người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong tố tụng hình sự

  • 1.1.3.1. Địa vị pháp lý của người tố giác

– Theo Từ điển Luật học.

– Về khái niệm, địa vị pháp lý của người tố giác là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người tố giác mà pháp luật quy định cho họ khi tham gia tố tụng hình sự. – Phân tích làm rõ.

– Người tố giác có quyền:

+ Tố giác tội phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức (Điều 101 BLTTHS); – Tại sao người tố giác có quyền này? Phân tích – giải thích làm rõ.

+ Được cơ quan điều tra áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ mình (khoản 3 Điều 103 BLTTHS).  – Tại sao người tố giác có quyền này? Phân tích – giải thích làm rõ.

– Về nghĩa vụ của người tố giác không được quy định trong BLTTHS nhưng có thể thấy họ có nghĩa vụ phải trình báo với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền về những gì mình biết một tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện. ); – Tại sao người tố giác có quyền này? Phân tích – giải thích làm rõ.

Kết luận: Thông qua phân tích quyền và nghĩa vụ của người tố giác để thấy họ có một vị trí pháp lý quan trọng trong TTHS.

  • 1.1.3.2. Địa vị pháp lý của người làm chứng

– Địa vị pháp lý của người làm chứng là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người làm chứng mà pháp luật quy định cho họ khi tham gia tố tụng hình sự.

– Người làm chứng có quyền (khoản 3 Điều 55 BLTTHS):

+ Yêu cầu cơ quan triệu tập họ bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng;

+ Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

+ Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật.

=>  – Tại sao người làm chứng có quyền này? Phân tích – giải thích làm rõ.

– Người làm chứng có nghĩa vụ (khoản 4 Điều 55 BLTTHS):

+ Có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án; trong trường hợp cố ý không đến mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải;

+ Khai trung thực tất cả những tình tiết mà mình biết về vụ án.

=> Tại sao người làm chứng có các nghĩa vụ này? Phân tích – giải thích làm rõ.

Kết luận: Thông qua phân tích quyền và nghĩa vụ của người làm chứng để thấy họ có một vị trí pháp lý quan trọng trong TTHS.

  • 1.1.3.3. Địa vị pháp lý của người bị hại

– Địa vị pháp lý của người bị hại là tổng thể các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho người bị hại và đại diện hợp pháp của họ trong quá trình giải quyết vụ án.

– Người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền (khoản 2 Điều 51 BLTTHS):

+ Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

+ Được thông báo về kết quả điều tra;

+ Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;

+ Đề nghị mức bồi thường và các biện pháp bảo đảm bồi thường;

+ Tham gia phiên toà; trình bày ý kiến, tranh luận tại phiên toà để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

+ Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; kháng cáo bản án, quyết định của Toà án về phần bồi thường cũng như về hình phạt đối với bị cáo.

=> – Tại sao người bị hại có các quyền này? Phân tích – giải thích làm rõ ở từng quyền. Cho VD.

– Người bị hại có nghĩa vụ:

+ Người bị hại phải có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án; nếu từ chối khai báo mà không có lý do chính đáng thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 308 của BLHS;

+ Trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại quy định tại Điều 105 của Bộ luật này thì người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày lời buộc tội tại phiên toà.

=> Tại sao người bị hại có các nghĩa vụ này? Phân tích – giải thích từng nghĩa vụ. Cho VD.

Kết luận: Thông qua phân tích quyền và nghĩa vụ của người bị hại để thấy họ có một vị trí pháp lý quan trọng trong TTHS.

1.2. Cơ sở lý luận về bảo vệ người người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong tố tụng hình sự

1.2.1. Vai trò của người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong tố tụng hình sự

  • 1.2.1.1. Vai trò của người tố giác

– Tin tố giác của công dân là một trong những căn cứ để khởi tố vụ án hình sự (Điều 100 BLTTHS). – Giai thích + VD.

– Người tố giác góp phần giúp các cơ quan có thẩm quyền phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi phạm tội. – Giai thích + VD.

– Khoảng 20% trong tổng số các vụ án xảy ra thời gian qua được phát hiện nhờ có tin tố giác của người dân.[7]

– Ví dụ: Vụ án bắt cóc cháu bé mới 2 ngày tuổi.

  • 1.2.1.2. Vai trò của người làm chứng

– Người làm chứng là người không thể thay thế trong tố tụng, bởi lẽ họ tham gia tố tụng không phụ thuộc vào ý chí của họ hay ý chí của những người tiến hành tố tụng mà do chính họ biết được những tình tiết của vụ án bằng việc nhìn thấy, nghe thấy được.

– Người làm chứng thực hiện chức năng hỗ trợ tư pháp – chức năng không cơ bản trong TTHS. – Giai thích

– Vai trò của người làm chứng được thể hiện qua lời khai của người làm chứng.

– Lời khai của người làm chứng chiếm một vị trí quan trọng trong hệ thống chứng cứ của tố tụng hình sự nhiều nước trên thế giới.

– Là một trong những công cụ không thể thiếu được trong quá trình làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án.

