Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Cổ Phần Mỹ Thuật Trung Ương

 

  1. Thông tin chung của doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty CP Mỹ thuật Trung Ương
Tên tiếng Anh: Vietnam Central Fine Art Joint Stock Company
Tên viết tắt:

Tổng giám đốc:

Kế toán trưởng:

CEFINAR.JSC

Cao Hoàng Dương

Cao Thị Hải

Trụ sở chính: Số 66 Ngõ Núi Trúc, Phố Núi Trúc, Phường Kim Mã,

Quận Ba Đình, TP Hà Nội

Chức năng lĩnh vực hoạt động của Công ty CP Mỹ thuật Trung Ương bao gồm:

– Hoạt động thiết kế chuyên dụng – chi tiết: trang trí nội thất;

– Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí – trừ loại nhà nước cấm;

– Xây dựng nhà các loại;

– Xây dựng công trình công ích;

– Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;

– Hoàn thiện công trình xây dựng;

– Cung ứng và quản lý nguồn lao động – không bao gồm giới thiệu, tuyển chọn, cung cấp nhân lực cho các tổ chức, doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động;

– Giáo dục nghề nghiệp;

Thông tin về Công tác kế toán

Chế độ kế toán của công ty được xây dựng trên cơ sở Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Các chuẩn mực kế toán việt nam ( chuẩn mực kế toán sổ 02, Thông tư 89/2002/TT-BTC, Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ tài Chính )

Kế toán công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.

  1. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành công trình Nhà văn hóa Quảng Yên

Trong kỳ kế toán viên đã tổng hợp các bảng chi phí sản xuất của công trình như phía dưới, bạn hãy sắp xếp lại và ghi vào sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627 để phản ánh Kế toán chi phí sản xuất và giá thành công trình Nhà văn hóa Quảng Yên.

Mình nhận giải bài tập đề án tốt nghiệp kế toán TOPICA, chi phí hợp lí, đảm bảo bài làm đúng và đủ độ dài. Mình có nhận chép tay, đóng cuốn nếu bạn nào có nhu cầu. SĐT/ZALO: 0973287149

BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ

Công trình: Nhà văn hoá Quảng Yên

Tháng 8/2017

Đơn vị tính: Đồng

TT Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng Thành tiền
1 Xi măng tấn 171 40.562.000
2 Gạch Xe 165 15.265.000
3 Bê tông M3 11.375 22.456.000
4 Thép xoắn Cây 357 19.345.000
  Vật tư đội chi     8.235.987
  Cộng     131.188.987

BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

Công trình: Nhà văn hoá Quảng Yên

Tháng 8/2017

STT Họ và tên Số công Số tiền lương
1 Nguyễn Anh Dũng 20 3.640.000
2 Bùi Văn Chiến 18 3.225.000
3 Hoàng Văn Thông 16 2.940.000
4 Trần Đình Hạnh 20 3.640.000
5 Lại Quốc Hưng 25 4.725.000
  Cộng 278,5 64.145.000

 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

Công trình: Nhà văn hoá Quảng Yên

Tháng 8/2016

ĐỘI  1: XÂY

Họ tên Bậc lương Lương sản phẩm Lương

thời gian

Ngoài giờ Phụ cấp Tổng số Tạm ứng kỳ I Khấu trừ 10,5% Kỳ II

được lĩnh

Số SP Số tiền Số công Số

tiền

Số công Số tiền
Nguyễn Anh Dũng   20 3.640.000 3.640.000 400.000 382.200 2.857.800
Bùi Văn Chiến   18 3.225.000 3.225.000 500.000 338.625 2.386.375
Hoàng Văn Thông   16 2.940.000 7.5 168.500 2.940.000 246.000 308.700 2.385.300
….
Cộng   278,5 64.145.000     18,5 4.518.500   68.663.500 20.000.000 4.119.810 44.543.690

TỔNG HỢP

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

Công trình: : Nhà văn hoá Quảng Yên

Tháng 8/2017

TT Tổ nhóm Họ tên
tổ trưởng
Số công Thành tiền Trích 10.5% khấu trừ Còn lại được lĩnh Trích 23.5% tính vào chi phí
1 Xây Nguyễn Anh Dũng 152,5 30.520.000 3.204.600 27.315.400 7.172.200
2 Nề Bùi Văn Chiến 119 29.700.000 3.118.500 26.581.500 6.979.500
3 Lát Hoàng Văn Thông 160 35.140.000 3.689.700 31.450.300 8.257.900
4 Sơn Trần Đình Hạnh 12 3.600.000 378.000 3.222.000 846.000
5 Mộc Lại Quốc Hưng 113 33.920.000 3.561.600 30.358.400 7.971.200
  Cộng     470.294.210 28.217.652 352.720.659 89.355.899

                                    Mình nhận viết báo cáo thực tập thuê cho các ạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG

Công trình: : Nhà văn hóa Quảng Yên

Tháng 8 năm 2017

Đơn vị tính: Đồng

STT Đối tượng sử dụng
Ghi Nợ TK
Tổng Chi tiết ra công trình
Nhà văn hóa Phòng trưng bày ….
A TK 622        
1 Tiền lương công nhân sản xuất 935,123,680 470.294.210 464.829 470
2 Tiền lương công nhân lái máy 60,135,600 11.653.500 48.482.100
  Tổng cộng (A) 995.259.280 481.947.710 513.311.570
B TK 627        
1 Trích 23.5% BHXH… của công nhân SX 177.673.499 89.355.899 88.317.600
2 Tiền lương bộ phận quản lý 175.124.500 117.526.700 57.597.800
3 Trích 23.5% BHXH… của bộ phận quản lý 33.273.655 27.681.771 5.591.884  
  Tổng cộng (1+2+3) 386.071.654 234.564.370 151.507.284  
4 Trích 23.5% BHXH… của công nhân lái máy 11.425.764 2.738.573 8.687.191  
  Tổng cộng (B)   719.277.653    

TỔNG HỢP CHI PHÍ THUÊ MÁY

Chi phí sử dụng máy thi công

Công trình: : Nhà văn hoá Quảng Yên

Tháng 8/2017

Loại máy Số ca hoạt động Đơn giá Thành tiền
1. Máy trộn 3 800,000 2.400.000
2. Phát điện 1,5 700,000 1.050.000
Cộng     5.368.600

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY THI CÔNG

Chi phí máy thi công

Công trình: : Nhà văn hoá Quảng Yên

Tháng 8/2017

Loại chi phí Số tiền
1. Chi phí thuê ngoài 5.368.600
2. Chi phí vật tư 1.135.000
3. Chi phí nhân công 1.653.800
4. Chi phí khác 2.701.680
Cộng 10.859.080

 

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI
VÀ CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC

Tháng 8/2017

Tên loại chi phí Tổng Chi tiết ra công trình
Nhà văn hóa Phòng trưng bày …..
1. Chi phí DVMN 20.126.600 5.762.500 1.010.230
2. Chi phí bằng tiền khác 8.762.500 2.701.680 3.125.250
Tổng 28.889.100 8.464.180 4.135.480

SỔ CHI TIẾT TK 627

Chi phí sản xuất chung

Công trình: : Nhà văn hoá Quảng Yên

Từ ngày 01 đến hết ngày 31 tháng 8 năm 2017

Chứng từ Nội dung nghiệp vụ TK
đối ứng
Số tiền phát sinh Số cộng dồn
SH NT Nợ Nợ
    Số dư x        
  15/8/17 Chi phí BH công trình 1111 125.000   125.000  
 
  15/8/17 Chi phí thuê bạt 331 256.300   381.300  
 
  31/8/17 K/c chi phí thuê máy vào giá thành SP 154   101.865.000 288.125.368  
    Trích BHXH…. của công nhân lái máy 141   11.653.500 46.959.603  
  …. ……… ….  
  31/8/17 K/c các khoản trích BHXH… vào giá thành SP 154   25.673.499 12.365.100  
    Tiền lương cán bộ quản lý 334 175.124.500   237.489.600  
    K/c tiền lương cán bộ quản lý vào giá thành SP 154   175.124.500 32.365.100  
 
    K/c chi phí công cụ dụng cụ vào giá thành SP 154   22.365.000 11.365.230  
    Chi phí dịch vụ mua ngoài 331 12.123.659   23.488.889  
    K/c chi phí dịch vụ mua ngoài vào giá thành SP 154   12.123.659 11.365.230  
    K/c chi phí bằng tiền khác vào giá thành SP 154   11.365.230    
    Cộng x 275.189.500 275.189.500    

BẢNG KÊ CHI PHÍ DỞ DANG THỰC TẾ CUỐI QUÝ 2/2017

Khoản mục chi phí Giá trị thực tế
1. Chi phí NVL trực tiếp 627.156.300
2. Chi phí NC trực tiếp 113.456.590
3. Chi phí máy thi công 62.135.100
4. Chi phí sản xuất chung 87.568.800
Tổng cộng 840.316.790

 

Cuối kỳ hoàn thành công trình.

Kế Toán Tiền Lương Tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Sản Xuất Thảm Cói Thành Sơn

  1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp tư nhân sản xuất thảm cói Thành Sơn

Thông tin chung:

– Tên giao dịch: Doanh nghiệp tư nhân sản xuất thảm cói Thành Sơn

– Trụ sở : Yên Nhân – Yên Mô – Ninh Bình.

– Tổng số lao động: 80 người.

– Diện tích sử dụng của doanh nghiệp : 10.000m2

– Vốn kinh doanh là: 2.700.000.000 đồng.

– TSCĐ là 2.668.800.000 đồng

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghịêp

Niên độ kế toán doanh nghiệp từ ngày 01/01-31/12 hàng năm.

Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Phương pháp tính giá theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; khi xuất vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để sản xuất thì doanh nghiệp tính giá theo phương pháp nhập trước xuât trước.

