Hoàn Thiện Cơ Chế Pháp Lý Về Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP  ĐẤT ĐAI

Đất đai là tài nguyên đặc biệt. Trong nền kinh tế thị trường, người ta coi đất đai là hàng hoá đặc biệt. Câu nói “tấc đất, tấc vàng” nói lên sự quý giá ở tầm mức cao nhất của đất đai thực ra cũng không đủ. Nếu nói dưới góc độ giá trị lịch sử – xã hội : “mỗi tấc đất đều nhuốm máu cha ông”; đất đai là “giang sơn gấm vóc” thì sự thiêng liêng, quý giá ấy khó lấy thước đo nào mà định giá.

Trong quá trình vận động của xã hội, nhất là trong nền kinh tế thị trường, nhiều vấn đề bức xúc xảy ra hàng ngày. Trong đó đứng đầu là vấn đề tranh chấp đất đai. Nguyên nhân phát sinh tranh chấp là  người dân không có thói quen cắm cột mốc, quá trình sử dụng bị sai lệch hoặc chuyển nhượng, tặng cho không làm đầy đủ các thủ tục cần thiết, hợp lệ.

Hệ thống hồ sơ địa chính, đặc biệt là bản đồ địa chính chính quy chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ, thống nhất, độ chính xác và tin cậy không cao nên gây ra những khó khăn rất lớn cho các cấp chính quyền địa phương trong thực thi thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật, đặc biệt là ở cấp cơ sở. Nhiều vấn đề lịch sử để lại chưa được giải quyết dứt điểm và kịp thời như việc xác định nguồn gốc, mốc giới, thời hạn, mục đích, quy chủ sử dụng đất đã nảy sinh nhiều bức xúc. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các cơ quan chức năng gặp không ít khó khăn khi tìm chứng cứ để xác định tính khách quan của vụ việc, thậm chí có nhiều trường hợp phải suy đoán theo lập luận của các bên. Từ đó, xảy ra nhiều tình trạng khiếu kiện vượt cấp, kéo dài, thưa gửi nhiều nơi và qua nhiều cấp giải quyết mà các bên vẫn khiếu nại.

Giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong những nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai. Thực hiện tốt nội dung này không những góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai, mà còn góp phần đáng kể trong việc giữ gìn ổn định sản xuất, đời sống, phát triển kinh tế, hàn gắn tình đoàn kết trong nội bộ nhân dân, giữ gìn an ninh, trật tự và ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng có thể xảy ra, đảm bảo trật tự xã hội cũng như củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.

Trong những năm qua, công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại trên lĩnh vực đất đai đã có nhiều chuyển biến tích cực, giải quyết được một khối lượng lớn vụ việc, góp phần ổn định tình hình chính trị, giữ vững an ninh, trật tự xã hội. Tuy nhiên, tình hình tranh chấp, khiếu nại có liên quan đến đất đai hiện nay vẫn còn diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Đây là một vấn đề nhức nhối đang được Đảng và Nhà nước, xã hội rất quan tâm.

Việc nhận thức và vận dụng pháp luật không đúng, không thống nhất, thậm chí sai phạm dẫn đến khiếu nại, tố cáo nhiều, công tác quản lý nhà nước các cấp phải tập trung quá nhiều lực lượng, kinh phí để giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, gây tốn kém, mất thời gian. Có sự việc nhỏ chỉ cần giải quyết ở cấp cơ sở là xong, nhưng thực tế việc hiểu biết và vận dụng pháp luật của một số cán bộ còn chưa đúng, chưa phù hợp đã làm cho sự việc phức tạp thêm, kéo dài thời gian, tạo ra nhiều dư luận không tốt trong quần chúng nhân dân.

Với nhận thức tầm quan trọng của việc giải quyết tranh chấp về đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai, niên luận đi vào đề tài: “ hoàn thiện cơ chế pháp lý về giải quyết tranh chấp  đất đai “.

Vì thời gian và kiến thức còn hạn chế, niên luận không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót. Rất mong được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo và các học viên. Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp tận tình đó, tạo điều kiện cho tôi nhận thức được đầy đủ hơn và hoàn thành tốt niên luận này.

  1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài báo cáo thực tập:

Kể từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, đặc biệt là những năm gần đây tình hình tranh chấp đất đai ngày càng gia tăng về số lượng và phức tạp về tính chất, nhất là ở những vùng  đô thị hóa . Các dạng tranh chấp đất đai phổ biến trong thực tế là: tranh chấp hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất; tranh chấp do lấn, chiếm đất; tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; tranh chấp đất đai trong các vụ án ly hôn… Có thể liệt kê rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tranh chấp đất đai như: Việc quản lý đất đai còn nhiều thiếu sót, sơ hở; việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tiến hành chậm; việc lấn chiếm đất đai diễn ra ngày càng phổ biến nhưng không được ngăn chặn và xử lý kịp thời; đất đai từ chỗ chưa được thừa nhận có giá trị nay trở thành tài sản có giá trị cao, thậm chí ở nhiều nơi, nhiều lúc giá đất tăng đột biến…

Nhà nước ta đã rất cố gắng trong việc giải quyết các tranh chấp đất đai nhằm ổn định tình hình chính trị, xã hội. Hệ thống các văn bản pháp luật đất đai ngày càng được sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện, trong đó quy định việc giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân (UBND) và Tòa án nhân dân (TAND) (các Điều 21, 22 Luật Đất đai năm 1987; Điều 38 của Luật Đất đai năm 1993; Điều 136 Luật Đất đai năm 2003). Tuy nhiên, các quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai mới chỉ “dừng lại” ở mức độ chung chung, nên trên thực tế dẫn đến sự chồng chéo, đùn đẩy giữa UBND và TAND. Khắc phục những nhược điểm này, Luật Đất đai năm 2013 đã quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tương đối cụ thể, tạo cơ sở pháp lý để các cơ quan có thẩm quyền áp dụng giải quyết các tranh chấp đất đai có hiệu quả hơn.

Chính sách, pháp luật về đất đai của Đảng và Nhà nước ta có nhiều thay đổi tương
thích với từng giai đoạn phát triển của cách mạng, song bên cạnh đó còn nhiều quy định không nhất quán. Hơn nữa, việc giải thích, hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền cũng chưa đầy đủ và kịp thời. Do đó, tình hình giải quyết tranh chấp đất đai của các cơ quan hành chính và TAND trong những năm qua vừa chậm trễ, vừa không thống nhất. Có nhiều vụ phải xử đi, xử lại nhiều lần, kéo dài trong nhiều năm, phát sinh khiếu kiện kéo dài và làm giảm lòng tin của người dân đối với đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Có thể khẳng định rằng, việc giải quyết tranh chấp đất đai hiện nay là loại việc khó khăn, phức tạp nhất và là khâu yếu nhất trong công tác giải quyết các tranh chấp dân sự nói chung. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống các quy định của pháp luật về đất đai, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai; thực trạng tranh chấp đất đai và việc giải quyết tranh chấp đất đai của các cơ quan có thẩm quyền  trong những năm gần đây, trên cơ sở đó đề xuất những kiến nghị nhằm sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về đất đai và xác lập cơ chế giải quyết các tranh chấp đất đai thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp đất đai, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho công dân là việc làm có ý nghĩa quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn hiện nay. Với nhận thức như vậy, tôi đã lựa chọn vấn đề ” hoàn thiện cơ chế pháp lý về Giải quyết tranh chấp đất đai” ở thị xã Tân Uyên-Bình Dương làm đề tài  niên luận môn luật học của mình.

  1. Mục đích và nghĩa vụ nghiên cứu

– Mục đích nghiên cứu của tiểu luận là phân tích, đánh giá thực trạng tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai ở nước ta, qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật đất đai và cơ chế áp dụng pháp luật để giải quyết có hiệu quả hơn các tranh chấp đất đai.

– Để đạt được mục đích này, tiểu luận có nhiệm vụ nghiên cứu những quy định của pháp luật đất đai liên quan đến việc giải quyết tranh chấp đất đai, thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai ở thị xã Tân Uyên. Trên cơ sở đó chỉ ra những thiếu sót, tồn tại của pháp luật đất đai hiện hành về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai; đề xuất các giải pháp nhằm hoàn hiện pháp luật đất đai, nâng cao hiệu quả của công tác giải quyết tranh chấp đất đai, phúc đáp các đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong những năm đầu của thế kỷ XXI.

  1. Phương pháp nghiên cứu

– Để giải quyết các vấn đề do đề tài đặt ra, người viết niên luận  sử dụng phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, trao đổi chuyên gia.

  1. Ý nghĩa của các kết quả nghiên cứu

Các kết quả nghiên cứu của đề tài này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu về luật học. Một số kiến nghị của đề tài có giá trị tham khảo đối với các cơ quan xây dựng và thực thi pháp luật trong quá trình xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai nói chung và pháp luật giải quyết tranh chấp đất đai nói riêng ở nước ta.

  1. Kết cấu của đề tài báo cáo thực tập:

Ngoài các phần Mở đầu và phần kết  niên luận có 2 chương:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận về pháp luật giải quyết tranh chấp đất đai
  • Chương 2: Thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai tại thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương và giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai.