– Vai trò lời khai người làm chứng là một nguồn chứng cứ quan trọng trong việc giải quyết đúng đắn vụ án hình sự.

– Đôi khi lời khai của người làm chứng còn có tác dụng hơn cả vật chứng trong quá trình điều tra tội phạm. – VD? phân tích VD?

– Liên hệ ở Liên Bang Nga, lời khai người làm chứng chiếm vị trí số một, trên cả kết luận giám định và lời khai người bị hại trong quá trình giải quyết vụ án.[8]

  • 1.2.1.3. Vai trò của người bị hại

– Như người làm chứng, thể hiện qua lời khai của người bị hại nhưng nó phản ánh đậm nét hơn những đánh giá, cảm xúc chủ quan về tình tiết của vụ án.

– Lời khai người bị hại là một trong những nguồn chứng cứ quan trọng, diễn tả lại trực tiếp hành vi phạm tội và nói lên thiệt hại mà họ phải gánh chịu.

– Không chỉ là người góp phần làm sáng tỏ sự thật vụ án mà lời khai người bị hại còn có chức năng buộc tội.

– Vai trò của người bị hại trọng vụ án hình sự còn quan trọng hơn trong những vụ án chỉ khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại (Điều 105 BLTTHS). – Giải thích + VD

1.2.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong tố tụng hình sự

=> Phân tích + giải thích (có thể cho VD) từng ý dưới đây

– Họ có nguy cơ bị người phạm tội đe doạ, xâm hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản với ý đồ nhằm ngăn cản, trả thù do sự cộng tác, phối hợp đó.

– Họ là người cộng tác, phối hợp với cơ quan nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống tội phạm. Họ cung cấp lời khai hoặc các thông tin khác góp phần giải quyết đúng đắn vụ án hình sự.

– Để thu thập được đầy đủ, chính xác các thông tin từ người tố giác, người làm chứng, người bị hại đủ làm chứng cứ chứng minh trong vụ án hình sự, các cơ quan tiến hành tố tụng phải đảm bảo an toàn, tạo điều kiện cho họ tham gia các hoạt động tố tụng.

– Họ là công dân, do đó họ có quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm, đó cũng là một trong những quyền con người trong TTHS.

– Thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

– Góp phần tạo lập và củng cố niềm tin của quần chúng nhân dân vào Nhà nước, từ đó khuyến khích quần chúng nhân dân tham gia ngày càng tích cực hơn vào cuộc đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm.

– Hoàn thiện pháp luật về việc bảo vệ họ sẽ thúc đẩy sự hỗ trợ của cộng đồng, ngăn chặn ý đồ gây khó khăn, cản trở, trả thù từ phía người phạm tội…

[1] Viện Khoa học pháp lý – Bộ Tư pháp, Từ điển Luật học, Nxb. Tư pháp. 2006, tr. 785

[2] Viện Khoa học pháp lý – Bộ Tư pháp, Từ điển Luật học, Nxb. Tư pháp, 2006, tr. 765

[3] Nguyễn Thái Phúc, Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, Bảo vệ người làm chứng và miễn trừ quyền làm chứng trong tố tụng hình sự, Tạp chí Kiểm sát số 18 & 20 năm 2008

[4] Trần Quang Tiệp, Về lời khai của người làm chứng trong vụ án hình sự, Tạp chí Khoa học Pháp lý số 4 năm 2005

[5] Lê Tiến Châu , Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, Người bị hại trong tố tụng hình sự, Tạp chí Khoa học Pháp lý số 1 năm 2007

[6] Lê Tiến Châu, Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, Người bị hại trong tố tụng hình sự, Tạp chí Khoa học Pháp lý số 1 năm 2007

[7] Trần Đình Nhã, Phó chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc Hội, Hoàn thiện cơ sở pháp lý về bảo vệ người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong vụ án hình sự, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 173 năm 2010

[8] Nguyễn Thái Phúc, Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, Bảo vệ người làm chứng và miễn trừ quyền làm chứng trong tố tụng hình sự, Tạp chí Kiểm sát số 18 & 20 năm 2008

 Trên đây là một trong những đề cương mẫu báo cáo thực tập nghành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website viết báo cáo thực tập của mình nhé.  Nếu các bạn có nhu cầu cần người làm báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Lợi Nhuận Trong Doanh Nghiệp

ĐỀ BÀI: LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

                1: Lợi nhuận, kết cấu lợi nhuận và vai trò lợi nhuận trong doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm lợi nhuận

1.2. Kết cấu lợi nhuận

1.2.2. Lợi nhuận từ hoạt động khác

1.3. Vai trò của lợi nhuận

1.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp:

  • 1.4.1. Tổng mức lợi nhuận
  • 1.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh
  • 1.4.3. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
  • 1.4.4. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
  • 1.4.5. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

                  2: Các nhân tố ánh hưởng đến lợi nhuận và phân phối lợi nhuận:

2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

  • 2.1.1. Nhân tố khách quan

2.1.1.2. Các nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô và chính sách kinh tế của Nhà nước.

2.1.1.3. Cung cầu hàng hóa trên thị trường

2.1.1.4. Tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

2.1.1.5. Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

  • 2.1.2. Nhân tố chủ quan

2.1.2.1. Phạm vi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2.2. Việc tổ chức tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ trên thị trường