Mình nhận giải bài tập đề án tốt nghiệp kế toán TOPICA, chi phí hợp lí, đảm bảo bài làm đúng và đủ độ dài. Mình có nhận chép tay, đóng cuốn nếu bạn nào có nhu cầu. SĐT/ZALO: 0973287149

Hình thức áp dụng ghi sổ kế toán của doanh nghiệp là hình thức Nhật ký chung.

ĐƠN VỊ: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT THẢM CÓI THÀNH SƠN                
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 10 năm 2017
Phòng kế toán tài chính
                                   
STT Họ và tên Ngày trong tháng Quy ra công
Chức vụ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 31 Cộng lương huởng Cộng hưởng BHXH Nghỉ không lương
1 Lê Văn Trung TP KT CN x x x x x x CN x x   x      
2 Mai Thị Huyền KTT CN x x x x x x CN x x   x      
3 Nguyễn Văn Dũng TPHC CN x x x x x x CN x x   x      
4 Trần Thị Hoa NV CN x x x x x x CN x x   x      
5 Vũ Thị Mai NV CN x x x x x x CN x x   x      
6 Bùi Thị Nguyệt NV CN x x x x x x CN x x   x      

 

ĐƠN VỊ: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT THẢM CÓI THÀNH SƠN            
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TỔ LÁI XE
Tháng 10 năm 2017
                         
                         
STT Họ và tên Chức vụ HS Khối lượng hoàn thành Lương sản phẩm Các khoản phải trừ Thực lĩnh Ký nhận
Loại xe Km-VH BHXH 8% BHYT 1.5% BHTN 1% Cộng
1 Đinh Quốc Hương Lái xe 2.35  Deewoo     4,693        4,693,000     244,400     45,825     30,550     320,775       4,372,225  
2 Nguyễn Văn Long Lái xe 2.18  Huyn đai     4,435        4,435,000     226,720     42,510     28,340     297,570       4,137,430  
3 Phạm Văn Tuấn Lái xe 2.24  Trường Hải     4,620        4,620,000     232,960     43,680     29,120     305,760       4,314,240  
      6.77            13,748,000      704,080    132,015       88,010      924,105       12,823,895  

 

ĐƠN VỊ : DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT THẢM CÓI THÀNH SƠN            
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH  
Tháng 10 năm 2017  
STT Họ và tên Chức vụ Hệ số lương Thời gian Trách nhiệm Thưởng Tổng cộng Các khoản phải trừ Thực lĩnh

Nhận

Công Thành tiền Hệ số Thành       tiền BHXH 8% BHYT 1.5% BHTN 1%    
1 Lê Văn Trung TP KT 3.85 27 5,005,000 700,000     5,705,000 400,400 75,075 50,050 5,179,475  
2 Mai Thị Huyền KTT 3.58 27 4,654,000 500,000     5,154,000 372,320 69,810 46,540 4,665,330  
3 Nguyễn Văn Dũng KT 3.58 27 4,654,000 300,000     4,954,000 372,320 69,810 46,540 4,465,330  
4 Trần Thị Hoa TQ 2.59 27 3,367,000       3,367,000 269,360 50,505 33,670 3,013,465  
5 Vũ Thị Mai NV 2.59 27 3,367,000       3,367,000 269,360 50,505 33,670 3,013,465  
6 Bùi Thị Nguyệt NV 2.59 27 3,367,000       3,367,000 269,360 50,505 33,670 3,013,465  
   Tổng cộng   18.78 162 24,414,000 1,500,000     25,914,000 1,953,120 366,210 244,140 23,350,530  

 

ĐƠN VỊ: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT THẢM CÓI THÀNH SƠN            
BẢNG THEO GIÕI SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM HOÀN THÀNH
Tháng 10 năm 2017
Phân xưởng sản xuất bèo tây
STT Họ và tên Ngày trong tháng Cộng sản phẩm
Chức vụ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 31
1 Lê Mai Thu Hà  CN CN 5 6 5 6 5 5 CN 6 5   6 130
2 Vũ Thị Thanh CN CN 5 6 5 5 6 5 CN 6 5   5 135
3 Vũ Mai H­ương CN CN 6 6 5 6 5 5 CN 6 5   5 136
4 Nguyễn Thị Hoa CN CN 5 6 5 5 6 5 CN 6 5   6 133
5 Vũ Thị Hằng CN CN 5 6 6 5 5 6 CN 6 5   4 130
6 Nguyễn Thị Nụ CN CN 5 6 5 6 5 5 CN 6 5   6 136
  …………..                            
19 Mai Thị Duyên   CN 5 6 5 6 5 5 CN 5 5   6 135
20 Trần Thị Nhung NV CN 5 6 5 5 6 5 CN 6 5   5 134
21 Nguyễn Thanh Thuỷ NV CN 5 6 5 6 5 5 CN 5 5   6 135
  Cộng   CN 115 118 126 116 120 118 CN 118 115   125 2.597

 

ĐƠN VỊ: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT THẢM CÓI THÀNH SƠN
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT BÈO TÂY
Tháng 10 năm 2017
TT Họ và tên Số SP Mức lương/sp Thành tiền Ký nhận Ghi chú
1 Lê Mai Thu Hà 130 12.000 1.560.000    
2 Vũ Thị Thanh 135 12.000 1.620.000    
3 Vũ Mai H­ương 136 12.000 1.632.000    
4 Nguyễn Thị Hoa 133 12.000 1.596.000    
5 Vũ Thị Hằng 130 12.000 1.560.000    
6 Nguyễn Thị Nụ 136 12.000 1.632.000    
  …………..          
19 Mai Thị Duyên 135 12.000 1.620.000    
20 Trần Thị Nhung 134 12.000 1.608.000    
21 Nguyễn Thanh Thuỷ 135 12.000 1.620.000    
  Cộng 2.597 12.000 31.164.000    
             

 

ĐƠN VỊ: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT THẢM CÓI THÀNH SƠN      
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 10 năm 2017
                         
STT Bộ phận Số lđ Thu nhập trong tháng Các khoản phải trừ Thực lĩnh Ký nhận
Lương thời gian Lương SP PC trách nhiệm Tổng thu nhập BHXH 8% BHYT 1.5% BHTN 1% Cộng
1 Quản lý 6   23,350,530    1,500,000     24,850,530   1,868,042    350,258   233,505   2,451,806    22,398,724  
2 Bán hàng 3      12,823,895       12,823,895      704,080    132,015     88,010      924,105    11,899,790  
3 Sản xuất 71    113,276,000     113,276,000          113,276,000  
  PX bèo 21     31,164,000      31,164,000            31,164,000  
       ….                
                         
Tổng cộng        23,350,530  126,099,895  1,500,000   150,950,425        2,572,122    482,273   321,515   3,375,911  147,574,514  

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
                             
DANH SÁCH NGƯỜI NGHỈ HƯỞNG TRỢ CẤP ỐM ĐAU THAI SẢN  
                           
STT Họ và tên Số sổ BHXH Tiền lương đóng BHXH Thời gian đóng BHXH Số ngày nghỉ và tiền trợ cấp      
Bản thân ốm Nghỉ sinh con, sẩy thai, nuôi con nuôi …….. Cơ quan BHXH xét duyệt Ghi chú
Số ngày nghỉ Số tiền Số ngày nghỉ Số tiền     Số ngày Số tiền  
  Bùi Thị Nguyệt 2896011689       3,367,000 4 năm 5         420,875                    5        420,875  
                           
Tổng cộng   3,367,000         420,875              420,875  
  Duyệt của cơ quan BHXH:     Kế toán đơn vị   Ngày    31   tháng    10  năm 2017
  1 Chế độ ốm đau:   Số ngày:……..   (ký, họ tên)   Giám đốc
      Số tiền:……….           (ký tên, đóng dấu)
  Quản lý thu     Giám định   Giám đốc BHXH tỉnh Ninh Bình
  (Ký tên)     (ký tên)   (ký tên, đóng dấu)

 

PHIẾU THANH TOÁN TRỢ CẤP BHXH

Họ và tên: Bùi Thị Nguyệt                     Tuổi 28

Bộ phận: Bán hàng

Thời gian đóng BHXH: 4 năm

Tiền lương đóng BHXH:

2,59 x 1.300.000 = 3.367.000 đồng

Số ngày nghỉ ốm: 05 ngày

Trợ cấp mức 75%: (3.367.000 /30) x 75% x 5 = 420.875 đồng

Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm hai mươi nghìn tám trăm bảy mươi lăm  đồng chẵn./.

Mình nhận viết báo cáo thực tập thuê cho các ạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG  
Tháng 10 năm 2017  
                     
TT   TK 334: Phải trả người lao động TK338- Phải trả phải nộp khác Tổng cộng
Lương Các khoản khác Cộng có TK 334 TK 3382 TK 3383 TK 3384 TK3389 Cộng có TK 338
1 TK622 113,276,000   113,276,000           113,276,000
2 TK641 12,823,895   12,823,895 176,020 1,540,175 264,030 88,010 2,068,235 14,892,130
3 TK642 23,350,530 1,500,000 24,850,530 467,011 4,086,343 700,516 233,505 5,487,375 30,337,905
4 TK334         2,572,122 482,273 321,515 3,375,910 3,375,910
5 TK338   420,875 420,875         420,875
  Cộng 149,450,425 1,920,875 151,371,300 643,031 8,198,640 1,446,819 643,030 10,931,520 162,302,820

 

Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Tnhh Thương Mại, Vật Tư Thiết Bị Ánh Dương

  1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬT TƯ THIẾT BỊ ÁNH DƯƠNG

Công ty TNHH TM Vật tư Thiết bị Ánh Dương được thành lập theo quyết định số 0201727236 ngày 01 tháng 01 năm 2016 của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp có trụ sở tại Tổ dân phố Cát Bi, phường Tràng Cát, quận Hải An, TP Hải Phòng.

