Khởi Nghiệp Kinh Doanh Dịch Vụ Bán Hàng Online

Bài báo cáo thực tập: KHỞI NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ BÁN HÀNG ONLINE

(viết thêm tối đa là 1500 từ tại đây, khi bạn chưa điền thì form này đang có 316 từ )

Tên ý tưởng & tác giả:

 

 

<<KHỞI NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ BÁN HÀNG ONLINE >>

 

TÁC GIẢ:

Họ và tên:                           Lớp:

Account học viên:                Email cá nhân:

Xuất phát điểm của ý tưởng Trong cuộc sống ngày càng phát triển, và công nghệ là ngành phát triển mạnh mẽ nhất. Một người bình thường họ cũng có thể sở hữu một smartphone để liên lạc, lướt web, đọc sách…Nó trở thành một cầu nối giúp mọi người tiếp cận, liên hệ với nhau nhanh nhất, hiệu quả nhất. Và dịch vụ bán hàng online giúp tôi giới thiệu, bán sản phẩm của mình với tất cả mọi người dễ dàng, ít tốn kém nhất.
Trình bày

thang máy:

(nhà đầu từ chỉ có 60 giây để nghe bạn. Hãy trình bày thật ngắn gọn và hấp dẫn)

Ngày nay, cuộc sống trở nên bận rộn người ta ít có thời gian mua sắm. Vì vậy việc mua hàng online giúp họ tiết kiệm được thời gian, nhưn vẫn có thể lựa chọn sản phẩm mà mình cần.

Đầu tư vào nghành bán hàng online là một dịch vụ siêu lợi nhuận, không tốn quá nhiều chi phí cho mặt bằng, tiền điện, nước. nhân viên, quảng cáo.

Chúng ta chỉ cần đảm bảo nguồn hàng tốt, ổn định, chất lượng. giá cả. và uy tín

 

Sản phẩm:

(Sản phẩm và dịch vụ là gì? Khách hàng sẽ sử dụng nó như thế nào? Mức giá bán bạn định áp dụng cho sản phẩm là bao nhiêu?)

Sản phẩm chính là hàng nhập khẩu từ Thái Lan và có thương hiệu trong nước. Chủ yếu là hàng tiêu dung như hóa mỹ phẩm, bánh kẹo.

Khách hàng có thể tham khảo về sản phẩm, giá bằng cách truy cập vào fanpage, trang web, hoặc đến shop của chúng tôi để lựa chọn, mua sắm và đặt hàng hoặc liên lạc qua điện thoại.

Chúng tôi có dịch vụ ship trên toàn quốc.

Mức giá tùy vào từng sản phẩm.

 

Khách hàng:

(Ai sẽ sử dụng sản phẩm này?  Ai sẽ quyết định mua nó?  Sản phẩm của bạn và dịch vụ đi kèm đáp ứng nhu cầu cơ bản gì của khách hàng?)

 

Khách hàng của chúng tôi rất đa dạng, bất kỳ ai cũng có thể sử dụng dịch vụ này

Khách hàng chỉ cần liên hệ với chúng tôi khi có nhu cầu và chúng tôi sẽ giao hàng tận nơi.

Chúng tôi mang lại sự tiện lợi tuyệt đối. Khách hàng muốn mua bất cứ khi nào họ muốn dù bất cứ đâu, ở nhà, nơi làm việc, và bất kỳ thời gian nào trong ngày. Không gian riêng tư , tiết kiệm được thời gian khi đã xác định được món đồ mình muốn mua Khách hàng chỉ cần mất một chút thời gian  đặt mua đây là hình thức mua sắm tuyệt vời dành cho những ai luôn bận rộn với công việc. Dễ dàng so sánh về giá, tránh được phiền toái như sự chật chội, chen lấn, mùi xăng xe cũng như nạn móc túi, cướp giật. Mua hàng giá rẻ hơn, được giao hàng miễn phí.

Cạnh tranh:

 

(Kể tên đối thủ cạnh tranh chính?  Sự khác biệt cơ bản trong sản phẩm là gì?

Tại sao khách hàng chọn sản phẩm của bạn mà không chọn của đối thủ?

Họ (đối thủ) sẽ phản ứng ra sao?

Cái gì cản họ vượt qua hoặc sao chép sản phẩm của bạn?)

 

Hiện nay kinh doanh online rất phổ biến những trang web bán hàng online nổi tiếng hiện nay như: shopee.vn, lazada.vn, sendo.vn, chotot.com…

Các trang web này nổi tiếng trong nước lẫn ngoài nước. Tuy nhiên chúng tôi tin ở mình, chúng tôi không kinh doanh tất cả các mặt hàng như họ mà chỉ kinh doanh những mặt hàng mang tính chủ lực.

Các trang web này có công nghệ quảng cáo rất mạnh, họ sẽ cho quảng cáo nhiều hơn, chi tiền để có thể phủ đầy trên các kênh thông tin đại chúng. Vì thế các sản phẩm của chúng tôi đảm bảo chất lượng và giá cả mang tính cạnh tranh cao là yếu tố quyết định hàng đầu để giữ khách hàng.

Chúng tôi luôn có những chương trình khuyến mãi theo các dịp lễ, giao hàng nhanh chóng và miễn phí cho các khu vực gần nơi shop cư ngụ.

Các sản phẩm của chúng tôi hoàn toàn là hàng nhập khẩu.

Chắc chắn họ sẽ kinh doanh những mặt hàng giống chúng tôi nhưng điểm khác nhau là giá cả và phong cách phục vụ. chúng tôi sẽ tạo điểm khác biệt bằng phong cách phục vụ ân cần và gần gũi nhất.

Đặt biệt là các sản phẩm luôn có trực tiếp tại shop khách hàng quan tâm có thể đến tham quan và lựa chọn.

Nhà cung cấp:

(Ai là nhà cung cấp chính của bạn?  Họ muốn gì?  Bạn cần hỗ trợ trực tiếp gì từ họ?)

Tôi có người thân sống tại Thái, họ có thể mua giúp tại các đại lý chợ sĩ như : Chợ Pratunam, chợ Chatuchack …Họ luôn có giá tốt cho người mua số lượng lớn. Họ thường xuyên gửi hình ảnh giá cả các sản phẩm mới cho tôi

Doanh thu & Chi phí:

(Về cơ bản tại sao bạn sẽ có doanh thu nhiều hơn chi phí?)

Kinh doanh hàng online tốn không nhiều chi phí. Vốn cũng không cần nhiều. Hàng từ Thái về rất nhanh khoảng 2 – 3 ngày, nên không cần chi phí kho.

Sản phẩm từ Thái hiện nay rất được ưa chuộng, giá lại rẻ nên rất được khách hàng chuộng doanh thu sẽ rất cao khi chi phí lại cố định.

Ý nghĩa

xã hội:

(Sản phẩm của bạn có ý nghĩa xã hội gì?  Tại sao thế giới lại tốt hơn sau khi có sản phẩm của bạn?)

Sản phẩm của chúng tôi kinh doanh là các sản phẩm thiết yếu được sử dụng hàng ngày như mỹ phẩm, bánh kẹo.

Với mục đích kinh doanh tôi còn muốn mang một thông điệp “Vì sắc đẹp và sức khỏe cho mọi người”

Ngoài nhu cầu sử dụng còn có thể mua cho, biếu tặng vào các dịp lễ tết.