2.1.2.3. Hoạt động quản lý của doanh nghiệp

2.1.2.4. Về mặt tài chính

2.1.2.5. Ý thức trách nhiệm của chủ doanh nghiệp và của người lao động

2.2. Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp

  • 2.2.1. Nguyên tắc trong phân phối lợi nhuận
  • 2.2.2. Nội dung trong phân phối lợi nhuận
  • 2.2.3. Mục đích sử dụng các quỹ
  • 2.2.4. Ý nghĩa của việc phân phối

               3: Các biện pháp nhầm tăng lợi nhuận:

3.1. Sự cần thiết phải nâng cao lợi nhuận nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay

3.2. Các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp:

  • 3.2.1. Giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
  • 3.2.2. Tăng doanh thu và thu nhập của doanh nghiệp
  • 3.2.3. Khai thác, huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
  • 3.2.4. Thực hiện chính sách tiêu thụ hợp lý

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP NỘI THẤT KIỀU VIỆT

  1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP NỘI THẤT KIỀU VIỆT

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.2. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động kinh doanh:

  • 1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
  • 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh

  • 1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
  • 1.3.2 Mạng lưới kinh doanh

1.4. Kết quả kinh doanh

  1. Tình hình lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của công ty CP nội thất Kiều Việt:

2.1. Tình hình lợi nhuận của công ty CP Nội thất Kiều Việt

  • 2.1.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

2.1.1.1. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ

2.1.1.2. Lợi nhuận hoạt động tài chính

  • 1.1.2. Lợi nhuận từ hoạt động khác

2.2. Phân phối lợi nhuận

  • 2.2.1. Hiệu quả tài chính
  • 2.2.2. Phân phối lợi nhuận

2.3. Đánh giá thực trạng về tình hình lợi nhuận của công ty CP Nội thất Kiều Việt

  • 2.3.1. Lợi nhuận theo nguồn hình thành
  • 2.3.2. Mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu và chi phí
  • 2.3.3. Đánh giá chung hoạt động của công ty CP Nội thất Kiều Việt:

2.3.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.3.2. Những vấn đề còn tồn tại

2.3.3.3. Nguyên nhân chủ yếu

CHƯƠNG III . NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP NỘI THẤT KIỀU VIỆT

  1. Định hướng phát triển của công ty trong vài năm tới.

  2. Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận của công ty CP nội thất Kiều Việt:

2.1. Nhóm biện pháp tăng doanh thu

  • 2.1.1. Các biện pháp về thị trường tiêu thụ hàng hóa
  • 2.1.2. giải pháp về sản phẩm
  • 2.1.3. Đa dạng hóa phương thức bán hàng và thanh toán tiền hàng
  • 2.1.4. Giải pháp về công tác quản lý

2.2. Các giải pháp tài chính

  • 2.2.1. Nhóm biện pháp giảm chi phí
  • 2.2.2. Huy động vốn trong và ngoài doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
  • 2.2.3. Tổ chức tốt công tác bán hàng và thanh toán tiền hàng

Kết luận

 Trên đây là một trong những đề cương mẫu báo cáo thực tập nghành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website viết báo cáo thực tập của mình nhé.  Nếu các bạn có nhu cầu cần người làm báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Áp Dụng Pháp Luật Về Bảo Vệ Người Tố Giác, Người Làm Chứng Và Người Bị Hại Trong Tố Tụng Hình Sự

ĐỀ TÀI: “ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ NGƯỜI TỐ GIÁC, NGƯỜI LÀM CHỨNG VÀ NGƯỜI BỊ HẠI TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ”

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGƯỜI TỐ GIÁC, NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ HẠI TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

1.1. Những vấn đề cơ bản về người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong tố tụng hình sự

1.1.1. Khái niệm người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong tố tụng hình sự

1.1.1.1. Khái niệm người tố giác

– Khái niệm người tố giác tội phạm không được quy định cụ thể trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 (BLTTHS). – Giải thích.

– Từ điển Luật học giải thích: “Tố giác về tội phạm là báo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biết về hành vi phạm tội của người nào đó”.  – Phân tích. Cho VD.

– “Tin báo về tội phạm là thông tin về tội phạm do cơ quan, tổ chức cung cấp dùng làm cơ sở để khởi tố vụ án hình sự”. – Phân tích. Cho VD.

– Như vậy, người tố giác tội phạm có thể là cá nhân, tổ chức.

– Việc tố giác tội phạm vừa là quyền và nghĩa vụ của người tố giác (khoản 1 Điều 25 BLTTHS). – Giải thích + Phân tích.

– Công dân có thể tố giác tội phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan, tổ chức khác” (Điều 101 BLTTHS). – Tại sao? Giải thích.

Có thể kết luận: Người tố giác tội phạm là người biết được một tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện và trình báo với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền về những gì mình biết.