Chức năng: Công ty TNHH thương mại vật tư thiết bị Ánh Dương là Công ty chuyên ngành cung ứng lao động, vệ sinh công nghiệp và quản trị hệ thống máy vi tính.

Mình nhận giải bài tập đề án tốt nghiệp kế toán TOPICA, chi phí hợp lí, đảm bảo bài làm đúng và đủ độ dài. Mình có nhận chép tay, đóng cuốn nếu bạn nào có nhu cầu. SĐT/ZALO: 0973287149

Thông tin chung về công tác kế toán:

  • Chế độ kế toán áp dụng tại công ty được thực hiện theo những quy địnhsau:
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàngnăm
  • Đơn vị sử dụng tiền tệ trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: bằng đồng tiền Việt Nam
  • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật kýchung
  • Phương pháp kế toán tài sản cố định: phương pháp khấu hao đường thẳng;
  1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH ÁNH DƯƠNG

Trong quý 1 năm 2017 Công ty có phát sinh các sự kiện liên quan tới tiền như sau:

Nghiệp vụ 1: Phiếu thu số PT01 ngày 05/01/2017: thu tiền bán bàn ghế gỗ của khách hàng Ánh Mây -Địa chỉ: 45 – Phường Cát Dài – Lê Chân – TP Hải Phòng, theo hóa đơn GTGT số 0000541 ngày 05/01/2017 với số tiền là 8.800.000 đồng ( đã bao gồm thuế GTGT 10%)

Nghiệp vụ số 02: Phiếu thu số PT04 ngày 10/01/2017: Công ty TNHH Đức Lâm (Địa chỉ: 85 – Phường An Biên – Quận Lê Chân – TP Hải ) trả tiền nợ kỳ trước với số tiền là: 16.500.000 đồng.

Nghiệp vụ số 03: Phiếu thu số PT08 ngày 15/01/2017: Ông Nguyễn Nhật Túc rút tiền gởi ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- CN Hải Phòng về nhập quỹ với số tiền là : 40.000.000 đồng.

Nghiệp vụ số 04: Phiếu chi số PC02 ngày 10/01/2017: chi tiền mua vật tư theo hóa đơn số 0040395 của DNTN Hải Ngọc với số tiền là 18.150.000đồng.

Nghiệp vụ 05:  Giấy báo có GBC03 ngày 22/01/2017 : thu tiền bán hàng của công ty TNHH Thanh Hoa theo hóa đơn GTGT số 0000553 với số tiền là 55.000.000 đồng

 Nghiệp vụ 06: Giấy báo có số GBC04 ngày 25/01/2017: nhận được lãi tiền gửi với số tiền 4.576.667 đồng.

Nghiệp vụ 07: Giấy báo nợ số GBN01 ngày 07/01/2017: trả nợ cho công ty TNHH Nguyên Cường với số tiền 15.000.000 đồng.

Nghiệp vụ 08: Giấy báo nợ số GBN03 ngày 20/01/2017: trả tiền hàng mua nguyên vật liệu về nhập kho theo hóa đơn GTGT số 0000451 ngày 20/01/2017 số tiền là 35.024.000 đ.

Nghiệp vụ 09: Giấy báo nợ số GBN04 ngày 25/01/2017: trả nợ vay ngắn hạn cho ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hải Phòng, số tiền 80.000.000

Mình nhận viết báo cáo thực tập thuê cho các bạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Phương Nam 

 

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING

CASE 04

Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Phương Nam

Hà Nội – 2017

Sinh viên đọc kỹ thông tin về doanh nghiệp và thực hiện tính lương, lựa chọn sổ sách kế toán và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký chung? Đưa ra nhận xét công tác kế toán tiền lương của đơn vị này?

 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ TBYT ĐÀ NẴNG

Mình nhận giải bài tập đề án tốt nghiệp kế toán TOPICA, chi phí hợp lí, đảm bảo bài làm đúng và đủ độ dài. Mình có nhận chép tay, đóng cuốn nếu bạn nào có nhu cầu. SĐT/ZALO: 0973287149

1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý tại Công ty Cổ Phần Phương Nam

  • Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Phương Nam
  • Vốn điều lệ: 000.000.000  đồng
  • Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: Nhật ký chung

2. Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động tiền lương tại Công Ty

Lao động ở công ty được chia thành 2 loại chủ yếu sau:

+ Lao động trực tiếp: là những lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh.

* Gồm các bộ phận: Cửa hàng kinh doanh, hệ thống các hiệu thuốc và các quầy lẻ, phân xưởng sản xuất

Các hình thức tiền lương, và quỹ tiền lương được áp dụng tại công ty.

 Hình thức tiền lương theo thời gian

– Là hình thức xác định tiền lương cho lao động tùy thuộc vào thời gian làm việc thực tế và mức lương thời gian theo trình độ lành nghề chuyên môn tính chất công việc của người lao động để từ đó tính được tiền lương hợp lý với thời gian và trình độ của người lao động.

Hình thức tiền lương thời gian được áp dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý phân xưởng.

– Phương pháp xác định tiền lương tại công ty

Bậc lương lao động nghị định Chính phủ hoặc hợp đồng lao động là tùy vào nghề nghiệp, thâm niên, chức vụ để xác định tiền lương cho từng người.

Tiền lương tháng = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương + Phụ cấp (nếu có)

– Do công ty tính lương thời gian theo ngày công nên:

Tiền lương tháng = Theo mức lương tối thiểu x Hệ số lương + Phụ cấp x ngày công
26 ngày

BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN NHÂN SỰ – TIỀN  LƯƠNG

STT Họ và tên Bộ phận Hệ số lương Phụ cấp
1 Hoàng Hồng Xuân Tổ chức HC 526 0,3
2 Ngô Thị Giêng Tổ chức HC 1,76 00
3 Đậu Thị Thơm Tổ chức HC 2,26 0,1
4 Hoàng Minh Châu Tổ chức HC 5,26 0,2
5 Huỳnh Nữ Kim Yến Kế toán 3,73 0,3
6 Phan Thị Tuyết Kế toán 2,20 0,0
7 Trần Thị Thúy Kế toán 4,38 0,2
8 Huỳnh Thị Mỹ Hằng Kinh doanh 3,23 0,3
9 Lê Thị Huyền Trang Kinh doanh 3,37 0,0
10 Nguyễn Thị Hà Thu Kinh doanh 3.33 0,2
11 Trần Thị Thanh Thủy Kinh doanh 3.66 00
12 Lê Thị Kim Hoài Kinh doanh 2.67 0,1
13 Hoàng Mỹ Phương Kinh doanh 2.67 0,0
14 Hồ Thị Thu Sương Sản xuất 3.00 0,3
15 Nguyễn Thị Mỹ Ly Sản xuất 3.66 0,0
16 Nguyễn Thu Nguyệt Sản xuất 3.33 0,1
17 Phạm Thị Ngọc Mỹ Sản xuất 3.00 0,1
18 Lê Thị Hoa Sản xuất 2.67 0,0
19 Trần Thị Ba Sản xuất 2.32 0,0
20 Huỳnh Thị Kim Thanh Sản xuất 3.00 0,0
21 Nguyễn Thị Ngọc Mỹ Sản xuất 2.67 0,0
22 Trịnh Thị Minh An Sản xuất 3.00 0,0
23 Trần Thị Hoài Nam Sản xuất 2.34 0,0
24 Trần Thị Bích Liên Sản xuất 2.34 0,0

 

 

 BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 01 năm 2017

 Mình nhận viết báo cáo thực tập thuê cho các ạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

TT Họ và tên Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 5 6 7 8 9 12 13 14 15 16 19 20 21 22 23 26 27 28 29 30 Cộng Ghi chú
1 Hoàng Hồng Xuân x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
2 Ngô Thị Giêng x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
3 Đậu Thị Thơm x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
4 Hoàng Minh Châu x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
5 Huỳnh Nữ Kim Yến x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
6 Phan Thị Tuyết x x c x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
7 Trần Thị Thúy x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
8 Huỳnh Thị Mỹ Hằng x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
9 Lê Thị Huyền Trang x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
10 Nguyễn Thị Hà Thu x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
11 Trần Thị Thanh Thủy x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
12 Lê Thị Kim Hoài x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
13 Hoàng Mỹ Phương x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
14 Hồ Thị Thu Sương x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
15 Nguyễn Thị Mỹ Ly x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
16 Nguyễn Thu Nguyệt x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
17 Phạm Thị Ngọc Mỹ x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
18 Lê Thị Hoa x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
19 Trần Thị Ba x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
20 Huỳnh Kim Thanh x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
21 Nguyễn Thị Ngọc Mỹ x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
22 Trịnh Thị Minh An x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
23 Trần Thị Hoài Nam x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
24 Trần Thị Bích Liên x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 22  
                                      Ngày       tháng      năm 2012  

Giả sử tiền lương đóng bảo hiểm trùng với tiền lương thực tế;

Công ty đóng các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định;

Trong tháng 01/2017 không phát sinh thêm các sự  kiện gì khác về tiền lương;

Hãy hoàn thiện các bảng tính lương, bảng thanh toán lương và các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp để phản ánh chi phí tiền lương của công ty Phương Nam ?

