Cách viết Lời mở đầu trong báo cáo thực tập Hoạt động bán hàng/ quản trị bán hàng.

Lời mở đầu báo cáo thực tập đề tài bán hàng/ quản trị bán hàng

Lời mở đầu báo cáo thực tập BÁN HÀNG cũng như các bạn sinh viên lựa chọn viết báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh

Bởi vì thực tế nó cũng sát nhất với ngành học của các bạn đó là kinh doanh là bán hàng và trong công ty Thực tập. Thông thường các bạn cũng làm ở vị trí phòng bán hàng khi đi thực tập là chủ yếu.

Hôm nay mình sẽ chia sẻ cho các bạn sinh viên cách để các bạn viết lời mở đầu trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài về hoạt động bán hàng/  quản trị bán hàng

Lời mở đầu là một trong những từ đầu tiên trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp và thương giảng viên hay đọc nhất những dòng đầu tiên này

Cho nên qua đây mình cũng xin khuyên chân thành các bạn sinh viên các bạn hãy cố gắng viết thật hay lời mở đầu để tạo ấn tượng tốt cho người đọc ngay từ ban đầu đặc biệt đó chính là giảng viên hướng dẫn của các bạn

Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ HCM
Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ HCM

Một lời mở đầu báo cáo thực tập báo cáo thực tập gấu trúc bao gồm 5 phần đó là

  • lý do chọn đề tài
  • mục tiêu nghiên cứu
  • phương pháp nghiên cứu
  • phạm vi và đối tượng nghiên cứu
  • và cấu trúc đề tài

Đây là cấu trúc chung cho toàn bộ các bài luận văn, khóa luận, chuyên đề ,báo cáo thực tập tốt nghiệp và cũng có thể một số trường các bạn thường rút gọn hơn đó là chỉ cần biết lý do các bạn lựa chọn đề tài.

viết theo từng mục trong cấu trúc lời mở đầu đề tài hoạt động bán hàng hay quản trị bán hàng cho các bạn sinh viên.

Cách viết lý do chọn đề tài báo cáo thực tập bán hàng.

Trong báo cáo thực tập quản trị bán hàng các bạn trước tiên hãy nói lên những ảnh hưởng của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp hiện nay nói chung

Ví dụ như tác động của doanh số công ty phần lớn là ảnh hưởng từ hoạt động bán hàng một doanh nghiệp muốn phát triển và mở rộng thị trường vấn đề quản lý bán hàng dựng như là vấn đề quan trọng nhất.

Tiếp theo Các bạn hãy nêu những vai trò và ảnh hưởng của hoạt động bán hàng tới các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay trong xu hướng toàn cầu HOá , xu hướng hội nhập của nền kinh tế Việt Nam đối với nền kinh tế thế giới.

Vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đang diễn ra như thế nào vấn đề này thực sự cấp bách đối với các doanh nghiệp Việt Nam có phải không?

Câu tiếp theo Các bạn hãy nêu rõ vấn đề bán hàng và quản trị bán hàng tại công ty mà các bạn đang thực tập có diễn ra tốt đẹp hay không.

thời gian gần đây Công ty có đã chú trọng tới việc nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng KHÔNG?

Công ty có đào tạo tuyển dụng đội ngũ Bán Hàng Hiệu quả hay không.

Thông thường các bạn không nên nói tốt lắm về công ty ở mở lời mở đầu để từ đó các bạn đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bán hàng hoặc là quản trị bán hàng cho công ty đây cũng là đề tài mà các bạn lựa chọn để làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này

đề-tài-báo-cáo-thực-tập
đề-tài-báo-cáo-thực-tập

Cách viết mục tiêu nghiên cứu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động bán hàng

Thông thường mục tiêu nghiên cứu các bạn viết những ý như sau đó chính là

  • củng cố hệ thống lý thuyết về hoạt động quản trị bán hàng trong doanh nghiệp hiện nay
  • Phân tích tình hình thực trạng hoạt động bán hàng của công ty trong ba năm qua
  • và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng của công ty

phạm vi nghiên cứu và phương pháp đối tượng nghiên cứu

Các bạn VIẾT rằng Đối tượng nghiên cứu của các bạn đó là hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn abc hay cổ phần mà các bạn đang thực tập

Phạm vi nghiên cứu Đó là tại thị trường thành phố nào quốc gia nào? ở thời điểm năm bao nhiêu?

Phương pháp nghiên cứu

Thông thường các bạn sinh viên đang làm báo cáo tốt nghiệp các bạn đang sử dụng một số phương pháp chủ yếu như là những phương pháp về

  • lý luận
  • thống kê
  • mô tả
  • phân tích
  • so sánh
  • đối chiếu

phương pháp thu thập dữ liệu từ

  • internet
  • từ báo cáo tài chính của công ty
  • báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Phần cuối cùng đó chính là phần cấu trúc đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị bán hàng

Cái phần này các bạn có thể viết theo cấu trúc yêu cầu Nhà trường thông thường là

  • chương 1 cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp
  • chương 2 Phân tích thực trạng công tác quản lý bán hàng tại công ty ABC
  • chương 3 là một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn abc

Đề xuất cho các bạn sinh viên dễ dàng hơn trong công tác viết lời mở đầu cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động bán hàng hay quản trị bán hàng của mình hôm nay mình chia sẻ cho các bạn một hai lời mở đầu mẫu để cho các bạn tham khảo.

Các bạn cần hỗ trợ viết thuê bài báo cáo thực tập và làm trọn gói viết bài điểm cao AD zalo mình nhé

Báo cáo thực tập ngành dược tại Công ty phân phối dược phẩm

IV. Tại Công ty phân phối dược phẩm
1. Giới thiệu chung về công ty: Tên, địa chỉ; Quá trình hình thành, phát triển; Chức năng nhiệm vụ, quy mô tổ chức của công ty; Tổ chức, nhân sự, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, Chức năng nhiệm vụ chính của các Phòng, Ban; Hồ sơ pháp lý của Công ty
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty: xây dựng & thiết kế, diện tích, trang thiết bị ….
3. Kể tên các văn bản quy phạm pháp luật, các tài liệu chuyên môn, các sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn hiện đang sử dụng . (Không đưa nội dung các quy định, SOP vào báo cáo)
4. Các hoạt động mua thuốc :
– Mua thuốc?
– Vận chuyển, bao bì vận chuyển và ghi nhãn trên bao bì?
– Giao hàng và gửi hàng?
– Các hoạt động theo hợp đồng?
– Khiếu nại?
– Thu hồi?
– Sản phẩm bị trả lại?
– Tự kiểm tra
-…….
5. Các hoạt động bán thuốc:
– Bán thuốc?
– Vận chuyển, bao bì vận chuyển và ghi nhãn trên bao bì?
– Giao hàng và gửi hàng?
– Các hoạt động theo hợp đồng?
– Khiếu nại?
– Thu hồi?
– Sản phẩm bị trả lại?
– Tự kiểm tra
-…….
6. Bảo quản thuốc: Cách sắp xếp, cách theo dõi, quản lý chất lượng thuốc, theo dõi hạn dùng, kiểm kê, bàn giao – vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuốc.
7. Tìm hiểu Danh mục thuốc Công ty kinh doanh: số lượng, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, phân loại thuốc theo thực tế công ty đang triển khai.
* Phân loại thuốc Công ty kinh doanh theo tác dụng dược lý
8 Tìm hiểu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty: Thị trường; Hệ thống phân phối sản phẩm, các hình thức bán hàng; Chính sách bán hàng; Hoạt động Marketing, thông tin, quảng cáo thuốc của Công ty; Những thuận lợi và khó khăn
9. Việc triển khai áp dụng các SOP tại Công ty
10. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty những năm gần đây
C. PHƯƠNG CHÂM THỰC HIỆN:
Thông qua hướng dẫn của cán bộ tại cơ sở thực tập và giáo viên của nhà trường, sinh viên chủ động QUAN SÁT – HỌC HỎI – LÀM VIỆC – VIẾT BÁO CÁO DƯỚI SỰ HƯỚNG DẪN, CHỈNH SỬA CỦA GIÁO VIÊN.

