Kiểm Soát Nội Bộ Chu Trình Mua Hàng Và Thanh Toán Tại CTY TNHH ABC

Đề cương mẫu báo cáo tốt nghiệp: KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ABC..

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ NÓI CHUNG VÀ KIỂM SOÁT CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN NÓI RIÊNG

  • Khái quát chung về kiểm soát nội bộ
    • Sự cần thiết kiểm soát nội bộ
    • Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
      • Môi trường kiểm soát
      • Hệ thống kế toán
      • Các thủ tục kiểm soát
    • Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán
      • Một số vấn đề cơ bản về chu trình mua hàng và thanh toán
        • Khái niệm chu trình mua hàng và thanh toán
        • Bản chất chu trình mua hàng và thanh toán
        • Chức năng cơ bản chu trình mua hàng và thanh toán
      • Mục tiêu và thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán
        • Mục tiêu của kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán
        • Thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán
  1. Thủ tục kiểm soát khâu mua hàng
  2. Thủ tục kiểm soát khâu thanh toán

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH XÂY LẮP NAM KIM

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH xây lắp Nam Kim

2.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

  • 2.3.1. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
  • 2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

  • 2.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
  • 2.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành

2.5. Hình thức sổ kế toán

2.6. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Xem thêm:

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP NAM KIM

     3.1. Những thủ tục kiểm soát chung.

  • 3.1.1. Phân chia trách nhiệm đầy đủ
  • 3.1.2. Kiểm soát quá trình xử lý thông tin
  • 3.1.3. Kiểm tra độc lập việc thực hiện

     3.2. Những thủ tục kiểm soát cụ thể trong từng giai đoạn

  • 3.2.1. Kiểm soát quá trình mua hàng tại công ty
  • 3.2.2. Kiểm soát quá trình nhận hàng
  • 3.2.3. Kiểm soát quá trình tồn trữ
  • 3.2.4. Kiểm soát nợ phải trả người bán

3.3. Những hạn chế trong công tác kiểm soát chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty TNHH xây lắp Nam Kim

  • 3.3.1. Về môi trường kiểm soát
  • 3.3.2. Về hệ thống thông tin kế toán phục vụ cho công tác kiểm soát
  • 3.3.3. Về thủ tục kiểm soát chu trình mua hàng và thanh toán

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP NAM KIM

4.1. Nhận xét

  • 4.1.1. Nhận xét về quy trình kiểm soát nội bộ chung tại công ty TNHH xây lắp Nam Kim
  • 4.1.2. Nhận xét về quy trình kiếm soát chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty TNHH xây lắp Nam Kim

4.2. Các kiến nghị, đề xuất

  • 4.2.1. Những kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện hơn nữa quy trình kiểm soát nội bộ chung tại công ty TNHH xây lắp Nam Kim
  • 4.2.2. Những kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện hơn nữa quy trình kiếm soát chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty TNHH xây lắp Nam Kim

KẾT LUẬN

Cách làm báo cáo tốt nghiệp: KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ABC

Trên đây là đề cương mẫu mình làm sơ lược để các bạn tham khảo, nếu bạn sinh viên nào muốn triển khai đề cương khác với đề tài trên hoặc trong quá trình làm bài báo cáo tốt nghiệp gặp phải khó khăn nào cần người hỗ trợ thì hãy liên hệ đến Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Tốt Nghiệp bằng cách kết nối đến SĐT ZALO: 0909 232 620

Đề cương mẫu: Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty TNHH SIAM CITY

Muốn tạo được cho Công ty mình một chỗ đứng vững chắc để có thể phát triển một cách nhanh chóng và bền vững, đòi hỏi các phải không ngừng tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động, phát triển mở rộng thị trường, kết hợp phát huy hiệu quả công tác tổ chức quản lý trong công ty với việc phát huy hiệu quả phân tích hoạt động tài chính của công ty. Bởi vì hoạt động tài chính là một bộ phận rất quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh và nó có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều này, các công ty phải luôn luôn quan tâm đến tình hình tài chính, phải nắm vững tình hình tài chính của công ty cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Ở bài viết này, mình chia sẻ đến các bạn sinh viên mẫu đề cương về đề tài: Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty TNHH SIAM CITY, bài viết mang tính chất tham khảo.

Đề cương mẫu: Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty TNHH SIAM CITY

CHƯƠNG 1.  KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SIAM CITY CEMENT (VIET NAM)- CHI NHÁNH KIÊN GIANG

1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Siam City Cement

  • 1.1.1 Giới thiệu Công ty TNHH Siam City Cement
  • 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

1.2 Chức năng và nhiệm vụ

  • 1.2.1 Chức năng
  • 1.2.2 Nhiệm vụ

1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty

  • 1.3.1 Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
  • 1.3.2 Quy trình sản xuất công ty
  • 1.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

1.4 Tổ chức mộ máy quản lí hoạt động sản xuất-kinh doanh của Công ty

  • 1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
  • 1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý

1.5 Đặc điểm về lao động.

  • 1.5.1 Cơ cấu lao động
  • 1.5.2 Chế độ làm việc
  • 1.5.3 Điều kiện làm việc và tổ chức đời sống cho lao động

1.6 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

1.7 Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây và định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

2.1 Công tác tổ chức tài chính và cơ chế quản lý tài chính của công ty

  • 2.1.1 Công tác tổ chức tài chính
  • 2.1.2 Cơ chế quản lý tài chính của công ty

2.2 Tình hình tài chính của công ty

  • 2.2.1 Phân tích kết cấu và biến động của doanh thu
  • 2.2.2 Phân tích tình hình chi phí
  • 2.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận

2.3 Phân tích khả năng thanh toán của công ty

  • 2.3.1 Tình hình thanh toán của công ty
  • 2.3.2 Khả năng thanh toán

2.4 Phân tích các chỉ tiêu hoạt động của công ty

  • 2.4.1 Phân tích khả năng hoạt động
  • 2.4.2 Phân tích khả năng sinh lời

CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 Đánh giá tình hình tài chính của công ty

  • 3.1.1 Những thành tựu đạt được
  • 3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân

3.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

3.3 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính

3.4 Kiến nghị

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trên đây là đề cương mẫu mình làm sơ lược mà mình chia sẻ đến các bạn sinh viên ngành Tài Chính, nếu bạn nào có nhu cầu muốn sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập thì liên hệ với mình qua SĐT ZALO: 0909 232 620

Phân Tích Hoạt Động Quản Trị Nhân Sự Tại Công Ty Chi Phó Bảo, hay!

Đề tài viết báo cáo thực tập: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO

PHẦN MỞ ĐẦU

  • Bối cảnh thực tập
  • Lý do chọn đề tài khóa luận
  • Phạm vi chủ đề
  • Phương pháp thực hiện
  • Bố cục khóa luận

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP

  • Quá trình hình thành và
  • phát triển của doanh nghiệp
  • Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
  • Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
  • Cơ cấu tổ chức
    • Sơ đồ bộ máy tổ chức, quản lý doanh nghiệp
    • Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
  • Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2019-2020
    • Thuận lợi
    • Khó khăn
  • Mục tiêu, phương hướng và nhiệm vụ phát triển nhân sự trong công ty
    • Phương hướng và mục tiêu trong những năm tới
    • Nhiệm vụ phát triển

Ngoài chia sẻ đề tài mẫu: “Phân Tích Hoạt Động Quản Trị Nhân Sự Tại Công Ty Chi Phó Bảo” thì mình cũng có chia sẻ đa dạng các mẫu đề cương tham khảo khác, các bạn xem thêm tại đây:

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO

  • 2.1  Tình hình quản trị nhân sự tại công ty Chi Phó Bảo
  • 2.1.1 Tình hình lao động tại công ty
  • 2.1.2 Đặc điểm lao động của công ty
  • 2.1.3 Nâng suất lao động
  • 2.1.4 Nâng suất quản lý
  • 2.2 Vai trò, mục tiêu và chức năng của quản trị nhân sự
  • 2.2.1 Vai trò của quản trị nhân sự
  • 2.2.2 Mục tiêu của quản trị nhân sự
  • 2.2.3 Chức năng của quản trị nhân sự
  • 2.3 Phương pháp và các bước thực hiện trong quản trị nhân sự tai công ty
  • 2.3.1 Nội dung của quản trị nhân sự
  • 2.3.1.1 Phân tích công việc
  • 2.3.1.2 Hoạch định nhân sự
  • 2.3.1.3 Công tác tuyển dụng
  • 2.3.1.4 Đánh giá năng lực làm việc của nhân viên tại công ty
  • 2.3.1.5 Chế độ đãi ngộ
  • 2.3.1.6 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nhân sự
  • 2.4.1 Nhân tố môi trường
  • 2.4.2 Nhân tố con người
  • 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nhân sự
  • 2.5.1 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
  • 2.5.2 Chế độ chính sách
  • 2.5.3 Nội quy quản lý trong công ty
  • 2.5.4 Văn hóa doanh nghiệp
  • 2.6 Đánh giá chung về hoạt động quản trị nhân sự tại công ty
  • 2.6.1 Ưu điểm
  • 2.6.2 Nhược điểm

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO

  • 3.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại công ty
  • 3.1.1 Giải pháp hoạch định nguồn nhân lực
  • 3.1.2 Giải pháp phân tích và thiết kế công việc
  • 3.1.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả tuyển dụng
  • 3.1.4 Giải pháp đào tạo và phát triển nhân sự
  • 3.1.5 Kiểm tra, đánh giá nâng lực và duy trì nguồn nhân sự của công ty
  • 3.1.6 Giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương và chế độ đãi ngộ cho người lao động
  • 3.1.6.1 Quy chế trả lương
  • 3.1.6.2 Chế độ đãi ngộ
  • 3.1.7 Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp
  • KẾT LUẬN

Trên đây là mẫu đề cương mình làm sư lược gửi đến các bạn sinh viên học ngành Quản Trị Nhân Sự tham khảo qua, trong quá trình làm bài nếu bạn nào gặp khó khăn, thắc mắc hoặc muốn triển khai đề cương khác với đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO”, có nhu cầu sử dụng Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập thì có thể liên hệ mình qua sđt zalo: 0909 232 620

Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Trường CĐ Nghề GTVT TW III – Khoa Kinh Tế

Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Trường CĐ Nghề GTVT TW III – Khoa Kinh Tế

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1.1 Mục đích, yêu cầu

– Thực tập là tập sự công việc của kế toán, mà người học cần phải tiếp cận, nhằm trang bị cho mình các kỹ năng, kỹ thuật về các phần hành của công tác kế toán thực tế qua đó khẳng định được tay nghề của bản thân khi công tác tại các đơn vị kế toán.

– Giúp cho sinh vi nhận thức đầy đủ vai trò, nhiệm vụ của một nhân viên kế toán, nắm được quy trình công việc và bổ sung kiến thức thực tế cho phần kiến thức cơ bản đã tiếp thu được từ bài giảng.

– Bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đã học ở chuyên ngành kế toán. Học sinh thực tập, học hỏi và làm quen với chuyên môn được đào tạo để khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay.

– Vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào một (hay một số) nội dung liên quan đến công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Học sinh thực  tập nghiên cứu trong thời gian thực tập  8 tuần  và trình bày kết quả thực tập trong quá trình thực tập tại các đơn vị kế toán, sinh viên phải đạt được các yêu cầu sau:

  1. Làm quen với cách tổ chức một phòng kế toán tài vụ tại một đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc một đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp…
  2. Nghiên cứu chức năng nhiệm vụ của một nhân viên kế toán trong một phòng kế toán tài vụ.
  3. Thâm nhập thực tế, học các biện pháp xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày tại đơn vị (Yêu cầu ghi chép được số liệu thực tế).
  4. Sinh viên lập báo cáo tài chính trong thực tế so với các bài tập đã học trong nhà trường (Yêu cầu có nhận xét so sánh).
  5. Làm quen với tác phong và phương pháp làm việc của một người làm nghề kế toán.

1.2 Phạm vi thực tập

Học sinh  có thể thực tập tốt nghiệp  về kế toán tại các loại hình đơn vị sau:

  1. Doanh nghiệp sản xuất
  2. Doanh nghiệp thương mại
  3. Doanh nghiệp dịch vụ
  4. Doanh nghiệp nhận thầu xây lắp
  5. Các hợp tác xã
  6. Đơn vị hành chính sự nghiệp

Ngoài chia sẻ một số “Cách Viết Bài Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Trường CĐ Nghề GTVT TW III- Khoa Kinh Tê” thì mình còn chia sẻ nhiều bài khác nữa, các bạn xem thêm tại đây: 

  1. Nội dung, quy trình thực tập viết chuyên đề tốt nghiệp

2.1. Nội dung thực tập

Khi thực tập tại đơn vị, sinh viên cần tìm hiểu và thực hiện những công việc sau đây:

2.1.1. Tìm hiểu về đơn vị thực tập.

Bao gồm:

  • Quá trình hình thành và hình thức sở hữu của doanh nghiệp
  • Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
  • Quy trình công nghệ hiện có của doanh nghiệp (DNSX sản phẩm)
  • Phương thức tổ chức kinh doanh (DN thương mại)
  • Quy trình thi công (DN nhận thầu, xây lắp)
  • Tổ chức bộ máy kế toán, hình thức sổ kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng bao gồm (Lưu ý : Phương pháp kế toán hàng tồn kho; Phương pháp tính thuế GTGT; Phương pháp tính khấu hao TSCĐ; Sử dụng phần mềm máy tính….).