BẢNG TÍNH LƯƠNG CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
Tháng   …./2017
STT Họ và tên Chức vụ  Mức lương/ngày  Số ngày tính lương Số dư đầu tháng  Lương trong tháng  Giảm trừ bản thân  Giảm trừ gia cảnh Thu nhập chịu thuế Các khoản giảm trừ  Số còn thực lĩnh
Tạm ứng TM Trừ BH Thuế TNCN
  1                          
  2                          
  3                          
  4                          
  5                          
                           
                           
                           
                           
                           

 

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng   ……/2017
STT Họ và tên Chức vụ  Ngày công  Tổng số tiền thực lĩnh Làm tròn Ký nhận  Ghi chú
  1              
  2              
  3              
  4              
  5              
  6              
  7              
  8              
  9              
  10              
  11              
  12              

 

Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Tư Vấn Đt Và Xd An Thịnh Phát

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E – LEARNING

————————————————————-

CASE 3

Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Tư Vấn Đt Và Xd An Thịnh Phát

 Hà Nội, 2017

Yêu cầu:

1.  Sinh viên đọc kỹ thông tin về Công ty;

2.  Trên cơ sở các Chứng từ ghi sổ đã có hãy ghi vào các sổ cái, sổ chi tiết liên quan nhằm phản ảnh chi phí, giá thành tại Công ty (mẫu sổ tham khảo Chế độ kế toán doanh nghiệp)

3.  Nêu nhật xét về công tác Kế toán chi phí và giá thành tại Công ty ?

 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐT VÀ XD AN THỊNH PHÁT

Tên công ty: Công ty TNHH Tư vấn ĐT và XD An Thịnh Phát

Hoạt động chính: xây lắp

Thông tin chung về hoạt động sổ kế toán

Hình thức kế toán: chứng từ ghi sổ

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị  tiền tệ sử dụng trong ghi chép là Đồng Việt Nam

– Hình thức kế toán dựa trên hình thức ghi sổ Nhật ký chung

– Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Thực tế đích danh

– Phương pháo khấu hao: Tại công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng Quảng Trị, đang sử dụng phương pháp khấu hao theo đưởng thẳng để phân bổ khấu hao tài sản cố định.

  1. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

2.1 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty

Chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Tư vấn ĐT và XD An Thịnh Phát được phân loại theo từng khoản mục chi phí, cụ thể bao gồm những loại chủ yếu sau:

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm tất cả cá chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho thi công xây lắp như cát, đá, sỏi, thép, xi măng,…

– Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương chính, lương phụ của công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp. Với đặc thù của ngành xây lắp đặc biệt là xây lắp công trình thủy lợi thủy điện là công việc nặng nhọc, thi công ngoài trời, cách xa nơi dân cư, điều kiện ăn ở khó khan,…nên lực lượng công nhân trực tiếp thi công chủ yếu là nam.

– Chi phí sử dụng máy thi công: Chi phí sử dụng máy thi công của công ty là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sử dụng xe, máy thi công phục vụ thi công công trình xây lắp như: Chi phí nhiên liệu chạy máy, khấu hao máy, sữa chữa và tiền lương của nhân viên điều khiển máy thi công.

– Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phục vụ và quản lý thi công công trình gắn với từng công trường, đội thi công

Mình nhận giải bài tập đề án tốt nghiệp kế toán TOPICA, chi phí hợp lí, đảm bảo bài làm đúng và đủ độ dài. Mình có nhận chép tay, đóng cuốn nếu bạn nào có nhu cầu. SĐT/ZALO: 0973287149

2.2 Thông tin về chi phí của công trình Trường THCS Lê Quí Đôn – Tiên Phước

Mã số: CT015, khởi công từ ngày 12/07/2016 và hoàn thành nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư vào ngày 30/06/2017

Từ các chứng từ gốc, Kế toán đã lập các chứng từ ghi sổ như sau:

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 10/4

Ngày 05/04/2017

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền
Nợ
Xuất NVL thi công công trình 621 152 15.978.000
Xuất NVL thi công công trình 621 152 35.624.100
Xuất NVL phục vụ thi công công trình 627 152 5.320.600
Xuất NVL thi công công trình 621 152 20.685.630
Tổng cộng     77.608.330

 CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 15/4

Ngày 05/04/2017

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền
Nợ  
Mua NVL chuyển thẳng công trình 621 331 106.000.000
Thuế GTGT được khấu trừ 133 331 10.600.000
Mua NVL chuyển thẳng công trình 621 331 115.340.000
Thuế GTGT được khấu trừ 133 331 11.534.000
Chi phí tiếp khách 642 331 4.500.000
Thuế GTGT được khấu trừ 133 331 450.000
Tổng cộng     248.424.000

 CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 68/4

Ngày 29/4/2017

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền  
  Nợ  
Lương phải trả cho công nhân thi công T4/2017 622 334 119.451.000  
Lương phải trả cho công nhân lái máy thi công T4/2017 623 334 25.725.000  
Lương phải trả cho quản lý đội xây lắp T4/2017 627 334 49.830.000  
Lương phải trả cho quản lý doanh nghiệp T4/2017 642 334 50.680.900  
Tổng cộng     245.686.900  

 CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 06/4

Ngày 04 tháng 4 năm 2017

Diễn giải Số hiệu TK Số tiền
  Nợ
Chi phí nhiên liệu 623 331 4.520.000
Thuế GTGT được khấu trừ 133 331 452.000
Chi mua VPP 642 331 1.850.000
Thuế GTGT được khấu trừ 133 331 185.000
Chi phí tiếp khách 627 331 5.680.000
Thuế GTGT được khấu trừ 133 331 568.000
Tổng cộng     13.273.000

 CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 12/4

Ngày 05 tháng 4 năm 2017

Trích yếu Số hiệu TK Số tiền
Nợ
Chi phí sữa chữa thường xuyên máy đào Hitachi 623 331 1.320.000
Thuế GTGT được khấu trừ 133 331 132.000
Chi sửa xe 92K0136 623 331 840.000
Thuế GTGT được khấu trừ 133 331 84.000
Chi phí thanh toán tiền điện thoại BQL công trình trường Trường THCS Lê Quí Đôn 627 331 305.620
Thuế GTGT được khấu trừ 133 331 30.562
Tổng cộng     2.712.182

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 70/4

Ngày 30 tháng 6 năm 2017

Diễn giải Số hiệu TK Số tiền
Nợ
Phân bổ chi phí trả trước dài hạn quí 2/2017 623 242 4.777.086
Phân bổ chi phí trả trước dài hạn quí 2/2017 642 242 3.386.670
Tổng cộng     8.163.756

 CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 71/4

Ngày 30 tháng 6 năm 2017

Diễn giải Số hiệu TK Số tiền
Nợ
Trích khấu hao máy thi công quí 2/2017 máy thi công 623 214 20.850.000
Trích khấu hao TS QLDN quí 2/2017 642 214 16.335.667
Tổng cộng     37.185.667

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 05/4

Ngày 03 tháng 4 năm 2017

Diễn giải Số hiệu TK Số tiền
  Nợ
Xuất kho vật liệu sửa lán trại công trình trường THCS Lê Quí Đôn 627 152 2.740.000
Xuất kho CCDC dùng cho công trình trường THCS Lê Quí Đôn 627 153 2.360.000
Xuất kho CCDC dùng cho công trình KDC Vạn Tường 627 153 1.850.000
Tổng cộng     6.950.000

  CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 05/4

Ngày 03 tháng 4 năm 2017

Diễn giải Số hiệu TK Số tiền
Nợ
Trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí SXC T4/2017 627 338 16.546.320
Trích BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương lái máy thi công và ban quản lý đội xây lắp T4/2017 334 338 7.239.015
Trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí QLDN T4/2017 642 338 10.584.000
Trích BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương nhân viên QLDN T4/2017 334 338 4.630.500
Tổng cộng     38.999.835

 CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 05/4

Ngày 03 tháng 4 năm 2017

Diễn giải Số hiệu TK Số tiền
Nợ
Kết chuyển CPNVLTT quí 2/2017 154 621 2.054.124.217
Kết chuyển CPNCTT quí 2/2017 154 622 420.702.500
Kết chuyển CPMTC quí 2/2017 154 623 247.805.072
Kết chuyển CPSXC quí 2/2017 154 627 187.324.520
Tổng cộng     2.909.956.309

Mình nhận viết báo cáo thực tập thuê cho các ạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 81/6

Ngày 30 tháng 6 năm 2017

Diễn giải Số hiệu TK Số tiền
Nợ
Kết chuyển giá thành công trình hoàn thành 632 154 2.054.124.217
Kết chuyển CPNCTT quí 2/2017 154 622 420.702.500
Kết chuyển CPMTC quí 2/2017 154 623 247.805.072
Kết chuyển CPSXC quí 2/2017 154 627 187.324.520
Tổng cộng     2.909.956.309

 Lưu ý: Mẫu sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ tham khảo trong Chế độ kế toán

Kế Toán Bán Hàng Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Cấp Nước Và Xây Dựng Quảng Trị

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING

CASE 02

KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP  NƯỚC VÀ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ

Hà Nội, 2017

Yêu cầu:

1.  Sinh viên đọc kỹ thông tin về Công ty TNHH MTV Cấp nước và xây dựng Quảng trị;

2.  Lập chứng từ cho các tình huống phát sinh trong bán hàng (doanh thu và giá vốn hàng bán);

3.  Trên cơ sở các chứng từ đã lập, ghi sổ kế toán các sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết TK511,521,632 và các tài khoản liên quan.

4.  Nêu nhật xét về công tác Kế toán doanh thu và giá vốn của Công ty

1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP  NƯỚC  VÀ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ

Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV cấp nước và xây dựng Quảng Trị.

Ngành, nghề kinh doanh chính

  1. a) Khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch đô thị, nông thôn, khu kinh tế, khu công nghiệp và các hoạt động phát triển kinh tế xã hội khác.
  2. b) Hoạt động kiến trúc và Tư vấn lập dự án đầu tư; tư vấn thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nước và xây dựng.
  3. c) Xây dựng hệ thống cấp, thoát nước; lắp đặt thiết bị công nghệ cho các công trình cấp thoát nước, xử lý nước thải.
  4. d) Xây dựng các công trình dân dụng.

đ) Xây dựng các công trình giao thông.

