Báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Công Ty Vận Tải, 9 ĐIỂM

Hôm nay mình gợi ý cho các bạn một số nội dung cơ bản làm báo cáo thực tập Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Công Ty Vận Tải, cơ bản thì cấu trúc cảu bài cũng giống như các bài khác mình đã từng viết qua các bạn có thể xem lại bài cũ. Tuy nhiên, với dịch vụ kinh doanh công ty vận tải các bạn cần phải tìm hiểu dịch vụ này như: sản phẩm của công ty là gì? Vận tải đường bộ ? Vận tải hàng hóa? Hay giao hàng nhanh?..

Giá của dịch vụ cũng là một yếu tố các bạn cần nắm rõ để viết giỏi về marketing, ngoài ra thì các thông tin như đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối tác,.. là những vấn đề các bạn cần phải trình bày trong kế hoạch marketing của bài viết. 

Kế hoạch nhân sự của công ty vận tải cũng có những đặc điểm riêng so với các công ty khác ví dụ như công ty vận tải sẽ có nhiều tài xế, trong khi công ty khác có nhiều nhân viên kinh doanh văn phòng. Ngoài ra, có nhiều vấn đề khác như kế hoạch về tài chính, dự phòng các rủi ro, … nhìn chung, để hoàn thiện bài báo cáo thực tập xây dựng kế hoạch kinh doanh công ty vận tải các bạn cần phải nắm rõ, hiểu về loại hình kinh doanh này. Nếu như bạn đang công tác ở công ty vận tải lại càng tốt hơn tuy nhiên, sẽ mất rất nhiều thời gian để hoàn thiện nội dung bài báo cáo đôi khi các bạn cũng cần sự hỗ trợ từ dịch vụ như vietbaocaothuctap.net. Vậy, các bạn hãy sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập của Admin để an tâm hơn về chất lượng bài viết, tiến độ nộp bài, điểm số cao, có nhiều thời gian hơn để làm việc khác. Tuy nhiên, các bạn nào có thời gian có thời gian thì hãy tự mình thực hiện thật tốt bài viết nhé!

Sau đây, Admin gửi đến các bạn nội dung cơ bản làm bài báo cáo thực tập với đề tài Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Công Ty Vận Tải, các bạn tham khảo tiếp nhé!

Báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Công Ty Vận Tải, 9 ĐIỂM

1. Tính cấp thiết của báo cáo:

Hiện nay, giao nhận và vận tải hàng hóa là yêu cầu tất yếu của trao đổi, mua bán hàng hóa, nó là một khâu không thể thiếu được trong quá trình lưu thông, nhằm đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng một cách an toàn và đảm bảo nhất. Trong kinh doanh ngoại thương, giao nhận và vận tải hàng hóa càng có vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng tới phạm vi mặt hàng, khối lượng và kim ngạch buôn bán của các quốc gia, cũng như của các doanh nghiệp. Trước kia, giao nhận có thể do người kinh doanh xuất nhập khẩu, nhà vận tải tiến hành. Khi vận tải và buôn bán quốc tế phát triển, đòi hỏi sự phân công lao động và chuyên môn hóa trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, vận tải, giao nhận. Kết quả là giao nhận tách khỏi xuất nhập khẩu và vận tải, sinh ra các tổ chức giao nhận chuyên nghiệp, phục vụ vận tải và buôn bán quốc tế. Các tổ chức này hình thành dưới dạng các hãng, công ty.

Đối với Việt Nam hiện nay, trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cùng với sự tác động của quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại quốc tế, việc phát triển các hoạt động giao nhận vận tải quốc tế có một ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần làm cho kinh tế đất nước phát triển nhanh mạnh hòa nhịp cùng xu thế phát triển của thời đại.

Năm bắt đươc tình hình đó, năm 2017 công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy được thành lập với mục tiêu giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Trải qua được 3 năm thành lập và phát triển, nay công ty đã một phần nào đó khẳng định được vị trí của mình. Tuy nhiên, nền công nghệ càng ngày càng phát triển, các công ty mới thành lập đều trang bị cho mình một đội ngũ nhân lực và nền công nghệ giao nhận hiện đại hơn. Chính vì vậy, trong các năm gần đây Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy không những cạnh tranh với các công ty cũ mà phải công ty mới thành lập.

Chính vì có nhiều bất cập trong công ty, nay tôi xin chọn đề tại xây dựng dự án kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhằm tìm hiểu thị trường và phân tích các bất cập trong công ty một cách cụ thể, nhằm đưa ra chiến lược kinh doanh trong giai đoạn tới cho công ty.

2. Mục đích nghiên cứu của báo cáo:

– Tìm hiểu, phân tích, đưa ra các bất cập trong công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy những năm qua. Từ đó lên chiến lược kinh doanh dịch vụ công ty thời gian tới.

3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của báo cáo

– Phạm vi nghiên cứu : công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy

– Đối tượng nghiên cứu: Ngành hàng giao nhận

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về ý tưởng kinh doanh

1.1.1. Nguồn gốc hình thành ý tưởng

Trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào kinh doanh quốc tế ngày càng đông đảo, hàng nghìn doanh nghiệp được thành lập mỗi năm. Gắn liền với sự tăng lên này là nhu cầu về vận tải, chuyển giao hàng hóa và các tài liệu thương mại cũng tăng theo. Với ưu thế về thời gian, độ an toàn và các điều kiện bảo quản hàng hóa, dịch vụ giao nhận hàng hóa ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn để gửi gắm hàng hóa của mình. Đồng thời với nhu cầu tăng thì sự cạnh tranh trên thị trường dịch vụ giao nhận hàng hóa cũng ngày càng gay gắt và khốc liệt, các doanh nghiệp phải đau đầu hơn để giải bài toán cạnh tranh của mình. Để có thể tồn tại và tăng trưởng một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa trên thị trường này.

Khách hàng sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa chủ yếu là các doanh nghiệp nhằm phục vụ hoạt động vận chuyển trong kinh doanh. Các khách hàng doanh nghiệp cũng phải tham gia vào cuộc cạnh tranh trong ngành mình, đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng từ nhiều phía, nhất là sau khi mở cửa hội nhập. Do đó càng ngày họ càng có nhu cầu cao hơn về việc giảm giá cước và tăng chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa do giá cước ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh và chất lượng dịch vụ thì ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của họ.

Yêu cầu của người sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa ngày càng cao và đa dạng, do đó các doanh nghiệp muốn thỏa mãn được mong đợi của khách hàng tốt hơn đối thủ cạnh tranh cần có nhiều nỗ lực nâng cao chất lượng, giảm chi phí dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

1.1.2. Cơ sở thực hiện ý tưởng

– Dịch vụ giao nhận hàng hóa ấn định thời gian chính xác cao, tốc độ cao. Đối với dịch vụ giao nhận hàng hóa, việc đảm bảo thời gian chuyển giao hàng hóa là chỉ tiêu quan trọng số một, chỉ tiêu thời gian toàn trình chuyển phát tới từng khu vực của dịch vụ được công bố trước. Vì vậy chất lượng dịch vụ nằm ở tính chính xác và nhanh chóng, khả năng đảm bảo nhanh chóng và chính xác là điều kiện để duy trì khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

– Dịch vụ giao nhận hàng hóa có chi phí cao và độ an toàn cao. Dịch vụ giao nhận hàng hóa là dịch vụ vận tải đòi hỏi chất lượng cao, do đó dòi hỏi chi phí cho quá trình khai thác và vận chuyển cũng rất lớn (phương tiện vận chuyển chủ yếu bằng đường hàng không). Doanh nghiệp cần phải có một nguồn lực tài chính tốt thì mới cung cấp được các sản phẩm chất lượng đảm bảo, năng lực cạnh tranh tốt, đồng thời cạnh tranh qua giá cũng rất quan trọng.

– Dịch vụ giao nhận hàng hóa đòi hỏi cơ sở vật chất phải được trang bị hiện đại và hoàn chỉnh. Cơ sở vật chất càng đầy đủ và hiện đại thì sản phẩm dịch vụ càng đảm bảo chất lượng ổn định và năng suất cung ứng cao, năng lực cạnh tranh được nâng cao. Đồng thời khách hàng có thể thông qua biểu hiện cơ sở vật chất hiện đại để đánh giá về tiềm lực và uy tín của doanh nghiệp để lựa chọn nhà cung ứng dịch vụ.

1.1.3. Sự độc đáo, mới lạ của ý tưởng

Nền công nghệ càng ngày càng phát triển, các công ty mới thành lập đều trang bị cho mình một đội ngũ nhân lực và nền công nghệ giao nhận hiện đại hơn. Chính vì vậy, trong các năm gần đây Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy không những cạnh tranh với các công ty cũ mà phải công ty mới thành lập.

Chính vì có nhiều bất cập trong công ty, nay tôi xin chọn đề tại xây dựng dự án kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhằm tìm hiểu thị trường và phân tích các bất cập trong công ty một cách cụ thể, nhằm đưa ra chiến lược kinh doanh trong giai đoạn tới cho công ty.

1.1.4. Sơ lược về tính khả thi của ý tưởng kinh doanh

Chính sách kinh tế được điều chỉnh thông thoáng hơn sau khi hội nhập giúp hoạt động kinh doanh giao thương được dễ dàng, các doanh nghiệp giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu giảm được thời gian thực hiện các thủ tục kiểm soát tại cửa khẩu quốc tế, giảm chi phí hành chính, có môi trường rộng mở hơn và thuận lợi hơn để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

Tiếp cận được với thị trường thế giới, doanh nghiệp giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu có cơ hội được tiếp cận với các tập đoàn lớn, các công ty quốc tế để lôi kéo họ trở thành khách hàng lớn của mình. Khách hàng lớn cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tăng lên, đầu tư cơ sở hạ tầng được cải thiện giúp cho năng lực vận tải phát triển, các công ty giao nhận hàng hóa có cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh ra quốc tế, tìm kiếm cơ hội khách hàng tiềm năng hơn, đem lại khả năng cạnh tranh tương lai lớn hơn.

Nói chung, Việt Nam gia nhập WTO đem lại nhiều cơ hội rộng mở cho các doanh nghiệp giao nhận hàng hóa, các doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và khai thác các cơ hội phát triển tại thị trường tiềm năng này.

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

Tầm nhìn của Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy là trở thành Công ty Kho vận phục vụ toàn Thế giới.

Sứ mệnh của Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy – Excellence. Simply Delivered. – chính là kim chỉ nam của chúng tôi.

Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy muốn kết nối và nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi người. Và Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy thực hiện việc đó bằng cách tập trung hoàn toàn vào khách hàng và làm việc xuất sắc mỗi ngày.

Trở thành Công ty Kho vận phục vụ toàn Thế giới không chỉ đơn thuần là hiện diện trên toàn cầu ở hơn 220 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tầm nhìn này cũng vượt xa khả năng chuyên biệt của chúng tôi là mang đến những giải pháp kho vận đa dạng.

Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy muốn trở thành công ty kho vận mà mọi người luôn hướng tới, dù là cho nhu cầu vận chuyển hay cơ hội nghề nghiệp và đầu tư, và là hình mẫu toàn cầu về kinh doanh có trách nhiệm.

Xem thêm bài viết: 

1.3. Các sản phẩm của doanh nghiệp

1.3.1. Các dịch vụ giao nhận bằng đường hàng không và đường biển

  • Tư vấn làm chứng từ xuất, nhập.
  • Lưu kho hàng hóa ( ngắn hạn và dài hạn).
  • Xếp dỡ , lưu kho và kiểm điếm.
  • Đóng gói, đóng thùng, dán nhãn mác.
  • Làm hàng đặc biệt, quá khổ, quá tải, hàng dể vỡ, hàng giá trị cao.
  • Làm hàng nguy hiểm.

1.3.2 Làm thủ tục hải quan, chứng từ và bảo hiểm

1.3.3 Vận tải đa phương thức

  • Dịch vụ từ cửa đến cửa cho hàng nội địa trong nước và hàng đến từ các nước trên thế giới.
  • Phân chia và giao hàng đến cho người sử dụng cuối cùng.

1.3.4 Gom hàng lẻ và phân phối

  • Dịch vụ phân phối hàng
  • Chia lẻ và phân phối hàng dự án
  • Gom hàng đi tất cả các nước trên thế giới
  • 1.4. Mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp

Kết nối trên toàn tổ chức

Nhân sự của Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy sở hữu một kho tri thức, chuyên môn và năng lực khổng lồ. Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy nỗ lực làm việc hết mình để tìm ra những cách thức mới giúp tận dụng kho báu vô giá này và chia sẻ tài sản đó với tất cả các doanh nghiệp trên toàn cầu.

Phát triển trong phân khúc thị trường mới

Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy đang mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ở các thị trường và phân khúc tăng trưởng nhanh, đặc biệt là tại các thị trường mới nổi và thị trường thương mại điện tử sôi động của thế giới. Hướng đến năm 2025, mục tiêu của Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy là mở rộng các dịch vụ kho vận của mình và khai thác triệt để các cơ hội này.

Kết nối mọi người, cải thiện cuộc sống

Thông qua hoạt động kết nối mọi người, Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện cuộc sống. Như bạn thấy, thương mại và thịnh vượng có một mối liên kết vô cùng mật thiết. Thương mại toàn cầu phụ thuộc vào kho vận, điều đó có nghĩa là Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy, với tư cách là một công ty về kho vận, có thể mang đến giá trị thực sự cho xã hội.

Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy không chỉ mang đến các kiện hàng và đảm bảo giao nhận đúng giờ: chúng tôi mang đến sự thịnh vượng, sức khỏe, Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy thúc đẩy phát triển và mang đến niềm vui. Công ty TNHH Sản xuất và vận tải Ngọc Huy kết nối mọi người, nâng cao chất lượng cuộc sống của họ mỗi ngày.

  • 1.5. Các yếu tố quyết định thành công

Việc triển khai chiến lược kinh doanh đảm bảo các nguồn lực cho thực hiện kế hoạch kinh doanh; xây dựng cơ cấu tổ chức gắn với việc triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh, cùng các hoạt động điều chỉnh, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kinh doanh.

Doanh nghiệp chuẩn bị các phương án, kế hoạch đối phó với những sự cố bất ngờ có thể xảy ra, để nhanh chóng quyết định thông qua một chiến lược thay thế nhanh, sẵn sàng đáp ứng với tình hình mới.

Cách làm bài báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Công Ty Vận Tải

Trên đây là một số nội dung cơ bản gợi ý cho các bạn sinh viên đang làm báo cáo thực tập với đề tài Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Công Ty Vận Tải, trong quá trình thực hiện đề tài hãy liên hệ với Admin qua SĐT ZALO: 0973 287 149 để được hỗ trợ nhiệt tình hơn nhé

 

Báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Mỹ Phẩm, ĐIỂM CAO

Xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng mỹ phẩm là một đề tài được các bạn sinh viên nữ lựa chọn làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp cho nên, khá dễ dàng bị trùng lặp trong lớp về ý tưởng viết bài. Rõ ràng là các bạn nữ khi chọn kinh doanh sẽ nghĩ ngay đến mỹ phẩm, quần áo, ăn uống tuy nhiên, ý tưởng đề tài báo cáo thực tập các bạn trùng nhau nhưng nội dung hoàn toàn khác nhau thì sẽ không có việc gì xảy ra cả.

Nhà trường cho phép cùng đề tài nhưng không cho phép bài viết bị trùng nội dung, vậy cho nên đề tài xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng mỹ phẩm là đề tài các bạn nên lựa chọn cho bài viết báo cáo thực tập. Hôm nay, mình xin gửi đến các bạn một số nội dung cơ bản cho bài viết này nếu bạn nào có nhu cầu hoàn thiện bài báo cáo thực tập xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng mỹ phẩm thì hãy liên lạc với Admin qua SĐT ZALO: 0973 287 149

Báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Mỹ Phẩm

Nền kinh tế Việt Nam sau một năm gia nhập WTO đã có những bước phát triển lớn và đạt được nhiều thành tựu nhất định. Kinh tế phát triển,thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện,nhu cầu chăm sóc bản thân cũng được nâng cao.Mối quan tâm của cả hai giới tới ngoại hình ngày càng lớn do đó mỹ phẩm dần dần trở thành sản phẩm tiêu dùng quen thuộc. Không những thế,ngày nay nó đã trở thành một loại hình sản phẩm không thể thiếu được với tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi,tầng lớp khác nhau. Ảnh hưởng của nó không chỉ dừng lại ở khía cạnh thẩm mỹ mà còn qua đó gián tiếp tác động đến nhiều khía cạnh khác nữa.Đó là một mặt hàng tiềm năng và cần được khai thác một cách đúng hướng và hiệu quả.Theo nhận xét của các chuyên gia, thị trường mỹ phẩm Việt Nam được nhìn nhận như một thị trường phát triển nhanh và sẽ còn phát triển mạnh trong những năm tiếp theo.Bên cạnh những thuận lợi không thể không nói đến những thách thức đặt ra.Thị trường luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố tác động bất lợi đến giá cả sản phẩm nói chung và trong đó có cả dòng mỹ phẩm.

Đặc biệt riêng với loại sản phẩm mỹ phẩm còn có mối liên hệ mật thiết với sức khỏe của người tiêu dùng.

CHƯƠNG 1: Tổng quan đè tài báo cáo thực tập” Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Cửa Hàng Mỹ Phẩm”

  • 1.1. Lý do hình thành ý tưởng xây dựng kế hoạch kinh doanh

Ngày nay, làm đẹp không còn là một điều xa lạ đối với mọi phụ nữ. Trong bối cảnh bận rộn, làm đẹp như là một cách giúp phụ nữ lấy lại tự tin, bản lĩnh trong công việc, cuộc sống. Theo nghiên cứu của các chuyên gia thì hiện nay nhu cầu làm trắng da của chị em phụ nữ chiếm đến 70%.

Hiện nay, với chất lượng cuộc sống ngày càng cao, xu hướng chung của các cửa  hàng mỹ phẩm và phụ nữ làm đẹp là quay về với thiên nhiên. Các công ty mỹ phẩm đang tích cực xây dựng cho mình những thương hiệu an toàn, chất lượng, đặc biệt là tận dụng các thành phần làm đẹp có sẵn trong tự nhiên như: tinh dầu thảo mộc, trái cây, sữa, dưa leo, nghệ, tảo biển, lô hội, mật ong,…để sản xuất ra nhiều loại mỹ phẩm làm đẹp chất lượng.

Ở nhiều quốc gia châu Âu, cũng như các nước phát triển trên thế giới, nhu cầu tiêu thụ thực phẩm hữu cơ có mức tăng bình quân trung bình 20%, có nước tăng đến 50% mỗi năm.

Theo công ty nghiên cứu thị trường Nielsen, mức chi của người tiêu dùng Việt Nam trong những năm gần đây cho mỹ phẩm chỉ 4USD/người/năm, trong khi Thái Lan là 20USD/người/năm.tiềm năng này cộng với xu hướng sử dụng mỹ phẩm thiên nhiên đã khiến thị trường mỹ phẩm Việt Nam tiếp tục sôi độngkhi các nhãn hiệu Kanebo, Ohui, Whoo, The Body shop, The Faceshop, Shiseido,.. đều đã có mặt tại Việt Nam

  • 1.2. Động cơ kinh doanh

Sau khi gia nhập WTO thì nên kinh tế phát triển hơn nên nhu cầu của con người ngày càng tăng cao, thỏa mãn được mong muốn: “ăn no, mặc ấm” của con người nên họ sẽ chú ý hơn về vẻ đẹp dừng ở ăn no mặc ấm mà đòi hỏi phải đẹp, bắt mắt, thu hút người nhìn.

Hiện nay nhu cầu chăm sóc bản thân của mọi người tăng cao. Mối quan tâm của mọi người đến ngoại hình ngày càng lớn. Do đó, mỹ phẩm dần dần trở thành sản phẩm tiêu dùng quen thuộc

Mỹ phẩm đã trở thành một loại hình sản phẩm không thể thiếu được với tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi, tầng lớp khác nhau.

Đây là mặt hàng có nhiều tiềm năng. Khi mặt bằng kinh tế xã hội khá hơn, người ta bắt đầu chú ý đến sắc đẹp nhiều hơn. Vì vậy, mỹ phẩm trở thành một lĩnh vực đầu tư đầy tiềm năng ở Việt Nam.

Thị trường mỹ phẩm đáp ứng được nhu cầu làm đẹp của chị em phụ nữ.

Với vị trí tại 151 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh.Thuận lợi đường 2 chiều của xe máy, nhiều người đi lại, gần chợ, gần các trường đại học lớn, các công ty lớn.

Dự án kinh doanh Shop mỹ phẩm Diễm Trang với Slogan “Da trắng má hồng”là dự án tâm huyết đầu tay của tôi.

Loại hình kinh doanh: Kinh doanh hộ gia đình

Tên cửa hàng: Shop mỹ phẩm Diễm Trang

Chủ đầu tư: Diễm Trang

  • 1.3. Mục tiêu của cửa hàng:

Sứ mệnh:

Mang đến cho người dân Việt Nam giải pháp làm đẹp lâu dài, an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.Giải quyết các vấn đề nan giải trong làm đẹp thường gặp như:

– Làm sao để trị nám, tàn nhang, đồi mồi tận gốc ?

– Làm sao để loại bỏ mụn, sẹo rỗ, sẹo thâm do mụn ?

– Làm sao để sở hữu làn da trắng hồng và mịn màng nhanh chóng ?

– Làm sao để xóa nếp nhăn và quầng thâm quanh vùng mắt ?

– Làm sao để giúp chị em phụ nữ trẻ lại 10 tuổi ?

– Làm sao để bảo vệ làn da an toàn trước môi trường và ánh nắng ngày càng phức tạp ?