Quy định về số trang:
+ Số trang bắt đầu đánh từ phần Đặt vấn đề cho đến hết phần Nội dung. Báo cáo có độ dài từ 30-50 trang, không kể phụ lục. Phụ lục (nếu có) không được quá 15 trang.
+ Nếu nội dung báo cáo hay phụ lục vượt quá số trang quy định đều sẽ bị trừ điểm theo công thức như sau: quá 05 trang hoặc thiếu 05 trang trở lên bị trừ 0.5 điểm (những trang thừa hoặc thiếu tiếp theo cũng bị trừ theo quy luật như vậy).
E. CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO:
Lần lượt gồm các phần theo thứ tự:
– Bìa nilon trong suốt.
– Bìa báo cáo màu (gồm các thông tin theo mẫu trên )
– Bìa trắng ( nội dung báo cáo in ra trên giấy trắng và có thêm tên Đơn vị thực tập)
– Mục lục
– Danh mục chữ viết tắt (nếu có)
Nội dung báo cáo : gồm 3 phần chính:
– Đặt vấn đề: nêu lên sự cần thiết của đợt thực tập, mục tiêu đạt được, lời cám ơn (viết ngắn gọn không quá 2 trang).
– Nội dung chính : bao gồm 10 phần nhỏ được đánh số thứ tự từ I đến X, tương ứng với 10 nội dung yêu cầu viết báo cáo như mục B.NỘI DUNG đã quy định (khoảng 27 đến 45 trang).
– Kết luận: kết luận của cá nhân Sv sau kỳ thực tập. Kiến nghị (nếu có): với cơ sở thực tập, với nhà trường, với Bộ Y tế… (khoảng 2-3 trang.)
Phụ lục (nếu có) không quá 15 trang .
Nhận xét và xác nhận của đơn vị thực tập: Lời nhận xét, chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của : Dược sĩ phụ trách chuyên môn nhà thuốc (chấp nhận dấu chữ nhật), hoặc Trưởng khoa dược Bệnh viện, hoặc Giám đốc công ty SX dược phẩm, hoặc Giám đốc Công ty phân phối dược phẩm.

Báo cáo thực tập ngành dược tại công ty sản xuất dược phẩm – ĐH Đại Nam

Báo cáo thực tập Tại công ty sản xuất dược phẩm; Mình nhận làm báo cáo thực tập ngành dược, các bạn Add SDT/ZALO mình nhé: 0973287149
1. Giới thiệu chung về công ty: Tên, địa chỉ; quá trình hình thành, phát triển; chức năng nhiệm vụ, quy mô tổ chức của công ty; Tổ chức, nhân sự; Sơ đồ Nhà máy; hồ sơ pháp lý của Công ty: Giấy chứng nhận đạt GMP, GLP, GSP
2. Giới thiệu các dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP của công ty.
3. Giới thiệu Kho GSP của Công ty: Bảo quản thuốc theo quy định GSP (trang thiết bị, bố trí sắp xếp các kho nguyên liệu, kho dược liệu, kho thành phẩm – nêu rõ mức độ tuân thủ)
4. Giới thiệu GLP của Công ty
5. Kể tên những văn bản Quy phạm pháp luật về dược mà công ty phải tuân thủ, các quy trình thao tác chuẩn đang thực hiện.
6. Nội dung thực tập tại các bộ phận của Công ty ( SV có thể thực tập tại 1 hoặc nhiều bộ phận khác nhau):
* Phân xưởng sản xuất: Kể tên trang thiết bị trong dây chuyền sản xuất một số sản phẩm của công ty.
Trình bày một quy trình sản xuất thuốc mới nhất (kỹ thuật tiên tiến) của công ty mới đưa vào sản xuất, so sánh với lý thuyết đã được học?
* Phòng đảm bảo chất lượng (QA), Phòng nghiên cứu và phát triển ( R&D): Kiểm nghiệm, bảo đảm chất lượng thuốc (theo quy định GLP công ty đã triển khai ở mức nào)
* Kho: Bảo quản thuốc theo quy định GSP (bố trí sắp xếp các kho nguyên liệu, kho dược liệu, kho thành phẩm – nêu rõ mức độ tuân thủ)
7. Tìm hiểu danh mục thuốc do Công ty sản xuất: số lượng, chủng loại Tìm hiểu thế mạnh của công ty, chiến lược kinh doanh sản xuất của công ty (mặt hàng, hướng sản xuất, xuất khẩu…) Kể tên các măt hàng công ty đã sản xuất trong năm vừa qua, sản phẩm nào là sản phẩm chiến lược, lý do?
* Phân loại thuốc do Công ty sản xuất theo tác dụng dược lý
8. Nguồn nguyên liệu để sản xuất thuốc (nguồn gốc xuất xứ của 1 số đại diện các loại nguyên liệu như kháng sinh…, phụ liệu như tá dược thuốc mỡ…, trong nước, ngoài nước)
9.Tìm hiểu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty: Hệ thống phân phối sản phẩm, hoạt động Marketing, các hình thức bán hàng…
10. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty những năm gần đây.