Mục lục                                                                                                                         Trang

Xem thêm: KẾ HOẠCH THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KÊ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU

PHẦN MỞ ĐẦU                                                                                                             01

Chương 1: Những vấn đề lý luận về pháp luật giải quyết tranh chấp đất

đai                                                                                                                                     09

1.1 Khái niệm, đặc điểm giải quyết tranh chấp đất đai                                   09

  •             1.1.1 Khái niệm giải quyết tranh chấp đất đai                                            09
  •             1.1.2 Đặc điểm giải quyết tranh chấp đất đai                                              09

1.2. Vai trò giải quyết tranh chấp đất đai                                                          09

1.3. Nội dung pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai                               10

Chương 2: Thực trạng  giải quyết tranh chấp đất đai tại thi xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương và giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyếttranh chấp đất đai.                                     13

2.1. Vị trí địa lý                                                                                                        13

  •             2.1.1. Thực trạng giải quyết tranh chấp  đất đai  tại  địa phương thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương.                                                                              13
  •             2.1.2. Kết quả đạt được                                                                                     15
  •             2.1.3. Những hạn chế                                                                                         15
  •             2.1.4. Nguyên Nhân                                                                                           17

2.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai                                                                                                                    19

  •             2.2. 1. Sự cần thiết phải điều chỉnh các tranh chấp đất đai bằng pháp luật                                                                                                                          19
  •             2.2.2 Giải pháp                                                                                                   26

PHẦN KẾT                                                                                                                     27

Danh mục tài liệu tham khảo                                                                                      28

 Cách làm bài báo cáo thực tập:  HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Hoàn thiện cơ chế pháp lý về giải quyết tranh chấp đất đai các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

KẾ HOẠCH THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KÊ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: KẾ HOẠCH THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KÊ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU

Thực hiện Thông báo số … /BVU ngày    tháng  năm 2020 của nhà Trường về việc xây dựng kế hoạch thực tập chuyên ngành DH18 (bao gồm các lớp: DH18DN, DH18QS, DH18TN, DH18KQ, DH18KC, DH18KT, Khoa Kinh tế – Luật – Logistics thông báo và hướng dẫn kế hoạch thực tập cụ thể cho sinh viên các lớp do Khoa quản lý như sau:

  1. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU THỰC TẬP

  2. Mục đích

  • Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực hành, làm quen với môi trường thực tế qua nghiên cứu và thực tập ở các cơ sở thực tập.
  • Thực hành vận dụng các kiến thức đã được học vào thực tế kinh doanh như nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch kinh doanh, phân tích tình hình tài chính, xây dựng các kế hoạch chiến lược chức năng: Kế toán, Kiểm toán, Quản lý tài chính, Quản lý nhân sự, Quản trị Marketing, Quản trị sự kiện, Quản trị sản xuất, Tổ chức quản lý bán hàng, Xây dựng thương hiệu, Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng…, qua đó nghiên cứu phát hiện và đề xuất giải pháp cho những vấn đề cụ thể do thực tiễn đặt ra với hoạt động kinh doanh.
  • Rèn luyện tác phong làm việc, kỹ năng, năng lực làm việc chuyên nghiệp, độc lập và sáng tạo để sinh viên có thể đảm đương được những vị trí nghề nghiệp cụ thể sau khi tốt nghiệp.
  1. Yêu cầu

Trong thời gian thực tập, sinh viên phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:

  • Chấp hành nghiêm chỉnh nội qui, qui chế và những qui định khác của trường, khoa về việc thực tập.
  • Chấp hành nghiêm chỉnh nội qui, qui chế và những qui định của cơ sở thực tập.
  • Chấp hành sự hướng dẫn và những yêu cầu cụ thể của giáo viên hướng dẫn.
  • Đảm bảo thời gian và kết quả thực tập theo quy chế. Sau thời gian thực tập, mỗi sinh viên phải có giao nộp Báo cáo thực tập chuyên ngành cho giáo viên hướng dẫn (GVHD) và cho cơ sở thực tập nếu có yêu cầu.
  • Nêu cao tinh thần khắc phục khó khăn, chủ động nghiên cứu, học hỏi, sáng tạo, rèn luyện bản lĩnh và kỹ năng hoạt động thực tiễn của một cán bộ doanh nghiệp, chủ động khai thác sự giúp đỡ của cơ sở thực tế để hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập.
  1. THỜI GIAN THỰC TẬP

Thời gian thực tập là 12 tuần từ ngày 07/09/2020 đến 29/11/2020 được chia làm 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn chuẩn bị và làm quen với cơ sở thực tập
    • Thời gian: 1 tuần, kéo dài từ ngày 07/09/2020 đến 13/09/2020.
    • Nội dung:
  • Phổ biến kế hoạch thực tập và phân nhóm thực tập theo giáo viên hướng dẫn.
  • Từng nhóm sinh viên thực tập làm việc với giáo viên hướng dẫn để thống nhất phương thức làm việc.
  • Xác định chính thức địa điểm thực tập và tiếp cận với cơ sở thực tập.
  • Làm quen với điều kiện làm việc của cơ sở thực tập.
  1. Giai đoạn thực tập tổng hợp
    • Thời gian: 8 tuần kéo dài từ ngày 14/09/2020 đến 08/11/2020
    • Nhiệm vụ:
  • Tìm hiểu mô hình hoạt động, chức năng nhiệm vụ, điều kiện kinh doanh và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp – cơ sở thực tập trong khoảng thời gian không dưới 3 năm.
  • Tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của cơ sở thực tập. Nghiên cứu những công việc thuộc các phòng ban chức năng đã và đang được thực hiện ở cơ sở thực tập.
  • Phát hiện những vấn đề và thách thức trong hoạt động kinh doanh để lựa chọn đề tài nghiên cứu.
  • Xác định đề tài nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp. Các đề tài nghiên cứu phải tập trung vào những vấn đề bất cập có liên quan tới chuyên ngành được đào tạo của cơ sở thực tập, đòi hỏi phải nghiên cứu chuyên sâu. Tránh chọn những đề tài quá chung, quá rộng hoặc quá hẹp.
  • Thực hiện nghiên cứu đề tài đã lựa chọn.
    • Hoàn thành và nộp Bản thảo Báo cáo thực tập chuyên ngành cho giảng viên hướng dẫn, chậm nhất vào ngày 11/11/2020.
    • Nội dung:
  • Thu thập và phân tích thông tin tổng quát về cơ sở thực tập trên các phương diện: Lịch sử ra đời và phát triển; Loại hình doanh nghiệp; Lĩnh vực hoạt động; chức năng nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức… Phân tích rõ quá trình biến đổi các chỉ tiêu số lượng, sự thay đổi cơ cấu mặt hàng, thị trường…
  • Phân tích và đánh giá tổng hợp năng lực và các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Khả năng tài chính; Cơ sở vật chất kỹ thuật; lao động; năng lực tổ chức và quản lý.
  • Phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động của mỗi bộ phận chức năng nói riêng của cơ sở thực tập trong thời gian qua:

+    Thực trạng tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp

+    Tình hình xây dựng và thực hiện chiến lược và kế hoạch kinh doanh, chiến lược và kế hoạch kinh doanh; Hoạt động các bộ phận chức năng, Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Quan hệ Khách hàng…; Những chiến lược và sách lược kinh doanh của doanh nghiệp; Những biện pháp tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá hoạt động kinh doanh…

  • Phát hiện và liệt kê tất cả các vấn đề (về chuyên ngành được đào tạo) của cơ sở thực tập cần nghiên cứu để tìm nguyên nhân và giải pháp. Trên cơ sở đó đề xuất các hướng giải pháp cho những vấn đề đó.
    • Để tránh những đề tài nghiên cứu có thể bị trùng lắp đáng tiếc, đề nghị các thầy cô giáo hướng dẫn báo cáo đề tài sinh viên lựa chọn đã được duyệt chính thức về Lãnh đạo Viện và Ngành trước ngày 12/09/2020.
  1. Giai đoạn hoàn thiện báo cáo thực tập
    • Thời gian: 3 tuần, kéo dài từ ngày 09/11/2020 đến 29/11/2020

3.2. Quy trình viết Báo cáo thực tập chuyên ngành:

  • Lập đề cương nghiên cứu sơ bộ
  • Lập đề cương nghiên cứu chi tiết
  • Thu thập dữ liệu, thực hiện phân tích thông tin phục vụ đề tài nghiên cứu
  • Viết bản thảo Báo cáo Thực tập chuyên ngành
  • Hoàn thiện bản sạch Báo cáo Thực tập chuyên ngành

III. YÊU CẦU CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

  1. Báo cáo thực tập chuyên ngành của sinh viên phải đảm bảo các yêu cầu sau:
  • Đáp ứng mục tiêu của đề tài nghiên cứu.
  • Nội dung đảm bảo tính khoa học và thực tiễn.
  • Không được trùng lắp với các chuyên đề và tài liệu đã có.
  • Tuân thủ theo cách thức trình bày đã qui định.
  1. Kết cấu của một chuyên đề thực tập:
  • Trang bìa (theo mẫu trường)
  • Nhận xét của đơn vị thực tập (theo mẫu trường)
  • Nhận xét của giáo viên (theo mẫu trường)
  • Lời cảm ơn
  • Mục lục
  • Lời mở đầu:
  • Chương 1: Cơ sở lý luận (liên quan đến vấn đề nghiên cứu)
  • Chương 2: Thực trạng (kế toán, hoạt động kinh doanh, marketing, quản trị nhân sự…) tại công ty

Nội dung bao gồm:

  • Giới thiệu tổng quát về công ty thực tập
  • Mô tả, phản ánh tình hình thực tế liên quan đến đề tài tại doanh nghiệp

Xem thêm: Nhật Ký Thực Tập Chuyên Ngành Kế Toán

Ví dụ đề tài : KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY ABC

Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty ABC

  • Giới thiệu tổng quát về công ty ABC
  • Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty ABC
    • Nguyên tắc và nhiệm vụ của hạch toán vốn bằng tiền.
    • Kế toán tiền mặt.
      • Chứng từ ban đầu
      • Trình tự luân chuyển chứng từ.
      • Phương pháp hạch toán

Hạch toán chi tiết

Hạch toán tổng hợp

2.2.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng

2.2.3.1.            Chứng từ ban đầu

  • Trình tự luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp hạch toán

Hạch toán chi tiết

Hạch toán tổng hợp

  • Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

+ Nhận xét chung

+ So sánh giữa lý thuyết đã học và thực tế

+ Ưu điểm

+ Nhược điểm.

  • Kết luận
  • Phụ lục
  • Tài liệu tham khảo
  1. Hình thức trình bày của một chuyên đề thực tập
    • Độ dài của Báo cáo Thực tập:
      • Tối thiểu 40 trang.
    • Quy định dạng trang:
      • Giấy chuẩn khổ A4: Lề trái 3cm; Lề phải, đầu và cuối trang 2 cm
      • Font chữ Times New Roman (13); Cách dòng: 1,5 lines
      • Các đoạn văn cách nhau một dấu Enter.
    • Đánh số trang:
      • Đánh số trang từ lời mở đầu cho đến kết luận theo số thứ tự 1, 2, 3…
      • Từ trang bìa đến trang mục lục đánh chữ số La Mã thường i,ii,iii,iv,…
  1. Thời hạn nộp và sản phẩm giao nộp
  • Chuyên đề thực tập chuyên ngành được nộp cho giáo viên hướng dẫn chậm nhất là ngày 30/11/2020. Giáo viên đánh giá và nộp lại cho Lãnh đạo Bộ môn trước ngày 05/12/2020.
  • Chú ý: Khi nộp bản sạch chuyên đề thực tập chuyên ngành, sinh viên phải nộp kèm theo cả đề cương chi tiết, bản thảo có bút tích sửa chữa của giáo viên, file ghi nội dung của cả đề cương và chuyên đề thực tập chuyên ngành.
  1. CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐỂ THU THẬP THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
  2. Tiếp xúc, trao đổi, nghe báo cáo từ lãnh đạo và cán bộ phụ trách các bộ phận chức năng của cơ sở thực tập.
  3. Tiếp xúc trao đổi với nhân viên các phòng ban chức năng của cơ sở thực tập.
  4. Thu thập thông tin thứ cấp qua tài liệu, sổ sách, ấn phẩm và các cơ sở dữ liệu khác.
  5. Tiếp xúc trao đổi với khách hàng và các tổ chức có liên quan của cơ sở thực tập.
  6. Thực hiện các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp như: Điều tra phỏng vấn, khảo sát thị trường, quan sát.

