Gợi Ý Đề Tài Và Hướng Dẫn Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán

Gợi Ý Đề Tài Và Hướng Dẫn Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán

Trong thời gian thực tập sinh viên phải chọn đề tài để viết bài báo cáo thực tập. Giảng viên sẽ hướng dẫn sinh viên tự chọn các phần hành về kế toán tài chính, kế toán quản trị theo danh sách bên dưới hoặc theo đề xuất của sinh viên để viết báo cáo thực tập:

  • Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu
  • Kế toán hàng tồn kho
  • Kế toán tài sản cố định và các khoản đầu tư
  • Kế toán các khoản phải trả
  • Kế toán hoạt động thương mại và xác định kết quả kinh doanh
  • Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
  • Kế toán xây lắp
  • Kế toán xuất nhập khẩu
  • Kế toán thuế
  • Kế toán quản trị
  • Kiểm toán nội bộ.

và hoàn thành Bài báo cáo thực tập, bao gồm các nội dung sau:

PHẦN MỞ ĐẦU: Phần mở đầu bao gồm đặt vấn đề lý do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài, đối tượng và phạm vi của đề tài, phương pháp thực hiện đề tài, kết cấu của đề tài, tóm tắt nội dung đề tài.

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN (chương này nêu những lý luận cơ bản về nội dung mà sinh viên chọn để viết khóa luận)

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI ĐƠN VỊ

2.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

2.1.1 Lịch sử hình thành [ nêu các mốc quan trọng trong phát triển công ty; Loại hình doanh nghiệp; Quy mô kinh doanh: Quy mô vốn; nhân sự]

2.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty: Có nhận xét Bộ máy của công ty có đáp ứng yêu cầu phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế không?

2.1.3 Tình hình nhân sự; đánh giá sự đáp ứng với tính hình kinh doanh hiện nay [có biểu bảng; có nhận xét đánh giá ưu, nhược]

2.1.4 Doanh số [ có biểu bảng; có nhận xét đánh giá ưu, nhược].

2.1.5 Giới thiệu bộ phận tài chính, bộ phận kế toán của doanh nghiệp (bộ máy tổ chức, nhân sự, chức năng, nhiệm vụ, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của phòng) [có biểu bảng; có nhận xét đánh giá ưu, nhược].

2.1.6 Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp (hệ thống thông tin kế toán thủ công hay sử dụng tin học) [ Mô tả, cách thức tiến hành; nhận xét ưu, nhược]

2.1.7 Tổ chức công tác tài chính- kế toán tại doanh nghiệp (theo hình thức sổ sách kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng) [ Mô tả, cách thức tiến hành; nhận xét ưu, nhược].

2.1.8 Nghiệp vụ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp (Nguồn tài liệu lập; Lập cụ thể các loại báo cáo tài chính của doanh nghiệp).

2.1.9 Tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp (cách tổ chức kế toán quản trị; ưu, nhược…)

Chú ý khi làm phần 2.1:

– Số liệu phải mới và liên tục 2016, 2017, 2018 đến 6 tháng đầu năm 2019

– Tư liệu phải phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của công ty

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN…… TẠI CÔNG TY ….

Nêu tình hình thực tế phát sinh của công tác kế toán …. tại công ty …., cần minh chứng cụ thể số liệu, tài liệu phát sinh về những nội dung liên quan.

Sinh viên sử dụng các phương pháp phân tích để từ đó nêu được những mặt mạnh, mặt yếu của vấn đề, lý giải được nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng.

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 Nhận xét: Những mặt tốt và hạn chế.

3.2 Kiến nghị: Đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm cải thiện tình hình thực tế. Các giải pháp cần cụ thể, tránh các giải pháp chung, không rõ ràng hoặc mang tính lý thuyết suông.

KẾT LUẬN: Sinh viên có thể viết kết luận đóng lại vấn đề (tóm tắt những gì đã làm được) hoặc mở vấn đề (những hướng nghiên cứu tiếp tục để phát triển vấn đề).

PHỤ LỤC: Yêu cầu photo copy các chứng từ, hồ sơ liên quan đến đề tài được chọn để viết Khóa luận tốt nghiệp và báo cáo tài chính của công ty năm 2018 hoặc số liệu 6 tháng đầu năm 2019 (để giảng viên đánh giá tính trung thực của số liệu và xác định sinh viên có đi thực tập hay không).

NHẬT KÝ THỰC TẬP: Sinh viên phải ghi lại nhật ký công việc hàng ngày tại đơn vị thực tập và phải có xác nhận của đơn vị theo mẫu đính kèm.

Gợi Ý Đề Tài Và Hướng Dẫn Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Gợi Ý Đề Tài Và Hướng Dẫn Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán các bạn có thể liên hệ với mình nhé

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Kế Toánđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần làm thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Nhật Ký Thực Tập Chuyên Ngành Kế Toán

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: NHẬT KÝ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

 

Tuần thứ Ngày, tháng, năm Nội dung thực tập Ghi chú
1  

Từ ngày 6/1/2020

Đến ngày13/1/2020

 

 

– Đến liên hệ thực tập tại công ty.

– Làm quen với các anh chị và trao đổi những việc cần làm trong quá trình thực tập

Biết lắng nghe, tiếp thu khá
2 Từ ngày 14/1/2020

Đến ngày 21/1/2020

– Đọc và tìm hiểu lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty.

Tìm kiếm các thông tin khác viết bài báo cáo

–         – Tham khảo tìm hiểu sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Giao tiếp tốt, khả năng tìm kiếm tốt, biết hỏi những gì mình chưa biết
2 Từ ngày 14/1/2020

Đến ngày 21/1/2020

– Đọc và tìm hiểu lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty.

Tìm kiếm các thông tin khác viết bài báo cáo

–         – Tham khảo tìm hiểu sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Giao tiếp tốt, khả năng tìm kiếm tốt, biết hỏi những gì mình chưa biết
3 Từ ngày 22/1/2020

Đến ngày 29/1/2020

Nghỉ tết
Từ ngày 22/1/2020

Đến ngày 29/1/2020

Nghỉ tết
4 Từ ngày 30/1/2020

Đến ngày 9/2/2020

Nghỉ tết
5 Tử 10/2/2020

Đến ngày 17/2/2020

Trao đổi với các anh chị trong phòng kế toán về nội dung công việc của họ và lắng nghe ý kiến từ họ.

Tìm hiểu bộ máy kế toán tại công ty

– Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán.

– Mô tả công việc từng người trong phòng kế toán.

Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ của kế toán, chính sách kế toán, các phương pháp kế toán doanh nghiệp áp dụng, hình thức sổ kế toán tại công ty

Chịu khó nghe nhìn, Giao tiếp tốt, khả năng tìm kiếm tốt, biết hỏi những gì mình chưa biết để có nhiều thông tin
6 Tử 18/2/2020

Đến ngày 25/2/2020

Xem điều lệ doanh nghiệp, viết hóa đơn gia tăng

– Phụ các anh chị viết hóa đơn VAT cho khách hàng, nghe điện thoại khách hàng và báo giá

Quan sát, tìm hiểu quy trình lưu chuyển chứng từ.

Nhập liệu vào phần mềm máy tính của kế toán

Nhập liệu vào phần mềm kế toán của công ty

Khả năng viết giấy tờ như hóa đơn, phiếu chi,

Công việc đã thành thạo

Biết kiểm tra và lọc email, trả lời yêu cầu của khách hàng qua email

 

7 Tử 26/2/2020

Đến ngày 3/3/2020

Kiểm tra mail để cập nhật những thông tin, thắc mắc của khách hàng gửi đến và phản hồi cho khách

Trao đổi với nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu tài khoản sử dụng và cách thức ghi sổ của tài khoản tiền gửi ngân hàng

Hỗ trợ thủ quỹ thu chi, kiểm đếm tiền mặt trong quỹ

Viết hóa đơn GTGT, Phụ các anh chị phòng kế toán như sắp xếp giấy tờ ngăn nắp, photocopy giấy tờ

Khả năng viết giấy tờ như hóa đơn, phiếu chi,

Công việc đã thành thạo

Biết kiểm tra và lọc email, trả lời yêu cầu của khách hàng qua email

 

19 Tử 3/3/2020

Đến ngày 5/3/2020

Hoàn thiện báo cáo tốt nghiệp

Gặp công ty xin nhận xét về nội dung đồ án

Tốt cả nội dung và hình thức

 

     XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ

(ký tên, đóng dấu)

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Nhật Ký Thực Tập Chuyen Ngành Kế Toán các bạn có thể liên hệ với mình nhé

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Kế Toánđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần làm thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán

Bạn là sinh viên ngành kế toán. Bạn đang phải điên đầu vì luận văn tốt nghiệp hay báo cáo thực tập? Bạn gặp khó khăn trong vấn đề triển khai chuyên đề cũng như nội dung của bài viết. Bạn đang cần tìm một người thật sự chuyên nghiệp để tư vấn và hướng dẫn bạn làm bài tốt hơn? Hãy tìm hiểu thử dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán tại vietbaocaothuctap.net

Đừng quá lo lắng vietbaocaothuctap.net đã có mặt ở đây để hỗ trợ các bạn làm tất cả điều đó. vietbaocaothuctap.net  sẽ giúp các bạn từ việc lựa chọn đề tài, điều chỉnh theo yêu cầu cho đến khi hoàn thành bài báo cáo của mình. Và chúng tôi cam kết Bài báo cáo thực tập của bạn sẽ hoàn thành đúng thời hạn khiến bạn hài lòng nhất có thể.