Tầm nhìn:

Chúng tôi, đang mang đến cho mọi người giải pháp làm đẹp an toàn và hiệu quả, giải quyết triệt để các vấn đề nan giải mà khách hàng và giới chuyên môn trong ngành da liễu và thẩm mỹ quan tâm.

Định hướng:

Đến năm 2017, phấn đấu giúp cho toàn bộ người dân Việt Nam được biết đến và tin dùng các sản phẩm mang thương hiệu Oriflame – Dòng mỹ phẩm chuyên sâu.

Đề cương viết báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Cửa Hàng Mỹ Phẩm

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Lý do hình thành ý tưởng

1.2. Động cơ kinh doanh

1.3. Mục tiêu của cửa hàng:

1.4. Địa điểm và cơ sở hạ tầng dự kiến của doanh nghiệp

  • 1.4.1. Địa điểm:
  • 1.4.2. Cơ sở hạ tầng dự kiến:

1.5. Định vị sản phẩm

CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH MAREKTING

2.1. Phân tích thị trường

  • 2.1.1. Khách hàng:
  • 2.1.2. Nhà cung cấp:
  • 2.1.3. Nhu cầu thị trường:
  • 2.1.4. Xu hướng của thị trường:
  • 2.1.5. Thị trường mục tiêu:
  • 2.1.6. Đối thủ cạnh tranh:

2.2. Hoạt động marketing mix

  • 2.2.1. Mô tả chi tiết sản phẩm cửa hàng
  • 2.2.2. Chính sách giá bán
  • 2.2.3. Chiến lược về phân phối
  • 2.2.4. Chiến lược về chiêu thị

2.3. Hình thức pháp lý của cửa hàng:

2.4. Ma trận SWOT:

CHƯƠNG 3:  KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

  • 3.1. Kế hoạch tài chính
  • 3.2. Mức khấu hao:
  • 3.3. Doanh thu dự kiến:
  • 3.4. Lợi nhuận dự kiến:
  • 3.5. Kế hoạch trả nợ vay:

3.7. Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh

  • 3.7.1. Hiện giá thu nhập thuần
  • 3.7.2. Thời gian hoàn vốn:

3.8. Khả năng sinh lời nội bộ (IRR)

CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH NHÂN SỰ

  • 4.1. Cơ cấu tổ chức của cửa hàng:
  • 4.2. Kế hoạch tuyển dụng và sử dụng nhân sự:

CHƯƠNG 5: RỦI RO

  • 5.1. Những rùi ro có thể xảy ra:
  • 5.2. Giải pháp khắc phục:
  • 5.3. Kế hoạch rút lui khỏi thị trường:

Những nội bên trên mình chỉ giới thiệu sơ qua về kế hoạch kinh doanh cửa hàng mỹ phẩm, các bạn có thể tham khảo những nội dung trên nhé. Bài chỉ mang tính chất tham khảo nên các bạn đừng copy vào bài viết hết nha để tránh bị trùng lặp bài viết nè. Nếu bạn nào gặp phải khó khăn khi viết bài,kỹ năng viết bài bị hạn chế hoặc vì lí do khác không hoàn thiện bài báo cáo thực tập kịp thời thì hãy sử dụng Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập của bên mình nhé! 

Tóm tắt sơ lược dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tại Vietbaocaothuctap.net:

  • Chi phí sinh viên
  • Bài làm không lo bị trùng lặp. 
  • Làm việc nhiệt tình, có trách nhiệm với các bạn.
  • Đúng thời gian, đúng tiến độ bài viết.
  • Cam kết đậu 100%
  • Có thể làm việc trực tiệp hoặc làm việc qua online. 

Cách thức liên hệ: SĐT ZALO: 0973 287 149 – Mr Thủy

Báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Khách Sạn Mini

Xây dựng kế hoạch kinh doanh khách sạn là một đề tài báo cáo thực tập ít được các bạn sinh viên lựa chọn tuy nhiên, một số sinh viên cũng đi thực tập hoặc đang công tác ở khách sạn nào đó nên các bạn sẽ chọn đề tài này để làm báo cáo. Theo Admin đây không hẳn là một đề tài quá khó, nó khá bình thường tuy nhiên, để tìm bài tham khảo bài báo cáo thực tập xây dựng kế hoạch kinh doanh khách sạn mini mẫu trên internet rất ít. Vì thế mà Vietbaocaothuctap.net ở bài viết này muốn gửi đến các bạn sinh viên một đề cương mẫu làm báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Khách Sạn Mini. 

Dưới đây chỉ là nội dung mang tính chất tham khảo, nếu bạn sinh viên nào có nhu cầu viết bài hoàn chỉnh thì hãy liên hệ Admin qua SĐT ZALO: 0973 287 149 để được tư vấn sử dụng Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập nhé!

Báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Khách Sạn Mini

  • Tính cấp thiết của báo cáo:

Trong những năm qua ngành du lịch nước ta đã có bước phát triển khá mạnh mẽ về cơ sở vật chất kỷ thuật phục vụ du khách rộng khắp trên các vùng miền đất nước. Theo đó một loạt các cơ sở lưu trú du lịch gồm các khách sạn được xây dựng theo các tiêu chuẩn sao, biệt thự, căn hộ, làng du lịch và các nhà nghỉ, nhà khách đã mọc lên với đầy đủ các loại tiện nghi, dịch vụ khác nhau có thể đáp ứng được mọi nhu cầu đa dạng, phong phú của khách trong và ngoài nước.

Hệ thống khách sạn và cơ sơ lưu trú Việt Nam trong những năm gần đây phát triển nhanh cả về số lượng, quy mô, hình thức sở hữu và chất lượng dịch vụ. Việt Nam hiện có khoảng 6.000 khách sạn, cơ sở lưu trú du lịch, tổng số gần 123 nghìn buồng, phòng, trong đó có 2575 khách sạn được xếp hạng sao, 80% số khách sạn hiện tập trung tại một số trung tâm du lịch lớn như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thừa Thiên Huế….

Mỗi khách sạn phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh đáp ứng yêu cầu hội nhập. Nỗ lực tập trung vào các lĩnh vực: đầu tư tạo sản phẩm cạnh tranh, nâng cao chất lượng dịch vụ phù hợp từng thị trường mục tiêu, tìm giản pháp mở rộng thị trường, tiết kiệm chi phí, xây dựng đội ngũ lao động, quản lý chuyên nghiệp. Các doanh nghiệp cần có chính sách thu hút các bộ quản lý nghiệp vụ giỏi và có chiến lược đào tạo, phát triển nguồn nhân lực kể cận lâu dài. Trong đó đặc biệt là việc cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ trong khách sạn. Bởi vì khách hàng ngày càng quan tâm đến chất lượng nhiều hơn bất kỳ một yếu tố nào khác

Song song với việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng quy mô hệ thống khách sạn du lịch, vấn đề chất lượng dịch vụ phải được quan tâm hàng đầu. Xuất phát từ những suy nghĩ, em đã chọn đề tài “Xây dựng kế hoạch kinh doanh khách sạn MINI”.

  • Mục đích nghiên cứu của báo cáo thực tập xây dựng kế hoạch kinh doanh:

Tìm hiểu thị trường motel và đưa ra kế hoạch thành lập khách sạn Mini.

  • Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của báo cáo

– Phạm vi nghiên cứu : Thị trường khách sạn mini tại TP.HCM và các tỉnh lân cận

– Đối tượng nghiên cứu: Ngành hàng khách sạn

Đề cương mẫu viết báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Khách Sạn Mini

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

  • 1.1 Giới thiệu về ý tưởng kinh doanh

1.1.1 Nguồn gốc hình thành ý tưởng

1.1.2 Cơ sở thực hiện ý tưởng

1.1.3 Sự độc đáo, mới lạ của ý tưởng

1.1.4 Sơ lược về tính khả thi của ý tưởng kinh doanh

  • 1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
  • 1.3 Các sản phẩm của doanh nghiệp
  • 1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp
  • 1.5 Các yếu tố quyết định thành công

CHƯƠNG 2 KẾ HOẠCH MARKETING

2.1 Đánh giá công tác Marketing của doanh nghiệp

  • 2.1.1 Phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
  • 2.1.1.1 Môi trường marketing của doanh nghiệp
  • 2.1.1.2 Các mô hình phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
  • 2.1.2 Thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên thị trường
  • 2.1.2.1 Phân đoạn thị trường
  • 2.1.2.2 Xác định thị trường mục tiêu
  • 2.1.2.3 Định vị thị trường
  • 2.1.3 Mục tiêu marketing
  • 2.1.4 Chiến lược Marketing hỗn hợp (Marketing – mix)
  • 2.1.4.1 Chiến lược sản phẩm
  • 2.1.4.2 Chiến lược giá
  • 2.1.4.3 Chiến lược phân phối
  • 2.1.4.4 Chiến lược xúc tiến bán (truyền thông marketing)
  • 2.1.5 Ngân quỹ Marketing

2.2 Nội dung kế hoạch Marketing

  • 2.2.1 Tổng quan kế hoạch Marketing
  • 2.2.2 Phân tích môi trường
  • 2.2.2.1 Phân tích thị trường
  • 2.2.2.2 Phân tích SWOT
  • 2.2.2.3 Phân tích các rủi ro từ môi trường bên ngoài
  • 2.2.3 Chiến lược Marketing
  • 2.2.3.1 Thị trường mục tiêu
  • 2.2.3.2 Định vị thị trường
  • 2.2.3.3 Chiến lược sản phẩm
  • 2.2.3.4 Chiến lược giá
  • 2.2.3.5 Chiến lược phân phối
  • 2.2.3.6 Chiến lược xúc tiến bán

CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

3.1 Đánh giá tài chính của doanh nghiệp

  • 3.1.1 Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận
  • 3.1.1.1 Doanh thu
  • 3.1.1.2 Chi phí
  • 3.1.1.3 Giá thành sản phẩm
  • 3.1.1.4 Lợi nhuận
  • 3.1.2 Phân tích điểm hòa vốn
  • 3.1.3 Các báo cáo tài chính
  • 3.1.3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • 3.1.3.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • 3.1.3.3 Bảng cân đối kế toán (bảng cân đối tài sản)
  • 3.1.4 Dòng tiền và giá trị hiện tại thuần

3.2 Nội dung kế hoạch tài chính

CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH NHÂN SỰ

4.1 Giới thiệu về kế hoạch nhân sự

4.2 Nội dung kế hoạch nhân sự

  • 4.2.1 Xác định nhu cầu nhân sự
  • 4.2.2 Xác định cơ cấu tổ chức
  • 4.2.3 Xác định đội ngũ cán bộ quản lý chủ chốt

CHƯƠNG 5 DỰ PHÒNG RỦI RO

Cách làm báo cáo thực tập: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh Khách Sạn Mini, ĐẠT ĐIỂM CAO!

Xem thêm:

Cách Làm Đồ Án QTKD Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh – Trường HUFI

Đồ án tốt nghiệp ngành QTKD của trường ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM được đánh giá là 1 trong những đồ án khó so với những trường còn lại bởi lẽ, sinh viên trường thường bị giáo viên áp đặt đề tài hoặc các bạn chọn những đề tài thực sự mới lạ, Tuy nhiên, các bạn lại được chọn một trong ba cấu trúc bài làm vấn đề này trường khác không có.