1.1.1.2. Khái niệm người làm chứng

– Chế định người làm chứng là một trong những chế định cổ xưa nhất trong lịch sử tố tụng hình sự. [3]

– Trong lịch sử lập pháp tố tụng hình sự Việt Nam, Điều 714 Quốc triều hình luật (Bộ luật Hồng Đức) lần đầu tiên đã quy định về người làm chứng: “…….”.

– Trong Bộ luật hình sự tố tụng áp dụng tại Bắc kỳ dưới thời Pháp thuộc, người làm chứng được quy định tại các điều 20 – 30. Điều 20 Bộ luật quy định: “……”.

Nghĩa vụ của người làm chứng được quy định tại Điều 22: “…..”.

– BLTTHS năm 2003 quy định “Người nào biết được các tình tiết liên quan đến vụ án đều có thể được triệu tập đến làm chứng” (khoản 1 Điều 55 BLTTHS). – Phân tích định nghĩa. Làm rõ các nội dung nội hàm:

+ “người nào”

+ “biết được các tình tiết liên quan đến VA”

+ “có thể”

+ “được triệu tập để làm chứng”

=> Phân tích + giải thích từng nội dung.

– Những trường hợp không được làm chứng (khoản 2 Điều 55 BLTTHS):

+ Người bào chữa của bị can, bị cáo; – Tại sao? Phân tích + giải thích + cho VD.

+ Người do có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết của vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn. – Tại sao? Phân tích + giải thích + cho VD.

– Kết luận: Người làm chứng là người biết về một tình tiết nào đó của vụ án có ý nghĩa cho việc điều tra, xét xử vụ án và được cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập tham gia vào vụ án để trình bày lời khai của mình.

1.1.1.3. Khái niệm người bị hại

– Pháp luật TTHS của các nước không có sự thống nhất trong việc sử dụng thuật ngữ người bị hại. VD.

– Về mặt ngôn ngữ học, có thể hiểu người bị hại là con người cụ thể trong xã hội, chịu sự tác động tiêu cực của sự việc, hành vi hoặc bất kỳ sự tác động nào khác khác dẫn đến những thiệt thòi, mất mát hay tổn thương cho chính họ.

– Về mặt ngôn ngữ pháp lý, người bị hại là “…….”.

– Theo quy định của pháp luật thực định, khái niệm người bị hại được quy định tại khoản 1 Điều 51 BLTTHS “Người bị hại là người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra”.

– Về khái niệm người bị hại có hai quan điểm:

+ Quan điểm thứ nhất cho rằng người bị hại chỉ có thể là thể nhân, một con người cụ thể; tổ chức hoặc pháp nhân không thể là người bị hại.

+ Quan điểm thứ hai cho rằng ngoài cá nhân là người bị hại, trong trường hợp tổ chức, pháp nhân bị tội phạm trực tiếp gây thiệt hại thì phải xem tổ chức hoặc pháp nhân đó là người bị hại.

– Theo BLTTHS Việt Nam thì người bị hại chỉ có thể là cá nhân còn pháp nhân, tổ chức sẽ tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn dân sự khi có đơn yêu cầu.

1.1.2. Đặc điểm tố tụng của người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong tố tụng hình sự

1.1.2.1. Đặc điểm tố tụng của người tố giác

– Người tố giác trong vụ án hình sự đưa những tin tố giác, tin báo về tội phạm, đó là căn cứ để Cơ quan điều tra quyết định khởi tố vụ án hình sự. – Phân tích + cho VD.

– Người tố giác không phải là người tham gia tố tụng theo quy định của BLTTHS. – Giải thích + Cho VD.

– Nếu một người biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác thì có thể chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 22 và Điều 314 Bộ luật hình sự hiện hành (BLHS). – Cho VD.

1.1.2.2. Đặc điểm tố tụng của người làm chứng

– Người làm chứng tham gia vào vụ án trên cơ sở quyết định triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng (Điều 133 BLTTHS). – Giải thích.

– Người làm chứng là một trong những người tham gia tố tụng theo quy định của BLTTHS. – Giải thích mở rộng: người TGTT là gì. Tại sao NLC là một trong những người TGTT?

– Người làm chứng là nắm được diễn biến của vụ án hình sự, hoàn cảnh phạm tội, nhân thân người phạm tội, người bị hại,…

– Người làm chứng tham gia tố tụng không phải vì lợi ích của bản thân họ mà vì nghĩa vụ pháp lý. – Tại sao? Làm rõ ý này. Cho VD.

– Người làm chứng phải có khả năng nhận thức được các tình tiết của vụ án và có khả năng khai báo đúng đắn. – Tại sao? Giải thích.

– Người làm chứng không được hưởng một lợi ích vật chất hay tinh thần nào khi tham gia vào vụ án. – Tại sao? Giải thích

– Người làm chứng có thể bị dẫn giải nếu vắng mặt không có lý do chính đáng và gây khó khăn trở ngại cho việc điều tra, xét xử (Điều 134 BLTTHS). Tại sao? Giải thích. Cho VD.

– Nếu người làm chứng từ chối khai báo mà không có lý do chính đáng thì có thể chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 308 BLHS, nếu khai báo gian dối thì có thể chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 307 BLHS. – VD.