Hãy cùng vietbaocaothuctap tìm hiểu về dịch vụ viết thuê báo cáo ngành kế toán nhé!

Ngành kế toán là gì?

Ngành kế toán
Ngành kế toán là gì? Công việc của ngành kế toán

Khái niệm về ngành kế toán

Kế có nghĩa là liệt kê, ghi chép những của cải, tài sản, hoạt động của đơn vị, tổ chức. Toán là tính toán, tính ra kết quả lao động mà còn người đạt được.

Vậy kế toán là một nghề chuyên thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản trong doanh nghiệp. Nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc đưa ra các quyết định về chiến lược và chiến thuật của doanh nghiệp. Ngoài ra thông tin tài chính cũng được xem như là một đánh giá hiệu quả của hoạt động doanh nghiệp

Công việc của một kế toán viên

Ở những vị trí, cấp bậc khác nhau kế toán sẽ đảm nhận những nhiệm vụ khác nhau. Nhưng nhìn chung công việc của một kế toán viên bao gồm những việc sau:

  • Thực hiện ghi chép các hoạt động tài chính, kiểm tra sổ sách kế toán
  • Lập chứng từ về tất cả các hoạt động tài chính liên quan
  • Xử lý các dữ liệu kế toán để lập báo cáo về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp lên cho ban lãnh đạo
  • Phân tích tình hình tài chính, ngân sách, chi phí, doanh thu của công ty, tham mưu cho ban lãnh đạo

Chuyên đề kế toán là gì?

Chuyên đề kế toán tốt nghiệp là một tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành kế toán.

Chuyên đề tốt nghiệp là một công trình khoa học của sinh viên, thể hiện kiến thức tổng hợp mà sinh viên đã tiếp thu được trong 4 năm học tập và nghiên cứu khoa học.

Giúp sinh viên vận dụng phương pháp luận khoa học để thể hiện kiến thức tổng hợp, kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng phân tích, kỹ năng phát hiện vấn đề, kỹ năng ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn, kỹ năng dùng thực tiễn để kiểm chứng lý thuyết, kỹ năng viết và trình bày.

Những đề tài báo cáo thực tập ngành kế toán hay nhất

Chuyên đề kế toán
Những chuyên đề viết luận văn kế toán hay nhất

​Thông thường, đến kỳ thực tập cuối khóa, sinh viên chuyên ngành sẽ được giảng viên giao cho đề tài thực tập cụ thể. Từ đề tài này, sinh viên sẽ tìm hiểu các thông tin, số liệu liên quan trong quá trình thực tập thực tế tại doanh nghiệp để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp

STT

Đề tài

Mức độ

Loại công ty

Thương mại

Sản xuất

Dịch vụ

1

Kế toán vốn bằng tiền công ty Dễ

X

X

X

2

Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Khó

X

X

X

3

Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thu tại công ty Trung bình

X

X

X

4

Kế toán mua hàng tại công ty Dễ

X

5

Kế toán bán hàng tại công ty Dễ

X

X

6

Kế toán mua hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Trung bình

X

X

7

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Khó

X

X

8

Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Trung bình

X

X

X

9

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Dễ

X

10

Kế toán công cụ, dụng cụ tại công ty Dễ

X

11

Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Trung bình

X

12

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Trung bình

X

X

X

13

Lập báo cáo tài chính tại công ty Dễ

X

X

X

14

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Khó

X

15

Kế toán chi phí tại công ty Dễ

X

X

X

16

Kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán tại công ty Trung bình

X

X

X

Những khó khăn khi làm báo cáo thực tập

Khó khăn khi không có Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán
Khó khăn khí viết báo cáo thực tập

Báo cáo thực tập vốn dĩ không còn quá xa lạ gì với các bạn sinh viên. Và đây cũng được xem là “nỗi ám ảnh” của rất nhiều người, tại sao vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu những khó khăn mà bạn có thể gặp phải khi hoàn thành một bài luận văn nhé!

Thời gian gấp rút

Tất nhiên thời gian được giao để làm một bài báo cáo thực tập không hề ngắn nhưng để có thể tìm hiểu, nghiên cứu một cách kỹ lưỡng để ra được một bài luận văn hoàn chỉnh cũng không hề ngắn. Và thời gian được giao hoàn toàn không đủ để các bạn sinh viên có thể nghiên cứu một cách kỹ lưỡng. Và tất nhiên vẫn chưa kể đến các bạn bận rộn với công việc

Quá bận rộn

Thời gian gấp rút kèm thêm công việc bận rộn chính là ác mộng thật sự của các bạn sinh viên. Chắc chắn ai cũng có những công việc bận rộn cá nhân. Chưa kể một số bạn vẫn còn đang bận rộn học tập những kỹ năng cần thiết khác

Không tìm được tài liệu và số liệu

Việc tìm kiếm thông tin là điều chắc chắn phải làm. Nhưng tìm kiếm thông tin ở đâu? Tài liệu trên Internet thì quá rộng và nhiều nguồn không xác thực, còn tài liệu trên sách vở thì lại quá khó kiếm. Sau khi tìm được tài liệu còn phải phân loại và xử lý thông tin.

Ngoài tài liệu thì còn phải có số liệu thực tế ở các công ty, doanh nghiệp. Nhưng những số liệu này không hề dễ kiếm chút nào.

Khả năng phân tích kém

Trong quá trình viết một bài báo cáo thực tập, việc đọc và phân tích kỹ đề là một trong những khó khăn lớn mà nhiều bạn sinh viên mắc phải. Việc phân tích giúp bài báo cáo không lan man và lạc đề. Ngoài ra phân tích thông tin cũng giúp các bạn thu thập thông tin có hiệu quả hơn.

Quá lan man khi viết

Viết báo cáo thực tập không giống như viết văn, việc thả hồn vào những câu chữ đôi khi lại không đem lại kết quả mà còn dẫn đến lạc đề. Khiến cấu trúc bài không hợp lý mà và lệch lạc khỏi yêu cầu của đề bài

Yêu cầu của giáo viên quá khó

Trong suốt quá trình học sinh viên cũng sẽ ít nhất một lần diện kiến “Sát thủ học đường”. Giáo viên khó luôn đưa ra những yêu cầu khắt khe và luôn “vạch lá tìm sâu” tìm những lỗi nhỏ nhặt nhất

Kỹ năng máy tính kém

Kỹ năng máy tính
Kỹ năng máy tính là một trong những yếu tố quan trọng khi viết báo cáo thực tập

Làm báo cáo thực tập tất nhiên phải sử dụng máy tính nhưng bạn lại cảm thấy quá khó khăn trong việc đánh máy cũng như chỉnh sửa bài viết cho thật hoàn hảo. Kỹ năng máy tính là một trong những kỹ năng cần thiết nhưng cũng là khó khăn của nhiều người nhất.

Không tự tin vào bài viết của mình

Bạn cảm thấy bài viết của mình quá lan man, quá dài dòng lại không hề đầy đủ ý, cũng như có rất nhiều vấn đề khiến bạn không hề tự tin vào bài viết của mình

Có nên sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán không?

Viết thuê báo cáo thực tập có vi phạm Pháp Luật không?