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN: (Quy trình đăng ký cơ sở thực tập, đi thực tập, viết báo cáo, một số quy định chung):
1. Đăng ký cơ sở thực tập:
– Trước kỳ thực tập ( theo thời gian mà Trung tâm quy định) SV nhận :
+ Phiếu đăng ký cơ sở thực tập ( GVCN gửi bản mềm cho Sv tự in và khai đơn trước khi đăng ký Đơn vị thực tập) -Thời gian: từ 24-25/10/2018.
+ Giấy giới thiệu thực tập của nhà trường( GVCN phát vào hôm gặp mặt để nghe hướng dẫn thực tập ngày 25/11/2018).
Sinh viên đăng ký thực tập tại 1 trong những cơ sở sau: Nhà thuốc ( bao gồm cả nhà thuốc BV), Khoa dược (BV) , Công ty phân phối dược phẩm , Công ty SX dược phẩm GMP để lấy chữ ký xác nhận đồng ý nhận SV thực tập (ký tên và đóng dấu của lãnh đạo cơ sở) rồi nộp lại cho GVCN đúng thời gian quy định. Sinh viên chỉ chính thức đi thực tập khi GVCN xác nhận phiếu đăng ký hợp lệ và thỏa mãn quy định về số SV thực tập tại 1 cơ sở.
– Khi đến đơn vị thực tập để xin xác nhận vào phiếu đăng ký thực tập SV phải hỏi chủ Nhà thuốc cho xem : Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “ Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc -GPP”, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc còn thời hạn hay không mới xin đăng ký thực tập. Tránh tình trạng sinh viên đăng ký thực tập rồi, khi đi thực tập cũng không kiểm tra, photo giấy tờ pháp lý ngay, đến khi viết báo cáo mới phát hiện ra giấy tờ hết hạn hoặc không hợp lệ. Tất cả những trường hợp như trên sẽ không được chấm báo cáo thực tập và phải thực tập lại với khóa sau, nộp lệ phí thực tập lại 1.200.000đ về phòng Tài chính kế toán và thi tốt nghiệp với khóa sau.
2. Số lượng SV đăng ký thực tập cùng 1 cơ sở:
– SV chỉ thực tập chuyên sâu tại 1 cơ sở duy nhất, tùy ý lựa chọn giữa 1 trong những loại hình: Nhà thuốc ( bao gồm cả nhà thuốc BV), Khoa dược (BV) , Công ty phân phối dược phẩm, Công ty SX dược phẩm GMP và phải đảm bảo:
+ Nhà thuốc: không quá 2 SV tại 01 nhà thuốc
+ Khoa Dược bệnh viện : không quá 2 SV tại 1 Bệnh viện
+ Công ty phân phối dược phẩm: không quá 2 SV tại 1 Công ty
+ Công ty sản xuất dược phẩm GMP : không quá 04 SV tại 1 Công ty (với điều kiện công ty đó có nhiều dây chuyền SX và SV làm báo cáo về các dây chuyền khác nhau).
Thứ tự ưu tiên khi đăng ký thực tập cùng 1 địa điểm: căn cứ vào thời điểm SV nộp phiếu đăng ký cho GVCN. Ai đăng ký muộn khi cơ sở đã nhận đủ số lượng SV thực tập thì phải tự chủ động liên hệ, đăng ký thực tập tại cơ sở khác. GVCN bôi màu vào những trường hợp thực tập cùng 1 cơ sở trong DS để Trung tâm theo dõi phân công hướng dẫn.
GVCN là người nhận phiếu đăng ký và xác nhận SV nào được thực tập tại cơ sở đã đăng ký, SV nào phải chuyển đăng ký cơ sở thực tập khác. Vì thế khi đến xin xác nhận đăng ký thực tập tại đơn vị SV chủ động hỏi người xác nhận tại đơn vị thực tập xem đơn vị đó đã nhận mấy sinh viên xin thực tập ( cùng là SV của ĐH Đại Nam- LTTC khóa 5 và LTCĐ khóa 7) rồi, tránh hiện tượng đăng ký thừa so với số lượng được phép sẽ phải chuyển đơn vị thực tập khác.
Những sinh viên thực tập tại cùng 1 cơ sở sẽ được phân cho cùng 1 giáo viên hướng dẫn và 1 giáo viên chấm để có cơ sở kiểm soát việc giống báo cáo của nhau hay không.
3.Thời gian thực tập, nhiệm vụ của SV khi đi thực tập và viết báo cáo:
– Sinh viên đi thực tập trong khoảng thời gian cụ thể do Nhà trường yêu cầu (thường là 2 tháng, sẽ được GVCN thông báo cụ thể trước ngày thực tập).
– Sinh viên phải đọc kỹ Văn bản hướng dẫn trước khi đi thực tập, không hiểu chỗ nào cần trao đổi lại với giáo viên hướng dẫn ngay.
– Trong thời gian thực tập sinh viên phải đảm bảo tuân thủ quy định của cơ sở thực tập.
– Trong thời gian thực tập, sinh viên chủ động học hỏi, ghi chép, xin số liệu …để đồng thời vừa thực tập vừa viết báo cáo dưới sự hướng dẫn, chỉnh sửa của giáo viên hướng dẫn.
– Báo cáo phải theo trình tự, đầy đủ 10 nội dung và các ý của hướng dẫn. Không được bỏ qua phần nào, phần nào thiếu sẽ bị trừ điểm theo biểu điểm chấm. Ngôn từ diễn đạt trong báo cáo phải mang đúng phong cách Văn bản khoa học, các nội dung trình bày logic, chính xác, thể hiện được nhận thức sâu sắc của sinh viên về cơ sở thực tập.
– Báo cáo không được dùng toàn bộ lý thuyết để trả lời cho các nội dung yêu cầu. “Phải viết theo phương châm: trên cơ sở lý thuyết đã học (không viết ra trong báo cáo), cơ sở thực tập đã thực hiện những vấn đề trong lý thuyết như thế nào (viết ra trong báo cáo), cụ thể là gì (viết ra trong báo cáo)”. Nhà trường muốn đánh giá tính tự giác học tập của SV. Vì thế sinh viên nên viết báo cáo dưới dạng nhận thức, tiếp thu được vấn đề gì ở cơ sở thực tập thì viết cái đó, họ đã thực hiện như thế nào trong từng vấn đề , có ý nghĩa gì, đúng hay sai so với lý thuyết đã được học. Tránh sao chụp toàn bộ các văn bản (Chỉ nêu tên, số văn bản).
– Sinh viên phải thực hiện đúng những yêu cầu của giáo viên hướng dẫn như: cả nhóm cùng gặp Giáo viên hướng dẫn khi có yêu cầu để nghe hướng dẫn chung (thường là gặp ngay buổi sinh viên toàn khóa tập trung để nghe phổ biến về việc đi thực tâp); gửi bài cho GV để sửa (số lần sửa bài phụ thuộc vào chất lượng báo cáo của SV và do yêu cầu của GV hướng dẫn, tối thiểu là 2 lần)…. Sinh viên nào không liên hệ với giáo viên hướng dẫn, không gửi bài để giáo viên hướng dẫn sửa sẽ không được chấm báo cáo. Sinh viên đó phải đi thực tập và viết báo cáo lại cùng khóa sau, phải nộp lệ phí theo quy định của Nhà trường.
– Sinh viên phải nộp Báo cáo sau khi được GV hướng dẫn sửa lần cuối cùng về Văn phòng Trung tâm theo nhóm và đúng thời gian quy định. Nếu sinh viên nộp muộn mà không có lý do chính đáng, không được sự cho phép của Lãnh đạo Trung tâm sẽ bị trừ điểm ( nộp chậm từ ngày 1 đến ngày 6 mỗi ngày bị trừ 0.5 điểm, nộp chậm sau 07 ngày không được chấm báo cáo và phải thực tập lại, nộp lệ phí thực tập lại theo quy định của Trường. )
4. Quy định về việc bài báo cáo có thể giống nhau:
4.1.Đối với báo cáo của các SV thực tập tại cùng 1 cơ sở:
Báo cáo được phép giống nhau về các thông tin chung, những hoạt động mang tính chất cố định, không thay đổi, chẳng hạn như: nhân sự, sơ đồ tổ chức, danh mục máy móc, trang thiết bị, cơ sở vật chất…. Tuy nhiên các báo cáo này phải có những nét riêng khác biệt, ngôn ngữ trình bày trong báo cáo viết theo văn phong cá nhân. Việc sắp xếp các đề mục, đánh thứ tự, đặt tên đề mục, nội dung các vấn đề trình bày trong báo cáo phải do mỗi sinh viên tự học hỏi, nhận thức, ghi chép và viết lại thành báo cáo của mình. Sinh viên thực tập cùng cơ sở tuyệt đối không được sao chép báo cáo của nhau. Nếu báo cáo giống nhau quá 30% về diễn đạt, những lỗi sai giống nhau về kiến thức, về chính tả hoặc các dấu hiệu khác chứng tỏ coppy bài của nhau…sẽ bị chia điểm (2 bài giống nhau thì chia đôi, 3 bài giống nhau thì chia ba…)
4.2. Đối với các báo cáo thực tập tại các cơ sở thực tập khác nhau:
Sinh viên tuyệt đối không được sao chép thông tin trong báo cáo của bạn khác rồi thay tên đơn vị thực tập và một vài số liệu. Tất cả những trường hợp báo cáo giống nhau trên 30% về ngôn từ, diễn đạt, những lỗi sai giống nhau về kiến thức, về chính tả và những dấu hiệu khác chứng tỏ coppy bài của nhau …sẽ bị chia điểm (2 bài giống nhau thì chia đôi, 3 bài giống nhau thì chia ba…)
5. Quy định về phông chữ, cỡ chữ, số trang, mẫu bìa:
– Phông chữ Time New Roman, phần chữ in hoa sinh viên tự chọn cỡ chữ sao cho cân đối, đẹp mắt, phần nội dung báo cáo thống nhất cỡ chữ 13.5, giãn dòng 1.5 line.
MẪU BÌA BÁO CÁO THỰC TẬP

Báo cáo thực tập tại Khoa Dược – Bệnh Viện – Đại học Đại Nam

Các yêu cầu cấu trúc làm bài Báo cáo thực tập tại Khoa Dược – Bệnh Viện – Đại học Đại Nam cho các bạn sinh viên tham khảo, các bạn sinh viên chú ý làm theo cấu trúc bài dưới đây nhé, hiện nay ad nhận viết bài báo cáo thực tập ngành dược theo yêu cầu, bạn nào cần hỗ trợ liên hệ nhé.