2.1.2. Nghiên cứu tài liệu

Học sinh tiến hành thu thập tài liệu và nghiên cứu các nội dung sau:

  • Nghiên cứu về lý thuyết để học hoặc thu thập thông qua các văn bản pháp lý, sách giáo khoa, tạp chí, in ternet…
  • Tìm hiểu thực trạng về phương pháp thực hiện hay giải quyết vấn đề của đơn vị, thông qua tài liệu thu thập.

2.1.3. Tiếp cận công việc thực tế

Sau khi đã có hiểu biết nhất định về quy trình, phương pháp thực hiện tại đơn vị thực hiện tại đơn vị thực tập thông qua việc nghiên cứu tài liệu, tiếp cận  thực tế sẽ giúp học sinh hiểu được và trực tiếp làm quen với quy trình và những nội dung công việc thực tế, giúp học sinh làm quen  dần  với kĩ năng nghề nghiệp, làm sáng tỏ và có thể  giải thích những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu tài liệu và thực tập tại đơn vị.

2.1.4. Lựa chọn đề tài và viết báo cáo 

Kết thúc quá trình thực tập, sinh viên sẽ viết báo cáo thực tập để đánh  giá kiến thức và kỹ năng thu thập được qua quá trình thực tập. Báo cáo thực tập là sản phẩm khoa học của sinh viê qua quá trình thực tập dưới sự hướng  dẫn và giám sát của giáo viên hướng dẫn.

Đề  tài học sinh lựa chọn và viết cho báo cáo thực tập có thể liên quan đến một hay 1 số nội dung gắn liền với công việc thực tế tại đơn như sau:

  1. Kế toán vốn bằng tiền
  2. Kế toán tài sản cố định.
  3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  4. Kế toán các khoản đầu tư ngắn hạn
  5. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
  6. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
  7. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  8. Kế toán thuế
  9. Kế toán nợ phải thu và nợ phải trả
  10. Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD trong doanh nghiệp thương mại

Ngoài các đề tài trên, sinh viên có thể thực hiện báo cáo tốt nghiệp bằng các đề tài khác do các đơn vị nơi sinh viên thực tập gợi ý hoặc do sinh viên tự lựa chọn với khoa.

2.2. Qui trình thực tập và lịch trình làm việc với giáo viên hướng dẫn

  • Bước 1: Đăng ký đề tài: sinh viên được quyền tự chọn đề tài và được giáo viên hướng dẫn thông qua (chú ý chọn những đề tài mà mình am hiểu mà mình cảm thấy thích thú).
  • Bước 2: Viết đề cương chi tiết khoảng 02 – 03 trang. Bước này cần hoàn thành trong khoảng 1-2 tuần đầu tiên của đợt thực tập để gởi cho giáo viên hướng dẫn góp ý và duyệt đề cương (gửi trực tiếp hoặc gửi qua địa chỉ e-mail của giáo viên). Đề cương chi tiết được giáo viên hướng dẫn duyệt. Sau này nộp kèm theo chuyên đề tốt nghiệp.
  • Bước 3: Viết bản thảo của chuyên đề và thông qua giáo viên hướng dẫn. Nếu cần có sự góp ý và được sự đồng ý của giáo viên. Phần này được thực hiện trong các tuần tiếp theo, trước khi hết hạn thực tập ít nhất 20 ngày, bản thảo phải hoàn tất giáo viên chỉnh sửa(nếu có) và nhận lại bản đã được giáo viên góp ý.
  • Bước 4: Viết, in bản chuyên đề, gửi đơn vị thực tập để nhận xét, đóng dấu và nộp bản hoàn chỉnh cho giáo viên hướng dẫn.

Lưu ý:  Sinh viên phải đảm bảo làm việc với giáo viên hướng dẫn theo đúng lịch trình. Việc đánh giá kết quả cuối cùng sẽ dựa một phần vào quá trình làm việc của sinh viên với giáo viên hướng dẫn. Giáo viên sẽ trả lại báo cáo đối với sinh viên không có thái độ nghiêm túc trong quá trình thực tập cho khoa xử lý.

  1. Hình thức và kết cấu của báo cáo thực tập bao gồm các phần sau:

3.1 Hình thức chung

– Báo cáo được đóng bìa cứng, bên ngoài có bìa nhựa, khổ giấy A4, số lượng 1 cuốn.

– Font chữ trình bày: Times New Roman, size 13

– Mỗi trang fomat theo cỡ top 2cm, bottom 2cm, Right 2cm, Left 3cm

– Bìa cứng bên ngoài có lô gô của trường, màu sắc tùy ý

  • Định dạng BCTTTN
    • Trang bìa (xem mẫu)
  • BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
  • TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GTVT TWIII bold, cỡ chữ 14
  • KHOA KINH TẾ bold, cỡ chữ 14
  • BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP bold, cỡ chữ 42-46
  • Tên đề tài, bold, cỡ chữ 18 – 30
  • Lớp bold (đậm), cỡ chữ 14
  • Thời gian bold, cỡ chữ 14
  • Canh lề (Left: 3 cm; Right: 2 cm; Top: 2cm; Bottom: 2 cm)
  • HCM, tháng ….. năm ….. bold, cỡ chữ 14
    • Trang phụ bìa và các trang sau (xem mẫu)

3.2.3  Các trang nội dung chính

Sinh viên phải theo cỡ chữ của Khoa đề nghị, và áp dụng cách đánh số các mục như các trang mẫu. Toàn bộ nội dung đề tài đánh bằng phông chữ Unicode – Times New Roman.

  • Cỡ chữ 13
  • Cách dòng 1.5 lines
  • Canh lề (Left: 3 cm; Right: 2 cm; Top: 2cm; Bottom: 2 cm)
  • Tên bảng được đặt phía trên bảng, Tên hình, biểu đồ đặt phía dưới hình, biểu đồ.
  • Tên bảng, hình, biểu đồ được đánh số đầu theo chương, số sau theo thứ tự từ đầu
    Ví dụ : Bảng 3.6: tương ứng Chương 3, bảng số 6 (tính từ đầu báo cáo)

3.3 Trình tự bố trí các trang của báo cáo như sau:

3.3.1. Các trang phụ  áp dụng cho  TTTN không đánh số trang được sắp xếp trình tự như sau:

  • Bìa nhựa cứng
  • Trang bìa cứng
  • Trang bìa lót (in lại bìa cứng trên giấy trắng)
  • Trang “Nhận xét của đơn vị thực tập
  • Trang “Nhận xét của giáo viên hướng dẫn và giáo viên phản biện
  • Trang “Lời cảm ơn
  • Trang “Lịch làm việc với giáo viên hướng dẫn” có chữ ký của giáo viên
  • Trang “Mục lục
  • Trang “Lời mở đầu” khoảng 1 – 2 trang chiếm 5% thang điểm

3.3.2. Nội dung chính của báo cáo thực tập tốt nghiệp có các phần sau (các trang này được đánh số thứ tự).

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài được chọn: phần này khoản 8 trang chiếm 25% thang điểm báo cáo

Phần này cần hệ thống lại, chắt lọc (lưu ý: không chép lại nguyên văn phần lý thuyết) những nội dung gắn với những vấn đề cần giải quyết nhằm cho ý kiến nhận xét kiến nghị sau này. (Theo quy định hiện hành từ các tài liệu tham khảo như bài giảng, giáo trình, tạp chí, chuẩn mực, thông tư,…)…

Chương 2: Tình hình thc tế công tác kế toán ti đơn v thc tp v đề tài đã chn viết khong 25-30 trang, chiếm 50% thang đim báo cáo, chương này có hai phần chính cơ bản như sau:

  • Giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập

Phần này cần nêu những nội dung trong đơn vị về: Quá trình hình thành và phát triển; Tổ chức bộ máy quản lý; Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy quản lý; Tổ chức sản xuất kinh doanh; Quy trình sản xuất; Tổ chức công tác kế toán, các chính sách, chế độ, nguyên tắc, phương pháp kế toán DN đang áp dụng;

  • Thực trạng công tác kế toán (tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh) về đề tài đã chọn tại đơn vị thực tập – Phần này cần nêu những nội dung chính như sau:
    • Số liệu thực tế về kế toán (tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh) trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) về đề tài đã chọn tại đơn vị thực tập – Phần này cần trình bày những nội dung chính như sau:

Mô tả lại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh) trong kỳ từ đó lập định khoản (phân tích, so sánh, đối chiếu, nhận xét đối với  những đề tài về phân tích tài chính, phân tích kết quả hoạt động SX kinh doanh) và minh họa chứng từ liên quan (đối với chứng từ photo thì kèm theo phụ lục)

  • Ghi sổ kế toán (lập các mẫu biểu phân tích tài chính, phân tích kết quả hoạt động SX kinh doanh) – Phần này trình bày những nội dung chính như sau:
  • Ghi sổ kế toán chi tiết liên quan phần hành kế toán thực tập; ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức kế toán doanh nghiệp đang áp dụng;
  • Mô tả những gì đã và đang thực hiện tại đơn vị. Tập trung vào những nội dung sẽ đưa ra nhận xét kiến nghị sau này ở phần ba. Đối với đề tài kế toán cần mô tả cách thực hiện như thế nào, số liệu chỉ để minh họa rõ hơn cho cách làm và số liệu thời gian tối thiều từ năm 2014 đến nay; Đối với đề tài phân tích thì phải lấy số liệu mới nhất và trung thực thì mới có giải pháp kịp thời và hữu ích cho đơn vị.

Chương 3: Nhận xét kiến nghị về đề tài chọn viết khoảng 4 trang chiếm 15% thang điểm báo cáo.

Tập trung và tìm hiểu những vấn đề đã phát hiện trong lời mở đầu cũng như đã được mô tả trong phần ba. Không nêu nhận xét kiến nghị lạc sang lĩnh vực khác với chuyên ngành kế toán (như tài chính, quản lý, …). Tóm lại nội dung của tất cả các phần (lời mở đầu, phần hai, phần ba, phần bốn) phải xoay quanh chủ đề chính mà tên đề tài đã xác định.

  1. Trang kết luận: khoàn 1-2 trang chiếm 5% thang điểm báo cáo

Trên đây mình chia sẻ đến các bạn sinh viên một số “Cách Viết Bài Báo Cáo Thực Tập Trường CĐ Nghề GTVT TW III-Khoa Kinh Tế” để các bạn tham khảo thêm, nếu bạn sinh viên nào có nhu cầu cần người viết thuê báo cáo thực tập thì có thể liên hệ mình qua sđt zalo: 0973 287 149

Lý Luận Chung Về Cơ Chế Pháp Lý Bảo Hộ Người Việt Nam Ở Nước Ngoài

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ PHÁP LÝ BẢO HỘ NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

1.1. Lý luận chung về cơ chế pháp lí bảo hộ công dân

1.1.1. Khái niệm về cơ chế pháp lý bảo hộ công dân

  • 1.1.1.1. Khái niệm người Việt Nam ở nước ngoài

Trên cơ sở nghiên cứu thì có nhiều khái niệm về người Việt Nam ở nước ngoài thường được quy định một cách thống nhất. Về cơ bản thì người Việt Nam ở nước ngoài thường được hiểu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Việc người Việt định cư ra nước ngoài đã có từ rất lâu, bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, định cư ở nhiều quốc gia, khu vực. Hiện nay, số lượng người Việt định cư ở nước ngoài ngày càng nhiều và tạo nên các cộng đồng người Việt ở nước ngoài rất đa dạng và phức tạp.

Khái niệm người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo pháp luật Việt Nam được hiểu tương đối thông nhất. Điều 3 khoản 3 Nghị định Số:138/2006/NĐ-CP quy định “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” là người có quốc tịch Việt Nam và người gốc Việt Nam đang cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài”.

Khái niệm này được khẳng định lại tại Điều 3 khoản 3 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 như sau: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài”.

Như vậy, theo khái niệm trên, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bao gồm 2 loại là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

– Công dân Việt Nam là những người có quốc tịch Việt Nam (Khoản 1 Điều 17 Hiến pháp năm 2013).

– Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài (Điều 3 khoản 4 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008).

  • 1.1.1.2. Khái niệm bảo hộ công dân theo pháp luật quốc tế

ặt ra khi cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia sở tại có hành vi trái pháp luật quốc tế, qua đó gây phương hại đến các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân mình ở nước ngoài. Quốc gia mà người đó là công dân có trách nhiệm tiến hành các biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật quốc gia sở tại và pháp luật quốc tế để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho công dân mình. Đồng thời, trách nhiệm BHCD còn bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà nhà nước dành cho công dân mình đang ở nước ngoài, kể cả trong trường hợp không có hành vi xâm hại nào tới công dân của nước này. Trong trường hợp này, sự bảo hộ bao gồm những hoạt động mang tính công vụ như cấp phát hộ chiếu, giấy tờ hành chính cho công dân; các hoạt động có tính chất trợ giúp như giúp đỡ về tài chính cho công dân khi họ gặp khó khăn, giúp đỡ công dân trong việc chuyển thông tin, bảo quản giấy tờ, tài sản…; hỏi thăm lãnh sự khi công dân bị bắt, bị giam, áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho công dân nước mình trên cơ sở phù hợp quy định pháp luật quốc gia sở tại hoặc luật pháp quốc tế[1].