Đây chắc chắn là câu hỏi mà nhiều bạn băn khoăn khi muốn thuê người viết báo cáo thực . Chúng tôi xin cam đoan là KHÔNG, viết thuê báo cáo thực tập không vi phạm pháp luật.

Thứ nhất, bạn hãy hình dung người viết thuê báo cáo thực tập giống như người được bạn nhờ hỗ trợ, hướng dẫn bạn khi bạn không biết phải xoay sở với luận văn như thế nào. Nó chính là một hình thức bạn thuê gia sư, bạn bỏ tiền ra và chúng tôi ở đây giúp đỡ bạn 24/7, giúp bạn giải đáp những thắc mắc khó khăn chứ không có gì là vi phạm pháp luật cả.

Thứ hai, hiện nay tại Việt nam chưa có một điều luật, chế tài chính thức nào quy định về vấn đề viết thuê báo cáo thực tập hay nhờ người hướng dẫn.

Với hai lí do trên, các bạn hoàn toàn có thể yên tâm về việc sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập của vietbaocaothuctap.net mà không liên quan đến pháp luật nhé.

Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán

Tiết kiệm thời gian

Bạn không có thời gian cho việc cặm cụi viết báo cáo thực tập kể cả dịp cuối tuần. Bạn cảm thấy việc bỏ thời gian công sức để tìm tài liệu, kiến thức không giúp ích được gì trong công việc cũng như cuộc sống sau này của bạn. Bạn muốn dành nhiều thời gian hơn cho gia đình hoặc tìm hiểu các kiến thức có ích hơn cho công việc hiện tại

Đảm bảo được tiến độ

Với ngũ đội cộng tác viên có nhiều kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn cao. Bạn không có việc gì phải lo lắng về việc bài luận văn của mình bị chậm tiến độ. Bạn cũng không cần phải lo lắng về những yêu cầu khắt khe của giảng viên đặt ra. Bạn luôn được tư vấn và điều chỉnh bài luận tốt nhất

Đảm bảo về nội dung

Điều tất yếu chính là với sự trợ giúp tận tình thì chất lượng của bài báo cáo sẽ cao hơn bài mà bạn tự viết. Ngoài ra bài báo cáo của bạn sẽ được trình bày một cách ngắn gọn, súc tích, logic và mang tính thẩm mỹ cao

Tại sao lại nên chọn dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán tại vietbaocaothuctap.net

  • Với phương châm hoạt động tuyệt đối uy tín, trách nhiệm
  • Tuyệt đối không lừa gạt sinh viên, dù chỉ một đồng
  • Săn sàng cam kết về kết quả làm. Sẵn sàng hoàn tiện nếu kết quả không như ý
  • Quy trình làm việc rõ ràng, dễ dàng trao đổi
  • Có văn phòng làm việc. Có thể hẹn gặp ở nhà riêng để trao đổi, sửa bài và lấy bài dễ dàng
  • Tận tâm, chu đáo
  • Cho phép ứng trước chi phí. Khi nhận được bài mới thanh toán phần còn lại
  • Bài làm được viết bởi những nhân viên giàu kinh nghiệm trong việc xử lý văn bản, word, excel, SPSS,…
  • Hỗ trợ nhiệt tình, tư vấn làm slide, thuyết trình
  • Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng
  • Hỗ trợ về số liệu doanh nghiệp, xin dấu doanh nghiệp
  • Viết thuê báo cáo thực tập trọn gói từ A đến Z
  • Chính sách giảm giá và chiết khấu cho nhóm sinh viên từ hai người trở lên

Điểm nổi bật về dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán tại vietbaocaothuctap.net

Tiên phong

Chúng tôi luôn cập nhật để bắt kịp xu thế giáo dục, nắm bắt nhanh chóng thông tin và những tài liệu mới nhất về từng chuyên ngành.

Nhân sự

Chúng tôi đã và đang hợp tác với rất nhiều cộng tác viên trình độ cao, hiện đang học tập và nghiên cứu tại các Học viện, đại học hàng đầu trên cả nước.

Chất lượng

Bài viết được đội ngũ cố vấn kiểm duyệt chất lượng và quét phần mềm chống sao chép trước khi gửi tới khách hàng.

Uy tín – Bảo mật

Giao bài đúng thời hạn như đã cam kết. Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng. Sửa bài miễn phí cho đến khi bảo vệ luận văn thành công.

Bảng giá dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán tại vietbaocaothuctap.net

Theo loại bài báo cáo và chuyên đề

Loại bài báo cáo

Giá tiền cho các bạn tham khảo mới nhất

Tiểu luận môn học Từ 700k đến 1500tr
Báo cáo kiến tập Từ 1000k đến 2000tr
Thực hành nghề nghiệp Từ 1100k đến 2000tr
Thực hành doanh nghiệp Từ 1100k đến 2000tr
Báo cáo tốt nghiệp Từ 1200k đến 5000tr
Chuyên đề tốt nghiệp Từ 1500k đến 5000tr
Khóa luận tốt nghiệp Từ 1700k đến 5000tr
Đồ án tốt nghiệp Từ 2000k đến 5000tr

LƯU Ý:

  • Chi phí làm bài có thể thay đổi theo mùa báo cáo có thể tăng lên 1 xíu hoặc giảm 1 xíu
  • Chi phí trên chưa bao gồm xin dấu doanh nghiệp thực tập hoặc các bạn tự xin doanh nghiệp, chi phí xin dấu từ 300k-500k
  • Chi phí trên sẽ giảm thêm nếu làm nhóm, giới thiệu người bạn bè.
  • Có chia tiền café cho các bạn giới thiệu cho mình

Giá viết thuê báo cáo thực tập theo số trang

Số trang

Giá tiền cho bạn tham khảo

< 30

Từ 1200k đến 50000k

< 40

Từ 1300k đến 50000k

40-50

Từ 1400k đến 50000k

50-60

Từ 1500k đến 50000k

60-70

Từ 1600k đến 50000k

70-80

Từ 1700k đến 50000k

80-90

Từ 1800k đến 50000k

Trên 90 trang

Từ 1900k đến 50000k

LƯU Ý:

  • Giá viết thuê báo cáo thực tập trên có thể thay đổi nếu bài yêu cầu số trang quá dài, trên 50 trang
  • Giá viết thuê báo cáo thực tập trên có thể thay đổi nếu bài yêu cầu  phương pháp nghiên cứu định lượng
  • Giá viết thuê báo cáo thực tập trên có thể thay đổi nếu bài yêu cầu trường có check đạo văn qua phần mềm turnin
  • Khi giới thiệu thêm 1 người bạn làm bài, bạn sẽ nhận được 200k
  • Đối với kế toán, chỉ áp dụng nếu bạn đã có chứng từ đầy đủ. Nếu chưa xin vui lòng liên hệ
  • Bài viết trên không bao gồm mộc xác nhận thực tập. Nếu bạn chưa có công ty thực tập (chưa có nơi đóng dấu – xác nhận thực tập) và cần viết trọn gói.
  • Giá đã bao gồm tất cả các chi phí (bao gồm chỉnh sửa). Tuyệt đối không phát sinh thêm!
  • Xin vui lòng liên hệ để có thông tin ưu đãi

Quy trình viết luận văn

Quy trình viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán
Quy trình

Bước 1: Tiếp nhận thông tin

Đầu tiên bạn cần gửi yêu cầu viết thuê báo cáo thực tập cho vietbaocaothuctap.net về số Zalo: 0973 287 149 với những nội dung như sau:

  • Tên đề tài
  • Đề cương (nếu có)
  • Yêu cầu đề tài cùng các tài liệu liên quan (nếu có)
  • Thời hạn nộp bài
  • Số điện thoại và thông tin liên lạc

Bước 2: Báo giá và đặt cọc

Sau khi tiếp nhận yêu cầu của bạn, chuyên viên của vietbaocaothuctap.net sẽ tiến hành nghiên cứu, phân tích đề tài và gửi báo giá chi tiết đến bạn.

Bước 3: Làm bài và gửi bản thảo

vietbaocaothuctap.net sẽ tiến hành gửi đề cương chi tiết (dàn ý). Sau khi đề cương chi tiết được giáo viên duyệt, CTV sẽ tiến hành viết bài hoàn chỉnh. Trong quá trình làm bài, bạn được quyền trao đổi trực tiếp với cộng tác viên đảm nhận bài viết để giải đáp thắc mắc cũng như hỗ trợ thêm về bài viết.