II. Tại Khoa Dược – Bệnh Viện
1. Giới thiệu chung về cơ sở thực tập: Tên, địa chỉ, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quy mô của bệnh viện (đa khoa, chuyên khoa, số giường bệnh, các khoa phòng)
2. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của khoa Dược trong bệnh viện nơi sinh viên thực tập (các bộ phận: nhân sự, cơ sở vật chất, hoạt động chuyên môn…)
3. Quản lý cung ứng thuốc: (cách thức xây dựng danh mục thuốc BV, lập dự trù mua thuốc, tổ chức mua thuốc, theo dõi xuất, nhập thuốc, hóa chất, vật tư y tế; theo dõi quản lý sử dụng và thực hiện quy chế chuyên môn về dược của các khoa lâm sàng) và sử dụng thuốc trong bệnh viện (hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả)
4. Tổ chức, quản lý cấp phát thuốc: xét duyệt cáp phát thuốc nội trú, ngoại trú
5. Bảo quản thuốc (theo quy định GSP: cơ sở vật chất, trang thiết bị, bố trí sắp xếp, bảo quản; điều kiện bảo quản, theo dõi chất lượng thuốc, lưu ý các thuốc kiểm soát đặc biệt).
6. Danh mục thuốc Bệnh viện: Số lượng mặt hàng (tính theo hoạt chất, nguồn gốc xuất xứ)
* Phân loại một số thuốc chủ yếu có tại Khoa dược theo: nhóm tác dụng dược lý, thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, Biệt dược gốc, theo tên thương mại
7 . Việc tổ chức đấu thầu thuốc, hóa chất, vật tư y tế của bệnh viện thực hiện như thế nào?
8. Kể tên các văn bản Quy phạm pháp luật đang áp dụng tại KDBV, tên các sổ sách ghi chép, việc kiểm tra thực hiện các quy định chuyên môn ( tổ chức, nội dung kiểm tra….).
9. Hoạt động về thông tin thuốc, dược lâm sàng, cảnh giác dược trong bệnh viện ( Tổ chức, hoạt động của Hội đồng thuốc và điều tri, hoạt động DLS, hoạt động thông tin thuốc, theo dõi phản ứng có hại của thuốc….trong năm qua BV có xảy ra sự cố gì về thuốc, đã giải quyết ra sao, Dược sỹ lâm sàng hoạt động như thế nào)
10. Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sử dụng thuốc ở mức độ như thế nào?

Báo cáo thực tập tại nhà thuốc GPP- đại học Đại Nam

Mẫu yêu cầu làm báo cáo thực tập tại nhà thuốc GPP, Báo cáo thực tập tại nhà thuốc GPP- đại học Đại Nam cho các bạn sinh viên làm theo 10 mục mà nhà trường quy định dưới đây, bạn nào cần hỗ trợ làm bài nhắn tin zalo cho mình nhé

A. MỤC TIÊU
Thực tập là khoảng thời gian để sinh viện đối chiếu, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Sau khi kết thúc đợt thực tập, sinh viên có thể đảm đương được vai trò của một dược sĩ đại học, cụ thể là:
1. Tìm hiểu được mô hình tổ chức, quản lý, hoạt động của các đơn vị nơi sinh viên đến thực tập
2. Tìm hiểu được nội dung hoạt động của một cơ sở dược : Nhà thuốc; Khoa dược bệnh viện; Công ty phân phối dược phẩm, Công ty sản xuất thuốc dược phẩm.
3. Thực hành kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và thực hiện được các chức trách nhiệm vụ của dược sỹ đại học tại các vị trí được phân công.
B. NỘI DUNG
I. Tại Nhà thuốc- GPP: Đối chiếu với các quy định về GPP;
* Giới thiệu chung về cơ sở thực tập: Tên, địa chỉ
1. Nêu Hồ sơ pháp lý cần phải có của Nhà thuốc: ( Yêu cầu SV phải có bản Photo copy: Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “ Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc -GPP”,Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc….., ảnh chụp biển hiệu Nhà thuốc)
2. Vấn đề nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà thuốc GPP: địa điểm, diện tích, trang thiết bị, sơ đồ và hình ảnh trong Nhà thuốc ….
3. Nêu tên các: văn bản, tài liệu chuyên môn, sổ sách, quy trình thao tác chuẩn hiện đang sử dụng tại nhà thuốc. (Không đưa nội dung các quy định, SOP vào báo cáo)
4. Các hoạt động mua thuốc: (nguồn thuốc, kiểm tra chất lượng, ghi chép sổ sách, chứng từ)
5. Các hoạt động bán thuốc: (tiếp đón, giao tiếp, tư vấn, hướng dẫn, bán thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, niêm yết giá).
6. Bảo quản thuốc: Cách sắp xếp, cách theo dõi chất lượng thuốc, theo dõi hạn dùng của thuốc, kiểm kê, bàn giao – vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuốc.
7. Thuốc thuộc danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt (Thuốc gây nghiện, Thuốc hướng tâm thần, Tiền chất, Thuốc độc…): nêu tên thuốc có tại nhà thuốc, thực hiện việc mua, bán, bảo quản, lưu đơn, sổ sách ….pha chế theo đơn (nếu có – nêu 1 số đơn điển hình, thực hiện như thế nào?)
8. Danh mục thuốc kinh doanh tại cơ sở: Số lượng mặt hàng (tính theo hoạt chất, nguồn gốc),
* Phân loại một số thuốc chủ yếu bán tại Nhà thuốc theo: nhóm tác dụng dược lý, thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, Biệt dược gốc, theo tên thương mại
9. Triển khai công tác dược lâm sàng tại Nhà thuốc: tư vấn , giám sát, hướng dẫn sử dụng thuốc, giám sát phản ứng có hại của thuốc tại Nhà thuốc ( Ví dụ một số trường hợp cụ thể)
10. Việc thực hiện các quy định tại Nhà thuốc: Niêm yết giá thuốc , Giấy chứng nhận đủ ĐKKD thuốc, Chứng chỉ hành nghề dược, số điện thoại đường dây nóng của cơ sở Y tế Tỉnh ( Thành phố
– Việc đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn của nhà thuốc thực hiện như thế nào?
– Vấn đề Marketing của các hãng thuốc (các chính sách phân phối, giá, sản phẩm, xúc tiến thương mại?)
*** LƯU Ý: Sinh viên thực tập ở Nhà thuốc bệnh viện vẫn phải đảm bảo nội dung 10 vấn đề như trên và bổ sung:
– Cơ chế quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện.
– Việc thực hiện quản lý giá thuốc của Nhà thuốc bệnh viện.

Đề tài tốt nghiệp ngành kinh doanh quốc tế, XNK, Logistic- ĐIỂM CAO

Đề tài tốt nghiệp ngành kinh doanh quốc tế, XNK, Logistic,.v.v..mình đã tổng hợp sẵn để các bạn tham khảo. Thông qua bài viết này, dịch vụ viết báo cáo thực tập giá rẻ của mình hy vọng có thể giúp ích được các bạn sinh viên đang đi tìm kiếm đề tài phù hợp với mình.

Ngoài ra, bạn nào không có thời gian để viết bài báo cáo cáo thực tập thì có thể liên hệ mình, mình có thể hỗ trợ các bạn viết bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc tìm công ty xác nhận thực tập giúp các bạn.