Trong quá trình viết thuê đồ án tốt nghiệp của Dịch Vụ Viết Báo Cáo Thực Tập cũng có một số bạn sinh viên có nhu cầu thuê người viết thuê đồ án thì các bạn sinh viên trường Đh Công Nghiệp TPHCM có yêu cầu khó hơn và giáo viên chấm khó hơn và qua đây, ở bài viết này mình chia sẻ đến các bạn một số thông tin, hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp Trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm.

Có lẽ, các bạn có bài viết này rồi nhưng mình vẫn muốn giới thiệu đến các bạn dịch vụ viết thuê đồ án tốt nghiệp của mình bởi vì, trong số chúng ta đôi lúc cũng bận rộn công việc hoặc gặp những đề tài quá khó thì Dịch Vụ Viết Thuê Đồ Án Tốt Nghiệp mà chúng ta nên cân nhắc đến

Cách Làm Đồ Án Tốt Nghiệp QTKD Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh – Trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM

Ý tưởng kinh doanh: Trình bày cơ sở hình thành ý tưởng kinh doanh, những điều kiện cơ bản cũng như tính cần thiết của kinh doanh dự kiến. Quan tâm đến các câu hỏi đánh giá tính hợp lý của ý tưởng (Có thị trường dành cho ý tưởng kinh doanh của bạn hay không? Ý tưởng kinh doanh của bạn có khả thi (tạo lợi nhuận) về mặt tài chính hay không? Bạn có đủ năng lực thực hiện hay không? Ý tưởng kinh doanh của bạn có thể phát triển xa hơn nữa được hay không?)

Mục tiêu của việc xây dựng kế hoạch kinh doanh: Đề cập đến lý do và những mục tiêu chính của sinh viên khi xây dựng bản kế hoạch kinh doanh để triển khai ý tưởng kinh doanh trên.

Ý nghĩa của kế hoạch kinh doanh: Đề cập những đóng góp của kế hoạch này với chủ thể đầu tư, và các nhóm lợi ích kinh tế, xã hội khác (Nếu có)

Phương pháp thực hiện: Nêu sơ lược về phương pháp tiến hành thu thập thông tin, công cụ xử lý thông tin để hoàn thành bản kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh.

Giới thiệu kết cấu bản kế hoạch kinh doanh: Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung bản kế hoạch được cấu trúc gồm 3 chương

CHƯƠNG 1. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH …. TẠI CÔNG TI ….

  • Mục tiêu kinh doanh

(Thị trường, thị phần, khách hàng, doanh thu, lợi nhuận,…) Yêu cầu thỏa mãn quy tắc SMART (Specific – Mesurable – Agreeable – Realistic – Timely)

1.2  Sản phẩm/ dịch vụ cung cấp

  • 1.2.1    Lý luận về sản phẩm/ dịch vụ (Khái niệm, đặc tính, yêu cầu)
  • 1.2.2    Mô tả sản phẩm/ dịch vụ (của kế hoạch)

1.3  Phân tích môi trường hoạt động

  • 1.3.1    Lý luận về phân tích môi trường (Nêu vắn tắt các nhóm yếu tố cần xem xét)
  • 1.3.2    Phân tích môi trường liên quan đến kế hoạch kinh doanh

Yêu cầu SV chỉ đề cập trực tiếp đến việc xây dựng ma trận các nhân tố bên ngoài, bên trong có sử dụng vào bài.

  • 1.3.3    Xây dựng bảng ma trận SWOT
  • 1.3.4.  Yêu cầu ngắn gọn và lấy cơ sở từ

(nếu có như quyết định thành lập doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh…). Ví dụ: nếu liên quan đến ngành thực phẩm cần có những chứng nhận, chứng chỉ nào, doanh nghiệp theo hình thức cổ phần, tư nhân… giải thích được vì sao chọn loại hình doanh nghiệp như vậy.

1.4 Phân tích địa điểm

  • 1.4.1    Lý luận về phân tích địa điểm (tính cần thiết, yêu cầu)
  • 1.4.2    Xây dựng các phương án chọn địa điểm
  • (bảng mô tả địa điểm –phụ lục)
  • 1.4.3    Đánh giá các phương án chọn địa điểm. Lý giải vì sao chọn địa điểm như vậy

1.5.      Xây dựng kế hoạch kinh doanh và marketing 

  • 1.5.1Phân tích cạnh tranh
  • 1.5.2    Phân khúc thị trường, thị trường mục tiêu, định vị thị trường SV có thể dùng ma trận hình ảnh cạnh tranh/Định vị sản phẩm: Lựa chọn cách thức định vị sao cho SP/DV của mình tạo ra sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

1.5.3    Phân tích khách h marketing (4P/7P)

1.6       Kế hoạch nhân sự

  • 1.6.1    Lý luận về quản trị nhân lực (khái niệm, tính cần thiết, chức năng)
  • 1.6.2    Cơ cấu tổ chức (Xây dựng bản mô tả công việc cho từng nhóm vị trí)
  • 1.6.3    Kế hoạch tuyển dụng (nguồn, phương pháp tuyển dụng, bảng câu hỏi đánh giá …)
  • 1.6.4    Kế hoạch đào tạo
  • 1.6.5    Quản lý nhân sự (theo mục tiêu, giám sát, ca, KPI , BSC…)

1.7       Kế hoạch tài chính

  • 1.7.1    Lý luận về kế hoạch tài chính (Khái niệm, tính cần thiết, nội dung cơ bản)
  • 1.7.2    Xây dựng kế hoạch tài chính
  • 1.7.2.1 Xác định khoản mục chi phí đầu tư
  • 1.7.2.2 Dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận
  • 1.7.3    Đánh giá tính khả thi tài chính của kế hoạch kinh doanh
  • 1.7.4    Cơ sở huy động vốn cho kế hoạch kinh doanh

1.8 Dự báo rủi ro

  • 1.8.1    Rủi ro tài chính
  • 1.8.2    Rủi ro môi trường hoạt động
  • 1.8.3    Rủi ro về công nghệ

CHƯƠNG 2. TRIỂN KHAI NỘI DUNG KẾ HOẠCH KINH DOANH…. (cụ thể)

2.1 Tổng kết hạng mục công việc và nguồn lực

Yêu cầu hình thành bảng các công việc cần làm, thời gian và lao động cần bố trí, chi phí cần cung cấp, mối quan hệ của các công việc (trên cơ sở phân tích chương 1)

2.2 Quản lý tiến độ dự án

  • Yêu cầu sử dụng các công cụ quản lý dự án bổ trợ để hình thành sơ đồ liên kết công việc, biểu đồ Gannt,… của kế hoạch này
  • Nêu lên được những hạng mục nào có thể điều chuyển kéo dài với mục tiêu hạn chế làm kế hoạch bị trễ tiến độ

2.3 Đề xuất phương án dự phòng (Nếu có)

CHƯƠNG 3. TỔNG KẾT

3.1 Đánh giá chung kế hoạch kinh doanh

  • 3.1.1    Đóng góp của kế hoạch với doanh nghiệp
  • 3.1.2    Thuận lợi
  • 3.1.2    Khó khăn

3.2 Đề xuất phương án ứng phó rủi ro

KẾT LUẬN

Xem thêm:

Đề cương viết báo cáo thực tập: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến thương hiệu của SP.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 

  • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài
  • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
  • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  • 1.4. Phương pháp nghiên cứu
  • 1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài báo cáo thực tập
  • 1.6. Bố cục bài báo cáo thực tập xây dựng kế hoạch kinh doanh

CHƯƠNG 2. LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 

2.1. Một số khái niệm

  • 2.1.1. Thương hiệu
  • 2.1.2. Các khái niệm liên quan đến hình ảnh thương hiệu

2.2. Các công trình nghiên cứu trước đây

  • 2.2.1. Một số nghiên cứu trong nước
  • 2.2.2. Một số nghiên cứu trên thế giới

2.3. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

  • 2.3.1. Nhận biết thương hiệu
  • 2.3.2. Liên tưởng thương hiệu
  • 2.3.3. Sự vượt trội thương hiệu
  • 2.3.4. Sự hấp dẫn thương hiệu
  • 2.3.5. Cộng hưởng thương hiệu
  • 2.3.6. Trách nhiệm cộng đồng của thương hiệu

CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

  • 3.3.1. Nghiên cứu định tính
  • 3.3.2. Xây dựng thang đo
  • 3.3.3. Phương pháp lấy mẫu
  • 3.3.4. Nghiên cứu định lượng

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

  • 4.1.1. Nhận biết thương hiệu
  • 4.1.2. Liên tưởng thương hiệu
  • 4.1.3. Sự vượt trội thương hiệu
  • 4.1.4. Sự hấp dẫn thương hiệu
  • 4.1.5. Sự cộng hưởng thương hiệu
  • 4.1.6. Trách nhiệm xã hội

4.2. Phân tích độ tin cậy thang đo (CRONBACH’S ALPHA) 

  • 4.2.1. Phân tích độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) nhân tố Nhận biết thương hiệu
  • 4.2.2. Phân tích độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) Liên tưởng thương hiệu
  • 4.2.3. Phân tích độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) Sự vượt trội thương hiệu
  • 4.2.4. Phân tích độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) Sự hấp dẫn thương hiệu
  • 4.2.5. Phân tích độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) Sự cộng hưởng thương hiệu
  • 4.2.6. Phân tích độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) Trách nhiệm xã hội

4.3. Phân tích nhân tố (EFA) 

4.3. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 

  • 4.3.1. Mô hình nghiên cứu

4.4. Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình

  • 4.4.1. Phân tích hồi quy
  • 4.4.2. Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy bội
  • 4.4.3. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 

5.1. KẾT LUẬN

5.2. KIẾN NGHỊ

5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

Cấu trúc bài đồ án tốt nghiệp ngành Quản Trị Kinh Doanh của trường ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM đã được mình nếu lại ở bên trên, các bạn có thể lựa chọn 1 trong 3 phương án trên để thực hiện đề tài và tùy vào đề tài các bạn có mà chọn một phương án phù hợp nhất. Tuy nhiên, để hoàn thiện bài đồ án tốt nghiệp ngành Quản Trị Kinh Doanh của trường HUFI thì các bạn phải trải qua khoảng thời gian khó khăn cũng như đầu tư nghiêm túc vào bài làm bởi, giáo viên của trường này được đánh giá là quá khó so với các trường. Khiến rất nhiều bạn sinh viên đuối sức nên đã tìm đến sự hỗ trợ từ mình. 

Mình chúc các bạn hoàn thành tốt bài đồ án tốt nghiệp của bản thân, nếu gặp phải khó khăn gì thì các bạn hãy kết nối đến SĐT ZALO: 0973 287 149 để nhận được sự hỗ trợ tốt hơn nhé.

Cách Viết Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, điểm cao!

