Hoàn Thiện Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Sài Gòn Công Thương

Lời mở đầu đề cương mẫu: Hoàn Thiện Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Sài Gòn Công Thương 

1. Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập:

Ngày nay ở hầu hết các nước trên thế giới, dù là nước công nghiệp phát triển hay đang phát triển, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân mỗi nước. bởi loại hình doanh nghiệp này đã góp phần tạo nên sự tăng trưởng cho nền kinh tế góp phần cải thiện cán cân thanh toán, tăng xuất khẩu hàng hóa thành phẩm và tọa ra việc làm chủ yếu cho hơn 80% lực lượng lao động ở cả nông thôn và thành thị. Các DNVVN ngày càng khẳng định vai trò to lớn của mình trong việc giải quyết các mối quan hệ mà quốc gia nào cũng phải quan tâm chú ý đến đó là: Tăng trưởng kinh tế – giải quyết việc làm – hạn chế lạm phát.

Ở Việt Nam có đến 95% doanh nghiệp đăng kí là DNVVN, sử dụng 50% lực lượng lao động của nền kinh tế và đóng góp khoảng 40% tổng sản phẩm quốc nội hàng năm, chủ yếu mang lại lợi ích đặc biệt cho nguồn lao động chưa qua đào tạo. DNVVN là công cụ khai thác toàn diện mọi nguồn lực kinh tế đặc biệt là những nguồn tiềm tàng sẵn có ở mỗi người, mỗi miền đất nước.

Nhưng để thúc đẩy phát triển DNVVN ở nước ta đòi hỏi phải giải quyết hàng loạt các khó khăn mà các doanh nghiệp này đang gặp phải liên quan đến nhiều vấn đề: thiết bị, công nghệ lạc hậu, trình độ tổ chức và quản lý yếu kém, giá thành sản phẩm cao, thị trường không ổn định, hàng hóa của các doanh nghiệp lớn cạnh tranh gay gắt. Nhưng khó khăn lớn nhất hiện nay là vốn hiện có của DNVVN rất ít trong khi đó nhu cầu vốn để các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, công nghệ lại đòi hỏi rất lớn; kèm theo là chính sách thắt chặt tiền tệ hiện nay của NHTMCP lại càng làm cho DNVVN khó tiếp cận đến nguồn vốn. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng cho vay đối với DNVVN là vô cùng cần thiết.

Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng nói trên và qua thời gian thực tập nghiên cứu tại Ngân hàng Sài Gòn công thương – CN Bình Chánh.em đã chọn đề tài Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Sài Gòn công thương – CN Bình Chánh.”

Xem thêm:

2. Mục tiêu nghiên cứu

Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Song đây cũng là hoạt động có mức rủi ro cao nhất. Do đó, hiệu quả và chất lượng trong cho vay là một yếu tố rất quan trọng. Điều này yêu cầu ngân hàng phải quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động này, nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả cho vay và khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

Vấn đề cần quan tâm là hoạt động cho vay bị tác động bởi những yếu tố cụ thể nào. Chính vì thế, mục tiêu nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung tìm hiểu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với DNVVN của ngân hàng. Từ đó, sẽ tìm các giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng và hạn chế rủi ro.

3. Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu từ các báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm 2017-2019.

Sử dụng các phương pháp tính tỷ lệ, và so sánh để nhận xét, đánh giá được chính xác hiệu quả cho vay của ngân hàng.

Ngoài ra còn tham khảo thông tin từ internet, sách báo, tạp chí…

4. Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi đề tài này, sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích tình hình hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Sài Gòn công thương – CN Bình Chánh, thông qua việc phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình hoạt động cho vay của ngân hàng. Thời gian phân tích là 3 năm (2017-2019).

5. Giới thiệu kết cấu báo cáo thực tập

Ngoài phần mở đâu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ biểu đồ và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính của bài báo cáo được chia thành 3 chương như sau:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Sài Gòn công thương – CN Bình Chánh
  • Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Sài Gòn công thương – CN Bình Chánh

Cách viết lời mở đầu bài báo cáo thực thực tập: Hoàn Thiện Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Sài Gòn Công Thương 

Các bạn sinh viên học ngành Ngân Hàng đang chuẩn bị làm bài báo cáo thực tập có thể tham khảo Lời Mở Đầu Báo Cáo Thực Tập mẫu trên đây của mình, gần đây các trường đại học cũng đã có thêm rất nhiều quy định khắt khe dành cho bài báo cáo thực tập khiến các bạn sinh viên trong quá trình làm bài gặp phải khó khăn rất nhiều mà thời gian lại hạn hẹp vì vậy vietbaocaothuctap.net đã cho ra mắt Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập nhằm hỗ trợ các bạn sinh viên hoàn thiện bài báo cáo thực tập của mình. Các bạn có thể liên hệ mình qua SĐT ZALO: 0909 232 620

Thế Chấp Tài Sản Để Đảm Bảo Thực Hiện Nghĩa Vụ Tại Ngân Hàng PVCOMBANK

Đề tài viết báo cáo thực tập: THẾ CHẤP TÀI SẢN ĐỂ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VÀ THỰC TIỄN TẠI NGÂN HÀNG PVCOMBANK

MỞ ĐẦU.. 1

  1. Tính cấp thiết của đề tài 1
  2. Tình hình nghiên cứu đề tài 2
  3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. 3
  4. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận văn. 3
  5. Phạm vi nghiên cứu. 3
  6. Phương pháp nghiên cứu. 3
  7. Kết cấu của luận văn. 4

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THẾ CHẤP TÀI SẢN.. 5

  • 1.1 Khái niệm, đặc điểm của thế chấp tài sản. 5
  • 1.1.1.  Khái niệm thế chấp tài sản. 5
  • 1.1.2. Đặc điểm của thế chấp tài sản. 9
  • 1.2. Phân loại thế chấp tài sản. 9
  • 1.2.1. Căn cứ mục đích của thế chấp. 9
  • 1.2.2. Căn cứ tính chất của tài sản thế chấp. 11
  • 1.2.3. Căn cứ tính xác định của tài sản. 11
  • 1.3. Cơ sở lý luận và thực tiễn của quy định về thế chấp tài sản. 12
  • 1.4. Ý nghĩa pháp lý của quy định về thế chấp tài sản. 13
  • 1.5. Khái quát quy định pháp luật về thế chấp tài sản. 15

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THẾ CHẤP TÀI SẢN.. 20

  • 2.1. Quy định pháp luật hiện hành về thế chấp tài sản. 20
  • 2.1.1. Hợp đồng thế chấp – cơ sở hình thành biện pháp thế chấp. 20
  • 2.1.1.1. Chủ thể giao kết hợp đồng thế chấp tài sản. 20
  • 2.1.1.2. Nội dung của hợp đồng thế chấp tài sản. 20
  • 2.1.1.3. Hình thức của hợp đồng thế chấp tài sản. 22
  • 2.1.1.4. Hiệu lực của hợp đồng thế chấp tài sản. 22
  • 2.1.2. Tài sản thế chấp. 25
  • 2.1.2.1. Các loại tài sản thế chấp. 25
  • 2.1.2.2. Điều kiện của tài sản thế chấp. 26
  • 2.1.3. Thời hạn và phạm vi bảo đảm của biện pháp thế chấp tài sản. 26
  • 2.1.3.1. Thời hạn thế chấp tài sản. 27
  • 2.1.3.2. Phạm vi bảo đảm của biện pháp thế chấp tài sản. 27
  • 2.1.4. Hiệu lực đối kháng của biện pháp thế chấp tài sản. 28
  • 2.1.4.1. Điều kiện và thời điểm biện pháp thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba. 28
  • 2.1.4.2. Quyền của bên nhận thế chấp khi biện pháp thế chấp phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba. 29
  • 2.1.5. Xử lý tài sản thế chấp. 30
  • 2.1.5.1. Các trường hợp xử lý tài sản thế chấp. 30
  • 2.1.5.2. Chủ thể xử lý. 30
  • 2.1.5.3. Các phương thức xử lý. 30
  • 2.1.5.4. Thanh toán tiền từ việc xử lý tài sản thế chấp. 31
  • 2.1.6. Chấm dứt thế chấp tài sản. 32
  • 2.2. Đánh giá quy định pháp luật hiện hành về thế chấp tài sản. 34
  • 2.2.1. Những ưu điểm đã đạt được. 34
  • 2.2.2. Những hạn chế cần khắc phục. 36

Chương 3: THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THẾ CHẤP TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG PVCOMBANK VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN.. 38