Khoa Kinh tế – Luật – Logistics yêu cầu toàn thể sinh viên các lớp nêu trên chấp hành nghiêm chỉnh bản kế hoạch thực tập chuyên ngành này. Đề nghị các giáo viên hướng dẫn dựa vào kế hoạch chung để triển khai thành chương trình hành động cụ thể, chi tiết cho từng nhóm sinh viên được phân công phụ trách. Kính đề nghị các cơ sở thực tập quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện để các em sinh viên hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập.

Nơi gửi:

–          Phòng Đào tạo (để báo cáo);

–          Các GVHD (để thực hiện);

–          Sinh viên các lớp nêu trên (để thực hiện);

–          Các cơ sở thực tập (để phối hợp);

–          Lưu Khoa.

                        PHÓ TRƯỞNG KHOA

 

                       (Đã ký)

 

 

                       ThS. Phạm Ngọc Khanh

 

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Kế hoạch thực tập chuyên ngành kế toán trường đại học Bà Rịa Vũng Tàu các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP

Đề tài báo cáo thực tập: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp. HCM, ngày …… tháng…… năm 2019

                                                                                                Giáo viên hướng dẫn

 

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT

Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 2019

                                                                                                 Hội đồng xét duyệt

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC: Báo cáo tài chính

CBTT:  Công bố thông tin

CLTT: Chất lượng thông tin

DNNVV : Doanh nghiệp  vừa  và  nhỏ

DNSX: Doanh nghiệp  sản  xuất

HTTTKT: Hệ thống thông tin kế toán

TPHCM: Thành Phố Hồ Chí Minh

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 7.1: Tiến độ thực hiện đề tài

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 5.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Hình 6.1: Mô hình nghiên cứu của Komala (2012)

Hình 6.2. Mô hình nghiên cứu của Ahmad Al – Hiyari & cộng sự (2013)

Hình 6.3. Mô hình nghiên cứu của Rapina, Padjadjaran University (2014)

Hình 6.4. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Thúy (2016)

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

CLTT: Chất lượng thông tin.

DANH MỤC CÁC BẢNG..

DANH MỤC CÁC HÌNH..

  1. Lý do chọn đề tài:.
  2. Mục tiêu nghiên cứu.
  3. Câu hỏi nghiên cứu:.
  4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.
  5. Phương pháp nghiên cứu:.
  6. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước và xác định khe hỏng nghiên cứu

6.1. Nghiên cứu ngoài nước:.

6.2. Nghiên cứu trong nước:.

6.3. Nhận xét và khe hỏng nghiên cứu:.

  1. Tiến độ thực hiện đề tài
  2. Bố cục dự của kiến luận văn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO..

1.     Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập:

Tỉnh Bình Dương hiện nay tổng cộng có 24 khu công nghiêp, và 4 cụm công nghiệp, gắn với hơn 41.603 doanh nghiệp, nơi đây đa số tập trung các công ty sản xuất may mặc, gỗ, tre nứa, sơn, hóa chất, kinh doanh bất động sản,…mặc dù doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ lệ ít khoảng 8% trên tổng số doanh nghiệp đang tọa lạc Bình Dương nhưng đa số các công ty Sản Xuất chiếm địa hình lớn hơn các công Ty thương mại. Và các công ty sản xuất sản xuất hàng bán cho các công ty thương mại và xuất khẩu sang các nước trên thế giới như:  Mỹ, Singapore, Úc, Đài Loan, …

Là một nhân sự kế toán sống tại Bình Dương, chuyên lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính cho các công ty sản xuất có 100% vốn đầu tư nước ngoài. Tôi đã nhận thấy tình tình Thông Tin Báo Cáo Tài chính của một số công ty chưa chính xác: Kế toán trưởng nội bộ tại công ty cùng với ban lãnh đạo cung cấp thông tin chưa đầy đủ, chính xác, kịp thời làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

Trước tình hình trên tôi tôi đã nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, và cùng với  sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Huỳnh Tấn Dũng nên tôi đã chọn đề tài: “các nhân tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính tại các công ty sản xuất trên địa bàn Bình Dương” làm đề tài báo cáo thực tập của mình. Hiện nay tại Tỉnh Bình Dương chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này. Để đề tài nghiên cứu được rõ ràng hơn tôi tiếp theo phần bên dướI

2.     Mục tiêu nghiên cứu

  •  Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu đề tài này nhằm xác định và đánh giá đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
  •  Mục tiêu cụ thể:

–    Thứ nhất: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương

–    Thứ hai: Đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương

  1. 3. Câu hỏi nghiên cứu:

Câu hỏi nghiên cứu 1: Những nhân tố nào tác động đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương ?

Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương ?

4.  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

– Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Là các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương Đối tượng khảo sát: Ban Giám Đốc và nhân viên kế toán đang làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương.

– Phạm vi nghiên cứu:

Không gian nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương

Thời gian nghiên cứu: dữ liệu nghiên cứu, khảo sát được tiến hành từ khi có quyết định được giao đề tài đến 6 tháng

5. Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố.

Phương pháp nghiên cứu định tính: Đầu tiên ta đọc và tổng hợp các bài viết của các tác giả nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tìm ra khe trống nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên  địa bàn tỉnh Bình Dương. Tiếp theo là phỏng vấn trực tiếp 10 kế toán của các doanh nghiệp sản xuất và 5 kiểm toán viên của Cty Kiểm toán nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến BCTC

Thu thập các thông tin và nhập lên phần mềm SPSS 20.0 nhằm kiểm  định thang đo và mô hình nghiên cứu

Xem thêm: Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Tại Nhà Thuốc Đại Học Đại Nam (Hay, 9 điểm)

Mô hình nghiên cứu:

Hình 5.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất:

Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất

Mô hình dự kiến được sử dụng để phân tích trong luận văn là hồi quy đa biến biểu diễn mối quan hệ giữa các nhân tố tác động (biến độc lập) và chất lượng Báo cáo tài chính có dạng như sau:

Y= βo + β1*X1 + β2*X2 +β3*X3 + β4*X4 + β5*X5+ β6*X6  + Ui

Trong đó:

– Y: Chất lượng Báo cáo tài chính. Thang đo của nhân tố này từ 1 đến 5 (1: Hoàn toàn không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Bình thường, 4: Đồng ý, 5: Hoàn toàn đồng ý).

– Xi (i=1÷n) là các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính. Các nhân tố ảnh hưởng này dự kiến gồm:

(X1) Nhân tố nguồn nhân lực

(X2) Nhân tố kiểm soát nội bộ

(X3) Nhân tố công nghệ thông tin

(X4) Nhân tố chính sách thuế

(X5) Nhân tố kiểm toán

(X6) Nhân tố đặc điểm của công ty sản suất ->Đây cũng là nhân tố mới của mô hình nghiên cứu

– β và βi (i=1÷n) là hệ số tự do và các hệ số của các nhân tố Xi. Sử dụng thang do liker với 5 mức độ.  Mô hình dự kiến được xử lý trên phần mềm SPSS 20. Nghiên cứu thực hiện chạy hồi quy tuyến tính đa biến với phương pháp đưa vào một lượt (phương pháp Enter)

– Công cụ thực hiện: Bảng câu hỏi khảo xác

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước và xác định khe hỏng nghiên cứu

6.1. Nghiên cứu ngoài nước:

{1}Komala (2012) với nghiên cứu “The influence of the accounting managers knowledge and the top managements support on the accounting information system and its impact on the quality of accounting information: a case of zakat institutions in bandung”, nghiên cứu sự tác động của yếu tố trình độ hiểu biết của kế toán trưởng (Accounting Manager Knowledge) và yếu tố hỗ trợ của ban quản lý cấp cao (Top management support) đến chất lượng thông tin kế toán gián tiếp thông qua nhân tố hệ thống thông tin kế toán. Qua tổng hợp lý thuyết nền và các nghiên cứu trước, tác giả đã làm rõ các khái niệm và thang đo về: Hiểu biết của kế toán trưởng, hỗ trợ của ban quản trị cấp cao, hệ thống thông tin kế toán, chất lượng thông tin kế toán, từ đó đưa ra mô hình và giả thuyết nghiên cứu.

Hình 6.1: Mô hình nghiên cứu của Komal

 (Nguồn: Komala (2012))

Nghiên cứu thực nghiệm tại 31 cơ quan tại Zakat, Indonesia với đối tượng khảo sát là các nhà lãnh đạo của các cơ quan này, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hiểu biết của kế toán trưởng và hỗ trợ của ban quản trị cấp cao ảnh hưởng đáng kể (63%) đến hệ thống thông tin kế toán. Hệ thống thông tin kế toán có ảnh hưởng (77.9%) đến chất lượng thông tin kế toán. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã chỉ ra yếu tố sự hiểu biết của kế toán trưởng và hỗ trợ của ban quản trị cấp cao tác động đáng kể đến chất lượng thông tin kế toán gián tiếp thông qua HTTTKT với mức ảnh hưởng lần lượt là 45.3% và 31.0%.

