Dịch vụ sửa lỗi kiểm tra đạo văn luận văn, báo cáo thực tập, Turnitin

Dịch vụ sửa lỗi đạo văn, dịch vụ kiểm tra đạo văn Turnitin. Kiểm tra đạo văn (check đạo văn) là một trong những những những phương pháp được nhiều trường đại học áp dụng hiện nay. Nhằm đảm bảo nội dung bài viết của học sinh, sinh viên là duy nhất và không vi phạm bản quyền nội dung từ tác giá khác.

Kiểm tra đạo văn Turnitin là gì

Được dịch từ tiếng AnhTurnitin là một dịch vụ phát hiện đạo văn dựa trên Internet, thương mại của Mỹ được ra mắt vào năm 1997. (Turnitin is an American commercial, Internet-based plagiarism detection service launched in 1997) Wikipedia (tiếng Anh).

Phần mềm check đạo văn Turnitin hoạt động như thế nào?

  • Turnitin là phần mềm kiểm tra sự trùng lặp trên, cơ sở dữ liệu toàn hệ thống thông tin trên Internet, có nghĩa là tất cả những gì trên internet đều được Turnitin nhận biết là sẽ phát hiện ra tức thì.
  • Turnitin ngày càng check đạo văn khắt khe, trùng lặp nhẹ hoặc vô tình trùng lặp câu ngắn cũng bị xem là đạo văn.
  • Nếu tác giá có trích nguồn tham khảo đúng thì có cơ hội được turnitin cho qua đạo văn câu đó
  • Thời gian kiểm tra đạo văn thường tùy vào tài khoản, nếu tài khoản của giáo viên thì sẽ chek được nhanh hơn và nhiều bài cùng 1 lúc
  • còn tài khoản của học sinh, sinh viên thì chek lần đầu mất 15 phút, lần 2 mất 3 tiếng, lần 3 mất 1 ngày….

Lợi ích gì từ kiểm tra đạo văn Turnitin?

  • Giúp các cơ quan, tổ chức, viện nghiên cứu, trường đại học có thể kiểm soát được tình trạng đạo văn đối với tất cả các sản phẩm học thuật được sản sinh ra từ hoạt động đào tạo và nghiên cứu của mình.
  • Giúp các nhà khoa học có thể tự tin khi công bố các sản phẩm học thuật của mình trên các tạp chí khoa học.
  • Tránh được các vụ kiện tụng liên quan đến vấn đề đạo văn.

Tình trạng kiểm tra đạo văn bằng Turnitin hiện nay tại Việt Nam

kiểm tra đạo văn bằng turnitin
kiểm tra đạo văn bằng turnitin
  • Hiện nay tình trạng sinh viên Copy bài mẫu trên mạng internet khá phổ biến dẫn tới chất lượng bài làm làm không phản ánh đúng thực tế của học sinh sinh viên,  ngoài ra ra vô tình mắc phải lỗi  vi phạm bản quyền của các tác giả tả viết trước đó, do kiểm tra đạo văn bằng turnitin.
  • Tại Việt Nam đã từng xảy ra nhiều cuộc kiện tụng về vấn đề đạo văn, làm ảnh hưởng rất nhiều đến công việc, thời gian và uy tín cá nhân.
  • Luật bản quyền cũng đã được sửa đổi thêm rất nhiều thông qua tại Quốc hội khóa 13, cho thấy vấn đề đạo văn ngày càng được chú ý và phạm luật.
  • Tuy nhiên ở mức độ học đường, sinh viên làm luận văn, báo cáo thực tập, trước tiên các bạn sinh viên sẽ chịu sự kỳ luật của nhà trường, các bài đạo văn sẽ không được công nhận kết quả.

Turnitin kiểm tra đạo văn có chính xác không?

Phần mềm kiểm tra đạo văn TURNITIN là một công cụ quốc tế và được các trường mua về sử dụng nhằm kiểm tra vấn đề đạo văn của sinh viên tại Việt Nam với các dạng bài như:
  • Khi sinh viên khi làm bài bài tiểu luận,
  • báo cáo thực tập,
  • chuyên đề tốt nghiệp,
  • khóa luận tốt nghiệp,
  • luận văn tốt nghiệp,
  • luận văn thạc sĩ,
  • luận án tiến sĩ…

Tuy nhiên thì phần mềm cũng không phải là con người và làm việc rất là cứng nhắc,  chắc có nhiều bạn sinh viên đã tự mình viết bài. Tuy nhiên khi kiểm tra đạo văn thì vẫn bị dính lỗi trên 20%. Các bạn sinh viên tự chek đạo văn hoặc cần đến dịch vụ kiểm tra đạo văn để biết kết quả của mình.

Cũng nhiều khi các bạn sinh viên sử dụng các bài mẫu trên mạng về rồi chỉnh sửa lại. Tuy nhiên kết quả cũng không được khả quan tại vì các phần mềm này đã được cập nhật rất nhiều phiên bản và có thể phát hiện ra ra lỗi đạo văn rất thông minh.

Trong quá trình viết thuê luận văn tốt nghiệp và viết thuê báo cáo thực tập tốt nghiệp cho sinh viên những năm gần đây,  cũng khá nhiều bạn sinh viên đã yêu cầu mình mình từ viết hoàn toàn để vượt qua chỉ số phần trăm của phần mềm ĐẠO VĂN

Có cách nào để để chống đạo văn, Cách sửa lỗi đạo văn không?

Cách sử dụng phần mềm turnitin Cách sử dụng phần mềm turnitin
Cách sử dụng phần mềm đạo văn turnitin

Chỉ có một cách duy nhất đó chính là các bạn sinh viên tự viết bài hoặc là tự sửa lại câu văn đó hoàn toàn thì các bạn sẽ vượt qua được các chỉ số phần trăm về đạo văn.

Cách đây 10 năm thì cũng có thể có một số thủ thuật. Tuy nhiên các phần mềm đã cập nhật update nhiều phiên bản mới  với tính năng phát hiện ĐẠO VĂN cực cao nên các thủ tục ngày xưa đã bị bị vô hiệu hóa.

Dịch vụ sửa lỗi kiểm tra đạo văn luận văn, báo cáo thực tập.

Tình hình càng ngày càng nhiều bạn sinh viên cần đến dịch vụ sửa lỗi đạo văn có nhu cầu sửa lỗi đạo văn, bởi vì hiện nay số lượng trường đại học áp dụng phần mềm kiểm tra đạo văn ngày càng nhiều.

Tại dịch cụ của mình, song song bên cạnh làm trọn gói bài luận văn và viết bài báo cáo thực tập tốt nghiệp thì cũng có khá nhiều các bạn sinh viên có nhu cầu chỉnh sửa đạo văn xuống dưới 20%.

khi các bạn đã hoàn chỉnh bài bài luận văn rồi nhưng nhưng bởi vì lý do các bạn cũng copy nhiều nguồn khác nhau nên chỉ số đạo văn quá cao. Để chỉnh sửa lại vượt qua các chỉ số ĐẠO VĂN cũng cần khá nhiều thời gian,  nhiều khi sau khi chỉnh sửa bài viết lại mất đi chất lượng ban đầu.

Tuy nhiên mình vẫn đang có dịch vụ chỉnh sửa đạo văn những bài luận văn báo cáo thực tập cho các bạn sinh viên.  Nếu các bạn sinh viên có nhu cầu u chỉnh sửa đạo văn xuống

  • 10%
  • 15%
  • 20%

Hãy liên hệ với mình để được hỗ trợ ngay nhé: LH: ZALO/SDT 0973.287.149

Xây dựng kế hoạch kinh doanh quán Trà Sữa, cách làm điểm cao nhât!

Xây dựng kế hoạch kinh doanh quán Trà Sữa hay còn còn là Lập dự án kinh doanh quán trà sữa. Đây là một chủ đề được nhiều bạn sinh viên quan tâm và đã nhắn tin về mình tư vấn để triển khai bài làm thực tập đề tài Xây dựng kế hoạch kinh doanh quán Trà Sữa.

Nhận hộ trợ tư vấn và viết đề tài xây dựng kế hoạch kinh doanh cho các bạn sinh viên bận rộn, không có thời gian làm bài, nt qua mình SDT/ZALO 0973.287.149

Lý do chọn đề tài kế hoạch xây dựng kinh doanh quán Trà Sữa

Xây dựng Kế hoạch kinh doanh quán trà sữa
Xây dựng Kế hoạch kinh doanh quán trà sữa

Trà sữa là một thức uống ngon và phổ biến của Đài Loan khoảng hơn 25 năm về trước, món trà sữa này cho đến nay vẫn là thức uống yêu thích của nhiều thế hệ bạn trẻ, đặc biệt là ở khu vực Châu Á. Hiện nay, trà sữa đã đươc nhiều nước trên khắp các châu lục yêu thích và bày bán dưới hình thức là những quầy thức uống nhỏ, hay các quán hàng như ở Việt Nam,Trung Quốc,Thái Lan, Philippines, Malaysia, Mỹ, Úc,… Tuy nhiên, khi du nhập vào các quốc gia khác, món trà sữa đã có những biến tấu riêng để phù hợp hơn với phong cách ẩm thực và văn hóa của từng quốc gia.