Tiểu luận môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học là một trong những môn học mà nhiều ngành học các bạn sinh viên đều phải thực hiện bài tiểu luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học của môn học này tùy vào ngành các bạn đang học và trường học thì đề tài các bạn chọn làm bài tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau. Tại vietbaocaothuctap.net, nhận tư vấn các bạn những đề tài miễn phí, dễ làm, đạt điểm cao để các bạn có thể hoàn thiện tốt bài tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học này. Bạn nào có nhu cầu có thể liên hệ mình qua SĐT ZALO: 0973 287 149 . Hôm nay, qua bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách viết tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học đạt được điểm cao. Các bạn xem nội dung được chia sẻ dưới đây nhé!

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LÀ GÌ?

Phương pháp khoa học là một thủ tục được sử dụng để tìm kiếm những giải thích về bản chất. Phương pháp khoa học bao gồm thực hiện các quan sát, hình thành giả thuyết, thiết kế và thực hiện các thí nghiệm, và lặp lại chu trình này. Các quan sát có thể là định lượng hoặc định tính.

TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LÀ GÌ?

Tài liệu về phương pháp nghiên cứu Phương pháp khoa học là một “quy trình bao gồm đo lường quan sát có hệ thống và thực nghiệm, đồng thời xây dựng, thử nghiệm và sửa đổi giả thuyết.” Phương pháp khoa học là những gì được thực hiện để xem kết quả của một thí nghiệm trước khi họ quyết định sử dụng nó trên người thật. Một phương pháp khoa học là một nghiên cứu giúp mọi người phát triển các chương trình tốt sẽ giúp ích về lâu dài.

CẤU TRÚC CƠ BẢN VIẾT BÀI TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

  • 1.2.1. Mục tiêu chung
  • 1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

  • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
  • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học

1.6.Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan

  • 1.6.1. Khái niệm về dịch vụ
  • 1.6.2. Đặc điểm của dịch vụ
  • 1.6.3. Khái niệm về tiền gửi tiết kiệm
  • 1.6.4. Phân loại

1.7. Thiết kế nghiên cứu

  • 1.7.1. Mô hình nghiên cứu
  • 1.7.2. Phương pháp nghiên cứu
  • 1.7.3. Quy trình nghiên cứu
  • 1.7.4. Tổng thể và mẫu nghiên cứu
  • 1.7.5. Công cụ nghiên cứu
  • 1.7.6. Thu thập dữ liệu

1.8.. Xử lý và phân tích dữ liệu

  • 1.8.1.Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
  • 1.8.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

1.9.Thời gian thực hiện

10.Cấu trúc dự kiến

NHỮNG NỘI DUNG CẦN BIẾT KHI LÀM TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

*Phương pháp luận

Có nhiều cách hiểu khác nhau xung quanh khái niệm phương pháp luận, chẳng hạn hiểu đó là “cơ sở phương pháp luận”, là “phương pháp luận”, là “các phương pháp tiếp cận”, là “các nguyên tắc nhận thức”, là “hệ thống các cách thức”, dùng để nhận thức và cải tạo thực tại, để tổ chức hoạt động của con người và của xã hội…

Không phải một tập hợp bất kỳ nào các biện pháp và cách nhận thức đều có thể được coi là phương pháp luận. Chỉ những phương thức nào cho phép tìm ra được những hướng chung nhất của quá trình nhận thức và xuất phát điểm của việc tiếp cận thực tiễn, đánh giá phương pháp và kết quả của hoạt động nhận thức thì mới có thể là phương pháp luận của hoạt động đó.

Nếu lý luận là kết quả của quá trình nhận thức thì phương pháp luận là những cơ sở xuất phát điểm, những thông tin dùng để thu nhận, để khẳng định kết quả đó. Lý luận, nếu có đủ khả năng làm phương tiện cho sự nhận thức tiếp theo, sẽ lại trở thành cơ sở phương pháp luận.

Nhưng lý luận chỉ có thể trở thành phương pháp luận khi lý luận đó được đúc kết thành những nguyên tắc – tức là những nguyên tắc xuất phát điểm cho phép quan sát và nhận thức hiện tượng, khám phá ra tri thức trong những lĩnh vực nhất định. Lý luận cũng có thể là phương pháp nhận thức khi tri thức của nó được biểu thị dưới dạng các định luật. Đó là những khái niệm nhằm biểu thị mối liên hệ cơ bản nhất, ổn định nhất và nổi bật nhất của hiện tượng hoặc sự vật. Các nguyên tắc và các định luật còn được cụ thể hóa dưới dạng phạm trù, tức là những khái niệm nền tảng nhất, cơ bản nhất dùng để tạo dựng lại trong ý thức toàn bộ thực chất của đối tượng, những dấu hiệu chính yếu nhất của nó.

Theo nhiều học giả, phương pháp luận là một hệ thống các nguyên tắc, định luật, phạm trù có liên hệ và tác động lẫn nhau tạo nên phương thức (cách thức) của hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.

Bởi vì các nguyên tắc, các phạm trù… tạo thành phương pháp luận khoa học có nhiều cấp độ, do đó người ta phân biệt phương pháp luận chung (triết học) và phương pháp luận chuyên ngành khoa học.

Phương pháp luận của các khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp lý là hệ thống các nguyên tắc, các định luật, các phạm trù về mặt triết học, xã hội học cũng như ở phạm vi chuyên ngành pháp lý, được dùng làm phương thức để nhận thức và cải tạo thực tiễn xã hội, Nhà nước và pháp luật trên cơ sở thế giới quan khoa học. Nói cách khác, đó là những cấp độ biểu hiện khác nhau của các nguyên tắc, phạm trù… mà ta dùng để nhận thức các hiện tượng thuộc xã hội, về hệ thống chính trị, về Nhà nước và pháp luật. Đó có thể là các mức độ sau đây:

– Các nguyên tắc, định luật, phạm trù của chủ nghĩa duy vật biện chứng có tác dụng làm sáng tỏ các hiện tượng và quá trình của tự nhiên, của xã hội và của tư duy ở mức độ khái quát nhất.

– Các nguyên tắc, định luật và phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử chỉ rõ cơ sở khách quan của sự tồn tại và sự phát triển của xã hội loài người ở tất cả các giai đoạn – tri thức về xã hội.

Chẳng hạn khi nói đến bản chất của quyền lực Nhà nước của ta và cơ sở chính trị – xã hội của nó, cần phải xuất phát từ lịch sử tương quan giai cấp và nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp trước khi giành được chính quyền. Đó chính là cơ sở phương pháp luận được xác định từ phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử về giai cấp và đấu tranh giai cấp, nghĩa duy vật lịch sử về giai cấp và đấu tranh giai cấp, về chuyên chính vô sản, về dân chủ,…

– Các nguyên tắc, phạm trù chỉ rõ nguồn gốc, bản chất, xu hướng lịch sử của một bộ phận quan trọng của thực tại xã hội, Nhà nước, pháp luật và các hiện tượng pháp lý khác. Những nguyên tắc, phạm trù này có giá trị là cơ sở phương pháp luận khi chúng có khả năng làm định hướng cho việc nghiên cứu cụ thể, làm nền cho các nhận thức cụ thể. Chẳng hạn, các phạm trù “quan hệ pháp luật”, “sự kiện pháp lý”, hoặc các khái niệm như “điều chỉnh pháp luật”

*Phương pháp nghiên cứu khoa học

Khái niệm “phương pháp” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp – methodos: đi theo con đường, chọn đường đi. Về sau, khái niệm đó được dùng để chỉ một tập hợp các quy tắc và cách thức nghiên cứu về một đối tượng nhất định nhằm tìm ra sự thật về đối tượng đó. Phương pháp là công cụ, giải pháp, cách thức, thủ pháp, con đường, bí quyết, quy trình công nghệ để thực hiện công việc nghiên cứu khoa học

Người ta phân loại các phương pháp trong nghiên cứu khoa học xã hội thành các phương pháp lô gíc chung và phổ biến; Các phương pháp nghiên cứu lý luận; Các phương pháp lựa chọn các dữ liệu thực nghiệm (phương pháp nghiên cứu số liệu thực tế)

Các phương pháp logic chung bao gồm phương pháp tư duy trừu tượng, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp quy nạp và diễn dịch, phương pháp mô hình hóa, phương pháp  phân loại.

Phương pháp tư duy trừu tượng: Đây là phương pháp phổ biến nhất trong tất cả các lĩnh vực nghiên cứu khoa học. Theo đó, người nghiên cứu đặt tư duy của mình theo hướng xác định một đặc điểm cơ bản nhất của vấn đề đang được nghiên cứu, tách nó (trừu tượng hóa) ra khỏi các đặc điểm khác để phân tích, đánh giá nhằm đơn giản hóa quá trình tiếp cận với đối tượng nghiên cứu.

Xem thêm:

Quá trình tư duy trừu tượng gắn liền với phương pháp phân tích và tổng hợp.

  • Phương pháp phân tích: Đây là cách phân chia một vấn đề đang cần nghiên cứu ra thành các cụm vấn đề hợp thành (nhóm, tiêu đề) nhằm mục đích nghiên cứu toàn diện các khía cạnh của vấn đề.
  • Phương pháp tổng hợp: Phân tích cần được tiếp nối bởi sự tổng hợp kết quả phân tích, và đó là một phương pháp. Phương pháp tổng hợp là cách tổng kết (tổng hợp) kết quả phân tích từng bộ phận, nhóm vấn đề trong tổng thể.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Quy nạp là phương pháp nghiên cứu, phương pháp suy luận, theo đó kết luận chung được xác lập trên cơ sở các phân tích cụ thể. Sự thật rút ra được từ cách này không đầy đủ, do đó cần được bổ sung bởi phương pháp diễn dịch (diễn giải). Diễn dịch – ngược lại, là cách tìm kết quả từ những thông số cụ thể và qua suy luận lô gíc để có được những kết quả cụ thể về đối tượng nghiên cứu.
  • Phương pháp mô hình hóa: Đó là cách nghiên cứu về đối tượng thông qua việc tạo ra mô hình (bản sao) để dễ tiếp cận vấn đề do tính phức tạp, nhiều mặt của vấn đề (đối tượng) đó.
  • Phương pháp phân loại: Là cách chia tất cả các đối tượng nghiên cứu thành những nhóm riêng biệt dựa trên những dấu hiệu đặc trưng mà người nghiên cứu đặt ra.

Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết bao gồm phương pháp hệ thống, phương pháp cấu trúc – chức năng, phương pháp giao tiếp, phương pháp so sánh…

  • Phương pháp hệ thống: Là phương pháp giữ vị trí hàng đầu trong nghiên cứu nói chung và trong các khoa học chính trị, pháp lý nói riêng hiện nay. Phương pháp này thường được sử dụng khi nghiên cứu các đối tượng phức tạp, nhiều tầng nấc và đang trong quá trình tiếp diễn, phát triển, chưa thực sự định hình. Các vấn đề về chính trị, về Nhà nước, xã hội chính là những vấn đề hiện nay.