Trong quá trình này nếu các bạn đã làm được gì rồi thì gửi qua mình để làm tiếp nhé!

Bước 4: Chỉnh sửa theo yêu cầu

Bài luận văn của bạn sẽ được vietbaocaothuctap.net chỉnh sửa theo yêu cầu của giảng viên hoặc theo ý kiến riêng của bạn. Thông thường tỉ lệ sửa luận văn lần 2 ở vietbaocaothuctap.net chỉ từ 1 – 2%.

Bước 5: Hoàn thiện đề tài

Sau khi chỉnh sửa theo yêu cầu, hội đồng cố vấn của vietbaocaothuctap.net sẽ kiểm tra lại toàn bộ bài viết và tiến hành kiểm tra hành văn qua phần mềm đạo văn và gửi kết quả kèm theo bài đến bạn.

Bước 6: Giới thiệu bạn bè

Nếu bạn cảm thấy hài lòng với bài viết của mình. Vậy còn chần chứ gì nữa mà không giới thiệu cho bạn bè của mình ^^

Kết luận

Vậy là thông qua bài viết này vietbaocaothuctap đã giới thiệu chi tiết cho cách bạn được hiểu rõ hơn về dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngành kế toán rồi! Nếu bạn vẫn còn đang vùi đầu viết báo cáo thì còn chần chờ gì mà không liên hệ ngay với vietbaocaothuctap.net. Đừng để thời gian của mình trôi qua lãng phí, hãy để vietbaocaothuctap giúp bạn làm việc hiệu quả hơn nhé!

Chúc các bạn có thể thành công trong quá trình học tập và làm việc của mình. Mọi thắc mắc các có thể để lại bình luận bên dưới. Ngoài ra các bạn cũng có thể tìm kiếm các bài viết khác của vietbaocaothuctap.net để có thểm những kiến thức bổ ích.

Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Đề tài báo cáo thực tập: Kế toán thành phẩm – bán hàng và xác định kết quả kinh doanh


Lời mở đầu

Thành phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, giá trị và giá trị sử dụng của thành phẩm chỉ có thể thực hiện được thông qua quá trình bán hàng.

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống người lao động.

Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh.

Từ các vấn đề đã phân tích ở trên dẫn đến lựa chọn chuyên đề “Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp…”

CHƯƠNG I

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

  • KHÁI NIỆM THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BÁN HÀNG
  • Khái niệm về thành phẩm và phân biệt thành phẩm với sản phẩm
  • Khái niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng
  • Ý nghĩa của công tác bán hàng
  • CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ GỐC CỦA THÀNH PHẨM
  • Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm
  • Giá gốc thành phẩm nhập kho

+ Doanh nghiệp sản xuất

+ Thuê ngoài chế biến

  • Giá gốc thành phẩm xuất kho
  • KHÁI NIỆM DOANH THU BÁN HÀNG, CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU BÁN HÀNG, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG
  • Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
  • Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu:

+ Chiết khấu thương mại

+ Hàng bán bị trả lại

+ Giảm giá hàng bán

+ Các loại thuế có tính vào giá bán

  • CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
  • Các phương thức bán:

+ Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.

  • Phương thức thanh toán:

+ Thanh toán bằng tiền mặt.

+ Thanh toán không dùng tiền mặt.

  • NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
  • CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT THÀNH PHẨM
  • Chứng từ kế toán:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT).

+ Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 – GTGT), hoá đơn bán hàng.

  • Các phương pháp kế toán chi tiết (sơ đồ kế toán):

+ Phương pháp thẻ song song.

+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

+ Phương pháp sổ số dư.

  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP THÀNH PHẨM
    • Tài khoản sử dụng: TK 155 – Thành phẩm
    • Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG THEO CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN
    • Tài khoản sử dụng: TK 157, TK 632, TK 512, TK 531, TK 532.
    • Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng chủ yếu
      • Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng trực tiếp
      • Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán, gửi đại lý, ký gửi
      • Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm
      • Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp

(Minh hoạ kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng trên bằng sơ đồ kế toán tổng hợp)

  • KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
    • Kế toán chi phí bán hàng
  • Khái niệm và nội dung chi phí bán hàng
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng. Trình bày công dụng, kết cấu và nội dung của tài khoản.
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Khái niệm và nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
    • Kế toán xác định kết quả bán hàng
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
  • Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp.

CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA ĐƠN VỊ

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP (Xem phần kết cấu chung)

Cần nêu rõ mặt hàng chính, tương lai phát triển của loại mặt hàng này, thị trường chủ yếu hiện nay và thị trường tiềm năng của doanh nghiệp.

  • THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
    • Kế toán thành phẩm
      • Kế toán chi tiết thành phẩm
    • Thu thập một số chứng từ có liên quan đến của một số thành phẩm chủ yếu:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT/BB)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT/BB)

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – VT/BB)

+ Thẻ kho (Mẫu số 06 – VT/BB)

  • Căn cứ vào số liệu của các chứng từ trên để ghi vào thẻ kho tình hình nhập – xuất – tồn kho về mặt số lượng của từng thứ thành phẩm.
  • Căn cứ vào số liệu của các chứng từ trên để ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết của thứ thành phẩm đã phản ánh trên thẻ kho. Tuỳ theo phương pháp kế toán chi tiết vật liệu áp dụng tại doanh nghiệp để sử dụng các sổ (thẻ) chi tiết phù hợp.
  • Cuối kỳ khoá các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết hoặc bảng kê nhập – xuất – tồn kho thành phẩm.
  • Yêu cầu: Số liệu của các chứng từ kế toán, thẻ kho, sổ (thẻ) kế toán chi tiết phải đồng bộ để có thể đối chiếu, kiểm tra số liệu.
  • Căn cứ vào số liệu thực tế ở các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để minh hoạ cho phương pháp tính giá gốc thành phẩm xuất kho áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Kế toán tổng hợp thành phẩm
  • Tài khoản kế toán sử dụng
  • Kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến biến động thành phẩm trong doanh nghiệp.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm.
    • Kế toán quá trình bán hàng
      • Các vấn đề chủ yếu có liên quan đến quá trình bán hàng của doanh nghiệp
    • Thị trường và bạn hàng chủ yếu của doanh nghiệp (có thể trình bày ở phần I).
    • Phương pháp tính thuế GTGT áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán doanh nghiệp đang áp dụng.
      • Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức bán hàng
    • Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng: TK 157, TK 632, TK 511, TK 521, TK 531, TK 532, TK 333 (TK 33311 – thuế GTGT đầu ra, TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333 – Phần thuế xuất khẩu).
    • Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của từng trường hợp bán.

Căn cứ vào các phương thức bán hàng thực tế trong đơn vị để lấy số liệu cụ thể cho một số hàng bán đặc trưng trong đơn vị. Trình bày các chứng từ có liên quan (Hoá đơn GTGT – MS: 01–GTGT–3LL…).

Nếu trong trường hợp đơn vị có hoạt động xuất khẩu thì thu nhập các chứng từ kế toán có liên quan.

  • Invoice (Hoá đơn)
  • Packing list (Phiếu đóng gói)
  • Specification (Tờ kê chi tiết)
  • Bill of lading (Vận đơn đường biển)
  • Insrance policy (Hoá đơn bảo hiểm) hoặc Insurance Certificate (Giấy chứng nhận bảo hiểm)
  • Các chứng từ khác có liên quan như giấy chứng nhận xuất xứ……..
  • Để theo dõi quá trình bán hàng và doanh thu bán hàng, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi vào các sổ kế toán có liên quan:
  • Sổ kế toán chi tiết bán hàng
  • Sổ kế toán theo dõi hàng gửi đi bán.
  • Sổ kế toán theo dõi giá gốc hàng bán.
  • Sổ kế toán theo dõi doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có), doanh thu thuần.
  • Bảng kê hoá đơn hàng hoá, hoá dịch bán ra (Mẫu số 02 – GTGT)
  • Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 07 – GTGT)
  • Sổ tổng hợp và sổ chi tiết thanh toán với khách hàng.
  • Các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: Tiền mặt, tiền gửi……..
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh
      • Kế toán chi phí bán hàng
    • Nội dung chi phí bán hàng của doanh nghiệp.
    • TK 641, áp dụng thực tế trong doanh nghiệp.
    • Kế toán các nghiệp vụ tập hợp chi phí bán hàng, có số liệu thực tế minh hoạ.
    • Bảng kê tập hợp chi phí bán hàng (Do các chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng phát sinh rất nhiều và đa dạng như phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu xuất kho, các hoá đơn của khách hàng về dịch vụ mua ngoài, bảng lương, giấy thanh toán tạm ứng….)
    • Phân bổ chi phí bán hàng: Tiêu chuẩn phân bổ, phân bổ chi phí bán hàng cho từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng.
    • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng.
      • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
    • Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • TK 642, áp dụng thực tế trong doanh nghiệp.
    • Kế toán các nghiệp vụ tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp, có số liệu thực tế minh hoạ.
    • Bảng kê tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp: Tiêu chuẩn phân bổ, phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng.
      • Kế toán xác định kết quả kinh doanh
    • Căn cứ vào số liệu đã tổng hợp trên các bảng kê doanh thu bán hàng, trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán tiến hành xác định kết quả bán hàng.
    • TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
    • Kết chuyển doanh thu thuần, giá gốc hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo số liệu thực tế đã tập hợp được ở phần kế toán bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Lập bảng kê xác định kết quả bán hàng của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng và toàn bộ doanh nghiệp.

