Một số đề tài báo cáo thực tập Anh văn thương mại hay – điểm cao

Một số đề tài báo cáo thực tập Anh văn thương mại hay – điểm cao mà các bạn sinh viên đang tìm cách làm báo cáo thực tập tiếng anh thương mại tìm hiểu nhé.

Dưới đây là một số đề tài đề cương báo cáo thực tập anh văn thương mại mà mình muốn chia sẻ, mong có thể giúp ích được các bạn sinh viên, chúc các bạn có thể làm được bài báo cáo tốt nghiệp anh văn thương mại của mình điểm cao nhé.

Ngoài ra nếu bạn nào muốn xin dấu xác nhận thực tập ngành tiếng anh hoặc không có thời gian làm bài báo cáo hay điểm cao thì có thể liên hệ với dịch vụ của mình. Mình là cựu sinh viên nên cũng hiểu được khoảng thời gian sắp ra trường, có khá nhiều khó khăn về thời gian viết bài cũng như xoay sở công việc làm thêm của bản thân, gia đình…. Vì vậy, trong 7 năm qua mình được xem là một dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập uy tín giá rẻ HCM và nhiều tỉnh khác nhé.

Một số đề tài báo cáo thực tập Anh văn thương mại hay – điểm cao

  1. Customer service recommendations to increase sales for ……
  2. International payment service by opening Letter of……
  3. Marketing mix solutions to develop Agribank cards at Vietnam Bank for…..
  4. Facts of Vietnam Freight forwarding industry and the role of Vietnam Freight Forwarders Association (VIFFAS) to the industry in international economic integration process
  5. Realities and Solutions to improve sales effectiveness at TSG service & trading Co.,Ltd
  6. The process of getting feedback and handling problems in Rex Hotel
  7. Strategies of human resource development of Savills Vietnam
  8. HOW TO ACHIEVE THE CUSTOMER TARGET FROM IMPORTED PRODUCT
  9. The advantages and disadvantages of marketing education at S.S.G Education Investment and Development Joint Stock Company.
  10. Service customers in Golden Dragon Club
  11. Tenants’ source charecteristics & atracttive specific characteristics of foreign tourists at apartment
  12. How to assure the customer service quality at Lazada
  13. The procedure of translating document at Viet Uy Tin Company
  14. The process of handling check-in and check-out procedure at Oscar Saigon Hotel
  15. The Work Of Business Staff At New SaiGon Company
  16. Strategies to increase sales productivity at Viet Nauy Limited Company
  17. Sale Processes in Hana Home Décor and Real Estate Company
  18. ….v.v.v.v…

Xem thêm:

cách làm báo cáo thực tập tiếng anh thương mại
cách làm báo cáo thực tập tiếng anh thương mại

Các bạn có thể inbox zalo để mh tư vấn đề tài phù hợp nhé….

 

 

từ vựng tiếng anh ngành quản trị kinh doanh - anh văn thương mại

Từ Vựng Tiếng Anh ngành Quản Trị Kinh Doanh – Anh văn thương mại

Từ Vựng Tiếng Anh ngành Quản Trị Kinh Doanh hỗ trợ cho các bạn sinh viên đang làm bài báo cáo thực tập chuyên ngành tiếng anh thương mại.

Từ Vựng Tiếng Anh ngành Quản Trị Kinh Doanh – Anh văn thương mại

Viết báo cáo thực tập tốt nghiệp uy tín giá rẻ HCM xin sưu tầm và chia sẻ với các bạn sinh viên ngành tiếng Anh đang tìm cách làm bài báo cáo thực tập anh văn thương mại – internship report để ra trường áp dụng nhé.

  • Authority: The rights inherent in a managerial position to give orders and expect them to be obeyed.

Quyền hành: Quyền gắn liền với vị trí quản lý đưa ra quyết định và hành động

  • Organizational culture: A system of shared meaning within an organization that determines, to a large degree, how employees act.

Văn hóa tổ chức: Là hệ thống các giá trị, niềm tin và chuẩn mực của tổ chức được mọi thành viên của tổ chức tuân thủ và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên

cách làm báo cáo thực tập tiếng anh thương mại
cách làm báo cáo thực tập tiếng anh thương mại
  • Centralization: A function of how much decision-making authority is pushed down to lower levels in an organization; the more centralized an organization is, the higher is the level at which decisions are made.

Tập trung hoá quyền hành: Tập trung các quyết định làm ra ở cấp cao trong tổ chức, tổ chức càng tập trung hoá quyền hành cao, các quyết định được đưa ra ở mức cao

  • Chain of command: The principle that no person should report to more than one boss.

Thống nhất mệnh lệnh: Nguyên tắc mà không một người nào báo cáo cho hơn một ông chủ.

Xem thêm: Một số đề tài báo cáo thực tập Anh văn thương mại hay – điểm cao

  • Customer departmentalization: The grouping of activities by common customers.

Phân chia bộ phận theo khách hàng: Nhóm các công việc trong tổ chức theo khách hàng

  • Functional structure: An organization in which similar and related occupational specialties are grouped together.

Cơ cầu chức năng: Nhóm các nhân viên có chuyên môn tương tự lại với nhau thành các bộ phận

  • Geographic departmentalization: The grouping of activities by territory.

Phân chia bộ phận theo địa lý: Nhóm gộp tất cả các chức năng trong một khu vực địa lý dưới sự giám sát của một nhà quản trị.

  • Line authority: The level of authority that entitles a manager to direct the work of an employee.

Quyền hành trực tuyến: Nhà quản trị quản lý trực tiếp nhân viên để thực hiện những mục tiêu cụ thể.

  • Matrix structure: An organization in which specialists from functional departments are assigned to work on one or more projects led by a project manager.

Cơ cấu ma trận: Sự kết hợp giữa cơ cấu chức năng và cơ cấu đơn vị, trong đó các nhân viên thuộc các phòng ban khác nhau được giao thực hiện các dự án do giám đốc dự án điều hành. Nhân viên chịu sự quản lý của giám đốc dự án và trưởng bộ phận

  • Decentralization: The pushing down of decision-making authority to the lowest levels of an organization.

Phân chia quyền hành: Quyền đưa ra các quyết định được đưa xuống xuyên suốt trong tổ chức

  • Divisional structure: An organization made up of self-contained units.

Cơ cấu đơn vị: Tổ chức bao gồm các đơn vị hoạt động độc lập

  • Functional departmentalization: The grouping of activities by functions performed.

Phân chia bộ phận theo chức năng: Nhóm các hoạt động theo những lĩnh vực chuyên môn

Từ vựng tiếng anh thương mại làm báo cáo thực tập

  • Mechanistic organization: A bureaucracy; a structure that is high in specialization, formalization, and centralization.

Cơ cấu cơ giới: Mối quan hệ cấp bậc cứng nhắc, nhiệm vụ cố định, tập trung quyền hành

  • Organic organization: An adhocracy; a structure that is low in specialization, formalization, and centralization.

Cơ cấu hữu cơ: Sự cộng tác (cả chiều dọc và chiều ngang), nhiệm vụ thích ứng và quyền hành không tập trung

  • Organization design: A process in which managers develop or change their organization’s structure.

Thiết kế tổ chức: Quá trình mà các nhà quản trị phát triển hoặc thay đổi cấu trúc tổ chức

  • Power: An individual’s capacity to influence decisions.

Quyền lực: liên quan đến khả năng của một cá nhân ảnh hưởng đến các quyết định

  • Process departmentalization: The grouping of activities by work or customer flow.

Phân chia bộ phận theo quá trình: Nhóm các hoạt động trong tổ chức theo công việc hay khách hàng

  • Boundaryless organization: An organization not defined or limited by boundaries or categories imposed by traditional structures.

Tổ chức không ranh giới: Tổ chức không giới hạn bởi phạm vi hoặc loại hình theo cấu trúc truyền thống.

  • Team-based structure: An organization that consists entirely of work groups or teams.

Cơ cấu nhóm: Bao gồm những nhóm thực hiện các công viêc của tổ chức.

  • Product departmentalization: The grouping of activities by products produced.

Phân chia bộ phận theo sản phẩm: Nhóm các hoạt động trong tổ chức theo sản xuất sản phẩm

  • Responsibility: An obligation to perform assigned responsibilities.

Trách nhiêm: Điều bắt buộc nhân viên thực hiện nhiệm vụ được phân công

cách làm báo cáo thực tập ngành tiếng anh thương mại
cách làm báo cáo thực tập ngành tiếng anh thương mại
  • Simple structure: An organization that is low in specialization and formalization but high in centralization.

Cơ cấu đơn giản: Chuyên môn hoá công việc thấp, một vài quy định quản lý hoạt động và quyền hành tập trung cho một người duy nhất – người chủ.

  • Span of control: The number of subordinates a manager can direct efficiently and effectively.

Tầm hạn quản trị: Số lượng cấp dưới mà nhà quản lý có thể quản lý trực tiếp một cách hiệu quả và kết quả

  • Staff authority: Positions that have some authority but that are created to support, assist, and and advise the holders of line authority.

Quyền hành tham mưu: Là quyền hỗ trợ, giúp đỡ và tư vấn cho người giữ quỳền hành trực tuyến.

Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ nhất HCM – Quản trị kinh doanh, kế toán

Nhận Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ nhất HCM, bài hay đạt điểm cao. Combo đầy đủ, trọn gói báo cáo thực tập tốt nghiệp dành cho sinh viên.