Hệ thống được hiểu là một tổng thể các yếu tố có mối liên hệ và quan hệ với nhau và với môi trường xung quanh để tạo nên một thực thể toàn vẹn, thống nhất. Trong quá trình nghiên cứu hệ thống sẽ tìm thấy những tính chất (yếu tố) xuyên suốt, liên hệ chung của sự vật cũng như những mối liên hệ giữa các yếu tố với nhau.

  • Phương pháp phân tích cấu trúc và chức năng: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết này có nhiều điểm giống với phương pháp hệ thống. Như tên gọi của nó, đây là phương pháp tách các bộ phận của đối tượng thành các yếu tố cấu trúc riêng để nghiên cứu, tiếp theo đó là tổng hợp lại trong những đặc điểm chung nhất với các mối liên hệ giữa các yếu tố đó với nhau. Việc xem xét cấu trúc như vậy gắn với các định hướng, chức năng của đối tượng nghiên cứu.
  • Phương pháp giao tiếp – điều khiển học: Đây là phương pháp được sử dụng trong các khoa học xã hội, khoa học chính trị dựa trên hiểu biết về các luồng thông tin và mối liên hệ trở lại (feedback) nhằm làm rõ mối liên hệ giữa người quản lý và người được quản lý trên mọi mức độ quan hệ qua lại. Phương pháp giao tiếp coi trọng nhìn nhận thực chất của vấn đề thông qua việc đánh giá sự giao tiếp của các đối tượng nghiên cứu, rất phổ biến trong khoa học chính trị và xã hội.
  • Phương pháp so sánh: Là một quá trình nhận thức dựa trên các suy luận về những điểm tương đồng và khác biệt của các đối tượng nghiên cứu trên cơ sở những thông số về lượng và về chất. Điều kiện quan trọng nhất khi sử dụng phương pháp so sánh là phải tìm cho được dấu hiệu chung (căn cứ chung) để đưa ra so sánh, tránh tình trạng so sánh những gì không thể so sánh được. Một trong những biểu hiện của phương pháp so sánh là so sánh – lịch sử, tức là so sánh các quá trình phát triển của cùng một sự việc (sự vật) để từ đó xác định được quy luật phát triển của nó theo thời gian.

Để chuẩn bị cho luận án, cần chuẩn bị vật chất là các văn bản pháp luật, tài liệu tham khảo là các đối tượng nghiên cứu cần thiết. Ví dụ của luận án của tôi là về Quyền sở hữu trí tuệ đối với phần mềm di động. Trong các loại văn bản đó thì cần phân loại theo thời gian và theo xuất xứ. Tiếp theo là chuẩn bị kiến thức cho bản thân về phương pháp nghiên cứu.

Luận án ít nhiều đã vận dụng các các phương pháp luận phân tích, được trình bày ở phần mở đầu, phần tổng quan và phân cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. Tuy nhiên, các luận văn, luận án chủ yếu vận dụng phương pháp luận nghiên cứu truyền thống – nghiên cứu lý thuyết luật học truyền thống dựa trên nền tảng của chủ nghĩa Mác mà chúng ta vẫn thường viết là phương pháp luận của chủ nghĩa Mác. Nói cụ thể là phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác. Phương pháp này bao gồm trong những nội dung tương đương 5 chương/mục của luận án:

  • – Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
  • – Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
  • – Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của vấn đề
  • – Thực trạng pháp luật của vấn đề
  • – Hoàn thiện pháp luật của vấn đề

DỊCH VỤ VIẾT THUÊ TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Chào các bạn sinh viên, mình là admin của website: vietbaocaothuctap.net. Hiện này bên mình đang có những dịch vụ gồm:

  • Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập
  • Dịch vụ viết thuê chuyên đề tốt nghiệp
  • Dịch vụ viết khóa luận tốt nghiệp
  • Dịch vụ viết luận văn tốt nghiệp/ thạc sĩ
  • Dịch vụ viết tiểu luận

Là một Dịch Vụ Viết Thuê tất cả các ngành nhằm mục đích hỗ trợ các bạn sinh viên gặp khó khăn khi hoàn thiện bài viết, với hơn 10 năm kinh nghiệm làm bài bên mình hoạt động dựa trên phương châm “ chất lượng tạo nên thương hiệu và uy tín” , Với quy trình làm việc rõ ràng, tư vấn đè tài cho các bạn sinh viên miễn phí và cam kết điểm tốt khi sử dụng dịch vụ viết tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học. Ngoài ra mình còn hỗ trợ nhanh cho các bạn sinh viên hoàn thiện bài làm gấp với đầy đủ: nội dung, hình thức đúng với quy định của trường cùng giáo viên đưa ra.

 

Hoạt Động Bán Hàng Có Vai Trò Gì Với Đời Sống Chúng Ta?

Vai trò của hoạt động bán hàng:

  1. Vai trò của hoạt động bán hàng đối với xã hội

Bán hàng là hoạt động trực tiếp thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa, góp phần tác động đến quá trình tái sản xuất, phục vụ đời sống xã hội. Bởi lẽ hoạt động bán hàng phát triển có tác động đẩy nhanh sức mua của hàng hóa trên thị trường từ đó làm cho nền sản xuất xã hội phát triển. Hoạt động bán hàng góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội, phục vụ sản xuất tiêu dùng và đời sống.

Ngoài ra hoạt động bán hàng ảnh hưởng nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế như:

  • Lĩnh vực tài chính
  • Lĩnh vực tiền tệ
  • Đời sống văn hóa xã hội
  1. Vai trò của hoạt động bán hàng đối với doanh nghiệp

Nhất là với những Công ty chỉ kinh doanh thương mại thì chính hoạt động này quyết định sự tồn tại và phát triển của mình, cũng chính nhờ nó mà Công ty tự đánh giá được hàng hóa mình kinh doanh được xã hội chấp nhận ở mức độ nào. Do đó hoạt động bán hàng vừa là công việc hàng ngày vừa là mối quan tâm của các nhà kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì bán hàng chính là khâu cuối cùng kết thúc quá trình lưu thông hàng hóa. Điều quan tâm là trong thời đại ngày nay với việc bùng nổ của thông tin, sự phát triển như vũ bão trong lĩnh vực khoa học công nghệ thì bán hàng luôn bị cạnh tranh từ nhiều phía. Thực tế có những mặt hàng vừa được đưa ra thị trường, thậm chí đang trong giai đoạn nghiên cứu thì đã xuất hiện những mặt hàng khác ưu việt hơn làm cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội thường xuyên thay đổi. Chính vì thế hoạt động bán hàng là một vấn đề hết sức cần thiết vì hoạt động này thực hiện tốt sẽ giúp cho Công ty thu hồi vốn nhanh hơn, tiết kiệm được chi phí bảo quản làm thu được một khoản đáng kể, đồng thời hoạt động bán hàng tốt, nhanh chứng tỏ hàng hóa của doanh nghiệp chiếm được thị hiếu của khách hàng, tăng vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Còn nếu không bán được hàng hóa của mình thì sẽ dẫn đến ứ đọng vốn và có nguy cơ dẫn đến phá sản.

Xem thêm:

  1. Vai trò của hoạt động bán hàng đối với người tiêu dùng

Hoạt động bán hàng trở thành cầu nối trung gian giúp hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất ra có thể tới tay người tiêu dùng và thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn của họ. Đồng thời thông qua hoạt động mua bán hàng hóa, người tiêu dùng có thể tự do lựa chọn những hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của mình tốt nhất với chất lượng và giá cả phù hợp. Nhu cầu của con người không ngừng tăng lên kéo theo đó là sự phát triển nhanh của hoạt động sản xuất hàng hóa, hoạt động bán hàng để có thể đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đó trong điều kiện nguồn lực cho phép.

Trong quá trình hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp các bạn sẽ không tránh khỏi những khó khăn như là vướng bận công việc, sức khỏe không tốt hoặc tài liệu tham khảo hạn hẹp,… khiến cho thời gian làm của các bạn không thể theo kịp tiến độ làm bài để nộp giáo viên. Ấy là chưa kể đến trong những năm trở lại đây, rất nhiều trường Đại Học đã sử dụng phần mềm check đạo văn, gây ra rất nhiều khó khăn với các bạn sinh viên về câu từ tronG bài viết. Nắm rõ được nhu cầu của các bạn sinh viên, Vietbaocaothuctap.net đã cho ra mắt Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Tốt Nghiệp với mục đích hỗ trợ các bạn sinh viên hoàn thiện bài báo cáo của mình. Các bạn liện hệ mình qua SĐT ZALO: 0973 287 149

Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Quy Trình Phục Vụ Tại Nhà Hàng ABC

 

Đề cương mẫu làm báo cáo tốt nghiệp: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PHỤC VỤ TẠI NHÀ HÀNG ABC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH PHỤC VỤ

1.1. CƠ SỞ VỀ PHỤC VỤ SET MENU

  • 1.1.1. Khái niệm phục vụ tiệc, tiệc cưới
  • 1.1.2. Đặc điểm phục vụ tiệc, tiệc cưới
  • 1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công tác phục vụ tiệc cưới
  • 1.1.4. Quy trình phục vụ tiệc cưới
  • 1.1.5. Chất lượng phục vụ tiệc cưới

1.2. CƠ SỞ VỀ PHỤC VỤ TIỆC CƯỚI

  • 1.2.1. Khái niệm phục vụ tiệc, tiệc cưới
  • 1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của công tác phục vụ tiệc cưới
  • 1.2.3. Quy trình phục vụ tiệc cưới

1.3. CƠ SỞ VỀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PHỤC VỤ

  • 1.3.1. Khái niệm hoàn thiện chất lượng phục vụ tiệc cưới
  • 1.3.2. Nội dung hoàn thiện chất lượng phục vụ tiệc cưới
  • 1.3.3. Ý nghĩa của việc hoàn thiện chất lượng phục vụ tiệc cưới

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH PHỤC VỤ TẠI NHÀ HÀNG ABC

2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NHÀ HÀNG ABC

  • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
  • 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
  • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của nhà hàng ABC
  • 2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức
  • 2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ phòng ban
  • 2.1.4. Tình hình kinh doanh của nhà hàng trong 3 năm 2015 – 2017
  • 2.1.5. Nguồn lao động tại nhà hàng ABC
  • 2.1.6. Định hướng phát triển của nhà hàng trong tương lai

2.2. THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH PHỤC VỤ TẠI NHÀ HÀNG ABC

  • 2.2.1 Quy trình phục vụ set menu
  • 2.2.1.1. Quy trình phục vụ set menu
  • 2.2.1.2. Số lượng, chất lượng các món ăn, đồ uống
  • 2.2.1.3. Hệ thống giá cả dịch vụ
  • 2.2.2. Quy trình phục vụ tiệc cưới
  • 2.2.2.1. Tổ chức cơ sở vật chất phục vụ tiệc cưới
  • 2.2.2.2. Quy trình phục vụ tiệc cưới

2.3. ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM

  • 2.3.1. Ưu điểm
  • 2.3.2. Nhược điểm

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PHỤC VỤ TẠI NHÀ HÀNG ABC

3.1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình phục vụ tại nhà hàng ABC

  • 3.1.1. Giải pháp 1
  • 3.1.2. Giải pháp 2
  • 3.1.3. Giải pháp 3
  • 3.1.4. Giải pháp 4
  • 3.1.5. Giải pháp 5

3.2. Một số kiến nghị

  • 3.2.1. Kiến nghị đối với nhà nước
  • 3.2.2. Kiến nghị đối với nhà hàng

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Cách làm đề tài báo cáo tốt nghiệp: Hoàn Thiện Quy Trình Phục Vụ Tại Nhà Hàng ABC

Trên đây là mẫu đề cương làm báo cáo tốt nghiêp mình viết sơ lược chia sẻ đến các bạn tham khảo, nếu bạn sinh viên nào muốn triển khai đề cương khác với đề tài trên hoặc trong quá trình làm báo cáo tốt nghiệp gặp phải khó khăn cần người hỗ trợ thì hãy liên hệ đến Dịch Vụ Viết Báo Cáo Tốt Nghiệp bằng cách kết nối SĐT ZALO: 0909 232 620

Phân Tích Hoạt Động Quản Trị Nhân Sự Tại Công Ty Chi Phó Bảo, hay!