Căn cứ vào số liệu đã tập hợp được để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp theo hình thức sổ kế toán đơn vị đang áp dụng, như: Nhật ký chung hoặc NKCT số 8… và sổ cái của các TK 155, TK 157, TK 632, TK 641, TK 642, TK 511, TK 911…

  • Ngoài ra còn phải lập các sổ kế toán tổng hợp có liên quan như: Sổ cái TK 111, TK 112, TK 131 ( Phần liên quan đến hoạt động bán hàng, cuối kỳ phải khoá sổ kế toán)

Tóm tắt trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Xem thêm:

CHƯƠNG III

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

So sánh giữa chế độ tài chính, kế toán và thực tế công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để tìm ra những điểm mạnh và những điểm còn hạn chế.

Nêu các ý kiến đóng góp để hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

LƯU Ý: Chuyên đề số 5 nếu thực tập tại đơn vị có quy mô lớn thì có thể tách thành các chuyên đề:

  • Chuyên đề kế toán thành phẩm và bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Chuyên đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Trong chuyên đề này cần phải trình bày bổ sung một số nội dung:

  • Các khái niệm có liên quan và nội dung: Doanh thu hoạt động tài chính, chi tài chính: Các khoản thu nhập khác, các chi phí khác, kết quả khác.
  • Đối với các hoạt động tài chính trong đơn vị cần thu thập chứng từ kế toán có liên quan:

+ Kế toán đầu tư chứng khoán:

Chứng từ kế toán: các chứng khoán ngắn hạn và chứng khoán dài hạn như trái phiếu( Trái phiếu chính phủ, Trái phiếu địa phương, trái phiếu công ty), Tín phiếu (Tín phiếu kho bạc), cổ phiếu…., Phiếu chi, giấy báo nợ.

+ Kế toán góp vốn liên doanh:

Chứng từ kế toán liên quan đến góp vốn, hồ sơ góp vốn liên doanh, Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản đánh giá tài sản vốn góp, biên bản chia lãi liên doanh….. tuỳ thuộc vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà kế toán có chứng từ thích hợp.

+ Kế toán các khoản đầu tư khác

Chứng từ kế toán có liên quan như: Khi cho vay có khế ước cho vay, phiếu chi, giấy báo nợ… Khi thu hồi tiền cho vây phải lập chứng từ thanh lý khế ước cho vay, phiếu thu, giấy báo có….

+ Đối với các hoạt động khác

Khi ghi các khoản thu nhập khác, chi phí khác vào các sổ kế toán có liên quan phải có biên bản của hội đồng xử lý và được giám đốc, kế toán trưởng của đơn vị ký duyệt. Tuỳ thuộc vào từng hoạt động khác mà có các chứng từ thích hợp và cụ thể như: Tiền phạt do vi phạm hợp đồng phải có biên bản vi phạm hợp đồng, phiếu chi, giấy báo nợ hoặc bị truy thu thuế phải có biên bản, giấy báo nộp thuế, giấy báo nợ đã nộp thuế….Biên bản xử lý tài sản thừa….

  • Các tài khoản kế toán sử dụng: TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, trong thực tế kế toán của doanh nghiệp.
  • Các bảng kê thu nhập, chi phí và xác định kết quả của các hoạt động khác.
  • Sổ cái các TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
  • Trích lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong đơn vị.
  • Chuyên đề kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh.

Chuyên đề này ngoài việc trình bày ở phần kế toán kết quả kinh doanh cần phải bổ sung một số nội dung:

  • Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
  • Cơ chế phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp nhà nước hoặc theo quy định thực tế của doanh nghiệp thực tập.
  • Đối với các doanh nghiệp nhà nước.
  • Trích nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nguồn hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi.
  • Kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận:

+ Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng: TK 421 – LN chưa phân phối.

+ Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

+ Sơ đồ kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận.

Sau khi trình bày phần lý luận và chế độ, phải lấy số liệu thực tế của doanh nghiệp để minh hoạ.

Cách Làm Đề Tài Báo Cáo Thực Tập: Kế Toán Thành Phẩm, Bán Hàng Và Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương

Đề tài báo cáo thực tập: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Lời nói đầu

Lao động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, các chế độ chính sách của nhà nước luôn bảo vệ quyền lợi của người lao động, biểu hiện cụ thể bằng luật lao động, chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương.

Tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động. Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp.

Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm…

Với các vấn đề đã trình bày trên nên dẫn đến việc chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại …”

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

  • VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
  • Khái niệm về lao động.
  • Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
  • PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
  • Phân loại lao động theo thời gian lao động: Lao động thường xuyên trong danh sách, lao động tạm thời mang tính chất thời vụ.
  • Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất: Lao động trực tiếp sản xuất, lao động gián tiếp sản xuất.
  • Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh: Lao động thực hiện chức năng sản xuất, lao động thực hiện chức năng bán hàng, lao động thực hiện chức năng quản lý.
  • Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
  • Đối với doanh nghiệp.
  • Đối với người lao động.
  • CÁC KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
    • Các khái niệm

Nêu các khái niệm về tiền lương, khái niệm và nội dung của các khoản trích theo lương: KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.

  • Ý nghĩa của tiền lương
  • Quỹ tiền lương
  • Khái niệm quỹ tiền lương.
  • Nội dung quỹ tiền lương.
  • Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán.

Để thuận tiện cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, quỹ tiền lương được chia làm 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ.

  • CÁC CHẾ ĐỘ VỀ TIỀN LƯƠNG, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, TIỀN ĂN GIỮA CA CỦA NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH
    • Chế độ của Nhà nước quy định về tiền lương
  • Các quy định cơ bản về các khung lương (Cấp bậc lương, hệ số lương) áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  • Chế độ quy định về mức tiền lương tối thiểu.
  • Các chế độ quy định về tiền lương làm đêm, làm thêm giờ, thêm ca, làm thêm trong các ngày nghỉ theo chế độ quy định (ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ)…
    • Chế độ của nhà nước quy định về các khoản trích theo lương
  • Căn cứ để tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN.
  • Tỷ lệ tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN.
  • Chế độ quản lý và sử dụng các khoản tính trích theo lương của công nhân viên.
    • Chế độ tiền ăn giữa ca

Trích nội dung cơ bản của chế độ tài chính đã quy định về chế độ tiền ăn giữa ca.

  • Chế độ tiền thưởng quy định

Thưởng có tính chất thường xuyên: thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm nhiên liệu, nguyên liệu… Thưởng định kỳ (sơ kết, tổng kết).

  • CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG
    • Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động
      • Khái niệm hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động
      • Các hình thức tiền lương thời gian và phương pháp tính lương
    • Hình thức tiền lương thời gian giản đơn: Tiền lương tháng, tiền lương tuần, tiền lương tính theo ngày làm việc thực tế, các khoản phụ cấp có tính chất lương, lương công nhật.
    • Hình thức tiền lương thời gian có thưởng.
    • Ưu điểm và nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian.
      • Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm
        • Khái niệm hình thức tiền lương trả theo sản phẩm
        • Phương pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lương sản phẩm
        • Các phương pháp trả lương theo sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, tiền lương theo sản phẩm gián tiếp, tiền lương theo sản phẩm có thưởng, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, tiền lương khoán khối lượng, khoán công việc, tiền lương trả cho sản phẩm cuối cùng, tiền lương trả theo sản phẩm tập thể.