Dịch vụ viết báo cáo thực tập giá rẻ 

sdt/ zalo 0909 23 26 20

Đề tài tốt nghiệp ngành kinh doanh quốc tế, XNK, Logistic- ĐIỂM CAO

Tổng hợp các đề tài về kinh doanh quốc tế, VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ, VỀ TỔ CHỨC KỸ THUẬT NGOẠI THƯƠNG + QT RỦI RO – KHỦNG HOẢNG + QT CUNG ỨNG, VỀ MARKETING QUỐC TẾ, CÁC VẤN ĐỀ KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ.
2. Phân tích thực trạng xuất khẩu của doanh nghiệp và những giải pháp gia tăng XK của doanh nghiệp
3. Phân tích thực trạng NK của DN và những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh NK của DN
4. Phân tích thực trạng khai thác nguồn hàng XK của DN và những giải pháp khai thác có hiệu quả nguồn hàng phục vụ cho XK
5. Phân tích thực trạng dự trữ hàng hóa phục vụ cho kinh doanh thương mại của DN và những giải pháp tối ưu hóa lực lượng dự trữ phục vụ cho hoạt động thương mại của doanh nghiệp.
6. Phân tích thực trạng chi phí kinh doanh của DN XNK và những giải pháp nâng cao hiệu quả.
7. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN XNK và những giải pháp nâng cao hiệu quả
8. Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động – vốn cố định của DN XNK và những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động – vốn cố định.
9. Phân tích tình hình tài chính (tình hình công nợ và khả năng thanh toán) của DN XNK và những giải pháp lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp
10. Nghiên cứu thực trạng thị trường của doanh nghiệp XNK và những giải pháp khai thác và mở rộng thị trường XK của doanh nghiệp
11. Phân tích lợi nhuận – doanh lợi của 1 công ty và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
II. VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ:
A) Dành cho sinh viên thực tập tại các cơ quan quản lý kinh tế của Nhà nước (Sở Kế hoạch đầu tư, Ban quản lý KCN và KCX, văn phòng 2 của Bộ Kế hoạch và đầu tư)
1) Thực trạng hoạt động đầu tư nước ngoài trên địa bàn Thành phố (Tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm…) và những giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư FDI
2) Thực trạng phát triển KCN trên địa bàn Thành phố (Tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, vùng đồng bằng Sông Cửu long…) và những giải pháp nâng cao hiệu quả của các KCN
3) Thực trạng phát triển KCX TP.HCM và những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KCX trong tiến trình hội nhập.
4) Phân tích môi trường thu hút vốn đầu tư FDI của Thành phố (Tỉnh, khu vực…) và những giải pháp cải thiện môi trường đầu tư để tăng cường thu hút vốn đầu tư vào địa phương.
5) Thực trạng hoạt động đầu tư ra nước ngoài (ở Việt nam, trên địa bàn Thành phố) và những giải pháp đẩy mạnh.
B) Dành cho sinh viên thực tập tại các công ty có vốn FDI
1) Thực trạng hoạt động kinh doanh ( hoạt động thương mại, hoạt động XK, hoạt động NK…) và những giải pháp nâng cao hiệu quả.
2) Thực trạng triển khai dự án FDI và những giải pháp.
3) Xây dựng dự án ( LCKTKT) đầu tư nước ngoài và những giải pháp triển khai dự án
III. VỀ TỔ CHỨC KỸ THUẬT NGOẠI THƯƠNG + QT RỦI RO – KHỦNG HOẢNG + QT CUNG ỨNG:
1) Thực trạng công tác đàm phán hợp đồng ngoại thương và các giải pháp
2) Phân tích các hợp đồng XNK và các giải pháp.
3) Quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng XK (NK) và các giải pháp hoàn thiện
4) Các rủi ro trong hoạt động XK (NK- và các giải pháp phòng ngừa)
5) Các giải pháp đẩy mạnh XK (mặt hàng) tại công ty…
6) Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng XK
7) Xây dựng chiến lược XK cho công ty.
8) Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng tại công ty
9) Một số giải pháp tiếp tục hoàn thiện thủ tục hải quan
10) Rủi ro trong thanh toán quốc tế tại công ty – Ngân hàng và biện pháp phòng ngừa.
11) Tình hình vận dụng các phương thức thanh toán quốc tế tại Cty, ngân hàng – thực trạng và giải pháp.
12) Các giải pháp phát triển hoạt động Logistics.
IV. VỀ MARKETING QUỐC TẾ
4 Chiến lược thâm nhập thị trường thế giới của 1 mặt hàng cụ thể.
5 Chiến lược xúc tiến xuất khẩu của Cty X
6 Chiến lược thâm nhập thị trường Việt nam của công ty X
7 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu của Cty X
8 Lập kế hoạch dự án kinh doanh của 1 sản phẩm
9 Chiến lược sản phẩm xuất khẩu của Cty X vào 1 thị trường cụ thể
10 Chiến lược phân phối xuất khẩu của Cty X
11 Marketing và các giải pháp phát triển
12 Lập kế hoạch Marketing xuất khẩu 1 sản phẩm
V. CÁC VẤN ĐỀ KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ.
1) Tổ chức phát triển thị trường qua văn phòng đại diện công ty ở hải ngoại
2) Nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại quốc tế.
3) Giao dịch, thương mại quốc tế qua mạng
4) Sàn giao dịch hàng hóa
5) Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận ngoại thương ( Forwader)
6) Logicstic trong kinh doanh ngoại thương
7) Đại lý vận tải quốc tế.


LĨNH VỰC NGHIỆP VỤ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU/GIA CÔNG

  1. hoạt động kinh doanh xuất khẩu/nhập khẩu tại công ty… thực trạng và giải pháp
  1. Tổ chức thực hiện Hợp đồng xuất khẩu tại công ty…
  2. Tổ chức thực hiện Hợp đồng nhập khẩu tại công ty…
  3. Tổ chức thực hiện Hợp đồng gia công xuất khẩu tại công ty…
  4. Phân tích và đánh giá các hoạt động đàm phán, giao dịch, ký kết và thực hiện các HĐ XK/NK tại công ty…

LĨNH VỰC VẬN TẢI – GIAO NHẬN – BẢO HIỂM

  1. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ Logistic tại công ty XNK/công ty cung cấp dịch vụ Logistics.
  1. Nghiệp vụ quản lý đơn hàng tại công ty XNK/công ty giao nhận/công ty cung cấp dịch vụ Logistics.
  1. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng xuất/nhập khẩu bằng đường biển/đường hàng không tại công ty XNK/công ty giao nhận/ công ty cung cấp dịch vụ Logistics.
  1. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ thuê tàu chợ/chuyến tại công ty XNK/ công ty giao nhận/công ty cung cấp dịch vụ Logistics.
  1. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng FCL/ LCL/ hàng rời tại công ty XNK…/công ty giao nhận/công ty cung cấp dịch vụ Logistics.
  1. Nghiệp vụ chứng từ giao nhận hàng xuất nhập khẩu tại công ty xuất nhập khẩu/công ty giao nhận/hãng vận tải.
  1. Nghiệp vụ chứng từ giao nhận hàng nhập khẩu tại công ty xuất nhập khẩu/công ty giao nhận/hãng vận tải.
  1. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ đại lý hãng tàu tại công ty giao nhận/công ty cung cấp dịch vụ Logistics.

TÀI LIỆU CHUYÊN NGÀNH XUẤT NHẬP KHẨU

  1. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ sale cước vận tải và dịch vụ giao nhận vận chuyển bằng đường biển/đường hàng không tại hãng vận tải/công ty giao nhận/công ty cung cấp dịch vụ Logistics.
  2. Đàm phán, giao kết và tổ chức thực hiện hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu tại công ty XNK/công ty Bảo hiểm.

LĨNH VỰC THỦ TỤC HẢI QUAN

  1. Quy trình thông quan đối với hàng xuất/nhập khẩu tại XNK/công ty giao nhận/công ty cung cấp dịch vụ Logistics/cơ quan Hải quan.
  1. Quy trình thông quan đối với hàng gia công xuất khẩu tại công ty gia công/công ty giao nhận/công ty cung cấp dịch vụ Logistics/cơ quan Hải quan.
  1. Quy trình thông quan đối với hàng nguyên phụ liệu nhập khẩu và xuất khẩu thành phẩm đối với hàng sản xuất xuất khẩu tại công ty XNK/công ty giao nhận/công ty cung cấp dịch vụ Logistics/cơ quan Hải quan.
  1. Hoạt động kinh doanh dịch vụ khai thuê Hải quan tại công ty giao nhận/công ty cung cấp dịch vụ Logistics.