Theo Hiến chương Liên Hợp Quốc 1945 được kí kết trong Hội nghị Liên hợp quốc về Tổ chức Quốc tế tại San Fransisco (Mỹ) ngày 26 tháng 6 năm 1945 bởi 50 nước thành viên đầu tiên, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 10 năm 1945, sau khi được phê chuẩn bởi 5 nước thành viên sáng lập (Trung Hoa, Liên Bang Xô Viết, Pháp, Anh, Hoa Kỳ) và phần đông các nước khác mặc dù vấn đề bảo hộ công dân không được nêu trực tiếp trong Hiến chương, nhưng thông qua những điều khoản của Hiến chương này mà các nguyên tắc bảo hộ công dân được thể hiện. Những quy định kể trên là cơ sở pháp lý cho việc xây dựng hệ thống văn kiện quốc tế về các vấn đề có liên quan đến bảo hộ công dân. Dựa trên tinh thần và nguyên tắc của bản hiến chương này, các công ước quốc tế ra đời tạo cơ sở pháp lí cho quốc gia bảo hộ quyền và lợi ích của công dân mình trên toàn thế giới. Trong đó, hai công ước cơ bản nhất là Công ước Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao và công ước Viên năm 1963 về quan hệ lãnh sự.

Đối với Công ước Viên về quan hệ ngoại giao được thông qua ngày 18/4/1961 tại Hội nghị Viên của Liên hợp quốc về Quan hệ ngoại giao và miễn trừ ngoại giao. Bắt đầu có hiệu lực ngày 24/4/1964 là công ước quan trọng nhất được các quốc gia sử dụng trong lĩnh ngoại giao của mình. Chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao được quy định cụ thể tại điều 3 Công ước Viên về quan hệ ngoại giao 1961. Theo đó, cơ quan đại diện ngoại giao đại diện cho nước cử đi tại nước tiếp nhận; Bảo vệ quyền lợi của nước cử đi và của công dân nước cử đi tại nước tiếp nhận trong phạm vi cho phép của luật quốc tế…như vậy, một trong những chức năng chính của cơ quan đại diện ngoại giao là bảo vệ quyền lợi của công dân nước mình. Công ước không quy định cụ thể biện pháp mà cơ quan đại diện ngoại giao phải thực hiện để bảo hộ công dân. Theo thông lệ thì cơ quan này có thể tiến hành bảo hộ công dân nước mình bằng nhiều biện pháp nhưng phải phù hợp với pháp luật nước cử, pháp luật nước nhận cũng như pháp luật quốc tế. Cơ quan đại diện có thể giúp đỡ công dân mình khi họ gặp khó khăn, đại diện cho công dân tham gia vào quá trình tố tụng… Và đây cũng là nền tảng cơ bản để cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài thực hiện các hoạt động BHCD trong quá trình thực thi chức năng, nhiệm vụ được giao trong thực tế.

Công ước Vienna về quan hệ ngoại giao (1961), các cơ quan đại diện ngoại giao một nước trên lãnh thổ của nước sở tại có thẩm quyền “bảo vệ lợi ích quốc gia và của công dân mình trong giới hạn của luật pháp quốc tế” nói chung.[2]

Từ những phân tích trên, một cách chung nhất, có thể đưa ra định nghĩa về khái niệm BHCD theo pháp luật quốc tế như sau: BHCD theo pháp luật quốc tế là trách nhiệm chính trị – pháp lý của Nhà nước trong việc thúc đẩy, giúp đỡ, tạo điều kiện cho công dân thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đồng thời tiến hành bảo vệ khi có sự đe doạ, cản trở hoặc xâm hại đến các quyền và lợi ích đó. Như vậy, hoạt động bảo hộ công dân có thể bao gồm các hoạt động có tính chất công vụ như cấp phát hộ chiếu, giấy tờ hành chính hoặc các hoạt động có tính giúp đỡ như trợ cấp tài chính cho công dân khi họ gặp khó khăn, phổ biến các thông tin cần thiết cho công dân nước mình tìm hiểu về nước mà họ dự định tới… vì nguyện vọng cá nhân cho đến các hoạt động có tính chất phức tạp hơn như hỏi thăm lãnh sự khi công dân bị bắt, bị giam hoặc tiến hành các hoạt động bảo vệ và đảm bảo cho công dân nước mình được hưởng những quyền lợi và lợi ích tối thiểu theo quy định của nước sở tại hoặc luật quốc tế.

  • 1.1.1.3. Khái niệm bảo hộ công dân theo pháp luật Việt Nam

Mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân luôn là vấn đề trọng tâm trong đời sống chính trị của mỗi quốc gia. Có thể nói một trong những vấn quan trọng trong mối quan hệ giữa các quốc gia hiện nay là vấn đề bảo hộ công dân. Nhà nước luôn có cơ chế luôn đảm bảo cho công dân được những lợi ích và các quyền công dân và ngược lại công dân phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà pháp luật quy định. Việc thiết lập các cơ chế để thúc đẩy và hoàn thiện mối quan hệ này cũng luôn là những nội dung được quan tâm hàng đầu về cơ chế pháp lí cũng như thực tiễn cuộc sống. Một những quyền mà mọi công dân quan tâm nhất hiện nay là quyền được bảo hộ khi đang ở nước ngoài, đây là trách nhiệm của quốc gia đối với công dân của mình. Theo quy định của Hiến pháp 2013 thì việc bảo hộ công dân là một trong những chức năng của nhà nước nhằm bảo hộ các công dân mang quốc tịch của mình, đồng thời đây cũng là một trong các quyền rất cơ bản và quan trọng của mỗi công dân trong và ngoài lãnh thổ của quốc gia mà mình mang quốc tịch. Đồng thời, Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 26/3/2004 của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài cũng nhấn mạnh: Việc bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài là hết sức cần thiết, thể hiện trách nhiệm của Nhà nước đối với công dân, góp phần nâng cao vị thế chính trị, uy tín của Nhà nước Việt Nam đối với thế giới cũng như trong con mắt người Việt Nam ở nước ngoài, góp phần khuyến khích, động viên ngày càng nhiều hơn sự đóng góp của bà con Việt kiều vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Thuật ngữ “bảo hộ” (dưới góc độ là một chức năng của Nhà nước) đã được sử dụng từ rất lâu, nhưng không theo cách hiểu hiện đại, mà theo cách hiểu về một trạng thái do Nhà nước đô hộ áp đặt cho quốc gia bị đô hộ. Nghĩa “che chở, giúp đỡ, chăm lo” ở đây chỉ thuần túy mang cái nhìn bề trên từ phía Nhà nước.

Về mặt ngữ nghĩa, “bảo hộ” là thuật ngữ có gốc từ Hán Việt. “Bảo” nghĩa là giữ gìn, “hộ” nghĩa là che chở. Như vậy, “bảo hộ” nghĩa là giữ gìn, che chở. Theo Từ điển Tiếng Việt: Bảo hộ là “che chở, không để bị tổn thất[3]. Bảo hộ theo nghĩa như vậy được sử dụng trong nhiều tình huống, hoàn cảnh khác nhau. Trong pháp luật quốc tế thì bảo hộ công dân

Theo nghĩa rộng, BHCD là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không chỉ nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài mà còn bao gồm hoạt động giúp đỡ về mọi mặt..

Theo nghĩa hẹp, BHCD được hiểu là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài khi những quyền và lợi ích này bị xâm hại.. Như vậy, BHCD theo nghĩa hẹp chỉ diễn ra khi sự xâm hại đến các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân mình. Với cách tiếp cận như vậy, BHCD theo nghĩa hẹp có nội dung khá gần gũi với khái niệm bảo vệ quyền trong quan niệm hiện hành. Tuy nhiên, BHCD dù được hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp cũng đều là trách nhiệm chính trị – pháp lý, mà trước hết là trách nhiệm chính trị, xuất phát từ yêu cầu về tính chính đáng của nhà nước trong việc bảo đảm cho công dân được thực hiện các quyền một cách tốt nhất. Nhà nước phải có trách nhiệm với công dân, ngay cả trong các trường hợp nằm ngoài phạm vi quyền tài phán của mình, hoặc khi pháp luật chưa đầy đủ hoặc thiếu vắng nhưng vì các nguyên tắc nhân đạo, công bằng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, mà vẫn phải thực hiện trách nhiệm. Đây là mối quan hệ giữa nhà nước và công dân của một quốc gia cụ thể, liên quan đến khía cạnh các quyền cơ bản của công dân.

1.1.2. Vai trò,mục đích, ý nghĩa của cơ chế pháp lí bảo hộ công dân ở nước ngoài

  • 1.1.2.1. Vai trò đối với cá nhân, pháp nhân và Nhà nước

Trên cơ sở những tri thức chung về quy định bảo hộ  công dân thấy vai trò của pháp luật trong bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân thể hiện ở những điểm căn bản sau đây:

Một là, cơ chế pháp lý BHCD ở nước ngoài là phương tiện cụ thể hóa một cách chính thống phần lớn các quyền, tự do của công dân, con người vốn được ghi nhận trong Hiến pháp, trên mọi lĩnh vực của đời sống nhà nước và xã hội. Nhiều quyền cơ bản của công dân chỉ có thể được bảo đảm, bảo vệ khi được cụ thể hóa thành các quy phạm cơ chế pháp lý BHCD ở nước ngoài, nhờ có các quy phạm cơ chế pháp lý BHCD ở nước ngoài mà các quy phạm hiến pháp về quyền con người, quyền công dân được thực hiện trên thực tế. Như vậy, các quy phạm cơ chế pháp lý BHCD ở nước ngoài là phương tiện để đưa các quy phạm hiến pháp về quyền con người, quyền công dân đi vào đời sống xã hội, nói cách khác nhờ có quy phạm cơ chế pháp lý BHCD ở nước ngoài mà nhiều quy phạm Hiến pháp về quyền con người, quyền công dân được thực hiện trên thực tế.

Hai là, cơ chế pháp lý BHCD ở nước ngoài là phương tiện để giới hạn quyền lực của hệ thống quản lý hành chính nhà nước trong mối quan hệ với cá nhân, tổ chức của công dân. Đồng thời, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trong quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay. Bên cạnh đó, cơ chế pháp lý BHCD ở nước ngoài xác định giới hạn quyền lực hành chính công với công dân, đảm bảo mọi công dân Việt Nam ở nước ngoài đều được bảo vệ  và pháp luật nói chung hay cơ chế pháp lý BHCD ở nước ngoài nói riêng cần phải tạo ra giới hạn sự can thiệp của nhà nước trong hoạt động BHCD trong thực tế. Thông qua đó mà cơ chế pháp lý BHCD ở nước ngoài đã bảo đảm, bảo vệ quyền của con người, quyền công dân đối với các công dân Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn hiện nay.

Ba là, cơ chế pháp lý BHCD ở nước ngoài là phương tiện để công dân có thể kiểm soát được các hoạt động của các cơ quan nhà nước. Thông qua hoạt động của cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài thì người dân phản ánh tâm tư, nguyện vọng của mình để từ đó các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài để các cơ quan thay mặt nhà nước thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo quyền công dân trong trường hợp bị xâm phạm.

Bốn là, cơ chế pháp lý BHCD ở nước ngoài là phương tiện pháp lý, bằng các phương thức, cách thức, biện pháp khác nhau để bảo vệ các quyền con người, quyền công dân khi bị xâm hại trong hầu hết các lĩnh vực quan hệ xã hội. Trong thực tiễn đời sống nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân có thể bị xâm hại từ phía công quyền, hay từ các chủ thể khác, được bảo vệ, khôi phục trước hết bởi bộ máy hành chính, dựa trên cơ sở các quy phạm cơ chế pháp lý BHCD ở nước ngoài và các loại quy phạm pháp luật khác mà cơ quan hành chính nhà nước có thể sử dụng, áp dụng. Có thể nói không một trường hợp vi phạm pháp luật nào xâm phạm tới quyền của con người, của công dân mà trước hết lại không được bảo vệ bởi hệ thống hành chính nhà nước. Đây là một thực tiễn trong đời sống nhà nước và xã hội cần được nhận thức và thừa nhận. Từ đó mà có nhận thức đầy đủ và khách quan về vai trò của bộ máy hành chính, của cơ chế pháp lý BHCD ở nước ngoài

  • 1.1.2.2. Mục đích bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài

Mục tiêu cao nhất trong công tác bảo hộ công dân là bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam. Chính phủ không “bảo hộ” cho những hành động sai trái, vi phạm pháp luật nước sở tại.

Công dân Việt ra nước ngoài cần phải trang bị kiến thức và chấp hành nghiêm túc luật pháp, đặc biệt là luật pháp nước bạn, trước hết để tự bảo vệ bản thân mình khỏi những rắc rối. Nhưng vẫn rất cần “tấm đệm” bảo hộ công dân để quyền lợi những người Việt gặp bất trắc được tôn trọng, không bị xâm phạm như một số trường hợp đã diễn ra trong thực tế.

  • 1.1.2.3. Ý nghĩa của bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài

Bảo hộ công dân trong nhiều thập niên chỉ được hiểu rất hẹp là việc bảo hộ ở nước ngoài bằng con đường ngoại giao và lãnh sự.

Một là, thiết lập nền tảng pháp lý để bảo hộ quyền công dân một cách hữu hiệu, qua đó, thúc đẩy mối quan hệ bình đẳng, hợp tác, tích cực giữa Nhà nước và công dân Ý nghĩa cơ bản và quan trọng của BHCD Việt Nam ở nước ngoài đó là khi không còn biện pháp, trình tự, thủ tục pháp lý thông thường thì sẽ cung cấp một nền tảng pháp lý để BHCD trong những hoàn cảnh, trường hợp cụ thể. Đồng thời, nền tảng pháp lý này chính là ranh giới cuối cùng, định biên giữa khả năng tác động, can thiệp của Nhà nước với quyền tự chủ (tự do, độc lập) của công dân. Do việc bảo hộ xuất phát từ quyền con người, tính chính đáng của Nhà nước, nên mục tiêu của BHCDVN ở nước ngoài là nhằm phát huy tính tích cực của người dân, cung cấp cho người dân những phương tiện hữu hiệu để có thể chủ động tự bảo vệ quyền của mình. Vì vậy, đây là cơ chế tốt nhất để kết nối được tất cả hình thức phản kháng của người dân (tố quyền) trong phạm vi quốc tế và khu vực.