Ở Việt Nam, trà sữa xuất hiện từ khoảng cuối năm 2002, đầu năm 2003. Thức uống khá lạ miệng khi kết hợp hương thơm nhẹ của trà, ngầy ngậy của sữa với dai dai của hạt trân châu này đã nhanh chóng trở thành một “hiện tượng” thu hút trong văn hóa quà vặt, phát triển mạnh mẽ trên khắp các thành phố lớn trên cả nước. Điều đáng nói, sức hấp dẫn của trà sữa không bị bó hẹp trong đối tượng khách hàng là học sinh, sinh viên mà còn lan rộng sang cả công nhân viên chức ở nhiều ngành nghề, lứa tuổi. Có thể dễ dàng bắt gặp những quán trà sữa ngay sát cổng trường, sát vách ký túc xá, trên đường phố, trong chợ, siêu thị, khu tập thể, khu chung cư, cao ốc văn phòng,… Hoạt động kinh doanh trà sữa rất đa dạng, có thể chỉ là xe đẩy bán hàng ở vỉa hè cho đến những quán trà sữa bình dân, những quán hạng sang, những quán trà sữa trong những trung tâm thương mại lớn. Tuy nhiên, dù ở quy mô kinh doanh nào thì kinh doanh trà sữa vẫn rất thu hút đông đảo giới trẻ nói riêng và mọi tầng lớp khách hang nói chung.

Ngày nay, với cuộc sống hiện đại con người luôn gặp phải áp lực trong công việc và đời sống riêng tư. Thời gian dành cho công việc và gia đình đã chiếm hầu hết quỹ thời gian của mọi người, để làm giảm căng thẳng và mệt mỏi sau những giờ làm việc, cũng như có được những giây phút vui vẻ, trò chuyện cùng người thân, bạn bè, mọi người cần một nơi thư giãn, tận hưởng cuộc sống.

Mỗi người có một cách riêng để thưởng thức cuộc sống của mình, chẳng hạn như đi xem phim, nghe nhạc, du lịch đến những miền đất mới lạ,… Một trong những cách đó là trò chuyện với bạn bè trong một quá nước ven đường nào đó. Hoặc cũng có thể thư giãn bằng việc đọc một cuốn sách trong một quán quen hay ngồi nhìn mọi người xung quanh, quan sát dòng chảy của cuộc sống. Nắm bắt được nhu cầu cần có được một không gian thư giãn, nơi mọi người có thể thoát khỏi cuộc sống bộn bề, để cho mình có được một khoảng lặng trong cuộc sống hoặc những khoảnh khắc hạnh phúc bên bạn bè, người thân, quán trà sữa  ra đời để được phục vụ khách hàng, mang đến niềm vui, hạnh phúc cho khách hàng. Hoạt động kinh doanh trà sữa không phải là hình thức mới tại Việt Nam, tuy nhiên sức hút của nó thì không có xu hướng dừng lại, với một số vốn tương đối, mặt bằng thuận lợi, sự hiểu biết về trà sữa và kiến thức về kinh doanh là có thể tham gia vào lĩnh vực kinh doanh nhộn nhịp này.

Mục tiêu kinh doanh quán trà sữa

Xây dựng kế hoạch kinh doanh trà sữaXây dựng kế hoạch kinh doanh trà sữa
Xây dựng kế hoạch kinh doanh trà sữa
  •  2020 – 2021: Quán đi vào hoạt động ổn định,100% nhân viên phải thành thạo công việc, 100% dụng cụ, trang thiết bị hoạt động tốt.
  •  Doanh thu năm đầu 2020 đạt 1,000,000,000 đồng.
  •  Lợi nhuận năm đầu tiên đạt 200,000,000 đồng, đạt 20% doanh thu.
  •  Đến năm 2021, hoàn vốn kinh doanh, và bắt đầu có lợi nhuận ròng 300,000,000 năm. Số sản phẩm tiêu thụ trung bình 1 ngày là 171 sản phẩm, trung bình năm là 61,500 sản phẩm.
  •  Đến năm 2024, chuyển đổi loại hình kinh doanh thành công ty TNHH để mở thêm một chi nhánh ở Đại học Công Nghiệp với quy mô tương đương với trụ sở chính.
    – Thành quả:
  •  Danh tiếng của quán được phổ biến rộng rãi.
  •  Số lượng khách hàng đến ổn định.
  •  Được đánh giá tốt của khách hàng về chất lượng dịch vụ thông qua các khảo sát của quán về sự hài lòng của khách hàng.

Tầm nhìn kế hoạch kinh doanh quán trà sữa

  •  Quán trà sữa đi vào hoạt động vào ngày 01/10/2020
  •  Thiên Đường DOTINY sẽ trở thành nhà cung cấp thức uống sạch, thân thiện với sức khỏe khách hàng.
  •  Năm 2030, Xây dựng kế hoạch thành lập chuỗi Cửa hàng trà sữa cung cấp dịch vụ ăn uống thương hiệu Việt.
  •  Tạo thương hiệu mạnh, vững chắc khi nói đến cửa hàng

Sứ mạng xây dựng kế hoạch kinh doanh trà sữa

  •  Cung cấp dịch vụ ăn uống một cách tốt nhất đảm bảo sức khỏe vệ sinh an toàn thực phẩm.
  •  Cung cấp dịch vụ chiếu phim miễn phí, mang đến phút giây thư giãn cho khách hàng
  •  Cung cấp các sản phẩm đa dạng, luôn cập nhật và đổi mới, tạo hương vị thích thú cho khách hàng, hướng tới sự tươi trẻ.
  •  Tăng giá trị của cửa hàng để việc quản trị được đáp ứng, đảm bảo việc bảo toàn vốn và gia tăng lợi nhuận.

Đề cương đề tài xây dựng kế hoạch kinh doanh trà sữa

Nội dung báo cáo (dự kiến) bao gồm các chương mục chính sau:

Chương/Mục Tên chương/mục Số lượng trang Ngày hoàn thành
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 8 3
1.1 Giới thiệu về ý tưởng kinh doanh
1.1.1 Nguồn gốc hình thành ý tưởng
1.1.2 Cơ sở thực hiện ý tưởng
1.1.3 Sự độc đáo, mới lạ của ý tưởng
1.1.4 Sơ lược về tính khả thi của ý tưởng kinh doanh
1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
1.3 Các sản phẩm của doanh nghiệp
1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.5 Các yếu tố quyết định thành công
CHƯƠNG 2 KẾ HOẠCH MARKETING 28 9
2.1 Đánh giá công tác Marketing của doanh nghiệp
2.1.1 Phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
2.1.1.1 Môi trường marketing của doanh nghiệp
2.1.1.2 Các mô hình phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
2.1.2 Thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên thị trường
2.1.2.1 Phân đoạn thị trường
2.1.2.2 Xác định thị trường mục tiêu
2.1.2.3 Định vị thị trường
2.1.3 Mục tiêu marketing
2.1.4 Chiến lược Marketing hỗn hợp (Marketing – mix)

 

2.1.4.1 Chiến lược sản phẩm
2.1.4.2 Chiến lược giá
2.1.4.3 Chiến lược phân phối
2.1.4.4 Chiến lược xúc tiến bán (truyền thông marketing)
2.1.5 Ngân quỹ Marketing
2.2 Nội dung kế hoạch Marketing
2.2.1 Tổng quan kế hoạch Marketing
2.2.2 Phân tích môi trường
2.2.2.1 Phân tích thị trường
2.2.2.2 Phân tích SWOT
2.2.2.3 Phân tích các rủi ro từ môi trường bên ngoài
2.2.3 Chiến lược Marketing
2.2.3.1 Thị trường mục tiêu
2.2.3.2 Định vị thị trường
2.2.3.3 Chiến lược sản phẩm
2.2.3.4 Chiến lược giá
2.2.3.5 Chiến lược phân phối
2.2.3.6 Chiến lược xúc tiến bán
CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 7 3
3.1 Đánh giá tài chính của doanh nghiệp
3.1.1 Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận
3.1.1.1 Doanh thu
3.1.1.2 Chi phí
3.1.1.3 Giá thành sản phẩm
3.1.1.4 Lợi nhuận
3.1.2 Phân tích điểm hòa vốn
3.1.3 Các báo cáo tài chính
3.1.3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3.1.3.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
3.1.3.3 Bảng cân đối kế toán (bảng cân đối tài sản)
3.1.4 Dòng tiền và giá trị hiện tại thuần
3.2 Nội dung kế hoạch tài chính
CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 7 2
4.1 Giới thiệu về kế hoạch nhân sự
4.2 Nội dung kế hoạch nhân sự
4.2.1 Xác định nhu cầu nhân sự
4.2.2 Xác định cơ cấu tổ chức
4.2.3 Xác định đội ngũ cán bộ quản lý chủ chốt
CHƯƠNG 5 DỰ PHÒNG RỦI RO 3 1

 Nhận hộ trợ tư vấn làm thuê báo cáo thực tập và viết đề tài xây dựng kế hoạch kinh doanh cho các bạn sinh viên bận rộn, không có thời gian làm bài, nt qua mình SDT/ZALO 0973.287.149

Đề cương đề tài chuyên đề: Hoàn thiện chính sách marketing tại công ty

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

 Tên chuyên đề: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING SẢN PHẨM LAPTOP CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIN HỌC XUÂN ÂN

GVHD: Ths. Nguyễn Tấn Phong

SVTH: Nguyễn Minh Trí – 39CQT2

 1.   Lý do chọn chuyên đề Hoàn thiện chính sách marketing

Hiện nay, mảng máy tính xách tay tại thị trường Việt Nam đang được chia thị phần theo những nhóm chính bao gồm chuỗi bán lẻ (như FPT Shop, Thế giới di động, Viễn Thông A, Viettel Store …), nhóm cửa hàng nhỏ lẻ bên ngoài, nhóm các chuỗi điện máy và nhóm các cửa hàng máy tính độc lập. Theo kết quả nghiên cứu thị trường GfK (công ty nghiên cứu thị trường công nghệ và bán lẻ GfK Việt Nam) thì trong những tháng đầu năm 2017 thì doanh số laptop giảm 15,7% so với cùng kỳ năm ngoái; tuy nhiên, cũng theo kết quả nghiên cứu thị trường của công ty này thì những tháng cuối năm đối với phân khúc thị trường cận cao cấp sẽ lại có mức tăng trưởng mạnh mẽ với hai dòng sản phẩm là Dell và Asus. Như vậy, thị trường laptop Việt Nam có xu hướng bão hòa trong thời gian gần đây; và đồng thời, những dòng sản phẩm với công nghệ mới (như: viền màng hình mỏng, thiết kế tinh tế hơn và các tính năng hướng đến việc di động của người tiêu dùng) thì sẽ được người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn. Hơn nữa, rủi ro kinh doanh đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ càng ngày tăng; và tất yếu, công ty TNHH thương mại dịch vụ tin học Xuân Ân không tránh khỏi.