  1. e) Xây dựng các công trình công nghiệp.
  2. g) Kiểm tra, phân tích kỹ thuật và kiểm định đồng hồ đo nước lạnh.
  3. h) Sản xuất cấu kiện kim loại, các loại vật tư, thiết bị công nghệ chuyên ngành cấp thoát nước và xây dựng.
  4. i) Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị công nghệ chuyên ngành cấp thoát nước và xây dựng.

Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị  tiền tệ sử dụng trong ghi chép là Đồng Việt Nam

– Hình thức kế toán dựa trên hình thức ghi sổ Nhật ký chung

– Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước;

– Phương pháo khấu hao: Tại công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng Quảng Trị, đang sử dụng phương pháp khấu hao theo đưởng thẳng để phân bổ khấu hao tài sản cố định.

  1. KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU CÔNG TY

2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng Quảng Trị là đơn vị kinh doanh loại hình dịch vụ, sản phẩm của hoạt động dịch vụ là không có hình thái vật chất, chất lượng sản phẩm nhiều khi không ổn định, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm được tạo ra đồng thời với quá trình tiêu thụ, đối tượng khách hàng của công ty tương đối đa dạng: từ hộ gia đình đến các doanh nghiệp, các ban ngành trên địa bàn tỉnh.

Tại công ty TNHH MTV cấp nước đã sử dụng nguồn nước mặt và nó có đặc điểm là: Hàm lượng cặn tương đối cao, độ màu cao và có nhiều vi trùng hơn so với nước ngầm. xử lý nước mặt chủ yếu là khử cặn, khử màu và khử trùng. Với nguồn nước mặt còn gọi là nước thô qua quá trình xử lí ( phèn, bột pắc, clo) thành nguồn nước sạch  đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng, do đó phát sinh nguyên vật liệu : phèn, clo, bột pắc, nhiên liệu (xăng, dầu)…Sản phẩm chủ yếu của công ty là nước máy, ngoài ra để mở rộng mạng lưới cấp nước công ty đã lắp đặt hệ thống cấp nước (lắp đặt công nghiệp) vào từng hộ gia đình để đảm bảo cho việc hoạch toán giá thành sản phẩm theo từng đối tượng

Mình nhận giải bài tập đề án tốt nghiệp kế toán TOPICA, chi phí hợp lí, đảm bảo bài làm đúng và đủ độ dài. Mình có nhận chép tay, đóng cuốn nếu bạn nào có nhu cầu. SĐT/ZALO: 0973287149

GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

STT Khoản mục Đơn vị tính Mức giá
1 Nước sạch phục vụ sinh hoạt các hộ dân Đồng/m3 5.000
2 Nước sạch phục vụ sinh hoạt cho các trường học, trạm y tế, bênh viện và tưới cây công cộng Đồng/m3 8.000
3 Nước sạch phục vụ các cơ quan HCSN, đơn vị lực lượng vũ trang Đồng/m3 11.000
4 Nước sạch phục vụ các đối tượng hoạt động sản xuất vật chất Đồng/m3 12.000
5 Nước sạch phục vụ các đối tượng kinh doanh dịch vụ( kể cả tập thể và cá nhân có kinh doanh Đồng/m3 15.000

Ghi chú: mức giá trên đã bao gồm thuế VAT, chưa bao gồm phí nước thải

                   Theo quyết định số 01/2012/QĐ- UBND ngày 18/01/2012

Phương thức tiêu thụTại công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng Quảng Trị, nước máy sau quá trình sản xuất được chứa vào bồn chứa, và theo mạng lưới đường ống dẫn nước đi vào hệ thống nước của người tiêu dùng, khối lượng nước tiêu dùng được thể hiện thông qua chỉ số đồng hồ được lắp đặt, và theo dõi tại nơi tiêu dùng nước.

2.2 Kế toán doanh thu tại công ty

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền mà đơn vị đã được nhận hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán khi công ty cung cấp dịch vụ và hàng hóa cho khách hàng. Tại công ty, doanh thu tiêu thụ gồm doanh thu từ hoạt động SXKD nước và doanh thu từ dịch vụ khác, các khoản này sẽ  được tách biệt cụ thể.

Tại công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng Quảng Trị, doanh thu, lợi nhuận của công ty xuất phát chủ yếu từ việc cung cấp nước sạch cho người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh, tuy nhiên, để có thể thực hiện tốt việc cung cấp nước sạch công ty có phát sinh thêm dịch vụ xây lắp đường ống dẫn nước, cũng như thu thêm lợi nhuận từ việc cung cấp các thiết bị nước cho người tiêu dùng..

          a.Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

  • Chứng từ sử dung : Căn cứ vào các chứng từ gốc để hạch toán doanh thu bán hàng
  • Hóa đơn GTGT – Bảng giá nước.
  • Phiếu thu, chi tiền mặt – Bảng tổng hợp theo thu ngân
  • Hợp đồng kinh tế – Báo cáo sản lượng nước tiêu thụ.
  • Giấy báo Có của ngân hàng     – Phiếu xuất kho.
  • Tài khoản sử dụng

TK 511 -Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2

  • TK 5111 : Doanh thu xây dựng cơ bản
  • TK 5112 : Doanh thu nước máy
  • TK 5113 : Doanh thu lắp đặt ông nhánh
  • TK 5115 : Doanh thu khác

b.Trình tự luân chuyển chứng từ.

Đối với doanh thu tiêu thụ nước sạch:

Vào ngày 07 hàng tháng, nhân viên phụ trách đọc đồng hồ tiến hành chốt số nước tại khách hàng, dựa vào số liệu tổng hợp do các xí nghiệp chuyển về  thông qua báo cáo sản lượng nước tiêu thụ có chữ ký của những người có trách nhiệm ( kèm theo biên bản xác nhận hóa đơn cần in), bộ phận quản lý hóa đơn thuộc phòng thu ngân tiến hành in Hóa đơn nước, sản lượng sử dụng theo từng đối tượng khách hàng. Phòng Kế toán sẽ tiến hành xuất hóa đơn GTGT

Sau khi xác nhận sản lượng nước tiêu thụ cho từng đối tượng, và giá bán 1m3, hóa đơn được in làm 3 liên:

  • Liên 1: Lưu tại các xí nghiệp nước
  • Liên 2 : Giao cho khách hàng.
  • Liên 3 : Luyên chuyển nội bộ.

Cuối tháng, kế toán công nợ tiến hành lên bảng tổng hợp sản lượng theo thu ngân nhằm quản lý số hóa đơn xuất ra, sản lượng tiêu dùng của mỗi đối tượng khách hàng đồng thời xác định sổ tiền mà mỗi nhân viên thu ngân quản lý từng địa bàn cần phải thu. Tiền nước tháng này của khách hàng sẽ bắt đầu thu từ cuối tháng đến tháng tiếp theo.

Dựa vào báo cáo sản lượng nước tiêu thụ tại các xí nghiệp. Phòng quan hệ khách hàng lập báo cáo tổng hợp bán nước và chuyển cho kế toán tổng hợp cùng với báo cáo sản xuất kinh doanh theo tháng.

          Đối với doanh thu xây dựng, lắp đặt ống nhánh, cung cấp nguyên vật liệu:

Khi có nhu cầu, khách hàng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng với công ty. Từ đây, kế toán vật tư tiến hành xuất kho nguyên vật liệu, viết phiếu xuất kho. Khi hoàn thành việc cung cấp, kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT thành 3 liên và giao cho khách hàng 1 liên. Khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt tại công ty, kế toán tiến hành viết phiếu thu, và thủ quỹ tiến hành thu tiền. Hoặc thanh toán qua ngân hàng, khách hàng chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của công ty, kế toán thanh toán sẽ nhận được giấy báo Có của ngân hàng và kế toán tiến hành định khoản.

Cuối ngày, từ các chứng từ gốc, kế toán tổng hợp tiến hành nhập liệu vào sổ Cái trên các TK 5111 – Doanh thu xây dựng cơ bản, TK 5113 – Doanh thu lắp đặt ống nhánh, TK 5115 – Doanh thu khác.

           c.Phương pháp hạch toán

Sự kiện 1: Dựa vào hóa đơn bán hàng, hợp đồng bán hàng ký kết giữa người tiêu dùng và công ty, bảng giá nước sạch trên địa bàn tỉnh…, công ty cử nhân viên thu ngân Nguyễn Thị Huệ tiến hành thu tiền nước sạch tháng 10/2017 trên địa bàn phường 2 với số tiền 109.135.602 đồng, với Thuế GTGT 5%, vào ngày 30/10 , kế toán căn cứ vào các chứng từ trên tiến hành  nhập liệu vào phần mềm và máy tự động định khoản

Sự kiện 2: Dựa vào hợp đồng số 111 ngày 01/10/2017, và phiếu thu, phiếu xuất kho… về việc lắp đặt hệ thống lắp đặt đường ống đẫn nước vào hộ gia đình chị Nguyễn Thị Lệ Thu Phường 1- Đông Hà thu bằng tiền mặt với số tiền 3.520.000, thuế GTGT 10%, kế toán công ty tiến hành  phiếu chi,kế toán tiến hành nhập liệu và máy thực hiện tự động định khoản

Sự kiện 3: Cùng với việc ký kết lắp đặt đường ống nhánh nước vào hộ gia đình chị Nguyễn Thị Lệ Thu Phường 1- Đông Hà, công ty còn tiến hành bán đồng hồ Rinnen 15 và phụ kiện để hoàn thành công trình nước sạch, với số tiền mặt thực nhận là 547.150đ, thuế GTGT 10% , kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, phiếu thu số 3096 ngày 03/10/2017 để nhập liệu vào máy tính và định khoản

Sự kiện 4: Vào tháng 10/2017 do kế toán công ty tiến hành nhập liệu sai giá nước cho hộ anh Tiến (Phường 5) và hộ anh Hà (Phường 2), khiến cho số tiền phải trả cao hơn so với thực tế 138.095đ và có khiếu kiện, trong trường hợp này kế toán và đại diện công ty tiến hành lập biên bản thỏa thuận, sau đó tiến hành thu hồi lại hóa đơn cũ và tiến hành lập hóa đơn mới thay thế hóa đơn cũ và theo đúng thực tế phát sinh.