  • 3.1. Thực tiễn thực hiện pháp luật về thế chấp tài sản tại ngân hàng  PVCOMBANK.. 38
  • 3.1.1. Khái quát một số biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tại ngân hàng PVCOMBANK   38
  • 3.1.1.1. Tình hình thực hiện cho vay có bảo đảm bằng tài sản. 38
  • 3.1.1.2. Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay. 39
  • 3.1.1.3. Một số hạn chế. 39
  • 3.1.2. Thực trạng hoạt động thế chấp tài sản tại ngân hàng PVCOMBANK.. 40
  • 3.1.2.1. Về vấn đề thẩm định về nhân thân của người tham gia ký kết hợp đồng thế chấp tài sản  40
  • 3.1.2.2.  Về vấn đề thẩm định về tài sản bảo đảm.. 48
  • 3.1.2.4. Vấn đề xử lý tài sản bảo đảm.. 53
  • 3.1.2.5.  Vấn đề giải quyết tranh chấp tài Toà án và vấn đề thi hành án dân sự. 57
  • 3.2. Một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện. 58
  • 3.2.1. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thế chấp tài sản. 58
  • 3.2.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về thế chấp tài sản  67
  • 3.2.2.1. Về nâng cao chất lượng thông tin. 67
  • 3.2.2.2. Về đăng ký quyền sở hữu tài sản. 68
  • 3.2.2.3. Về chủ thể tham gia giao dịch thế chấp tài sản. 68
  • 3.2.2.4. Về hình thức giao dịch thế chấp tài sản. 69
  • 3.2.2.5. Về tài sản thế chấp. 70
  • 3.2.2.6. Về thủ tục tố tụng, thi hành án. 70
  • 3.2.2.7. Phát triển thị trường bất động sản đồng bộ, công khai, minh bạch. 71
  • 3.2.2.8. Về ngân hàng PVcomBank. 71

Mở đầu bài báo cáo thực tập: “Thế Chấp Tài Sản Để Đảm Bảo Thực Hiện Nghĩa Vụ Tại Ngân Hàng PVCOMBANK”

  1.  Tính cấp thiết của đề tài

Vay vốn ngân hàng để kinh doanh hoặc sử dụng vì mục đích khác là một hoạt động kinh tế thông thường. Khi khách hàng tham gia vào quan hệ kinh tế này thì cần phải tuân theo những quy định của pháp luật nói chung cũng như những quy định của ngân hàng mà khách hàng lựa chọn để vay vốn nói riêng. Xã hội phát triển, kinh tế mở cửa nên nhu cầu mở rộng kinh doanh hay đầu tư ngày càng tăng lên, việc cung cấp vốn cũng như kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng ngày càng phát triển. Tuy nhiên, do phát triển quá nhanh trong một thời gian ngắn khi mà cơ chế quản lý chưa theo kịp, hệ thống văn bản quy phạm điều chỉnh không kịp thời đáp ứng với những thay đổi đã tạo ra những tồn đọng trong ngành ngân hàng mà đến nay vẫn chưa có cách giải quyết phù hợp.

Thế chấp tài sản là biện pháp bảo đảm tiền vay phổ biến, thông dụng, chiếm ưu thế tại các ngân hàng nói chung và tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) nói riêng. Tuy rằng quy trình nhận tài sản, trả tài sản hay xử lý tài sản đã được xây dựng rất chi tiết nhưng khi tiến hành thực hiện trên thực tế cũng như những phát sinh từ phía các cơ quan có thẩm quyền và hoặc quy định pháp luật “chưa tới” đã tạo ra những khó khăn chồng khó khăn cho các chủ thể trong quan hệ vay vốn này, trong đó các ngân hàng là chủ thể gặp nhiều khó khăn hơn cả và PVcomBank không phải là một ngoại lệ.

PVcomBank là tổ chức tín dụng trẻ, có quy mô nhỏ. Trong 07 năm thành lập và hoạt động, PVcomBank không ngừng hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Đứng trước những cạnh tranh với các đối thủ mạnh về vốn cũng như mạnh về nhân lực, PVcomBank cần có những dịch vụ tốt nhất dành cho khách hàng. Để thực hiện được mục tiêu đó, PVcomBank cần có những sản phẩm và hành lang pháp lý phù hợp như tài sản bảo đảm đa dạng, lãi suất thấp, các mẫu biểu Hợp đồng tinh giản, thủ tục hành chính đơn giản dễ hiểu đối với khách hàng, trình độ nhân viên hiểu biết và nắm vững các chính sách quy định của pháp luật cũng như quy định nội bộ của PVcomBank …

Học viên lựa chọn đề tài Thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và thực tiễn tại ngân hàng PVcomBank (PVcomBank )” để thực hiện luận văn thạc sỹ luật học nhằm mục đích nghiên cứu sâu những quy định pháp luật thực định về thế chấp tài sản, thực trạng vướng mắc đã và đang phát sinh tại PVcomBank để từ đó nghiên cứu và đề xuất giải pháp khắc phục cũng như có những kiến nghị phù hợp giúp cơ quan lập pháp có căn cứ bổ sung sửa đổi pháp luật dân sự cho ngày một phù hợp hơn với đời sống thực tiễn đặt ra.

Xem thêm:

  1.  Tình hình nghiên cứu đề tài

Liên quan đến các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đã có rất nhiều tiến sỹ, thạc sỹ, cử nhân lựa chọn đề tài này như: “thế chấp tài sản” là đề tài nghiên cứu của mình: Luận văn thạc sĩ “Thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo pháp luật dân sự Việt Nam” của Nông Thị Bích Diệp, TS. Đinh Trung Tụng hướng dẫn (2006); “Một số vấn đề về thế chấp tài sản tại ngân hàng thương mại” của Vũ Thị Thu Hằng, TS. Phạm Văn Tuyết hướng dẫn (2010); “Pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo đảm tiền vay tại ngân hàng thương mại Việt Nam” của Hoàng Thanh Thúy, TS. Nguyễn Thị Lan Hương hướng dẫn (2010); “Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai” của Phan Thị Thu Phương; PGS.TS. Bùi Đăng Hiếu hướng dẫn (2013)…; và rất nhiều các bài tham luận tại các hội thảo cũng như các bài viết trên Tạp chí Luật học hay trang web của các công ty Luật/Văn phòng luật/khác. Bên cạnh đó đề tài này cũng được đề cập đến trong một phần nội dung của đề tài khoa học cấp bộ: “Nhận diện khía cạnh

Mỗi nhà khoa học có một cách khám phá, khai thác đề tài ở một góc độ khác nhau. Tuy nhiên chưa có một nhà khoa học nào nghiên cứu về “Thế chấp tài sản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank)”.

  1.  Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề lý luận chung về thế chấp tài sản; thực trạng quy định pháp luật về thế chấp tài sản; thực trạng áp dụng quy định thế chấp tài sản.

Thế chấp tài sản tại PVcomBank bao gồm rất nhiều vấn đề. Tác giả không có tham vọng đề cập được tất cả các vấn đề mà chỉ tập trung vào các vấn đề cơ bản nhất, nổi bật nhất tại PVcomBank. Luận văn chỉ tập trung làm rõ một số vấn đề liên quan đến thế chấp tài sản như: khái niệm, đặc điểm, vai trò của biện pháp này, những vấn đề phát sinh tại PVcomBank liên quan đến thế chấp tài sản và các kiến nghị liên quan.

  1. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của báo cáo thực tập:

Mục đích của luận văn là nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận, pháp luật thực định về thế chấp tài sản. Trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng quy định của pháp luật về thế chấp tài sản tại PVcomBank. Đồng thời, đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật liên quan thế chấp tài sản tại Việt Nam hiện nay.

Để thực hiện mục đích trên, luận văn có những nhiệm vụ sau:

  • Nghiên cứu pháp luật thực định về thế chấp tài sản.
  • Nghiên cứu, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về thế chấp tài sản tại PVcomBank.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật liên quan thế chấp tài sản.
  1.  Phạm vi nghiên cứu

  • Nghiên cứu về thế chấp tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam.
  1.  Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp biện chứng, lịch sử.
  1.  Kết cấu của đề tài báo cáo thực tập:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

  • Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thế chấp tài sản.
  • Chương 2: Thực trạng pháp luật về thế chấp tài sản.
  • Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về thế chấp tài sản tại ngân hàng PVcomBank và một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện.

Trên đây là mẫu đề cương mình làm sơ lược để các bạn sinh viên có thể tham khảo qua, nếu bạn nào muốn triển khải đề cương khác với đề tài: Thế Chấp Tài Sản Để Đảm Bảo Thực Hiện Nghĩa Vụ Tại Ngân Hàng PVCOMBANK hoăc có nhu cầu sử dụng Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập thì hãy liên hệ với mình qua sđt zalo: 0909 232 620

Phân Tích Về Hoạt Động Tín Dụng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng INDOVINA

Đề tài báo cáo thực tập: PHÂN TÍCH VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG INDOVINA CHI NHÁNH CHỢ LỚN  PGD BẾN THÀNH.

  1. Lời cảm ơn
  2. Nhận xét của cơ quan thực tập
  3. Nhận xét của giao viên hướng dẫn
  4. Nhận xét của giáo viên phản biện
  5. Danh mục từ viết tắt
  6. Danh mục các bảng biểu đồ thị sơ đồ
  7. Mục lục
  8. Lời mở đầu ( lí do chọn đề tài )

                                                                   CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG.