Chào các bạn, mình là một cựu sinh viên nên đã trải qua khoảng thời gian chuẩn bị ra trường. Khoảng thời gian viết báo cáo thực tập tốt nghiệp dường như gặp rất nhiều khó khăn như về thời gian viết bài, tìm kiếm công ty để thực tập, kinh phí nhà trọ, ăn uống,…cho cuộc sống cá nhân. Và tinh thần ra trường rất nhiều âu lo ập đến.

Là một cựu sinh viên nên mình cũng có hiểu những điều đó, chính vì vậy mình đã dành thời gian rảnh của mình để hỗ trợ các bạn sinh viên khóa sau này như tư vấn đề tài chuyên ngành quản trị kinh doanh, đề tài chuyên đề tốt nghiệp kế toán, đề tài ngành luật dân sự luật đất đai, luật thương mại,..v.v…Danh sách đề tài báo cáo thực tập nhà hàng khách sạn, chuyên đề tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng,…

A/ Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ nhất HCM

viet thue bao cao thuc tap gia re nhat hcm
viết thuê báo cáo thực tập ở HCM giá rẻ

Nếu các bạn sinh viên đang tìm hiểu đề tài để làm nhưng lại hoang mang vì có quá nhiều đề tài thì có thể liên hệ mình qua zalo 0909 23 26 20 để mh tư vấn miễn phí chọn đề tài phù hợp với công ty đang thực tập.

Ngoài ra, nếu bạn nào chưa có công ty thực thì có thể liên hệ, để mình giới thiệu các công ty tuyển dụng sinh viên thực tập tại TP. HCM. Hoặc bạn nào không có thời gian đi thực tập, vì bận việc cá nhân thì mh sẽ liên hệ công ty giúp bạn xin xác nhận dấu thực tập tại HCM.

Còn nếu như quá bận để biết cách viết bài báo cáo thực tập điểm cao thì bạn có thể liên hệ mình luôn. Mình sẽ hỗ trợ tốt nhất có thể.

Quá trình viết báo cáo thực tập uy tín nhất tại HCM của mình

  1. Trao đổi qua zalo về Trường, ngành, đề tài, công ty thực tập. Báo giá viết báo cáo thực tập là bao nhiêu với bài bạn.
  2. Gặp trực tiếp để đôi bên yên tâm hơn, cọc 1/3, nhận biên lai là mình đã cọc. Cho mình thông tin cụ thể như mail, sdt, lịch lấy bài. Để mh xếp lịch giao trước ngày nộp 1 hoặc 2 ngày cho kịp bạn.
  3. Sau khi cọc 1/3 thì các khoản thời gian sau mình sẽ gửi bài theo từng chương, để gvhd chỉnh sửa theo chương. Lúc này không nhận thêm tiền từ bạn.
  4. Cuối cùng, đến bài chương cuối cùng, mình sẽ hoàn chỉnh cả bài từ a-z, chỉnh sửa form nhà trường đưa ra, bìa, mục lục cho bài báo cáo…Sau đó bạn sẽ đến địa chỉ văn phòng mình thanh toán 2/3 còn lại và lấy bài nha.

Trong quá trình viết bài, để viết bài báo cáo thực tập điểm cao và hay thì mình mong là các bạn thường xuyên gặp gvhd chỉnh sửa theo lịch thầy cho, sau đó về bài chỉnh sửa đoạn nào thì nên nhắn lại cho mình, để mh làm sát ý thầy hơn. Sau khi giao bài, và nhận khoản 2/3 phần còn lại. Nếu thầy có yêu cầu thêm thắt gì cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp điểm cao hơn thì mình vẫn sẽ làm nhé.

B/ Một số ngành có trong dịch vụ viết thuê báo cáo uy tín giá rẻ HCM của mình

  1. Báo cáo thực tập ngành quản trị kinh doanh
  2. Báo cáo thực tập chuyên ngành marketing
  3. Chuyên đề tốt nghiệp ngành kế toán
  4. báo cáo thực tập tài chính ngân hàng
  5. Báo cáo thực tập ngành nhà hàng khách sạn
  6. Chuyên đề tốt nghiệp, báo cáo thực tập ngành luật
  7. Lập kế hoạch kinh doanh trường Topica
  8. Chuyên đề luật đất đai, dân sự, thương mại, luật lao động,….
  9. báo cáo thực tập ngành ngoại thương….
  10. ….v.v..vv…
Viết báo cáo thực tập uy tín nhất tại hcm
Viết báo cáo thực tập uy tín nhất tại hcm

Tại website vietbaocaothuctap.net các bạn có thể tham khảo thêm một số đề cương chi tiết ngành quản trị kinh doanh, kế toán, nhà hàng khách sạn,…v.v.v…và nhiều ngành khác nha.

Viết bài báo cáo thực tập điểm cao và hay
viet bai bao cao thuc tap diem cao va hay

Riêng các bạn làm kế toán nếu đề tài của bạn chọn, không biết nên xin chứng từ gì để làm bài báo cáo thực tập thì inbox zalo mình sẽ tư vấn ạ.

C/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập tốt nghiệp hay của một số ngành

I/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập ngành quản trị kinh doanh

1/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập marketing mix

 

2/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập tuyển dụng nhân sự

 

3/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập kênh phân phối

 

4/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập hoạt động bán hàng

 

5/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập quản trị nguồn nhân lực

 

6/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

 

7/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập chăm sóc khách hàng

 

II/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập ngành kế toán

1/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

 

2/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

 

3/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

 

4/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập kế toán công cụ dụng cụ nguyên vật liệu

 

5/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập kế toán tính giá thành

 

III/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập ngành nhà hàng khách sạn

1/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập tại bộ phận lễ tân nhà hàng khách sạn

 

2/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập tại bộ phận buồng khách sạn/ nghiệp vụ buồng phòng

 

3/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập tại bộ phận phục vụ bàn

4/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập quy trình tiệc buffet tại nhà hàng khách sạn

5/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập quy trình Alacarte sáng/ trưa/ tối tại nhà hàng khách sạn

IV/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập xây dựng kế hoạch kinh doanh TOPICA

 

Tổng hợp 4 Lời Cảm Ơn Báo cáo thực tập Hay cho Sinh viên

Lời Cảm Ơn Báo cáo thực tập Hay cho Sinh viên các trường cần tham khảo nhé. Đây là 4 lời cảm ơn báo cáo thực tập mà viết báo cáo thực tập tổng hợp lại giúp bạn.

Chào các bạn sinh viên, khi viết xong 1 bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận chuyên đề tốt nghiệp thì các bạn cần viết lời cảm ơn báo cáo thực tập với nội dung như cảm ơn trường, Khoa, GVHD, công ty thực tập, người hướng dẫn thực tập tại công ty, cảm ơn các anh chị phòng ban thực tập,….

Tổng hợp 4 Lời Cảm Ơn Báo cáo thực tập Hay cho Sinh viên

1. Lời Cảm Ơn Báo cáo thực tập Hay thứ 1

Qua …………. năm học tập và rèn luyện tại trường Trường ĐH …………………….., được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa ……………….. …đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường. Và trong thời gian thực tập tại Công ty …………..em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở trường vào thực tế ở công ty, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế tại công ty. Cùng với sự nổ lực của bản thân, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.

Từ những kết quả đạt được này, em xin chân thành cám ơn:

Quý thầy cô trường Trường ĐH ………………., đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian qua. Đặc biệt, là thầy ……….……… đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.

Em xin cảm ơn Ban Giám đốc công ty Công ty ……………….. đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập.

Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu, lỗi trình bày. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và Ban lãnh đao, các anh chị trong công ty để báo cáo tốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn.

Lời cảm ơn báo cáo thực tập hay
Lời cảm ơn báo cáo thực tập hay

2. Lời Cảm Ơn Báo cáo thực tập Hay thứ 2

Qua quá trình học tập và được sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô giáo trường Đại học……………. và sự hướng dẫn chỉ dạy của GVHD …………….. Cũng như trong thời gian thực tập tại ………………., em đã nhận được sự chỉ dẫn tận tình của Ban lãnh đạo và các anh chị tại phòng……………………… đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này.

     Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô trường Đại học …………….., ban lãnh đạo cùng các anh chị công ty……………….. Kính chúc quý thầy cô cùng các anh chị tại công ty ………………. dồi dào sức khỏe. Kính chúc công ty kinh doanh ngày càng phát đạt.

      Trong quá trình thực hiện em biết mình không thể tránh được những điều thiếu sót. Rất mong được sự chỉ dẫn và góp ý của quý thầy cô, Ban lãnh đạo cùng anh chị tại công ty ………………..

Lời cảm ơn báo cáo thực tập hay
Lời cảm ơn báo cáo thực tập hay

3. Lời Cảm Ơn Báo cáo thực tập Hay thứ 3

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm và quý thầy cô khoa ……………..đã giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong thời gian qua.

     Em xin chân thành cảm ơn……………………. là giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong thời gian thực tập. Đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.

      Qua thời gian thực tập tại ___________, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý công ty đã tạo điều kiện cho em thực tập, cảm ơn các anh chị trong phòng…………………..đã giúp đỡ, chỉ bảo, góp ý kiến để em hoàn thành đề tài.

Lời cảm ơn báo cáo thực tập hay
Lời cảm ơn báo cáo thực tập hay

4. Lời Cảm Ơn Báo cáo thực tập Hay thứ 4

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại học ……….. đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu. Đặc biệt em rất cảm ơn Cô …………………là người hướng dẫn góp ý để em hoàn thành bài báo cáo thực tập này.

Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty …………………………đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo này. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn các anh chị ở phòng …………………… đã tận tình chỉ giúp em tìm hiểu thực tế về công tác …….(nhân sự, marketing, kế toán,vv)……………….tại công ty cũng như hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Qua thời gian học tập tại trường cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty em đã từng bước trang bị kiến thức và học hỏi kinh nghiệm cho bản thân để làm việc vững vàng hơn trong chuyên môn nghề nghiệp sau này.

Cuối cùng, với lòng quý trọng và biết ơn sâu sắc em xin kính chúc Cô dồi dào sức khỏe và thành đạt hơn nữa trong sự nghiệp, chúc quý công ty ngày càng phát triển lớn mạnh trong lĩnh vực kinh doanh.

Trên đây là 4 cách viết lời cảm ơn báo cáo thực tập hayviết báo cáo thực tập đã tổng hợp lại, các bạn có thể tham khảo làm mẫu rồi chỉnh sửa lại tí cho phù hợp các bạn nhé.

Xây dựng mô hình ngôi nhà chất lượng

Xây dựng và áp dụng mô hình ngôi nhà chất lượng vào ngành thương mại điện tử về quy trình kiểm duyệt nội dung sản phẩm

Đề tài: Xây dựng và áp dụng mô hình ngôi nhà chất lượng vào ngành thương mại điện tử về quy trình kiểm duyệt nội dung sản phẩm

Lý do chọn đề tài Báo cáo thực tập

Xã hội càng tiến bộ, nhân loại càng phát triển thì đi đôi cho sự phát triển đó là sự tăng trưởng không ngừng của hệ thống kỹ thuật và hệ thống Internet. Và rằng Internet gần như đảm đương tất cả các quá trình, hoạt động trong cuộc sống hiện tại. đặc biệt là nhu cầu về mua bán và thanh toán qua internet. Đây được xem như là con dao hai lưỡi đối với các công ty, tổ chức. Nếu vận dụng tốt sẽ thúc đẩy sự phát triển vượt bậc nhưng ngược lại là sự khủng hoảng của hệ thống. Thông qua đó hệ thống mua bán và thanh toán trên hệ thống Internet ngày càng tăng và được dự đoán sẽ bùng nổ mạnh mẽ vào các năm sau đó.
Dựa vào đó việc trao đổi và mau bán trở nên mạnh mẽ hỏn bao giờ hết. Dể đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và tính trung thực của sản phẩm thì buộc lòng phải có sự kiểm duyệt về sản phẩm, về nội dung trước khi những thông tinh đó được đến với khách hàng.
Tại Việt Nam lần lượt các trang web bán hàng và thanh toán qua internet ra đời như: Tiki, Lazada, Zalora, Chilai….. Ngoài những thương hiệu tiên phong thì còn phải kể đến SHOPEE. Công ty mua bán hàng qua internet với sức hút lên đến 6.000.000 lượt listing , gấp 6 lần Lazada. Nhằm giúp cho sự phát triển ổn định của công ty và đáp ứng được sự hài lòng tối đa hai chiều gồm các chủ shop bán hàng và các người mua hàng thì công ty đã tiến hành chuẩn hóa các quy trình để vận hành một cách tốt nhất. Và Shopee đang áp dụng trình quản lý chất lượng vào toàn bộ hệ thống của mình để chuẩn hóa được quy trình kiểm soát nội dung bài đăng.
Cũng như đánh giá về mức độ quan trọng cũng như tính cấp thết của chương trình. Cho nên em lựa chọn đề tài: xây dựng và áp dụng mô hình ngôi nhà chất lượng về nghành thương mại điện tử về quy trình kiểm duyệt nội dung.

• Mục tiêu nghiên cứu:

– Phân tích mối tương quan giữa các yêu cầu của người mua cần có và những đặc tính mà nhà phân phối cung câp
– Chuẩn hóa các yêu cầu về nội dung
– Xác lập về các yêu cầu để chưng minh nguồn gốc sản phẩm

• Đối tượng nghiên cứu:

– Các nội dung mà hệ thống các nhà phân phối gửi duyệt
– Chất lượng các bàn đăng cũng như việc theo dõi sự thay đổi về lượng hàng order

• Phạm vi nghiên cứu:

– Trang web của công ty
– Hệ thống các bài đăng duyệt của các seller

• Kết quả thực hiện:

– Tăng ít nhất thêm 10 tiêu chuẩn về nội dung.
– Mức độ đáng giá hài lòng tăng hơn 20 %
– Lượt tải nghiệm và giao dịch trên web tăng 10%

• Quy trình thực hiện

– Việc đánh giá và nhận định kết quả thông qua các yếu tố:
1. Tốc độ duyệt bài của bộ phận QC
2. Lượt tương tác và giao dịch của website
3. Doanh số thu về của công ty so với quý 1 cùng kỳ năm trước và quý trước đó
4. Suy nghĩ và thái độ của khách hàng đối với sản phẩm và seller
– Để đảm bảo được tiến độ và đáp ứng được mục tiêu đề tài thì cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu tại bàn:
• Thu thập tư các thông tin hiện có của công ty, của các anh chị đồng nghiệp.
• Thời gian ước lượng thực hiện: 5 ngày: từ ngày 20/1 đén 26/1/2017
Bước 2: Nghiên cứu định tính:
• Trao đổi thông tin từ chị management, cùng với các anh chị đồng nghiệp trong bộ phận QC và cung với 5 sellers và 5 buyers từng mua hàng tại Shopee.
• Phỏng vấn để nhận định rằng :
 Các lỗi sai nào vẫn còn tồn tại
 Những khó khăn gặp phải trong lúc kiểm duyêt
 Định hướng, mong muốn của bộ phận
• Thời gian ước lượng thực hiện: 12 ngày: từ ngày 26/1 đến 8/2/2017
Bước 3: Nghiên cứu đinh lượng:
• Thiết lập bảng câu hỏi dựa trên hệ thống mô hình SerQual có sẵn và áp dụng trong nghành thương mại điện tử.
• Khảo sát bằng bảng câu hỏi
• Thời gian dự kiến: 20 ngày: từ ngày 8/2/2017 đến ngày 2/3/2017
• Số lượng mẫu: gồm 120 người bao gồm: 20 nhân viên, 40 seller, và 60 buyer
• Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: phần mềm SPSS.

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI:

• Khách hàng bị tác động bởi các yếu tố cảm xúc, không gian và thời gian
• Phạm vi khảo sát bị hạn chế: chỉ diễn ra tại TP Hồ Chí Minh, bị ảnh hưởng một phần bởi yếu tố văn hóa và phong tục.
Nguồn số liệu:
• Được cấp phép và trích từ Công Ty TNHH Shopee

BỐ CỤC ĐỀ TÀI:

LỜI MỞ ĐẦU
• Lý do chọn đề tài
• Mục tiêu nghien cứu
• Đối tượng nghiên cứu
• Phạm vi nghiên cứu
• Quy trình thực hiên
• Hạn chế đề tài
• Bố cục dề tài
PHẦN 1: Cơ sở lý luận
PHẦN 2: Tổng quan công ty
PHẦN 3: Xây dựng mô hình ngôi nhà chất lượng
PHẦN 4: Đề xuất giải pháp
KẾT LUẬN

Đề cương: Xây dựng và áp dụng mô hình ngôi nhà chất lượng vào ngành thương mại điện tử