Với đặc thù là một công ty nhỏ và vừa nên thiết nghĩ để hạn chế rủi ro kinh doanh trong thị trường laptap có xu hướng bão hòa thì công ty cần phải quan tâm nhiều hơn chính sách markeing cho sản phẩm laptop. Chính vì thế, chuyên đề tốt nghiệp “Hoàn thiện chính sách marketing sản phẩm laptop của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ tin học Xuân Ân” được thực hiện trên ý nghĩa đó nhằm giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu về chính sách Marketing của doanh nghiệp; từ đó, xây dựng một chính sách marketing sản phẩm laptop phù hợp hơn với nguồn lực của công ty trong bối cảnh thị trường hiện nay.

2.   Mục tiêu nghiên cứu Hoàn thiện chính sách marketing

  • Phân tích thực trạng hoạt động marketing tại công ty TNHH TM DV Tin học Xuân Ân trong giai đoạn 2015 – 2017
  • Xây dựng chính sách marketing sản phẩm laptop của Công ty TNHH TM DV Tin học Xuân Ân.
  1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing của công ty
  2. Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH TM DV Tin học Xuân Ân trong giai đoạn 2015 – 2017

5.   Phương pháp nghiên cứu Hoàn thiện chính sách marketing

Đây là nghiên cứu ứng dụng nên chuyên đề tốt nghiệp sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

  • Phương pháp suy diễn là phương pháp sử dụng lý thuyết khoa học về marketing để nghiên cứu về chính sách marketing mix của công ty nhằm đánh giá mức độ phù hợp của chính sách marketing mix mà công ty đang sử dụng.
  • Phương pháp định lượng là phương pháp sử dụng dữ liệu để phân tích và đánh giá chính sách marketing, bao gồm:
    • Nghiên cứu tại bàn là việc thu thập các dữ liệu thứ cấp (như: xuất nhập hàng, báo cáo tài chính và các tài liệu khác của công ty) nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài;
    • Nghiên cứu thống kê là việc sử dụng các phương pháp phân tích thống kê đối với các dữ liệu thu nhập được để phân tích và đánh giá chính sách marketing của công

6.   Danh mục tài liệu tham khảo

  • Đinh Tiến Minh (Chủ biên), Marketing căn bản, NXB lao động , 2014;
  • voer.edu.vn;
  • Tài liệu của công ty TNHH TM DV Tin học Xuân Ân;

7.   Kết cấu đề tài Hoàn thiện chính sách marketing

Cơ cấu đề tài gồm 3 chương :

  • Chương 1: Cơ sở luận về Marketing – Mix. Chương này nhằm trình bày những vấn đề cơ bản của Marketing – Mix như: khái niệm, thành phần và các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing Mix. Đây sẽ làm nền tảng về cơ sở luận của chuyên đề.
  • Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty TNHH TM DV Tin học Xuân Ân. Chương này nhằm giới thiệu về công ty và trình bày thực trạng hoạt động Marketing của công ty trong thời gian qua; trên cơ sở đó, đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing của công ty.
  • Chương 3: Giải pháp và kiến nghị. Chương này sẽ đề xuất giải pháp nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu của chuyên đề.
  1. Nội dung chi tiết

Chương 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ MARKETING – MIX

  • 1.1. Một số vấn đề cơ bản về marketing
  • 1.1.1.   Khái niệm
  • 1.1.2.  Mục tiêu và chức năng của Marketing
  • 1.1.2.1. Mục tiêu
  • 1.1.2.2.Chức năng
  • 1.2. Marketing – Mix
  • 1.2.1.   Khái niệm Marketing – Mix
  • 1.2.2.   Các thành phần của Marketing – Mix
  • 1.2.2.1. Sản phẩm
  • 1.2.2.2. Giá
  • 1.2.2.3.  Phân phối
  • 1.2.2.4. Xúc tiến
  • 1.2.3.   Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing – Mix
  • Tóm tắt nội dung chương 1

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MAKETING CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI TIN HỌC XUÂN ÂN

  • 2.1. Tổng quan về công ty TNHH TM DV Tin học Xuân Ân
  • 2.1.1.  Thông tin sơ lược về công ty
  • 2.1.2.   Bộ máy tổ chức của công ty
  • 2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức của công ty
  • 2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
  • 2.1.3.  Tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017
  • 2.2.Thực trạng tình hình hoạt động Marketing của công ty
  • 2.2.1. Phân khúc thị trường
  • 2.2.2.Thực trạng Marketing tại công ty
  • 2.2.2.1.  Chính sách sản phẩm
  • 2.2.2.2.  Chính sách giá cả
  • 2.2.2.3.  Chính sách phân phối
  • 2.2.2.4.  Chính sách xúc tiến
  • 2.2.3.   Đánh giá hoạt động Marketing của công ty
  • 2.2.3.1. Ưu điểm
  • 2.2.3.2.  Nhược điểm
  • Tóm tắt nội dung chương 2

Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

  • 3.1.  Cơ sở xây dựng giải pháp
  • 3.1.1.   Định hướng hoạt động của công ty
  • 3.1.1.1. Tầm nhìn
  • 3.1.1.2. Mục tiêu hoạt động
  • 3.1.2.   Phân tích môi trường kinh doanh
  • 3.1.2.1. Môi trường vĩ mô
  • 3.1.2.2.  Môi trường vi mô
  • 3.2.  Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của công ty
  • 3.2.1.   Chính sách sản phẩm
  • 3.2.2.   Chính sách giá cả
  • 3.2.3.   Chính sách phân phối
  • 3.2.4.   Chính sách xúc tiến
  • 3.3.      Kiến nghị
  • Tóm tắt nội dung chương 3

LƯU Ý: Nhiều bạn sinh viên quá bận rộn nên không có thời gian viết bài, hiện nay minh có nhận dịch vụ viết thuê BÁO CÁO tốt nghiệp, bạn nào có nhu cầu nhắn cho mình để tâm sự nha

SDT/ZALO: 0973.287.249

Đề cương đề tài chuyên đề: Hoàn thiện hệ thống quản trị kênh phân phối

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

 Tên chuyên đề: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY TNHH TRUNG HUY

  • GVHD : Ths. Nguyễn Tấn Phong
  • SVTH : Lê Thị Ngọc Mai – 38CQT_1

1.  Lý do chọn chuyên đề hoàn thiện hệ thống quản trị kênh phân phối

Theo các chuyên gia nhận định, vẫn còn rất nhiều tiềm năng để phát triển thị trường đồ gia dụng phân khúc trung – cao cấp không chỉ tại Việt Nam mà còn ở các nước Châu Á. Dân số trẻ, thu nhập bình quân đầu người có xu hướng gia tăng và chính sách cởi mở của Chính phủ là những yếu tố mà các nhà đầu tư, doanh nghiệp nước ngoài đánh giá cao về Việt Nam khi lựa chọn đầu tư vào ngành bán lẻ. Trên một thị trường nhỏ hơn là hàng gia dụng, đây vẫn là những yếu tố tạo nên sức hấp dẫn thu hút sự đổ bộ của các ông lớn nước ngoài cũng như sự gia nhập của các thương hiệu Việt. Cùng với sức hấp dẫn về thị trường tiêu thụ là sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng của người dân. Tại các thành phố lớn, người tiêu dùng luôn ưa chuộng những sản phẩm có thiết kế đẹp, chất lượng cao và an toàn với sức khỏe. Ở vùng nông thôn, xu hướng tiêu dùng hàng gia dụng từ trước đến nay vẫn tập trung vào các sản phẩm giá thành rẻ, bền nhưng chưa để ý đến tính an toàn khi sử dụng. Tuy nhiên, do thu nhập đang dần được cải thiện, bộ phận dân cư này cũng ngày một thay đổi và tiệm cận với xu hướng tại thành phố. Những yếu tố này đã tạo nên một thị trường hàng tiêu dùng gia dụng tại Việt Nam khá sôi động. Nếu như trước đây, sản phẩm gia dụng, đồ dùng nhà bếp của người dân Việt Nam thường xuất phát từ hàng trôi nổi hay các cơ sở sản xuất thủ công thì đến nay, thị trường đã xuất hiện nhiều thương hiệu trong nước và nước ngoài, đa dạng chủng loại, chất lượng và mức giá khác nhau.

Chính vì thế, để tồn tại và phát triển thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải xây dựng được một chiến lược phân phối phù hợp. Nhận thấy được tầm quan trọng của hệ thống kênh phân phối thì trong thời gian vừa qua công ty Trung Huy đã quan tâm nhiều đến hoạt động quản trị kênh phân phối; tuy nhiên, khi thực hiện thì đã bộc lộ những nhược điểm nhất định. Chính vì thế, chuyên đề “Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị kênh phân phối tại công ty TNHH Trung Huy” được thực hiện.

2.    Mục đích nghiên cứu của chuyên đề hoàn thiện hệ thống quản trị kênh phân phối

  • Tìm hiểu thực trạng hoạt động kênh phân phối của công ty;
  • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị kênh phân phối của công ty TNHH Trung

3.    Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kênh phân phối và chính sách bán hàng .