1.1.  Ngân hàng thương mại         

  • 1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng Thương mại
  • 1.1.2. Chức năng và vai trò của Ngân hàng Thương mại trong nền kinh tế
  • 1.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng Thương mại

1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

 1.2.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng

1.2.3. Vai trò tín dụng ngân hàng

 1.2.4. Phân loại tín dụng ngân hàng

1.2.5. Các phương thức cho vay

 1.3. Hiệu quả hoạt động tín dụng

 1.3.1. Hiệu quả hoạt động tín dụng là gì?

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

 1.3.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tín dụng tại các ngân hàng thương mại

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG INDOVINA CHI NHÁNH CHỢ LỚN PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH

2.1.  Giới thiệu sơ lược ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành

2.1.1. Khái quát chung về ngân hàng Indovina

  • 2.1.1.1.  Lịch sử  hình thành và phát triển của ngân hàng Indovina 
  • 2.1.1.2.  Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Indovina         

2.1.2.  Giới thiệu sơ lược ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành

  • 2.1.2.1            . Khái quát về Ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành
  • 2.1.2.2.  Chính sách và quy chế cho vay tại ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành          

2.2.  Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành

2.2.1  Quy trình giao dịch tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành

2.2.2  Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành

2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng

2.3.1. Quy mô tín dụng

  • 2.3.1.1. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay
  • 2.3.1.2 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ
  • 2.3.1.3. Doanh số vốn cho vay/ Vốn huy động.
  • 2.3.1.4. Tỷ lệ dư nợ/ Vốn huy động (Hiệu suất sử dụng vốn H1)

2.3.2 Tình hình thu nợ

  • 2.3.2.1. Doanh số thu nợ đến hạn
  • 2.3.2.2. Tổng dư nợ đến hạn
  • 2.3.2.3. Tỷ lệ thu nợ đến hạn
  • 2.3.3. Tình hình nợ quá hạn
  • 2.3.3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn
  • 2.3.3.2. Nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2015-2017

2.3.4. Tình hình nợ xấu

  • 2.3.4.1. Nợ đủ tiêu chuẩn
  • 2.3.4.2. Nợ cần chú ý
  • 2.3.4.3. Nợ dưới tiêu chuẩn
  • 2.3.4.3. Nợ nghi ngờ
  • 2.3.4.4. Nợ có khả năng mất vốn

 2.3.5 Vòng quay vốn tín dụng

  • 2.3.5.1. Doanh số thu nợ
  • 2.3.5.2. Dư nợ bình quân
  • 2.3.5.3. Vòng quay vốn tín dụng

2.3.6. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

  • 2.3.6.1. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
  • 2.3.6.2. Dư nợ tín dụng bình quân
  • 2.3.6.3. Tổng lợi nhuận ngân hàng
  • 2.3.6.4. Tỷ suất sinh lời của hoạt động tín dụng
  • 2.3.6.5. Mức đóng góp của hoạt động tín dụng

2.3.7. Các chỉ tiêu định tính

  • 2.3.7.1. Thủ tục cho vay đơn giản, phù hợp với quy chế cho vay:
  • 2.3.7.2. Thời gian xét duyệt nhanh chóng
  • 2.3.7.3. Cơ sở vật chất, khoa học công nghệ ngân hàng luôn được nâng cấp và đổi mới.
  • 2.3.7.4. Trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng

2.4.  Thực trang hoạt động cho vay tại Ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành

2.4.1  Quy trình cho vay của Ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành          

  • 2.4.1.1              Tiếp xúc khách hàng và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn           
  • 2.4.1.2              Tiếp nhận hồ sơ vay vốn  
  • 2.4.1.3  Thẩm định khách hàng     
  • 2.4.1.4              Tập hợp hồ sơ trình trưởng phòng tín dụng và giám đốc PGD         
  • 2.4.1.5  Hoàn thiện hồ sơ tín dụng           
  • 2.4.1.6  Thực hiện quyết định cấp tín dụng         
  • 2.4.1.7  Kiểm tra và xử lý nợ vay  
  • 2.4.1.8  Tất toán hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ    
  • 2.4.1.9  Nhận xét quy trình cho vay         

2.4.2 Các hình thức cho vay khách hàng doanh nghiệp đang áp dụng tại Ngân hàng

2.4.3   Đánh giá tình hình dư nợ của Ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành       

  • 2.4.3.1              Xét về kết cấu dư nợ theo thời hạn cho vay      
  • 2.4.3.2              Xét kết cấu dư nợ theo thành phần ngành kinh tế       

2.4.4   Doanh số cho vay và doanh số thu nợ của Ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành          

  • 2.4.4.1              Doanh số cho vay của Ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành       
  • 2.4.4.2  Doanh số thu hồi nợ của Ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành

2.4.5   Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Indovina  – PGD Bến Thành

  • 2.4.5.1  Chỉ tiêu nợ quá hạn          
  • 2.4.5.2  Chỉ tiêu về dư nợ trên vốn huy động      
  • 2.4.5.3              Chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng

2.5.  Một số kết quả đạt được và những tồn tại, nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành

2.5.1   Kết quả đạt được     

2.5.2  Những mặt tồn tại, nguyên nhân dẫn đến các tồn tại trên   

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG INDOVINA CHI NHÁNH CHỢ LỚN PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH

3.1.  Mục tiêu phát triển tin dụng Doanh nghiệp.

3.1.1  Định hướng phát triển kinh doanh trong thời gian tới

3.1.2  Định hướng phát triển hoạt động cho vay danh nghiệp trong thời gian tới  

3.2.  Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Indovina  – PGD Bến Thành   

3.2.1. Về phía Ngân hang

3.2.2 Về phía khách hàng

3.3 Một số kiền nghị

  • 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • 3.3.2. Kiến nghị với Nhà nước và các bộ ngành liên quan

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Xem thêm:

 Cách làm bài báo cáo thực tập: Phân Tích Về Hoạt Động Tín Dụng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng INDOVINA

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu thuê người viết báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Phân Tích Về Hoạt Động Tín Dụng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng INDOVINA các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Hoàn Thiện Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TP.HCM

  1. Tên đề tài nghiên cứu

Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM

  1. Lý do chọn đề tài

Ngày nay với mức thu nhập của người dân đang tăng lên, tỷ lệ nợ của hộ gia đình thấp, cho vay doanh nghiệp ngày càng trở nên khó khăn hơn, dân số trẻ có thể nhanh chóng tiếp cận các thói quen tiêu dùng mới hơn, hiện đại hơn đã làm cho các tổ chức tín dụng ở Việt Nam bắt đầu chú trọng đến phát triển cho vay dành cho khách hàng cá nhân trong đó có cho vay tiêu dùng.

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay, với vai trò là kênh tín dụng kích thích tiêu dùng, hoạt động CVTD hiện đang rất phổ biến trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Nhu cầu mua sắm, tiêu dùng hiện nay đang rất lớn, Việt Nam thực sự là một thi trường tiềm năng với dân số trẻ có nhu cầu mua sắm tiêu dùng cao. Đặc biệt là các bạn trẻ mới đi làm, chưa có thu nhập cao nhưng nhu cầu chi tiêu lại lớn nhưng không muốn phụ thuộc vào gia đình, muốn độc lập về tài chính, cũng như với chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, không còn bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đã chuyển dần sang “ăn ngon, mặc đẹp” và rất nhiều nhu cầu khác cần được đáp ứng. Tâm lý của những con người hiện đại coi việc đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng thanh toán. Vì vậy mà các NHTM luôn nhiệt tình tìm kiếm những khách hàng tiềm năng này.

Ngân hàng với trọng trách là một trung gian tài chính, là kênh dẫn vốn quan trọng của toàn bộ nền kinh tế. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động kinh doanh là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển. CVTD thực sự cũng không còn là khái niệm mới mẻ ở Việt Nam nhưng cũng không được người dân quan tâm thích đáng, trong khi trên thế giới CVTD đã rất phát triển và trở thành một nguồn thu chính cho ngân hàng.

Đối với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM thì CVTD không còn là một lĩnh vực mới mẻ. Sau nhiều năm thực hiện CVTD, ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả to lớn. Thu nhập từ CVTD ngày càng tăng lên, càng trở thành khoản mục mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Có thể đây là mục tiêu của ngân hàng trong thời gian tới. Tuy nhiên để có thể đảm bảo khoản thu nhập từ CVTD thì ngân hàng cần phải nâng cao chất lượng CVTD của mình.

Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM em thấy rằng CVTD đã đang và ngày càng được quan tâm, do vậy đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM” đã được lựa chọn để làm chuyên đề tốt nghiệp.

  1. Vấn đề nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM

Tìm ra các hạn chế còn tồn đọng và nguyên nhân của hạn chế.

Đề ra một số giải pháp giúp Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM mở rộng được hoạt động CVTD.

  1. Phương pháp nghiên cứu:

4.1. Các mục tiêu cụ thể – Các câu hỏi nghiên cứu

– Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM

– Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM

4.2. Cơ sở lý luận (hoặc cơ sở khoa học) của nghiên cứu

  • Cho vay tiêu dùng bất động sản: Các ngân hàng thường cho vay bất động sản để tài trợ mua những tài sản thực – nhà cửa, khu căn hộ, trung tâm mua bán, khu văn phòng, nhà kho, đất đai và các cơ cở vật chất khác. Cho vay bất động sản là một lĩnh vực mà bản thân nó chứa đựng một sự khác biệt quan trọng so với các dạng cho vay khác của ngân hàng. Trong hoạt động của ngân hàng, cho vay bất động sản có thể là món cho vay xây dựng ngắn hạn, được thanh toán đủ trong vài tháng hoặc vài tuần, cũng có thể là món vay dài hạn, kéo dài từ 20-30 năm , dù với bất cứ kỳ hạn nào thì cho vay bất động sản vẫn là lĩnh vực ngày càng phát triển nhanh chóng.
  • Cho vay tiêu dùng thông thường: Đây là những khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện đi lại, đồ dùng sinh hoạt, du lịch, học hành, y tế hoặc giải trí,… Những khoản tín dụng thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn, do đó mà mức độ rủi ro đối với ngân hàng là thấp hơn những khoản cho vay tiêu dùng bất động sản. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng như:

+ Cho vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng mua xe ô tô phục vụ nhu cầu đi lại, giao dịch và kinh doanh, với tài sản thế chấp bằng chính xe mua.