LỜI MỞ ĐẦU 2
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
• Mục tiêu nghiên cứu: 3
• Đối tượng nghiên cứu: 3
• Phạm vi nghiên cứu: 3
• Quy trình thực hiện 3
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI: 4
Nguồn số liệu: 4
BỐ CỤC ĐỀ TÀI: 4
• Mục tiêu nghien cứu 4
• Đối tượng nghiên cứu 4
• Phạm vi nghiên cứu 4
• Quy trình thực hiên 5
• Hạn chế đề tài 5
• Bố cục dề tài 5
PHẦN 1: Cơ sở lý luận 5
PHẦN 2: Tổng quan công ty 5
PHẦN 3: Xây dựng mô hình ngôi nhà chất lượng 5
PHẦN 4: Đề xuất giải pháp 5
KẾT LUẬN 5
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN: 6
1.1.TỔNG QUAN VỀ TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG CHẤT LƯỢNG: 6
1.1.1.Lịch sử hình thành: 6
1.1. Tình hình áp dụng QFD tại Việt Nam: 8
1.2. Khái niệm: 10
1.2.1. Bản chất QFD: 10
1.2.2. Lợi ích: 10
1.2.3. Hạn chế: 11
1.3. Kĩ thuật: 11
1.4. Giải pháp thực hiện tổng quan các bước: 13
1.4.1. Xác định khách hàng họ là ai ? 13
1.4.2. Xác định yêu cầu khách hàng? 13
1.4.3. Người tiêu dung về my pham hiện nay như thế nào ? 14
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mỹ phẩm: 16
1.4.5. Đặc tính kỹ thuật của nghành thương mại điện tử đối với sản phẩm mỹ phẩm: 16
1.4.6. Xác định mức độ quan trọng của các yếu tố liên quan ? 17
1.4.7. Xác định và đánh giá mức độ cạnh tranh của các đặc tính kỹ thuật: 17
1.4.8. Mối quan hệ tương quan giữa các đặc tính kỹ thuật và tiếng nói khách hàng: 17
1.4.9. Đánh giá mức độ cạnh tranh hiện tại: 18
PHẦN 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY: 19
2.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 19
2.1.1.Tổng quan: 19
1.1. Sản phẩm và dịch vụ: 19
1.1.1. Sản phẩm: 19
1.1.2. Tiêu chuẩn dịch vụ: 20
1.1.3. Tiêu chuẩn cộng đồng: 21
1.1.3.1. NHỮNG VIỆC NÊN LÀM 21
1.1.3.2. NHỮNG VIỆC KHÔNG NÊN LÀM 23
1.1.4. Thành tựu: 26
II. CƠ CẤU NHÂN SỰ CÔNG TY: 26
2.1. Tổng quan về mô hình cấu trúc công ty: 26
2.2. Tổng quan bộ phận vận hành( Operations) : 28
PHẦN 3: XÂY DỰNG NGÔI NHÀ CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY SHOPEE: 30
1.HỆ THỐNG KIỂM DUYỆT QC/LISTING: 30
1.1.Tổng quan hệ thống: 30
1.1. Nghành hàng Mỹ phẩm: 31
II. NGÔI NHÀ CHẤT LƯỢNG: 32
2.1. Tiếng nói khách hàng: 32
2.2. Các đặc tính kỹ thuật: 33
2.2.1. Tính dễ sử dụng: 33
2.2.2. Tính hữu ích: 33
2.2.3. Nhận thức rủi ro: 34
2.2.4. Kinh nghiệm bản thân: 34
2.2.5. Ma trận liên quan giữa yêu cầu khách hàng và đặc tính kỹ thuật: 35
2.2.6. Ma trận mái: 36
2.2.7. Đánh giá các kỹ thuật thiết kế: 37
2.2.7.1. Của các yêu cầu khách hàng: 37
2.2.7.2. Của đặc tính kỹ thuật: 37
III. NHẬN XÉT: 39
PHẦN 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO QUÁ TRÌNH: 40
1.NHẬN ĐỊNH: 40
1.1. Nhóm vấn đề về thông tin : 40
1.2. Nhóm về giá: 41
II. GIẢI PHÁP: 43
2.1. Vận hành hiện tại hệ thống tại Shoppe: 43
2.2. Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống hiên tại: 44
2.2.1. Ưu điểm: 44
2.2.2. Nhược điểm: 45
ii.GIẢI PHÁP: 45
III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI : 46
3.1. Mục đích: 46
3.2. Phạm vi áp dụng: 46
3.3. Nội dung thực hiện: 46
3.4. Nguồn lực thực hiện: 47
3.6. Các rủi ro có khả năng xảy ra trong quá trình thực hiện : 49
IV. KẾT LUẬN: 49

Đặc điểm bài thực tập ở vietbaocaothuctap.net đề tài Xây dựng và áp dụng mô hình ngôi nhà chất lượng vào ngành thương mại điện tử

  • Bài duy nhất không có bài thứ 2
  • Bài không copy từ bài náo trên mạng
  • Nội dung bài tốt, số liệu mới nhất
  • Bảo hành chỉnh sửa hình thức trọn đời từ team
  • Độ dài của bai 50 trang
  • Nội dung như 100% đề cương mô tả

Một số hình ảnh đề tài: Xây dựng và áp dụng mô hình ngôi nhà chất lượng vào ngành thương mại điện tử về quy trình kiểm duyệt nội dung sản phẩm

Xây dựng mô hình ngôi nhà chất lượng
Xây dựng mô hình ngôi nhà chất lượng
Mô hình ngôi nhà chất lượng
Mô hình ngôi nhà chất lượng
Ngôi nhà chất lượng
Ngôi nhà chất lượng
Mô hình ngôi nhà
Mô hình ngôi nhà

Top 10 đề tài nghiên cứu khoa học Tài chính ngân hàng hay 2017

Đề tài nghiên cứu khoa học Tài chính ngân hàng

Hôm nay, vietbaocaothuctap.net giới thiệu các bạn top 10 Đề tài nghiên cứu khoa học Tài chính ngân hàng được thực hiện tại Viện đại học mở Hà Nội.

top 10 Đề tài nghiên cứu khoa học Tài chính ngân hàng hay

  1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của NHĐT và Phát Triển Nông Thôn
  2. Giải pháp hạn chế nợ xấu trong cho vay ở Ngân hàng Agribank chi nhánh Hà Nội
  3. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động định giá bất động sản bằng tài sản thế chấp cho vay của Ngân hàng Thương Mại CP Hàng Hải Việt Nam
  4. Hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
  5. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tịa Ngân hàng TMCP Vietinbank
  6. Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty cổ phần Bibica
  7. Phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa trong điều kiện hội nhập kinh tế tại Việt Nam
  8. Quản lý tiền ảo Bitcoin ở Việt Nam
  9. Tín dụng xanh: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị chính sách đối với Việt Nam
  10. Vận dụng mô hình Z-Score để xác định nguy cơ phá sản của doanh nghiệp, lấy Công ty CP Khoáng Sản Bình Định làm ví dụ minh chứng

– Nguồn: ĐH Mở HN –

 

Đề tài nghiên cứu khoa học tài chính ngân hàng
Đề tài nghiên cứu khoa học tài chính ngân hàng
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

[NCKH] Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại công ty Vinamilk

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại công ty Vinamilk

  • Nhóm tác giả : Nguyễn Thị Chinh, Trần Minh Châu, Đồng Thị Mai
  • GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Hường
  • Email: nguyenchinh.yb97@gmail.com
  • * Bài viết được đăng tại Kỷ yếu Hội nghị Sinh viên nghiên cứu khoa học – Viện Đại học Mở Hà Nội năm 2017
  • ** Việc sao chép một phần hay toàn bộ tác phẩm phải được sự đồng ý của tác giả.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại công ty Vinamilk

1. Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài:

Trách nhiệm xã hội là một yêu cầu đối với doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không thực hiện được trách nhiệm xã hội thì rất khó để tiếp cận được với thị trường thế giới. Kinh nghiệm cho thấy, những công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới, những người khổng lồ rất thành công trong việc kinh doanh cũng đồng thời là những công ty thực hiện trách nhiệm xã hội cực kỳ tốt.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trên thế giới, khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không hề mới; đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về trách nhiệm cũng như các công ty nước ngoài từ lâu đã thực hiện trách nhiệm xã hội một cách nghiêm túc và bài bản. Tuy nhiên, ở Việt Nam, CSR vẫn còn là một vấn đề khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp, các nhà đầu tư, với người tiêu dùng và toàn xã hội nói chung.

Nghiên cứu mới đây của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (số liệu năm 2012) đã chỉ ra đa phần các doanh nghiệp Việt Nam chưa hiểu đúng về trách nhiệm xã hội. Các doanh nghiệp vẫn có vẻ chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa và ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội tới bản thân doanh nghiệp và nền kinh tế Việt Nam. Theo thống kê của Viện này thì mới chỉ có 36% doanh nghiệp được hỏi trả lời có bộ phận giám sát thực hiện trách nhiệm xã hội. Và khoảng 2% doanh nghiệp nói họ hiện đang là thành viên của nhóm thực hiện các tiêu chuẩn CS (tiêu chuẩn Việt Nam). Cũng trong hai năm 2011 và 2012, 28% số doanh nghiệp chấp hành bảo vệ môi trường, 5% DN thừa nhận có đóng góp cho sự nghiệp chăm sóc y tế… Đó là thực trạng buồn về trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Việt Nam.

Năm 2009, Việt Nam đã trở thành một trong những nước đạt mức thu nhập trung bình, mức thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt gần 2.000 USD. Sự nghèo đói đã giảm nhiều, Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ chức trong khu vực và quốc tế và hiện đang đàm phán hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Sự hội nhập quốc tế một cách toàn diện và sâu rộng sẽ đem lại nhiều thách thức mới cho doanh nghiệp Việt Nam, nhất là trong bối cảnh ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tái cấu trúc và chuyển dịch nền kinh tế..

Đồng thời với nó là những đòi hỏi ngày càng tăng từ các công ty quốc tế, các nhà nhập khẩu hàng hóa Việt Nam và người tiêu dùng đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong việc tuân thủ các chuẩn mực toàn cầu về an toàn lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động, bảo vệ môi trường. Trong khi đó tại Việt Nam thì 97% trong tổng số doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ, ở đó còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc đảm bảo môi trường lao động, phúc lợi lao động cho người lao động và thực hiện những trách nhiệm cần thiết của doanh nghiệp đối với xã hội.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệpTrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội là quan trọng và cấp thiết nhưng tại Việt Nam vấn đề này vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức từ phía nhà nước, xã hội và giới doanh nghiệp; việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp còn nhiều khó khăn bởi DN chưa nhận thức đúng đắn về trách nhiệm xã hội.

Nhằm giải quyết khó khăn trên nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài “ Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk” làm đối tượng nghiên cứu. Từ đó, đưa ra những phân tích đúng đắn về trách nhiệm xã hội tại Việt Nam, cũng như vai trò và ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội với DN. Với việc cụ thể hóa khách thể nghiên cứu là Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk nhóm nghiên cứu hy vọng có thể đóng góp một góc nhìn mới và cụ thể hơn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là trách nhiệm xã hội trong một công ty lớn và có uy tín như Vinamilk.

2. Mục tiêu đề tài:

– Khái quát hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

– Lựa chọn khung lý thuyết phù hợp đề đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk. Trên cơ sở đó phân tích và đánh giá thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk (chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp).

– Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk trong thời gian tới.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài này chúng tôi tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu về thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk. Từ đó phân tích các mặt hạn chế và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Trong khi triển khai từng nội dung đề tài có sử dụng một số các phương pháp sau đây:

– Kết hợp các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp.

– Phương pháp mô hình hóa và sơ đồ hóa.

4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

– Đối tượng: Vấn đề thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

– Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

Xem thêm:

5. Nội dung đề tài nghiên cứu:

Nội dung của đề tài được chia làm 3 phần:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội đối với Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

– Nguồn: ĐH Mở HN – 

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách DL với DV KS tại HN

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội

  • Nhóm tác giả: Trần Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Nhường, Nguyễn Công Hoàng,
  • Giảng viên hướng dẫn: ThS, Phạm Thị Thanh Hương
  • Email: huyentrank185@gmail.com
  • * Bài viết được đăng tại Kỷ yếu Hội nghị Sinh viên nghiên cứu khoa học – Viện Đại học Mở Hà Nội năm 2017
  • ** Việc sao chép một phần hay toàn bộ tác phẩm phải được sự đồng ý của tác giả.

Đề tài

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội

Tóm tắt

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội thông qua các nhân tố ảnh hưởng. Nghiên cứu thu thập số liệu từ điều tra bằng bảng hỏi tới 130 khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của ba khách sạn tại Hà Nội là Silk Path Hotel, Lake Side Hotel, La Siesta Hotel. Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá, kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng lớn đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với khách sạn trên địa bàn Hà Nội bao gồm: Đội ngũ nhân viên, cơ sở vật chất trang thiết bị, quá trình phục vụ. Trong đó đội ngũ nhân viên và quá trình (phong cách) phục vụ của họ có ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng nhiều hơn cả cơ sở vật chất trang thiết bị của khách sạn.

Xem thêm:

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội

1. Đặt vấn đề

Hà Nội với lịch sử 1000 năm văn hiến, là một điểm đến du lịch hấp dẫn đối với nhiều du khách trong và ngoài nước. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch và dịch vụ khách sạn tại Hà Nội phát triển mạnh mẽ nhiều năm trở lại đây. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để nâng cao chất lượng dịch vụ và làm hài lòng khách hàng? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khách sạn du lịch?

Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ du lịch nói chung và dịch vụ khách sạn nói riêng là đề tài của nhiều nghiên cứu trong thời gian qua. Nghiên cứu của Lê Hữu Trang (2007) đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ khách sạn và đề xuất một số định hướng giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn của công ty cổ phần du lịch An Giang trong thời gian tới.

Công trình nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Phan Văn Phùng (2011) nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với hệ thống khách sạn ở thành phố Cần Thơ. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập thông qua cuộc phỏng vấn trực tiếp 210 khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của hệ thống khách sạn ở thành phố Cần Thơ. Bằng phương pháp phân tích nhân tố, nghiên cứu cho thấy môi trường cảnh quan, cơ sở vật chất, sự thân thiện của nhân viên là những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Trong đó, môi trường cảnh quan là nhân tố có ảnh hưởng nhiều nhất.

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Vương Thị Mỹ (2015) “ Sự hài lòng của du khách đối với dịch vụ lưu trú trong các khách sạn 3 sao ở Huế” đã tìm ra các giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ lưu trú, góp phần đầy mạnh hoạt động kinh doanh của các khách sạn 3 sao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tác giả Vũ Văn Đông với đề tài: “ Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách khi đến du lịch ở Bà Rịa – Vũng Tàu” (2012) đã phỏng vấn 295 du khách đến Bà Rịa – Vũng Tàu. Kết quả cho thấy sự hài lòng của du khách có liên quan đến năm thành phần: (1) tiện nghi cơ sở lưu trú, (2) phương tiện vận chuyển thoải mái, (3) thái độ hướng dẫn viên, (4) hạ tầng cơ sở, và (5) hình thức hướng dẫn viên, trong đó thái độ hướng dẫn viên tác động mạnh nhất.

Nhiều công trình nghiên cứu thực tiễn đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự hài lòng. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ liên quan đến các thành phần cụ thể của dịch vụ, bao gồm nhiều yếu tố cấu thành trong đó đội ngũ nhân viên có vai trò quan trọng làm nên chất lượng dịch vụ du lịch. Chính vì những lý do đó, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là “Nghiên cúu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội”.

Nội dung của các nghiên cứu trước đây tập trung vào nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng như cảnh quan môi trường và các yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng của các khách sạn. Khác với các công trình trước đây, nghiên cứu của chúng tôi tập trung phân tích mức độ ảnh hưởng cuả nhóm nhân tố đội ngũ nhân viên và phong cách phục vụ của họ tới sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ du lịch trên địa bàn Hà Nội. Kết quả nghiên cứu có thể đưa ra các gợi ý cho các nhà quản lý khách sạn có những chính sách đào tạo nhân sự nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ du lịch tại Hà Nội

2. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những khách hàng đã trực tiếp sử dụng các sản phẩm dịch vụ khách sạn trên địa bàn Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khách hàng đã sử dụng dịch vụ của 3 khách sạn trên địa bàn Hà Nội là Silk Path Hotel, Lake Side Hotel, La Siesta Hotel. Khách sạn Silk Path (Silk Path Hotel) là một khách sạn 4 sao nằm ở 195-199 Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Khách sạn Lake Side ( Lake Side Hotel) là một khách sạn 4 sao có địa chỉ số 23 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội. Khách sạn La Siesta (La Siesta Hotel) là khách sạn 4 sao nằm ở 92 Mã Mây, Phố Cổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Hiện nay trên địa bàn Hà Nội có khoảng hơn 1200 khách sạn (theo thống kê của Tổng cục Du lịch), mỗi khách sạn đều có những đặc trưng riêng về dịch vụ, thiết kế và hình thức nhân sự. Tuy nhiên, tất cả các khách sạn đều đang hướng đến đối tượng là khách du lịch do vậy mà dịch vụ ở các khách sạn dần tiến đến điểm giống nhau. Nghiên cứu của chúng tôi lựa chọn đối tượng các khách hàng của ba khách sạn trên do cả ba khách sạn có vị trí ở các quận trung tâm Hà Nội, gần nơi có nhiều địa điểm du lịch về văn hóa, lịch sử và ẩm thực đặc trưng của Hà Nội. Hơn nữa, cả ba khách sạn được xếp hạng 4 sao, phù hợp với phần lớn khách du lịch tới Hà Nội, nhất là tầng lớp trung lưu.

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chúng tôi lập phiếu thu thập thông tin về sự hài lòng của khách du lịch với dịch vụ của khách sạn kết hợp với tìm hiểu thực tế tại khách sạn. Từ cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, chúng tôi sử dụng phân tích tổng hợp kết hợp với các kỹ thuật phân tích định lượng để tìm hiểu thực trạng và phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khách sạn.

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp điều tra, phân tích tổng hợp và phương pháp thống kê toán học theo quy trình sau:

Nghiên cứu sơ bộ: Sử dụng phương pháp phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn. Đối tượng điều tra là các khách hàng đã sử dụng dịch vụ của 3 khách sạn trên địa bàn Hà Nội là Silk Path Hotel, Lake Side Hotel, La Siesta Hotel.
Nghiên cứu chính thức: được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, xây dựng và kiểm định thang đo các biến số, thiết lập mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là “Sự hài lòng của khách hàng” và các biến độc lập là các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Xử lý số liệu nghiên cứu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS (phiên bản 20) để kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan hồi quy, kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy.

– Nguồn: ĐH Mở HN – 

Các bạn có thể tham khảo thêm các mẫu báo cáo thực tập, luận văn đại học, thạc sĩ khác tại website nhé

đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

95 đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính hay nhất – Luật HCM

Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính hay nhất như Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính với việc bảo đảm quyền con người, Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm,…

Ở bài trước, vietbaocaothuctap.net đã chia sẻ đề tài luật đất đai do ĐH Luật Hà Nội chọn lọc, thì hôm nay vietbaocaothuctap chia sẻ với các bạn 95 Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính hay nhất do ĐH Luật TP.HCM chọn lọc