  1. Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Trung Huy trong giai đoạn 2016 – 2017

5.    Phương pháp nghiên cứu hoàn thiện hệ thống quản trị kênh phân phối

Đây là nghiên cứu ứng dụng nên chuyên đề tốt nghiệp sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu như :

  • Phương pháp suy diễn: Là phương pháp sử dụng lý thuyết khoa học về quản trị kênh phân phối để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống phân phối tại công ty TNHH Trung
  • Phương pháp định lượng: Là phương pháp sử dụng dữ liệu để đánh giá hiệu quả hoạt động hệ thống phân phối tại công
    • Nghiên cứu tại bàn: Là việc thu thập các dữ liệu thứ cấp liên quan doanh số bán hàng và chính sách bán hàng nhằm mục đích nghiên cứu.
    • Nghiên cứu thống kê: Là việc sử dụng các dữ liệu được thu thập để phân tích hoạt động quản trị hệ thống kênh phân phối.
  1. Kết cấu chuyên đề: Cơ cấu chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:

    • Chương 1: Cơ sở luận. Chương này nhằm trình bày những vấn đề cơ bản về quản trị kênh phân phối, như: khái niệm, cấu trúc kênh phân phối, các trung gian trong kênh phân phối, cơ sở lựa chọn kênh phân phối và những quyết định về quản trị kênh phân phối. Đây sẽ là nền tảng cơ sở luận của chuyên đề tốt nghiệp.
    • Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị kênh phân phối tại công ty TNHH Trung Huy. Chương này nhằm giới thiệu tổng quan về thực trạng hoạt động của công ty nói chung và thực trạng hoạt động quản trị kênh phân phối nói riêng. Từ đó, đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động quản trị kênh phân phối.
    • Chương 3: Giải pháp và kiến nghị. Chương này nhằm trình bày các giải pháp nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu của chuyên đề.

7.   Danh mục tài liệu tham khảo

  • Đinh Tiến Minh (Chủ biên), Marketing căn bản, NXB lao động, 2014;
  • Tài liệu của công ty TNHH Trung

8.   Nội dung chi tiết hoàn thiện hệ thống quản trị kênh phân phối

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI

  • 1.1.      Tầm quan trọng của phân phối trong Marketing
  • 1.1.1.   Khái niệm về phân phối
  • 1.1.2.   Tầm quan trọng của phân phối trong Marketing mix
  • 1.2.      Kênh phân phối
  • 1.2.1.   Khái niệm về kênh phân phối
  • 1.2.2.   Cấu trúc kênh phân phối
  • 1.2.2.1.  Kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng
  •  1.2.2.2. Kênh phân phối sản phẩm công nghiệp
  • 1.2.2.3.  Kênh phân phối đa kênh
  • 1.2.3.   Các trung gian trong kênh phân phối
  • 1.2.3.1. Tầm quan trọng của trung gian phân phối
  • 1.2.3.2. Các trung gian kênh phân phối
  • 1.2.4.   Các luồng lưu chuyển trong kênh phân phối
  • 1.3. Lựa chọn kênh phân phối
  • 1.3.1.   Các căn cứ để lựa chọn
  • 1.3.1.1.  Căn cứ vào mục tiêu phân phối
  • 1.3.1.2.  Căn cứ vào đặc điểm của thị trường
  • 1.3.1.3. Căn cứ vào sản phẩm
  • 1.3.1.4.Căn cứ vào đặc điểm của trung gian
  • 1.3.1.5. Căn cứ vào năng lực của doanh nghiệp
  • 1.3.1.6. Căn cứ vào đặc điểm của môi trường
  • 1.3.2.   Các chiến lược phân phối
  • 1.4.      Những quyết định về quản trị kênh phân phối
  • 1.4.1.   Tuyển chọn các thành viên của kênh
  • 1.4.2.   Khuyến khích các thành viên hoạt động
  • 1.4.3.   Đánh giá các thành viên
  • 1.5.      Một số hoạt động phân phối sản phẩm vật chất
  • 1.5.1.   Xử lý đơn hàng
  • 1.5.2.   Lưu kho
  • 1.5.3.   Xác định lượng hàng tồn kho
  • 1.5.4.   Chọn phương tiện vận chuyển
  • Tóm tắt nội dung chương 1

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY TNHH TRUNG HUY

  • 2.1.  Tổng quan về công ty TNHH Trung Huy
  • 2.1.1.   Giới thiệu sơ lược về công ty
  • 2.1.2.   Danh mục sản phẩm
  • 2.1.3.   Cơ cấu và bộ máy quản lý của công ty
  • 2.1.3.1.   Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
  • 2.1.3.2.    Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
  • 2.1.4.   Tình hình kinh doanh của công ty
  • 2.2.   Thực trạng hoạt động quản trị kênh phân phối tại công ty TNHH Trung Huy
  • 2.2.1.   Cấu trúc kênh phân phối
  • 2.2.1.1.  Kênh trực tiếp
  • 2.2.1.2.  Kênh gián tiếp
  • 2.2.2.   Chính sách bán hàng
  • 2.2.3.   Công tác quản lý kênh phân phối và chính sách đãi ngộ tài chính
  • 2.2.3.1.  Công tác quản lý kênh phân phối
  • 2.2.3.2. Chính sách đãi ngộ tài chính
  • 2.3.      Đánh giá hiệu quả quản trị kênh phân phối Tóm tắt nội dung chương 2

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

  • 3.1.      Mục tiêu hoạt động của công ty
  • 3.1.1.   Mục tiêu chung của công ty
  • 3.1.2.   Mục tiêu Marketing
  • 3.2.      Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị kênh phân phối
  • 3.3.      Kiến nghị
  • Tóm tắt nội dung chương 3

LƯU Ý: Nhiều bạn sinh viên quá bận rộn nên không có thời gian viết bài, hiện nay minh có nhận dịch vụ viết thuê BÁO CÁO thực tập bạn nào có nhu cầu nhắn cho mình để tâm sự nha

SDT/ZALO: 0973.287.249

 

Đề tài chuyên đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại công ty

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

 Tên chuyên đề: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN VIETLAND

GVHD : Ths. Nguyễn Tấn Phong

SVTH : Phạm Văn Tấn – 38CQT_1

1.   Lý do chọn chuyên đề nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng

Theo Hiệp hội bất động sản TP.HCM (HoREA) thì thị trường bất động sản thành phố năm 2017 sẽ vẫn nằm trong chu kỳ tăng trưởng nhưng có thể sẽ tiếp tục xu thế chững lại như năm 2016. Trong năm 2017 và những năm tiếp theo thì phân khúc căn hộ trên dưới 1,5 tỷ vẫn là phân khúc dẫn dắt thị trường nhất là nhà phố liền kề với vùng ven. Bởi vì những nguyên nhân sau: Thứ nhất, đây là phân khúc trụ cột của thị trường trong nhiều năm qua và đáp ứng nhu cầu thật của phần lớn người tiêu dùng nhằm có một cuộc sống độc lập với các đối tượng chính là những gia đình trẻ, chuyên gia, nhà quản lý trẻ. Thứ hai, sự cạnh tranh gay gắt đã khiến cho phân khúc cao cấp và nghỉ dưỡng du lịch gặp rất nhiều khó khăn. Và cuối cùng là, khi quỹ đất ở trung tâm thành phố đã hết thì các nhà đầu tư buộc phải tìm kiếm các quỹ đát cận trung tâm vùng ven để phát triển dự án và tất nhiên giá cả ở các vùng này tương đối thấp nên dễ hấp thụ đối với phần lớn nhu cầu của người dân. Cũng theo HoREA thì xu thế hợp tác giữa các doanh nghiệp sẽ là tất yếu nên hoạt động mua bán – sáp nhập doanh nghiệp và chuyển nhượng dự án sẽ phát triển mạnh hơn trước đây;

Như vậy, với thị trường bất động sản Việt Nam nói chung và thị trường Tp.HCM nói riêng đã có những cải thiện và phát triển rõ nét. Tạo cơ hội lớn cho các công ty trong ngành phát triển; nhưng đồng thời, cũng là thách thức cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong đó có công ty TNHH TM DV phát triển VIETLAND. Là công ty mới thành lập nên tất yếu không tránh khỏi những khó khăn nhất định trong hoạt động kinh doanh trong ngành; do đó, thiết nghĩ công ty cần có một chiến lược kinh doanh phù hợp hơn với đặc thù về nguồn lực của mình nhằm duy trì và phát triển vị thế của công ty trên thị trường cũng như đảm bảo được kết quả kinh doanh. Chính vì thế, chuyên đề tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại công ty TNHH TM DV phát triển VIETLAND” được thực hiện.

2.    Mục đích nghiên cứu của chuyên đề nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng

  • Tìm hiểu thực trạng hoạt động quản trị bán hàng của công ty;
  • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản trị bán hàng của công ty
  1. Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung về quản trị bán hàng, như: quản trị lực lượng bán hàng, quản trị kênh phân phối, chính sách đãi ngộ và khuyến khích khách hàng.
  2. Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH TM DV phát triển VIETLAND trong giai đoạn 2016 – 2017

5.    Phương pháp nghiên cứu nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng

Đây là nghiên cứu ứng dụng nên chuyên đề tốt nghiệp sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu như :

  • Phương pháp suy diễn: Là phương pháp sử dụng lý thuyết khoa học về quản trị bán hàng để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng tại công ty TNHH TM DV phát triển
  • Phương pháp định lượng: Là phương pháp sử dụng dữ liệu để đánh giá hiệu quả của hoạt động bán hàng tại công
    • Nghiên cứu tại bàn: Là việc thu thập các dữ liệu thứ cấp liên quan đến dự án và chính sách bán hàng nhằm mục đích nghiên cứu.
    • Nghiên cứu thống kê: Là việc sử dụng các dữ liệu được thu thập để phân tích hoạt động bán hàng tại công
  1. Kết cấu chuyên đề: Cơ cấu chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:

  • Chương 1: Cơ sở luận về Quản trị bán hàng. Chương này nhằm trình bày những nội dung cơ bản về quản trị bán hàng, như: quản trị lực lượng bán hàng, quản trị kênh phân phối, chính sách đãi ngộ và khuyến khích khách hàng. Đây sẽ là nền tảng về cơ sở luận của chuyên đề.
  • Chương 2: Thực trạng công tác quản trị bán hàng tại công ty TNHH TM DV phát triển VIETLAND. Chương này nhằm giới thiệu tổng quan về công ty nói chung và trình bày thực trạng hoạt động quản trị bán hàng của công ty TNHH TM DV phát triển VIETLAND nói riêng; trên cơ sở đó, chuyên đề tốt nghiệp đánh giá hoạt động quản trị bán hàng tại công ty trong thời gian vừa
  • Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng tại công ty TNHH TM DV phát triển VIETLAND. Chương này nhằm trình bày các giải pháp nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu của chuyên đề.