+ Cho vay du học: Giúp khách hàng chuẩn bị nguồn tài chính kịp thời đáp ứng nhu cầu học tập cho con em mình. Nhiều ngân hàng đang đẩy mạnh dịch vụ này nhằm thu hút những gia đình có con em đi du học đến với mình thông qua việc kéo dài thời hạn vay hay ưu đãi lãi suất.

+ Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng: Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, cưới hỏi,… và các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống.

+ Cho vay cầm cố, thế chấp sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá: Là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân sở hữu sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá và nhu cầu cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá để vay vốn hoạt động sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng.

4.3. Phạm vi nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hoạt động CVTD của ngân hàng trong những năm tới.

Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM

Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong chuyên đề thuộc giai đoạn 2017 – 2019.

  • Phương pháp thu thập số liệu:

+ Thu thập số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, tài liệu liên qua đến hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM

+Dữ liệu thu thập từ nghiên cứu qua sách, tài liệu từ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM, internet…, trao đổi trực tiếp với các anh chị phòng Tín Dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM

  • Phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp kiến thức đã học kết hợp với thực tiễn tại Ngân hàng.

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN

  •  Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
    •  Khái niệm về hoạt động cho vay tiêu dùng

Do nắm được tâm lý giao dịch của khách hàng cá nhân như: ngại bị rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng, ngại phiền phức trong thủ tục giao dịch, ngại bị lộ thông tin cá nhân khi giao dịch và mặc cảm không dám giao dịch đối với những người có thu nhập thấp. Nên ngân hàng thương mại đã xây dựng các chính sách chiến lược phát triển sản phẩm tín dụng phù hợp, trong đó có loại hình dịch vụ cho vay tiêu dùng dành cho cá nhân.

Cho vay tiêu dùng là loại hình cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của khách hàng. (Trích giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại-ĐH Kinh Tế TP.HCM)

Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư. Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương, có việc làm ổn định và số lượng khách hàng này thường rất đông. (Trích giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại-ĐH Mở TP.HCM)

Cho vay tiêu dùng là hình thức tín dụng tài trợ cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư (cá nhân và hộ gia đình). (Trích giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại-ĐH Công Nghiệp TP.HCM)

  •  Đặc điểm về hoạt động cho vay tiêu dùng
  • Cho vay tiêu dùng có lãi suất “cứng nhắc”

Các khoản cho vay tiêu dùng mang lại lợi nhuận khá cao cho ngân hàng nhưng với lãi suất “cứng nhắc”. Điều đó có nghĩa là nó đủ để bù đắp chi phí huy động vốn của ngân hàng, không như hầu hết các khoản vay kinh doanh hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường, như vậy với cho vay tiêu dùng ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên. Tuy nhiên, các khoản vay này thường được định giá rất cao (vì đã bao hàm cả một phần bù rủi ro lãi suất) đến mức mà bản thân lãi suất vay vốn trên thị trường lẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản vay tín dụng tiêu dùng mới không mang lại lợi nhuận. Sở dĩ các khoản cho vay tiêu dùng có lãi suất cao vì trong danh mục cho vay của ngân hàng, khoản mục này có chi phí lớn nhất và rủi ro cao nhất. Cạnh tranh trong lãi suất cho vay là mối quan tâm thường xuyên của các ngân hàng thương mại hiện nay.

  • Quy mô các khoản vay nhỏ

Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn, do các cá nhân vay nhằm mục đích tiêu dùng mà giá trị hàng hóa dịch vụ tiêu dùng là không quá lớn nên quy mô của từng món vay là không lớn. Người tiêu dùng với trình độ và nhận thức ngày càng cao sẽ vay nhiều hơn để nâng cao mức sống của bản thân và đáp ứng với các kế hoạch chi tiêu trên cơ sở triển vọng về thu nhập trong tương lai. Do đó, kinh tế càng phát triển thì nhu cầu vay tiêu dùng của dân cư càng tăng lên. Ngoài ra, do cho vay tiêu dùng rủi ro cao đối với ngân hàng, nên các ngân hàng đều thận trọng trong việc cho vay. Các ngân hàng thương mại đều có quy định về tỷ lệ cho vay, về tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ vay,… với các đối tượng có nhu cầu cho vay tiêu dùng.

  • Đối tượng của hoạt động cho vay tiêu dùng

Là các nhu cầu vay của cá nhân hay hộ gia đình, tùy thuộc vào tình hình tài chính của họ mà có những mức độ cho vay khác nhau với mục đích chủ yếu  như:  mua nhà, sửa chữa nâng cấp nhà, mua xe, đồ dùng sinh hoạt,…

  • Chi phí và rủi ro

Dịch vụ cho vay mà ngân hàng cung cấp cho người tiêu dùng là một trong những dịch vụ mang chi phí cao nhất với nhiều rủi ro nhất đối với ngân hàng vì tình hình tài chính của các cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng của công việc và sức khỏe của họ. Chính vì những lý do đó mà các khoản cho vay tiêu dùng phải được quản lý một cách chặt chẽ và linh hoạt trước những vấn đề đặt biệt có liên quan.

Rủi ro cho vay tiêu dùng cao vì nguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn. Nếu người vay bị ốm, chết, hoặc bị mất việc, ngân hàng sẽ khó thu nợ. Nhiều khoản cho vay với thời hạn dài (mua nhà thế chấp,..). Vì vậy, nhiều ngân hàng lập quỹ dự phòng cho vay tiêu dùng để chuyên theo dõi các khoản cho vay tiêu dùng.

  • Nhu cầu vay

Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ. Nó tăng lên trong thời kì kinh tế mở rộng, khi mà mọi người dân cảm thấy lạc quan về tương lai và ngược lại khi nền kinh tế rơi vào suy thoái.

  •  Phân loại cho vay tiêu dùng
  • Căn cứ vào mục đích cho vay
  • Cho vay tiêu dùng bất động sản: Các ngân hàng thường cho vay bất động sản để tài trợ mua những tài sản thực – nhà cửa, khu căn hộ, trung tâm mua bán, khu văn phòng, nhà kho, đất đai và các cơ cở vật chất khác. Cho vay bất động sản là một lĩnh vực mà bản thân nó chứa đựng một sự khác biệt quan trọng so với các dạng cho vay khác của ngân hàng. Trong hoạt động của ngân hàng, cho vay bất động sản có thể là món cho vay xây dựng ngắn hạn, được thanh toán đủ trong vài tháng hoặc vài tuần, cũng có thể là món vay dài hạn, kéo dài từ 20-30 năm , dù với bất cứ kỳ hạn nào thì cho vay bất động sản vẫn là lĩnh vực ngày càng phát triển nhanh chóng.
  • Cho vay tiêu dùng thông thường: Đây là những khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện đi lại, đồ dùng sinh hoạt, du lịch, học hành, y tế hoặc giải trí,… Những khoản tín dụng thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn, do đó mà mức độ rủi ro đối với ngân hàng là thấp hơn những khoản cho vay tiêu dùng bất động sản. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng như:

+ Cho vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng mua xe ô tô phục vụ nhu cầu đi lại, giao dịch và kinh doanh, với tài sản thế chấp bằng chính xe mua.

+ Cho vay du học: Giúp khách hàng chuẩn bị nguồn tài chính kịp thời đáp ứng nhu cầu học tập cho con em mình. Nhiều ngân hàng đang đẩy mạnh dịch vụ này nhằm thu hút những gia đình có con em đi du học đến với mình thông qua việc kéo dài thời hạn vay hay ưu đãi lãi suất.

+ Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng: Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, cưới hỏi,… và các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống.

+ Cho vay cầm cố, thế chấp sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá: Là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân sở hữu sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá và nhu cầu cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá để vay vốn hoạt động sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng.

  • Căn cứ vào cách thức hoàn trả
  • Cho vay tiêu dùng trả một lần: Khách hàng thanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạn. Loại cho vay này thường áp dụng với khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn cho vay không dài.
  • Cho vay tiêu dùng trả góp: Đơn vị kinh doanh và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn vay. Loại cho vay này thường áp dụng với các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay. Thông thường có 4 phương pháp:

+ Phương pháp cộng thêm.

+ Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi tính theo số dư vào mỗi định kỳ.

+ Phương pháp trả vỗn và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ.

  • Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là hình thức ngân hàng cho phép khách hàng vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng nhất định bằng cách sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.
  • Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ.
  • Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng thương mại mua lại các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng.
  • Cho vay trực tiếp : Là các khoản tín dụng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng; Thẩm định năng lực pháp lý và năng lực tài chính của khách hàng; Đánh giá, chấm điểm khách hàng; Thực hiện giải ngân, giám sát và thu nợ khách hàng.
    •  Vai trò hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
  • Đối với người tiêu dùng
  • Các ngân hàng thương mại thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng. Với hình thức trả góp, khách hàng có thể xây sửa nhà, mua nhà, mua xe, du học,… khi mức tài chính hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu đó.
  • Bên cạnh đó, ngân hàng còn gia tăng tiện ích cho người vay, ngoài khoản tín dụng được cấp, khách hàng có thể sử dụng cách dịch vụ khác như chuyển tiền, mở thẻ ATM, Master Card, Internet Banking, Mobile Banking,…
  • Đối với khoản vay tiêu dùng tại ngân hàng, khách hàng sẽ có trách nhiệm và ý thức trả nợ, có động lực để phấn đấu, để nâng cao thu nhập trong tương lai.
  • Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại có các kỳ hạn khác nhau. Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định hay thả nổi… Vì thế khách hàng tùy ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận theo hình thức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình.
  • Đối với nền kinh tế
  • Cho vay tiêu dùng giúp điều hòa vốn, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa.
  • Tín dụng tiêu dùng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất mở rộng, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại. Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
  • Mở rộng tín dụng có hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật, áp dụng lãi suất cho vay hợp lý giúp kinh tế tăng trưởng.
  • Cạnh tranh trong nghành ngân hàng giúp hệ thống ngân hàng Việt Nam ngày càng phát triển, chất lượng dịch vụ ngày càng được hoàn thiện và nâng cao, nền kinh tế càng ổn định và bền vững.
  • Cho vay tiêu dùng giúp kích cầu nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ của các ngân hàng trong nước.
  • Đối với ngân hàng
  • Hoạt động cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn, nhưng nó lại là hoạt động chính của ngân hàng cho vay. Bên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì ngân hàng cho vay thu được lãi suất phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng là thu nhập chính của ngân hàng cho vay.
  • Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, từ đó thu hút được lượng khách hàng mới, mở rộng quan hệ với khách hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng.
  • Bằng cách mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, tiện ích của ngân hàng sẽ càng ngày nhiều hơn, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh của ngân hàng. Ngân hàng không chỉ quan tâm đến các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn, mà còn quan tâm đến những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện cuộc sống của người tiêu dùng.
  • Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao thu nhập của ngân hàng đồng thời cũng phân tán rủi ro.
    •  Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
      •  Nhân tố chủ quan
    • Quy mô vốn tự có và tổng nguồn vốn:

+ Mở rộng cho vay tiêu dùng phải tính đến vốn tự có để đảm bảo được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ( hệ số CAR ). Vì thế muốn phát triển cho vay tiêu dùng các ngân hàng phải luôn chú trọng tới gia tăng vốn điều lệ hay vốn tự có.

+ Ngoài yếu tố vốn tự có, khi phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại còn phải xem xét đến quy mô tổng nguồn vốn của ngân hàng. Với quy mô nguồn vốn lớn, ngân hàng sẽ có thể cho vay với số lượng lớn, đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng.

  • Các chính sách, quy định của ngân hàng: Chính sách tín dụng; Chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cấp tín dụng; Các quy định về lãi suất và phí tín dụng, thủ tục xin vay vốn; Thời gian thẩm định… Tất cả các yếu tố này đều tác động trực tiếp đến nhu cầu vay vốn của khách hàng.
  • Năng lực tài chính của ngân hàng: Là một trong những yếu tố quan trọng để đưa ra các quyết định về hoạt động cho vay tiêu dùng. Ngân hàng có sức mạnh tài chính lớn có thể đầu tư vào các danh mục mà ngân hàng quan tâm hơn thì hoạt động cho vay tiêu dùng có cơ hội phát triển.
  • Trình độ khoa học công nghệ: Nếu một ngân hàng được trang bị các công nghệ hiện đại thì có thể tăng tiện ích cho khách hàng và các dịch vụ sẽ được biết đến nhiều hơn. Đồng thời ngân hàng có thể quản lý danh sách khách hàng một cách dễ dàng hơn, tiết kiệm được nhân công cũng như chi phí quản lý góp phần giảm giá thành dịch vụ.
    •  Nhân tố khách quan.
  • Nhân tố thuộc về khách hàng:

+ Thói quen, phong tục tập quán, tâm lý…có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng.

+ Đạo đức của người vay vốn là yếu tố quyết định hành vi trả nợ của khách hàng trong tương lai.

+ Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng.

  • Môi trường kinh tế: Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế tủi ro tín dụng.
  • Môi trường văn hóa xã hội: Môi trường văn hóa xã hội thể hiện các tập quán xã hội, bản sắc văn hóa dân tộc, tâm lý tiêu dùng giữa các vùng và văn hóa cộng đồng. Các yếu tố này ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình.
  • Môi trường pháp lý: Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà Nước là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM và có thể khuyến khích cũng như hạn chế cho vay nói chung cũng như cho vay tiêu dùng nói riêng.

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập: Hoàn Thiện Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Hoàn Thiện Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam các bạn có thể liên hệ với mình nhé

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luậtđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần làm thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG  – PGD CHÂU ĐỐC

1.1. Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập

– Trong xu thế toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ, để hội nhập kinh tế quốc tế thì hệ thống ngân hàng có vai trò quan trọng và ảnh hưởng lớn đến quan hệ kinh tế và tài chính. Với vai trò chủ lực thì hệ thống ngân hàng đã đóng góp một phần đáng kể cho công cuộc đổi mới kinh tế, tạo đà đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

Trong rất nhiều lĩnh vực hoạt động thì huy động vốn và cho vay là hai lĩnh vữ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và tổng tài sản của ngân hàng. Trong đó, tín dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản có sinh lời của ngân hàng. Đồng thời, rủi ro tín dụng cũng là rủi ro gây thiệt hại, ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động của ngân hàng. Trong các sản phẩm tín dụng cung cấp trên thị trường thì tín dụng cá nhân là một mảng tín dụng quan trọng của ngân hàng. Thực tế cho thấy rằng các khoản cho vay cá nhân chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh số cho vay.

Thành công của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông có sự đóng góp một phần không nhỏ từ tín dụng cá nhân. Bên cạnh đó thị trường tín dụng cá nhân đang là một thị trường đầy sôi động, với sự tham gia hầu như tất cả các ngân hàng. Trong đó, mảng cho vay đang có mức tăng trưởng cao đó là cho vay tiêu dùng. Ngoài ra các mảng cho vay khác của tín dụng cá nhân như cho vay mua nhà, cho vay hộ kinh doanh, cho vay mua ô tô cũng đã có bước tăng trưởng tốt. Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc đã ngày càng quan tâm đến đối tượng KH cá nhân với sự điều chỉnh chính sách, điều chỉnh sản phẩm phù hợp với sự thay đổi của thị trường, cho ra đời cán sản phẩm mới đa dạng, hấp dẫn giúp cho hoạt động tín dụng cá nhân khởi sắc, hiệu quả nâng cao theo đúng định hướng cho vay phân tán theo mô hình bán lẻ.

Phân tích tình hình tín dụng cá nhân sẽ giúp ta biết được những mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng. Từ đó có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng. Với những lý do trên nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc” làm đề tài báo cáo thực tập của mình.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc; Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân thông qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn.

+ Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân bằng các chỉ tiêu tài chính như: hiệu quả sử dụng vốn, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng,

+ Đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân cho

1.3. Phạm vi nghiên cứu

– Không gian:

Đề tài được thực hiện tại Phòng quan hệ khách hàng của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc

– Thời gian:

+ Trong thời gian thực tập bắt đầu từ 13/02/2019 đến 02/04/2019

+ Số liệu phân tích trong đề tài thực tập là số liệu chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ năm 2016 đến năm 2018.

1.4. Đối tượng nghiên cứu báo cáo thực tập

Nghiên cứu hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc. Tìm hiểu thực trạng về hoạt động này đồng thời đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tại ngân hàng.

1.5. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn bao gồm 5 chương:

  • Chương 1: Chương 1: Giới thiệu
  • Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
  • Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc
  • Chương 4: Một số giải pháp năng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông  – PGD Châu Đốc
  • Chương 5: Kết luận