95 Đề tài báo cáo thực tập luật Hành Chính hay nhất do ĐH Luật HCM chọn lọc

  1. Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước.
  2. Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Bộ, cơ quan ngang Bộ (chọn một Bộ nào đó).
  3. Phiên họp Uỷ ban nhân dân. Những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  4. Quy trình xử lý kỷ luật công chức/viên chức: thực trạng và hướng hoàn thiện.
  5. Cơ cấu tổ chức Bộ, cơ quan ngang Bộ: trực trạng và giải pháp.
  6. Hoàn thiện pháp luật về chức năng, nhiệm vụ đơn vị sự nghiệp công lập.
  7. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Xử lý kỷ luật viên chức.
  8. Trách nhiệm bồi thường hoàn trả của viên chức.
  9. Xử lý kỷ luật cán bộ (cấp xã, huyện, hoặc tỉnh).
  10. Trách nhiệm vật chất của công chức.
  11. Thi tuyển viên chức.
  12. Tuyển dụng công chức.
  13. Xét tuyển công chức, viên chức.
  14. Những quy định mới của Luật Xử lý vi phạm hành chính với việc bảo đảm quyền con người.
  15. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
  16. Các biện pháp bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  17. đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính
    đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính
  18. Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính với việc bảo đảm quyền con người.
  19. Các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính với việc đảm bảo quyền con người
  20. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước của chính quyền đô thị và nông thôn
  21. Chế độ làm việc sau tuyển dụng của viên chức.
  22. Thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.
  23. Biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
  24. Biện pháp quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
  25. Hình thức xử phạt phạt tiền.
  26. Các biện pháp khắc phục hậu quả.
  27. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính.
  28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
  29. Pháp luật về cán bộ cấp xã, công chức cấp xã.
  30. Trách nhiệm kỷ luật của công chức, viên chức.
  31. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền bí mật đời tư trên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội
  32. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường
  33. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
  34. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội
  35. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm
  36. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
  37. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu – Thực tiễn và kiến nghị
  38. Quyền cư trú của công dân
  39. Quản lý nhà nước về Báo điện tử ở Việt Nam hiện nay
  40. Quản lý nhà nước về xử phạt vi phạm hành chính
  41. Thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính
  42. Quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng (tại địa phương cụ thể)
  43. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính
  44. Biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên.
  45. Áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh – Thực tiễn và kiến nghị
  46. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính – Thực tiễn và kiến nghị
  47. Hoạt động thanh tra xây dựng tại quận/huyện X. thành phố Hồ Chí Minh.
  48. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Vấn đề luân chuyển cán bộ, công chức – Thực trạng và kiến nghị
  49. Quản lý hành chính Nhà nước đối với trường học dân lập
  50. Thi tuyển và thi nâng ngạch công chức – Thực trạng và kiến nghị
  51. Các biện pháp xử lý hành chính khác – Lý luận và thực tiễn
  52. Các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử lý vi phạm hành chính – Lý luận và thực tiễn
  53. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng – Thực trạng và kiến nghị
  54. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh – Thực trạng và kiến nghị
  55. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ khẩu – Thực trạng và kiến nghị
  56. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch – Thực trạng và kiến nghị
  57. Quy trình ban hành văn bản của UBND tỉnh và UBND huyện trong quản lý hành chính
  58. Vấn đề phân công nhiệm vụ, quyền hạn trong UBND các cấp
  59. Vấn đề ban hành văn bản giữa UBND tỉnh và chủ tịch UBND tỉnh
  60. Dân chủ cơ sở – Lý luận và thực tiễn
  61. Khiếu nại – tố cáo của công dân – Lý luận và thực tiễn
  62. Hoạt động chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hành chính – Thực trạng và kiến nghị
  63. Trách nhiệm kỷ luật của công chức – những vấn đề lý luận và thực tiễn
  64. Tuyển dụng công chức – những vấn đề lý luận và thực tiễn
  65. Chế độ công chức, công vụ trong pháp luật của các nước trên thế giới
  66. Các biện pháp tăng cường trách nhiệm của công chức trong điều kiện nền kinh tế xã hội hiện nay
  67. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Dịch vụ hành chính công trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở Việt Nam
  68. Hoàn thiện cơ chế giám sát tính hợp pháp và hợp lý của quyết định hành chính
  69. Cơ chế “ một cửa ” trong việc giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân (qua thực tiễn tại TP.HCM )
  70. Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng – Thực trạng và kiến nghị
  71. Phân cấp quản lý giữa chính quyền tỉnh, thánh phố với chính quyền quận, huyện ( qua thực tiễn tại TP.HCM )
  72. Vai trò của UBND trong việc thực hiện các biện pháp xử lý hành chính khác.
  73. Thanh tra chuyên ngành – những vấn đề lý luận và thực tiễn
  74. Hoạt động thanh tra đối với doanh nghiệp – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
  75. Thanh tra theo cấp hành chính – Lý luận và thực tiễn
  76. Thực trạng tổ chức và hoạt động của thanh tra Bộ
  77. Thực trạng tổ chức và hoạt động của thanh tra Chính phủ
  78. Vai trò của luật hành chính Việt Nam trong đấu tranh chống tham nhũng
  79. Vấn đề chống lãng phí của cán bộ, công chức
  80. đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính
    đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính
  81. Thẩm quyền của toà án trong việc giải quyết các vụ án hành chính
  82. Hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm kỷ luật của cán bộ, công chức
  83. Hội đồng xử lý kỷ luật công chức, viên chức
  84. Hợp đồng làm việc của viên chức
  85. Vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức
  86. Xét tuyển công chức: thực trạng và giải pháp
  87. Nhiệm vụ, quyền hạn UBND các cấp
  88. Cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam
  89. Thẩm quyền áp dụng hình thức phạt tiền đối với vi phạm hành chính
  90. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Hình thức xử phạt bổ sung: thực trạng và giải pháp
  91. Vấn đề áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính
  92. Vấn đề hoãn, miễn, giảm, nộp phạt nhiều lần đối với hình thức phạt tiền
  93. Cơ chế kiểm tra, giám sát đối với cán bộ, công chức
  94. Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra của thanh tra viên
  95. Thanh tra nhân dân và việc phát huy dân chủ ở cơ sở
  96. Tăng cường tính tự chủ của các đơn vị hành chính sự nghiệp
  97. Vấn đề xử ly kỷ luật đối với công chức, viên chức tự ý bỏ việc

Trên đây là 95 Đề tài Khóa luận tốt nghiệp luật Hành Chính đã được chọn lọc. Dưới đây mình sẽ chia sẻ cách viết khóa luận tốt nghiệp luật Hành Chính, Dân Sự, Kinh tế,… tại DH Luật HCM

Cách viết báo cáo thực tập luật Hành Chính

Phần mở đầu: Phải nêu lên được tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, mục đích nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu…

Phần nội dung chính: Với dung lượng hạn chế trong khoảng 40-70 trang đánh máy – không kể phần phụ lục, hình vẽ, bảng, biển, đồ thị, danh mục tài liệu tham tham khảo – phần này có thể chia làm 2 hoặc 3 chương. Chương một của khóa luận phải đề cập và giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản của đề tài được nghiên cứu. Chương hai của khóa luận phải đề cập đến những khía cạnh thực tiễn của đề tài một cách cụ thể, chi tiết…

 Nói chung, phần nội dung chính phải thể hiện nhất quán mạch tư duy từ khái quát đến cụ thể. Các chương và đề mục nhỏ phải thể hiện đươc tư tưởng chủ đạo của người viết – tức là thể hiện đươc trục chính của tư duy khoa học.

Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

2.1. Giới thiệu về cơ quan, đon vị nơi sinh viên thực tập

Sinh viên cần mô tả rõ về cơ quan, đơn vị thực tập gồm các thông tin cơ bản sau:

– Cơ cấu tổ chức

– Chức năng, nhiệm vụ.

+ Số lượng, tình hình nhân sự.

– Thông tin lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi thực tập

Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính
Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

2.2. Nội dung công việc được giao

Những công việc sinh viên thực tập được thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người hướng dẫn thực tập giao bao gồm những công việc nào?

2.3. Nội dung các công việc đã thực hiện tại cơ quan,

Những công việc nào đã được sinh viên thực hiện trong quá trình thực tập? Sinh viên cần nêu rõ:

– Nội dung các công việc được trình bày theo thứ tự thời gian từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc thực tập.

– Sinh viên cần nêu rõ về số lượng công việc đã thực hiện trong khoảng thời gian thực tập.

– Tóm tắt lại quá trình thực hiện công việc (quy trình, thủ tục thực hiện đối với công việc được giao)

– Kết quả công việc

2.4. Những kiến thức, kỹ năng được đào tạo tại trường áp dụng tại cơ quan, đơn vị nơi sinh viên thực tập

Những kiến thức pháp lý, kỹ năng sinh viên được đào tạo tại trường được áp dụng như thế nào để giải quyết đối với từng công việc sinh viên thực hiện tại nơi thực tập? Sinh viên lưu ý phải nêu rõ đối với từng công việc thực hiện.

2.5. Những kiến thức, kỹ năng sinh viên học được tại cơ quan, đơn vị thực tập

Những kiến thức pháp lý, kỹ năng nào sinh viên học được trong quá trình thực tập tại cơ quan, đơn vị? Tầm quan trọng của các kiến thức, kỹ năng này trong quá trình giải quyết công việc sau khi sinh viên tốt nghiệp là gì?

2.6. Giải quyết các vấn đề trong quá trình thực tập liên quan đến nhiệm vụ được giao

Những vấn đề sinh viên gặp phải khi thực hiện các công việc được giao là gì? Sinh viên giải quyết vấn đề gặp phải như thế nào? Những gì làm được và chưa được?

Nêu các vấn đề gặp phải trong quá trình thực tập. Nói rõ cách giải quyết vấn đề, những gì làm được và chưa làm được, lý do tại sao?

Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính
Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

2.7. Đề xuất của sinh viên:

–  Dựa vào thực tế kinh nghiệm thực tập, theo sinh viên chương trình giảng dạy tại nhà trường cần có những thay đổi như thế nào để đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu của thực tiễn công việc

– Theo sinh viên thì những kiến thức pháp lý và kỹ năng nào sinh viên viên cần được trang bị thêm để đáp ứng cho nghề nghiệp tương lai? (Những kỹ năng, kiến thức nào không được trang bị mà thực tế rất cần để làm việc?).

– Những kiến thức pháp lý hoặc kỹ năng nào được trang bị tại trường nhưng chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp với thực tế?