LĨNH VỰC THANH TOÁN QUỐC TẾ

  1. Hoạt động thanh toán quốc tế tại công ty XNK/Ngân hàng…
  2. Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại công ty XNK/Ngân hàng…
  1. Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu chứng từ tại Ngân hàng…
  1. Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
  1. Hoạt động tài trợ xuất khẩu/nhập khẩu tại Ngân hàng…

LĨNH VỰC KINH TẾ QUỐC TẾ

  1. Tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO tới hoạt động kinh doanh quốc tế của ngành hàng…(của 1 công ty)/công ty …
  1. Phân tích sự biến đổi của hàng rào thuế quan và phi thuế quan của Việt Nam/ các nước trong khu vực/ các nước trên thế giới. Ảnh hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp…/ đối với 1 ngành hàng…
  2. Thực trạng quan hệ kinh tế Việt Nam với một nước…/ một tổ chức kinh tế quốc tế… Định hướng phát triển.

Cách chống đạo văn Luận văn, Chuyên đề, TURNITIN

Đạo văn là gì?

Rất nhiều khái niệm về đạo văn, nhưng theo mình rút gọn lại là đạo văn là hành động copy nội dung văn bản, câu chữ của người khác với mục đích biến nó thành của mình.

Tại sao lại phải chống đạo văn?

Từ những năm 2010 trở lại đây, dường như 80% các trường đại học tại Việt Nam đã áp dụng phương pháp check đạo văn cho học viên làm luận văn thạc sĩ,  Từ đó có 1 số trường đại học cũng đã dùng cho các bài luận văn đại học như trường Đại học Hoa Sen, Trường Đại học kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, và trường Đại học Cần Thơ. Vấn nạn copy bài luận văn hay trích đoạn của người khách về thành bài mình ngày càng trở nên phổ biến, tất nhiên nó mang ý nghĩa phản giáo dục, vì không phản ánh đúng năng lực của học viên.

Phần mềm chek đạo văn turnitin?

Về vấn đề bài luận văn sẽ bị check đạo văn và Làm sao để chống đạo văn là một trong những thắc mắc lớn đối với các bạn sinh viên các bạn học viên đang học luận văn thạc sĩ. Vậy liệu có cách nào để vô hiệu hóa vấn đề đạo văn của các phần mềm đặc biệt là phần mềm turnitin và một số phần mềm khác về vấn đề chết đó.

Turnitin là phần mềm chek đạo văn, có nhiều chức năng học tập, rất phù hợp cho các trường sử dụng cho công tác giảng dạy

Tôi thích nhất đó chính là các bạn học viên đang làm luận văn thạc sĩ các bạn có thể tham khảo rất nhiều nguồn tài liệu trên internet và những tài liệu các bạn thu thập được ở đâu đó những bài luận văn mẫu Từ các khóa trước các bạn cũng có thể tải về Tuy nhiên các bạn cũng không nên copy quá nhiều từ các bài luận văn mẫu và các tài liệu đã được public trên internet bởi vì điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả bài làm Đào Văn của các bạn
Các bạn học viên nên chọn lọc những đoạn văn cần thiết và cố gắng viết lại hoàn toàn theo ý của các bạn về các phần mềm trích đoạn văn dường như không thể nhận biết được vấn đề về hình ảnh lưu đồ sơ đồ chỉ nhận biết được dưới dạng định chữ mà thôi cho nên một số hình ảnh từ bài luận văn khác hoặc từ internet các bạn đều có thể sử dụng lại tuy nhiên lời văn phân tích các bạn nên thay đổi theo lời của các bạn
Và một điều tiếp theo đó chính là để tải mà các bạn lựa chọn làm luận văn thạc sĩ hoặc luận văn đại học đó chính là các bạn nên chọn những đề tài mà các bạn ưa thích các bạn muốn nghiên cứu tại vì đây là một trong những nguyên nhân mà các bạn sinh viên dính đạo ăn nhiều đó chính là các bạn không viết được các bạn phải đi tìm hiểu tham khảo rất nhiều và lẽ ra chính các bạn phải là người viết lên nghiên cứu lên những kết quả đấy vậy các bạn phải đam mê về đề tài đó phải yêu thích nó thì các bạn mới có thể tuôn trào những lời văn của các bạn tất nhiên các bạn cũng cần phải có kiến thức về vấn đề các bạn đã lựa chọn các bạn mới có thể viết hay được
Và Hiện nay một số bạn sinh viên cũng đang sử dụng phương pháp này cũng khá hiệu quả Quy Nhơn các bạn sinh viên cũng không nên quá lạm dụng đó chính là sử dụng đó trích nguồn trong dấu ngoặc kép những đoạn văn những câu nói hoặc các bạn lấy từ một nguồn ở đó Các bạn hãy in nghiêng dấu ngoặc kép và trích nguồn ở phía dưới thì giống như các phần mềm chế độ bạn sẽ bỏ qua cho các bạn những đoạn văn ấy
Tuy nhiên cũng có nhiều bạn học viên đã quá lạm dụng vấn đề này dẫn tới bài của các bạn trích lục quá nhiều trong khi ý kiến phân tích của các bạn lại quái dẫn tới sự chênh lệch hướng nội dung của các bạn và nội dung của người khác nên dẫn tới bàn luận văn thạc sĩ cũng không được chất lượng
Với luận văn thạc sĩ của một số ngành như quản trị kinh doanh hay luận văn thạc sĩ ngành kế toán tài chính ngân hàng thường các bạn có thêm các phương pháp phân tích định lượng chạy spss eviews Star và những phần này thì các bạn thường phải tự tay làm mà thôi Tại vì theo yêu cầu của các giảng viên giáo sư mỗi khác nên các bạn khó lòng mà copy được một bài nào đó trăm phần trăm để đưa về bài của mình dẫn tới các bạn sẽ vượt qua tốt phần trích đoạn văn của trường phân tích định lượng
Vậy để vượt qua tốt luận văn thạc sĩ của các bạn học viên Trước tiên các bạn phải tự phấn đấu tự đầu tư nhiều thời gian cho đề tài mà các bạn đã lựa chọn một lần nữa mình khuyên chân thành các bạn hãy lựa chọn những đề tài mà các bạn quan tâm các bạn muốn nghiên cứu thật sự các bạn mới có hứng thú và kiến thức để có thể làm bài luận văn thạc sĩ trôi chảy và đạt kết quả tốt và đặc biệt đó chính là các bạn rất tự tin khi bảo vệ trước hội đồng
Về các phương án chống đạo văn thì như mình đã nói trên sẽ chẳng có thủ thuật nào cả Hiện nay mình cũng đang nhận dịch vụ viết luận văn và mình cũng phải làm một trăm phần trăm kiến thức và hành văn cho các bạn và tất nhiên Nếu các bạn muốn tự làm bài của mình các bạn cũng nên vậy sẽ không có các phương pháp để chống lại các phần mềm đạo văn
Tuy nhiên ngoài những phương án mình đã kể trên thì các bạn vẫn còn một sự lựa chọn khác đó chính là dịch vụ viết thuê luận văn của mình hiện nay mình cũng đã triển khai từ cách đây bảy năm về dịch vụ viết thuê luận văn đảm bảo uy tín cho các bạn sinh viên làm việc rất trách nhiệm làm việc trực tiếp và online giới giữa các bạn có nhu cầu nếu như vấn đề bàn luận văn của các bạn bị rớt do vấn đề dính lỗi đạo văn mình sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm và hoàn lại tiền cho các bạn 100% tuy nhiên vấn đề này rất ít thời gian bởi vì mình không để cho bài viết bị dính lỗ đạo và các bạn sinh viên học viên có nhu cầu viết thuê luận văn các bạn cần tư vấn về đề tài các bạn cần tư vấn về viết đề cương và hoàn thiện bản luận văn thạc sĩ luận văn Đại học các bạn có thể liên hệ qua Zalo số điện thoại của mình để mình trực tiếp lắng nghe các bạn

Đề cương chi tiết và Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

Đề cương chi tiết và Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh – UFM

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh – UFM là tiêu đề bài viết hôm nay. Nhìn vào tiêu đề bạn đã thấy rõ chính xác nội dung hôm nay mà nhóm viết báo cáo thực tập của mình chia sẻ rồi phải không nào?.