Mục đích

Cá nhân:

(Mục tiêu cá nhân của bạn là gì khi phát triển sản phẩm này?)

Kinh doanh , tất nhiên mục đích chính sẽ là lợi nhuận nhưng không vì lợi nhuận mà chúng tôi kinh doanh những sản phẩm kém chất lượng. Chúng tôi luôn mong muốn  khách hàng hài lòng khi sử dụng sản phẩm của mình .

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Tiểu Luận Môn Học Khởi Tạo Doanh Nghiệp Kinh Doanh Dịch Vụ Bán Hàng Online

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Tiểu luận môn học khởi tạo doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bán hàng online các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Quản Trị Kênh Phân Phối Của Công ty ABC

 Bài báo cáo thực tập: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY TNHH TMDV XNK MINH HÒA THÀNH

2.1.1. Các nhân tố khách quan.

  • Các nhân tố thuộc tầm vĩ mô.

– Các yếu tố chính trị, các chính sách của nhà nước và luật pháp ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp. Các chính sách mà nhà nước sử dụng như thuế, bình ổn giá cả, trợ giá, lãi suất tín dụng ngân hàng,… có ý nghĩa rất quan trọng trong quyết định xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp.

– Ngoài ra, các chính sách về phát triển những nghành khoa học văn hoá, nghệ thuật của nhà nước cũng có vai trò quan trọng, nó tác động trực tiếp đến cung- cầu giá cả.

– Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa chính sách nhà nước và các nước khác trên thế giới về sản phẩm khoa học kỹ thuật, văn hoá,… thể hiện qua chính sách tiêu dùng dân tộc, quan hệ kinh tế giữa nước ta với các nước khác trên thế giới cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường.

  • Nhân tố xã hội và công nghệ.

– Các yếu tố xã hội và công nghệ có ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp ( lựa chọn phương án, lập kế hoạch tiến độ tiêu thụ sản phẩm,…). Các nhân tố tâm sinh lý, thời tiết, khí hậu, mức độ tăng dân số, mức thu nhập bình quân của dân cư là những nhân tố tác động tích cực đến tiêu thụ sản phẩm. Chẳng hạn khi mức thu nhập của người dân tăng lên, người ta có thể tiêu dùng nhiều hơn, do vậy doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn.

– Sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép các doanh nghiệp nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin với khối lượng lớn và cũng sẽ thuận lợi hơn trong việc giao dịch cũng như có thể thiết lập và mở quan hệ làm ăn với khu vực thị trường.

  • Điều kiện tự nhiên.

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn tới việc xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp. Thời tiết xấu sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, chẳng hạn như mưa gây khó khăn cho xe vận tải di chuyển. Thêm vào đó nó sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, không đảm bảo yêu cầu của khách hàng, dẫn tới không thể tiêu thụ được.

Do vậy doanh nghiệp phải luôn chú tâm đầu tư nghiên cứu hệ thống giao thông nối liền giữa vùng sản xuất và vùng tiêu thụ một cách thuận lợi, an toàn. Từ đó hạn chế những tổn thất do điều kiện môi trường tự nhiên gây nên.

2.1.2. Các nhân tố chủ quan.

  • Những nhân tố thuộc về doanh nghiệp.
  • Chất lượng sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm quyết định khả năng cạnh tranh và là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, sản phẩm hàng hoá phải có chất lượng cao. Khác với chế độ bao cấp hàng hoá hiếm hoi và xây dựng kênh phân phối theo nguyên tắc phân phối, nên hàng xấu, kém phẩm chất, người tiêu dùng cũng đành ngậm ngùi.

Trong cơ chế thị trường khách hàng là “thượng đế”, họ có quyền lựa chọn trong hàng trăm sản phẩm để mua một sản phẩm tốt nhất. Vì vậy chất lượng sản phẩm phải luôn đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Hàng hoá chất lượng tốt sẽ tiêu thụ nhanh, thu được lợi nhuận cao. Hàng hoá chất lượng kém sẽ bị ứ đọng, ế ẩm làm cho doanh nghiệp thua lỗ, phá sản. Có thể nói: “Chỉ có chất lượng mới là lời quảng cáo tốt nhất cho sản phẩm của doanh nghiệp” .

  • Giá cả sản phẩm.

Giá cả một sản phẩm là biểu hiện bằng tiền mà người bán dự tính có thể nhận được từ người mua. Việc dự tính giá cả chỉ được coi là hợp lý và đúng đắn khi đã xuất phát từ giá cả thị trường, đặc biệt là giá cả bình quân của một hàng hoá trên từng loại thị trường trong và ngoài nước trong từng thời kỳ kinh doanh.

Nếu giá cả được xác định một cách hợp lý và đúng đắn thì nó đem lại cho doanh nghiệp nhiều tác dụng to lớn. Đặc biệt là giá cả thực hiện chức năng gắn sản xuất với xây dựng kênh phân phối trên từng loại thị trường trong và ngoài nước. Nó là đòn bẩy kinh tế quan trọng đối với doanh nghiệp và thị trường. Vì giá cả cao hay thấp có ảnh hưởng quyết định tới khối lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ đạt được.

Do đó để hực iện mục tiêu kinh tế tổng hợp (lợi nhuận ) của doanh nghiệp, vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp là phải có chính sách hợp lý.

  • Phương thức thanh toán.

Việc xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp với khách hàng có thể gồm nhiều phương thức thanh toán: Séc, tiền mặt, ngoại tệ,… Mỗi phương thức đều có mặt lợi và mặt hại của nó cho cả doanh nghiệp và khách hàng. Vấn đề là phải chọn được một phương thức thanh toán sao cho đôi bên cùng có lợi, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được nhiều hơn khi doanh nghiệp có những phương thức thanh toán tiện lợi, nhanh chóng. Doanh nghiệp cần đơn giản hoá thủ tục, điều kiện thanh toán tạo thuận lợi cho khách hàng để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm.

  • Hệ thống phân phối sản phẩm của doanh nghiệp.

Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp cần phải có hệ thống phân phối sản phẩm của mình, bao gồm các cửa hàng bán trực tiếp, các đại lý, hoặc cung cấp cho người bán lẻ.

Tất cả các phần tử nằm trong guồng máy xây dựng kênh phân phối sẽ tạo nên một hệ thống phân phối sản phẩm của doanh nghiệp, với mạng lưới phân bố trên các đại bàn, các vùng thị trường doanh nghiệp tham gia kinh doanh.

Doanh nghiệp nếu tổ chức được hệ thống phân phối sản phẩm hợp lý sẽ đem lại hiệu quả cao trong công tác tiêu thụ sản phẩm, ngược lại nếu tổ chức không tốt sẽ gây hậu quả xấu đến công tác tiêu thụ, sản phẩm bị ứ đọng sẽ gây tổn thất cho doanh nghiệp.

  • Uy tín của doanh nghiệp.

Quá trình hoạt động sản suất kinh doanh sẽ tạo lập dần vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, uy tín của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, tránh sự hoài nghi của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp.

Uy tín của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm. Nó được biểu hiện bằng sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Chiếm được lòng tin của khách hàng sẽ góp phần quan trọng để đẩy mạnh công tác xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp.

  • Nhân tố thuộc về thị trường – khách hàng.

– Thị trường sản phẩm của doanh nghiệp.

Thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết sản xuất, gắn liền sản xuất với tiêu dùng, liên kết kinh tế thành một thể thống nhất, gắn liền kinh tế trong nước với kinh tế thế giới. Thị trường là môi trường kinh doanh ở đó cung cầu gặp nhau và tác động qua lại lẫn nhau để đạt tới vị trí cân bằng. Thị trường sản phẩm hay người tiêu dùng sẽ quyết định doanh nghiệp sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và cho ai. Thị trường là đối tượng của các hoạt động tiêu thụ, nó có ảnh hưởng quyết định tới hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.

Trên thị trường cung cầu hàng hoá nào đó có thể biến đổi lên xuống do nhiều nguyên nhân làm cho giá cả sản phẩm cũng biến đổi và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp. Nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả cao hơn và ngược lại. Việc cung ứng vừa đủ để thoả mãn nhu cầu về một loại hàng hoá trong một thời điểm nhất định là trạng thái cân bằng cung cầu.

-Thị hiếu của khách hàng.

Đây là nhân tố mà các nhà sản xuất đặc biệt quan tâm không chỉ trong khâu định giá bán sản phẩm mà cả khi xây dựng chiến lược kinh doanh, quyết định phương án sản phẩm để đảm bảo xây dựng kênh phân phối nhanh và có lãi suất cao. Sản phẩm sản xuất ra là để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, nếu sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với thị hiếu thì khách hàng lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp đó. Đây là một yếu tố quyết định mạnh mẽ.

Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt trong công tác tiếp thị để tìm kiếm những phần thị trường mới nhằm thúc đẩy xây dựng kênh phân phối của doanh nghiệp.

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Quản Trị Kênh Phân Phối Của Công Ty Minh Hòa Thành

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị kênh phân phối của công ty Minh Hòa Thành các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Kế Hoạch Kinh Doanh Cửa Hàng Quần Áo Thể Thao

Bài báo cáo thực tập: KẾ HOẠCH KINH DOANH CỬA HÀNG QUẦN ÁO THỂ THAO

(viết thêm tối đa là 1500 từ tại đây, khi bạn chưa điền thì form này đang có 316 từ )

Tên ý tưởng & tác giả:

 

 

<<DỰ ÁN CỬA HÀNG QUẦN ÁO THỂ THAO >>

 

TÁC GIẢ:

Họ và tên: ………………………………………..Lớp:………………………..……..

Account học viên: ……………………………..…Email cá nhân:……………………

Xuất phát điểm của ý tưởng Xây dựng một cửa hàng chuyên bán quần áo thể thao cùng các phụ kiện đi kèm như giầy ,tất thể thao với các mẫu thiết kế đa dạng có sẵn hoặc do khách hàng yêu cầu  với mục đích đem lại cho khách hàng niềm tin về chất lượng sản phẩm  và sự thoái mái, tự tin khi sử dụng sản phẩm.
Trình bày

thang máy:

(nhà đầu từ chỉ có 60 giây để nghe bạn. Hãy trình bày thật ngắn gọn và hấp dẫn)

 

 

–         Nghiên cứu thị trường mặt hàng quần áo thể thao nhằm đánh giá lại nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng trong lĩnh vực quần áo thể thao và phụ kiện. Cũng theo kết quả nghiên cứu này, phần lớn người tiêu dùng chú trọng đến giá cả, chất lượng các sản phẩm dụng cụ thể thao. Người tiêu dùng sẽ ưu tiên chọn mua những sản phẩm giá rẻ, đẹp, bền và có nhiều mẫu mã để lựa chọn. Cửa hàng cũng đang hòa nhịp với xu hướng của người tiêu dung

–         Về mặt vốn khởi sự kinh doanh, có sự trợ giúp của gia đình, nhận được sự ủng hộ, động viên từ phía bạn bè.

–         Với 4 năm học tập kiến thức, kỹ năng kinh doanh tại trường Đại học, cộng thêm 1 năm làm thêm ngoài có một số kinh nghiệm cần thiết về ngành hàng dự định kinh doanh, em tự tin rằng mình có thể đứng ra làm chủ công việc kinh doanh.

–         Có tinh thần và sức khỏe, chịu thương, chịu khó

–         Mặt bằng thuận lợi, đông người qua lại, gần trường học

Sản phẩm:

(Sản phẩm và dịch vụ là gì? Khách hàng sẽ sử dụng nó như thế nào? Mức giá bán bạn định áp dụng cho sản phẩm là bao nhiêu?)

 

Sản phẩm là thời trang thể thao, chuyên cung cấp quần áo thể thao như Nike, Adidas, Puma, Yonex. … Cửa hàng cũng chuyên về quần áo bóng như áo bóng đá Manchester United, FCB, Real…. Ngoài ra cửa hàng còn cung cấp các phụ kiện đi kèm như bit tất các loại, băng cổ tay, băng đầu gối, băng khuỷu tay,…

– Chất liệu 100% Polyester, bảo đảm cho việc thoát khí tốt, không gây cảm giác nóng bức, khó chịu khi vận động nhiều.

– Chất liệu in bằng mực dầu chất lượng cao, không lo phai màu, bong tróc.

– Công thức nhuộm của Hoàng Oanh  được kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm không gây lem màu, ra màu khi giặt chung với các loại quần áo trắng khác.

– Sản phẩm của cửa hàng có nhiều sự lựa chọn màu sắc với đủ các gam màu, phù hợp từng nhu cầu của bạn.

– Đường may kỹ theo tiêu chuẩn áo thi đấu.

– Vải thuộc phân khúc tốt nhất, hàng chính hãng do công ty hợp tác sản xuất.

– Vải đặt riêng và đúng một chất liệu, cam kết không làm hàng kém chất lượng.

Khách hàng:

(Ai sẽ sử dụng sản phẩm này?  Ai sẽ quyết định mua nó?  Sản phẩm của bạn và dịch vụ đi kèm đáp ứng nhu cầu cơ bản gì của khách hàng?)

 

Hệ thống các đội bóng của các trường THCS, THPT, Đại học và các câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM

Sản phẩm tại phân khúc này cần được chú trọng trong khâu thiết kế, phải tạo ra được sự độc đáo cá tính thể hiện, thường có đơn đặt hàng lớn

Nhóm khách hàng là cá nhân

Họ là những người yêu thích thể thao nhất là bóng đá, đây là lựa chọn mang tính cá nhân. Do vậy, không có những đơn đặt hàng với số lượng lớn từ nhóm khách hàng này. Tuy nhiên, do sở thích của mỗi người là khác nhau nên thị hiếu của nhóm khách hàng này rất đa dạn

Cạnh tranh:

 

(Kể tên đối thủ cạnh tranh chính?  Sự khác biệt cơ bản trong sản phẩm là gì?

Tại sao khách hàng chọn sản phẩm của bạn mà không chọn của đối thủ?

Họ (đối thủ) sẽ phản ứng ra sao?

Cái gì cản họ vượt qua hoặc sao chép sản phẩm của bạn?)

Các cửa hàng quần áo bóng đá trên khắp địa bàn TP.HCM

·      Điểm mạnh:

–                Tồn tại từ lâu, có tầm ảnh hưởng trong khu vực nơi các cửa hàng này hoạt động.

–                Có nhiều đầu mối hàng hoá giá rẻ.

–                Các sản phẩm rất phong phú, thu hút được lượng lớn khách hàng.

·      Điểm yếu:

–                Sản phẩm đa phần là phổ biến và dễ tìm trên thị trường.