– Những đề xuất khác của sinh viên là gì? (nếu có) Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh cho các bạn sinh viên tham khảo thêm

Hôm nay mình sẽ chia sẻ đến với các bạn sinh viên một số hướng dẫn khi viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh tại trường đh Bách Khoa Hà Nội. Mong rằng có thể giúp ích cho các bạn sinh viên.

Ngoài ra bạn nào không có thời gian viết bài, có thể liên hệ với mình qua zalo 0909 23 26 20 để mình hỗ trợ nhé

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa HN

Để tiến hành viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa Hà Nội các bạn cần trình bày theo thứ tự và đầy đủ các phần này:

  1. Trang bìa và trang phụ bìa (theo mẫu)
  2. Xác nhận của cơ sở thực tập (theo mẫu)
  3. Nhận xét của giáo viên hướng dẫn (theo mẫu)
  4. Mục lục
  5. Lời mở đầu
  6. Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)
  7. Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
  8. Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
  9. Phần 3: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp
  10. Phụ lục
  11. Tài liệu tham khảo

Cách viết lời mở đầu báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Lời mở đầu dài khoảng một trang, bao gồm những ý chính như sau:

  1. Ý nghĩa của đợt thực tập tốt nghiệp: thực tập tốt nghiệp nhằm mục đích gì (ứng dụng lý thuyết trong  phân  tích  hoạt  động kinh  doanh  trên  thực  tế,  định  hướng hoàn thiện…)
  2. Lý do chọn cơ sở thực tập: tại sao bạn thực tập tại công ty này (đặc điểm hoạt động của công ty, quan hệ, khả năng thu thập số liệu, …)?
  3. Lời cảm ơn đối với cơ sở thực tập, người hướng dẫn tại cơ sở, giáo viên hướng dẫn tại Trường ĐHBKHN và những người khác (gia đình, người thân, bạn bè,

…) vì đã tạo điều kiện cho hoàn thành báo cáo này.

  1. Đặc điểm của báo cáo: các nội dung chính, những nét đặc biệt trong nội dung và hình thức trình bày.
  2. Lời cầu thị: thể hiện thái độ mong được sự góp ý của những người khác để báo cáo TTTN hoàn thiện hơn.

Hướng dẫn viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Các phần chính của báo cáo TTTN trong khuôn khổ chương trình đào tạo Chuyên ngành QTDN đã được chuẩn hoá với các nội dung và thứ tự như ở dưới đây. Sinh viên cần phải thực hiện thu thập dữ liệu và phân tích tất cả các nội dung này.

Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp

  • Quá trình hình thành thành và phát triển của doanh nghiệp
    • Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp (doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa hay nhỏ)
    • Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp:
    • Các chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp (theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp)
    • Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại (các nhóm hàng hoá và dịch vụ chính mà doanh nghiệp đang kinh doanh)
  • Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu
    • Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (hoặc quy trình công việc của dịch vụ đối với một vài sản phẩm chủ yếu)
    • Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình công nghệ
  • Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
    • Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp (doanh nghiệp sản xuất chuyên môn hoá theo công nghệ, theo sản phẩm hay chuyên môn hoá kết hợp?)
    • Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp (vẽ sơ đồ kết cấu sản xuất, bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ trợ và mối quan hệ giữa chúng)
  • Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Sơ đồ cơ cấu tổ chức (vẽ sơ đồ, nhận dạng kiểu sơ đồ là gì (trực tuyến, trực tuyến chức năng, …), số cấp quản lý)
    • Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

  • Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
    • Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây (số liệu về lượng bán và doanh thu trong ít nhất hai năm gần đây nhất, được phân tích theo khu vực địa lý, theo nhóm sản phẩm và theo nhóm khách hàng)
    • Chính sách sản phẩm – thị trường (đặc điểm sản phẩm, chất lượng, kiểu

dáng, bao bì, nhãn hiệu, dịch vụ và định hướng thị trường mục tiêu của doanh nghiệp (phục vụ ai?))

  • Chính sách giá (mục tiêu định giá, phương pháp định giá và chính sách giá (bao gồm giá cơ sở, chiết khấu và đặc điểm thanh toán) của một số sản phẩm chủ yếu)
  • Chính sách phân phối (vẽ sơ đồ các kênh phân phối của doanh nghiệp, số lượng và đặc điểm của các nhà trung gian, chi phí và kết  quả hoạt động của kênh)
  • Chính sách  xúc  tiến  bán  (các  phương  pháp  xúc  tiến  bán  mà  doanh nghiệp đã sử dụng (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ với công chúng và marketing trực tiếp), trong mỗi phương pháp nêu rõ các chương trình đã làm, chi phí và nhận xét)
  • Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp (thu thập thông tin về ai (bản thân doanh nghiệp, khách hàng, đối thủ và môi trường vĩ mô), thu thập thông tin gì và thu thập bằng phương pháp nào)
  • Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp (thị trường, sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán, nhận xét những điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ này)
  • Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp
  • Phân tích công tác lao động, tiền lương
    • Cơ cấu lao động của doanh nghiệp (theo giới tính, độ tuổi, học vấn, bậc thợ, …)
    • Định mức lao động (mức sản lượng hoặc mức thời gian đối với việc sản xuất một sản phẩm cụ thể)
    • Tình hình sử dụng thời gian lao động (tổng thời gian làm việc theo chế độ, thời gian nghỉ việc, thời gian làm việc thực tế)
    • Năng suất lao động (cách tính năng suất lao động, xu thế biến động)
    • Tuyển dụng  và  đào tạo  lao  động  (quy  trình  tuyển  dụng, các hình  thức đào tạo nhân viên, các chương trình đào tạo đã thực hiện, chi phí, kết quả)
    • Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương (phương pháp xây dựng tổng quỹ lương kế hoạch, đơn giá tiền lương kế hoạch, tổng quỹ lương thực tế, đơn giá tiền lương thực tế)
    • Trả lương cho các bộ phận và cá nhân (phương pháp chia lương theo thời gian, theo sản phẩm hay theo hợp đồng lao động, bảng lương của một bộ phận cụ thể)
    • Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp
  • Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định
    • Các loại nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp
    • Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu
    • Tình hình sử dụng nguyên vật liệu: nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu
    • Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu
    • Cơ cấu và tình hình hao mòn của tài sản cố định
    • Tình hình sử dụng tài sản cố định (thời gian làm việc thực tế, công suất làm việc thực tế của các tài sản cố định)
    • Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố đị
Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh
Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh
  • Phân tích chi phí và giá thành
  • Phân loại chi phí (các cách phân loại chi phí mà doanh nghiệp đang sử dụng, theo yếu tố hay theo khoản mục …)
  • Xây dựng giá thành kế hoạch (phương pháp xác định, các số liệu về giá thành tổng sản lượng và giá thành đơn vị của một sản phẩm chủ yếu)
  • Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế
  • Các loại sổ sách kế toán (doanh nghiệp ghi chép vào những sổ gì: nhật ký chứng từ, sổ cái, …)
  • Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
    • Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tỷ trọng của các loại chi phí, lợi nhuận trong doanh thu thuần, xu thế biến đổi của doanh thu, chi phí và lợi nhuận, ý nghĩa)
    • Phân tích bảng cân đối kế toán (cơ cấu tài sản và nguồn vốn, tỷ trọng của các  loại  tài  sản  và  nguồn  vốn  chính  trong  tổng  tài  sản  của  doanh nghiệp, xu thế biến đổi, ý nghĩa)
    • Phân tích một số tỷ số tài chính (tính toán các tỷ số về khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời, xu thế, ý nghĩa)
    • Nhận xét về  tình  hình  tài  chính  của  doanh  nghiệp  (về khả  năng  thanh toán, cơ cấu tài chính, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời)

Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

  • Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp
    • Các ưu điểm (tổng kết các ưu điểm ở từng mặt quản trị trong  Phần 2: marketing, lao động tiền lương, sản xuất, kế toán, tài chính; có diễn giải ngắn gọn nguyên nhân)
    • Những hạn chế (tổng kết các nhược điểm ở từng mặt quản trị: marketing, lao động tiền lương, sản xuất, kế toán, tài chính; có diễn giải ngắn gọn nguyên nhân)
  • Định hướng đề tài tốt nghiệp (đồ án tốt nghiệp sẽ giải quyết vấn đề nào, tại sao bạn chọn vấn đề đó, phương hướng giải quyết vấn đề là gì)

2.8. Phần Phụ lục

Những bảng số liệu, hình vẽ, công thức … mà không thật sự quan trọng lắm và không được coi là rất cần thiết sẽ được đặt ở phần Phụ lục. Thí dụ như các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp, các bảng định mức nguyên vật liệu chi tiết, các quy định chi tiết về tiền lương, các sơ đồ mặt bằng chi tiết của doanh nghiệp, các hình ảnh về sản phẩm của doanh nghiệp có thể đưa vào phần phụ lục.

Cần có một trang riêng để ghi tiêu đề của các phụ lục. Sau đó sẽ là các phụ lục được sắp xếp theo thứ tự đã ghi trong trang này. Thí dụ:

CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009 Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán 2009

Phụ lục 3: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất khoá clemon Phụ lục 4: Một số sản phẩm tiêu thụ mạnh của Công ty khoá Việt – Tiệp

Cách phân tích số liệu báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Phân tích là sự so sánh, đối chiếu giữa cái này và cái kia với mục đích nhận dạng xu thế biến động, mức độ ảnh hưởng và nguyên nhân. Trong phân tích cần làm rõ:

  1. Xu thế biến động: tăng hay giảm, nhiều hay ít
  2. Ý nghĩa  của  xu  thế  này:  xu  thế  đó  có  ảnh  hưởng  tốt  hay  xấu  đối  với  doanh nghiệp?
  3. Nguyên nhân của xu thế này: tìm hiểu những nhân tố nào có thể gây nên xu thế đó?