Đồng thời, cơ chế này cũng giúp Nhà nước ý thức đầy đủ hơn trách nhiệm chính trị của mình trong mối quan hệ với công dân, có thái độ tích cực trong thực thi việcbảo đảm, bảo vệ quyền công dân. Căn cứ để yêu cầu Nhà nước phải thực thi trách nhiệm của mình trong quá trình BHCD một cách toàn diện và chủ động chính là vì đối tượng của bảo hộ là các quyền hiến định của công dân. Về nguyên tắc, các quyền hiến định phải được thừa nhận, bảo đảm, bảo vệ một cách trực tiếp và đương nhiên mà không cần thông qua một thủ tục trung gian nào. Không thể vin vào lí do chưa có luật cụ thể để từ chối khả năng thực thi cũng như việc bảo vệ quyền cơ bản của công dân. Tuy nhiên, trong thực tế, vẫn có những quyền không thể thực hiện nếu không có những quy định cụ thể, hướng dẫn thủ tục thực thi. Với ý nghĩa đó, việc thiết lập những nền tảng pháp lý chặt chẽ cho vấn đề này là rất cần thiết.

Hai là, đặt cơ chế bảo hộ công dân trong chỉnh thể thống nhất với các cơ chế bảo đảm và bảo vệ công dân, giúp hoàn thiện các cơ chế bảo đảm, bảo vệ quyền công dân, quyền con người Có thể thấy, cơ chế BHCD có phạm vi rất rộng, nhưng mục tiêu cơ bản là hướng đến con người, tạo lập môi trường sống tốt nhất cho con người, do đó, cũng không nằm ngoài tinh thần chung của hệ thống các cơ chế bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân. Mặt khác, vấn đề BHCD có những đặc trưng riêng, giúp bổ sung, hoàn thiện các cơ chế bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân. Thông qua BHCD, việc bảo hộ đặc biệt phát huy tác dụng trong những tình huống, điều kiện hoàn cảnh cụ thể, khẩn cấp, khi các thủ tục, trình tự pháp lý thông thường không thể đáp ứng hoặc khi các biện pháp bảo đảm, bảo vệ không thể phát huy tác dụng.

Ba là làm rõ hơn nhận thức về các quyền cơ bản của công dân Dựa trên cơ sở làm rõ sự khác biệt giữa các quyền cơ bản với các quyền thông thường (không được quy định trong Hiến pháp), BHCD giúp phân định các phương thức thực hiện quyền: trực tiếp hay gián tiếp (thông qua trình tự, thủ tục luật định), làm rõ quyền nào được thực hiện trực tiếp, quyền nào phải thông qua các văn bản pháp luật hay dưới luật, tập quán (ví dụ như trong quyền sở hữu có những trường hợp phải áp dụng tập quán). Một điểm cần lưu ý trong nhận thức về các quyền cơ bản, đó là các quyền này phải được thực hiện độc lập, không nằm trong điều kiện ràng buộc với các nghĩa vụ cơ bản của công dân.

1.1.3. Điều kiện để được bảo hộ

Bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngoài nói chung và của người lao động Việt Nam ở nước ngoài nói riêng là một trong những mục tiêu hàng đầu của công tác quản lý di cư.

  • 1.1.3.1. Điều kiện là công dân Việt Nam

Đối tượng bảo hộ là công dân của quốc gia tiến hành bảo hộ. Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. Quốc tịch Việt Nam được xác lập trên cơ sở nguyên tắc huyết thống, nguyên tắc lãnh thổ, hoặc trên cơ sở cho nhập quốc tịch Việt Nam theo luật định. Công dân Việt Nam được hưởng quyền và gánh vác trách nhiệm công dân đối với nhà nước. Quyền và nghĩa vụ công dân Việt Nam được quy định trong hiến pháp, luật và các văn bản pháp luật khác. Ðiều 49 Hiến pháp 2013 quy định: Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. Quyền lợi chính đáng của công dân Việt Nam làm việc, học tập, công tác và định cư ở nước ngoài được nhà nước Việt Nam bảo hộ.

  • 1.1.3.2. Người có hai quốc tịch nhưng dùng hộ chiếu Việt Nam đến nước thứ ba

Hiện nay, trong thực tiễn ghi nhận trường hợp có hai quốc tịch. Trên thực tế thì theo quy định tại

Điều 21 Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 có quy định về trách nhiệm thông báo có quốc tịch nước ngoài của công dân Việt Nam như sau:

“1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009, công dân Việt Nam vì lý do nào đó mà có quốc tịch nước ngoài và chưa mất quốc tịch Việt Nam, thì vẫn có quốc tịch Việt Nam.

  1. Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày có quốc tịch nước ngoài, người quy định tại khoản 1 Điều này hoặc cha mẹ, người giám hộ của người đó, nếu ở ngoài nước phải thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam có thẩm quyền theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này; nếu ở trong nước phải thông báo cho Sở Tư pháp nơi người đó cư trú việc họ có quốc tịch nước ngoài, kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh có quốc tịch nước ngoài.
  2. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Tư pháp có trách nhiệm ghi vào Sổ quốc tịch khi công dân Việt Nam thông báo có quốc tịch nước ngoài”.

Trước tiên, lợi ích của người song tịch hai quốc tịch là được hưởng tất cả các ưu đãi, quyền lợi về kinh tế, chính trị, phúc lợi xã hội của cả hai quốc gia mà họ là công dân. Cụ thể là họ sẽ được sống, làm việc, được học tập, được chăm sóc sức khỏe, được đứng tên và sở hữu công ty, được sở hữu và mua bán bất động sản, được bão lãnh người thân, được quyền ứng cử, bầu cử…Đặc biệt, những người song tịch hai quốc tịch sẽ thuận tiện hơn trong việc việc xuất – nhập cảnh bởi họ không cần xin visa hoặc thẻ thường trú nhân vào nước mà họ đang giữ quốc tịch. Trường hợp công dân có hai quốc tịch và sử dụng quốc tịch Việt Nam khi nhập cảnh nước thứ ba thì công dân đó vẫn mang quốc tịch Việt Nam và sẽ được áp dụng các biện pháp BHCD trong trường hợp cần thiết. Trong trường hợp này, việc thực hiện các quy định về BHCD đối với trường hợp trên sẽ đảm bảo cho quá trình áp dụng trong thực tiễn phù hợp với tình hình thực tiễn hiện nay đối với vấn đề BHCD của từng quốc gia nói riêng và theo pháp luật thế giới nói chung.

  • 1.1.3.3. Công dân được hưởng quy chế tị nạn

Người tị nạn là người vì lí do chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, hoặc thảm họa tự nhiên, xung đột vũ trang… ở ngoài đất nước mà mình có quốc tịch và không thể hoặc không muốn nhận sự bảo hộ của quốc gia mang quốc tịch. Sự gia tăng nhanh chóng của làn sóng người tị nạn là một trong các yếu tố gây mất ổn định trên toàn cầu cũng như trong mỗi khu vực. Dòng người tị nạn hiện nay rất khác với dòng người tị nạn thời kì sau Đại chiến thế giới lần thứ hai. Lí do tị nạn cũng rất đa dạng, phức tạp. Vì vậy, việc phân biệt rõ người tị nạn và di dân kinh tế là khó khăn. Tuy nhiên, người tị nạn bất luận vì lí do gì vẫn có quyền hưởng những quyền con người tối thiểu nhất và những chuẩn mực đối xử sơ đẳng nhất.

Vấn đề người tị nạn được đề cập trong một số văn bản pháp lí quốc tế quan trọng như Công ước về vị thế người tj nạn năm 1951, Nghị định thư bổ sung về vị thế người tị nạn năm 1967…

[1] Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.

[2] Điều 3(1)(b) Công ước Viên 1961

[3]  Từ điển tiếng Việt (2010) Nhà xuất bản Bách khoa Đà Nẵng

Xem thêm: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Quán COFFEE Bánh Ngọt Tới Năm 2023

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ PHÁP LÝ BẢO HỘ NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ PHÁP LÝ BẢO HỘ NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

112 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Hay Dành Cho Sinh Viên Ngành Luật

112 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Hay Dành Cho Sinh Viên Ngành Luật

1.    LUẬT THƯƠNG MẠI

1.    Thực tiễn hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp tại công ty luật hoặc văn phòng luật sư nơi tác giả thực tập .

2.    Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về tổ chức quản lý doanh nghiệp tại doanh nghiệp nơi tác giả thực tập.

3.    Thực tiễn thi hành pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần tại tại doanh nghiệp nơi tác giả thực tập.

4.    Thực tiễn thi hành pháp luật về thành lập doanh nghiệp tại địa phương nơi tác giả thực tập

5.    Thực tiễn thi hành về điều kiện kinh doanh tại doanh nghiệp nơi tác giả thực tập.

6.    Những thuận lợi, khó khăn trong thực tiễn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nơi tác giả thực tậpcông tac.

7.    Thực tiễn thực hiện cải cách hành chính trong thủ tục thành lập doanh nghiệp tại địa phương nơi tác giả thực tập

8.    Thực tiễn thi hành pháp luật về thủ tục cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư nơi tác giả thực tập

9.    Thực tiễn thi hành thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nơi tác giả thực tập

10.     Thực tiễn hoạt động tư vấn hợp đồng thương mại tại công ty luật hoặc văn phòng luật sư nơi tác giả thực tập.

11.     Thực tiễn triển khai đàm phán, soạn thảo và ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại doanh nghiệp nơi tác giả thực tập và bài học kinh nghiệm.

12.     Thực tiễn giải quyết tranh chấp thương mại tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam.

13.     Thực tiễn thi hành quy định pháp luật về khuyến khích, ưu đãi đầu tư tại địa phương nơi tác giả thực tập

14.     Thực tiễn hoạt động tư vấn giải quyết tranh chấp thương mại tại công ty luật hoặc văn phòng luật sư nơi tác giả thực tập .

15.     Thực tiễn thực hiện quy định pháp luật về sự hỗ trợ của Tòa án đối với hoạt động của trọng tài tại Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam.

16.     Thực tiễn thực hiện Luật trọng tài thương mại (2010) tại Trung tâm trọng tài nơi tác giả thực tập

17.     Thực tiễn thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại tại Trung tâm trọng tài nơi tác giả thực tập.

18.     Thực tiễn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại Tòa án nơi tác giả thực tập

19.     Thực tiễn xử lý hợp đồng thương mại vô hiệu tại Tòa án nơi tác giả thực tập

20.     Thực tiễn thực hiện quy định pháp luật về sự hỗ trợ của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đối với hoạt động của Trọng tài thương mại.

2.    LUẬT MÔI TRƯỜNG

1.    Thực tế áp dụng pháp luật về thông tin môi trường.

2.    Thực tế áp dụng pháp luật bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh hoá chất.

3.    Thực tế áp dụng pháp luật về kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực sông.

4.    Thực tế áp dụng pháp luật về vai trò, quyền và nghĩa vụ của tổ chức chính trị – xã hội, xã hội nghề nghiệp trong bảo vệ môi trường.

5.    Thực tế áp dụng pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí

6.    Thực tế áp dụng pháp luật về thuế bảo vệ môi trường.

7.    Thực tế áp dụng pháp luật về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

8.    Thực tế áp dụng pháp luật về Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.

9.    Thực tế áp dụng pháp luật về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

10.     Thực tế áp dụng pháp luật về đánh giá môi trường

11.     Thực tế áp dụng pháp luật về quản lý chất thải thông thường

12.     Thực tế áp dụng pháp luật về quản lý chất thải nguy hại

13.     Thực tế áp dụng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.

14.     Thực tế áp dụng pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu

15.     Thực tế áp dụng pháp luât về bảo vệ môi trường trong hoạt động xuất khẩu

16.      Tìm hiểu vai trò của cộng đồng trong bảo vệ môi trường bằng pháp luật.

17.      Thực tế áp dụng pháp luật về bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.

18.     Thực tế áp dụng pháp luật về bảo vệ động, thực vật quý, hiếm ưu tiên bảo vệ

19.     Thực tế áp dụng pháp luật về kiểm soát các loài ngoại lai xâm hại.

20.     Thực tế áp dụng pháp luật về an toàn sinh học.

21.     Thực tế áp dụng pháp luật về cưỡng chế, tuân thủ, giám sát đối với sinh vật biến đổi gen.

22.     Thực tế áp dụng pháp luật về dịch vụ hệ sinh thái và chi trả dịch vụ hệ sinh thái.

23.     Thực tế giải quyết tranh chấp môi trường tại địa phương

24.     Thực tế xử lý vi phạm pháp luật môi trường tại địa phương

25.     Thực tế áp dụng pháp luật môi trường tại địa phương (sinh viên có thể chọn địa phương và lĩnh vực pháp luật môi trường cụ thể khác với những nội dung đã đề cập ở phần trên).

3.    LUẬT ĐẤT ĐAI

1. Hãy chỉ ra những tồn tại, bất cập lớn nhất trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nơi địa phương học viên công tác? Học viên chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục?

2. Tại sao Luật Đất đai 2013 lại quy định căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải dựa trên cơ sở “Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND cấp huyện đã được phê duyệt”? Chỉ rõ quy định như vậy giải quyết được tồn tại, vướng mắc gì trong thực tiễn thời gian qua? Liên hệ với địa phương nơi học viên công tác?