1.1.2.3. Đặc điểm tố tụng của người bị hại

– Người bị hại là người tham gia tố tụng có mặt hầu hết trong các vụ án hình sự. – Giải thích?

– Người bị hại là người mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm hại nặng nề nhất, là người chịu thiệt thòi nhiều nhất trong số những người tham gia tố tụng. – Giải thích làm rõ ý này. So sánh với những người TGTT khác. Cho VD.

– Người bị hại tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích pháp lý của bản thân liên quan đến vụ án. – Giải thích.

– Người bị hại phải có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án, nếu từ chối khai báo mà không có lý do chính đáng thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 308 của BLHS. – VD.

Kết luận:

+ Người tố giác có thể đồng thời là người bị hại và cũng có thể đồng thời là người làm chứng. – Giải thích.

+ Người bị hại không thể đồng thời là người làm chứng vì người bị hại tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích pháp lý của bản thân liên quan đến vụ án. – Giải thích.

1.1.3. Địa vị pháp lý của người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong tố tụng hình sự

1.1.3.1. Địa vị pháp lý của người tố giác

– Theo Từ điển Luật học.

– Về khái niệm, địa vị pháp lý của người tố giác là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người tố giác mà pháp luật quy định cho họ khi tham gia tố tụng hình sự. – Phân tích làm rõ.

– Người tố giác có quyền:

+ Tố giác tội phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức (Điều 101 BLTTHS); – Tại sao người tố giác có quyền này? Phân tích – giải thích làm rõ.

+ Được cơ quan điều tra áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ mình (khoản 3 Điều 103 BLTTHS).  – Tại sao người tố giác có quyền này? Phân tích – giải thích làm rõ.

– Về nghĩa vụ của người tố giác không được quy định trong BLTTHS nhưng có thể thấy họ có nghĩa vụ phải trình báo với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền về những gì mình biết một tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện. ); – Tại sao người tố giác có quyền này? Phân tích – giải thích làm rõ.

Kết luận: Thông qua phân tích quyền và nghĩa vụ của người tố giác để thấy họ có một vị trí pháp lý quan trọng trong TTHS.

1.1.3.2. Địa vị pháp lý của người làm chứng

– Địa vị pháp lý của người làm chứng là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người làm chứng mà pháp luật quy định cho họ khi tham gia tố tụng hình sự.

– Người làm chứng có quyền (khoản 3 Điều 55 BLTTHS):

+ Yêu cầu cơ quan triệu tập họ bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng;

+ Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

+ Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật.

=>  – Tại sao người làm chứng có quyền này? Phân tích – giải thích làm rõ.

– Người làm chứng có nghĩa vụ (khoản 4 Điều 55 BLTTHS):

+ Có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án; trong trường hợp cố ý không đến mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải;

+ Khai trung thực tất cả những tình tiết mà mình biết về vụ án.

=> Tại sao người làm chứng có các nghĩa vụ này? Phân tích – giải thích làm rõ.

Kết luận: Thông qua phân tích quyền và nghĩa vụ của người làm chứng để thấy họ có một vị trí pháp lý quan trọng trong TTHS.

1.1.3.3. Địa vị pháp lý của người bị hại

– Địa vị pháp lý của người bị hại là tổng thể các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho người bị hại và đại diện hợp pháp của họ trong quá trình giải quyết vụ án.

– Người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền (khoản 2 Điều 51 BLTTHS):

+ Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

+ Được thông báo về kết quả điều tra;

+ Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;

+ Đề nghị mức bồi thường và các biện pháp bảo đảm bồi thường;

+ Tham gia phiên toà; trình bày ý kiến, tranh luận tại phiên toà để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

+ Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; kháng cáo bản án, quyết định của Toà án về phần bồi thường cũng như về hình phạt đối với bị cáo.

=> – Tại sao người bị hại có các quyền này? Phân tích – giải thích làm rõ ở từng quyền. Cho VD.

– Người bị hại có nghĩa vụ:

+ Người bị hại phải có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án; nếu từ chối khai báo mà không có lý do chính đáng thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 308 của BLHS;

+ Trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại quy định tại Điều 105 của Bộ luật này thì người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày lời buộc tội tại phiên toà.

=> Tại sao người bị hại có các nghĩa vụ này? Phân tích – giải thích từng nghĩa vụ. Cho VD.

Kết luận: Thông qua phân tích quyền và nghĩa vụ của người bị hại để thấy họ có một vị trí pháp lý quan trọng trong TTHS.

Mình nhận làm báo cáo thực tập cho các bạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

1.2. Cơ sở lý luận về bảo vệ người người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong tố tụng hình sự

1.2.1. Vai trò của người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong tố tụng hình sự

1.2.1.1. Vai trò của người tố giác

– Tin tố giác của công dân là một trong những căn cứ để khởi tố vụ án hình sự (Điều 100 BLTTHS). – Giai thích + VD.

– Người tố giác góp phần giúp các cơ quan có thẩm quyền phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi phạm tội. – Giai thích + VD.