{2}Ahmad Al – Hiyari & cộng sự (2013) Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chát lượng thông tin kế toán tại Malaysia, tác giả đã dựa vào mô hình nghiên cứu của Hongjiang Xu & CTG (2013) để xây dựng mô hình gồm: Cam kết nhà quản lý, nguồn lực con người, chất lượng cơ sở dữ liệu. CLTTKT dựa trên các thuộc tính về CLTT BCTC một cách chính xác, kịp thời và nhất quán. Phân tích kết quả hồi quy cho thấy có mối quan hệ giữa nhân tố nguồn lực con người, chất lượng cơ sở dữ liệu với chất lượng thông tin kế toán

Hình 6.2. Mô hình nghiên cứu của Ahmad Al – Hiyari & cộng sự (2013

{3}Nghiên cứu của Aljifri và Alzarouni 2013 “The association between firm characteristics and corporate financial disclosures: Evidence from U companies” đã tìm hiểu tác động của các yếu tố như: Loại ngành, quy mô, lợi nhuận, khả năng thanh toán, tỷ lệ sở hữu cổ đông nước ngoài, tỷ lệ thành viên của hội đồng quản trị độc lập tới mức độ công bố thông tin. Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy yếu tố loại ngành và quy mô công ty có 6 ảnh hưởng đáng kể đến mức độ công bố thông tin nêu trên

{4} Rapina, Padjadjaran University (2014), “Factors Influencing The Quality of Accounting Information System and Its Implications On The Quality of Accouting Information” – “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống thông tin kế toán và những hàm ý của nó đối với chất lượng thông tin kế toán”. Mục tiêu của nghiên cứu này là để xác định ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức: Cam kết của nhà quản trị, văn hóa tổ chức và cơ cấu tổ chức đến chất lượng của hệ thống TTKT và những tác động của nó đến chất lượng của TTKT. Các đối tượng tham gia trong nghiên cứu này là các nhân viên kế toán của 33 hợp tác xã ở Bandung, Indonesia. Khung lý thuyết nghiên cứu được trình bày theo mô hình dưới đây:

Hình 6.3. Mô hình nghiên cứu của Rapina, Padjadjaran University (2014)

6.2. Nghiên cứu trong nước:

{1} Phan Thị Trà Mỹ (2015) nghiên cứu “các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Tác giả nghiền cứu nhằm kiểm định các yếu tố nào có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc ngành bất động sản niêm yết trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam. Tác giả đã sử dụng báo cáo tài chính của 62 doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành bất động sản trên cả 2 thị trường chứng khoán TPHCM và Hà Nội trong năm 2013. Tác giả đã sử dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Với mô hình nghiên cứu gồm 1 biến phụ thuộc và 10 biến độc lập. Với kết quả cho thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin đó là: Khả năng sinh lời, hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ lệ giám đốc độc lập, giám đốc điều hành, thời gian hoạt động, kiểm toán độc lập. Trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị để hoàn thiện hệ thống công bố thông tin của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam niêm yết nói chung

{2}Nguyễn Thị Minh Thúy (2016) nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” Chất lượng thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý, cho quá trình ra quyết định là một tất yếu khách quan. Cung cấp TTKT trên báo cáo tài chính (BCTC) phải được thực hiện một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đáng tin cậy, để phục vụ cho quản lý và việc ra quyết định. Vì vậy, tổ chức TTKT trong các doanh nghiệp có chất lựợng là một vấn đề rất đáng được quan tâm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) dù chiếm một tỷ trọng rất lớn và có vị trí hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nhưng công tác kế toán của các doanh nghiệp này hiện nay nhìn chung vẫn chưa được chú trọng. Nội dung tổ chức công tác kế chưa được gắn kết thành một hệ thống, chưa theo một trình tự khoa học. Việc tổ chức công tác kế toán được thực hiện một cách tùy tiện theo mục tiêu do chủ doanh nghiệp hầu như chỉ nhằm để đối phó với cơ quan thuế chứ chưa thực sự mang lại TTKT hữu ích cho các đối tượng sử dụng. Tổng kết các lý thuyết về chất lượng TTKT trên BCTC, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đó, cùng các nghiên cứu có liên quan về chất lượng TTKT trên BCTC của DNNVV; kết hợp phân tích các đặc điểm của DNNVV trên địa bàn TP.TDM, tỉnh Bình Dương, cũng như lý thuyết nền : thông tin bất cân xứng, tác giả đề xuất mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của DNNVV gồm 7 nhân tố, đó là: (1) Nhà quản trị doanh nghiệp; (2) mục đích lập BCTC; (3) thuế; (4) bộ máy kế toán; (5) hệ thống tài khoản kế toán; (6) chế độ chứng từ kế toán và (7) chế độ số kế toán; đồng thời phát triển thang đo các nhân tố này và chất lượng TTKT trên BCTC của DNNVV trên địa bàn TP.TDM, tỉnh Bình Dương trên cơ sở thang đo Jonas và Blanchet (2000); Rapina (2014); Stoderstrom và Sun (2007); Võ Văn Nhị và Trần Thị Thanh Hải (2013); Hồ Xuân Thủy (2013); Nguyễn Thị Phương Hoa và Nguyễn Tố Tâm (2013); Phan Minh Nguyệt (2014) và của các nghiên cứu trước. Nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận tay đôi với 10 người (5 người là cán bộ thuộc Chi cục thuế TP.TDM và 5 người đại diện doanh nghiệp). Kết quả khẳng định mô hình lý thuyết đề xuất là phù hợp, đồng thời phát triển thang đo các yếu tố này. Từ kết quả nghiên cứu định tính là cơ sở đề xuất bảng khảo sát chính thức cho nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp (kết hợp với gởi bảng khảo sát qua thư điện tử) với công cụ là bảng khảo sát định lượng với mẫu là 195. Kết quả kiểm định cho thấy, cả 7 nhân tố ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng TTKT trên BCTC của DNNVV theo trình tự trình tự là: nhà quản trị doanh nghiệp (β = 0,218); thuế (β = 0,216); hệ thống tài khoản kế toán (β = 0,186); bộ máy kế toán (β = 0,175); chế độ sổ kế toán (β = 0,171), mục tiêu lập BCTC (β = 0,166) và chế độ chứng từ kế toán (β = 0,139). Mô hình đã giải thích được 64,3% sự biến thiên của biến phụ thuộc là chất lƣợng TTKT trên BCTC của DNNVV trên địa bàn TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa học cho ban quản trị của các DNNVV có chính sách thích hợp nhằm tổ chức công tác kế toán tốt hơn, lập BCTC hiệu quả hơn, có những quyết định kinh tế phù hợp. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu này cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước hoạch định chính sách phù hợp

Hình 6.4. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Thúy (2016)

{3} Trương Thị Mỹ Liên (2017) nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính tại các công ty xây dựng trên địa bàn tp. hồ chí minh”. Tác giả  nghiên khái quát hóa và phát triển những vấn đề lý luận về chất lượng thông tin kế toán, báo cáo tài chính của các công ty, đóng góp về mặt lý luận xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời vận dụng phương pháp kiểm định mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả nghiên cứu với mẫu 224 công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy, trong các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, thì nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất là hệ thống kiểm soát nội bộ (β = 0.580). Tiếp theo là nhân tố ứng dụng công nghệ thông tin (β = 0.236), nhân tố nhà quản trị (β = 0.089), nhân tố chính sách về thuế (β = 0.050 ), nhân tố trình độ nhân viên kế toán (β = 0.023) , nhân tố đặc điểm của công ty xây dựng có mức tác động thấp nhất (β = 0.022)

{4}Phan Thị Bích Hà (2017). Tác giả nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành công nghiệp niêm yết trên hose” Thông qua đó, có thể nhận thức được tầm quan trọng và tính hiệu quả cũng như mức độ hiểu biết để giúp cho các nhà đầu tư có tầm nhìn rộng hơn trong việc quyết định đầu tư của họ. Từ đó, nhằm góp phần nâng cao tính minh bạch cũng như tính công bằng trong Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM. Tác giả sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Trong đó, mô hình nghiên cứu bao gồm 01 biến phụ thuộc và 09 biến độc lập. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các công ty thuộc nhóm ngành Công nghiệp đó là: Quy mô doanh nghiệp, Khả năng sinh lời, Khả năng thanh toán, Đòn bẩy tài chính, Hiệu suất sử dụng tài sản, Hội đồng quản trị

6.3. Nhận xét và khe hỏng nghiên cứu:

{1}Phan Thị Trà Mỹ (2015) đề tài này là việc thu thập và xử lý số liệu dựa hoàn toàn vào số liệu tài chính được xây dựng hoàn toàn từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp bất động sản một cách chủ quan. Các chỉ số thông tin thì chưa được chính xác tuyệt đối điều này dẫn đến các chỉ mục trong thuyết minh báo cáo tài chính chưa rõ ràng. Nghiên cứu này chưa có điều kiện nghiên cứu về mức ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp. Chỉ số công bố thông tin được nghiên cứu định lượng về số lượng thông tin công bố, vì vậy nên hướng đề xuất là nên đo lường phạm vi, chất lượng thông tin bằng phương pháp định lượng kết hợp định tính trong nghiên cứu. Và còn nguyên nhân nữa đó là đề tài còn mới, thời gian nghiên cứu có hạn, vốn kiến thức và sự hiểu biết còn hạn hẹp nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Từ những kết quả và hạn chế nêu trên, luận văn là cơ sở để mở ra các nghiên cứu sâu hơn, rộng hơn và toàn diện hơn về mức độ công bố và chất lượng thông tin công bố, khắc phục những hạn chế mà đề tài còn mắc phải

{2}Nguyễn Thị Minh Thúy (2016) Cũng như nhiều nghiên cứu khác, nghiên cứu này cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo tập trung vào các điểm sau đây:

Thứ nhất, nghiên cứu chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện, một trong những phương pháp chọn mẫu phi xác xuất, nên tính đại diện còn thấp. Nghiên cứu tiếp theo nên chọn mẫu theo phương pháp phân tầng, một trong những phương pháp chọn mẫu xác suất thì hiệu quả thống kê sẽ cao hơn.

Thứ hai, nghiên cứu chỉ thực hiện trong thời gian ngắn với cỡ mẫu 195 vẫn còn quá nhỏ so với số lượng DNNVV tại TP.TDM, tỉnh Bình Dương. Điều đó cho thấy khả năng tổng quát của đề tài nghiên cứu chưa cao. Nghiên cứu tiếp theo cần có thời gian dài hơn với một cỡ mẫu lớn hơn để dữ liệu thu thập có hiệu quả hơn. Thứ ba, Hệ số R2 hiệu chỉnh là 64,3%. Điều này cho thấy bảy nhân tố đưa vào mô hình giải thích được 64,3% chất lượng TTKT trên BCTC, còn 35,7% là của các nhân tố khác chưa đưa vào mô hình

{3} Trương Thị Mỹ Liên (2017) Mặc dù tác giả đã cố gắng trong việc thực hiện nghiên cứu này, tuy nhiên nghiên cứu cũng còn tồn tại những hạn chế nhất định

Thứ nhất, nghiên cứu đã xây dựng thang đo để đo lường chất lượng TTKT trên BCTC của các công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh cũng như đánh giá được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới CLTTKT trên BCTC. Tuy nhiên, các biến độc lập trong nghiên cứu chỉ mới giải thích được 67.3% sự biến thiên của biến phụ thuộc, do đó sẽ tồn tại các nhân tố khác có ảnh hưởng tới chất lượng TTKT trên BCTC mà mô hình tác giả đưa ra chưa giải thích được. Vì vậy, nên cần có thêm nhiều nghiên cứu thực nghiệm trong tương lai để xác định đầy đủ hơn các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng TTKT trên BCTC.