Trường hợp tiền lương sản phẩm là kết quả lao động của tập thể công nhân, kế toán phải chia lương cho từng công nhân theo một trong các phương pháp sau:

  • Phương pháp chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹ thuật của công việc.
  • Phương pháp chia lương theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹ thuật của công việc kết hợp với bình công chấm điểm.
  • Phương pháp chia lương theo bình công chấm điểm.
  • NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
  • NÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT
  • KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
    • Chứng từ lao động tiền lương
    • Tính lương và trợ cấp BHXH
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG, KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN
    • Các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
    • Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

( Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương)

CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI …

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY … ( Xem kết cấu chung )
  • THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
    • Công tác tổ chức và quản lý lao động ở doanh nghiệp

Số lượng CNV, phân loại CNV (Trích bảng danh sách lao động của doanh nghiệp)

  • Nội dung quỹ tiền lương và thực tế công tác quản lý quỹ tiền lương của doanh nghiệp

Nội dung quỹ tiền lương, thực tế công tác quản lý quỹ lương của doanh nghiệp (nêu thực tế công tác quản lý về quỹ lương của đơn vị đang áp dụng).

  • Hạch toán lao động và tính lương, trợ cấp BHXH
    • Hạch toán lao động

Tiến hành thu thập các chứng từ lao động của một tổ sản xuất và các phòng ban có liên quan:

  • Bảng chấm công: theo dõi thời gian làm việc thực tế của từng người lao động.
  • Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành: theo dõi khối lượng sản phẩm thực tế hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động.
  • Phiếu báo làm thêm giờ: chứng từ xác nhận số giờ đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và là cơ sở để tính trả lương cho người lao động.
  • Hợp đồng giao khoán: hợp đồng lao động giữa người sử dụng và đại diện người lao động nhận giao khoán.
  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH: xác nhận số ngày nghỉ hưởng BHXH của người lao động và làm căn cứ để tính BHXH trả thay lương theo chế độ quy định.
  • Bảng thanh toán tiền thưởng.
  • Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH.
    • Trình tự tính lương, BHXH phải trả và tổng hợp số liệu
  • Căn cứ vào chứng từ hạch toán về thời gian lao động và chế độ tiền lương trả theo thời gian áp dụng trong doanh nghiệp để tính lương thời gian và các khoản phụ cấp phải trả cho một số người lao động điển hình có tên trong bảng chấm công.
  • Căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quy định, được theo dõi ở phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành, đơn giá tiền lương sản phẩm áp dụng trong doanh nghiệp để tiền lương sản phẩm phải trả cho công nhân sản xuất. Nếu tiền lương sản phẩm tính cho tập thể công nhân, kế toán phải thực hiện chia lương cho từng công nhân cụ thể.

Sau khi tính tiền lương thời gian, tiền lương sản phẩm và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên của từng tổ sản xuất, phòng ban. Kế toán lập bảng thanh toán tiền lương theo từng bộ phận.

  • Căn cứ vào thời gian làm đêm, làm thêm giờ, làm thêm ca và chế độ quy định của nhà nước, điều kiện thực tế của doanh nghiệp để tính phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, làm thêm ca phải trả công nhân sản xuất.
  • Phương pháp tính tiền ăn giữa ca, tiền thưởng được áp dụng tại doanh nghiệp
  • Tính BHXH thực tế phải trả cho từng công nhân viên: căn cứ vào thời gian nghỉ hưởng BHXH, mức lương hưởng BHXH và tỷ lệ hưởng BHXH để tính và ghi vào Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, từ đó lấy số liệu ghi vào danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH.
  • Căn cứ vào tiền lương phải trả cho từng tổ sản xuất, phòng ban để lập bảng tổng hợp lương của từng bộ phận. Từ đó lập bảng tổng hợp lương của toàn công ty.
    • Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
      • Các tài khoản kế toán sử dụng trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty…
      • Trình tự hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty …

Xem thêm: 

Căn cứ vào số liệu tổng hợp trên bảng tổng hợp tiền lương của toàn công ty hoặc bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, tình hình thực tế về thanh toán lương, tình hình nộp và quyết toán KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tại doanh nghiệp để lập định khoản kế toán và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp có liên quan.

Căn cứ vào hình thức kế toán áp dụng trong doanh nghiệp để thể hiện trong hệ thống sổ kế toán cho phù hợp với thực tế.

CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ….

Nhận xét, đánh giá về công tác quản lý, tổ chức lao động và công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp, đối chiếu với chế độ tài chính, kế toán của nhà nước quy định để tìm ra các mặt mạnh, các mặt hạn chế trong công tác quản lý, tổ chức lao động và công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Nêu các ý kiến để hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty…

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Khái Niệm Và Vai Trò Của Kế Toán Tài Sản Cố Định

Đề tài báo cáo thực tập: KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG KẾ TOÁN TSCĐ

  • KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM TSCĐ, VAI TRÒ CỦA TSCĐ TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
    • Khái niệm, đặc điểm TSCĐ, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
  • Các khái niệm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính (nếu có), TSCĐ vô hình.
  • Đặc điểm của các loại TSCĐ.
  • Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
    • Vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
  • NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TSCĐ
  • CÁCH PHÂN LOẠI TSCĐ CHỦ YẾU VÀ NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ TSCĐ
    • Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu
    • Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
  • Nguyên giá TSCĐ hữu hình: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm, Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, Nguyên giá TSCĐ hữu hình do nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc góp vốn cổ phần…
  • Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
  • Nguyên giá TSCĐ vô hình.
  • THỦ TỤC TĂNG, GIẢM TSCĐ. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ
    • Thủ tục tăng, giảm TSCĐ theo chế độ quản lý TSCĐ
    • Chứng từ kế toán TSCĐ

Nêu các chứng từ kế toán có liên quan đến tài sản cố định.

  • Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ

Minh họa bằng sơ đồ trình tự kế toán chi tiết TSCĐ.

  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP TĂNG, GIẢM TSCĐ
    • Tài khoản kế toán sử dụng

TK 211, TK 212, TK 213, TK 214.

  • Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng TSCĐ hữu hình
  • Kế toán TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay: Mua trả ngay, mua trả chậm, trả góp, mua nhập khấu, mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt trong một thời gian dài, mua theo phương thức trao đổi…
  • Kế toán TSCĐ hữu hình tự chế.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do xây dựng cơ bản bàn giao.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do nhận biếu tặng, viện trợ đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do nhận vốn góp liên doanh.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do kiểm kê phát hiện thừa.
  • Kế toán TSCĐ hữu hình do đánh giá tăng TSCĐ.
    • Kế toán TSCĐ thuê tài chính ( Nếu có)
    • Kế toán tăng TSCĐ vô hình
    • Kế toán tổng hợp các trường hợp giảm TSCĐ hữu hình và vô hình

Các trường hợp giảm TSCĐ: Nhượng bán, thanh lý, góp vốn liên doanh, kiểm kê phát hiện thiếu.

  • KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
  • Chế độ tính và sử dụng khấu hao TSCĐ hiện hành.

Kế toán tài sản cố định

Lời nói đầuCách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

  • Kế toán các nghiệp vụ khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao TSCĐ

( Minh họa bằng sơ đồ kế toán tổng hợp)

  • KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ
  • Phân loại công tác sửa chữa TSCĐ.
  • Công tác lập kế hoạch và lập dự toán sửa chữa TSCĐ.
  • Các phương thức tiến hành sửa chữa TSCĐ.
  • Tài khoản kế toán sử dụng để phản ảnh chi phí sửa chữa TSCĐ.
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về sửa chữa TSCĐ: Sữa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn TSCĐ. ( Minh họa bằng sơ đồ kế toán tổng hợp)

CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI …

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY … ( Xem phần kết cấu chung)
    • Quá trình phát triển của công ty …
    • Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị kế toán
    • Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị thực tập
  • THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ
    • Tình hình đầu tư về TSCĐ tại đơn vị
    • Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ ở đơn vị
    • Thực tế phân loại TSCĐ ở đơn vị (Trích sổ TSCĐ của doanh nghiệp).
    • Kế toán chi tiết TSCĐ

Trích sổ TSCĐ của công ty (trong đó TSCĐ được phân loại theo kết cấu, như TSCĐ hữu hình gồm: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; TSCĐ hữu hình khác. TSCĐ vô hình: Quyền sử dụng đất; quyền phát hành; bản quyền; bằng sáng chế; nhãn hiệu hàng hóa; phần mềm máy vi tính; giấy phép và giấy nhượng quyền; TSCĐ vô hình khác), trong sổ TSCĐ phải có số liệu tổng cộng cuối kỳ để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp TSCĐ trên sổ cái của các tài khoản 211, 212, 213

Thủ tục quản lý tăng, giảm TSCĐ áp dụng trong công ty.