Danh mục tài liệu tham khảo nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng

  • Bùi Văn Danh (2012), Quản trị bán hàng, NXB Phương Đông;
  • Lê Thị Hiệp Thương & Nguyễn Việt Quyên (2002) , Quản trị bán hàng, NXB Tp.HCM;
  • Tài liệu của công ty TNHH TM DV phát triển

Nội dung chi tiết nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ BÁN HÀNG

  • Tổng quan về Quản trị bán hàng
    • Khái niệm
    • Mục tiêu
      • Mục tiêu thực hiện hướng vào con người
      • Mục tiêu hành động hướng vào doanh số và lợi nhuận
    • Các hình thức bán hàng
      • Bán lẻ và bán sỉ
        • Bán lẻ
        • Bán sỉ
      • Các hình thức bán hàng mới
      • Các hình thức bán hàng đặc biệt
      • Các hình thức bán hàng khác
    • Quản trị lực lượng bán hàng
      • Lực lượng bán hàng của công ty
      • Đại lý theo hợp đồng
      • Lực lượng bán hàng tổng hợp
    • Quản trị kênh phân phối
    • Chính sách đãi ngộ và khuyến khích bán hàng
      • Khái niệm
      • Kế hoạch đãi ngộ và khuyến khích
      • Phương thức đãi ngộ

Tóm tắt nội dung chương 1

 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM DV PHÁT TRIỂN VIETLAND

  • Tổng quan về công ty TNHH TM DV phát triển VIETLAND
    • Giới thiệu chung về công ty
    • Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
    • Lĩnh vực hoạt động của công ty
    • Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty
      • Tầm nhìn
      • Sứ mệnh
      • Giá trị cốt lõi
    • Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2017
    • Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

2.2.     Thực trạng hoạt động quản trị bán hàng tại công ty TNHH TM DV phát triển VIETLAND

  • Giới thiệu về một số dự án đất nền đầu tư trong năm 2017
  • Quy trình bán hàng của công ty
    • Quy mô hoạt động và cách thức giao dịch của công ty

2.2.21.1. Quy mô hoạt động của công ty

2.2.2.1.2. Cách thức giao dịch của công ty

  • Cách thức tìm kiếm khách hàng của công ty
    • Khách hàng tiềm năng
    • Khách hàng mới
  • Lực lượng bán hàng và chính sách bán hàng
    • Lực lượng bán hàng
    • Chính sách bán hàng
  • Chính sách đãi ngộ lực lượng bán hàng của công ty

2.3.    Đánh giá hoạt động quản trị bán hàng của công ty

  • Điểm mạnh
  • Điểm yếu

Tóm tắt nội dung chương 2

 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM DV PHÁT TRIỂN VIETLAND

  • Định hướng phát triển của công ty
    • Định hướng phát triển chung của công ty
    • Định hướng phát triển của hoạt động bán hàng
    • Phương hướng và mục tiêu phấn đấu những năm tiếp theo của công ty TNHH TM DV phát triển VIETLAND

3.2.     Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng tại TNHH TM DV phát triển VIETLAND

  • Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường
  • Tổ chức hoạt động chăm sóc khách hàng
  • Hoàn thiện mạng lưới phân phối của công ty
  • Đầu tư nguồn lực nhiều hơn cho hoạt động xúc tiến bán hàng và quảng cáo
  • Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên bán hàng
  • Nâng cao chính sách bán hàng cho công ty
    • Chính sách đãi ngộ và khuyến khích bán hàng
    • Chính sách giá
  • Kiến nghị

Tóm tắt nội dung chương 3

LƯU Ý: Nhiều bạn sinh viên quá bận rộn nên không có thời gian viết bài, hiện nay minh có nhận dịch vụ viết thuê BÁO CÁO tốt nghiệp, bạn nào có nhu cầu nhắn cho mình để tâm sự nha

SDT/ZALO: 0973.287.249

Đề tài chuyên đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

 Tên chuyên đề: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY THIÊN NAM

GVHD: Ths. Nguyễn Tấn Phong

SVTH: Phạm Minh Luân – 38CQT_3

1. Lý do chọn đề tài nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực

Theo kết quả nghiên cứu của công ty tư vấn Rand thì cứ 100 công ty trên thế giới lâm vào tình cảnh phá sản thì có đến 85% trong số đó là do chính sách quản lý con người mà ra. Ông Thomas J.Watson Jr (nguyên chủ tịch Tập đoàn IBM) từng nói “Luôn đặt con người ở vị trí số 1 và tôn trọng nhân viên chính là chìa khóa thành công của những nhà quản lý; bởi vì, “tài sản quý nhất của doanh nghiệp chính là con người” như theo ông Matsushita Konosuke – Ông tổ của phương thức kinh doanh kiểu Nhật từng khẳng định. Hay nói một cách khác, quản trị nguồn nhân lực một cách hiệu quả sẽ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực là (1) sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức và (2) đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp. Chuyên đề tốt nghiệp “Thực trang và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thang máy Thiên Nam” nhằm phản ánh ý nghĩa vô cùng quan trọng của việc quản trị nguồn nhân lực. Thực tế đã chứng minh rằng, hoạt động này không được quan tâm đúng mức – nhất là tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam.

2.Mục đích nghiên cứu chuyên đề nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực

  • Tìm hiểu thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thang máy Thiên Nam;
  • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thang máy Thiên
  1. Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung về quản trị nguồn nhân lực (như: tuyển dụng,

đào tạo – phát triển và trả công lao động)

  1. Phạm vi nghiên cứu: Chính sách nhân sự của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016

5. Phương pháp nghiên cứu nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực

Đây là nghiên cứu ứng dụng nên chuyên đề tốt nghiệp sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

  • Phương pháp suy diễn là phương pháp sử dụng lý thuyết khoa học quản trị nguồn nhân lực để nghiên cứu về chính sách quản trị nguồn nhân lực của công ty nhằm đánh giá hiệu quả mà công ty đang sử dụng.
  • Phương pháp định lượng là phương pháp sử dụng dữ liệu để phân tích và đánh giá chính sách quản trị nguồn nhân lực, bao gồm:
    • Nghiên cứu tại bàn là việc thu thập các dữ liệu thứ cấp (như: thông tin về đặc điểm của lực lượng lao động, nội quy công ty, sổ tay nhân viên, bảng lương và chính sách khen thưởng) nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu của chuyên đề;
    • Nghiên cứu thống kê là việc sử dụng các phương pháp phân tích thống kê đối với các dữ liệu thu nhập được để phân tích chính sách quản trị nguồn nhân lực của công

6.       Kết cấu đề tài nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực

Cơ cấu chuyên đề gồm ba chương:

  • Chương 1: Cơ sở luận. Chương này nhằm trình bày những nội dung cơ bản về quản trị nguồn nhân lực như: tuyển dụng, đào tạo – phát triển và trả công lao động. Đây sẽ làm nền tảng về cơ sở luận của đề tài.
  • Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thang máy Thiên Nam. Chương này nhằm giới thiệu tổng quan về công ty và thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty tại công ty cổ phần thang máy Thiên Nam. Trên cơ sở đó, đánh giá hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thang máy Thiên Nam trong thời gian vừa
  • Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thang máy Thiên Nam. Chương này nhằm trình bày các giải pháp nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu của chuyên đề.

7.       Danh mục tài liệu tham khảo

  • Trần Kim Dung (2009), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê;
  • Nguyễn Hữu Thân (2008), Quản trị nhân sự, NXB Lao động – xã hội;
  • Tài liệu của công ty cổ phần thang máy Thiên

8.       Nội dung chi tiết nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực

Chương 1 : CƠ SỞ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

  • Khái niệm, chức năng và vai trò của quản trị nguồn nhân lực
    • Khái niệm nguồn nhân lực
  • 1.1. Khái niệm, chức năng và vai trò của quản trị nguồn nhân lực
    1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
  • 1.1.2.Tuyển Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực
    dụng
  • 1.2.1. Khái niệm
  • 1.2.2. Nguồn tuyển dụng
  • 1.2.3. Nội dung và trình tự của quá trình tuyển dụng

1.3.   Đào tạo và phát triển

  • Khái niệm về đào tạo, phát triển
  • Phương pháp đào tạo
  • Phát triển nguồn nhân lực
    • Trách nhiệm phát triển nhân
    • Đối tượng
    • Các biện pháp phát triển nhân sự
      • Kế hoạch phát triển nhân sự
      • Kế hoạch nhân sự kế thừa

1.4.Trả công lao động

  • Cơ cấu thu nhập
    • Tiền lương cơ bản
    • Phụ cấp lương
    • Tiền thưởng
    • Phúc lợi
  • Mục tiêu của hệ thống tiền lương
    • Thu hút nhân viên
    • Duy trì các ứng viên giỏi
    • Kích thích, động viên nhân viên
    • Hiệu quả về mặt chi phí
    • Đáp ứng các yêu cầu của luật pháp