–                Sản phẩm đa phần vẫn là các sản phẩm nhập khẩu giá rẻ.

–                Chưa có phương án Marketing thực sự hiệu quả

·      Điểm mạnh:

–             Có tên tuổi và có kinh nghiệm trong lĩnh vực quần áo bóng đá

–             Có số lượng thành viên khá đông đảo.

–             Các sản phẩm có giá rất cạnh tranh.

–             Không tốn chi phí cửa hàng.

·            Điểm yếu:

–           Chưa có kênh phân phối sản phẩm hiệu quả.

–           Quy mô hoạt động chủ yếu là nhỏ

–           Chưa chú trọng khâu thiết kế

–           Chưa có cửa hàng chính thức chỉ dừng ở mức là phân phối sản phẩm online.

–           Rất ít tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại.

 

Nhà cung cấp:

 

(Ai là nhà cung cấp chính của bạn?  Họ muốn gì?  Bạn cần hỗ trợ trực tiếp gì từ họ?)

Xưởng quần áo thể thao Big Sport chuyên Gia công. Đổ sỉ quần áo thể thao VNXK. Uy tín. Tốc độ ra hàng nhanh . Mẫu mã đa dạng. Vải chính phẩm dệt từ nhà máy

Với nguồn hàng chất lượng và giá thành hợp lý. Đây là địa chỉ được nhiều chủ shop lựa chọn nếu đang tìm kiếm nơi bán quần áo nam giá sỉ tp Hồ Chí Minh. Sản phẩm được sản xuất tại xưởng, gia công và thiết kế đẹp mắt nhất nên sản phẩm ở đây đều được cam kết chất lượng.

Doanh thu & Chi phí:

(Về cơ bản tại sao bạn sẽ có doanh thu nhiều hơn chi phí?)

Với khoản tiền đầu tư khoảng 300 triệu đồng, khả năng thu hồi vốn sau 6 tháng và phát triển trong những năm tới. Tiến tới mục tiêu xây dựng một cửa hàng kinh doanh quần áo chuyên nghiệp với những sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng.
Ý nghĩa

xã hội:

(Sản phẩm của bạn có ý nghĩa xã hội gì?  Tại sao thế giới lại tốt hơn sau khi có sản phẩm của bạn?)

Thấu hiểu, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng & nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng & cộng đồng thông qua:

Thấu hiểu: hiểu rõ và đáp ứng nhu cầu khách hàng

Thân thiện: phong cách sản phẩm, dịch vụ & nhân viên

Sáng tạo: ứng dụng công nghệ, chất liệu mới và thiết kế sáng tạo để gia tăng giá trị khách hàng

Chia sẻ: quan tâm, chia sẻ và hợp tác cộng đồng

Mục đích

Cá nhân:

(Mục tiêu cá nhân của bạn là gì khi phát triển sản phẩm này?)

-Xây dựng và phát triển một hệ thống các cửa hàng kinh doanh quần áo bóng đá trên toàn địa bàn Miền Nam

– Không ngừng cải tiến sản phẩm để thu hút khách hàng mới

– Phát triển các dịch vụ giao hàng tận nhà, mở rộng thị trường khách hàng trên cả 3 miền.

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Kế Hoạch Kinh Doanh Cửa Hàng Quần Áo Thể Thao

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Kế hoạch kinh doanh cửa hàng quần áo thể thao các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Văn Hóa Doanh Nghiệp Các Công Ty Nhật Bản Kinh Doanh Tại Việt Nam

Bài báo cáo thực tập: VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÁC CÔNG TY NHẬT BẢN KINH DOANH TẠI VIỆT NAM

1.Lý do chọn đề tài bài báo cáo thực tập:

Hiện nay, đối với Việt Nam thì Nhật Bản là quốc gia đang đứng đầu về số lượng dự án và tổng vốn đầu tư, là nước có ODA (Official Development Assistance) viện trợ nhiều nhất cho Việt Nam, vì vậy nên tầm ảnh hưởng của Nhâṭ Bản rất lớn đối với Viêṭ Nam về moi phương diên như kinh tế , văn hóa, giáo dục, nghê ̣thuâṭ ,… Mối quan hệ giữa hai nước về mặt ngoại giao và an ninh quốc phòng cũng ngày càng tốt đẹp. Không chỉ như vậy, với dân số khoảng 128 triệu người và GDP hàng năm vào khoảng 5000 tỉ USD (khoảng 550 ngàn tỉ Yên), Nhật Bản luôn là một đất nước hứa hẹn mang lại sự đầu tư lớn không chỉ cho Việt Nam mà còn cả các nước trong khu vực và quốc tế.

Từ thời kỳ đổi mới đến nay, hình ảnh nước Nhật phát triển thần kỳ từ đống tro tàn chiến tranh, phong cách kinh doanh và quản trị thành công của các DN Nhật Bản đã thu hút được sự ngưỡng mộ và quan tâm học hỏi của đông đảo thành phần xã hội Việt Nam, từ các nhà lãnh đạo chính trị cho đến các nhà nghiên cứu, các nhà lãnh đạo DN. Trong đó, VHDN Nhật Bản, qua các điển hình và tấm gương thành công của Honda, Matsushita, Sony, Toyota, Canon,… đã trở thành không chỉ đề tài nghiên cứu mà còn là niềm cảm hứng cho sự đổi mới thể chế và phong cách quản trị DN ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong giai đoạn toàn cầu hóa và chủ động hội nhập với thế giới hiện nay, việc nghiên cứu về VHDN lại có những yếu tố mới, khi chúng ta có điều kiện so sánh, đánh giá với các hệ thống và phong cách quản trị DN các nước khác tác động vào Việt Nam như Hoa Kỳ, Đức, Hàn Quốc, Singapore,…

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam thì VHDN của Nhật Bản được biểu hiện như thế nào? Nó có ảnh hưởng và tác động đối với việc quản lý DN Việt Nam ra sao? Chúng ta nên học hỏi cái gì và không nên học cái gì từ VHDN Nhật Bản để xây dựng một hệ thống VHDN phù hợp với dân tộc và đất nước mình trong bối cảnh toàn cầu hóa và môi trường kinh doanh đa văn hóa? Xuất phát từ các vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tài: “TÌM HIỂU VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÁC CÔNG TY NHẬT BẢN KINH DOANH TẠI VIỆT NAM” làm nội dung nghiên cứu cho đề tài bài báo cáo thực tập của mình.

2.Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu: đề tài tập trung nghiên cứu về các đặc điểm, giá trị của VHDN Nhật Bản nói chung và nhận diện, phân tích VHDN Nhật Bản ở Việt Nam nói riêng, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm từ mô hình VHDN Nhật Bản cho các DN của Việt Nam giai đoạn hiện nay.

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài có các nhiệm vụ chính sau đây:

Một là, nghiên cứu lý luận về nội dung, đặc điểm và giá trị của VHDN Nhật Bản đối với nước Nhật và với nước ngoài, trong đó có Việt Nam.

Hai là, nghiên cứu, khảo sát thực tế tại một số Công ty nhằm nhận diện những biểu hiện của VHDN Nhật Bản ở Việt Nam giai đoạn hiện nay.

Ba là, đề xuất một số khuyến nghị và rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng, nghiên cứu môt cách sáng tao cho phù hơp với các DN Viêṭ Nam.

3.Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Nhận diện, phân tích VHDN Nhật Bản ở Việt  Nam.

Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý thuyết VHDN Nhật Bản ở Nhật Bản và ở Việt Nam. Nghiên cứu

Phạm vi thời gian: Từ đầu thời kỳ đổi mới (1986) đến nay.

4. Phương pháp nghiên cứu

Những phương pháp nghiên cứu chủ yếu được dùng để nghiên cứu Luận văn này là: Nghiên cứu tài liệu, kế thừa các kết quả của các công trình đi trước  và cập nhật những tài liệu mới, phương pháp xử lý tài liêu nghiên cứu;

Phương pháp phân tích – so sánh;

Phương pháp điều tra thống kê;

thứ cấp trong liêu

Phương pháp khảo sát thực tế xã hội học bằng bảng hỏi, xử lý các dư sơ cấp;

Phương pháp chuyên gia, phỏng vấn sâu;

Nghiên cứu tổng hợp, liên ngành.

5. Kết cấu của đề tài báo cáo thực tập:

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghi,̣ các Phụ lục và Danh muc̣ tài liệu tham khảo, nội dung của bài báo cáo thực tập bao gồm 03 chương:

  • Chương 1. Cơ sở lý luận của VHDN Nhật Bản ở Việt Nam và những đặc điểm chủ yếu của VHDN Nhật Bản.
  • Chương 2. Nhận diện VHDN Nhật Bản ở Việt
  • Chương 3. Một số bài học kinh nghiệm từ mô hình VHDN Nhật Bản

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Văn Hóa Doanh Nghiệp Các Công ty Nhật Bản Kinh Doanh Tại Việt Nam

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Văn Hóa Doanh Nghiệp Các Công ty Nhật Bản Kinh Doanh Tại Việt Nam các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Các Doanh Nghiệp Gốm Sứ Cần Những Giải Pháp Gì Để Có Năng Lực Cạnh Tranh Trên Thị Trường

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: TRONG XU THẾ HỘI NHẬP, CÁC DN GỐM SỨ CẦN NHỮNG GIẢI PHÁP GÌ ĐỂ CÓ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG.

Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang tạo cho ngành gốm sứ nước ta những cơ hội để phát triển, nhưng cũng phải đương đầu với không ít thách thức. Một trong những thách thức như đã trình bày ở trên là: chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp gốm sứ của Việt Nam vẫn còn những yếu kém so với sản phẩm nước ngoài. Để phát triển bền vững ngành gốm sứ phải giải quyết những vấn đề. Một trong những việc cần làm ngay là phải tạo ra sản phẩm có chất lượng cạnh tranh. Để thực hiện được mục tiêu này, cần tiến hành một số giải pháp chính sau đây:

Các dây chuyền sản xuất phải đảm bảo công nghệ tiên tiến, với các thiết bị hiện đại và đồng bộ; đặc biệt phải đầu tư đầy đủ hệ thống thiết bị đo lường điều khiển kiểm soát các thông số công nghệ sản xuất và chất lượng sản phẩm. Khi lựa chọn dây chuyền thiết bị công nghệ, tránh việc cắt giảm thiết bị công nghệ để giảm suất đầu tư nhưng lại làm giảm chất lượng sản phẩm. Hiện nay các nhà máy xi măng quy mô lớn, một số nhà máy gốm sứ xây dựng trước hết là các nhà máy do nước ngoài đầu tư, các nhà máy kính nổi…đã được đầu tư với công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại và đồng bộ, nhưng cũng còn không ít nhà máy còn lạc hậu các nhà máy xi măng lò đứng, các nhà máy kính kéo, một số nhà máy gốm sứ xây dựng… cần được đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị.

Các doanh nghiệp cần phải coi trọng công tác đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế kỹ thuật, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, đào tạo các chuyên gia giỏi…đủ trình độ nắm bắt thông tin khoa học, tiếp cận, làm quen, học tập, học tập được kinh nghiệm của các nước tiên tiến để làm chủ được các công nghệ mới, các thiết bị tiên tiến hiện đại. Đồng thời phải rèn luyện được ý thức chấp hành nghiêm minh kỷ luật công nghệ và sự tận tâm vì sự nghiệp phát triển của ngành đối với đội ngũ cán bộ, công nhân viên. Đây là giải pháp quyết định, nếu không có được đội ngũ cán bộ, công nhân có đủ năng lực, trình độ và ý thức tốt thì các giải pháp khác cũng vô hiệu.

 Phải đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất. Thế kỷ XXI là thời đại của nền kinh tế tri thức, khoa học công nghệ, trong đó có khoa học vật liệu đang phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu mới; chúng ta cần phải cập nhật thông tin, nắm bắt được những thành tựu mới của khoa học, kỹ thuật thế giới để nghiên cứu áp dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để thực hiện được yêu cầu này các doanh nghiệp phải có bộ phận nghiên cứu phát triển đủ năng lực, trình độ về cán bộ và trang thiết bị nghiên cứu . Một số doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã làm việc này; hoặc phải hợp tác, liên kết chặt chẽ với các cơ quan nghiên cứu khoa học có đủ năng lực để triển khai nghiên cứu.

 Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện, đồng bộ hệ thống quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật về lĩnh vực vật liệu xây dựng theo hướng đổi mới và hội nhập; tương đồng với tiệu chuẩn các nước tiên tiến trên thế giới để giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm đủ năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế. Đồng thời phải tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp, cũng như các cơ quan quản lý các cấp; phải làm cho mỗi cán bộ, công nhân phải nhận thức được rằng: chất lượng sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Phải tổ chức tốt việc khai thác, chế biến, cung ứng nguyên, nhiên liệu cho sản xuất gốm sứ ; trước hết là cho sản xuất gốm sứ xây dựng và kính xây dựng. Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu và vật tư cho ngành gốm sứ là rất lớn; nguồn tài nguyên khoáng sản làm nguyên liệu cho sản xuất vật liệu ở nước ta có trữ lượng, đa dạng và phong phú nhưng chất lượng cũng rất biến động. Do đó việc tổ chức thăm dò, khảo sát, khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho sản xuất gốm sứ ; một cách khoa học, hợp lý sẽ ổn định nâng cao chất lượng đầu vào, tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm gốm sứ đồng thời góp phần vào việc sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên, khoáng sản của đất nước.

Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một xu hướng toàn cầu, thu hút sự tham gia của nhiều nước trên thế giới; Việt Nam đã chủ động và tích cực tham gia vào quá trình này. Trong quá trình hội nhập các doanh nghiệp nước ta nói chung, các doang nghiệp gốm sứ nói riêng đang đứng trước những cơ hội và thách thức. Một trong những thách thức đó là sức ép cạnh tranh về chất lượng sản phẩm. Để đứng vững và phát triển các doanh nghiệp phải vượt qua mọi thách thức. Trên đây là những đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm gốm sứ để tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững ngành gốm sứ Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Các Doanh Nghiệp Gốm Sứ Cần Những Giải Pháp Gì Để Có Năng Lực Cạnh Tranh Trên Thị Trường

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Các Doanh Nghiệp Gốm Sứ Cần Những Giải Pháp Gì Để Có Năng Lực Cạnh Tranh Trên Thị Trường các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tài Sản Công Tại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước

Bài báo cáo thực tập: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC HIỆN NAY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

        ————————————————————

  1. Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập:

Tài sản công thuộc cơ quan hành chính nhà nước là một dạng của cải vật chất, bao gồm trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất (đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc); máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định… Về nguyên tắc quản lý tài sản phải được hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật. Việc quản lý tài sản công nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý tài sản công nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Ngày 21/6/2017, Luật quản lý, sử dụng tài sản công nhà nước được Quốc hội khoá XIV thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018 (thay thế Luật quản lý tài sản công nhà nước số 09/2008/QH12). Ngay sau khi Luật quản lý, sử dụng tài sản công được ban hành, hầu hết các cơ quan, đơn vị đã nghiên cứu thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản công, từng bước đưa công tác hạch toán kế toán tài sản công vào nề nếp, ý thức trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản công đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả sử dụng tài sản công.