Thứ hai, do hạn chế về thời gian nghiên cứu nên trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Phương pháp này tuy đơn giản, ít tốn kém chi phí nhưng kết quả nghiên cứu mang tính tổng quát, chưa thể hiện được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với tất cả các công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Thứ ba, nghiên cứu mới chỉ thực hiện ở phạm vi các công ty xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, nếu thực hiện ở phạm vi rộng là các công ty xây dựng tại Việt Nam thì kết quả nghiên cứu sẽ có những đánh giá khái quát hơn

{4}Phan Thị Bích Hà (2017) Nghiên cứu này có những hạn chế nhất định về phạm vi và thời gian.

Hạn chế của đề tài liên quan đến vấn đề lựa chọn các nhân tố để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến mức độ trình bày và CBTT. Các nghiên cứu trong mô hình này là nhóm nhân tố định tính. Những nghiên cứu sau có thể phát triển theo hướng đánh giá các nhân tố phi tài chính về quản trị công ty.

Nghiên cứu chỉ khảo sát các công ty thuộc nhóm ngành Công nghiệp niêm yết trên sàn HOSE. Nghiên cứu trong tương lai có thể khảo sát các công ty không niêm yết, công ty thuộc nhóm ngành khác hoặc các công ty trên sàn chứng khoán Hà Nội. Nghiên cứu chỉ xem xét mức độ trình bày và CBTT, xem xét sự có mặt của các khoản mục có trình bày và công bố, nên có thể dẫn đến hiện tượng một công ty có chỉ số CBTT cao nhưng chất lượng thông tin chưa cao, chỉ mang tính chất đối phó.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tính chỉ số thuyết minh không trọng số để đánh giá đáp ứng cho mọi đối tượng sử dụng chứ không đáp ứng nhu cầu một đối tượng riêng biệt nào. Để CBTT cho từng đối tượng cụ thể về sau thì có thể sử dụng chỉ số thuyết minh trọng số. Phương pháp có thể sử dụng là lấy ý kiến chuyên gia, thực hiện bảng câu hỏi nhằm đánh giá tầm quan trọng của từng mục trình bày và công bố đối với từng khoản mục riêng rẽ.

Mức độ CBTT trong BCTC của các công ty niêm yết trên HOSE được tác giả nghiên cứu với các dữ liệu thu thập được và chạy mô hình với năm tài chính 2015 và chỉ hạn chế trong 85 mẫu. Các nghiên cứu khác có thể nghiên cứu với phạm vi rộng hơn và sử dụng chuỗi thời gian liên tục dài hơn để đánh giá mức độ CBTT của các công ty.

Mẫu trong nghiên cứu không xét đến các công ty tài chính vì những đặc thù riêng của loại hình này. Nghiên cứu chỉ tiến hành phân tích mức độ CBTT trong phạm vi số lượng. Các nghiên cứu tiếp theo có thể đo lường mức độ CBTT trong 80 phạm vi chất lượng hoặc xét trên nhiều khía cạnh tính chất của thông tin công bố cả về số lượng lẫn chất lượng.

Nghiên cứu chưa tách biệt giữa thông tin công bố bắt buộc và thông tin công bố tự nguyện. Từ đó, chưa đánh giá sâu đâu là tính chất bắt buộc, đâu là tính chất tự nguyện trong các chỉ số CBTT được đưa ra. Nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển theo hướng đi sâu vào chỉ số công bố, tách biệt giữa công bố bắt buộc và công bố tự nguyện nhằm làm cho số liệu phân tích rõ ràng hơn

Xem thêm: CÁCH VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

7. Tiến độ thực hiện đề tài báo cáo thực tập

Bảng 7.1: Tiến độ thực hiện đề tài

                                 Tháng (năm 2019-2020)

Dự kiến nội dung

 thực hiện

7 8 9 10 11 12 1 2-3
Thực hiện đề cương luận văn
Phần mở đầu

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Cơ sở lý thuyết

Phương pháp ngiên cứu

Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Kết luận và kiến nghị

Hoàn thiện luận văn

8. Bố cục dự của kiến luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo các luận văn chia thành 5 chương, bao gồm:

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT

ABSTRACT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết đề tài
  2. Mục tiêu nghiên cứu
  3. Câu hỏi nghiên cứu
  4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  5. Phương pháp nghiên cứu
  6. Ý nghĩa của đề tài
  7. Kết cấu của luận văn

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. Nghiên cứu ngoài nước 

1.2. Nghiên cứu trong nước

1.3. Nhận xét và xác định khe trống nghiên cứu

1.3.1 Đối với công trình nghiên cứu trong nước

1.3.2 Đối với công trình nghiên cứu nước ngoài

Tóm tắt chương 1  

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về DNSX

2.1.1 Khái niệm về DNSX

2.1.2. Vai trò của DNSX

2.2. Báo cáo tài chính và đặc điểm của BCTC trong DNSX

2.2.1. Báo cáo tài chính

2.2.2. Đặc điểm BCTC áp dụng cho DNSX

2.3. Chất lượng thông tin của BCTC

2.3.1 Các phương pháp đánh giá chất lượng thông tin của BCTC

2.3.2 Chất lượng thông tin của BCTC theo IASB

2.3.3 Chất lượng thông tin của BCTC theo AVS1

2.3.4 Chất lượng thông tin của BCTC theo quan điểm của nhà nghiên cứu

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin của các doanh nghiệp sản xuất

2.4.1. Nhân tố nguồn nhân lực

2.4.2. Nhân tố kiểm soát nội bộ

2.4.3. Nhân tố công nghệ thông tin

2.4.4. Nhân tố chính sách thuế

2.4.5. Nhân tố kiểm toán

2.4.6 Nhân tố đặc  điểm của công ty sản xuất

2.5. Lý thuyến nền có liên quan

2.5.1. Thông tin bất cân xứng

2.5.2. Lý thuyết thông tin hữu ích

2.6. Một số mô hình nghiên cứu  đề xuất

Tóm tắt chương 2

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1.1.Nghiên cứu định tính

3.1.1.2.Nghiên cứu định lượng

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.1.3. Thiết kế bảng câu hỏi

3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.2.1. Phương pháp chọn mẫu

3.2.2. Thu thập dữ liệu

3.2.3. Xử lý và phân tích dữ liệu

3.3. Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo

3.4.Tình hình thực hiện và nghiên cứu định lượng

3.4.1. Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.4.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

3.4.3. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.

Tóm tắt chương 3

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

4.1.Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính tại các công ty sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

4.1.1. Đặc điểm của mẫu khảo sát

4.1.2. Thực trạng về các nhân tố ảnh hưởng đến BCTC tài các DNSX tại địa bàn tỉnh Bình Dương

4.2. Kết quả nghiên cứu

4.2.1. Giá thang đo bằng hệ số Crobach’s Alpha

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.3. Phân tích tương quan

4.2.4. Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính

4.2.5 Kết quả kiểm định giả thuyết

4.3. Nhận xét kết quả nghiên cứu

Tóm tắt chương 4

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 

5.1. Kết luận

5.2. Kiến nghị

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

* Tiếng Việt

{1}Đinh Phi Hổ (2017). Bài giảng: Phương pháp nghiên cứu khoa học. Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

{2} Phan Thị Trà Mỹ, 2015.Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Công nghệ TP. HCM

{3}Nguyễn Thị Minh Thúy, 2016. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương . Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Công nghệ TP. HCM

{4} Trương Thị Mỹ Liên, 2017.  Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính tại các công ty xây dựng trên địa bàn tp. hồ chí minh . Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Công nghệ TP. HCM

{5}Phan Thị Bích Hà, 2017. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành công nghiệp niêm yết trên hose. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Công nghệ TP. HCM

{6}Trần Thị Thanh Hải, 2013. Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Đềtài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp trường, ĐH Kinh tế TP.HCM.

{7}Võ Văn Nhị, 2006, “26 chuẩn mực kế toán Việt Nam”, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

{8}Bộ Tài Chính, 2014. “Hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp” theo Thông tư Số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

{9}Nguyễn Bích Liên, 2012. Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng TTKT trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại các doanh nghiệp Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh.

{10}. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011. Nghiên cứu thị trường. HCM: NXB Lao động.

{11}. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh-Thiết kế và thực hiện. HCM: NXB Lao động – Xã Hội

{12}. Nguyễn Thị Phương Hoa và Nguyễn Tố Tâm (2013). Tổ chức kiểm soát nội bộ đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán. Tạp chí kinh tế và phát triển, số 195, tháng 9 năm 2013.

{13}. Nguyễn Văn Lê (2014). Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh

nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. Luận án Tiến sĩ.

Học viện Ngân hàng

………

* Tiếng Anh

{ 14}Komala, A. R. 2012. The influence of the accounting managers knowledge and the top managements support on the accounting information system and its impact on the quality of accounting information: a case of zakat institutions in bandung. Journal Of Global Management, 4(1), 53-73

{15}Rapina, Padjadjaran University (2014): “Factors Influencing The Quality of Accounting Information System and Its Implications On The Quality ofAccounting Information ”.