Kế toán giá vốn hàng bán

Xuất phát từ đặc điểm ngành nghề kinh doanh tại công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình, giá vốn hàng bán của công ty bao gồm : giá nước sạch phục vụ cho người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh, giá vốn nguyên vật liệu xuất kho phục vụ công tác lắp đặt, hoàn chỉnh đường ống, và toàn bộ chi phí cho quá trình lắp đặt ống nhánh.

       a.Cách tính giá vốn hàng bán

  • Với sản phẩm nước sạch tại công ty: Công ty tiến hành sản xuất sản phẩm trên cơ sở các kế hoạch của công ty đề ra vào đầu mỗi tháng .Với đặc điểm sản xuất của ngành là sản xuất với số lượng lớn, quy trình công nghệ khép kín, liên tục không ngừng nghỉ, trong toàn công ty tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất ở các nhà máy, xí nghiệp trực thuộc công ty, các đơn vị phụ trợ sẽ được tập hợp lại toàn công ty thành tổng chi phí sản xuất của toàn công ty làm cơ sở tính giá thành thành phẩm sản xuất trong quý. Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đơn giản, liên tục nên cuối kỳ không có sản phẩm dở dang do đó công ty không tiến hành đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Cuối quý, công ty căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất và báo cáo sản lượng sản xuất được trong tháng, …để tính ra giá thành 1m3 nước . Theo phương pháp này :

Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kì

Giá thành đơn vị 1m3 nước =

  • Với chi phí lắp đặt ống nhánh : Sẽ được tổng hợp trên TK 1543 – Chi phí lắp đặt ống nhánh. Cuối quý sẽ tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí cho công tác lắp đặt ống nhánh vào TK 632 để xác định giá vốn cho khoản mục này
  • Với cách tính giá vốn của nguyên vật liệu phục vụ công tác lắp đặt : Công ty sử dụng phương pháp xuất kho nhập trước xuất trước (FIFO) để xuất kho phục vụ cho công tác hoàn thiện lắp đặt đường dẫn nước.

    Sự kiện 5 : Cuối quý, dựa trên bảng tổng hợp sản lượng theo thu ngân của từng tháng nhằm xác định sản lượng tiêu thụ, Sổ cái TK 1542 xác định tổng chi phí sản xuất nước máy trong tháng, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất nước vào giá vốn hàng bán.

Sự kiện 6 : Dựa vào hợp đồng ký kết của công ty và gia đình anh Lương Văn Mỹ tại phường 5 – Đông Hà về lắp đặt, và cung cấp nước sạch, công ty tiến hành xuất kho 01 chiếc Đồng hồ 15 Rinnen cấp B cho nhân viên lắp đặt đường ống Nguyễn Tấn Khánh với giá trị 491.818đ đồng.

Sự kiện 7: Cuối quý 04/2017, dựa trên các nghiệp vụ phát sinh cho công tác lắp đặt ống nhánh, kế toán tập hợp và kết chuyển toàn bộ chi phí sang TK 632 với số tiền 1.556.683.476 đồng.

Mình nhận thuê viết báo cáo thực tập cho các ạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

VÍ DỤ MINH HỌA MỘT SỐ CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY

Đơn vị : Công ty TNHH MTV cấp nước và xây dựng Quảng Trị           Mẫu số 01- TT

Địa chỉ : Số 02 Nguyễn Trãi- Đông Hà- Quảng Trị             (Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ- BTC ngày

20/03 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU

Ngày 03 tháng 10 năm 2017

Họ và tên người nộp tiền : Nguyễn Thị Lệ Thu

Địa chỉ : Phường 1 –Đông Hà – Quảng Trị

Lý do nộp : Thanh toán mua đồng hồ Rinnen 15  + Phụ kiện

Số tiền : 547.150( Viết bằng chữ : Năm trăm bốn mươi bảy nghìn một trăm năm mươi đồng chẵn )

Kèm theo : 01 chứng từ gốc

Ngày 03 tháng 10 năm 2017

Giám đốc         Kế toán trưởng       Người nộp tiền         Người lập phiếu       Thủ quỹ

 

CÔNG TY TNHH MTV                                              HÓA ĐƠN                        Mẫu số :01GTKT3/001

CẤP NƯỚC VÀ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ       GIÁ TRỊ GIA TĂNG            Ký hiệu : CTN/12P

                                                                                  Liên 3 : Nội bộ                              Số :001558

 

CÔNG TY TNHH MTV CẤP  NƯỚC VÀ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ

Mã số thuế : 3200041908

Địa chỉ : Số 02 Nguyễn Trãi, Phường 1, Thành phố Đông Hà, Quảng Trị

Số Tài khoản 431101-010073  Tại : Ngân hang NN và PTNT Quảng Trị

 

Họ và tên người mua hàng : Nguyễn Thị Lệ Thu

Địa chỉ :Phường 1 Đông Hà Quảng Trị.

Hình thức thanh toán : Tiền mặt

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4 x5
1 Lắp đặt mới ống nhánh dẫn nước Công trình 1 3.200.000 3.200.000
2 Mua đồng hồ Rinnen 15 + Phụ kiện Cái 1 497.409 497.409
                                                                                               Cộng tiền hàng: 3.697.409
Thuế suất GTGT 10%                                                    Tiền thuế GTGT: 369.741
                                                                                      Tổng cộng tiền hàng : 4.067.150

Số tiền bằng chữ : Bốn triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm năm mươi đồng chẵn.

Người mua hàng                                                                    Người bán hàng.

 

 

Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Dược – TBYT Đà Nẵng

 

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ TBYT ĐÀ NẴNG

1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý tại Công ty Cổ Phần Dược Và TBYT Đà Nẵng.

  • Tên đơn vị: Công Ty Cổ Phần Dược – TBYT Đà Nẵng
  • Vốn điều lệ: 000.000.000 đồng
  • Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

2. Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động tiền lương tại Công Ty

Lao động ở công ty được chia thành 2 loại chủ yếu sau:

+ Lao động trực tiếp: là những lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh.

* Gồm các bộ phận: Cửa hàng kinh doanh, hệ thống các hiệu thuốc và các quầy lẻ, phân xưởng sản xuất

Các hình thức tiền lương, và quỹ tiền lương được áp dụng tại công ty.

 Hình thức tiền lương theo thời gian

– Là hình thức xác định tiền lương cho lao động tùy thuộc vào thời gian làm việc thực tế và mức lương thời gian theo trình độ lành nghề chuyên môn tính chất công việc của người lao động để từ đó tính được tiền lương hợp lý với thời gian và trình độ của người lao động.

Hình thức tiền lương thời gian được áp dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý phân xưởng.

– Phương pháp xác định tiền lương tại công ty

Bậc lương lao động nghị định Chính phủ hoặc hợp đồng lao động là tùy vào nghề nghiệp, thâm niên, chức vụ để xác định tiền lương cho từng người.

Tiền lương tháng = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương + Phụ cấp (nếu có)

– Tinh theo ngày

Tiền lương phải trả = Mức lương ngày x Hệ số làm việc thực tế trong tháng

 

Mức lương ngày = Tiền lương tháng
Số ngày làm viêc trong tháng theo chế độ

– Do công ty tính lương thời gian theo ngày công nên:

Tiền lương tháng = Theo mức lương tối thiểu x Hệ số lương + Phụ cấp x ngày công
26 ngày

Mình nhận giải bài tập đề án tốt nghiệp kế toán TOPICA, chi phí hợp lí, đảm bảo bài làm đúng và đủ độ dài. Mình có nhận chép tay, đóng cuốn nếu bạn nào có nhu cầu. SĐT/ZALO: 0973287149

BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN NHÂN SỰ – TIỀN  LƯƠNG

STT Họ và tên Bộ phận Hệ số lương Phụ cấp Số ngày công tháng 10
1 Võ Văn Chín Tổ chức HC 526 0,2 26
2 Nguyễn Thị Hường Tổ chức HC 1,76 00 25
3 Mai Hoàng Phong Tổ chức HC 2,26 0,3 24
4 Phan Thịnh Tổ chức HC 5,26 0,5 26
5 Nguyễn Tấn Được Kế toán 3,73 0,3 25
6 Nguyễn Thu Thảo Kế toán 2,20 0,0 24
7 Nguyễn Cảnh Thiên Kế toán 4,38 0,3 22
8 Huỳnh Thị Hồng Kinh doanh 3,23 0,3 24
9 Nguyễn Huy Toàn Kinh doanh 3,37 0,0 26
10 Hoàng Thu Thảo Kinh doanh 3.33 0,2 24
11 Trần Quang Tùng Kinh doanh 3.66 00 25
12 Tống Ngọc Linh Kinh doanh 2.67 0,3 24
13 Trương Hòa Bình Kinh doanh 2.67 0,5 21
14 Vũ Như Nguyệt Sản xuất 3.00 0,3 22
15 Trần Hoàng Hải Sản xuất 3.66 0,0 23
16 Ngô Thu Trà Sản xuất 3.33 0,3 25
17 Trần Thanh Tùng Sản xuất 3.00 0,3 26
18 Hoàng Thu Cúc Sản xuất 2.67 0,0 28
19 Tạ Quang Hải Sản xuất 2.32 0,0 30

 Mình nhận thuê viết báo cáo thực tập cho các ạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

Giả sử tiền lương đóng bảo hiểm trùng với tiền lương thực tế;

Công ty đóng các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định;

Trong tháng 10/2017 không phát sinh thêm các sự  kiện gì khác về tiền lương;

Hãy hoàn thiện các bảng, sổ kế toán ở phía  dưới ?