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm về quản lý tài sản công nêu trên, trong quá trình thực hiện công tác quản lý cũng bộc lộ nhiều hạn chế như: mang nặng tính hành chính, quản lý thiếu chặt chẽ, sử dụng lãng phí tải sản chuyên dùng; các tiêu chuẩn, định mức chế độ về quản lý tài sản công do nhà nước ban hành đã lạc hậu, chế độ quản lý không phù hợp với cơ chế khoán mới; tài sản cố định được tiếp nhận, chuyển giao từ cơ quan này sang cơ quan khác hồ sơ, tài liệu bàn giao không đầy đủ; việc theo dõi hạch toán kế toán, tính hao mòn tài sản công tại một số cơ quan chưa đúng với quy định; một số cơ quan được đầu tư, mua sắm tài sản cố định là máy móc, thiết bị phục vụ công tác, trong quá trình quản lý, sử dụng tài sản công chưa phát huy hết tính năng, công suất của máy móc thiết bị dẫn đến việc sử dụng tài sản của nhà nước kém hiệu quả. Mặt khác, một số máy móc, thiết bị được nhà nước trang bị nhưng không sử dụng để xuống cấp, hư hỏng gây lãng phí tài sản công của Nhà nước…

Để khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan hành chính, tôi đã chọn đề tài Hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay trên địa bàn thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu để thực hiện bài báo cáo thực tập.

  1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài báo cáo thực tập:

2.1. Mục tiêu chung:

Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan hành chính. Từ đó, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan hành chính thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

  • Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài sản công của cơ quan hành chính nhà nước;
  • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan hành chính thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2017-2019;
  • Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan hành chính thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2025.
  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

+ Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý và  sử dụng tài sản công tại các cơ quan hành chính thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

+ Phạm vi nghiên cứu:

– Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý tài sản công tại các cơ quan hành chính thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2017 – 2019; phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý, sử dụng tài sản được nghiên cứu áp dụng cho các cơ quan hành chính thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2025.

– Về không gian: các cơ quan hành chính (12 phòng chuyên môn) thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

4. Phương pháp nghiên cứu:

4.1. Phương pháp thu thập số liệu:

4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu, hồ sơ lưu trữ tại phòng Tài chính Kế hoạch của UBND Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Thực hiện nghiên cứu định tính được tiến hành với 12 phòng chuyên môn thuộc thành phố Vũng Tàu, là những đơn vị trực tiếp sử dụng, quản lý tài sản công của nhà nước để phục vụ giải quyết công tác chuyên môn. Bằng cách phỏng vấn sâu, đề nghị liệt kê ra các quan điểm, ý kiến của mình về những yêu tố tác động đến công tác quản lý tài sản công tại 12 phòng chuyên môn trong thời gian vừa qua.

Tiếp theo, đề tài tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn ngẫu nhiên cán bộ, công chức đang làm việc có liên quan đến công tác quản lý tài sản công tại các phòng chuyên môn thông qua bảng hỏi về các nội dung sau:

  • Công tác lập dự toán mua sắm tài sản công;
  • Công tác chấp hành dự toán đầu tư, mua sắm tài sản công;
  • Công tác quyết toán kinh phí đầu tư, mua sắm tài sản công;
  • Công tác ki ểm tra, giám sát công tác quản lý tài sản công;
  • Phương pháp quản lý tài sản công.

Tuy nhiên, trong quá trình thu thập số liệu có thể xảy ra trường hợp nhiều cán bộ không trả lời hoặc trả lời không đúng nên tổng số phiếu khảo sát đề tài dự kiến sẽ thu thập là 150 phiếu.

4.1.3. Phương pháp chuyên gia

Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Ban Lãnh đạo 12 phòng chuyên môn để tìm ra những vấn đề trong công tác quản lý tài sản công của các cơ quan chuyên môn, làm định hướng cho đề tài nghiên cứu.

4.2. Phương pháp phân tích số liệu:

4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực quản lý bằng cách rút ra những kết luận dựa trên những số liệu và thông tin thu thập được trong điều kiện không chắc chắn.

4.2.2. Phương pháp so sánh

Luận văn sử dụng phương pháp so sánh để thấy được sự thay đổi của công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố Vũng Tàu qua các năm từ 2017 đến 2019.

  1.  Kết cấu báo cáo thực tập:

Ngoài các phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn bao gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý tài sản công của cơ quan hành chính nhà nước.

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý tài sản công tại các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

  1. Kỳ vọng kết quả thực hiện đề tài báo cáo thực tập:

Trên cơ sở phân tích quá trình quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu sẽ nêu ra được những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý tài sản công hiện nay. Từ đó đưa ra các giải pháp trọng tâm để hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn thành phố Vũng Tàu.

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tài Sản Công Tại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tài Sản Công Tại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước  các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Nhằm Gia Tăng Sự Thỏa Mãn Của Khách Hàng Tại Công Ty Chánh Sâm

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TỔ CHỨC SỰ KIỆN NHẰM GIA TĂNG SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHÁNH SÂM

PHẦN MỞ ĐẦU

  1. Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập:

Trong xu hướng hội nhập toàn cầu hiện nay, nền kinh tế nước ta đã và đang thay đổi, vươn mình hội nhập mạnh mẽ trong khu vực nói riêng và trên trường quốc tế nói chung. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, đây vừa là cơ hội vừa là thách thức. Để có thể tiếp tục phát triển, không bị đào thải khỏi cuộc cạnh tranh kinh tế ngày càng khốc liệt này, các doanh nghiệp cần có những thay đổi tích cực từ chính bên trong bản thân doanh nghiệp.

Ở Việt Nam trong những năm gần đây, dịch vụ đã trở thành một ngành kinh tế có đóng góp không nhỏ đối với sự phát triển nền kinh tế quốc dân. Trong những năm qua, Dịch vụ đóng vai trò quan trọng và luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế nước ta nói chung và địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Giai đoạn 1991-1995, ngành Dịch vụ có mức tăng trưởng khá nhanh, đạt 8,6%; Giai đoạn 1996-2000 tốc độ tuy đã chậm lại song cũng đạt 5,7%; Giai đoạn 2011 – 2016, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 6,31%/năm, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP tăng từ 79,42% năm 2010 lên 82,5% năm 2016; Năm 2017, GDP ước tính tăng 6,21% so với năm 2016, trong đó, khu vực dịch vụ tiếp tục giữ được đà tăng trưởng với 6,98%.

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ có vai trò rất quan trọng trong việc gia tăng lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện và cho thuê Bất Động Sản. Điều này giúp Doanh nghiệp khác biệt hóa hỉnh ảnh chất lượng dịch vụ trong vô vàn đối thủ cạnh tranh, nhất là trong thị trường Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận đầy khốc liệt.