{16}.Xu & ctg, 2003.“ Key Issues Accounting Information Quality Management: Australian Case Studies”. Accounting in Emerging Economies: 9-169

Cách làm bài báo cáo thực tập: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Thông Tin Kế Toán Trình Bày Trên Báo Cáo Tài Chính Tại Các Doanh Nghiệp

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP

HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP 

  1. Mục tiêu của Báo cáo thực tập 

  • Vận dụng kiến thức nền tảng cùng kỹ năng cơ bản về chuyên ngành học và kiến thức cơ sở về nghiên cứu khoa học đã học để viết báo cáo chuyên môn về quá trình thực tập tại cơ quan mình thực tập. Sau đó phân tích, nêu ra vấn đề và đề xuất phương án giải quyết một vấn đề cụ thể trong lĩnh vực hay chuyên ngành được đào tạo.
  • Trong quá trình thực tập, yêu cầu sinh viên tìm hiểu về môi trường làm việc và yêu cầu công việc trong lĩnh vực mà sinh viên lựa chọn để thực tập. Từ đó, sinh viên chủ động thích nghi với môi trường hướng nghiệp sau khi tốt nghiệp.
  • Báo cáo thực tập phải thể hiện một minh chứng cụ thể và xác thực về trình độ chuyên môn và năng lực thực tế của bản thân sinh viên thực hiện.
  • Nội dung cơ bản của Báo cáo thực tập gồm: Đặt vấn đề, phương pháp phân tích nguồn dữ liệu, phân tích hiện trạng, giải quyết vấn đề và đề xuất giải quyết vấn đề.
  1. Bố cục và nội dung của Báo cáo thực tập 
  2. Trang bìa
  3. Lời cảm ơn: Bày tỏ lòng biết ơn đến những giảng viên, cán bộ hướng dẫn thực tập và cán bộ hướng dẫn thực hiện báo cáo thực tập.
  4. Nhận xét – đánh giá thực tập: phần này do cơ quan tiếp nhận thực tập đánh giá, phiếu nhận xét – đánh giá phải viết tay và có chữ ký của người hướng dẫn sinh viên thực tập và đóng dấu tròn của cơ quan tiếp nhận thực tập.
  5. Mục lục: Trình bày hệ thống những hạng mục nội dung chính của Báo cáo thực tập tốt nghiệp và đánh số trang cụ thể.
  6. Nội dung chính: Trình bày đầy đủ và chi tiết theo trình tự sau:
    • Chương I: Dẫn luận

  7. Mục tiêu thực tập: mục tiêu này được xác định dựa trên cơ sở lý luận và lý thuyết đã được trang bị trong quá trình học tập chuyên ngành tại trường. Nêu ra nguyện vọng của bản thân và kế hoạch sau khi tốt nghiệp.
  8. Lý do chọn cơ quan thực tập.
  9. Chủ đề của báo cáo thực tập và ý nghĩa của việc thực hiện báo cáo thực tập.
    • Chương II: Giới thiệu về cơ quan thực tập

  10. Giới thiệu tổng quan về cơ quan thực tập: tư cách pháp nhân, lĩnh vực hoạt động, phạm vi và quy mô điều hành tổ chức, tổ chức hành chính và nhân sự v.v…
  11. Quá trình hình thành và phát triển của cơ quan thực tập.
    • Chương III: Nội dung thực tập

  12. Quá trình thực tập:
  • Nội dung công việc được phân công trong cơ quan thực tập.
  • Phương pháp và phương thức thực hiện công tác được phân công.
  1. Tự nhận xét – đánh giá về thành quả đạt được thông qua quá trình thực tập:
  • Những kiến thức và lý thuyết nào được vận dụng, củng cố trong quá trình thực tập.
  • Những kỹ năng thực hành nào đã học hỏi được từ cơ quan thực tập
  • Những kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn
  1. Kết quả công việc:
  • Bản thân đã đóng góp như thế nào cho công việc của cơ quan thực tập.
  • Những vấn đề khó khăn bản thân mình gặp phải là gì và đề xuất ý tưởng giải quyết.
    • Chương IV: Phụ lục

Phần phụ lục dành để trình bày những nội dung về văn bản, giấy tờ, biểu mẫu v.v… đã thực hiện trong quá trình thực tập. Có thể đính kèm hình ảnh làm rõ hơn về nội dung công tác trong thời gian thực tập. Ví dụ như:

  • Nếu thực tập về công tác biên – phiên dịch thì: trình bày những công văn, giấy tờ đã biên dịch, soạn thảo trong quá trình thực tập.
  • Nếu thực tập về công tác giáo dục ngôn ngữ thì: trình bày giáo trình, giáo án và những thành quả về giảng dạy ngôn ngữ đã hoàn thành trong quá trình thực tập.
  • Nếu thực tập về công tác chuyên môn khác liên quan đến ngành học như: tài chính, kế toán, quản lý nhân sự, tổ chức sự kiện, xuất nhập khẩu v.v… thì trình bày những nội dung công văn giấy tờ đã thực hiện trong quá trình thực tập.
    • Chương V: Kết luận

Tóm tắt những thành quả đã đạt được trong quá trình thực tập. Nêu điểm mạnh và hạn chế về quá trình thực tập và mở ra những vấn đề giải quyết hoặc phát triển về sau.

Xem thêm: 

Hình thức trình bày và quy cách chế bản

  • Soạn thảo hoàn toàn bằng ngôn ngữ được học (dành riêng cho các ngành Nhật – Trung – Hàn – Ngôn ngữ Anh) và tóm tắt bằng tiếng Việt.
  • Báo cáo in trên khổ giấy A4 (210mm x 297mm). Số trang tối thiểu là 20 trang và tối đa là 50 trang (không tính các trang bìa, mục lục và tài liệu tham khảo)
  • Số lượng trang từng phần:

+ Dẫn luận: tối thiểu 02 trang

+ Giới thiệu về cơ quan thực tập: tối thiểu 03 trang

+ Nội dung thực tập + nhận xét + đánh giá hay phân tích: tối thiểu 08 trang

+ Nêu vấn đề và đề xuất hướng giải quyết: tối thiểu 04 trang.

+ Kết luận: tối thiểu 02 trang

+ Tóm tắt: tối thiểu 01 trang.

  • Soạn thảo bằng phần mềm Microsoft Word theo những quy cách sau:
  • Font chữ: Time New Roman
  • Cỡ chữ: 13pt
  • Canh lề: lề trên (top): 3.0cm; lề dưới (bottom): 2.5cm; lề trái (left): 3.5cm; lề phải (right): 2.5cm

Sinh viên chú ý:

  • Lỗi chính tả.
  • Lỗi trình bày hình thức không đúng theo quy cách, (không canh lề, ko đúng font chữ, không có mộc tròn của cơ quan thực tập, không có nhận xét thực tập, nộp không đúng hạn…). Viện sẽ không nhận các báo cáo thực tập mắc các lỗi trên.
  • Tập trung trọng điểm vào phần mô tả công việc thực tập. Nêu vấn đề và đề xuất phương án giải quyết.
  • Trình bày kết quả có được từ quá trình quan sát của cá nhân.
  • Lập kế hoạch thực tập và tiến hành song song hai công việc: thực tập và viết báo cáo thực tập.
  • Nộp báo cáo đúng thời hạn

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Hướng dẫn trình bày đề tài báo cáo thực tập các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Thực Hiện Các Quy Định Pháp Luật Về Chữ Ký Số

Đề tài báo cáo thực tập: PHÁP LUẬT THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHỮ KÝ SỐ

Chữ ký số cũng như chứng minh thư nhân dân của cá nhân, tổ chức trên không gian mạng. Vì vậy yếu tố an toàn, bảo mật là vô cùng quan trọng. Khi được cung cấp chữ ký số, các cá nhân, doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn rất nhiều đặc biệt với các phần mềm kế toán, dịch vụ hóa đơn điện tử. Đẩy mạnh khuyến khích các cá nhân, đơn vị tham gia sử dụng chữ ký số sẽ góp phần tạo tạo thành một hệ sinh thái đồng bộ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng. Chữ ký và các hình thức thể hiện ý chí khác của các chủ thể luôn đóng vai trò quan trọng các các giao dịch. Trong giao dịch điện tử, chữ ký điện tử đóng vai trò xác thực chủ thể đã thực hiện giao dịch và xác thực sự chấp thuận của chủ thể thực hiện giao dịch đối với nội dung của giao dịch. Xuất phát từ tính chất ngày càng phổ biến của các giao dịch điện tử và vai trò đặc biệt quan trọng của chữ ký điện tử trong các giao dịch điện tử mà các tổ chức quốc tế và các quốc gia trên thế giới đều đưa ra các quy định đối với chữ ký điện tử, chữ ký số (là một loại chữ ký điện tử).

Ở Việt Nam, nhận thức được tầm quan trọng của giao dịch điện tử, Đảng và Chính phủ đã tập trung chỉ đạo nhằm thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các giao dịch điện tử. Chính sự quan tâm của Đảng và Chính phủ đã bước đầu tạo được các điều kiện thuận lợi cho giao dịch điện tử phát triển tại Việt Nam. Hiện nay, Việt Nam đã ban hành các văn bản pháp luật nhằm tạo môi trường pháp lý cho các giao dịch điện tử, có thể kể đến như: Luật Giao dịch điện tử năm 2005; Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số… Trên bình diện quốc tế, năm 2001, Ủy ban Pháp luật thương mại quốc tế của Liên Hiệp Quốc (UNCITRAL) đã thông qua Model Law on Electronic Signatures (2001) – Luật mẫu của UNCITRAL về chữ ký điện tử nhằm tạo ra nền tảng pháp lý cho chữ ký điện tử trên thế giới. Năm 2017, Ủy ban Pháp luật thương mại quốc tế của Liên Hiệp Quốc (UNCITRAL) đã thông qua Model Law on Electronic Transferable Record (2017) – Luật mẫu của UNCITRAL về giao dịch hồ sơ điện tử nhằm tạo ra nền tảng pháp lý cho các giao dịch điện tử trên thế giới… Các quốc gia trên thế giới cũng ban hành các quy định pháp luật của mình về chữ ký điện tử.

Xem thêm: Nghiên Cứu Quy Định Pháp Luật Việt Nam Về Đăng Ký Kết Hôn

Cách làm bài báo cáo thực tập: PHÁP LUẬT THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHỮ KÝ SỐ

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: PHÁP LUẬT THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHỮ KÝ SỐ các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Nghiên Cứu Quy Định Pháp Luật Việt Nam Về Đăng Ký Kết Hôn

 Đề tài báo cáo thực tập: NGHIÊN CỨU QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN 

  1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu:

Gia đình luôn là cái nôi hình thành và nuôi dưỡng nhân cách của mỗi con người. Những gia đình tốt đẹp sẽ xây dựng được một xã hội tiến bộ văn minh, một xã hội tiến bộ văn minh là cơ sở để xây dựng một gia đình tốt đẹp. Để xây dựng được một gia đình tốt đẹp trước tiên chúng ta phải hiểu gia đình là gì? Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của họ với nhau theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Khởi nguồn của quan hệ gia đình đó chính là quan hệ hôn nhân, là việc kết hôn giữa người nam và người nữ theo những điều kiện mà pháp luật quy định. Như vậy, chúng ta thấy một cuộc hôn nhân tốt đẹp sẽ là nền tảng để xây dựng một gia đình và một xã hội tốt đẹp.