Đề tài viết báo cáo thực tập: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO

PHẦN MỞ ĐẦU

  • Bối cảnh thực tập
  • Lý do chọn đề tài khóa luận
  • Phạm vi chủ đề
  • Phương pháp thực hiện
  • Bố cục khóa luận

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP

  • Quá trình hình thành và
  • phát triển của doanh nghiệp
  • Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
  • Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
  • Cơ cấu tổ chức
    • Sơ đồ bộ máy tổ chức, quản lý doanh nghiệp
    • Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
  • Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2019-2020
    • Thuận lợi
    • Khó khăn
  • Mục tiêu, phương hướng và nhiệm vụ phát triển nhân sự trong công ty
    • Phương hướng và mục tiêu trong những năm tới
    • Nhiệm vụ phát triển

Ngoài chia sẻ đề tài mẫu: “Phân Tích Hoạt Động Quản Trị Nhân Sự Tại Công Ty Chi Phó Bảo” thì mình cũng có chia sẻ đa dạng các mẫu đề cương tham khảo khác, các bạn xem thêm tại đây:

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO

  • 2.1  Tình hình quản trị nhân sự tại công ty Chi Phó Bảo
  • 2.1.1 Tình hình lao động tại công ty
  • 2.1.2 Đặc điểm lao động của công ty
  • 2.1.3 Nâng suất lao động
  • 2.1.4 Nâng suất quản lý
  • 2.2 Vai trò, mục tiêu và chức năng của quản trị nhân sự
  • 2.2.1 Vai trò của quản trị nhân sự
  • 2.2.2 Mục tiêu của quản trị nhân sự
  • 2.2.3 Chức năng của quản trị nhân sự
  • 2.3 Phương pháp và các bước thực hiện trong quản trị nhân sự tai công ty
  • 2.3.1 Nội dung của quản trị nhân sự
  • 2.3.1.1 Phân tích công việc
  • 2.3.1.2 Hoạch định nhân sự
  • 2.3.1.3 Công tác tuyển dụng
  • 2.3.1.4 Đánh giá năng lực làm việc của nhân viên tại công ty
  • 2.3.1.5 Chế độ đãi ngộ
  • 2.3.1.6 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nhân sự
  • 2.4.1 Nhân tố môi trường
  • 2.4.2 Nhân tố con người
  • 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nhân sự
  • 2.5.1 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
  • 2.5.2 Chế độ chính sách
  • 2.5.3 Nội quy quản lý trong công ty
  • 2.5.4 Văn hóa doanh nghiệp
  • 2.6 Đánh giá chung về hoạt động quản trị nhân sự tại công ty
  • 2.6.1 Ưu điểm
  • 2.6.2 Nhược điểm

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO

  • 3.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại công ty
  • 3.1.1 Giải pháp hoạch định nguồn nhân lực
  • 3.1.2 Giải pháp phân tích và thiết kế công việc
  • 3.1.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả tuyển dụng
  • 3.1.4 Giải pháp đào tạo và phát triển nhân sự
  • 3.1.5 Kiểm tra, đánh giá nâng lực và duy trì nguồn nhân sự của công ty
  • 3.1.6 Giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương và chế độ đãi ngộ cho người lao động
  • 3.1.6.1 Quy chế trả lương
  • 3.1.6.2 Chế độ đãi ngộ
  • 3.1.7 Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp
  • KẾT LUẬN

Trên đây là mẫu đề cương mình làm sư lược gửi đến các bạn sinh viên học ngành Quản Trị Nhân Sự tham khảo qua, trong quá trình làm bài nếu bạn nào gặp khó khăn, thắc mắc hoặc muốn triển khai đề cương khác với đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO”, có nhu cầu sử dụng Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập thì có thể liên hệ mình qua sđt zalo: 0909 232 620

Cách Chỉnh Sửa Đạo Văn Turnitin, DOIT Luận Văn Báo Cáo Thực Tập?

Từ bao giờ việc sinh viên làm báo cáo thực tập đã trở thành công việc nhàm chán và xa xỉ. Khi giảng viên càng đòi hỏi cao thì sinh viên lại càng chán nản và càng làm sơ sài hơn. Dần dần xuất hiện thói quen đạo văn. Sinh viên không còn sử dụng chất xám mà sao chép lại các phần bài có sẳn trên mạng. Điều đáng nói ở đây là các bạn lại sao chép toàn bộ, không chỉnh sửa hoặc sửa rất ít.Vậy có Cách chỉnh sửa đạo văn Turnitin, DOIT luận văn báo cáo thực tập không?

Để phản ánh cho vấn đề ăn cắp chất xám đó Phần mềm Turnitin & DOIT được ra đời. Từ khi có phần mềm này các trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam có đưa vào sử dụng. Đáp ứng nhu cầu sinh viên của trường phải “tự lực cánh sinh” nghiên cứu đề bài được giao. Đạt tiêu chuẩn tốt nghiệp đầu ra cao hơn.

Dù như thế nào thì ứng dụng vẫn là ứng dụng. Các bạn vẫn có những mẹo để vượt qua những rà soát từ ứng dụng. Dưới đây là một vài cách chỉnh sửa đạo văn Turnitin, DOIT luận văn báo cáo thực tập các bạn nên biết.

Đạo văn là gì? Cách Chỉnh Sửa Đạo Văn Turnitin, DOIT Luận Văn Báo Cáo Thực Tập?

“Đạo văn” trong từ điển Oxford là “aka Plagiarism”. Mang ý nghĩa “ăn cắp, công bố ngôn ngữ, văn bản, ý tưởng, suy nghĩ, hay cách diễn đạt”.

Cách Chỉnh Sửa Đạo Văn Turnitin, DOIT Luận Văn Báo Cáo Thực Tập? - Đạo ý tưởng
Sao chép cấu trúc ý tưởng

Đánh cắp chất xám.

Một vài lỗi mà các bạn hay phạm phải:

  • Lỗi sao chép: Copy hoàn toàn nội dung. Sử dụng từ ngữ, câu văn, văn bản của người khác và dùng chúng như chất xám của bạn.
  • Lỗi ăn trộm ý tưởng: Sử dụng ý tưởng, ngôn từ của người khác nhưng không ghi rõ nguồn.
  • Gộp tài liệu: lúc này bạn không sao chép cũng không trộm ý tưởng toàn bộ từ một nguồn. Các bạn gom nhặt từ nhiều nguồn tham khảo và liên kết các nội dung liền mạch lại với nhau. Trong bài làm vẫn có sự đóng góp công sức, ý tưởng của bạn. Nhưng lại không đáng kể, chủ yếu phần lớn vẫn là gom nhặt từ nhiều nguồn tham khảo khác.
  • Find Replace: Bạn sao chép nội dung, cấu trúc từ văn bản gốc. Cách làm này cũng được phát hiện kể cả khi bạn đã thay đổi từ, cụm từ chính.
  • Lỗi Mashup: Sao chép từ các bài khác rồi dán vào bài của mình mà không chỉnh sửa.

Phần mềm Turnitin và DOIT là gì?

  • Turnitin là gì?

Phần mềm Turnitin
Phần mềm chống đạo văn Turnitin

Turnitin là một phần mềm được phát minh từ năm 1997. Với chức năng nhận diện những phần tử sao chép chất xám. Hay còn gọi là phần mềm chống đạo văn. Đây là một phần mềm hệ thống so sánh những văn bản điện tử với nhau. Phần mềm này có thể quét văn bản cần kiểm duyệt. Sau đó so sánh với hơn 62 tỷ website, 730 triệu bài viết, hơn 160 triệu tạp chí, sách điện tử.

Song song phần mềm còn là kho lưu trữ dữ liệu. Có thể đối chiếu tài liệu với 16.000 tổ chức, NXB, viện nghiên cứu và trường đại học lớn toàn thế giới. Đối chiếu, so sánh xong, Turnitin sẽ phân tích và kết quả cuối cùng được đưa ra. Turnitin thể hiện trong văn bản đăng kí kiểm duyệt có câu nào giống với nội dung tài liệu khác. Ứng dụng sẽ đánh dấu rồi đưa ra phần trăm tương đồng. Giúp ích rất nhiều cho thời đại công nghệ hiện đại ngày nay.

  • DOIT là gì?

Cũng như Turnitin, DOIT (viết tắt của Document Improvement Tools). Được định nghĩa ứng dụng phát hiện sao chép văn bản còn có chức năng kiểm tra lỗi chính tả. Phần mềm được phát triển bởi các nhà khoa học từ Trường ĐH Công Nghệ và ĐH Quốc Gia Hà Nội. Phần mềm dành cho các văn bản Tiếng Việt, có thể phát hiện sao chép văn bản Tiếng Việt tuyệt vời.

Cách thức hoạt động của cả hai ứng dụng Turnitin & DOIT

Cách Chỉnh Sửa Đạo Văn Turnitin, DOIT Luận Văn Báo Cáo Thực Tập? - trùng lặp cấu trúc
Trùng lặp cấu trúc

Trước khi tìm hiểu về cách chỉnh sửa đạo văn Turnitin, DOIT luận văn báo cáo thực tập. Các bạn hãy cùng tìm hiểu qua về cách thức hoạt động của phần mềm thông minh này nhé.

Để kiểm tra bạn đăng tải văn bản cần kiểm duyệt lên hệ thống phần mềm Turnitin & DOIT. Phần mềm sẽ rà soát, quét qua văn bản của bạn. Lựa chọn ra những từ khóa chính trong bài của bạn. Sau đó phần mềm sẽ tự động quét thông tin điện tử: website, các bài báo, các văn bản. Sau đó cho ra kết quả cuối cùng dựa trên mức độ trùng lặp từ khóa, câu văn. Dựa vào ứng dụng này mà giám khảo, giảng viên chấm bài có thể đưa ra kết luận cuối cùng. Và điểm số sẽ trở nên chính xác hơn để đánh giá các bài làm.