Việc nghiên cứu về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâm thời gian qua hầu như chưa có một nghiên cứu chính thức nào, chỉ dừng lại ở việc thăm dò ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ với nội dung đơn giản và thiếu phương pháp khoa học. Điều này hết sức bất lợi cho Công ty về lâu dài khi khách hàng luôn có nhiều sự so sánh với mạng lưới thông tin ngày càng dễ tiếp cận. Họ sẽ chỉ chọn những dịch vụ phù hợp với yêu cầu và chi phí đặt ra, đôi khi khách hàng chọn dịch vụ không chỉ vì chi phí thấp, lợi ích cao mà còn tùy thuộc vào các giá trị khác khi sử dụng dịch vụ. Thêm vào đó, môi trường kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện và truyền thông ngày càng cạnh tranh và nhiều khó khăn, việc nâng cao lợi thế cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ và đặt sự thỏa mãn của khách hàng lên hàng đầu là điều không thể thiếu của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nói chung và Công ty TNHH MTV Chánh Sâm nói riêng.

Bảng 0.1: Thống kê các trường hợp góp ý chất lượng dịch vụ của khách hàng trong gian đoạn 2015-2017

Nội dung Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Số trường hợp góp ý bằng phiếu thông tin góp ý 14 20 27
Số trường hợp góp ý qua email 12 17 24
Số trường hợp góp ý qua điện thoại 16 25 37
Tổng cộng 42 62 88

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty TNHH MTV Chánh Sâm)

Theo thống kê số trường hợp góp ý chất lượng dịch vụ của khác hàng trong giai đoạn 2015-2017 của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm trong Bảng 0.1, có thể thấy rằng qua từng năm số trường hợp góp ý ngày càng tăng trên cả ba phương diện phiếu góp ý, email, điện thoại trực tiếp. Cụ thể, năm 2017 tổng số trường hợp góp ý là 88 trường hợp, tăng 26 trường hợp so với năm 2016 và 46 trường hợp ( tăng hơn 100%) so với năm 2015. Con số này quả thực là đáng lo ngại trong ngành dịch vụ cạnh tranh như hiện nay.

Những trường hợp góp ý hầu như tập trung vào việc phàn nàn về  chất lượng dịch vụ của công ty trong và sau khi khách hàng sử dụng chưa đáp ứng được yêu cầu và sự thỏa mãn của khách hàng.

Những phân tích sơ bộ trên phần nào thể hiện sự thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm đang có chiều hướng giảm tương đối mạnh mà nguyên nhân phỏng đoán ban đầu của Tác giả là do xuất phát từ chất lượng dịch vụ của công ty cung cấp chưa mang tính cạnh tranh với các công ty đối thủ và chưa thỏa mãn được nhu cầu thực tế của một bộ phận khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của Công ty. Đây là một dấu hiệu cảnh báo về chất lượng dịch vụ mà Công ty TNHH MTV Chánh Sâm cần quan tâm trong thời gian tới để vừa đáp ứng, nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng vừa tiếp cận được nhiều khách hàng mới sử dụng dịch vụ của công ty qua đó giữ vững được thị phần và nâng cao lợi thế cạnh trong thị trường trọng tâm mà Công ty đang theo đuổi và hướng tới mở rộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và các Tỉnh lân cận nói chung.

Vì những lý do trên, tác giả đã chọn vấn đề: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TỔ CHỨC SỰ KIỆN NHẰM GIA TĂNG SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHÁNH SÂM làm đề tài báo cáo thực tập của mình

  1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghên cứu của tác giả là tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tổ chức sự kiện nhằm gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâm.

Đề đạt được mục tiêu này tác giả cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn của khách hàng
  • Phân tích thực trạng về các thành phần chất lượng dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâm. Từ đó rút ra những điểm mạnh và hạn chế trong dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâm.
  • Trên cơ sở phân tích thực trạng về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn của khách hàng tác giả sẽ xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâm trong
  1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu

            Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâm

Đối tượng khảo sát: Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâm

  1. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng, cụ thể như sau:

Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong phỏng vấn Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Chánh Sâm nhằm điều chỉnh bảng câu hỏi khảo sát cũng như thu thập ý kiến từ ban lãnh đạo Công ty trong phỏng vấn sâu để tìm ra các vấn đề tồn tại và gợi ý giải pháp, các tác động liên quan đến các vấn đề đã được nhận dạng thông qua bảng câu hỏi khảo sát khách hàng và phân tích thực trạng.

Bên cạnh đó phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp và so sánh từ các dữ liệu thứ cấp thu thập tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâm cũng được tác giả sử dụng để phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâm.

Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện trong khảo sát thống kê qua bảng câu hỏi có chỉnh sửa thông qua nghiên cứu định tính để phù hợp hơn với hoàn cảnh của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm.

  1. Kết cấu bài báo cáo thực tập:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

  • 1.1.Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ
  • 1.1.1.Khái niệm
  • 1.1.2.Đặc điểm
  • 1.2. Khái niệm và các thành phần của chất lượng dịch vụ
  • 1.2.1.Khái niệm về chất lượng dịch vụ
  • 1.2.2. Các thành phần của chất lượng dịch vụ
  • 1.3. Khái niệm về sự thỏa mãn của khách hàng và mối quan hệ với chất lượng dịch vụ
  • 1.3.1.Sự thỏa mãn của khách hàng
  • 1.3.2. Mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ với sự thỏa mãn của khách hàng
  • 1.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất
  • 1.4.1. Các mô hình nghiên cứu đi trước và mô hình nghiên cứu đề xuất
  • 1.4.2. Thiết kế thang đo và bảng hỏi

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CHÁNH SÂM

  • 2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
  • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
  • 2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và tôn chỉ hoạt động
  • 2.1.3. Văn hóa công ty
  • 2.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
  • 2.2.1 Sơ đồ tổ chức
  • 2.2.2 Chức năng phòng ban
  • 2.2.3 Tình hình lao động
  • 2.2.4 Các sản phẩm dịch vụ của công ty
  • 2.2.5. Kết quả kinh doanh từ 2015 đến 2017

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHÁNH SÂM

  • 3.1 Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâm
  • 3.1.1 Tính đáp ứng
  • 3.1.2 Sự tin cậy
  • 3.1.3 Sự đồng cảm
  • 3.1.4 Phương tiện hữu hình
  • 3.2 Kết quả khảo sát
  • 3.2.1 Đặc điểm mẫu khảo sát
  • 3.2.2 Đánh giá kết quả khảo sát
  • 3.3 Nhận xét
  • 3.3.1 Ưu điểm
  • 3.3.2 Nhược điểm

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHẰM GIA TĂNG SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHÁNH SÂM

4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty TNHH MTV Chánh Sâm

4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Chánh Sâm

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

 Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Nhằm Gia Tăng Sự Thỏa Mãn Của Khách Hàng Tại Công Ty Chánh Sâm

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Tổ Chức Sự Kiện Nhằm Gia Tăng Sự Thỏa Mãn Của Khách Hàng Tại Công Ty Chánh Sâm các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Kế Toánđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần làm thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Trả Lời Các Góp Ý Phản Biện Với Kế Hoạch Kinh Doanh Mỹ Phẩm

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: TRẢ LỜI CÁC GÓP Ý PHẢN BIỆN VỚI KẾ HOẠCH KINH DOANH MỸ PHẨM

Họ và tên: …………….;  Lớp: ………; Email: ……………………

Trả lời góp ý số: Số 1 Người góp ý: ..