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU BÁO CÁO THỰC TẬP

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

  • 1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
  • 1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
  • 1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
  • 1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính
  • 1.1.2.2 Chức năng tạo tiền
  • 1.1.2.3 Chức năng sản xuất
  • 1.2 Khái niệm về tín dụng
  • 1.2.1 Khái niệm về tín dụng
  • 1.2.2 Khái niệm về tín dụng cá nhân
  • 1.2.3 Vai trò của tín dụng
  • 1.2.3.1 Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển
  • 1.2.3.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả
  • 1.2.3.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội
  • 1.2.3.4 Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu kinh tế
  • 1.2.4 Chức năng của tín dụng
  • 1.2.4.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
  • 1.2.4.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
  • 1.2.4.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
  • 1.2.5 Phân loại tín dụng
  • 1.2.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
  • 1.2.5.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng
  • 1.2.5.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
  • 1.2.5.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
  • 1.2.5.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
  • 1.3 Nguyên tắc chung của tín dụng
  • 1.3.1 Nguyên tắc của tín dụng
  • 1.3.1.1 Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn và lãi
  • 1.3.1.2 Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo
  • 1.3.1.3 Cho vay theo kế hoạch thỏa thuận trước
  • 1.3.2 Đối tượng cho vay
  • 1.3.3 Điều kiện cho vay
  • 1.3.4 Lãi suất cho vay
  • 1.3.5 Những phương thức đảm bảo tín dụng.
  • 1.3.5.1 Đảm bảo đối nhân
  • 1.3.5.2 Đảm bảo đối vật
  • 1.4 Quy trình cấp tín dụng
  • 1.4.1 Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
  • 1.4.2 Phân tích tín dụng
  • 1.4.3 Quyết định cấp tín dụng
  • 1.4.4 Giải ngân khoản vay
  • 1.4.4.1 Nguyên tắc và điều kiện giải ngân khoản vay
  • 1.4.4.2 Giải ngân khoản vay
  • 1.4.5 Giám sát tín dụng
  • 1.4.6 Thanh lý hợp đồng tín dụng
  • 1.5 Một số chỉ tiêu dùng để phân tích hoạt động tín dụng cá nhân
  • 1.5.1 Doanh số cho vay
  • 1.5.2 Doanh số thu nợ
  • 1.5.3 Dư nợ
  • 1.6 Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân
  • 1.6.1 Hiệu quả sử dụng vốn
  • 1.6.2 Tỷ lệ thu lãi cho vay
  • 1.6.3 Tỷ lệ nợ xấu
  • 1.6.4 Hệ số thu nợ
  • 1.6.5 Vòng quay vốn tín dụng
  • 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  • 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
  • 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) – CHI NHÁNH BÙI HỮU NGHĨA

  • 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
  • 2.1.1 Giới thiệu về VPBank .
  • 2.1.1.1 Lịch sử hình thành VPBank
  • 2.1.1.2 Quá trình phát triển của VPBank
  • 2.1.2 Giới thiệu về VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của VPBank
  • 2.1.3.1 Chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank
  • 2.1.3.2 Lĩnh vực kinh doanh chính
  • 2.1.4 Các sản phẩm tín dụng hiện có của VPBank
  • 2.1.4.1 Sản phẩm tín dụng cho khách hàng cá nhân
  • 2.1.4.2 Sản phẩm tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp
  • 2.1.5 Cơ cấu tổ chức của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.6 Đội ngũ nhân viên của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.7 Công nghệ VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa áp dụng
  • 2.1.8 Mối liên hệ giữa VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa với các tổ chức khác
  • 2.1.9 Chính sách và quy chế cho vay tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.10 Quy trình cho vay của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.11 Tình hình kinh doanh của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 2.1.12 Định hướng phát triển của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa trong tương lai
  • 2.1.12.1 Tầm nhìn của VPBank trong tương lai
  • 2.1.12.2 Phương hướng hoạt động của VPBank
  • 2.1.12.3 Chiến lược phát triển của VPBank
  • 2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa giai đoạn 2012 – 2014
  • 2.2.1 Tình hình doanh số cho vay cá nhân
  • 2.2.1.1 Doanh số cho vay cá nhân theo thời gian
  • 2.2.1.2 Doanh số cho vay cá nhân theo sản phẩm
  • 2.2.2 Tình hình doanh số thu nợ cá nhân
  • 2.2.2.1 Doanh số thu nợ cá nhân theo thời gian
  • 2.2.2.2 Doanh số thu nợ cá nhân theo sản phẩm
  • 2.2.3 Tình hình dư nợ cho vay cá nhân
  • 2.2.3.1 Dư nợ cá nhân theo thời gian
  • 2.2.3.2 Dư nợ cá nhân theo sản phẩm
  • 2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng cá nhân của VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa giai đoạn 2012 – 2014
  • 2.2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn cá nhân
  • 2.2.4.2 Tỷ lệ thu lãi cho vay cá nhân
  • 2.2.4.3 Tỷ lệ nợ xấu cá nhân
  • 2.2.4.4 Hệ số thu nợ cá nhân
  • 2.2.4.5 Vòng quay vốn tín dụng cá nhân
  • 2.2.5 Đánh giá chung tình hình tín dụng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa giai đoạn 2012 – 2014
  • 2.2.5.1 Những kết quả đạt được
  • 2.2.5.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân

CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ

  • 3.1 Nhận xét thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 3.1.1 Thuận lợi
  • 3.1.2 Khó khăn
  • 3.2 Giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Bùi Hữu Nghĩa
  • 3.2.1 Giải pháp
  • 3.2.2 Kiến nghị
  • KẾT LUẬN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Phân Tích Tình Hình Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Ngân Hàngđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần thuê làm báo cáo thưc tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Phát Triển Hoạt Động Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Ngân Hàng Thương Mại Quốc Tế

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, NHTM đóng góp một vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam. NHTM chính là “trái tim” của nền kinh tế, đảm nhận vai trò giữ cho “mạch máu” (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu thông, đó là tình trạng sức khỏe của nền kinh tế. Bất kì một quốc gia phát triển nào cũng cần phải có hệ thống ngân hàng vững mạnh. Trong những năm gần đây, ta có thể thấy tuy nền kinh tế Việt Nam đang chịu sự khủng hoảng từ nền kinh tế toàn cầu, hệ thống ngân hàng Việt Nam không phát triển mạnh như những năm 2006, 2007 nhưng nó vẫn đang ngày càng hoàn thiện về hệ thống, nâng cao khả năng tài chính, nguồn nhân lực, công nghệ và chất lượng dịch vụ nhằm chất lượng dịch vụ nhằm hướng tới một hệ thống ngân hàng vững mạnh.

Một trong những vấn đề cần quan tâm hiện nay là cuộc “chạy đua” của các ngân hàng trong công cuộc đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Thanh toán không dùng tiền mặt là một phần quan trọng không thể thiếu đòi hỏi các ngân hàng phải đề ra các giải pháp nhằm từng bước nâng cao hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại đơn vị mình. Chính vì thế, tôi lựa chọn nghiên cứu báo cáo với đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM với hy vọng sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại địa bàn mà Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam quản lý nói riêng và tại địa bàn các ngân hàng thương mại nói chung đang quản lý hiện nay. Từ đó, phân tích nguyên nhân đồng thời đề ra giải pháp phát triển dịch vụ này.

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo bao gồm:

  • Làm rõ cơ sở lý thuyết về thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại
  • Phân tích, đánh giá hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam
  • Từ đó, đưa ra các giải pháp, kiến nghị để phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng

3. Phương pháp nghiên cứu

Có rất nhiều phương pháp nghiên cứu được đề ra, tuy nhiên trong đề tài nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp để đưa ra những kết luận theo mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

Từ việc thống kê và thu thập được các dữ liệu từ các phòng ban của Chi nhánh, tác giả phân tích cặn kẽ từng vấn đề, từ đó chỉ ra những mặt tích cực và tiêu cực vẫn còn tồn tại trong chi nhánh. Cuối cùng, tác giả sẽ tổng hợp lại tất cả các vấn đề còn tồn tại và đưa ra các giải pháp để khắc phục những tồn tại ấy.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong để tài này là hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: phân tích, đánh giá sự phát triển của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam giai đoạn 2016-2018.

5.Kết cấu

  • Chương 1: Tổng quan về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
  • Chương 2: Thực trạng về phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam
  • Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Phát Triển Hoạt Động Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Ngân Hàng Thương Mại Quốc Tế

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Phát Triển Hoạt Động Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Ngân Hàng Thương Mại Quốc Tế , các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Ngân Hàngđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần viết thuê báo cáo thực tập làm thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

 

Nâng Cao Hoạt Động Chăm Sóc Khách Hàng Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ LẠT

1. Lý do chọn đề tài

Với sự cạnh tranh hiện nay, Ngân hàng phải tự đổi mới và vươn lên không ngừng để có thể tồn tại và phát triển. Thêm vào đó là sự khác biệt các sản phẩm dịch vụ giữa các Ngân hàng ngày càng thu hẹp thì sức cạnh tranh của bản thân sản phẩm dịch vụ không mang tính quyết định nữa, khách hàng chỉ chọn sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng nào mà đáp ứng tốt nhất nhu cầu và thỏa mãn sự hài lòng của họ.

Các Ngân hàng đã dần chuyển sang hướng chất lượng của các hoạt động chăm sóc khách hàng. Bởi lẽ khách hàng là điều kiện tiên quyết để Ngân hàng phồn thịnh hay suy thoái thì quan điểm kinh doanh “lấy khách hàng làm trung tâm” ngày càng được các Ngân hàng áp dụng một cách khá phổ biến. khách hàng chính là “ông chủ” trả lương cho các doanh nghiệp. Do đó việc duy trì nguồn khách hàng đã trở thành vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp. Và hoạt động chăm sóc khách hàng là một trong những phương thức hiệu quả nhất hiện nay để giữ chân các khách hàng, thu hút được nhiều khách hàng và duy trì lòng trung thành của họ, duy trì doanh thu cho ngân hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh.

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trải qua hơn ba mươi năm xây dựng và phát triển đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Song, trong tình hình cạnh tranh gay gắt của thị trường hiện nay, hầu hết các Chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đều gặp phải không ít khó khăn. Một trong những khó khăn đó liên quan đến hoạt động chăm sóc khách hàng.