– Khoảng 20% trong tổng số các vụ án xảy ra thời gian qua được phát hiện nhờ có tin tố giác của người dân.

– Ví dụ: Vụ án bắt cóc cháu bé mới 2 ngày tuổi.

1.2.1.2. Vai trò của người làm chứng

– Người làm chứng là người không thể thay thế trong tố tụng, bởi lẽ họ tham gia tố tụng không phụ thuộc vào ý chí của họ hay ý chí của những người tiến hành tố tụng mà do chính họ biết được những tình tiết của vụ án bằng việc nhìn thấy, nghe thấy được.

– Người làm chứng thực hiện chức năng hỗ trợ tư pháp – chức năng không cơ bản trong TTHS. – Giai thích

– Vai trò của người làm chứng được thể hiện qua lời khai của người làm chứng.

– Lời khai của người làm chứng chiếm một vị trí quan trọng trong hệ thống chứng cứ của tố tụng hình sự nhiều nước trên thế giới.

– Là một trong những công cụ không thể thiếu được trong quá trình làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án.

– Vai trò lời khai người làm chứng là một nguồn chứng cứ quan trọng trong việc giải quyết đúng đắn vụ án hình sự.

– Đôi khi lời khai của người làm chứng còn có tác dụng hơn cả vật chứng trong quá trình điều tra tội phạm. – VD? phân tích VD?

– Liên hệ ở Liên Bang Nga, lời khai người làm chứng chiếm vị trí số một, trên cả kết luận giám định và lời khai người bị hại trong quá trình giải quyết vụ án.

1.2.1.3. Vai trò của người bị hại

– Như người làm chứng, thể hiện qua lời khai của người bị hại nhưng nó phản ánh đậm nét hơn những đánh giá, cảm xúc chủ quan về tình tiết của vụ án.

– Lời khai người bị hại là một trong những nguồn chứng cứ quan trọng, diễn tả lại trực tiếp hành vi phạm tội và nói lên thiệt hại mà họ phải gánh chịu.

– Không chỉ là người góp phần làm sáng tỏ sự thật vụ án mà lời khai người bị hại còn có chức năng buộc tội.

– Vai trò của người bị hại trọng vụ án hình sự còn quan trọng hơn trong những vụ án chỉ khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại (Điều 105 BLTTHS). – Giải thích + VD

1.2.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong tố tụng hình sự

=> Phân tích + giải thích (có thể cho VD) từng ý dưới đây

– Họ có nguy cơ bị người phạm tội đe doạ, xâm hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản với ý đồ nhằm ngăn cản, trả thù do sự cộng tác, phối hợp đó.

– Họ là người cộng tác, phối hợp với cơ quan nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống tội phạm. Họ cung cấp lời khai hoặc các thông tin khác góp phần giải quyết đúng đắn vụ án hình sự.

– Để thu thập được đầy đủ, chính xác các thông tin từ người tố giác, người làm chứng, người bị hại đủ làm chứng cứ chứng minh trong vụ án hình sự, các cơ quan tiến hành tố tụng phải đảm bảo an toàn, tạo điều kiện cho họ tham gia các hoạt động tố tụng.

– Họ là công dân, do đó họ có quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm, đó cũng là một trong những quyền con người trong TTHS.

– Thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

– Góp phần tạo lập và củng cố niềm tin của quần chúng nhân dân vào Nhà nước, từ đó khuyến khích quần chúng nhân dân tham gia ngày càng tích cực hơn vào cuộc đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm.

– Hoàn thiện pháp luật về việc bảo vệ họ sẽ thúc đẩy sự hỗ trợ của cộng đồng, ngăn chặn ý đồ gây khó khăn, cản trở, trả thù từ phía người phạm tội…

Trên đây là một trong những đề cương mẫu báo cáo thực tập nghành Luật, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website của mình nhé.  Nếu các bạn có nhu cầu cần người làm báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Một Số Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Cho Vay Tín Chấp Tại Ngân Hàng CITIBANK

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG CITIBANK

Lời mở đầu.

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng

  • 1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
  • 1.1.2. Bản chất và chức năng của tín dụng
  • 1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
  • 1.1.4. Các hình thức tín dụng ngân hàng

1.2 Tổng quan về nghiệp vụ cho vay tín chấp

  • 1.2.1 Khái niệm cho vay tín chấp
  • 1.2.2 Đặc điểm cho vay tín chấp
  • 1.2.3 Các quy định về hoạt động cho vay tín chấp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp

  • 1.3.1. Sản phẩm cho vay
  • 1.3.2. Chính sách cho vay
  • 1.3.3. Nhân viên tư vấn
  • 1.3.4. Cơ sở vật chất
  • 1.3.5. Khách hàng

CHƯƠNG 2: THÔNG TIN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CITIBANK

  • 2.1. Lịch sử hình thành – phát triển
  • 2.2. Ngành nghề – lĩnh vực kinh doanh
  • 2.3. Cơ cấu tổ chức nhân sự
  • 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
  • 2.5. Thuận lợi – khó khăn