BẢNG TÍNH LƯƠNG CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
Tháng   …./2017
STT Họ và tên Chức vụ  Mức lương/ngày  Số ngày tính lương Số dư đầu tháng  Lương trong tháng  Giảm trừ bản thân  Giảm trừ gia cảnh Thu nhập chịu thuế Các khoản giảm trừ  Số còn thực lĩnh
Tạm ứng TM Trừ BH Thuế TNCN
  1                          
  2                          
  3                          
  4                          
  5                          
                           
                           
                           
                           
                           

 

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng   ……/2017
STT Họ và tên Chức vụ  Ngày công  Tổng số tiền thực lĩnh Làm tròn Ký nhận  Ghi chú
  1              
  2              
  3              
  4              
  5              
  6              
  7              
  8              
  9              
  10              
  11              
  12              

 

SỔ CHI TIẾT TK 334

Tháng 10 năm 2017

ĐVT: Đồng

Tên TK: Phải trả người lao động

STT Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh
Số hiệu Ngày tháng Nợ
1 Bảng TH. P.bổ

TL

 

 

 

Tiền lương của CNTTSX

Tiền lương của BPQLSX

Tiền lương của BPBH

Tiền lương của BPQLDN

Phải thu khác

622

627

641

642

338

 

 

 

 

 

 
      Tổng cộng số dư cuối kỳ      

 

SỔ CÁI TK 334

Thang 10 năm 2017

Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh
Số hiệu Ngày tháng Nợ
    Số dư đầu kỳ     0
    Phát sinh trong kỳ      
 

CT

GS

01

 

29/01/2017

 

Phân bổ lương cho CPBH

Phân bổ lương cho CPQLDN

Phân bổ lương cho CPQLPX

Phân bổ cho CPNCTTSX

Phải trả khác

Chi lương cho các bộ phận

641

642

627

622

338

111

   
    Cộng số phát sinh      
    Số dư cuối kỳ     0

 SỔ CHI TIẾT TK 3382

Tháng 10 năm 2017

Tên TK: KPCĐ

STT Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh
Số hiệu Ngày tháng Nợ
1  

BPBTL

 

29/01/11

Tính vào CPCNTTSX

Tính vào CP QLPX

Tính vào CPBH

Tính vào CPQLDN

Trích nộp KPCĐ

     
      Tổng cộng      

 

SỔ CHI TIẾT TK 3382

Tháng 10 năm 2017

Tên TK: KPCĐ

STT Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh
Số hiệu Ngày tháng Nợ
1  

BPBTL

 

29/01/11

Tính vào CPCNTTSX

Tính vào CP QLPX

Tính vào CPBH

Tính vào CPQLDN

Khấu trừ vào lương CNV

Nộp BHXH cho cấp trên

622

627

641

642

334

111

   
      Tổng cộng      

Ngày     tháng  năm 2017

  SỔ CHI TIẾT TK 3384

Tháng 10 năm 2017

Tên TK: BHYT

STT Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh
Số hiệu Ngày tháng Nợ
1  

BPBTL

 

29/01/11

Tính vào CPCNTTSX

Tính vào CP QLPX

Tính vào CPBH

Tính vào CPQLDN

Khấu trừ vào lương CNV

Nộp BHXH cho cấp trên

622

627

641

642

334

111

   
      Tổng cộng      

 SỔ CÁI TK 338

Tháng 10 năm 2017

Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh
Số hiệu Ngày tháng Nợ
    Số dư đầu kỳ     0
    Phát sinh trong kỳ      
 

 

 

 

Trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào CP

Khấu trừ % lương CNV phải nộp

Trợ cấp BHXH = Tiền mặt

642

 

334

111

   
    Cộng số phát sinh      
    Số dư cuối kỳ      

 

Kế Toán Tiền Mặt Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Vật Tư Thiết Bị Ánh Dương   

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING

CASE 30

Kế Toán Tiền Mặt Tại Công Ty Tnhh Thương Mại Vật Tư Thiết Bị Ánh Dương

Hà Nội – 2017

Mình nhận giải bài tập đề án tốt nghiệp kế toán TOPICA, chi phí hợp lí, đảm bảo bài làm đúng và đủ độ dài. Mình có nhận chép tay, đóng cuốn nếu bạn nào có nhu cầu. SĐT/ZALO: 0973287149

Sinh viên đọc kỹ thông tin về doanh nghiệp;

Lập phiếu thu, chi cho các sự kiện trong bài;

Định khoản và ghi vào các sổ liên quan theo hình thức Nhật ký chung?

Đưa ra nhận xét của bạn về Công ty này?

  1. Giới thiệu chung

Công ty TNHH TM Vật tư Thiết bị Ánh Dương được thành lập theo quyết định số 0201727236 ngày 01 tháng 01 năm 2017 của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp có trụ sở tại phường Tràng Cát, quận Hải An, TP Hải Phòng.

Tên công ty :Công ty TNHH TM Vật tư Thiết bị Ánh Dương

Trụ sở chính: Tổ dân phố Cát Bi, phường Tràng Cát, quận Hải An, TP Hải Phòng

Mã số thuế : 0201727236

Thành lập công ty

  1. Công tác kế toán tiền

Nghiệp vụ 1: Ngày 03/12/2017 Rút tiền ngân hàng nhập quỹ tiền mặt để chi lương. Phiếu thu PT008.

Nợ TK 111

Có TK 1121

Nghiệp vụ 2: Ngày 03/12/2017 Rút tiền ngân hàng nhập quỹ tiền mặt để chi lương. Phiếu thu PT009.

Nợ TK 111

Có TK 1121

Nghiệp vụ 3: Ngày 08/12/2017 Rút tiền ngân hàng nhập quỹ tiền mặt để chi lương. Phiếu thu PT012.

Nợ TK 111

Có TK 1121

Nghiệp vụ 4: Ngày 20/12/2017 Rút tiền ngân hàng nhập quỹ tiền mặt để chi lương. Phiếu thu PT015.

Nợ TK 111

Có TK 1121

 

Nghiệp vụ 5: Ngày 22/12/2017 Rút tiền ngân hàng nhập quỹ tiền mặt. Phiếu thu PT020.\

Nợ TK 111

Có TK 1121

Nghiệp vụ 6: Ngày 25/12/2017 Rút tiền ngân hàng nhập quỹ tiền mặt. Phiếu thu PT022.

Nợ TK 111

Có TK 1121

Nghiệp vụ 7: Ngày 25/12/2017 Rút tiền ngân hàng nhập quỹ tiền mặt. Phiếu thu PT024.

Nợ TK 111

Có TK 1121

Nghiệp vụ 8: Ngày 28/12/2017 Rút tiền ngân hàng nhập quỹ tiền mặt. Phiếu thu PT025.

Nợ TK 111

Có TK 1121

Nghiệp vụ 9: Ngày 28/12/2017 Rút tiền ngân hàng nhập quỹ tiền mặt. Phiếu thu PT030

Nợ TK 111

Có TK 1121

 

Nghiệp vụ 10: Ngày 01/12/2017 Công ty thanh toán tiền cơm khách HĐ số 8070 ngày 13/11/2017. Phiếu chi số PC01.

Nợ TK 331

Nợ TK 1331

Nghiệp vụ 11: Ngày 03/12/2017 Công ty thanh toán tiền mua áo phản quang HĐ số 51755 ngày 03/12/2017. Phiếu chi số PC02

Nợ TK 642

Có TK 1111

Nghiệp vụ 12: Ngày 04/12/2017 Công ty thanh toán lương tháng 11-FT. Phiếu chi số PC 06.

Nợ TK 334

Có TK 1111

 

Nghiệp vụ 13: Ngày 04/12/2017 Công ty thanh toán lương tháng 11-QL. Phiếu chi số PC 08

Nợ TK 334

Có TK 1111

Nghiệp vụ 14: Ngày 04/12/2017 Công ty thanh toán lương tháng 11-SMP. phiếu chi số PC 19.

Nợ TK 334

Có TK 1111

 Nghiệp vụ 15: Ngày 04/12/2017 Công ty thanh toán lương tháng 11-HD. Phiếu chi số PC 21

Nợ TK 334

Có TK 1111

 

Nghiệp vụ 16: Ngày 04/12/2017 Công ty thanh toán lương tháng 11-MY+DP. Phiếu chi số PC 35.

Nợ TK 334

Có TK 1111

 

Nghiệp vụ 17:  Ngày 06/12/2017 Công ty thanh toán tiền mua áo phản quang HĐ số 7184 ngày 30/11/2017. Dựa vào phiếu chi số PC 36.

Nợ TK 331

Nợ TK 1331

Có TK 1111

 

Mẫu số 01-TT

(Ban hành theo TT 133/2016/TT-

BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính

 

PHIẾU THU

Ngày 01 tháng 12 năm 2017

Số:008

Ghi nợ :111

Ghi có: 1121

Họ và tên người nhận tiền: ………………………………………………………………………

Địa chỉ: Phòng kế toán

Lý do: Rút tiền ngân hàng nhập quỹ tiền mặt để chi lương

Số tiền:…………….

Viết bằng chữ: ….

(kèm theo 01 chứng từ gốc)

Ngày 31 tháng 12 năm  2017

Đó nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):mười sáu triệu hai trăn nghìn đồng

 

Mẫu số 02-TT

(Ban hành theo TT 133/2016/TT-

BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính

 

PHIẾU CHI

Ngày 01 tháng 12 năm 2017

Số:01

Ghi nợ :331

Ghi có: 1331

Họ và tên người rút tiền: …………………………………………………………………………

Địa chỉ: Phòng kế toán

Lý do: Công ty thanh toán tiền cơm khách HĐ số 8070 ngày 13/11/2017

Số tiền:…………….

Viết bằng chữ: ….