Bên cạnh những truyền thống tốt đẹp, trong quan hệ hôn nhân vẫn tồn tại được tôn trọng và phát huy. Thì mặt trái của xã hội đã tạo nên một thực trạng đáng lo ngại đó là vấn đề nam nữ sống chung như vợ chồng không đăng ký kết hôn ngày càng được phổ biến. hiện tượng này phát sinh và tồn tại chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố như là ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường, của lối sống phương tây, của trình độ dân trí và ý thức pháp luật trong một bộ phận nhân dân.

Trên thực tế việc “Kết hôn” không đăng ký này sẽ làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp sau một thời gian chung sống như khi có con chung, có tài sản chung thì giữa họ nảy sinh mâu thuẫn và xảy ra tranh chấp, hay tranh chấp khi một bên lại đăng ký kết hôn với người khác. Thực trạng này kéo theo những hậu quả mang tính tiêu cực không chỉ về mặt đạo đức mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế xã hội.

Trước thực trạng đăng ký kết hôn cũng như tác hại của các vấn đề phát sinh khi “Kết hôn” không đăng ký đối với xã hội. Tôi chọn đề tài “Nguyên cứu quy định pháp luật trong lĩnh vực Đăng ký kết hôn và thực tiễn tại Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Bình Thạnh” làm đề tài báo cáo thực tập của mình.

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

– Tìm hiểu những quy định của pháp luật về vấn đề đăng ký kết hôn, nghiên cứu thực tiễn vấn đề đăng ký kết hôn tại Phường 11 quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

– Qua đó tìm ra được những bất cập, vướng mắc trong việc đăng ký kết hôn. Từ đó tìm ra được nguyên nhân, giải pháp khắc phục những hạn chế đó để công tác đăng ký kết hôn ngày càng tốt hơn, tạo điều kiện thuận lợi dể dàng hơn cho nhân dân đến đăng ký kết hôn mà vẩn đúng quy trình, thủ tục, không vi phạm pháp luật.

  1. Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vị nghiên cứu là vấn đề đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 11 quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh. Qua việc nghiên cứu thực trạng tình hình kết hôn tại địa phương chúng ta có thể tìm ra được những ưu điểm, những thế manh để phát huy và nhận ra được những mặt hạn chế, yếu kém để khắc phục nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác đăng ký kết hôn tại địa phương nói riêng và cả nước nói chung

  1. Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu vấn đề đăng ký kết hôn dựa theo phương pháp phân tích tổng hợp, kết hợp lý luận và thực tiễn.

Lý luận dự vào Luật hôn nhân gia đình 2014; Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch; Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch.

Thực tiễn là tình hình đăng ký kết hôn tại Phường 11 quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh.

  1. Kết cấu đề tài báo cáo thực tập:

Đề tài được chi làm 3 phần:

Phần mở đầu

1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kế cấu đề tài

Chương 1: Tổng quan về về đăng ký kết hôn

1.1.Khái niệm chung về kết hôn

1.1.1.Khái niệm kết hôn và điều kiện kết hôn

1.1.2. Khái niệm kết hôn trái pháp luật và hủy kết hôn trái pháp luật

1.1.3.Khái niệm chung sống như vợ chồng và không công nhận là vợ chồng

1.2. Ý nghĩa của kết hôn

1.2.1.Ý nghĩa về mặt pháp lý

1.2.2.Ý nghĩa về mặt kinh tế – xã hội

1.2.3.Ý nghĩa về mặt văn hóa truyền thống, phong tục tập quán

Chương 2: Nội dung pháp luật Việt Nam về đăng ký kết hôn

2.1. Điều kiện kết hôn và thủ tục đăng ký kết hôn

2.1.1. Điều kiện kết hôn

2.1.2. Thủ tục đăng ký kết hôn

2.2. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật

2.2.1. Quyền yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật

2.2.2. Hậu quả của việc xử lý huỷ kết hôn trái pháp luật

2.3. Giải quyết việc kết hôn không đúng thẩm quyền và việc nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn

2.3.1. Giải quyết việc kết hôn không đúng thẩm quyền

2.3.2. Giải quyết việc nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng

ký kết hôn

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 11 Quận Bình Thạnh và một số kiến nghị

2.1.Tổng quan về Ủy ban nhân dân Phường 11 Quận Bình Thạnh

2.1.1.Về địa lý hành chính và dân cư

2.1.2.Tình hình kinh tế xã hội

2.1.3.Công tác giáo dục – đào tạo

2.1.4.Công tác quản lý TTXD – Đô thị

2.1.5.Cơ cấu các thành viên UBND

2.1.6. Cơ cấu các phòng ban UBND

2.2 Thực tiển hoạt động đăng ký kết hôn tại địa bàn Phường 11 Quận Bình Thạnh

2.2.1.Những thuận lợi và khó khăn trong việc đăng ký kết hôn của địa bàn

2.2.2.Trình tự thủ tục thực hiện việc đăng ký kết hôn tại địa bàn

2.2.3.Kết quả khảo sát thực tế việc đăng ký kết hôn tại địa bàn

2.3 Đánh giá thực tiễn hoạt động đăng ký kết hôn tại địa bàn

2.3.1. Ưu điểm

2.3.2. Nhược điểm

3.3.Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với đăng ký kết hôn

KẾT LUẬN

Xem thêm:

Cách làm bài báo cáo thực tập:  Nghiên Cứu Quy Định Pháp Luật Việt Nam Về Đăng Ký Kết Hôn

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài:  Nghiên Cứu Quy Định Pháp Luật Việt Nam Về Đăng Ký Kết Hôn các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

 

Vai trò của vốn đối với hoạt động sản kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay

Đề tài báo cáo thực tập: Vai trò của vốn đối với hoạt động sản kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội  nhập nền kinh tế, vấn đề toàn cầu hoá về phát triển công nghệ, thông tin… Việt Nam muốn tham gia vào quá trình toàn cầu hoá thì cũng sẽ phải đối mặt với những vấn đề mà thế giơí đang phải đối mặt. Vì vậy, việc các doanh nghiệp Việt Nam có đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố về vốn, trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ, tỷ suất lợi nhuận trên vốn… trong đó, yếu tố chúng ta cần nói đến ở đây là yếu tố hiệu quả sử dụng vốn, vốn của doanh nghiệp. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất kinh doanh. Nếu thiếu vốn thì qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân doanh nghiệp và đời sống của người lao động. Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua các mặt sau:

¨ Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Trong trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh, vốn doanh nghiệp không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp. Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.

¨ Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên và liên tục. Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay – một nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập. Ngoài ra, vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng, phát triển trên thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo dính kết quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ. Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của mình.

Cách làm bài báo cáo thực tập: Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Lý Luận Chung Về Vốn Và Hiệu Qủa Sử Dụng Vốn Doanh Nghiệp

Đề tài báo cáo thực tập: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát chung về vốn của doang nghiệp

1.1.1 Phân loại vốn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên… Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh. Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp. Cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh. Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau.

1.1.1.1 – Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp  bao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định.

¨ Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh.

Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:

– Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…

– Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.

¨ Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu động. Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá. Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương… Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá.Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó. Vốn lưu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức. Trong đó:

– Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh  nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

– Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng…Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưu động bao gồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ… là đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau. Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu. Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưu động. Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đã chu chuyển được nhiều vòng.

Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp.

1.1.1.2 – Phân loại vốn theo nguồn hình thành:

Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thì doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đi vay của ngân hàng. Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng. Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. Vậy

¨ Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong  quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách …

¨ Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần. Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:

– Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh.

– Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định.

– Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi.

Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội…).

1.1.1.3 – Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh nghiệp bao gồm:

¨ Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp. Trong đó:

– Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay.

¨ Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền…

Như vậy, ta có:

TS = TSLĐ + TSCĐ

= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên

Việc phân loại  theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định.

1.1.1.4 – Phân loại vốn theo phạm vi huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn trong doanh nghiệp và nguồn vốn ngoài doanh nghiệp.

¨ Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ…

¨Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của cá nhân và nhân viên trong công ty…

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, lựa chọn trong việc sử dụng nguồn vốn sao cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao, linh hoạt hơn và tránh được rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể có các nguồn vốn khác như: Nguồn vốn FDI, ODA… thông qua việc thu hút các nguồn vốn này, các doanh nghiệp có thể tăng vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt  động kinh doanh của doanh nghiệp.

Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự  định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô về vốn cần thiết, lựa chọn thích hợp cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.

Cách làm bài báo cáo thực tập: Lý Luận Chung Về Vốn Và Hiệu Qủa Sử Dụng Vốn Doanh Nghiệp

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Lý Luận Chung Về Vốn Và Hiệu Qủa Sử Dụng Vốn Doanh Nghiệp các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Phân Loại Thừa Kế Theo Quy Định Pháp Luật Việt Nam

Bài báo cáo thực tập: PHÂN LOẠI THỪA KẾ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM

1.2.1. Thừa kế theo di chúc

Bộ luật 91/2015/QH13 về Dân sự: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.

Di chúc còn được gọi là chúc thư do cá nhân còn sống tự nguyện lập ra với mục đích dịch chuyển tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho người còn sống khác, sau khi người lập di chúc chết. Người lập di chúc dựa vào ý chí và tình cảm của mình (mang tính chủ quan), định đoạt cho người khác được hưởng di sản sau khi qua đời. Do tính chất chủ quan của ý chí và mục đích chuyển tài sản của người lập di chúc cho người khác hưởng sau khi chết đã phản ánh tính độc lập và tự định đoạt của người lập di chúc. Theo quy định này thì di chúc phải có các yếu tố sau:

– Đó là sự thể hiện ý chí của cá nhân mà không phải của bất cứ chủ thể nào khác;

– Mục đích của việc lập di chúc là chuyển tài sản là di sản của mình cho người khác;

– Chỉ có hiệu lực sau khi người đó chết.

Di chúc là hành vi pháp lí đơn phương của người lập di chúc, do đó di chúc phải tuân thủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự nói chung và điều kiện có hiệu lực của di chúc nói riêng. Vì vậy, một người muốn định đoạt tài sản của mình bằng di chúc cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thừa kế theo di chúc.