3. Hãy chỉ ra những vấn đề nổi cộm nhất hiện nay trong việc tiếp cận đất đai của các doanh nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư nơi địa phương học viên công tác? Chỉ ra nguyên nhân của những nổi cộm đó và đề xuất giải pháp khắc phục?

4. Vấn đề minh bạch, công khai và dân chủ trong việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nơi địa phương học viên sinh sống và công tác được biểu hiện như thế nào? Chỉ rõ những vấn đề nổi cộm và đề xuất giải pháp khắc phục?

5. Vấn đề chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nơi địa phương học viên sinh sống và công tác diễn ra như thế nào? Có gì nổi cộm? Chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục?

6. Anh hay chị nhận xét gì về giá đất do nhà nước quy định và giá đất thị trường trong trường hợp thu các nghĩa vụ tài chính từ người sử dụng đất cho ngân sách nhà nước và trong việc áp giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất? Hãy nêu các ví dụ cụ thể.

7. Thực tiễn công tác đăng ký đất đai và quản lý hồ sơ địa chính nơi học viên công tác? Đánh giá những kết quả đã đạt được và những hạn chế, vướng mắc?

8. Thực tiễn công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất nơi học viên công tác? Đánh giá những kết quả đã đạt được và những hạn chế, vướng mắc?

9. Hãy phân tích các quy định của pháp luật hiện hành về chính sách bồi thường  khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. Anh (Chị) có nhận xét, đánh giá gì về việc thực thi chính sách bồi thường về đất nông nghiệp trong thời gian qua tại địa phương nơi Anh (Chị) sinh sống hoặc công tác? Lý giải vì sao trong thời gian qua người có đất nông nghiệp bị thu hồi thường khiếu nại về vấn đề bồi thường?

10. Hãy phân tích các quy định của pháp luật hiện hành về chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở. Anh (Chị) có nhận xét, đánh giá gì về việc thực thi chính sách tái định cư trong thời gian qua nơi địa phương Anh (Chị) sinh sống và công tác? Lý giải vì sao trong thời gian qua người có đất bị thu hồi thường khiếu nại về vấn đề tái định cư?

11. Hãy chỉ rõ những dạng tố cáo thường xảy ra trong lĩnh vực thu hồi đất nơi địa phương Anh (Chị) sinh sống hoặc công tác? Theo Anh (Chị), đâu là nguyên nhân và cần có biện pháp hữu hiệu gì để hạn chế tình trạng đó?

12. Thực trạng hiện nay người dân thường bất đồng và khiếu nại với các cơ quan chức năng về tình trạng thu hồi đất còn nhiều khuất tất, ảnh hưởng tới đời sống của người dân. Anh (Chị) hãy chỉ rõ những biểu hiện của những dạng sai phạm trong thu hồi đất mà người dân khiếu nại và cho biết những nhận định, đánh giá của mình về vấn đề đó?

13. Anh (Chị) hãy chỉ rõ những tồn tại, bất cập và vướng mắc nổi cộm hiện nay trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất? Giải thích rõ nguyên nhân của những tồn tại, bất cập, vướng mắc đó và cho một số đề xuất khắc phục? Anh (Chị) có nhận xét, đánh giá gì về việc thực thi chính sách bồi thường trong thời gian qua tại địa phương nơi Anh (Chị) đang học tập và công tác?

14. Hãy phân tích các quy định của pháp luật hiện hành về chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở. Anh (Chị) có nhận xét, đánh giá gì về việc thực thi chính sách tái định cư trong thời gian qua, Luật Đất đai 2013 ra đời có gì mới nhằm hạn chế, khắc phục những tồn tại, bất cập về chính sách tái định cư? Anh (Chị) có nhận xét, đánh giá gì về việc thực thi chính sách tái định cư trong thời gian qua tại địa phương nơi Anh (Chị) đang học tập và công tác?

15. Phân tích các quy định hiện hành về vấn đề hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất? Anh (Chị) có nhận xét, đánh giá gì về việc thực thi chính sách hỗ trợ trong thời gian qua tại địa phương nơi Anh (Chị) đang học tập và công tác?

16. Hãy chỉ ra những tồn tại, bất cập về giải quyết tranh chấp đất đai trong thực tế thời gian qua nơi địa phương học viên sinh sống hoặc công tác? Chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất những giải pháp khắc phục.

17. Hãy chỉ ra những tồn tại, bất cập và nguyên nhân dẫn đến các tranh chấp về các hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất nơi học viên sinh sống hoặc công tác? Chỉ rõ nguyên nhân và đề ra các giải pháp khắc phục.

18. Hãy chỉ ra những tồn tại, bất cập và những vướng mắc phát sinh trong quá trình giải quyết các tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất nơi học viên sinh sống hoặc công tác? Chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục.

19. Hãy chỉ ra những tồn tại, bất cập và những vướng mắc phát sinh trong quá trình giải quyết các tranh chấp về hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất nơi học viên sinh sống hoặc công tác? Chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục.

20. Theo quan điểm của Anh (Chị), cần có biện pháp gì hữu hiệu để hạn chế tình trạng tồn đọng các án kiện về đất đai và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai trong thời gian tới tại địa phương Anh (Chị) sinh sống hoặc công tác?

21. Hãy chỉ ra những dạng tố cáo phổ biến và điển hình trong lĩnh vực đất đai xảy ra thời gian qua nơi Anh (Chị) sinh sống hoặc công tác? Chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục.

22. Hãy chỉ ra những tồn tại, bất cập và hạn chế trong quá trình giải quyết các khiếu nại trong lĩnh vực đất đai tại địa phương nơi Anh (Chị) sinh sống hoặc công tác? Chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất những giải pháp khác phục.

23. Hãy chỉ ra những tồn tại, bất cập và hạn chế trong quá trình giải quyết các tố  cáo trong lĩnh vực đất đai tại địa phương nơi Anh (Chị) sinh sống hoặc công tác? Chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất những giải pháp khác phục.

24. Đánh giá thực trạng pháp luật về giải quyết khiếu nại liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất nơi Anh (Chị) sinh sống hoặc công tác? Nêu giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về giải quyết khiếu nại liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất?

25. Theo quan điểm của Anh (Chị), cần có biện pháp gì hữu hiệu để nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai thời gian tới? Liên hệ thực tế tại địa phương nơi Anh (Chị) sinh sống hoặc công tác?

4.    LUẬT CẠNH TRANH VÀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG

1. Thực trạng thực thi pháp luật đối với hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh.

2. Thực trạng thực thi pháp luật đối với hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường

3. Thực trạng thực thi pháp luật đối với hành vi lạm dụng vị trí độc quyền

4. Thực trạng thực thi pháp luật đối với hành vi tập trung kinh tế

5. Thực trạng hưởng miễn trừ đối với các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm

6. Thực trạng thực thi pháp luật đối với hành vi chỉ dẫn gây nhầm lẫn

7. Thực trạng thực thi pháp luật đối với hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh

8. Thực trạng thực thi pháp luật đối với hành vi ép buộc trong kinh doanh

9. Thực trạng thực thi pháp luật đối với hành vi gièm pha doanh nghiệp khác

10. Thực trạng thực thi pháp luật đối với hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác

11. Thực trạng thực thi pháp luật đối với hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh

12. Thực trạng thực thi pháp luật đối với hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh

13. Thực trạng thực thi pháp luật đối với hành vi bán hàng đa cấp bất chính

14. Tìm hiểu thực tiễn hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam.

15. Thực trạng xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh về trách nhiệm bảo vệ thông tin cá nhân của người tiêu dùng

16. Thực trạng xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh về trách nhiệm cung cấp thông tin hàng hoá, dịch vụ cho người tiêu dùng

17. Thực trạng xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh về trách nhiệm trong việc thực hiện hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung

18. Thực trạng xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh về trách nhiệm cung cấp bằng chứng giao dịch cho người tiêu dùng

19. Thực trạng xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh về trách nhiệm bảo hành hàng hoá, linh kiện, phụ kiện

20. Thực trạng xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh về trách nhiệm thu hồi hàng hoá có khuyết tật

21. Thực trạng xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hàng hoá có khuyết tật gây ra

22. Thực trạng giải quyết tranh chấp giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng thông qua Toà án

23. Thực trạng giải quyết tranh chấp giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng thông qua Cục quản lý cạnh tranh

24. Thực trạng giải quyết tranh chấp giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng thông qua Uỷ ban nhân dân

25. Thực trạng giải quyết tranh chấp giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng thông qua Hội bảo vệ người tiêu dùng

26. Thực trạng giải quyết tranh chấp giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng thông qua Trọng tài

5.    LUẬT LAO ĐỘNG

1.     Tranh chấp và giải quyết tranh chấp laođộng tại tòa án ( tỉnh hoặc huyện nơi thực tập)

2.     Tranh chấp và giải quyết tranh chấp lao động tại …..

3.     Thực tiễn thi hành pháp luật về giao kết HĐLĐ tại các doanh nghiệp ở địa phương (tỉnh hoặc huyện nơi thực tập)

4.     Thực tiễn thi hành pháp luật về đơn phương chấm dứt HĐLĐ tại các doanh nghiệp ở địa phương (tỉnh hoặc huyện nơi thực tập)

5.     Pháp luật về nội quy lao động và thực tiễn thực hiện trong các doanh nghiệp ở…

6.     Pháp luật về kỷ luật lao động và thực tiễn thực hiện trong các doanh nghiệp ở…

7.     Pháp luật về kỷ luật sa thải và thực tiễn thực hiện trong các doanh nghiệp  ở…

8.     Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và thực tiễn thực hiện trong các doanh nghiệp ở….

9.     Trách nhiệm của NSDLĐ đối với NLĐ bị tai nạn lao động và thực tiễn thực hiện trong các doanh nghiệp

10. Thực tiễn thi hành pháp luật về tiền lương trong các doanh nghiệp ở tỉnh hoặc huyện…..

11.  Đình công và giải quyết đình công ở…

12.  Bảo hiểm xã hội bắt buộc và thực tiễn thực hiện ở tỉnh hoặc huyện….

13.  Bảo hiểm xã hội tự nguyện và thực tiễn thực hiện ở tỉnh hoặc huyện….

14.  Bảo hiểm y tế và thực tiễn thực hiện ở tỉnh hoặc huyện….

15.  Bảo hiểm thất nghiệp và thực tiễn thực hiện ở tỉnh hoặc huyện….

Xem thêm: Khái niệm và đặc điểm pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai

Lưu ý: Các đề tài trên chỉ mang tính gợi ý. Học viên có thể tự nghĩ đề tài về các vấn đề nằm trong chương trình của luật lao động và gắn với địa phương của mình

112 ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP HAY DÀNH CHO SINH VIÊN NGÀNH LUẬT

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: 112 ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP HAY DÀNH CHO SINH VIÊN NGÀNH LUẬT các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP

HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP 

  1. Mục tiêu của Báo cáo thực tập 

  • Vận dụng kiến thức nền tảng cùng kỹ năng cơ bản về chuyên ngành học và kiến thức cơ sở về nghiên cứu khoa học đã học để viết báo cáo chuyên môn về quá trình thực tập tại cơ quan mình thực tập. Sau đó phân tích, nêu ra vấn đề và đề xuất phương án giải quyết một vấn đề cụ thể trong lĩnh vực hay chuyên ngành được đào tạo.
  • Trong quá trình thực tập, yêu cầu sinh viên tìm hiểu về môi trường làm việc và yêu cầu công việc trong lĩnh vực mà sinh viên lựa chọn để thực tập. Từ đó, sinh viên chủ động thích nghi với môi trường hướng nghiệp sau khi tốt nghiệp.
  • Báo cáo thực tập phải thể hiện một minh chứng cụ thể và xác thực về trình độ chuyên môn và năng lực thực tế của bản thân sinh viên thực hiện.
  • Nội dung cơ bản của Báo cáo thực tập gồm: Đặt vấn đề, phương pháp phân tích nguồn dữ liệu, phân tích hiện trạng, giải quyết vấn đề và đề xuất giải quyết vấn đề.
  1. Bố cục và nội dung của Báo cáo thực tập 
  2. Trang bìa
  3. Lời cảm ơn: Bày tỏ lòng biết ơn đến những giảng viên, cán bộ hướng dẫn thực tập và cán bộ hướng dẫn thực hiện báo cáo thực tập.
  4. Nhận xét – đánh giá thực tập: phần này do cơ quan tiếp nhận thực tập đánh giá, phiếu nhận xét – đánh giá phải viết tay và có chữ ký của người hướng dẫn sinh viên thực tập và đóng dấu tròn của cơ quan tiếp nhận thực tập.
  5. Mục lục: Trình bày hệ thống những hạng mục nội dung chính của Báo cáo thực tập tốt nghiệp và đánh số trang cụ thể.
  6. Nội dung chính: Trình bày đầy đủ và chi tiết theo trình tự sau:
    • Chương I: Dẫn luận

  7. Mục tiêu thực tập: mục tiêu này được xác định dựa trên cơ sở lý luận và lý thuyết đã được trang bị trong quá trình học tập chuyên ngành tại trường. Nêu ra nguyện vọng của bản thân và kế hoạch sau khi tốt nghiệp.
  8. Lý do chọn cơ quan thực tập.
  9. Chủ đề của báo cáo thực tập và ý nghĩa của việc thực hiện báo cáo thực tập.
    • Chương II: Giới thiệu về cơ quan thực tập

  10. Giới thiệu tổng quan về cơ quan thực tập: tư cách pháp nhân, lĩnh vực hoạt động, phạm vi và quy mô điều hành tổ chức, tổ chức hành chính và nhân sự v.v…
  11. Quá trình hình thành và phát triển của cơ quan thực tập.
    • Chương III: Nội dung thực tập