Trên thực tế, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã tập trung mọi nỗ lực vào hoạt động Marketing, chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao vị thế và uy tín trên thương trường, tăng khả năng cạnh tranh để tồn tại và phát triển lâu dài. Xuất phát từ thực tế nên tôi quyết định đi sâu tìm hiểu đề tài báo cáo thực tập “Nâng cao hoạt động chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt” cho bài THỰC TẬP TỐT NGHIỆP của mình.

Em hi vọng rằng thông qua đề tài này sẽ có cái nhìn khái quát về chất lượng hoạt động chăm sóc khách hàng của các ngân hàng nói chung, cũng như của Ngân hàng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt nói riêng, để từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý sau này.

2. Mục tiêu của đề tài

Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, cần phải có những giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng để duy trì và làm cho họ trở thành khách hàng trung thành, có như thế mới có thể tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh này.

  • Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác chăm sóc khách hàng
  • Về mặt thực tiễn:

+ Tìm hiểu thị trường cung cấp dịch vụ Ngân hàng của cả nước nói chung và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt  nói riêng hiện nay.

+ Khảo sát, phân tích và tổng hợp tình hình phát triển kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt.

+ Tìm hiểu công tác chăm sóc khách hàng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động chăm sóc Khách hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt từ năm 2016- 2018

4. Phương pháp nghiên cứu

Bài báo cáo sử dụng phương pháp nghiên cứu như: Phân tích, thống kê, mô tả, so sánh.

5. Kết cấu đề tài

Đề tài được chia làm 3 chương như sau:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận hoạt động chăm sóc Khách hàng
  • Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt
  • Chương 3: Giải pháp và đề xuất

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

1.1. Lý luận về khách hàng

1.1.1. Khái niệm khách hàng

1.1.2. Phân loại khách hàng

1.1.3. Tầm quan trọng của khách hàng

1.2. Lý luận về hoạt động chăm sóc khách hàng

1.2.1. Khái niệm dịch vụ khách hàng

1.2.2 Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng

1.2.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng

1.2.4. Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ khách hàng:

1.3. Tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc khách hàng

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ LẠT

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Giới thiệu về chi nhánh Đà Lạt

2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức

2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ phòng ban

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 -5 năm gần đây

2.2. Thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

2.2.1. Giới thiệu bộ máy chăm sóc khách hàng

2.2.2. Quản lý khách hàng

2.2.2.1. Thu thập thông tin khách hàng

2.2.2.2. Xây dựng dữ liệu khách hàng

2.2.2.3. Phân tích và lựa chọn khách hàng mục tiêu

2.2.2.4. Quản lý dữ liệu

2.2.2.5. Sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu khách hàng

2.3. Các quy định về chăm sóc khách hàng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

2.3.1. Quy định về nội dung chăm sóc khách hàng

2.3.2. Quy định về mức độ chăm sóc khách hàng

2.3.3. Quy định về hình thức chăm sóc khách hàng

2.3.4. Quy định về phương thức chăm sóc khách hàng

2.4. Quy trình chăm sóc Khách háng

2.4.1. Trước khi cung cấp dịch vụ

2.4.2. Trong khi cung cấp dịch vụ

2.4.3. Sau khi cung cấp dịch vụ

2.5. Đánh giá chung về chăm sóc khách hàng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

2.5.1. Kết quả đạt được

2.5.2. Tồn tại, hạn chế

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT

3.1. Một số giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

3.2. Kiến nghị

3.2.1. Kiến nghị với Ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Lạt

3.2.2. Kiến nghị với chính quyền địa phương

KẾT LUẬN

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Nâng Cao Hoạt Động Chăm Sóc Khách Hàng Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam 

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Nâng Cao Hoạt Động Chăm Sóc Khách Hàng Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam , các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Luậtđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ làm báo cáo thực tập  có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Hoàn Thiện Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Sài Gòn

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

1. Lý do chọn đề tài

Ngày nay ở hầu hết các nước trên thế giới, dù là nước công nghiệp phát triển hay đang phát triển, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân mỗi nước. bởi loại hình doanh nghiệp này đã góp phần tạo nên sự tăng trưởng cho nền kinh tế góp phần cải thiện cán cân thanh toán, tăng xuất khẩu hàng hóa thành phẩm và tọa ra việc làm chủ yếu cho hơn 80% lực lượng lao động ở cả nông thôn và thành thị. Các DNVVN ngày càng khẳng định vai trò to lớn của mình trong việc giải quyết các mối quan hệ mà quốc gia nào cũng phải quan tâm chú ý đến đó là: Tăng trưởng kinh tế – giải quyết việc làm – hạn chế lạm phát.

Ở Việt Nam có đến 95% doanh nghiệp đăng kí là DNVVN, sử dụng 50% lực lượng lao động của nền kinh tế và đóng góp khoảng 40% tổng sản phẩm quốc nội hàng năm, chủ yếu mang lại lợi ích đặc biệt cho nguồn lao động chưa qua đào tạo. DNVVN là công cụ khai thác toàn diện mọi nguồn lực kinh tế đặc biệt là những nguồn tiềm tàng sẵn có ở mỗi người, mỗi miền đất nước.

Nhưng để thúc đẩy phát triển DNVVN ở nước ta đòi hỏi phải giải quyết hàng loạt các khó khăn mà các doanh nghiệp này đang gặp phải liên quan đến nhiều vấn đề: thiết bị, công nghệ lạc hậu, trình độ tổ chức và quản lý yếu kém, giá thành sản phẩm cao, thị trường không ổn định, hàng hóa của các doanh nghiệp lớn cạnh tranh gay gắt. Nhưng khó khăn lớn nhất hiện nay là vốn hiện có của DNVVN rất ít trong khi đó nhu cầu vốn để các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, công nghệ lại đòi hỏi rất lớn; kèm theo là chính sách thắt chặt tiền tệ hiện nay của NHTMCP lại càng làm cho DNVVN khó tiếp cận đến nguồn vốn. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng cho vay đối với DNVVN là vô cùng cần thiết.

Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng nói trên và qua thời gian thực tập nghiên cứu tại Ngân hàng Sài Gòn công thương – CN Bình Chánh.em đã chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Sài Gòn công thương – CN Bình Chánh.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Song đây cũng là hoạt động có mức rủi ro cao nhất. Do đó, hiệu quả và chất lượng trong cho vay là một yếu tố rất quan trọng. Điều này yêu cầu ngân hàng phải quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động này, nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả cho vay và khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

Vấn đề cần quan tâm là hoạt động cho vay bị tác động bởi những yếu tố cụ thể nào. Chính vì thế, mục tiêu nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung tìm hiểu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với DNVVN của ngân hàng. Từ đó, sẽ tìm các giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng và hạn chế rủi ro.

3. Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu từ các báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm 2017-2019.

Sử dụng các phương pháp tính tỷ lệ, và so sánh để nhận xét, đánh giá được chính xác hiệu quả cho vay của ngân hàng.

Ngoài ra còn tham khảo thông tin từ internet, sách báo, tạp chí…

4. Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi đề tài này, sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích tình hình hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Sài Gòn công thương – CN Bình Chánh, thông qua việc phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình hoạt động cho vay của ngân hàng. Thời gian phân tích là 3 năm (2017-2019).

5. Giới thiệu kết cấu báo cáo

Ngoài phần mở đâu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ biểu đồ và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính của bài báo cáo được chia thành 3 chương như sau:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Sài Gòn công thương – CN Bình Chánh
  • Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Sài Gòn công thương – CN Bình Chánh

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Hoàn Thiện Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Sài Gòn

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Hoàn Thiện Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Sài Gòn các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Ngân Hàngđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần dịch vụ làm báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng VIB

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG VIB

  1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp
  2. Tên báo cáo: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VIB chi nhánh Văn Thánh
  3. Đơn vị thực tập : tại ngân hàng VIB chi nhánh Văn Thánh
  4. Tính cấp thiết của báo cáo:

Ngày nay với mức thu nhập của người dân đang tăng lên, tỷ lệ nợ của hộ gia đình thấp, cho vay doanh nghiệp ngày càng trở nên khó khăn hơn, dân số trẻ có thể nhanh chóng tiếp cận các thói quen tiêu dùng mới hơn, hiện đại hơn đã làm cho các tổ chức tín dụng ở Việt Nam bắt đầu chú trọng đến phát triển cho vay dành cho khách hàng cá nhân trong đó có cho vay tiêu dùng.

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay, với vai trò là kênh tín dụng kích thích tiêu dùng, hoạt động cho vay tiêu dùng hiện đang rất phổ biến trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Nhu cầu mua sắm, tiêu dùng hiện nay đang rất lớn, Việt Nam thực sự là một thi trường tiềm năng với dân số trẻ có nhu cầu mua sắm tiêu dùng cao. Đặc biệt là các bạn trẻ mới đi làm, chưa có thu nhập cao nhưng nhu cầu chi tiêu lại lớn nhưng không muốn phụ thuộc vào gia đình, muốn độc lập về tài chính, cũng như với chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, không còn bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đã chuyển dần sang “ăn ngon, mặc đẹp” và rất nhiều nhu cầu khác cần được đáp ứng. Tâm lý của những con người hiện đại coi việc đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng thanh toán. Vì vậy mà các ngân hàng thương mại luôn nhiệt tình tìm kiếm những khách hàng tiềm năng này.