Nơi công tác: .

Vị trí: ..

Số điện thoại: ..

Nội dung góp ý: Bạn sẽ kinh doanh gì? bạn kinh doanh ở đâu?
Trả lời góp ý
Đây là mặt hàng có nhiều tiềm năng. Khi mặt bằng kinh tế xã hội khá hơn, người ta bắt đầu chú ý đến sắc đẹp nhiều hơn. Vì vậy, mỹ phẩm trở thành một lĩnh vực đầu tư đầy tiềm năng ở Việt Nam.

Thị trường mỹ phẩm đáp ứng được nhu cầu làm đẹp của chị em phụ nữ.

Với vị trí tại 151 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh.Thuận lợi đường 2 chiều của xe máy, nhiều người đi lại, gần chợ, gần các trường đại học lớn, các công ty lớn.

Dự án kinh doanh Đại lý mỹ phẩm Guardian Sắc Hồng với Slogan “Da trắng má hồng”là dự án tâm huyết đầu tay của tôi.

Loại hình kinh doanh: Kinh doanh hộ gia đình

Tên cửa hàng: Đại lý mỹ phẩm Guardian Sắc Hồng

 

Trả lời góp ý số:  2 Người góp ý: ..

Nơi công tác: .

Vị trí: ..

Số điện thoại:

Nội dung góp ý: Định vị sản phẩm của bạn như thế nào?
Trả lời góp ý
Sự khác biệt sản phẩm doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

– Sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràngđược sản xuất từ các nguyên liệu cao cấp được nhập khẩu từ Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha,… Đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng, chống hàng giả và hàng nhái.

– Sản phẩm thoả mãn tất cả các nhu cầu của khách hàng như: làm trắng da mặt, làm trắng da body; trị mụn; trị nám; trị tàn nhang; chống lăo hóa da; chống nắng; trị thâm mụn; trị thâm quầng mắt; trị rạn, nứt da; trị thâm làm hồng môi; trị nứt gót chân; trị dị ứng và kích ứng da.

– Cửa hàng mong muốn sản phẩm của cửa hàng sẽ là sản phẩm ưu tiên lựa chọn hàng đầu của khách hàng.

– Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dòng sản phẩm mỹ phẩm được bày bán, phải kể đến các thương hiệu nổi tiếng như: Maybellin, Revlon, Oriflame, Avon, Olay, … họ có doanh thu bán hàng lớn và đã tạo dựng được lòng tin trong lòng của khách hàng. Vậy nên mức độ cạnh tranh rất cao, đòi hỏi cửa hàng phải tạo ra sự khác biệt của sản phẩm

Trả lời góp ý số: Số 3 Người góp ý: ..

Nơi công tác: .

Vị trí: ..

Số điện thoại:

Nội dung góp ý: Tại sao khách hàng lại lựa chọn sản phẩm của bạn?
Trả lời góp ý
– Hoàn toàn tự nhiên: Được chiết xuất từ hoa, quả, thực vật, khoáng chất…

– Sử dụng an toàn: Mỹ phẩm tự nhiên được kiểm định nghiêm ngặt và được các bác sĩ da liễu kiểm chứng, mỹ phẩm không qua xử lý hóa học, không chứa các thành phần tổng hợp, nhân tạo.

– Khả năng tương thích với mọi loại da cao: Khả năng tương thích với nhiều loại da và chỉ số an toàn cho da cao, với mỗi loại da bạn đều có thể dễ dàng tìm thấy loại mỹ phẩm phù hợp.

– Nhiều chủng loại sản phẩm da dạng:  Bạn có thể tìm thấy từ sữa rửa mặt, toner, dưỡng ẩm, mặt nạ, kem, lotion, xà bông, dầu gội/ dầu xả, kem chống nắng, phấn nền, phấn mắt, son, phấn má, nước hoa … đều có dòng sản phẩm tự nhiên, những sản phẩm này hầu hết đều đã có mặt tại cửa hàng Guardian. Hiện nay, một số  hãng mỹ phẩm còn độc quyền một số loại nguyên liệu đặc biệt để tạo ra một dòng sản phẩm tự nhiên của riêng mình.

– Giá cả phải chăng: Trừ những mỹ phẩm chiết xuất từ nguyên liệu quý hiếm thì mỹ phẩm tự nhiên có giá thành không hề cao, phù hợp mọi đối tượng.

– Không thử nghiệm trên động vật: Là điểm cộng của mỹ phẩm tự nhiên xét trên khía cạnh bảo vệ môi trường và nhân sinh.

– Không có tác dụng phụ: Những thành phần tự nhiên sử dụng trong các loại sản phẩm này nhằm đảm bảo không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào; không gây bít lỗ chân lông, không làm da khô đi hoặc dầu lên, không gây kích ứng… Do đó bạn có thế sử dụng chúng bất kỳ khi nào bạn muốn.

Trả lời góp ý số: Số 4 Người góp ý: ..

Nơi công tác: .

Vị trí: ..

Số điện thoại:

Nội dung góp ý: Thị trường mục tiêu của bạn thế nào?
Trả lời góp ý
Thị trường mục tiêu nhắm tới là khu vực quận Bình Thạnh nói chung, cụ thể là dự án nằm tại 151 Ung Văn Khiêm – phường 25 – quận Bình Thạnh – TP.Hồ Chí Minh. Sát trục đường chính Điện Biên Phủ. Ngay khu trung tâm thành phố gần quận 1, gần các khu trung tâm thương mại, siêu thị, bến xe,… khu tập trung đa số chị em phụ nữ. Xung quanh là khu dân cư đông đúc, trường mầm non, chung cư thuận tiện cho việc thu hút đại đa số chị em phụ nữ nội trợ và nhân viên văn phòng. Dự án nhắm đến những điểm thuận lợi trên để thu hút khách hàng mục tiêu.
Trả lời góp ý số: Số 5 Người góp ý: ..

Nơi công tác: .

Vị trí: ..

Số điện thoại:

Nội dung góp ý: Rủi ro gì có thể xảy ra cho bạn?
Trả lời góp ý
– Lòng trung thành của khách hàng dễ bị thay đổi do yếu tố tâm lý, cộng thêm trong môi trường cạnh tranh gay gắt của các dòng mỹ phẩm khác với nhiều hình thức kinh doanh.

– Mâu thuẫn xảy ra giữa khách hàng với các nhân viên trong cửa hàng.

– Khách hàng gặp một số vấn đề về sản phẩm như dị ứng da,..do khách hàng không hợp với một số thành phần trong sản phẩm mà khách hàng không nói ngay với nhân viên bán hàng ngay từ đầu.

– Không thu hút được khách hàng do Marketing không hiệu quả dẫn đến không đủ kinh phí hoạt động

– Đối thủ cạnh tranh bán phá giá.

– Đối thủ cạnh tranh đưa ra những thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến uy tín, chất lượng của sản phẩm.

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Trả Lời Góp Ý Phản Biện Kế Hoạch Kinh Doanh Mỹ Phẩm

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Trả lời góp ý phản biện kế hoạch kinh doanh mỹ phẩm các bạn có thể liên hệ với mình nhé

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Quản Trị Kinh Doanhđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần làm thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149