Chính là hướng dẫn các bạn làm đề cương chi tiết và cách viết bài báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh của trường Đại học Tài Chính – Marketing (UFM) thuộc hệ Cao Đẳng.


Ngoài ra nếu bạn nào đang không có thời gian đi thực tập hoặc thời gian viết bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Thì có thể liên hệ mình Dịch vụ viết báo cáo thực tập tốt nghiệp giá rẻ GSE tại Tân Phú – HCM để giúp các bạn về bài báo cáo tốt nghiệp này. Các bạn liên hệ qua sdt/zalo bên dưới nhé

Dịch vụ viết báo cáo thực tập tốt nghiệp giá rẻ GSE

– sdt/ zalo 0909 23 26 20


ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT VÀ CÁCH VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ KINH DOANH – UFM

Đợt thực tập nhằm mục đích giúp sinh viên có dịp tiếp xúc với thực tiễn sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp. Qua đó, sinh viên có thể nhận dạng và hiểu được các hoạt động chức năng của doanh nghiệp, vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để tham gia (nếu có thể) giải quyết các vấn đề cụ thể tại doanh nghiệp. Đây cũng là dịp để sinh viên có thể tìm cho mình đề tài viết báo cáo thực tập tốt nghiệp (loại ứng dụng thực tế) và xác định hướng công việc cho mình sau khi ra trường.

  1. TRANG BÌA (Xem mẫu đính kèm)
  2. TRANG BÌA PHỤ (Xem mẫu đính kèm)
  3. TRANG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN (Xem mẫu đính kèm)
  4. TRANG XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP (Xem mẫu đính kèm – chú ý phải có chữ ký của lãnh đạo và con dấu tròn của đơn vị thực tập)
  5. TRANG LỜI CẢM ƠN (Xem mẫu đính kèm): Viết ngắn gọn, súc tích và đúng đối tượng (lãnh đạo đơn vị, những người trực tiếp hướng dẫn và cung cấp tài liệu của đơn vị …)
  6. MỤC LỤC  Trình bày rõ ràng, chính xác để tiện cho việc tra cứu của người đọc

Lời mở đầu báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Phần này SV trình bày rõ lý do chọn đề tài, phương pháp và giới hạn nghiên cứu của đề tài

  • Lý do chọn đề tài: Cần làm rõ tính thời sự về quản trị ở đơn vị của vấn đề được chọn (có thể là những vấn đề yếu kém, bức xúc của đơn vị; hoặc những vấn đề đang là sự thành công, thế mạnh của đơn vị; hoặc có thể là vấn đề mà người thực tập có điều kiện thâm nhập sâu, có nhiều thông tin…)
  • Phương pháp nghiên cứu: Cần nêu rõ phương pháp nghiên cứu mà tác giả sẽ sử dụng trong đề tài như:
  • Giới hạn nghiên cứu của đề tài: Do vấn đề rộng, hoặc do điều kiện thu thập thông tin khó khăn nên tác giả cần nêu rõ phạm vi nghiên cứu của mình đối với vấn đề được chọn. Giới hạn nghiên cứu này cần được thể hiện rõ qua tên đề tài được chọn.

(Phần này trình bày gọn trong 1 trang)


PHẦN TRÌNH BÀY NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP

Chương 1: Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty

Mục đích của phần này nhằm làm cho người đọc báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh có cái nhìn tổng quát về đơn vị mà sinh viên đến thực tập. Cần trình bày ngắn gọn những vấn đề sau:

– Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển DN (tên đơn vị, địa chỉ trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc, quá trình hình thành và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển phát triển)

– Nhiệm vụ, chức năng và định hướng phát triển của DN

– Giới thiệu công nghệ sản xuất sản phẩm chính hoặc quá trình hoạt động chính

– Giới thiệu cơ cấu tổ chức và nhân sự của DN

– Các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong thời gian gần đây (ít nhất 3 năm).

– Nêu khái quát tình hình quản trị doanh nghiệp trên tất cả các mặt hiện nay của doanh nghiệp

(Nên dùng các sơ đồ, bảng, biểu minh họa)

            Cuối phần, phải có kết luận chung về nội dung đã phân tích ở trên.

Chương 2: Cơ sở lý luận về đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp

(Các bạn xem cụ thể đề cương của từng đề tài ở bên dưới phần này nhé)

Mục đích của phần này là trình bày những vấn đề lý thuyết là cơ sở lý luận đã học liên quan đến nội dung đề tài đã chọn, làm cơ sở đối chiếu với thực tế để tìm hiểu, đánh giá tính hợp lý hay bất hợp lý của việc vận dụng ở đơn vị. Cần lưu ý, không phải sự khác biệt với lý thuyết nào cũng là không hợp lý cũng như không phải việc rập khuôn lý thuyết nào cũng hợp lý. Tính hợp lý ở đây thể hiện ở sự phù hợp của việc vận dụng lý thuyết với bối cảnh và tình hình cụ thể của DN.

Phần này phải trình bày hết sức ngắn gọn, đi thẳng vào những vấn đề lý thuyết có liên quan (tối đa không quá 5 trang)

Chương 3: Thực trạng về…..(vấn đề nghiên cứu) tại doanh nghiệp

Mỗi sinh viên sẽ đi sâu tìm hiểu và tham gia một hoặc một vài hoạt động thuộc các lĩnh vực của DN.

Trong phần này, SV phải làm rõ thực trạng về vấn đề được chọn làm đề tài của mình. Khi trình bày có thể dẩn dắt từ các vấn đề có liên quan nhưng nhất thiết phải làm rõ đánh giá của mình về vấn đề của đề tài đang viết (dùng số liệu, bảng biểu, đồ thị, sơ đồ …minh họa). Phải làm cho người đọc thấy được tình hình hiện nay, mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức… của vấn đề được chọn làm đề tài (có thể sử dụng kỹ thuật phân tích SWOT hoặc các kỹ thuật phân tích khác đã học để làm rõ). Tiến hành quá trình phân tích, diễn giải, lập luận thật sắc bén và súc tích.

Phần này là trọng tâm của đề tài nên SV phải đầu tư thật kỹ, số trang chiếm ít nhất 2/3 tổng số trang của đề tài.

Việc sử dụng bảng, biểu … cần đưa vào phù hợp với nội dung đang trình bày (có thể là bảng photo các tài liệu gốc của DN).

Cuối phần này phải có nội dung tóm lược, đánh giá rõ ràng.

Chương 4: Kiến nghị và kết luận

Mục tiêu của phần này là trình bày tóm tắt những nhận xét kết luận của SV thực tập về vấn đề của đề tài thực tập, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả của vấn đề quản trị nghiên cứu.

Phụ lục

Gồm những tài liệu giúp cho người đọc nghiên cứu chi tiết hơn, sâu hơn vấn đề trình bày. Những phụ lục này phải gắn với đề tài thực tập.

Tài liệu tham khảo

Trong thời gian thực tập, sinh viên cần thông qua sự hướng dẫn của giáo viên để định hướng vấn đề cần phân tích sâu thêm. Trong phân tích, sinh viên cần vận dụng kiến thức đã học để nhận ra ưu, nhược điểm, vấn đề còn tồn tại, những điều khác biệt giữa lý thuyết và thực tế.