  12. Quá trình thực tập:
  • Nội dung công việc được phân công trong cơ quan thực tập.
  • Phương pháp và phương thức thực hiện công tác được phân công.
  1. Tự nhận xét – đánh giá về thành quả đạt được thông qua quá trình thực tập:
  • Những kiến thức và lý thuyết nào được vận dụng, củng cố trong quá trình thực tập.
  • Những kỹ năng thực hành nào đã học hỏi được từ cơ quan thực tập
  • Những kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn
  1. Kết quả công việc:
  • Bản thân đã đóng góp như thế nào cho công việc của cơ quan thực tập.
  • Những vấn đề khó khăn bản thân mình gặp phải là gì và đề xuất ý tưởng giải quyết.
    • Chương IV: Phụ lục

Phần phụ lục dành để trình bày những nội dung về văn bản, giấy tờ, biểu mẫu v.v… đã thực hiện trong quá trình thực tập. Có thể đính kèm hình ảnh làm rõ hơn về nội dung công tác trong thời gian thực tập. Ví dụ như:

  • Nếu thực tập về công tác biên – phiên dịch thì: trình bày những công văn, giấy tờ đã biên dịch, soạn thảo trong quá trình thực tập.
  • Nếu thực tập về công tác giáo dục ngôn ngữ thì: trình bày giáo trình, giáo án và những thành quả về giảng dạy ngôn ngữ đã hoàn thành trong quá trình thực tập.
  • Nếu thực tập về công tác chuyên môn khác liên quan đến ngành học như: tài chính, kế toán, quản lý nhân sự, tổ chức sự kiện, xuất nhập khẩu v.v… thì trình bày những nội dung công văn giấy tờ đã thực hiện trong quá trình thực tập.
    • Chương V: Kết luận

Tóm tắt những thành quả đã đạt được trong quá trình thực tập. Nêu điểm mạnh và hạn chế về quá trình thực tập và mở ra những vấn đề giải quyết hoặc phát triển về sau.

Xem thêm: 

Hình thức trình bày và quy cách chế bản

  • Soạn thảo hoàn toàn bằng ngôn ngữ được học (dành riêng cho các ngành Nhật – Trung – Hàn – Ngôn ngữ Anh) và tóm tắt bằng tiếng Việt.
  • Báo cáo in trên khổ giấy A4 (210mm x 297mm). Số trang tối thiểu là 20 trang và tối đa là 50 trang (không tính các trang bìa, mục lục và tài liệu tham khảo)
  • Số lượng trang từng phần:

+ Dẫn luận: tối thiểu 02 trang

+ Giới thiệu về cơ quan thực tập: tối thiểu 03 trang

+ Nội dung thực tập + nhận xét + đánh giá hay phân tích: tối thiểu 08 trang

+ Nêu vấn đề và đề xuất hướng giải quyết: tối thiểu 04 trang.

+ Kết luận: tối thiểu 02 trang

+ Tóm tắt: tối thiểu 01 trang.

  • Soạn thảo bằng phần mềm Microsoft Word theo những quy cách sau:
  • Font chữ: Time New Roman
  • Cỡ chữ: 13pt
  • Canh lề: lề trên (top): 3.0cm; lề dưới (bottom): 2.5cm; lề trái (left): 3.5cm; lề phải (right): 2.5cm

Sinh viên chú ý:

  • Lỗi chính tả.
  • Lỗi trình bày hình thức không đúng theo quy cách, (không canh lề, ko đúng font chữ, không có mộc tròn của cơ quan thực tập, không có nhận xét thực tập, nộp không đúng hạn…). Viện sẽ không nhận các báo cáo thực tập mắc các lỗi trên.
  • Tập trung trọng điểm vào phần mô tả công việc thực tập. Nêu vấn đề và đề xuất phương án giải quyết.
  • Trình bày kết quả có được từ quá trình quan sát của cá nhân.
  • Lập kế hoạch thực tập và tiến hành song song hai công việc: thực tập và viết báo cáo thực tập.
  • Nộp báo cáo đúng thời hạn

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Hướng dẫn trình bày đề tài báo cáo thực tập các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Nghiên Cứu Quy Định Pháp Luật Việt Nam Về Đăng Ký Kết Hôn

 Đề tài báo cáo thực tập: NGHIÊN CỨU QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN 

  1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu:

Gia đình luôn là cái nôi hình thành và nuôi dưỡng nhân cách của mỗi con người. Những gia đình tốt đẹp sẽ xây dựng được một xã hội tiến bộ văn minh, một xã hội tiến bộ văn minh là cơ sở để xây dựng một gia đình tốt đẹp. Để xây dựng được một gia đình tốt đẹp trước tiên chúng ta phải hiểu gia đình là gì? Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của họ với nhau theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Khởi nguồn của quan hệ gia đình đó chính là quan hệ hôn nhân, là việc kết hôn giữa người nam và người nữ theo những điều kiện mà pháp luật quy định. Như vậy, chúng ta thấy một cuộc hôn nhân tốt đẹp sẽ là nền tảng để xây dựng một gia đình và một xã hội tốt đẹp.

Bên cạnh những truyền thống tốt đẹp, trong quan hệ hôn nhân vẫn tồn tại được tôn trọng và phát huy. Thì mặt trái của xã hội đã tạo nên một thực trạng đáng lo ngại đó là vấn đề nam nữ sống chung như vợ chồng không đăng ký kết hôn ngày càng được phổ biến. hiện tượng này phát sinh và tồn tại chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố như là ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường, của lối sống phương tây, của trình độ dân trí và ý thức pháp luật trong một bộ phận nhân dân.

Trên thực tế việc “Kết hôn” không đăng ký này sẽ làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp sau một thời gian chung sống như khi có con chung, có tài sản chung thì giữa họ nảy sinh mâu thuẫn và xảy ra tranh chấp, hay tranh chấp khi một bên lại đăng ký kết hôn với người khác. Thực trạng này kéo theo những hậu quả mang tính tiêu cực không chỉ về mặt đạo đức mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế xã hội.

Trước thực trạng đăng ký kết hôn cũng như tác hại của các vấn đề phát sinh khi “Kết hôn” không đăng ký đối với xã hội. Tôi chọn đề tài “Nguyên cứu quy định pháp luật trong lĩnh vực Đăng ký kết hôn và thực tiễn tại Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Bình Thạnh” làm đề tài báo cáo thực tập của mình.

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

– Tìm hiểu những quy định của pháp luật về vấn đề đăng ký kết hôn, nghiên cứu thực tiễn vấn đề đăng ký kết hôn tại Phường 11 quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

– Qua đó tìm ra được những bất cập, vướng mắc trong việc đăng ký kết hôn. Từ đó tìm ra được nguyên nhân, giải pháp khắc phục những hạn chế đó để công tác đăng ký kết hôn ngày càng tốt hơn, tạo điều kiện thuận lợi dể dàng hơn cho nhân dân đến đăng ký kết hôn mà vẩn đúng quy trình, thủ tục, không vi phạm pháp luật.

  1. Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vị nghiên cứu là vấn đề đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 11 quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh. Qua việc nghiên cứu thực trạng tình hình kết hôn tại địa phương chúng ta có thể tìm ra được những ưu điểm, những thế manh để phát huy và nhận ra được những mặt hạn chế, yếu kém để khắc phục nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác đăng ký kết hôn tại địa phương nói riêng và cả nước nói chung

  1. Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu vấn đề đăng ký kết hôn dựa theo phương pháp phân tích tổng hợp, kết hợp lý luận và thực tiễn.

Lý luận dự vào Luật hôn nhân gia đình 2014; Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch; Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch.

Thực tiễn là tình hình đăng ký kết hôn tại Phường 11 quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh.

  1. Kết cấu đề tài báo cáo thực tập:

Đề tài được chi làm 3 phần:

Phần mở đầu

1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kế cấu đề tài

Chương 1: Tổng quan về về đăng ký kết hôn

1.1.Khái niệm chung về kết hôn

1.1.1.Khái niệm kết hôn và điều kiện kết hôn

1.1.2. Khái niệm kết hôn trái pháp luật và hủy kết hôn trái pháp luật

1.1.3.Khái niệm chung sống như vợ chồng và không công nhận là vợ chồng

1.2. Ý nghĩa của kết hôn

1.2.1.Ý nghĩa về mặt pháp lý

1.2.2.Ý nghĩa về mặt kinh tế – xã hội

1.2.3.Ý nghĩa về mặt văn hóa truyền thống, phong tục tập quán

Chương 2: Nội dung pháp luật Việt Nam về đăng ký kết hôn

2.1. Điều kiện kết hôn và thủ tục đăng ký kết hôn

2.1.1. Điều kiện kết hôn

2.1.2. Thủ tục đăng ký kết hôn

2.2. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật

2.2.1. Quyền yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật

2.2.2. Hậu quả của việc xử lý huỷ kết hôn trái pháp luật

2.3. Giải quyết việc kết hôn không đúng thẩm quyền và việc nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn

2.3.1. Giải quyết việc kết hôn không đúng thẩm quyền

2.3.2. Giải quyết việc nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng

ký kết hôn

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 11 Quận Bình Thạnh và một số kiến nghị

2.1.Tổng quan về Ủy ban nhân dân Phường 11 Quận Bình Thạnh

2.1.1.Về địa lý hành chính và dân cư

2.1.2.Tình hình kinh tế xã hội

2.1.3.Công tác giáo dục – đào tạo

2.1.4.Công tác quản lý TTXD – Đô thị

2.1.5.Cơ cấu các thành viên UBND

2.1.6. Cơ cấu các phòng ban UBND

2.2 Thực tiển hoạt động đăng ký kết hôn tại địa bàn Phường 11 Quận Bình Thạnh

2.2.1.Những thuận lợi và khó khăn trong việc đăng ký kết hôn của địa bàn

2.2.2.Trình tự thủ tục thực hiện việc đăng ký kết hôn tại địa bàn

2.2.3.Kết quả khảo sát thực tế việc đăng ký kết hôn tại địa bàn

2.3 Đánh giá thực tiễn hoạt động đăng ký kết hôn tại địa bàn

2.3.1. Ưu điểm

2.3.2. Nhược điểm

3.3.Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với đăng ký kết hôn

KẾT LUẬN

Xem thêm:

Cách làm bài báo cáo thực tập:  Nghiên Cứu Quy Định Pháp Luật Việt Nam Về Đăng Ký Kết Hôn

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài:  Nghiên Cứu Quy Định Pháp Luật Việt Nam Về Đăng Ký Kết Hôn các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

 

Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập Ngành Thương mại

Với bối cảnh hội nhập và tốc độ phát triển kinh tế hiện nay. Nhóm ngành về lĩnh vực kinh doanh dường như chưa bao giờ ngừng “sốt” với giới trẻ. Trong đó ngành Kinh doanh thương mại là một trong những lựa chọn các bạn có thể cân nhắc. Nhưng các bạn sinh viên khi đối mặt với báo cáo thực tập lại là một chuyện không hề dễ dàng. Bạn đang tốn quá nhiều thời gian, điên đầu nghiên cứu làm báo cáo nhưng vẫn chưa xong? Hãy thử tìm hiểu đến dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tại Vietbaocaothuctap.net

Vietbaocaothuctap.net sẽ giúp các bạn từ việc lựa chọn đề tài, điều chỉnh theo yêu cầu cho đến khi hoàn thành bài báo cáo của mình. Và chúng tôi cam kết bài báo cáo thực tập của bạn sẽ hoàn thành đúng thời hạn khiến bạn hài lòng nhất có thể.

Hãy cùng Vietbaocaothuctap.net tìm hiểu về dịch vụ viết thuê báo cáo ngành Thương mại nhé!

Ngành Thương mại là gì?

Khái niệm
Ngành thương mại là gì?

Khái niệm về ngành Thương mại

Kinh doanh thương mại là ngành học trang bị các kiến thức về hoạt động bán hàng, xuất – nhập kho, quản trị bán lẻ,… là ngành nghề thiên nhiều về phân tích và tính toán.

Ngành thương mại chú trọng và hoạt động bán hàng, nên trang bị đầy đủ cho sinh viên những kỹ năng như: quản trị bán hàng, quản trị bán lẻ, các phương pháp bán hàng hiệu quả. Các công việc của ngành Kinh doanh thương mại giữ tầm quan trọng trong mô hình kinh tế hiện nay. Có thể ví như nếu nhà máy cần có công nhân và kỹ sư thì các hoạt động tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp phải cần có nguồn nhân lực tốt nghiệp ngành Kinh doanh thương mại.