Những so sánh cần phải làm trong phân tích là:

  1. So sánh số thực tế với số kế hoạch
  2. So sánh số thực tế năm nay với số thực tế năm trước
  3. So sánh số thực tế của doanh nghiệp với số thực tế của người khác ở cùng một thời điểm (như so sánh với đối thủ, với trung bình ngành, với trung bình của nền kinh tế).

Từ những bảng số liệu thu thập từ cơ sở thực tập và các nguồn khác, sinh viên cần phải chế biến nó để phục vụ cho mục đích phân tích. Việc chế biến thông thường đòi hỏi:

  1. Loại bớt những số liệu không liên quan
  2. Thêm vào các cột phân tích hoặc các hàng phân tích

Cột phân tích là cột cung cấp sự so sánh giữa một cột số liệu này với một cột số liệu khác. Sự so sánh bao gồm so sánh tuyệt đối (mức thay đổi) và so sánh tương đối (tỷ lệ thay đổi). Cột phân tích thường không có sẵn khi SV xin số liệu, mà phải do SV tự chế biến. Thí dụ như các cột So sánh TH với KH và TH2009 với TH2008 ở bảng dưới đây là các cột phân tích. Hàng phân tích cũng được định nghĩa tương tự như cột phân tích.

 

Chỉ tiêu TH2009 KH2008 TH2008 So sánh TH với KH So sánh TH09 / TH08
Mức Tỷ lệ (%) +/- %
Doanh thu thuần
Chi phí bán hàng
Lợi nhuận sau thuế

Nguồn: Phòng Kế toán.

3.1. Phân tích tỷ số tài chính

Có hai loại dữ liệu: các dữ liệu được tập hợp trong một kỳ, như trong một (số) tuần, tháng, quư hoặc năm và các dữ liệu được tập hợp tại một thời điểm, như vào cuối mỗi tuần, tháng, quý hoặc năm. Thí dụ:

  • Dữ liệu thời kỳ: doanh thu, chi phí, lượng tiêu hao vật tư, …
  • Dữ liệu thời điểm: tài sản, nguồn vốn, số lao động, số máy móc thiết bị, ….

Khi tính tỷ số tài chính hoặc các tỷ số giữa hai đại lượng, một đại lượng mang tính thời điểm, một đại lượng mang tính thời kỳ, để đảm bảo chính xác thì giá trị của đại lượng thời điểm phải lấy là giá trị trung bình của giá trị đầu kỳ và cuối kỳ tính toán. Thí dụ: khi tính tỷ số giữa doanh thu và tổng tài sản, lợi nhuận và tổng tài sản cho năm 2009 thì doanh thu là doanh thu năm 2009, tổng tài sản là trung bình của tổng tài sản đầu năm và  cuối  năm  2009.  Khi  muốn so  sánh  tỷ số lợi  nhuận  trên tổng  tài  sản  của  hai  năm 2008  và  2009  chẳng  hạn,  chúng  ta  phải  có  số  liệu  tổng  tài  sản  ở  cuối  của  các  năm 2007, 2008 và 2009.

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh
Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Bảng dưới đây cung cấp một số tỷ số tài chính chọn lọc, cần phải được tính toán và viết trong báo cáo. Ký hiệu K đại diện cho Khả năng thanh toán, C đại diện cho Cơ cấu, V đại diện cho Khả năng luân chuyển vốn (hệ số quay vòng), T đại diện cho thời gian và L đại diện cho Doanh lợi.

Việc phân tích các tỷ số tài chính cần được thực hiện theo từng nội dung: phân tích về khả năng thanh toán, về cơ cấu tài chính, về khả năng luân chuyển và về khả năng sinh lời.

Phân tích khả năng thanh toán
  • Các tỷ số về khả năng thanh toán càng cao, khả năng thanh toán càng tốt.
  • Tỷ số KNTT chung.  Nếu  tỷ số này  nhỏ hơn  1,  doanh  nghiệp  sẽ gặp  khó khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn. Nếu tỷ số này lớn hơn 1, cần xem xét thêm tỷ số KNTT
  • Tỷ số KNTT nhan Nếu tỷ số này không nhỏ hơn 1, doanh nghiệp có khả năng thanh toán một cách dễ dàng các khoản nợ ngắn hạn. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp  có thể  gặp  khó  khăn  trong  thanh  toán  trong  các khoản  nợ  ngắn hạn.
Phân tích cơ cấu tài chính
  • Tỷ số cơ cấu TSDH và Tỷ số tài trợ dài hạ TSDH phản ánh sự đầu tư dài hạn của doanh nghiệp. Nó cần tương xứng với nguồn vốn dài hạn (NVDH bằng tổng của NVCSH và Nợ dài hạn). Nếu TSDH > NVDH (tức là Tỷ số cơ cấu TSDH > Tỷ số tài trợ dài hạn) thì tức là doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, như vậy là rủi ro cao. Nếu ngược lại, TSDH nhỏ hơn hoặc bằng NVDH (tức là Tỷ số cơ cấu TSDH > Tỷ số tài trợ dài hạn), tình hình tài chính là vững chắc.
  • Tỷ số tự tài trợ. Tỷ số này càng lớn thì mức độ rủi ro về tài chính càng nhỏ. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 0,5, tình hình tài chính là không vững chắc, vì phần nợ lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữ Nếu tỷ số này lớn hơn hoặc bằng 0,5, tình hình tài chính là vững chắc. Giá trị đẹp nhất (giá trị vàng) của tỷ số này là 0,5.
Phân tích khả năng hoạt động (năng suất)
  • Các tỷ số về khả năng hoạt động hay năng suất càng lớn thể hiện rằng 1 đồng tài sản càng tạo ra nhiều đồng doanh thu hơn.
  • Thời gian thu tiền bán hàng càng ngắn càng tốt, vì doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn.
  • Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp càng dài càng tốt, vì doanh nghiệp chiếm dụng được càng nhiều vốn của người khác.
  • Lưu ý khi tính các tỷ số về khả năng hoạt động, giá trị của tài sản ở mẫu số phải lấy là giá trị bình quân, tức là đầu kỳ cộng cuối kỳ chia đôi.
Phân tích khả năng sinh lời (tỷ suất lợi nhuận hay doanh lợi)
  • Các tỷ số về khả năng sinh lời càng lớn càng tốt.
  • Tỷ số khả năng sinh lời của tổng tài sản (doanh lợi vốn kinh doanh) là quan trọng nhất đối với doanh nghiệp.
  • Tỷ số khả năng sinh lời của vốn chủ là quan trọng nhất đối với các cổ đông.
  • Một số liên hệ: LVKD = LDTTxVTTS (công thức Du Pont); LVC = LVKD : CNVCSH
  • Lưu ý khi tính các tỷ số khả năng sinh lời, giá trị của mẫu số (tài sản hay vốn chủ sở hữu) phải lấy là giá trị bình quân.
Các tỷ số tài chính Ký hiệu Công thức tính
1. Các tỷ số về khả năng thanh toán
1a. Tỷ số khả năng thanh toán chung (hiện hành) KHH Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
1b. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh KN Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn
2. Các tỷ số về cơ cấu tài chính
2a. Tỷ số cơ cấu tài sản ngắn hạn CTSNH TS ngắn hạn / Tổng TS
2b. Tỷ số cơ cấu tài sản dài hạn CTSDH TS dài hạn / Tổng TS
2c. Tỷ số tự tài trợ CNVCSH Nguồn vốn CSH / Tổng TS
2d. Tỷ số tài trợ dài hạn CTTDH (NVCSH + Nợ dài hạn) / Tổng TS
3. Các tỷ số về khả năng hoạt động (Sức sản xuất / Năng suất)
3a. Năng suất của TS ngắn hạn) VTSNH Doanh thu thuần / TS ngắn hạn bình quân
3b. Năng suất của tổng tài sản) VTTS Doanh thu thuần / Tổng TS bình quân
3c. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho VHTK Doanh thu thuần / Hàng tồn kho bình quân
3d. Thời gian thu tiền bán hàng TPThu Các khoản phải thu từ khách hàng  bình quân

/ (Doanh thu/ 365)

3e. Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp TPTrả Các khoản phải trả cho người bán bình quân

/ (Giá trị hàng mua có thuế / 365)

4. Các tỷ số về khả năng sinh lời (Sức sinh lời / Doanh lợi)
4a. Doanh lợi tiêu thụ (Sức sinh lời của

doanh thu thuần / Tỷ suất LN trên doanh thu) – ROS (Return On Sales)

ROS LN sau thuế / Doanh thu thuần
4b. Doanh lợi vốn chủ (Sức sinh lời của vốn CSH / Tỷ suất LN trên vốn chủ sở hữu) –

ROE (Return On Equity)

ROE LN sau thuế / Nguồn vốn CSH bình quân
4c. Doanh lợi tổng tài sản (Sức sinh lời của vốn kinh doanh / Tỷ suất LN trên vốn kinh doanh) – ROA (Return On Assets) ROA LN sau thuế / Tổng TS bình quân

Trên đây là một số hướng dẫn khi viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh tại trường đh Bách Khoa Hà Nội. Mong rằng có thể giúp ích cho các bạn sinh viên