Ngân hàng với trọng trách là một trung gian tài chính, là kênh dẫn vốn quan trọng của toàn bộ nền kinh tế. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động kinh doanh là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển. Cho vay tiêu dùng thực sự cũng không còn là khái niệm mới mẻ ở Việt Nam nhưng cũng không được người dân quan tâm thích đáng, trong khi trên thế giởi cho vay tiêu dùng đã rất phát triển và trở thành một nguồn thu chính cho ngân hàng.

Đối với tại ngân hàng VIB chi nhánh Văn Thánh thì cho vay tiêu dùng không còn là một lĩnh vực mới mẻ. Sau nhiều năm thực hiện cho vay tiêu dùng ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả to lớn. Thu nhập từ cho vay tiêu dùng ngày càng tăng lên, càng trở thành khoản mục mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Có thể đây là mục tiêu của ngân hàng trong thời gian tới. Tuy nhiên để có thể đảm bảo khoản thu nhập từ cho vay tiêu dùng thì ngân hàng cần phải nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của mình.

Sau một thời gian thực tập tại ngân hàng VIB chi nhánh Văn Thánh em thấy rằng cho vay tiêu dùng đã đang và ngày càng được quan tâm, do vậy đề tài “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VIB chi nhánh Văn Thánh” đã được lựa chọn để làm chuyên đề tốt nghiệp

  1. Mục đích nghiên cứu của báo cáo:

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng VIB chi nhánh Văn Thánh

Tìm ra các hạn chế còn tồn đọng và nguyên nhân của hạn chế.

Đề ra một số giải pháp giúp ngân hàng VIB chi nhánh Văn Thánh mở rộng được hoạt động cho vay tiêu dùng.

  1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của báo cáo: ngân hàng VIB chi nhánh Văn Thánh

NỘI DUNG BÁO CÁO (DỰ KIẾN) BAO GỒM CÁC CHƯƠNG MỤC CHÍNH SAU:

CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG VIB CHI NHÁNH VĂN THÁNH

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

1.2.Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi

1.3. Cơ cấu tổ chức

1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng VIB chi nhánh Văn Thánh

1.5. Những thuận lợi, khó khăn

1.5.1.Thuận lợi

1.5.2.Khó khăn, thử thách.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG VIB CHI NHÁNH VĂN THÁNH

2.1. Những qui định chung trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VIB chi nhánh Văn Thánh

2.1.1.Điều kiện vay vốn

2.1.2.Mục đích sử dụng vốn

2.1.3.Hồ sơ vay vốn

2.1.4.Tài sản đảm bảo

2.1.5.Thời hạn cho vay

2.1.6 Mức cho vay và loại tiền cho vay

2.1.7. Lãi suất và phí cho vay

2.1.8.Phương thức cho vay

2.2. Các sản phẩm cho vay tiêu dùn

2.2.1.Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ờ, chuyển nhượng BĐS

2.2.2.Cho vay mua xe ô tô

2.2.3.Cho vay tiêu dùng khác – phục vụ đời sống

2.2.4.Phát hành thẻ tín dụng

2.3. Quy trình cho vay tiêu dùng

2.3.1.Tiếp nhận hồ sơ đăng ký vay vốn

2.3.2.Kiểm tra hồ sơ vay vốn và thẩm định cho vay

2.3.3.Kiểm soát việc thẩm định hồ sơ khoản vay

2.3.4.Xét duyệt

2.3.5.Soạn thảo Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ

2.3.6.Ký kết hợp đồng tín dụng

2.3.7.Hạch toán và giải ngân tiền vay

2.3.8.Theo dõi khoản vay, thu hồi nợ

2.3.9.Gia hạn khoản vay và tất toán khoản vay

2.4. Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VIB chi nhánh Văn Thánh

2.4.1.Doanh số cho vay tiêu dùng.

2.4.2.Phân tích doanh số thu nợ

2.5. Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng

2.5.1.Những kết quả đạt được

2.5.2.Những tồn tại và nguyên nhân

2.5.2.1. Hạn chế

2.5.2.2. Nguyên nhân

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG VIB CHI NHÁNH VĂN THÁNH

3.1.Định hướng phát triển

3.2.Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đến năm 2022

3.3.Một số kiến nghị nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VIB chi nhánh Văn Thánh

3.3.1.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2.Kiến nghị với ngân hàng VIB

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng VIB

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng VIB, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Ngân Hàngđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần làm báo cáo thưc có tập thuê hể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149

Năng Lực Cạnh Tranh Của Ngân Hàng Cổ Phần An Bình

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP: NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG CỔ PHẦN AN BÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Để tạo thế cân bằng trước sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng, điều quan trọng là hệ thống Ngân hàng trong nước phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, tiếp tục thực hiện mục tiêu cải cách, nâng cao năng lực tài chính, hoạt động và quản trị Ngân hàng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ và khai thác tối đa các khoảng trống hiện nay trong thị trường dịch vụ Ngân hàng. Hệ thống Ngân hàng cũng cần đáp ứng các chuẩn mực an toàn theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế, đáp ứng các chuẩn mực về an toàn như tỷ lệ  an toàn vốn tối thiểu, trích lập dự phòng bù đắp rủi ro, phân loại nợ theo chuẩn mực quốc tế.

Bên cạnh đó các NHTM trong nước cũng ngày một cạnh tranh gay gắt, bằng việc mở rộng mạng lưới, mở rộng thị phần, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, cạnh tranh bằng tiện ích và lãi suất hấp dẫn….. Kể từ khi thành lập đến nay, Ngân Hàng Cổ Phần An Bình có mạng lưới, đội ngũ nhân lực, quy mô nguồn vốn và dư nợ. Ngân Hàng Cổ Phần An Bình đã có bước tiến nhanh, đúng định hướng và ổn định cả về tổ chức bộ máy và hoạt động kinh doanh, đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế – xã hội. Cơ sở vật chất, kĩ thuật, công nghệ, dịch vụ sản phẩm mới, thị trường, thị phần ngày càng mở rộng, vị thế của chi nhánh trên địa bàn huyện ngày càng cao.

Tuy nhiên, để tiếp tục duy trì được vị thế cũng như đủ năng lực cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngoài cũng như ngân hàng trong nước trong thời gian tới, Ngân Hàng Cổ Phần An Bình cũng đang đối mặt với nhiều thách thức to lớn. Cùng tìm hiểu về vấn đề này trong quá trình thực tập nên em đã chọn đề tài:“Một số kiến nghị năng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng cổ phần An Bình” làm đề tài của mình.

  1. Mục đích nghiên cứu
    – Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng Cổ Phần An Bình giai đoạn
    2016-2018
    – Đề xuất một sô giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng Cổ Phần An Bình trong giai đoạn từ nay đến năm 2022
    3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
    3.1. Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng Cổ Phần An Bình
    3.2. Phạm vi nghiên cứu:
    Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng Cổ Phần An Bình giai đoạnh từ năm 2016 đến nay và tầm nhìn 2022. Giai đoạn năm 2016 đến nay là giai đoạn toàn hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và Ngân Hàng Cổ Phần An Bình nói riêng có nhiều thay đổi và phải thực hiện quá trình tái cơ cấu, trên cơ sở đó tác giả đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 3 năm sắp tới (đến năm 2022).
    Về nội dung: Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại được nghiên cứu trong nội bộ Ngân Hàng Cổ Phần An Bình, trên các tiêu chí tài chính, thị phần, hiệu quả kinh doanh và nguồn nhân lực.
  2. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu các báo cáo thống kê của ngân Hàng Cổ Phần An Bình cũng như hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

Kết cấu của đề tài

Ngoài lời nói đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1. Tổng quan về ngân hàng cổ phần An Bình
Chương 2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng cổ phần An Bình
Chương 3. Một số kiến nghị năng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng cổ phần An Bình

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CỔ PHẦN AN BÌNH

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển

1.2.Chức năng và nhiệm vụ

1.3.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

1.4.Kết quả kinh doanh (2016-2018)

1.5 Thuận lợi và khó khăn

1.6. Định hướng phát triển

Tóm tắt chương 1

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG CỔ PHẦN AN BÌNH

2.1. Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng cổ phần An Bình

2.1.1. Thị phần

2.1.2. Năng lực phát triển sản phẩm, dịch vụ

2.1.3. Hệ thống kênh phân phối

2.1.4. Năng lực công nghệ

2.1.5. Nguồn nhân lực

2.1.6. Năng lực quản trị điều hành

2.1.7. Uy tín và thương hiệu

2.2. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của ngân hàng cổ phần An Bình

2.2.1. Ưu điểm

2.2.2. Nhược điểm

Tóm tắt chương 2

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NĂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG CỔ PHẦN AN BÌNH

3.1 kiến nghị 1

3.2 kiến nghị 2

3.3 kiến nghị 3

KẾT LUẬN

Cách làm đề tài báo cáo thực tập: Năng Lực Cạnh Tranh Của Ngân Hàng Cổ Phần An Bình

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu triển khai nội dung theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài ABC, các bạn có thể liên hệ với mình nhé!

Trên đây là một trong những đề tài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Ngân Hàngđể tham khảo các đề cương khác các bạn tìm trên website vietbaocaothuctap.net của mình nhé.  Nếu bạn nào có nhu cầu cần làm thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973287149