(kèm theo 01 chứng từ gốc)

Ngày 31 tháng 12 năm  2017

Đó nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):mười sáu triệu hai trăn nghìn đồng

 

 

Mẫu số 02-TT

(Ban hành theo TT 133/2016/TT-

BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính

PHIẾU CHI

Ngày 03 tháng 12 năm 2017

Số:02

Ghi nợ :642

Ghi có: 1111

Họ và tên người rút tiền: …………………………………………………………………………

Địa chỉ: Phòng kế toán

Lý do: Công ty thanh toán tiền mua áo phản quang HĐ số 51755

Số tiền: ……………

Viết bằng chữ: ….

(kèm theo 01 chứng từ gốc)

Ngày 31 tháng 12 năm  2017

Đó nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):mười sáu triệu hai trăn nghìn đồng

 

Mẫu số 02-TT

(Ban hành theo TT 133/2016/TT-

BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính

PHIẾU CHI

Ngày 04 tháng 12 năm 2017

Số:01

Ghi nợ :334

Ghi có: 1111

Họ và tên người rút tiền: …………………………………………………………………………

Địa chỉ: Phòng kế toán

Lý do: Công ty thanh toán lương tháng 11-FT.

Số tiền: ……………

Viết bằng chữ: ….

(kèm theo 01 chứng từ gốc)

Ngày 31 tháng 12 năm  2017

Đó nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):mười sáu triệu hai trăn nghìn đồng

 

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/12/2017 đến ngày 31/12/2017
TK: 1111 – Tiền mặt
Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư
Số hiệu Ngày, tháng chứng từ Nợ Nợ  Có
      Số dư đầu kỳ       69,946,027  
01/12/2017 PC01 01/12/2017 Chi tiền cơm khách 331        
01/12/2017 PC01 01/12/2017 Chi tiền cơm khách 1331        
03/12/2017 S118 03/12/2017 Rút tiền chi lương 1121        
03/12/2017 S119 03/12/2017 Rút tiền chi lương 1121        
03/12/2017 PC02 03/12/2017 Chi tiền mua áo phản quang 642        
04/12/2017 CTK826 04/12/2017 Chi lương tháng 11 – FT 334        
04/12/2017 CTK827 04/12/2017 Chi lương tháng 11 – QL 334        
04/12/2017 CTK829 04/12/2017 Chi lương tháng 11 – SM 334        
04/12/2017 CTK830 04/12/2017 Chi lương tháng 11 – HD 334        
04/12/2017 CTK831 04/12/2017 Chi lương tháng 11 – MY + DP 334        
06/12/2017 PC03 06/12/2017 Chi tiền mua áo phản quang 642        
06/12/2017 PC03 06/12/2017 Chi tiền mua áo phản quang 1331        
Cộng phát sinh        
Số dư cuối kỳ    
                 
             Ngày 31 tháng 12 năm 2017

Mình nhận thuê viết báo cáo thực tập cho các ạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

NHẬN XÉT

Công ty đã xây dựng được trình tự luân chuyển chứng từ một cách đầy đủ và hợp lý, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc kế toán căn cứ trên các quy định  của chế độ chứng từ kế toán của Bộ Tài chính ban hành và đặc điểm kinh doanh của Công ty.

Hình thức Nhật ký chung mà Công ty đang áp dụng phù hợp với khả năng hiện tại của Công ty, đảm bảo được tính chuyên môn hóa cao, tính chất đối chiếu, kiểm tra cao. Hằng ngày kế toán theo dõi, tập hợp và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chứng tứ gốc và các chứng từ ghi sổ luôn được quản lý chặt chẽ đề phòng xảy ra mất mát, thất lạc.

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng có hiệu quả thu nhập của doanh nghiệp phải bù đắp được chi phí bỏ ra và có lãi. Muốn vậy các doanh nghiệp phải tiếp thu và vận động một cách có khoa học, hợp lí sáng tạo, khoa học kỹ thuật tiến bộ, và quá trình quản lí sử dụng vốn của mình. Chính vì sự quan trọng của việc quản lí vốn, sử dụng vốn mà các doanh nghiệp luôn phải đối chiếu và việc sử dụng sao cho hợp lí hiệu quả thấy được và khắc phục được các nhược điểm để từ đó phát huy hết khả năng nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp cần chủ động được vốn của mình để đảm bảo sản xuất kinh doanh được mở rộng. Vì vậy để vững vàng và phát triển được trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao cho lượng vốn của mình ngày càng tăng để từ đó mới có thể cải thiện được đời sống cho cán bộ công nhân viên và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà Nước.

Qua số liệu hạch toán, kế toán tiền tại công ty cho thấy mức độ khả quan về tài chính không được sử dụng. Nhưng công ty vẫn trên đà phát triển, đứng vững trên thị trường. Điều đó cho thấy sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty, giúp cho công ty ngày càng phát triển hội nhập với sự phát triển chung của đất nước.

 

 

Kế Toán Thành Lập Công Ty Mới Từ Tài Sản Của Công Ty

 

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING

CASE 29

Kế Toán Thành Lập Công Ty Mới Từ Tài Sản Của Công Ty

Hà Nội – 2017

Sinh viên đọc kỹ thông tin về doanh nghiệp;

Định khoản các sự kiện trong bài và ghi vào các sổ liên quan theo hình thức Nhật ký chung?

Đưa ra nhận xét của bạn về Công ty này?

 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ TBYT ĐÀ NẴNG

Mình nhận giải bài tập đề án tốt nghiệp kế toán TOPICA, chi phí hợp lí, đảm bảo bài làm đúng và đủ độ dài. Mình có nhận chép tay, đóng cuốn nếu bạn nào có nhu cầu. SĐT/ZALO: 0973287149

  1. Giới thiệu chung

Tên công ty: Công ty cổ phần T&T

Địa chỉ: Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Loại sản phẩm chính: sản xuất dược phẩm

  1. Thành lập công ty
  2. Công ty cổ phần T&T có số vốn là 20.000.000 chia làm 2.000.000 cổ phần, mệnh giá 10/CP. Theo quyết định của đại hội cổ đông, Công ty cổ phần T&T chuyển một phần tài sản của mình để thành lập công ty mới là Công ty TNT với số vốn 8.000 (80.000 cổ phần).
  3. Bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần T&T tại ngày tách như sau:
Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
Tiền mặt 1,000,000 Vay ngắn hạn 240,000
Tiền gửi ngân hàng 2,800,000 Phải trả người bán 350,000
Phải thu khách hàng 320,000 Phải nộp ngân sách 50,000
Vật liệu 2,000,000 Vay dài hạn 360,000
Thành phẩm 5,000,000 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 20,000,000
Tài sản cố định 10,000,000 Lợi nhuận sau thuế 120,000
Cộng 21,120,000 Cộng 21,120,000

 

Theo thỏa thuận, toàn bộ tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu của Công ty T&T được phân chia cho công ty TNT theo tỷ lệ vốn góp của các cổ đông và toàn bộ cổ đông của công ty cũ đều là cổ đông của công ty mới.

 Mình nhận thuê viết báo cáo thực tập cho các ạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

Bạn làm kế toán của công ty TNT, hãy:

  1. Định khoản các sự kiện kinh tế phát sinh tại Công ty cổ phần TNT ?
  2. Lập bảng cân đối của Công ty cổ phần TNT sau khi được thành lập ?

 

Giải Đề Án Tốt Nghiệp Kế Toán TOPICA CASE 27

 

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING

CASE 28

Kế Toán Tách Tài Sản Để Thành Lập Công Ty Mới

Hà Nội – 2017

Sinh viên đọc kỹ thông tin về doanh nghiệp;

Định khoản các sự kiện trong bài và ghi vào các sổ liên quan theo hình thức Nhật ký chung?

Đưa ra nhận xét của bạn về Công ty này?

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ TBYT ĐÀ NẴNG

Mình nhận giải bài tập đề án tốt nghiệp kế toán TOPICA, chi phí hợp lí, đảm bảo bài làm đúng và đủ độ dài. Mình có nhận chép tay, đóng cuốn nếu bạn nào có nhu cầu. SĐT/ZALO: 0973287149

  1. Giới thiệu chung

Tên công ty: Công ty cổ phần T&T

Địa chỉ: Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Loại sản phẩm chính: sản xuất dược phẩm

  1. Thành lập công ty:

    Công ty cổ phần T&T có số vốn là 20.000.000 chia làm 2.000.000 cổ phần, mệnh giá 10/CP. Theo quyết định của đại hội cổ đông, Công ty cổ phần T&T chuyển một phần tài sản của mình để thành lập công ty mới là Công ty TNT với số vốn 8.000 (80.000 cổ phần).

  2. Bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần T&T tại ngày tách như sau:

Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
Tiền mặt 1,000,000 Vay ngắn hạn 240,000
Tiền gửi ngân hàng 2,800,000 Phải trả người bán 350,000
Phải thu khách hàng 320,000 Phải nộp ngân sách 50,000
Vật liệu 2,000,000 Vay dài hạn 360,000
Thành phẩm 5,000,000 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 20,000,000
Tài sản cố định 10,000,000 Lợi nhuận sau thuế 120,000
Cộng 21,120,000 Cộng 21,120,000

 

Theo thỏa thuận, toàn bộ tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu của Công ty T&T được phân chia cho công ty TNT theo tỷ lệ vốn góp của các cổ đông và toàn bộ cổ đông của công ty cũ đều là cổ đông của công ty mới.

 Mình nhận thuê viết báo cáo thực tập cho các ạn sinh viên có nhu cầu, không có thời gian viết bài, không có thời gian thực tập, bận học lại môn và một  số lí do khác khiến các bạn không thể viết bài. Các bạn có nhu cầu tư vấn liên hệ mình qua  SĐT/ZALO: 0973287149

Bạn làm kế toán của công ty T&T, hãy:

  1. Định khoản các sự kiện kinh tế phát sinh tại Công ty cổ phần T&T ?
  2. Lập bảng cân đối của Công ty cổ phần T&T sau sự kiện tách công ty ?