Những trường đào tạo ngành Thương mại

Khu vực phía Bắc:

  • Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội)
  • Đại học Thương mại điểm sàn từ

Khu vực phía Nam:

  • Đại học Kinh tế TP HCM
  • Đại học Nông lâm TP HCM
  • Đại học Văn Lang

Một số những việc làm cho sinh viên tốt nghiệp ngành thương mại phổ biến hiện nay

Nhân viên kinh doanh thương mại điện tử

Mô tả công việc:

  • Thực hiện các chỉ tiêu KPI được giao
  • Thực hiện việc tư vấn bán hàng, giải đáp thắc mắc của khách hàng
  • Kết hợp Marketing Online cập nhật thông tin về sản phẩm mới lên Website
  • Kiểm tra tình trạng hàng, hình ảnh, thông số kỹ thuật, giá của nhóm hàng phụ trách,… trên Web
  • Đảm bảo thông tin về hàng hóa, hình ảnh sản phẩm đầy đủ, đẹp, rõ ràng, chính xác rõ ràng
  • Thực hiện mố số công việc khác theo yêu cầu của bộ phận quản lý

Yêu cầu

  • Có trình độ chuyên môn trong các ngành về quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại
  • Có kỹ năng khai thác nguồn khách hàng
  • Có khả năng giao tiếp đàm phán, thuyết phục khách hàng
  • Có tinh thần trách nhiệm công việc cao

Thu nhập

  • 8-10 triệu/ tháng (Tùy năng lực và công ty khác nhau)

Nhân viên xuất nhập khẩu

Mô tả công việc

  • Tìm kiếm các nhà cung cấp và khách hàng nước ngoài
  • Liên hệ và thương lượng với đối tác về giá cũng như chất lượng của hàng hóa
  • Tham gia triển khai các đơn hàng, hợp đồng xuất nhập khẩu, phối hợp với các bộ phận có liên quan
  • Lập và lưu trữ chứng từ, tài liệu xuất nhập khẩu

Yêu cầu

  • Có khả nang nghe, nói, đọc viết, thông thạo một ngôn ngữ khác
  • Nhanh nhẹn, ham học hỏi và có tinh thần trách nhiệm trong công việc cao

Thu nhập

  • 10-15 triệu/ tháng (Tùy năng lực)

Nhân viên kinh doanh

Mô tả công việc

  • Thực hiện việc quản lý hệ thống khách hàng có sẵn của công ty, duy trì và đảm bảo doanh số đang có
  • Khai thác, phân tích thị trường và các khách hàng tiềm năng
  • Khai thác khách hàng mục tiêu đối với sản phẩm của công ty
  • Tìm kiếm và xây dựng hệ thống khách hàng
  • Thu nhập thông tin, đánh giá thị trường và đối thủ cạnh tranh, đề xuất phương án phát triển doanh thu bán hàng
  • Thực hiện một số công việc khác theo yêu cầu của cấp trên

Yêu cầu

  • Có trình độ chuyên môn trong các ngành về kinh tế, Marketing , quản trị kinh doanh, thương mại Quốc tế, Thương mại,…
  • Có kỹ năng khai thác khách hàng qua Internet, điện thoại
  • Có khả năng giao tiếp đàm phán, thuyết phục khách hàng
  • Có tinh thần trách nhiệm công việc cao

Thu nhập

  • 8-10 triệu/ tháng (Tùy năng lực)

Những yếu tố để lựa chọn đề tài báo cáo thực tập

  • Phù hợp với bối cảnh, tính cấp thiết
  • Phù hợp với doanh nghiệp thực tập
  • Đúng với chuyên ngành
  • Phù hợp với khả năng của bạn
  • Dựa vào nguồn số liệu bạn thu thập được

Cấu trúc một bài báo cáo thực tập đạt chuẩn ngành Ngoại thương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty

  • Giới thiệu sơ lược về công ty
  • Lịch sử hình thành và phát triển
  • Chức năng của công ty
  • Các lĩnh vực kinh doanh của công ty
  • Giới thiệu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Sơ đồ tổ chức
    • Chức năng từng bộ phận
  • Tình hình nhân sự của công ty
  • Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
    • Các nguồn thu chủ yếu của công ty
    • Kết quả họa động kinh doanh từ năm … đến …

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 2: Nội dung báo cáo thực tập

  • Nội dung A
  • Nội dung B
  • Nội dung C

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị

  • Cơ sở đề xuất
    • Thuận lợi
    • Khó khăn
  • Một số kiến nghị khác
    • Đối với doanh nghiệp
    • Đối với cơ quan Nhà nước
    • Đối với cơ quan Hải quan

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Kết luận

Tư liệu tham khảo

Phụ lục

Những đề tài báo cáo thực tập ngành Thương mại hay nhất

Chuyên đề
Những chuyên đề báo cáo thực tập hay nhất
  1. Những vấn đề đặt ra liên quan đến tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
  2. Phân tích thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu
  3. Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo hình thức tín dụng.
  4. Phân tích sự tác động của biến đổi tỷ giá đến hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng
  5. Chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng … sang thị trường … của Công ty xuất nhập khẩu
  6. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong hoạt động nhập khẩu.
  7. Phân tích tác động của một số nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công Ty trong điều kiện hội nhập quốc tế.
  8. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc khai sai hóa đơn thương mại trong hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa. Giải pháp khắc phục.
  9. Hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu của Công ty – Thực trạng và giải pháp.
  10. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần trong điều kiện hội nhập AFTA.
  11. Năng lực cạnh tranh xuất khẩu vào thị trường các nước Châu Âu của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
  12. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty công nghiệp so với đối thủ nước ngoài trên thị trường nội địa Việt Nam.

Có nên sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập không?

Viết thuê báo cáo thực tập có vi phạm Pháp Luật không?

Đây chắc chắn là câu hỏi mà nhiều bạn băn khoăn khi muốn thuê người viết báo cáo thực tập. Chúng tôi xin cam đoan là KHÔNG, viết thuê báo cáo thực tập không vi phạm pháp luật.

Thứ nhất, bạn hãy hình dung người viết thuê báo cáo thực tập giống như việc người được bạn nhờ hỗ trợ, hướng dẫn bạn khi bạn không biết phải xoay sở với báo cáo thực tập như thế nào. Nó chính là một hình thức bạn thuê gia sư. Bạn bỏ tiền ra và chúng tôi ở đây giúp đỡ bạn 24/7. Giúp bạn giải đáp những thắc mắc khó khăn chứ không có gì là vi phạm pháp luật cả.

Thứ hai, hiện nay tại Việt nam chưa có một điều luật, chế tài chính thức nào quy định về vấn đề viết thuê báo cáo thực tập hay nhờ người hướng dẫn.

Với hai lí do trên, các bạn hoàn toàn có thể yên tâm về việc sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập của Vietbaocaothuctap.net mà không liên quan đến pháp luật nhé.

Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập

Tiết kiệm thời gian

Bạn không có thời gian cho việc cặm cụi viết báo cáo thực tập kể cả dịp cuối tuần. Bạn cảm thấy việc bỏ thời gian công sức để tìm tài liệu, kiến thức không giúp ích được gì trong công việc sau này của bạn. Bạn muốn dành nhiều thời gian hơn cho gia đình hoặc tìm hiểu các kiến thức có ích hơn cho công việc hiện tại

Đảm bảo được tiến độ

Với đội ngũ giảng viên có nhiều kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn cao. Bạn không có việc gì phải lo lắng về việc bài báo cáo thực tập của mình bị chậm tiến độ. Bạn cũng không cần phải lo lắng về những yêu cầu khắt khe của giảng viên đặt ra. Bạn luôn được tư vấn và điều chỉnh bài báo cáo tốt nhất

Đảm bảo về nội dung

Điều tất yếu chính là với sự trợ giúp tận tình thì chất lượng của bài báo cáo sẽ cao hơn bài mà bạn tự viết. Ngoài ra bài báo cáo của bạn sẽ được trình bày một cách ngắn gọn, súc tích, logic và mang tính thẩm mỹ cao

Tại sao lại nên chọn dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tại Vietbaocaothuctap.net

Tiên phong

Chúng tôi luôn cập nhật để bắt kịp xu thế giáo dục. Nắm bắt nhanh chóng thông tin và những tài liệu mới nhất về từng chuyên ngành.

Nhân sự

Chúng tôi đã và đang hợp tác với rất nhiều cộng tác viên có trình độ cao. Hiện đang học tập và nghiên cứu tại các trường Học viện, Đại học hàng đầu trên cả nước.

Chất lượng

Bài viết được đội ngũ cố vấn kiểm duyệt chất lượng và quét phần mềm chống sao chép trước khi gửi tới khách hàng.

Uy tín – Bảo mật

Giao bài đúng thời hạn đã cam kết. Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng. Sửa bài miễn phí cho đến khi bảo vệ báo cáo thực tập thành công.

Bảng giá dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tại Vietbaocaothuctap.net

Theo loại bài báo cáo và chuyên đề

Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập Ngành Thương mại

LƯU Ý:

  • Chi phí viết thuê báo cáo thực tập có thể thay đổi theo mùa báo cáo có thể tăng lên 1 xíu hoặc giảm 1 xíu
  • Chi phí trên chưa bao gồm xin dấu doanh nghiệp thực tập hoặc các bạn tự xin doanh ngiệp, chi phí xin dấu từ 300k-500k
  • Chi phí trên sẽ giảm thêm nếu làm nhóm, giới thiệu người khác
  • Có chia tiền café cho các bạn giới thiệu cho mình

Giá viết thuê báo cáo thực tập theo số trang

Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập Ngành Thương mại

LƯU Ý:

  • Giá viết thuê báo cáo thực tập trên có thể thay đổi nếu bài yêu cầu số trang quá dài, trên 50 trang
  • Giá viết thuê báo cáo thực tập trên có thể thay đổi nếu bài yêu cầu  phương pháp nghiên cứu định lượng
  • Giá viết thuê báo cáo thực tập trên có thể thay đổi nếu bài yêu cầu trường có check đạo văn qua phần mềm turnin
  • Khi giới thiệu thêm 1 người bạn làm bài, bạn sẽ nhận được 100k
  • Bài viết trên không bao gồm mộc xác nhận thực tập. Nếu bạn chưa có công ty thực tập (chưa có nơi đóng dấu – xác nhận thực tập). Hãy tham khảo dịch vụ trọn gói.
  • Giá đã bao gồm tất cả các chi phí (bao gồm chỉnh sửa). Tuyệt đối không phát sinh thêm!
  • Xin vui lòng liên hệ để có thông tin ưu đãi

Quy trình viết thuê báo cáo thực tập

Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập Ngành Thương mại
Quy trình viết báo cáo thực tập tại Vietbaocaothuctap.net

Bước 1: Tiếp nhận thông tin

Đầu tiên bạn cần gửi yêu cầu viết thuê báo cáo thực tập cho Vietbaocaothuctap.net về số Zalo: 0932 091 562 với những nội dung như sau:

  • Tên đề tài
  • Đề cương (nếu có)
  • Yêu cầu đề tài cùng các tài liệu liên quan (nếu có)
  • Thời hạn nộp bài
  • Số điện thoại và thông tin liên lạc

Bước 2: Báo giá và đặt cọc

Sau khi tiếp nhận yêu cầu của bạn, chuyên viên của Vietbaocaothuctap.net sẽ tiến hành nghiên cứu, phân tích đề tài và gửi báo giá chi tiết đến bạn.

Bước 3: Làm bài và gửi bản thảo

Vietbaocaothuctap.net sẽ tiến hành gửi đề cương chi tiết (dàn ý). Sau khi đề cương chi tiết được giáo viên duyệt, CTV sẽ tiến hành viết bài hoàn chỉnh. Trong quá trình làm bài, bạn được quyền trao đổi trực tiếp với cộng tác viên đảm nhận bài viết để giải đáp thắc mắc cũng như hỗ trợ thêm về bài viết.

Trong quá trình này nếu các bạn đã làm được gì rồi thì gửi qua mình để làm tiếp nhé!

Bước 4: Chỉnh sửa theo yêu cầu

Bài báo cáo thực tập của bạn sẽ được Vietbaocaothuctap.net chỉnh sửa theo yêu cầu của giảng viên hoặc theo ý kiến riêng của bạn. Thông thường tỉ lệ sửa báo cáo thực tập lần 2 ở Vietbaocaothuctap.net chỉ từ 1 – 2%.

Bước 5: Hoàn thiện đề tài

Sau khi chỉnh sửa theo yêu cầu. Hội đồng cố vấn của Vietbaocaothuctap.net sẽ kiểm tra lại toàn bộ bài viết và tiến hành kiểm tra hành văn qua phần mềm đạo văn. Cuối cùng là gửi kết quả kèm theo bài đến bạn.

Bước 6: Giới thiệu bạn bè

Nếu bạn cảm thấy hài lòng với bài viết của mình. Vậy còn chần chứ gì nữa mà không giới thiệu cho bạn bè của mình ^^

Kết luận

Hy vọng với bài viết này, Vietbaocaothuctap.net có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về ngành Thương mại. Nếu bạn vẫn còn đang vùi đầu viết báo cáo thì còn chần chờ gì mà không liên hệ ngay với dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tại Vietbaocaothuctap.net. Đừng để thời gian của mình trôi qua lãng phí, hãy để Vietbaocaothuctap.net giúp bạn làm việc hiệu quả hơn nhé!