  • Cách “lách luật, qua mặt” phần mềm thông minh Turnitin & DOIT.

Hiện nay các bạn đang tìm hiểu cách chỉnh sửa đạo văn Turnitin, DOIT luận văn báo cáo thực tập. Mối quan tâm của các bạn là làm sao để có thể qua mặt phần mềm thông minh. Dưới đây là một vài cách chỉnh sửa đạo văn Turnitin, DOIT luận văn báo cáo thực tập. Đây là phần được mong chờ nhất, có thể giải đáp tất cả các thắc mắc của các bạn về Turnitin & DOIT.

Vốn dĩ Turnitin & DOIT được lập trình sẵn để so sánh sự khác nhau giữa các văn bản. Và có một sự thật là có thể vượt qua sự rà soát này một cách hết sức đơn giản. Các bạn chỉ cần hiểu ý nghĩa của văn bản gốc, sau đó đổi cấu trúc câu, thứ tự từ. Hoặc diễn đạt theo suy nghĩ của mình, văn phong, ý tưởng của mình. Các bạn có thể thay thế bằng từ đồng nghĩa và thêm ý kiến riêng của bản thân vào.

Còn những bạn muốn sử dụng văn bản gốc thì hãy sử dụng phương thức trích dẫn. Các bạn hãy chú ý thêm các dấu ngoặt vào câu và chú thích thêm nguồn của bài viết. Làm như vậy sẽ không ai có thể bắt bẻ mà còn lại tuân thủ đúng pháp luật.

Trên đây là các cách chỉnh sửa đạo văn Turnitin, DOIT luận văn báo cáo thực tập tham khảo.

Kết Luận

Cách Chỉnh Sửa Đạo Văn Turnitin, DOIT Luận Văn Báo Cáo Thực Tập?
Cách Chỉnh Sửa Đạo Văn Turnitin, DOIT Luận Văn Báo Cáo Thực Tập?

Các cách chỉnh sửa đạo văn Turnitin, DOIT luận văn báo cáo thực tập tuy tương đối dễ. Nhưng cũng có tác hại rằng các bạn sẽ ỷ lại mà không tự vận động. Vậy sau khi biết mẹo này bạn sẽ chọn các thay đổi thứ tự từ ngữ, câu văn trong đoạn gốc. Hay các bạn sẽ chọn cách tự xây dựng bài báo cáo độc quyền cho bản thân?

Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập Có Nên Sử Dụng Hay Không?

Bạn đã từng nghe qua Viết thuê báo cáo thực tập chưa? Nếu chưa thì hãy tìm hiểu xem Viết thuê báo cáo thực tập là gì? Và tại sao lại nên sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập. Khi con đường học tập càng cao thì càng phải hoàn thành các bài báo cáo thực tập. Đặc biệt các báo cáo cuối khóa là quan trọng nhất.

Đến với những năm tháng sinh viên hầu như tất cả mọi người đều đi làm thêm. Một phần để trang trải cho cuộc sống của bản thân. Vì vậy mấy ai cũng có đủ thời gian và đủ nghiêm chỉnh để nghiên cứu hoàn thành tốt phần bài của mình. Chưa kể đến giảng viên không chỉ khó tính mà còn đòi hỏi cực kì cao ở sinh viên. Vậy nên các bạn càng khó mà có đủ thời gian và tâm trí để hoàn thành đúng hạn. Nhưng với thời đại 4.0 hiện nay thì việc hoàn thành báo cáo đã không còn là nỗi ám ảnh của sinh viên.

Để thấu hiểu và đáp ứng nhu cầu đó, dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập được ra đời. Khi sinh viên sử dụng dịch vụ này sẽ có một người đứng ra nhận đề. Sau đó hoàn thành nó thay cho sinh viên đang học. Vấn đề được đặt ra Tại sao nên sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập?

Có vi phạm pháp luật khi bạn sử dụng dịch vụ thuê viết báo cáo không?

Câu trả lời là KHÔNG. Các bạn sinh viên sẽ được sử dụng một dạng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập. Đây là  một dạng tương đương đang có người hỗ trợ nghiên cứu cùng làm báo cáo. Và việc này chỉ vi phạm pháp luật khi các bạn cố ý sao chép toàn bộ phần bài của người khác. Nhưng các bạn không cần phải lo khi các bạn tìm được đến những người làm dịch vụ uy tín. Tại đây họ sẽ đảm bảo bảo mật thông tin cá nhân của bạn. Hoàn thành giúp bạn một bài báo cáo đạt tiêu chuẩn cao đúng theo yêu cầu đặt ra.

Ba lợi ích then chốt từ dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập:

Từ lâu trên thế giới đã có những dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập như thế này. Nhưng vào những năm gần đây càng trở nên phát triển hơn nữa tại Việt Nam. Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập uy tín dần hình thành. Xét thang điểm mức độ hài lòng của sinh viên thì dịch vụ thường đạt điểm 9.

  • Chất lượng bài báo cáo tốt.

Các bạn sinh viên nên chọn sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập chất lượng. Bài các bạn sẽ có cấu trúc bài báo cáo chuẩn, trình bày rõ ràng, phân tích chi tiết, cụ thể.

  • Tiết kiệm thời gian.

Tiết kiệm thời gian khi sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập
Tiết kiệm thời gian cho bạn

Với tỉ lệ 80% thành công bởi giao tiếp và chỉ 20% trên sách vở. Nên dù khi đi bạn có đạt thành tích cao như thế nào cũng chỉ là trên ghế nhà trường. Còn thành công lại phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm ma sát thực tế. Nên khi sử dụng dịch vụ bạn sẽ không cần tốn quá nhiều thời gian vào báo cáo của mình. Hãy sử dụng thời gian rảnh để học hỏi thêm kinh nghiệm và tích lũy kiến thức có ích hơn.

  • Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập luôn có sẵn và giá cả phải chăng.

Dịch vụ uy tín

Càng ngày nhu cầu của sinh viên càng cao về dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập. Nên hiện nay các công ty cũng đặt ra chính sách uy tín hơn, đầu tư hơn, bài làm trau chuốt hơn. Đặc biệt người thực hiện cũng có trách nhiệm hơn rất nhiều. Họ sẽ hỗ trợ bạn ngay khi bạn cần và giải đáp tận tình. Song song đáp ứng đúng nhu cầu và đầy đủ các yêu cầu bạn đặt ra. Deadline hay bài làm sơ sài bị điểm thấp chẳng còn nỗi ám ảnh, đáng lo ngại của sinh viên.

Vậy nhiều câu hỏi được đặt ra, và luôn là những câu hỏi khiến các bạn do dự. Làm sao để đủ tin tưởng giao bài cho bên dịch vụ và có đạt được như yêu cầu không? Câu trả lời là CÓ. Người thực hiện sẽ tùy vào yêu cầu đặt ra mà làm theo. Những nơi có dịch vụ uy tín sẽ có một đội ngũ chuyên viên học thuật. Là những giảng viên, thạc sĩ, tiến sĩ có kinh nghiệm đã và đang công tác trong ngành giáo dục. Nên các bạn không cần phải lo về khả năng trình bày, cấu trúc báo cáo, khả năng lập luận. Cũng như là về độ chính xác về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn.

Giá cả phải chăng

Về phần chi phí, mức chi phí sẽ được tính rõ ràng, chi tiết. Dựa theo yêu cầu của khách hàng về bài báo cáo, cấp bậc học và thời gian hoàn thành. Mức chi phí luôn phù hợp với tất cả khách hàng.

Đặc biệt đối với các bạn sinh viên vẫn e ngại chuyện chi phí. Các bạn vẫn có thể chỉ trả tiền cho dàn ý và cấu trúc bài báo cáo. Phần còn lại tự làm và nghiên cứu thì chắc chắn sẽ ưng ý hơn.

Giá cả phải chăng ko sợ tốn kém

  • Không lo deadline “rượt”

Như đã nói ở trên, khi sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập họ sẽ đảm bảo đúng yêu cầu của khách hàng. Đặc biệt có thể đáp ứng được những yêu cầu căng thẳng nhất. Bạn là khách hàng và bạn là người chi trả chí phí cho toàn dịch vụ sử dụng. Nên bạn có quyền đưa ra ngày phải hoàn tất giao bài. Người thực hiện phải tuân thủ yêu cầu thời hạn của bạn đặt ra. Đảm bảo chắc chắn luôn giao bài đúng deadline. Vì vậy bạn không cần lo lắng về việc trễ hẹn nộp bài.

Deadline
Chẳng sợ Deadline rượt
  • Lỗi đạo văn.

Bên cạnh đó còn có một lợi ích nữa là sau khi bạn chọn viết thuê báo cáo ở nơi uy tín chất lượng. Người thực hiện thay bạn sẽ gữi cho bạn các bản văn bản gốc. Đây là những tài liệu, văn bản tham khảo cho bài làm của bạn. Đến khi nhận bài và thanh toán đợt cuối cùng, họ sẽ gửi kèm cho bạn kết quả. Để bạn có thể tự kiểm tra xem bài có sao chép hay trùng lặp hay không? Kết quả được kiểm tra rà soát thông qua phần mềm Turnitin – phần mềm chống đạo văn. Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ đồng thời chứng minh dịch vụ 100% uy tín.

Lỗi đạo văn
Lỗi đạo văn là lỗi thường gặp nhất

Những rủi ro và tác hại khi sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo.

  • Nếu không may dính phải một dịch vụ dỏm, không chuyên nghiệp hoặc không uy tín. Họ sẽ nhận tiền sau đó chuồn mất còn bạn thì tiền mất tật mang.
  • Bài làm không ưng ý, kém chất lượng. Đây cũng là một rủi ro mà bạn cũng có thể gặp phải khi chọn sai dịch vụ.
  • Thông tin cá nhân bị rò rỉ: đây là tác hại kinh khủng nhất. Nếu dịch vụ sơ suất để lộ thông tin cá nhân thì chắc chắn sẽ rất nguy hại. Ảnh hưởng trực tiếp đến công việc và cuộc sống hiện tại của bạn. Đối với những báo cáo quan trọng vẫn có một cách để hạn chế rủi ro của tình trạng này. Bạn hãy sử dụng một Email ẩn danh hoặc một Email mới để trao đổi liên lạc với dịch vụ. Nếu cẩn thận hơn nưa thì bạn đừng để lại bất kì thông tin gì. Đặc biệt là thông tin về trường lớp và tên của giảng viên hướng dẫn.

Nhưng những trường hợp này chỉ xảy ra khi bạn thuê nhầm chỗ thôi. Nhưng các bạn vẫn phải thật thận trọng trong việc để lại thông tin khi sử dụng dịch vụ.

Kết luận

Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập khá hữu ích đối với những con người bận rộn. Hãy lưu ý rằng khi thuê bạn nên tham khảo và tìm kiếm những đơn vị viết thuê uy tín. Vậy là mọi vấn đề của bạn đều sẽ được giải quyết. Vậy còn chần chờ gì nữa không liên hệ ngay với Vietthuebaocaothuctap.net để nhận được tư vấn miễn phí ngay thôi nào!