Tóm tắt nội dung chương 1

 Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐÔNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY THIÊN NAM

  • Tổng quan về công ty cổ phần thang máy Thiên Nam
    • Giới thiệu sơ lược về công ty cổ phần thang máy Thiên Nam
    • Quá trình hình thành và phát triển của công ty
    • Sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty
      • Sứ mệnh
      • Giá trị cốt lõi
    • Cơ cấu và bộ máy quản lý của công ty
      • Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
      • Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

 

  • Tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016
    • Tình hình tài sản và nguồn vốn
    • Tình hình hoạt động kinh doanh
    • Đánh giá chung tình hình tài chính của công ty
  • Thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại CTCP thang máy Thiên Nam
    • Thực trạng nguồn lao động của công ty
    • Thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty
      • Hoạt động tuyển dụng
      • Hoạt động đào tạo và phát triển
      • Chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ

2.3.    Đánh giá công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty

  • Điểm mạnh
  • Điểm yếu

Tóm tắt nội dung chương 2

 Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY THIÊN NAM

  • Định hướng phát triển công ty
  • Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực
    • Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tuyển dụng
    • Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo và phát triển
    • Giải pháp hoàn thiện chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ

3.3.    Kiến nghị của chuyên đề tốt nghiệp

LƯU Ý: Nhiều bạn sinh viên quá bận rộn nên không có thời gian viết bài, hiện nay minh có nhận dịch vụ viết thuê BÁO CÁO tốt nghiệp, bạn nào có nhu cầu nhắn cho mình để tâm sự nha

SDT/ZALO: 0973.287.249

Đề cương chuyên đề phân tích tình hình tài chính của công ty Kido

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Tên chuyên đề: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KIDO
GVHD: Ths. Nguyễn Tấn Phong
SVTH: Nguyễn Phước Hiệp – 38CQT_2

1. Lý do chọn chuyên đề
Trong năm 2015 được xem là năm sẵn sàng cho giai đoạn tăng trưởng mới của công ty cổ phần tập đoàn KIDO. Bởi vì, trong năm tập đoàn KIDO đã thay đổi khi tập đoàn hoàn thành quá trình tái cấu trúc; và đồng thời, tập đoàn KIDO đã chính thức rút khỏi thị trường bánh kẹo và xâm nhập vào nhóm ngành thực phẩm thiết yếu (mì gói, dầu ăn và gia vị). Kết quả là, thu nhập từ hoạt động kinh doanh của công ty là số âm. Trước tình hình đó, việc đánh giá hiện trạng tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO là tất yếu và rất cần thiết.

Đánh giá hiện trạng tài chính suy cho cùng là nhằm phân tích hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Thông qua các công cụ phân tích sẽ nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu về tình hình tài chính của doanh nghiệp; trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính. Chuyên đề “Đánh giá hiện trạng tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO” được thực hiện trên ý nghĩa đó.

2. Mục đích nghiên cứu:
• Tìm hiểu về đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần tập đoàn KIDO;
• Phân tích tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO;
• Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty cổ phần tập đoàn KIDO.

3. Đối tượng nghiên cứu:
• Hệ thống báo cáo tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO;
• Tỷ số tài chính nhằm đánh giá hiện trạng tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO.

4. Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần tập đoàn KIDO trong giai đoạn 2014 – 2016
5. Phương pháp nghiên cứu
Đây là nghiên cứu ứng dụng nên chuyên đề tốt nghiệp sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

• Phương pháp suy diễn là phương pháp sử dụng lý thuyết khoa học về quản trị tài chính để đánh giá hiện trạng tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO.
• Phương pháp định lượng là phương pháp sử dụng hệ thống báo cáo tài chính và tỷ số tài chính để đánh giá hiện trạng tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO.
− Nghiên cứu tại bàn là việc sử dụng hệ thống báo cáo tài chính nhằm phân tích tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO;
− Nghiên cứu thống kê là việc sử dụng các kết quả phân tích báo cáo tài chính và tỷ số tài chính để đánh giá hiện trạng tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO.

6. Kết cấu chuyên đề. Cơ cấu chuyên đề gồm ba chương:
• Chương 1: Cơ sở luận. Chương này nhằm trình bày những vần đề cơ bản về đánh giá hiện trạng tài chính;
• Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO. Chương này nhằm giới thiệu tổng quan về thực trạng hoạt động của công ty nói chung và tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO nói riêng. Từ đó, đánh giá điểm mạnh và điểm yếu về tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO;
• Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hiện trạng tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO. Chương này nhằm trình bày các giải pháp nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu của chuyên đề.

7. Danh mục tài liệu tham khảo
• Nguyễn Tấn Phong (2016), Bài giảng dùng chung Quản trị tài chính, Tài liệu học tập của Trường cao đẳng Giao thông Vận tải III;
• Tài liệu của công ty cổ phần tập đoàn KIDO, như: hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo thường niên.

8. Nội dung chi tiết
Chương 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI CHÍNH
1.1. Khái niệm
1.2. Hệ thống báo cáo tài chính
1.2.1. Bảng cân đối kế toán
1.2.1.1. Khái niệm
1.2.1.2. Thành phần của bảng cân đối kế toán
1.2.1.2.1. Tài sản
1.2.1.2.2. Nguồn vốn
1.2.2. Báo cáo thu nhập
1.2.2.1. Khái niệm
1.2.2.2. Cơ cấu báo cáo thu nhập
1.2.2.2.1. Doanh thu
1.2.2.2.2. Chi phí
1.3. Phương pháp phân tích tỷ số tài chính
1.3.1. Tỷ số thanh toán
1.3.2. Tỷ số quản lý tài sản
1.3.3. Tỷ số quản lý nợ
1.3.4. Tỷ số khả năng sinh lợi
1.3.5. Tỷ số giá trị thị trưởng
Tóm tắt nội dung chương 1

Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KIDO
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần tập đoàn KIDO
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về tập đoàn KIDO
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của tập đoàn KIDO
2.1.3. Đặc điểm sản phẩm
2.1.4. Tầm nhìn và sứ mệnh của tập đoàn KIDO
2.1.4.1. Tầm nhìn
2.1.4.2. Sứ mệnh
2.1.5. Cơ cấu và bộ máy quản lý của tập đoàn KIDO
2.1.5.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của tập đoàn KIDO
2.1.5.2. Chức năng của các phòng ban
2.2. Phân tích tỷ số tài chính
2.2.1. Đánh giá khả năng thanh toán
2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
2.2.3. Đánh giá hiệu quả quản lý nợ
2.2.4. Phân tích khả năng sinh lợi
2.2.5. Phân tích giá trị thị trường
Tóm tắt nội dung chương 2

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HIỆN TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KIDO
3.1. Định hướng phát triển của tập đoàn KIDO
3.2. Giải pháp nhằm khắc phục rủi ro kinh doanh
3.1.1. Chiến lược kinh doanh
3.1.2. Quản trị rủi ro
Tóm tắt nội dung chương 3

Hiện nay mình có nhận viết thuê báo cáo tốt nghiệp, các bạn sinh viên nào bận rộn không có thời gian làm bài liên hệ mình hỗ trợ nhé

SDT/ZALO: 0973.287.149

Đánh giá dịch vụ viết thuê báo cáo thưc tập TỐT NHẤT!

Đó rất nhiều bạn hỏi hỏi mình rằng các bài bài báo cáo thực tập tập trước của mình mọi người được bao nhiêu điểm

Trước nay giờ mình cũng ít khi đưa số điểm và đánh giá dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập của mọi người lên nhưng hôm nay thấy nhiều bạn thắc mắc nên mình mình viết bài này bài đánh giá của các bạn sinh viên về dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Hiện nay có rất nhiều dịch vụ làm thuê báo cáo thực tập và luận văn tốt nghiệp, Tuy nhiên in không phải dịch vụ nào cũng uy tín và làm việc có trách nhiệm.

Các bạn sinh viên nên lựa chọn những dịch vụ VIẾT THUÊ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP có thể gặp gỡ trao đổi trực tiếp nhằm đảm bảo có bài bài và có trách nhiệm cao hơn.

Một số dịch vụ viết báo cáo tốt nghiệp hiện nay ai làm việc online không chịu gặp mặt điều này rất dễ dẫn tới làm việc không có trách nhiệm khi giáo viên sửa bài thì họ sẽ không sửa bài cho các bạn như ban đầu trao đổi.

Trên đây là hình ảnh những đánh giá review dịch vụ báo cáo của sinh viên đối với dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình trong thời gian qua

Tất nhiên còn nhiều bản đánh giá nữa nhưng mình không tìm lại được cũng như mất tin nhắn Zalo

Ngoài ra cũng có rất nhiều bạn sinh viên đạt điểm cao tuy nhiên phần lớn mọi người cũng không ông không trao đổi lại nữa vì thời gian chấm bài bài của trường khá lâu đâu nên mọi người cũng không không quay lại để báo cho mình về điểm số số
khi được các bạn sinh viên báo điểm số cao về thì mình cũng rất vui và tiếp thêm động lực để tiếp tục hỗ trợ cho các bạn sinh viên khóa sau

đánh giá dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập 24

đánh giá dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập 24

Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập
Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập
đánh giá Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập
Viết thuê báo cáo tốt nghiệp, Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập

Một lần nữa xin cảm ơn các bạn sinh viên đã ủng hộ dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình và đã đã giới thiệu cho mình các em sinh viên khoa sau!

Các bạn sinh viên cần hỗ trợ dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình vui lòng liên hệ với mình qua số điện thoại và Zalo 0973287149.