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG CITIBANK

3.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp tại ngân hàng Citibank

3.1.1. Phân tích tình hình cho vay tín chấp tại ngân hàng Citibank

  • 3.1.1.1 Doanh số cho vay tín chấp
  • 3.1.1.2. Doanh số thu nợ tín chấp
  • 3.1.1.3. Tình hình dư nợ tín chấp
  • 3.1.1.4. Tình hình nợ xấu đối tín chấp

3.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp tại ngân hàng Citibank

  • 3.1.2.1. Sản phẩm cho vay
  • 3.1.2.2. Chính sách cho vay
  • 3.1.2.3. Nhân viên tư vấn
  • 3.1.2.4. Cơ sở vật chất
  • 3.1.2.5. Khách hàng

3.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tín chấp tại ngân hàng Citibank

3.2.1. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp tại ngân hàng Citibank

  • 3.2.1.1 Kết quả đạt được
  • 3.2.1.2 Những mặt còn hạn chế

3.2.2. Định hướng phát triển của ngân hàng Citibank

3.2.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tín chấp tại ngân hàng Citibank

  • 3.2.3.1.Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng
  • 3.2.3.2. Đào tạo nhân sự
  • 3.2.3.3. Cải thiện các chính sách cho vay
  • 3.2.3.4. Cải thiện cơ sở vật chất
  • 3.2.3.5. Chăm sóc khách hàng

Kết luận.

Trên đây là một trong những đề cương mẫu báo cáo thực tập nghành Ngân Hàng, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website của mình nhé.  Nếu các bạn có nhu cầu cần người làm báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Một Số Khái Niệm Và Thông Tin Về STRESS.

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THÔNG TIN VỀ STRESS.

Stress bắt nguồn từ chữ La-tinh “ Stringere” mang ý nghĩa là sự căng thẳng, nghịch cảnh, bất hạnh .

Như Hans Selye đã định nghĩa về stress: “ Stress là một phần phản ứng sinh học không đặc hiệu của cơ thể trước tình huống căng thẳng”, hay nói cách khác  “Stress là mối tương quan giữa tác nhân kích thích và phản ứng cơ thể”

Hay stress là một thuật ngữ dung chỉ một nguyên nhân, một tác nhân gây ra phản ứng stress, ví dụ như nhiều tiếng ồn, chế độ học tập căng thẳng hằng ngày, thời tiết thất thường, gia đình, xã hội hoặc sự thay đổi chở ở, khó khăn kinh tế… Hoặc đôi khi dùng để chỉ hậu quả những tác nhân kích thích mạnh như sự hốt hoảng, sự cô quạnh trong cuộc sống, sự căng thẳng khó khăn trong công việc

Tóm lại: Stress dưới gốc độ sinh học là phản ứng thích không đặc hiệu của cơ thể khi có sự thay đổi của ngoại cảnh hay nội môi. Dưới góc độ tâm sinh lý thì stress là trạng thái cơ thể căng thẳng về tâm lý xuất hiện của con người trong những điều kiện phức tạp, khó khăn của đơi sống hằng ngày cũng như trong những trườn hợp đặc biệt.

  •       1.1.2 Mức độ và biểu hiện của stress.

Mức độ stress là đáp ứng của cơ thể với môi trường tương ứng với các mức độ của chương trình thích nghi. Phân loại strss dựa theo quan điêm của một số tác giả H.Sclye và Holmes Rale, có thể chia stress làm thành 3 mức độ sau [11] [20].

Stress nhẹ 

Biểu hiện phản ứng tâm lý: ít căng thẳng là trạng thái con người cảm nhận bình thường có yếu tố căng thẳng nhẹ, ở mức độ này mọi hoạt động diễn ra bình thường.

Biểu hiện sinh lý: Chỉ thay đổi mốt số chỉ tiêu sinh lí, hô hấp,tiêu hoá, thàn kinh phục hồi nhanh khi bị khích thích

Stress trung bình

 Biểu hiện tâm lý: ở mức độ này con người cảm nhận thấycos sự căng thẳng cảm xúc, khó chịu, bồn chồn, rối loạn vận động, mệt mỏi, lời nói thay đổi, chữ viết xấu, cơ thể bị kích thích.

Biểu hiện sinh lý: đáp ứng nội tiết nhiều thay đổi tần số tim mạch, huyết áp, bài tiết của mồ hôi, buồn tiểu.

 Stress nặng

Biểu hiện tâm lý: rất căng thẳng về tâm lí là trạng thái khó chịu con người cảm nhận được có nhu cầu muốn thoát ra khỏi nó.

Biểu hiện sinh lý: làm giảm chát lượng hoạt động gây nhiều bệnh có hịa cho sức khoẻ con người, tim mạch, huyết áp, loét dạ dày-tá tràng, suy nhược thần kinh, rối loạn tinh thần, cảm giác.