Như vậy, di chúc theo quy định của pháp luật dân sự phải nhằm chuyển tài sản của người lập di chúc cho người lập khác sau khi người lập di chúc chết. Xét về tính chất của giao dịch dân sự, di chúc là sự thể hiện ý chí đơn phương, hoàn toàn độc lập, tự định đoạt ý chí của cá nhân người lập di chúc mà không có bất kì sự lệ thuộc vào bất kỳ ý kiến của ai, do vậy di chúc là giao dịch dân sự một bên. Giao dịch dân sự này là loại giao dịch đặc biệt, tuy rằng các điều kiện của chủ thể lập di chúc, ý chí của chủ thể, nội dung và hình thức của di chúc đều phù hợp với quy định của pháp luật về điều kiện có hiệu lực của di chúc nhưng di chúc chỉ phát sinh hiệu lực thi hành sau khi người để lại di chúc chết. Do hành vi đơn phương của người lập di chúc và nội dung của di chúc nhằm chuyển dịch tài sản cho ai, truất quyền thừa kế của ai, để lại tài sản dùng vào việc thờ cúng, để lại di tặng nhằm tặng cho một hoặc nhiều người vẫn không chắc chắn vì khi còn sống, người lập di chúc có quyền thay đổi ý chí của mình trong việc lập di chúc, theo đó nội dung của di chúc cũng bị thay đổi theo. Ý chí của cá nhân người lập di chúc có tính khả biến, vì ý chí trước hết do tâm lý, tình cảm của người lập di chúc chi phối và cung bậc tình cảm đối với những người được chỉ định thừa kế theo di chúc lại rất khác nhau. Khi yếu tố tình cảm và ý chí của người lập di chúc được thể hiện ra bên ngoài dưới hình thức khách quan thì bản di chúc đó chỉ được thực hiện sau khi người lập di chúc qua đời.

Thừa kế theo di chúc là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người khác còn sống theo quyết định của người đó trước khi chết được thể hiện trong di chúc. Nội dung cơ bản của thừa kế theo di chúc là chỉ định người thừa kế (cá nhân, tổ chức) và phân định tài sản, quyền tài sản cho họ, giao cho họ nghĩa vụ tài sản…

Thừa kế theo di chúc chỉ phát sinh khi người để lại di chúc chết vì khi đó di sản của người lập di chúc mới được mang ra chia cho những người được hưởng di sản trong di chúc. Hay nói cách khác thì đó là việc cụ thể hoá di chúc, hay thực hiện di chúc của người để lại di sản. Người được thừa kế theo di chúc chỉ có quyền nhận tài sản của người lập di chúc sau khi người lập di chúc chết. Người thừa kế theo di chúc nhận di sản và làm chủ sở hữu của di sản được hưởng và thừa kế theo di chúc là căn cứ xác lập quyền sở hữu tài sản của người thừa kế. Tuy nhiên, di chúc thể hiện ý chí chủ quan của người lập, do vậy ý định của ngườ lập di chúc nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết có thể không thực hiện được do tài sản được định đoạt trong di chúc cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế của người để lại di chúc đó hoặc những người thừa kế được chỉ định thừa kế theo di chúc đã chết trước, chết cùng thời điểm với người lập di chúc hoặc đều không có quyền hưởng, từ chối quyền hưởng di sản… thì mục đích nhằm chuyển tài sản của người lập di chúc cho người thừa kế không đạt được. Phần của di chúc không thể thực hiện được là phần di chúc vô hiệu.

1.2.2. Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật: Theo quy định tại Điều 675 Bộ luật Dân sự, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;

– Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước người lập di chúc; cơ quan tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

– Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản;

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

  • Phần di sản không được định đoạt rong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

– Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được nhận di sản theo di chúc nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Cá nhân có quyền sở hữu với tài sản của mình, sau khi chết, số tài sản còn lại được chia đều cho những người thừa kế. Người được thừa kế theo pháp luật là những người có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân, quan hệ nuôi dưỡng.

Những người được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào mức độ năng lực hành vi. Mọi người bình đẳng trong việc hưởng di sản thừa kế của người chết, thực hiện nghĩa vụ mà người chết chưa thực hiện trong phạm vi di sản nhận.

Pháp luật quy định người lập di chúc phải đáp ứng được các vấn đề về chủ thể về năng lực hành vi để đảm ảo sự tự nguyện và minh bạch cho di chúc. Còn đối với những người được hưởng di sản thừa kế thì không quy định về năng lực hành vi, ai cũng có quyền được hưởng di sản của người chết để lại theo hàng thừa kế, mọi người đều bình đẳng trong việc hưởng di sản thừa kế. Khác với việc hưởng di sản thừa kế theo di chúc thì các phần được chia có thể không đều nhau tuy theo ý chí của người để lại di chúc, còn với thừa kế theo pháp luật mọi người đều được hưởng phần di sản bằng nhau, không ai có quyền hưởng nhiều hơn người khác.

Phạm vi những người thừa kế rất rộng, vì vậy pháp luật quy định thành nhiều hàng thừa kế. Trong đó, hàng thừa kế thứ nhất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống gần gũi nhất so với các hàng khác. Các hàng thứ hai, thứ ba là những hàng dự bị nếu như người chết không còn những người ở hàng thứ nhất hoặc có nhưng họ đều không nhận hoặc không có quyền nhận. Thừa kế theo di chúc thì có thể là bất kì ai cũng có quyền hưởng di sản thừa kế nếu họ được người lập di chúc cho hưởng trong di chúc, còn đối với thừa kế theo pháp luật thì chỉ có những người thân thích có quan hệ hôn nhân, huyết thống gần gũi với người để lại di sản thừa kế. Pháp luật cũng quy định các hàng thừa kế theo pháp luật thể hiện mức độ gần gũi của những người thừa kế với người để lại di sản nhằm đảm bảo quyền hưởng di sản của những người thừa kế.

Tóm lại, thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống mà không phụ thuộc vào ý chí của người để lại di sản mà chính là việc nhà nước thể hiện ý chí của mình trong đó để bảo đảm quyền lợi cho những người thừa kế có quan hệ gần gũi với người để lại di sản.

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Phân Loại Thừa Kế Theo Quy Định Pháp Luật Việt Nam

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Phân loại thừa kế theo quy định pháp luật Việt Nam các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

 

Thực Trạng Giải Quyết Các Tranh Chấp Thừa Kế Theo Di Chúc Tại TAND Thành Phố Ninh Bình

Bài báo cáo thực tập: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THỪA KẾ THEO DI CHÚC TẠI TAND THÀNH PHỐ NINH BÌNH 

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT THỪA KẾ THEO DI CHÚC

1.1. Khái niệm và nguyên tắc pháp luật Về thừa kế ở Việt Nam

1.1.1. Khái niệm pháp luật về thừa kế

Pháp luật về thừa kế là tổng thể các quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người chết cho cá nhân, tổ chức theo di chúc hoặc theo pháp luật, cũng như quy định phạm vi quyền, nghĩa vụ, phương thức bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của người thừa kế và được thực hiện theo những trình tự thủ tục nhất định.

Pháp luật về thừa kế ở Việt Nam được cấu thành bởi nhiều quy phạm, trong nhiều văn bản khác nhau. Lịch sử hình thành và phát triển của PLVTK ở Việt Nam có sự biến đổi theo hướng ngày càng mở rộng và có sự phụ thuộc vào thành quả phát triển kinh tế – xã hội qua các thời kỳ. Các quy định PLVTK ở nước ta luôn bảo đảm quyền tự do cá nhân trong việc thể hiện ý chí của mình và kết hợp hài hoà với truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Không ngừng cũng cố, mở rộng phù hợp với đời sống thực tế, nhằm bảo vệ có hiệu quả hơn quyền thừa kế công dân.

1.1.2. Những nguyên tắc pháp luật về thừa kế ở Việt Nam

Nguyên tắc Pháp luật về thừa kế là những tư tưởng, quan điểm chỉ đạo xuyên suốt trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật về thừa kế. Thông qua đó góp phần phản ánh bản chất cũng như đặc trưng cơ bản của pháp luật về thừa kế ở nước ta. Vì vậy, từ khi hình thành đến nay, những nguyên tắc pháp luật về thừa kế ở nước ta có sự thay đổi phù hợp với bản chất của nhà nước ở từng giai đoạn lịch sử. Kể từ 1945 đến nay pháp luật về thừa kế ở nước ta có những nguyên tắc sau:

  •   Thứ nhất, nguyên tắc pháp luật bảo hộ quyền thừa kế tài sản của công dân:

Quyền thừa kế là một trong những quyền cơ bản của công dân được nhà nước bảo hộ. Quy định này đã được khẳng định tại Điều 58 Hiến pháp 1992 “Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân”. Trên cơ sở đó Điều 631 BLDS 2015 đã xác định rõ nội dung của quyền này. Trước hết đảm bảo cho mọi cá nhân đều có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình” đều có quyền để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật. Điều quan trọng là mỗi cá nhân đều có quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”. Thậm chí là quyền từ chối di sản thừa kế.

  • Thứ hai, nguyên tắc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân về thừa kế

Nguyên tắc này là sự cụ thể hoá một phần của nguyên tắc cơ bản được quy định tại Điều 52 Hiến pháp 1992 “mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” và Điều 5 BLDS 2015 “trong quan hệ dân sự các bên đều bình đẳng, không được lấy lý do về khác biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp để đối xử không bình đẳng với nhau”

  • Thứ ba, nguyên tắc tôn trọng quyền định đoạt của người có tài sản, người hưởng di sản

Đây là nguyên tắc hết sức quan trọng, một mặt đã ghi nhận sự bảo hộ của pháp luật đối với quyền về thừa kế, mặt khác nó còn thể hiện một cách đầy đủ nhất các quyền dân sự chủ quan của mỗi cá nhân trong việc định đoạt toàn bộ tài sản của mình.

  • Thứ tư, nguyên tắc củng cố, giữ vững tình thương yêu và đoàn kết trong gia đình

Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc chung trong quan hệ dân sự, đó là:

Việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán truyền thống tốt đẹp, tinh thần đoàn kết tương thân, tương ái, mỗi người vì cộng đồng, cộng đồng vì mỗi người và các giá trị đạo đức tốt đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Thực Trạng Giải Quyết Các Tranh Chấp Thừa Kế Theo Di Chúc Tại TAND Thành Phố Ninh Bình

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Thực trạng giải quyết các tranh chấp thừa kế theo di chúc tại TAND Thành phố Ninh Bình các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149