30 đề tài kế toán viết khóa luận (chuyên đề) tốt nghiệp ngành kế toán

30 đề tài kế toán viết khóa luận (chuyên đề) tốt nghiệp ngành kế toán, kế toán có rất nhiều đề tài cho sinh viên làm báo cáo tốt nghiệp, chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp, tuy nhiên để suy nghĩ thêm các đề tài không đụng hàng, các bạn cần tham khảo danh sách đề tài kế toán sau:

CÁC BẠN CẦN HỖ TRỢ VIẾT BÀI, CHỨNG TỪ NHẮN ZALO MÌNH NHÉ: 0973287149

  • A. ĐỀ TÀI GỢI Ý
  • Tên một số đề tài thuộc kế toán tài chính viết khóa luận (chuyên đề) tốt nghiệp:
  • 1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty …
  • 2. Kế toán tiền và các khoản phải thu tại công ty …
  • 3. Kế toán hàng tồn kho tại công ty …
  • 4. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty …
  • 5. Kế toán hàng hóa tại công ty …
  • 6. Kế toán vật tư và tài sản cố định tại công ty …
  • 7. Kế toán tài sản cố định tại công ty …
  • 8. Kế toán bất động sản đầu tư tại công ty …
  • 9. Kế toán bất động sản tại công ty …
  • 10. Kế toán các khoản đầu tư tài chính tại công ty …
  • 11. Kế toán công nợ tại công ty …
  • 12. Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty …
  • 13. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty …
  • 14. Kế toán khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại công ty …
  • 15. Kế toán các khoản nợ phải trả tại công ty …
  • 16. Kế toán các khoản nợ vay tại công ty …
  • 17. Kế toán hoạt động phát hành chứng khoán tại công ty cổ phần …
  • 18. Kế toán vốn chủ sở hữu tại công ty …
  • 19. Kế toán hoạt động xuất nhập khẩu tại công ty …
  • 20. Kế toán hoạt động thương mại tại công ty …
  • 21. Kế toán hoạt động sản xuất (và kinh doanh dịch vụ) tại công ty …(Đây là đề tài Kế toán CPSX và tính Z sp tại công ty …)
  • 22. Kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại công ty …
  • 23. Kế toán hoạt động đi thuê và cho thuê tài sản tại công ty …
  • 24. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty …
  • 25. Kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại công ty …
  • 26. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty …
  • 27. Sai sót trong kế toán tại công ty …
  • 28. Lập Báo cáo tài chính tại công ty …
  • 29. Lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty …
  • 30. Lập Báo cáo tài chính tổng hợp tại tổng công ty …

B. MINH HOẠ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT 1 ĐỀ TÀI

  • Sinh viên :
  • Lớp :
  • Khoá :
  • Đề tài : Kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty ……..

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Nội dung Hướng dẫn
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY …..
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
1.3.1. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý
1.3.2. Mối quan hệ giữa các phòng ban
1.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
a. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
b. Cơ cấu phòng kế toán
1.4.2. Hình thức sổ kế toán
a. Hình thức áp dụng
b. Các loại sổ
c. Trình tự ghi sổ
1.4.3. Hệ thống chứng từ.
1.4.4. Hệ thống tài khoản.
1.4.5. Hệ thống báo cáo kế toán
1.4.6. Chính sách kế toán áp dụng Cần nêu rõ tên đầy đủ của công ty khi nhắc đến lần đầu tiên (VD: Công ty TNHH Một thành viên Thương mại dịch vụ XYZ), những lần sau có thể viết tắt hoặc gọi là “công ty”
-Chú ý cách đánh số thứ tự
-Chương 1 này là những nội dung cơ bản, SV có thể thêm bớt các nội dung phù hợp với đề tài.
Ví dụ: đề tài Phân tích BCTC thì có thể thêm phần Đặc điểm tình hình của ngành
;
Đề tài kiểm toán thì có thể bỏ phần Tổ chức công tác kế toán, thêm vào phần Tổ chức đội kiểm toán…
Phần 1.3.1, 1.4.1 a, 1.4.2 a: SV vẽ sơ đồ cho thấy cấu trúc các phòng ban của công ty, phân công phân nhiệm của phòng kế toán và hình thức kế toán. Phải bổ sung các giải thích bằng lời nếu sơ đồ không thể hiện hết.
1.4.2b: Trong bài: chỉ nêu tên các loại sổ áp dụng. KHÔNG để mẫu biểu sổ vào bài.
Các hệ thống báo cáo, chứng từ tài khoản: chỉ cần nêu tên, không cần để mẫu biểu vào bài.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1.1. Khái niệm
– Doanh thu, thu nhập khác
– Chi phí
– Kết quả họat động kinh doanh
2.1.2. Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
– Điều kiện ghi nhận doanh thu
– Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
2.1.3. Các phương thức bán hàng
– Bán hàng qua kho
– Giao hàng vận chuyển thẳng
2.2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ VÀ CÁC KHOẢN GIẢM DOANH THU
2.2.1. Chứng từ sử dụng
2.2.2. Tài khoản sử dụng
2.2.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.3. KẾ TOÁN GIẤ VỐN HÀNG BÁN
2.3.1. Cách xác định giá vốn
2.3.2. Chưng từ sử dụng
2.3.3. Tài khoản sử dụng
2.3.4. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.4. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2.4.1. Chứng từ sử dụng
2.4.2. Tài khoản sử dụng
2.4.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.5. KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH
2.5.1. Chứng từ sử dụng
2.5.2. Tài khoản sử dụng
2.5.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.6. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
2.6.1. Chứng từ sử dụng
2.6.2. Tài khoản sử dụng
2.6.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.7. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
2.7.1. Chứng từ sử dụng
2.7.2. Tài khoản sử dụng
2.7.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.8. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC
2.8.1. Chứng từ sử dụng
2.8.2. Tài khoản sử dụng
2.8.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.9. KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC
2.9.1. Chứng từ sử dụng
2.9.2. Tài khoản sử dụng
2.9.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.10. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
2.10.1. Chứng từ sử dụng
2.10.2. Tài khoản sử dụng
2.10.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.11. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.11.1. Tài khoản sử dụng
2.11.2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.12. TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Nội dung chương này cần được trích dẫn từ các nguồn đáng tin cậy: Giáo trình, Luật, Chuẩn mực, quy định pháp lý CÒN HIỆU LỰC
Không copy toàn bộ nội dung lý thuyết liên quan, cần tóm tắt/chọn lọc nêu các vấn đề mà công ty có áp dụng trong thực tế.
Ví dụ: Làm kế toán doanh thu cho công ty thương mại, thì chỉ cần nêu điều kiệm ghi nhận doanh thu bán hàng. KHÔNG NÊU ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN CỦA DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ HOẶC DOANH THU BẤT ĐỘNG SẢN.
Các mục khác cũng tương tự.
Phần Định khoản các nghiệp vụ phát sinh: Có thể nêu định khoản HOẶC vẽ sơ đồ chữ T (chọn 1 trong 2 cách, KHÔNG làm cả 2)
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY …..

3.1. ĐẶC ĐIỂM HỌAT ĐỘNG KINH DOANH, KỲ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3.2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN GIẢM DOANH THU
3.2.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.2.2. Tài khoản và sổ sách kế toán
3.2.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.3. KẾ TOÁN GIA VỐN HÀNG BÁN
3.3.1. Cách xác định giá vốn
3.3.2. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.3.3. Tài khoản sử dụng
3.3.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.4. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
3.4.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.4.2.Tài khoản sử dụng
3.4.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.5. KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH
3.5.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.5.2. Tài khoản sử dụng
3.5.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.6. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
3.6.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.6.2. Tài khoản sử dụng
3.6.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.7. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
3.7.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.7.2. Tài khoản sử dụng
3.7.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3.8. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC
3.8.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.8.2. Tài khoản sử dụng
3.8.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.9. KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC
3.9.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.9.2. Tài khoản sử dụng
3.9.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.10. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
3.10.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
3.10.2. Tài khoản sử dụng
3.10.3. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.11. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
3.11.1. Tài khoản sử dụng
3.11.2. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3.12. TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Phần này cần trình bày THỰC TẾ tại doanh nghiệp. Đây là chương trình thực tập, việc thực tế có khác biệt so với lý thuyết (chương 2) là bình thường. SV trình bày toàn bộ thực tế của DN, không cần điều chỉnh.
Chứng từ, sổ sách, báo cáo: Trong chương này, chỉ cần nêu tên và mô tả phương pháp ghi sổ, chụp màn hình nhập liệu (nếu cần)
Riêng phần minh họa: cần xin mẫu của DN về các nghiệp vụ chủ yếu thường xảy ra, mô tả phương pháp làm việc TRONG CHƯƠNG NÀY và PHOTO/SCAN/CHỤP chứng từ, mẫu sổ để vào phần PHỤ LỤC

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. NHẬN XÉT
4.1.1. Ưu điểm
4.1.2. Nhược điểm