Chúc các bạn có thể thành công trong quá trình học tập và làm việc của mình. Mọi thắc mắc các có thể để lại bình luận bên dưới. Ngoài ra các bạn cũng có thể tìm kiếm các bài viết khác của Vietbaocaothuctap.net để có thêm những kiến thức bổ ích

171 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Luật Hiến pháp

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP

  1. Chủ nghĩa Hiến pháp.
  2. Chủ nghĩa Dân túy
  3. Pháp quyền trong tổ chức quyền lực nhà nước
  4. Pháp quyền và quyền con người
  5. Phân quyền trong tổ chức quyền lực nhà nước
  6. Phân quyền trong nhà nước pháp quyền
  7. Phân quyền và kiểm soát quyền lực nhà nước
  8. Phân quyền và nhân quyền
  9. Kiểm soát quyền lực nhà nước (nghiên cứu cụ thể về các phương thức kiểm soát quyền lực cụ thể như: các hình thức giám sát bên trong; các hình thức giám sát bên ngoài).
  10. Kiểm soát quyền lực ở địa phương
  11. Mối quan hệ giữa Chủ nghĩa Hiến pháp và Hiến pháp
  12. Mối quan hệ giữa Chủ nghĩa Hiến pháp, bảo hiến và quyền con người
  13. Mối quan hệ giữa Hiến pháp và Nhà nước pháp quyền
  14. Bảo hiến và bảo vệ quyền con người
  15. Hiến pháp và vấn đề giới hạn quyền con người
  16. Hiến pháp và vấn đề chống tham nhũng.
  17. Mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp
  18. Mối quan hệ giữa lập pháp và tư pháp
  19. Mối quan hệ giữa hành pháp và tư pháp
  20. Quyền lập pháp: Lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  21. Quốc hội trong nhà nước pháp quyền
  22. Quyền hành pháp: Lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  23. Chính phủ trong nhà nước pháp quyền
  24. Quyền tư pháp: Lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  25. Tòa án trong nhà nước pháp quyền
  26. Tòa án và vấn đề bảo vệ quyền con người
  27. Quyền tư pháp và vấn đề bảo vệ quyền con người
  28. Độc lập tư pháp: Những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  29. Trách nhiệm giải trình tư pháp: những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  30. Mối quan hệ giữa độc lập tư pháp và trách nhiệm giải trình: Những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  31. Liêm chính tư pháp: Những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  32. Tiếp cận công lý: Những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  33. Suy đoán vô tội nhằm đảm bảo trách nhiệm tư pháp và quyền con người, quyền công dân
  34. Tư pháp phục hồi: Những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  35. Tư pháp với người chưa thành niên: Những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  36. Quyền công tố: Lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  37. Vi phạm hiến pháp và vấn đề bảo vệ hiến pháp
  38. Bảo hiến ở một số quốc gia và kinh nghiệm cho Việt Nam
  39. Xây dựng cơ chế bảo hiến ở Việt Nam
  40. Xây dựng Hội đồng Hiến pháp ở Việt Nam
  41. Phát huy vai trò bảo hiến của Tòa án nhân dân
  42. Sửa đổi Hiến pháp: Những vấn đề lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  43. Cải cách Hiến pháp ở một số quốc gia và kinh nghiệm cho Việt Nam
  44. Quản trị tốt: Lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  45. Chủ quyền nhân dân: Lý luận, thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam
  46. Dân chủ trực tiếp
  47. Dân chủ đại diện
  48. Bầu cử ở Việt Nam
  49. Chức năng đại diện của Quốc hội
  50. Chức năng đại diện của Hội đồng nhân dân
  51. Dân chủ ở cấp địa phương
  52. Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong thực thi quyền lực nhà nước (hoặc trong từng lĩnh vực: lập pháp, hành pháp, tư pháp, chính quyền địa phương)
  53. Hiến pháp năm 1946 (và các bản Hiến pháp khác: Hiến pháp 1959, 1980, 1992, Hiến pháp 1992 sửa đổi 2001, Hiến pháp 2013) và những giá trị, tác động của nó)
  54. Chế định về chế độ chính trị trong Hiến pháp năm 2013
  55. Chủ quyền nhân dân trong Hiến pháp năm 2013
  56. Vị trí, vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Hiến pháp năm 2013
  57. Chính sách đối ngoại trong Hiến pháp năm 2013
  58. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội và các tổ chức xã hội trong Hiến pháp năm 2013
  59. Chế định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp năm 2013
  60. Quy định về Kinh tế, Xã hội, Văn hóa, Giáo dục, Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong Hiến pháp năm 2013
  61. Chế định về Bảo vệ Tổ quốc trong Hiến pháp năm 2013
  62. Chế định về Quốc hội trong Hiến pháp năm 2013
  63. Ủy ban Thường vụ Quốc Hội theo Hiến pháp năm 2013
  64. Chế định về Chủ tịch Nước trong Hiến pháp năm 2013
  65. Chế định về Chính phủ trong Hiến pháp năm 2013
  66. Thực hiện quy định về dân chủ trực tiếp trong Hiến pháp năm 2013
  67. Thủ tướng Chính phủ theo Hiến pháp năm 2013
  68. Quyền tư pháp theo Hiến pháp năm 2013
  69. Cải cách tư pháp theo Hiến pháp năm 2013
  70. Tòa án nhân dân trong Hiến pháp năm 2013
  71. Viện kiểm sát nhân dân trong trong Hiến pháp năm 2013
  72. Hội đồng Bầu cử Quốc gia theo Hiến pháp năm 2013
  73. Kiểm toán Nhà nước theo Hiến pháp năm 2013
  74. Chế định về chính quyền địa phương trong Hiến pháp năm 2013
  75. Kiểm soát quyền lực nhà nước ở địa phương, từ thực tiễn (tên địa phương)
  76. Sự phát triển của chủ nghĩa hiến pháp ở Việt Nam cho đến Hiến pháp năm 2013
  77. Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam: Nhận thức, triển vọng và thách thức nhìn từ Hiến pháp năm 2013
  78. Phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực trong Hiến pháp năm 2013
  79. Cải cách bộ máy nhà nước ở trung ương theo Hiến pháp năm 2013
  80. Cải cách bộ máy nhà nước ở địa phương theo Hiến pháp năm 2013
  81. Quyền giám sát của nhân dân với bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 2013
  82. Vấn đề bảo vệ môi trường trong Hiến pháp năm 2013
  83. Viện Kiểm sát và vấn đề bảo vệ quyền con người
  84. Vai trò và chức năng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  85. Các thể chế hiến định hiện đại trong Hiến pháp năm 2013
  86. Kiểm soát quyền lực của chính quyền địa phương, từ thực tiễn (tên địa phương)
  87. Kiểm soát quyền lực của trung ương đối với chính quyền địa phương, từ thực tiễn (tên địa phương)
  88. Quyền giám sát của nhân dân đối với chính quyền địa phương, từ thực tiễn (tên địa phương)
  89. Thực hiện nguyên tắc pháp quyền ở địa phương, từ thực tiễn (tên địa phương)
  90. Kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp ở địa phương, từ thực tiễn (tên địa phương)
  91. Phân định thẩm quyền giữa trung ương và chính quyền địa phương cấp tỉnh, từ thực tiễn (tên địa phương)
  92. Phân định thẩm quyền giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp huyện, từ thực tiễn (tên địa phương)
  93. Phân định thẩm quyền giữa chính quyền địa phương cấp huyện và cấp xã, từ thực tiễn (tên địa phương)
  94. Mối quan hệ giữa Đảng và chính quyền địa phương, từ thực tiễn (tên địa phương)
  95. Mối quan hệ giữa chính quyền địa phương với Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội, từ thực tiễn (tên địa phương)
  96. Mối quan hệ giữa Đảng với Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội, từ thực tiễn (tên địa phương)
  97. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh  (gắn với địa danh cụ thể)
  98. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân xã (gắn với địa sanh cụ thể)
  99. Giám sát của HĐND huyện (gắn địa danh cụ thể)
  100. Tổ chức và hoạt động của UBND tỉnh (gắn với một địa danh cụ thể)
  101. Quy trình làm hiến pháp, sửa đổi hiến pháp và hiệu lực của hiến pháp theo Hiến pháp năm 2013
  102. Thi hành các quy định về chế độ chính trị trong Hiến pháp năm 2013
  103. Thi hành quy định về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân trong Hiến pháp năm 2013
  104. Thi hành quy định về nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân trong Hiến pháp năm 2013
  105. Thi hành quy định về phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trong Hiến pháp 2013 [Có thể tách ra thành các chuyên đề nhỏ hơn về phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực].
  106. Thi hành quy định về bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân trong Hiến pháp 2013 (Điều 3)
  107. Thi hành quy định về nghĩa vụ của Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp 2013 (Điều 3)
  108. Thi hành quy định về vị trí, vai trò, nghĩa vụ của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Hiến pháp 2013 (Điều 4)
  109. Thi hành quy định về bình đẳng, đoàn kết dân tộc trong Hiến pháp 2013 (Điều 5)
  110. Thi hành quy định về dân chủ trực tiếp trong Hiến pháp 2013 (Điều 6)
  111. Thi hành quy định về dân chủ đại diện trong Hiến pháp 2013 (Điều 6)
  112. Thi hành quy định về bầu cử trong Hiến pháp 2013 (Điều 7)
  113. Thi hành quy định về bãi nhiệm Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong Hiến pháp 2013 (Điều 7)
  114. Thi hành quy định về thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức, hoạt động của Nhà nước trong Hiến pháp 2013 (Điều 8)
  115. Thi hành quy định về nghĩa vụ tôn trọng, phục vụ Nhân dân của cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước trong Hiến pháp 2013 (Điều 8)
  116. Thi hành quy định về nghĩa vụ đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa quyền của cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước trong Hiến pháp 2013 (Điều 8)
  117. Thi hành quy định về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của MTTQ Việt Nam và các tổ chức thành viên trong Hiến pháp 2013 (Điều 9)
  118. Thi hành quy định về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của Công đoàn Việt Nam và các tổ chức thành viên trong Hiến pháp 2013 (Điều 10)
  119. Thi hành quy định về đường lối đối ngoại của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong Hiến pháp 2013 (Điều 12)
  120. Thi hành các quy định về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường trong Hiến pháp 2013 (Chương III: Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường). (có thể là quá lớn vì gồm nhiều nội dung)
  121. Thi hành các quy định về chế độ kinh tế trong Hiến pháp 2013.
  122. Thi hành các quy định về chính sách văn hoá, trong Hiến pháp 2013
  123. Thi hành các quy định về chính sách xã hội trong Hiến pháp 2013
  124. Thi hành các quy định về chính sách giáo dục trong Hiến pháp 2013
  125. Thi hành các quy định về chính sách khoa học công nghệ trong Hiến pháp 2013
  126. Thi hành các quy định về chính sách môi trường trong Hiến pháp 2013
  127. Thi hành các quy định về bảo vệ Tổ quốc trong Hiến pháp 2013
  128. Thi hành các quy định về chính sách quốc phòng toàn dân trong Hiến pháp 2013
  129. Thi hành các quy định về chính sách an ninh nhân dân trong Hiến pháp 2013
  130. Thi hành các quy định về Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  131. Thi hành các quy định về tổ chức của Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  132. Thi hành các quy định về chức năng lập hiến, lập pháp của Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  133. Thi hành các quy định về quyền lập pháp của Quốc Hội trong Hiến pháp 2013.
  134. Thi hành các quy định về chức năng giám sát của Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  135. Thi hành các quy định về chức năng quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước của Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  136. Thi hành các quy định về Ủy ban thường vụ Quốc hôi trong Hiến pháp 2013
  137. Thi hành các quy định về Hội đồng Dân tộc và các uỷ ban của Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  138. Thi hành các quy định về Đại biểu Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  139. Thi hành các quy định về phiên họp Quốc Hội trong Hiến pháp 2013
  140. Thi hành các quy định về Chủ tịch nước trong Hiến pháp 2013
  141. Thi hành các quy định về vị trí, vai trò và nhiệm vụ của Chủ tịch nước trong Hiến pháp 2013
  142. Thi hành các quy định về mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với các cơ quan nhà nước khác ở trung ương trong Hiến pháp 2013
  143. Thi hành các quy định về Chính phủ trong Hiến pháp 2013 (Chương VII: Chính phủ)
  144. Thi hành các quy định về tổ chức Chính phủ trong Hiến pháp 2013
  145. Thi hành quy đinh về quyền hành pháp của Chính phủ trong Hiến pháp 2013
  146. Thi hành các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn xây dựng chính sách của Chính phủ trong Hiến pháp 2013
  147. Thi hành các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thi hành pháp luật của Chính phủ trong Hiến pháp 2013
  148. Thi hành các quy định về Thủ tướng Chính phủ trong Hiến pháp 2013
  149. Thi hành các quy định về Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ trong Hiến pháp 2013
  150. Thi hành các quy định về Chính phủ trong Hiến pháp 2013
  151. Thi hành các quy định về Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân trong Hiến pháp 2013
  152. Thi hành các quy định về tổ chức của Toà án Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  153. Thi hành các quy đinh về nhiệm vụ của Toà án Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  154. Thi hành quy đinh về quyền tư pháp của Toà án Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  155. Thi hành các quy đinh về xét xử của Toà án Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  156. Thi hành các quy đinh về Toà án Nhân dân Tối cao trong Hiến pháp 2013
  157. Thi hành các quy định về tổ chức của Viện Kiểm sát Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  158. Thi hành các quy đinh về nhiệm vụ của Viện Kiểm sát Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  159. Thi hành các quy đinh về thực hành quyền công tố của Viện Kiểm sát Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  160. Thi hành các quy đinh về thực hành quyền kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện Kiểm sát Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  161. Thi hành các quy định về chính quyền địa phương trong Hiến pháp 2013
  162. Thi hành các quy định về tổ chức chính quyền địa phương trong Hiến pháp 2013
  163. Thi hành các quy định về đơn vị hành chính-kinh tế đặc biệt trong Hiến pháp 2013
  164. Thi hành các quy định về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính trong Hiến pháp 2013
  165. Thi hành các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương trong Hiến pháp 2013
  166. Thi hành các quy định về phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương trong Hiến pháp 2013
  167. Thi hành các quy định về kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên với chính quyền địa phương trong Hiến pháp 2013
  168. Thi hành các quy định về Hội đồng Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  169. Thi hành các quy định về Uỷ ban Nhân dân trong Hiến pháp 2013
  170. Thi hành các quy định về các thiết chế hiến định độc lập trong Hiến pháp 2013
  171. Thi hành các quy định về Hội đồng bầu cử quốc gia trong Hiến pháp 2013

171 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Luật

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài báo cáo thực tập ngành luật hiến pháp , các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luậtđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần làm thuê làm báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149