1.3. Nguyên nhân gây ra stress

Theo tình huống: Chúng ta luôn phải chịu rất nhiều các tác động từ các yếu tố môi trường tự nhiên và xã hội như: yếu tố hóa học, vật lý, quan hệ tình cảm, hoàn cảnh kinh tế, chính trị…. Tuy nhiên tác động của tình huống stress phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thời điểm gây ra stress: cường độ, thời gian tác động lâu hay mau của stress; mức độ bất ngờ, số lần lặp lại và nhất là tính chất của kích thích stress (sự mất mát, sự xa cách, xung đột hay sự thay đổi đột ngột trong đời sống…). Đây là những đặc trưng của biến cố và là yếu tố quan trọng của tình huống stress

Theo hoàn cảnh xung quanh: là yếu tố chi phối, điều chỉnh mạnh mẽ các biến cố gây ra stress. Sự nâng đỡ của người xung quanh , sự đầu tư đầy đủ cho hoạt động nghề nghiệp.. sẽ bảo vệ và giúp họ đương đầu với stress. Trái lại, những tình huống như hoạt động nghề nghiệp ít được đầu tư, họ luôn luôn lo ngại bị sa thải, bị thất nghiệp hoặc có khó khăn về gia đình…đều có thể trở thành tình huống stress

Theo nhân cách: Đây là yếu tố có vai trò hàng đầu trong quá trình thích nghi. Người có biểu hiện: khó làm chủ cảm xúc, sự lo lắng về tình huống có xu hướng bi kịch hóa quá; quá đề cao trắc trở, đánh giá thấp khả năng bản thân…sẽ gặp nhiều khó khăn khi đối phó với stress.

Bao gồm các loại nhân cách dễ tổn thương khi gặp tình huống stress:

  • Nhân cách không ổn định về cảm xúc, mang tính xung động và thiếu tự chủ.
  • Nhân cách phân ly, có biểu lộ cảm xúc quá mức và tính ám thị cao.
  • Nhân cách suy nhược tâm thần, dễ bị ám ảnh, thụ động hoài nghi.
  • Nhân cách lo âu, tránh né, với nét đặc trưng là căng thẳng cảm xúc, e sợ, ngại giao tiếp.
  • Nhân cách lệ thuộc,với biểu hiện chủ yếu là thụ động, bất lực và hay đi tìm nơi nương tựa…

Theo sự nhạy cảm: Con người khi rơi vào các tình huống đe dọa, bất ngờ, không kiểm soát được và thậm chí nguy hiểm đến tính mạng thì xuất hiện hiện tượng nhạy cảm. Khi gặp các biến cố mới, chủ thể sẽ hồi tưởng lại những biến cố trước đó làm họ phản ứng quá mức như lo âu cấp tính, ám ảnh [9] …hiện tượng nhạy cảm này có thể xuất hiện trong các tình huống stress hàng ngày làm giảm sức chịu đựng của chủ thể với stress, dẫn đến các triệu chứng stress bệnh lý được biểu hiện rất sớm và dễ dàng

1.1.4. Hậu quả của stress

Làm rối loạn quá trình trao đổi chất, làm thay đổi các quá trình sinh hóa, dẫn đến các tác nhân gây bệnh (như vi khuẩn, vi trùng, vi rút) có nhiều cơ hội thâm nhập gây bệnh hoặc truyền bệnh.

Khởi động hay thúc đẩy một tác nhân gây bệnh đã có nay có điều kiện sinh sôi hay hoạt động trở lại gây bệnh.

Giúp duy trì một quá trình bệnh lý đang diễn ra, làm chậm quá trình khỏi bệnh. Như vậy biểu hiện của stress về mặt sinh lý thể chất sẽ được nhận biết qua sự hoạt động của tim, các cơ, hệ hô hấp, huyết áp, hệ tiêu hóa, hệ miễn dịch, hệ thần kinh

Stress tạo ra nhiều triệu chứng khác nhau về thể chất và tâm thần. Stress có thể tích cực hoặc tiêu cực. Tích cực nó sẽ khích lệ con người sáng tạo hơn để đối phó. Khi tiêu cực thì nó đưa tới rối loạn, bệnh chứng. Những dấu hiệu báo trước có thể là một sự kém tập trung, dễ quên, kém tiêu hóa, ăn ngủ rối loạn. Nếu căng thẳng kéo dài, thì triệu chứng có thể chung chung mơ hồ như chóng mặt, nhức đầu, hồi hộp, tim đập mau, huyết áp lên cao, hay bị đau yếu, cảm thấy buồn rầu, lo âu vẩn vơ, không còn nhiệt tình, dễ giận, cau có, kém tập trung, không quyết định, thường bị ám ảnh với một ý nghĩ nào đó, đôi khi rất tiêu cực, dễ trở nên sợ hãi, đêm ngủ không yên giấc, hay có ác mộng, xa lánh bạn bè, mà khi ở một mình thì bồn chồn trong lòng. Lơ là với công việc, bỏ sở, đi trễ về sớm, hay xin nghĩ với lý do không khỏe. Rồi đi đến giai đoạn dùng rượu, dùng thuốc với hy vọng giảm căng thẳng.

Trên đây là một trong những đề cương mẫu báo cáo thực tập nghành Tâm Lý Học, để tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website của mình nhé.  Nếu các bạn có nhu cầu cần người làm báo cáo thực tập thuê có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149