4.2. KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nhận xét bằng cách so sánh thực tế và lý thuyết
Kiến nghị cần rõ rang, cụ thể.
Phụ lục: nơi trình bày các mẫu biểu chứng từ, sổ sách của chương 3, và các loại khác nếu có.
2.4.3 Trình bày khóa luận
2.4.3.1 Định dạng trang
 Khổ trang: A4, in hai mặt
 Canh lề trái: 3 cm
 Canh lề phải, đầu trang và cuối trang: 2,5 cm
 Font chữ: Times New Roman
 Cỡ chữ: 13
 Cách dòng (Line Spacing): Single Space
 Cách đoạn: 6 pt
2.4.3.2 Đánh số trang
+ Bắt đầu từ trang “Mở đầu” cho đến hết phần “Kết luận” đánh thứ tự theo số (1, 2, 3…)
+ Phần phụ lục đánh thứ tự theo số (I, II, III, IV,…)
+ Các trang từ bìa lót, nhận sét của giáo viên hướng dẫn, nhận xét của đơn vị thực tập,…Mục lục: Không đánh số trang.
2.4.3.3 Đánh số các đề mục
Đánh theo số thứ tự của chương và thứ tự theo đề mục
Chương 1…………
1.1
1.1.1
1.1.2
……….
Chương 2
2.1
2.1.1
2.1.2
……..
2.4.3.4 Đánh số bảng, sơ đồ, đồ thị…
Bảng biểu, sơ đồ, đồ thị…được đặt tên và đánh số theo thứ tự chương, cụ thể như sau: Số đầu là số chương, số thứ 2 là thứ tự bảng, đồ thị…
Ví dụ: Bảng 2.1: Bảng tính giá thành sản phẩm
Ý nghĩa: Bảng số 1 thuộc chương 2 có tên gọi “Bảng tính giá thành sản phẩm”
Đồ thị 1.1: Đồ thị hòa vốn dạng tổng quát
Ý nghĩa: Đồ thị số 1 thuộc chương 1 có tên gọi “Đồ thị hòa vốn dạng tổng quát”
2.4.3.5 Trích dẫn tài liệu
2.4.3.5.1 Trích dẫn trực tiếp
+ Ghi tên tác giả và năm xuất bản trước đoan trích dẫn
Ông A (1989) cho rằng “Kế toán là nghệ thuật”
+ Nếu nhiều tác giả
Ông A, ông B và ông C (1989) cho rằng “Kế toán là nghệ thuật”
+ Trích dẫn trực tiếp từ báo cáo, sách,…không có tác giả cụ thể
“Kế toán là nghệ thuật”(Kế toán tài chính, 2012, nhà xuất bản, trang)
2.4.3.5.2 Trích dẫn gián tiếp
+ Tóm tắt, diễn giải nội dung trích dẫn, sau đó ghi tên tác giả và năm xuất bản trong ngoặc đơn
Kế toán là nghệ thuật của việc ghi chép và xử lý số liệu (N.V. An, 2011)
+ Nếu nhiều tác giả thì xếp theo thứ tự ABC
Kế toán là nghệ thuật của việc ghi chép và xử lý số liệu (N.V. An, T. V. Hải, 2011)
2.4.3.6 Sắp xếp tài liệu tham khảo
Danh mục tài liệu tham khảo liệt kê trong trang “Tài liệu tham khảo” và sắp xếp theo thông lệ sau:
+ Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật…) Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giũ nguyên văn, không phiên âm, không dịch.
+ Tài liệu tham khảo sắp xếp theo thứ tực ABC họ và tên tác giả theo thông lệ:
Tác giả là người nước ngoài: Xếp thứ tự ABC theo họ
Tác giả là người Việt Nam: Xếp tứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam. Không đảo tên lên trước họ
Tài liệu không có tên tác giả thì xép theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục thống kê xếp vào vần T, bộ tài chính xếp vào vần B,…
+ Tài liệu tham khảo phải ghi đầy đủ các thông tin sau:
 Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành (Không có dấu ngăn cách)
 (Năm xuất bản, (Đặt trong dấu ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
 Tên sách, luận văn hoặc báo cáo (In nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
 Nhà xuất bản (Dấu chấm nếu kết thúc tài liệu tham khảo)
 Nơi sản xuất (Dấu chấm nếu kết thúc tài liệu tham khảo)
Ví dụ:
Nguyễn Văn A (2012), Kế toán quản trị, NXB Thống kê, Hà Nội
+ Tài liệu tham khảo là báo cáo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách…ghi đầy đủ các thông tin sau:
 Tên các tác giả (Không có dấu ngăn cách)
 (Năm công bố, (Đặt trong dấu ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
 “Tên bài báo” (Đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
 Tên tạp chí (In nghiêng, dấu phẩy ngăn cách)
 (Số) (Đặt trong dấu ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
 Các số trang (Gạch ngang giữa 2 chữ số trang bắt đầu và kết thúc, dấu chấm kết thúc)
Ví dụ:
Nguyễn Văn A (2009), “Tầm quan trọng của kế toán,” Tạp chí phát triển khinh tế, (Số 3), trang 12-19.

15 đề tài báo cáo thực tập marketing chuyên đề marketing hay

Marketing là một trong những xu hướng đề tài khó làm tất nhiên cũng không phải là có họ cho bạn sinh viên chịu khó vẫn có thể làm tốt được đề tài về Marketing hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn sinh viên cách lựa chọn những đề tài marketing phù hợp đối với từng đối tượng công ty thực tập mà các bạn sinh xấu
Tải nhạc khách sạn các bạn có thể lựa chọn những đề tài như là một số giải pháp Marketing nhằm thu hút khách hàng tới nhà khách sạn
trong marketing cũng có khá nhiều nội dung nhỏ lẻ khác như chiến lược sản phẩm chiến lược giá bán chiến lược phân phối chiến lược xúc tiến quảng cáo truyền thông tất nhiên các bạn cũng nên cẩn thận bởi vì tại nhà khi soạn một số đề tài rất là khó viết
còn tại một ngân hàng thì thế nào sản phẩm của ngân hàng thường là là trong vai cho vay cũng có rất nhiều loại như là cho vay dài hạn cho vay ngắn hạn cho vay trung hạn cho vay tiêu dùng cho vay doanh nghiệp cho vay mua ô tô cho vay du học và các bạn làm Marketing thì các bạn phải lựa chọn một sản phẩm cụ thể làm thì tốt nhất ví dụ nếu bạn có thể lựa chọn đề tài như marketing sản phẩm tín dụng du học của ngân hàng
Tất nhiên để dễ dàng có được những sản phẩm bài mẫu tham khảo thì là bạn nên lựa chọn những đề tài đơn giản hơn như là hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng
các bạn cũng có thể làm những đề tài như là truyền thông thương hiệu ngân hàng
tuy nhiên với những trường hợp các bạn thực tập tại ngân hàng cũng như nhà khách sạn thì ít hơn so với các bạn sinh viên thực tập tại những công ty sản xuất thương mại dịch vụ hôm nay mình sẽ đi sâu hơn với những các bạn sinh viên thực tập ở những nơi mạng công ty này
tiên mình xin liệt kê cho các bạn sinh viên các đề tài thuộc marketing để các bạn có thể đọc qua và xem tham khảo trước hoàn thiện công tác quản trị marketing tại công ty hoàn thiện công tác marketing tại công ty hoàn thiện công tác marketing mix tại công ty y hoàn thiện công tác marketing online tại công ty hoàn tiền công tác Digital marketing tại công ty hoàn thiện công tác marketing mạng xã hội tại công ty hoàn thiện công tác marketing thương hiệu tại công ty
hoàn thiện chiến lược sản phẩm tại công ty hoàn thiện chiến lược giá bán tại công ty hoàn thiện chiến lược phân phối sản phẩm tại công ty hoàn thiện công tác xúc tiến tại công ty hoàn thiện công tác khuyến mãi lôi kéo khách hàng tại công ty hoàn thiện công tác truyền thông tại công ty hoàn thiện công tác quảng cáo tại công ty
trên đây mình đã liệt kê cho các bạn sinh viên một số đề tài về mảng quản trị marketing để cho các bạn lựa chọn cho mình một đề tài phù hợp với chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình lần này mình sẽ gợi ý cho các bạn một số mẹo để đặt tên đề tài phù hợp với công ty mà các bạn đóng dấu
với loại hình của các bạn là một công ty dịch vụ mình xin ví dụ như là dịch vụ giao hàng nhanh dịch vụ bảo vệ dịch vụ vệ sinh chẳng hạn thì các bạn nên lựa chọn những đề tài như là quản trị marketing hoặc là marketing mix là chiến lược giá bán chiến lược truyền thông các bạn tránh những đề tài như là chiến lược phân phối sản phẩm chiến lược phát triển sản phẩm mới
Tại vì những đề tài bị cấm này phù hợp với những doanh nghiệp có sản phẩm cụ thể có tổ chức kênh phân phối rõ ra có sản phẩm bao bì nhãn hiệu logo hình ảnh thì Da bạn sẽ dễ dàng làm hơn
với các bạn sinh viên thực tập tại một công ty sản xuất và thương mại thì các bạn có thể lựa chọn được đa số các đề tài mình đã liệt kê ở bên trên để lựa chọn làm đề tài thực tập tốt nghiệp của mình tuy nhiên thì cũng có một số đề tài không phù hợp với một số công ty mình ví dụ như một công ty mà không có website không có chạy các chương trình quảng cáo Google không có có fanpage
thì các bạn không nên làm đề tài về marketing online hoặc là Digital marketing tại vì các bạn sẽ không có được số liệu cũng như minh họa để viết lên để tải này tuy nhiên các bạn cũng có thể lật ngược tình huống bằng cách đặt tên đề tài là xây dựng kế hoạch marketing online Tuy nhiên đề tài về xây dựng kế hoạch thường khó biết hơn là những đề tài phân tích
để có được một điểm số cao trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp cũng như chuyên đề thực tập của các bạn sinh viên ngoài lựa chọn những đề tài phù hợp với công ty phù hợp với kiến thức trình độ của các bạn sinh viên thì cũng còn rất rất nhiều phụ thuộc vào kỹ năng đánh văn bản kỹ năng viết lách cũng như ý tưởng câu văn câu chữ của các bạn sinh viên và đặc biệt đó là là tính cách của từng người giảng viên của cơ bản hiện nay mình cũng đã triển khai em Xem các chương trình hỗ trợ các bạn sinh viên từ tư vấn đề tài tư vấn công ty Thực tập xin dấu cho các bạn sinh viên xin thực tập tại một số công ty cho các bạn sinh viên số lượng có hạn và mình cũng nhận viết đề cương giúp và nhận biết bài cho đoạn sinh viên có nhu cầu các bạn sinh viên có thể liên lạc với mình qua Zalo để trao đổi thêm về những yêu cầu của các bạn