Thu thập các chứng từ kế toán có liên quan đến TSCĐ.

Lập thẻ TSCĐ ( nếu có)

Phản ảnh các trường hợp tăng, giảm TSCĐ vào sổ TSCĐ.

Bảng danh mục TSCĐ trong đó: phân loại TSCĐ theo kết cấu, theo đơn vị sử dụng. Các văn bản quyết định về việc tăng, giảm sửa chữa TSCĐ. Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ. Tất cả các bảng trên đều có số liệu cụ thể, liên hoàn, logic, hợp lý, thống nhất theo đúng trình tự.

  • Kế toán tổng hợp TSCĐ
    • Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

Tài khoản kế toán áp dụng trong thực tế công tác kế toán TSCĐ tại công ty.

Phương pháp kế toán các trường hợp tăng, giảm TSCĐ:

  • Căn cứ vào số liệu của các chứng từ kế toán tăng, giảm TSCĐ của các trường hợp đặc trưng trong doanh nghiệp để lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế tăng, giảm TSCĐ thực tế phát sinh (minh họa bằng số liệu).
  • Căn cứ vào các định khoản kế toán để ghi số liệu kế toán vào các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: Sổ kế toán tổng hợp tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, sổ tổng hợp và chi tiết các khoản phải trả người bán (cung cấp TSCĐ), sổ kế toán tổng hợp chi phí về mua sắm TSCĐ, sổ cái các tài khoản có liên quan.

Trích số liệu thực tế của các sổ kế toán có liên quan đến kế toán tăng, giảm TSCĐ, nhưng phải khóa sổ kế toán cuối kỳ.

Trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp, các hoạt động kinh tế liên quan đến tăng, giảm, sửa chữa lớn TSCĐ không phát sinh một cách thường xuyên trong một kỳ kế toán. Vậy sinh viên phải lấy số liệu của các trường hợp điển hình về tăng, giảm TSCĐ của các kỳ kế toán của doanh nghiệp và có thể cô đọng lại trong một kỳ kế toán để thuận tiện cho việc nghiên cứu thực tế công tác kế toán tăng, giảm TSCĐ (Nhưng phải lưu ý số hiệu và ngày tháng của chứng từ kế toán có thể được sửa đổi cho phù hợp với kỳ kế toán mà sinh viên lấy số liệu để viết báo cáo thực tập kế toán TSCĐ).

  • Kế toán khấu hao TSCĐ
  • Chế độ quản lý và sử dụng nguồn vốn khấu hao thực hiện tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ hiện nay đơn vị đang áp dụng theo chế độ hiện hành.
  • Tỷ lệ khấu hao cơ bản hoặc khung thời gian khấu hao của từng nhóm TSCĐ theo chế độ quy định và thực tế vận đụng của doanh nghiệp.
  • Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ.
  • Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ: tài khoản 214 và các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ( Lấy số liệu thực tế từ bảng tính khấu hao TSCĐ và sổ cái TK 214).
    • Kế toán sửa chữa TSCĐ
  • Thủ tục công tác tiến hành sửa chữa TSCĐ và chứng từ kế toán liên quan.
  • Công tác lập kế hoạch và dự toán sửa chữa TSCĐ tiến hành trong doanh nghiệp.
  • Các phương thức sửa chữa TSCĐ áp dụng trong hoạt động của doanh nghiệp.
  • Trình tự kế toán sửa chữa TSCĐ trong doanh nghiệp và số liệu thực tế (Lấy số liệu trên các chứng từ kế toán và sổ kế toán có liên quan để minh họa).
  • Bảng tổng hợp chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh và tính giá thành thực tế sửa chữa lớn hoàn thành trong kỳ kế toán.

Ngoài ra, tuỳ theo tình hình thực tế của doanh nghiệp, báo cáo thực tập có thể trình bày về kế toán XDCB nhỏ.

Xem thêm: Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương

CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Đối chiếu giữa chế độ tài chính, kế toán và thực tế công tác quản lý và công tác kế toán TSCĐ của doanh nghiệp để nêu ra những điểm khác nhau. Từ đó đánh giá mặt tích cực, các mặt còn hạn chế trong công tác quản lý và công tác kế toán TSCĐ rồi nêu kiến nghị giải quyết nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị.

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

chứng từ báo cáo thực tập kế toán

Cách Viết báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán hay nhất

Tại sao lại phải viết báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán

Bài báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán trước tiên để ra trường đi làm có tiền bạc thì các bạn phải đi học và trong quá trình đi học các bạn phải làm nhiều bài tập học nhiều môn và trong đó các bạn sẽ phải vượt qua môn học thực tập tốt nghiệp tức là làm báo cáo thực tập ngành kế toán đây là một môn học mà các bạn sẽ có sát với thực tế công việc của công ty. Không phải các bạn lên trường cầm sách vở đi học tiếp bài bình thường nữa mà là các bạn phải viết thành một bài báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán để hoàn thành bài luận văn của mình để làm được điều này các bạn cũng phải trải qua rất nhiều vấn đề phức tạp

Ví dụ như các bạn phải viết lách thành một cuốn báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán một cuốn luận văn mà các bạn chưa bao giờ làm điều này, lần này là lần đầu tiên trong cuộc đời của bạn và là lần thứ hai thứ ba Nếu như các bạn học văn bằng 2 hay học liên thông

Và điều thứ hai đó là các bạn phải tìm kiếm một doanh nghiệp một công ty thực tế và các bạn phải làm việc trong đó chứ không phải là các bạn học tập trên trường

Thứ ba đó là các bạn phải trình bày một tác phẩm báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán cho giáo viên chấm điểm môn học này nó cũng gần giống như một môn tiểu luận kế toán hay là báo cáo thực tập Nhận thức

Nếu như trường nào có các chương trình bài tập này trong quá trình học năm hai năm ba thì các bạn cũng có lẽ sẽ quen dần với cách làm này Vậy những đề tài báo cáo thực tập kế toán nào các bạn thường xuyên sử dụng để làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán cho mình hôm nay mình xin giới thiệu cho các bạn một số đề tài cũng như cách chọn đề tài.

Một số đề tài báo cáo thực tập Chuyên ngành kết toán các bạn tham khảo?

Các bạn nên sử dụng cho cái bài chuyên đề thực tập ngành kế toán như sau:

  • kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
  • kế toán vốn bằng tiền kế toán phải thu phải trả
  • kế toán công nợ
  • kế toán nguyên vật liệu
  • kế toán tài sản cố định
  • kế toán công cụ dụng cụ
  • kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
  • kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
  • kế toán phân tích báo cáo tài chính
  • và rất nhiều đề tài báo cáo thực tập kế toán khác

các bạn có thể theo dõi trên website của mình có chia sẻ rất nhiều đề cương để tải và các thực tập chuyên ngành kế toán các bạn nên tham khảo trước khi tiến hành viết bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình ngoài ra sự lựa chọn tên đề tài để thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán cho các bạn cực kỳ quan trọng

Tại sao mình nói như thế này bởi vì mỗi đề tài nó cần phải phù hợp với từng loại hình công ty khác nhau Ví dụ như các bạn không thể lựa chọn đề tài nguyên vật liệu công cụ dụng cụ cho một công ty dịch vụ được đa số các bạn sinh viên đều đã lựa chọn đề tài kế toán vốn bằng tiền hoặc là kế toán tiền lương của kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh hay là tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bởi vì những đề tài này các bạn dễ dàng xin được số liệu làm bài chứng từ từ công ty

Một số chứng từ trong bài báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương các bạn Xin: bảng lương

  • bảng thanh toán tiền lương
  • bảng chấm công
  • sổ cái 334
  • số cái 338
  • bảng trích bảo hiểm xã hội
  • Nhật ký chung
  • các giấy tờ liên quan đến nghỉ đẻ,
  • thai sản
  • tăng ca
  • ngoài giờ
  • tất cả những chứng từ như thế các bạn xin trong vòng một tháng
  • chứng từ báo cáo thực tập kế toán
    chứng từ báo cáo thực tập kế toán

chứng từ cần thiết để xin làm báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền các khoản nợ phải thu Phải Trả phải thu phải trả các bạn xin những chứng từ như sau:

  • hóa đơn mua hàng
  • hóa đơn bán hàng
  • phiếu thu
  • phiếu Chi
  • ủy nhiệm Thu
  • ủy nhiệm chi
  • giấy đề nghị thanh toán
  • giấy đề nghị ứng tiền
  • sổ cái 111
  • số cái 112
  • 113
  • nhật ký chung
  • tất cả những chứng từ như thế các bạn xin trong vòng một tháng

Hoặc nếu công ty nhỏ thì các bạn có thể xin trong vòng 1 quý tất nhiên cũng theo yêu cầu của từng giáo viên và các bạn xin nhé

các loại chứng từ cần xin làm báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh các bạn xin một số giấy tờ như sau:

  • hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào
  • hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra
  • hóa đơn chi phí như điện, nước, Văn phòng phẩm, vận tải, xăng dầu
  • phiếu thu
  • phiếu chi
  • phiếu nhập kho
  • phiếu xuất kho
  • Các loại sổ cái và nhật ký chung cư tài khoản số 5 tới tài khoản số 9
  • các bạn cũng xin trong vòng một tháng nhé tất cả
  • Mỗi loại đều xinh 5 đến 7 nghiệp vụ

tất nhiên cũng tùy theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn để các bạn có thể xin cho đúng Ngoài ra còn một số đề tài khác các bạn cần phải xin chứng từ. Tuy nhiên đa số thì các bạn cũng cần phải xin những hóa đơn giá trị gia tăng từ công ty, phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, và một số giấy tờ khác liên quan đến phần hành kế toán của các bạn, Nếu các bạn không hiểu rõ vấn đề này có thể kết bạn Zalo và Facebook Mình có thể trả lời chi tiết cho các bạn sau nhé

Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán

  • Làm trọn gói bài báo cáo thực tập
  • Xin chứng từ đầy đủ
  • Hoàn chỉnh nội dung từ đề cương, bản thảo, bản hoàn chỉnh
  • Chỉnh sửa theo yêu cầu của GVHD
  • Xin dấu doanh nghiệp xác nhận thực tập
  • Xin công ty thực tập thực tế cho bạn nào muốn đi thực tập
  • Đào tạo kế toán thực tế
  • Viết thuê báo cáo thực tập
    Viết thuê báo cáo thực tập

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

 

Báo cáo thực tập ngành Kế toán trường Nguyễn Tất Thành

Báo cáo thực tập ngành Kế toán trường Nguyễn Tất Thành mới nhất

Hỗ trợ sinh viên tìm đề tài, viết Báo cáo thực tập ngành Kế toán và các ngành Quản trị kinh doanh, kế toán,………………và dấu xác nhận công ty tại Tp.HCM. Các bạn cần hỗ trợ gì thêm có thể liên hệ mình SDT/Zalo: 0909 23 26 20

Báo cáo thực tập ngành Kế toán
Báo cáo thực tập ngành Kế toán

Xem thêm: Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bìa mẫu trường Nguyễn Tất Thành

Trình bày nội dung Báo cáo thực tập Báo cáo thực tập ngành Kế toán

2.1. Về cách trình bày nội dung bài viết:

– Font chữ :  Times New Roman 13 của Unicode, chữ màu đen. ( bắt buộc)

– Logo của trường: theo đúng màu qui định.

– Cách dòng (Format/ Paragaph / Line spacing) : 1.5

– Page Setup : Top : 2cm ; Bottom : 2cm; Left : 3cm; Right : 2cm

– Header : không ghi gì ;  Footer : Số trang ( góc phải trang giấy)

( Tuyệt đối không ghi tên GVHD vào header và footer)

– Đánh số thứ tự, hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu: đặt ở giữa

– Số trang quy định :  Báo Cáo Thực Tập : 30 – 40 trang

– Số quyển nộp cho Khoa :

– Báo Cáo Thực Tập : 1 quyển + 1 đĩa CD ( chứa file bài báo cáo/ khóa luận)

– Bài Báo cáo thực tập chỉ đóng bìa bằng kim không đóng bìa bằng lò xo

– Cách đánh số: Các mục và biểu mục không đánh số La mã, chỉ đánh theo hình thức sau:

Ví dụ: Chương 1

1.1

1.1.1

Chương 2

2.1

2.1.1

2.2. Về màu trang bìa : giấy màu xanh

  1. Các nội dung bắt buộc của báo cáo

Chương 1: Mô tả về hệ thống kế toán của doanh nghiệp thực tập

Gồm các nội dung sau:

  1. Giới thiệu chung về Doanh nghiệp

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế

+ Thành lập từ

+ Ngành nghề kinh doanh

+ Vẽ sơ đồ tổ chức của Doanh nghiệp: gồm các chi nhánh, Doanh nghiệp con, cửa hàng, kho hàng, phòng ban

  1. Tổ chức công tác kế toán của Doanh nghiệp

+ Vẽ sơ đồ tổ chức phòng kế toán

+ Mô tả công việc của từng chức danh hoặc vị trí kế toán trong Doanh nghiệp

+ Các đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của Doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán áp dụng
  • Hình thức kế toán
  • Xử lý dữ liệu kế toán: bằng tay hay bằng phần mềm (nêu rõ tên phần mềm kế toán áp dụng)
  • Các chính sách kế toán

(Lưu ý trong phần này phải lấy từ Thuyết minh báo cáo tài chính của Doanh nghiệp)

Chương 2: Mô tả về công việc kế toán đã được quan sát, thực hành tại doanh nghiệp

Trong phần này sinh viên phải mô tả chi tiết về công việc mà mình đã được quan sát và thực hành tại doanh nghiệp (có thể bao gồm cả các công việc không phải của kế toán nhưng có liên quan đến kế toán). Nội dung mô tả phải bao gồm:

  1. Nếu là công việc kế toán:

+ Tên công việc

+ Yêu cầu của công việc:

  • Làm công việc này để làm gì?
  • Kết quả của công việc này phải đạt được ra sao?

+ Trình tự tiến hành: Mô tả bằng lời hoặc có thể vẽ lưu đồ công việc

Bước 1:

Bước 2:

….

Bước n:

+ Kết quả của công việc:

  • – Liên quan đến loại chứng từ kế toán nào
  • – Liên quan đến bút toán nào
  • – Liên quan đến sổ kế toán nào
  • – Liên quan đến loại báo cáo kế toán, báo cáo thuế nào
  • – Hình thức của các chứng từ, sổ kế toán của doanh nghiệp có liên quan đến công việc này
  • – Liên quan đến công việc kế toán khác ra sao
  • – Cách lưu trữ hồ sơ kế toán của công việc này ra sao

+ Kiểm tra kết quả của công việc:

  • – Ai là người kiểm tra
  • – Định kỳ kiểm tra
  • – Cách thức kiểm tra
  1. Nếu là các công việc khác

+ Tên công việc

+ Yêu cầu của công việc:

  • Làm công việc này để làm gì?
  • Kết quả của công việc này phải đạt được ra sao?

+ Trình tự tiến hành: Mô tả bằng lời hoặc có thể vẽ lưu đồ công việc

Bước 1:

Bước 2:

….

Bước n:

+ Kết quả của công việc:

  • – Thu được các tài liệu, hồ sơ hoặc kết quả gì
  • – Lưu trữ, báo cáo kết quả

+ Kiểm tra kết quả của công việc:

  • – Ai là người kiểm tra
  • – Định kỳ kiểm tra
  • – Cách thức kiểm tra

 

Chương 3: Nhận xét và so sánh giữa thực tế thực tập và lý thuyết đã học

Trong phần này sinh viên phải trình bày được sự so sánh giữa lý thuyết đã học và thực tế thực tập tại doanh nghiệp đối với các công việc kế toán đã được quan sát và thực hành. Nội dung phải bao gồm:

  1. So sánh về cơ sở pháp lý ảnh hưởng đến công việc kế toán:
Stt Công việc Doanh nghiệp đang áp dụng Kiến thức thu thập qua bài giảng trên trường lớp
Quy định được giảng viên giới thiệu trong bài giảng Môn học Giảng viên
1

Các bạn tải file đầy đủ tại đây —> Báo cáo thực tập ngành Kế toán trường Nguyễn Tất Thành

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149