MỘT SỐ ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

a/ Đề cương chi tiết đề tài tuyển dụng nhân sự tại công ty ABC

LỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu đề tài

3. Phương pháp nghiên cứu

4. Kết cấu đề tài

CHƯƠNG 1: Tổng quan về công ty TNHH XYZ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty

1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

1.4 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh         của công ty qua 3 năm 2015 – 2017

1.5 Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty qua 3 năm 2015 – 2017

1.6 Quan điểm quản trị nhân lực của lãnh đạo công ty

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC

2.1 Khái niệm và vai trò của tuyển dụng nhân lực

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Tuyển dụng

2.1.1.2 Tuyển mộ

2.1.1.3 Tuyển chọn

2.1.2 Vai trò của tuyển dụng nhân lực

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển dụng nhân lực trong tổ chức

2.2.1 Các yếu tố thuộc về tổ chức

2.2.2 Các yếu tố thuộc về môi trường

2.3 Nội dung của tuyển dụng nhân lực

2.3.1 Tuyển mộ

2.3.1.1 Nguồn tuyển mộ

2.3.1.2 Phương pháp tuyển mộ

2.3.1.3 Quy trình tuyển mộ

2.3.2 Tuyển chọn

2.3.2.1 Quá trình tuyển chọn

2.3.2.2 Đánh giá hiệu quả của công tác tuyển chọn nhân lực

2.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện tuyển dụng nhân lực trong tổ chức

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH XYZ

3.1 Phân tích thực trạng quy trình tuyển dụng nhân lực tại công ty TNHH XYZ

3.1.1 Quy trình tuyển mộ

3.1.1.1 Xây dựng kế hoạch tuyển dụng

3.1.1.2 Lập phiếu yêu cầu tuyển dụng

3.1.1.3 Tìm kiếm và thu hút hồ sơ ứng viên

3.1.2 Quy trình tuyển chọn

3.1.2.1 Chọn lọc hồ sơ

3.1.2.2 Tổ chức thi tuyển đầu vào

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

3.1.2.3 Tổ chức phỏng vấn

3.1.2.4 Xử lý kết quả sau phỏng vấn

3.1.2.5 Tiếp nhận nhân viên mới

3.2. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm

3.2.1. Ưu điểm

3.2.2. Nhược điểm

Kết luận chương 3

CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

b/ Đề cương đề tài đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty ABC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ABC

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy và hoạt động của Công ty:

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chứ

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

1.3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty

1.4. Đặc điểm về cơ cấu lao động của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017

1.5. Tình hình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2015 – 2017

Kết luận chương 1

CHƯƠNG: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

2.1. Khái niệm, mục đích, vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

2.1.1. Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

2.1.2 Vai trò và mục đích của đào tạo và phát triển nguồn nhân lự

2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đào tạo và phát triển

2.2.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

2.2.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài của doanh nghiệp:

2.3. Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

2.3.1. Đào tạo trong công việc:

2.3.1.1. Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc:

2.3.1.2. Đào tạo theo kiểu học nghề:

2.3.1.4. Luân chuyển và thuyên chuyển công việc:

2.3.2. Đào tạo ngoài công việc:

2.3.2.1. Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp:

2.3.2.2. Cử đi học ở các trường chính quy

2.3.2.3. Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

2.3.2.4. Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự giúp đỡ của máy tính

2.3.2.5. Đào tạo theo phương thức từ xa

2.3.2.6. Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm

2.3.2.7. Mô hình hóa hành vi

2.3.2.8. Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ

2.4. Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

2.4.1. Chiến lược cần quan tâm

2.4.2. Trình tự để xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển

2.5. Sự cần thiết phải thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Kết luận chương 2

CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ABC

3.1. Một số đặc điểm của Công ty ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.2. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty

3.2.1. Bộ máy làm công tác đào tạo:

3.2.2. Về hình thức đào tạo

3.2.3. Về quy trình đào tạo

3.2.3.1. Giai đoạn xác định nhu cầu đào tạo.

3.2.3.2. Giai đoạn thực hiện đào tạo

3.2.4. Về số lượng

3.2.5. Về công tác tổ chức đào tạo

3.2.6. Những tồn tại và nguyên nhân

3.2.6.1. Những hạn chế còn tồn tại trong Công ty

3.2.6.2. Nguyên nhân của những hạn chế

Kết luận chương 3

CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

c/ Đề cương chi tiết nâng cao hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty ABC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP XYZ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

1.2 Nhiệm vụ, chức năng, định hướng phát triển của công ty

1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

1.3.2 Chức năng từng phòng ban

1.4 Lĩnh vực kinh doanh

1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty CP XYZ

Kết luận chương 1

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

2.1 Công tác quản trị nhân sự

2.1.1 Khái niệm về Quản trị nhân sự

2.1.2 Chức năng của quản trị nhân sự

2.1.3 Tầm quan trọng của vấn đề quản trị nhân sự

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác quản trị nhân sự6

2.3 Nội dung công tác quản trị nhân sự

2.3.1 Phân tích công việc

2.3.1.1 Khái niệm

2.3.1.2 Nội dung

2.3.1.3 Các phương pháp phân tích công việc

2.3.1.4 Xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc

2.3.2 Qúa trình tuyển dụng

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

2.3.2.1 Tuyển dụng từ nguồn nội bộ doanh nghiệp

2.3.2.2 Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp

2.3.3 Đào tạo và phát triển

2.3.3.1 Đào tạo trong công việc

2.3.3.2 Đào tạo ngoài doanh nghiệp

2.3.3.3Các nguyên tắc trong đào tạo

2.3.4 Đánh giá và đãi ngộ nhân sự

Kết luận chương 2

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CP XYZ

3.1 Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại TESC

3.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân sự

3.1.1.1 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài

3.1.1.1 Ảnh hưởng của môi trường bên trong

3.1.2 Thực trạng công tác quản trị nhân sự

3.1.2.1 Tình hình quản lý nhân sự tại công ty

3.1.2.2 phân tích công việc

3.1.2.3 Tuyển dụng và bố trí nhân sự

3.1.2.4 Đào tạo và phát triển

3.1.2.5 Đánh giá người lao động

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

3.1.2.6 Chính sách lương thưởng tại công ty

3.1.2.7 Chính sách đãi ngộ

3.2 Đánh giá ưu điểm và nhược điểm

3.2.1. ưu điểm

3.2.2. Nhược điểm

Kết luận chương 3

CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

4.1. Một số kiến nghị

4.1.1. Kiến nghị 1

4.1.2. Kiến nghị 2

4.2. Kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

d/ Đề cương chi tiết nâng cao hoạt động marketing mix tại công ty ABC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ABC

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển

1.2.Chức năng và lĩnh vực hoạt động

1.3.Cơ cấu tổ chức

1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2016 – 2018

1.5. Cơ cấu nhân sự trong công ty qua 3 năm 2016 – 2018

Kết luận chương 1

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING

2.1.HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP

2.1.1.Khái niệm

2.1.2.Vai trò và chức năng

2.1.2.1. Vai trò: Marketing

2.1.2.2 Chức năng của Marketing như sau

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

2.1.3.Marketing hỗn hợp ( marketing mix)

2.1.3.1.Sản phẩm ( product )

2.1.3.2 Giá (price)

2.1.3.3 Phân phối (Place )

2.1.3.4.Xúc tiến (promotion)

Đề cương chi tiết và Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh
Đề cương chi tiết và Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

2.2.NỘI DUNG QUẢN TRỊ MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP

2.2.1.Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu

2.2.1.1.Thị trường

2.2.1.2.Phân khúc thị trường

2.2.1.3.Xác định thị trường mục tiêu.

2.2.1.4. Định vị thị trường

2.2.2. Môi trường marketing trong doanh nghiệp

2.2.2.1 Môi trường vĩ mô

2.2.2.2. Môi trường vi mô

Kết luận chương 2

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY ABC

3.1. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY ABC

3.1.1.Chính sách sản phẩm

3.1.2.Chính sách giá

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

3.1.3.Chính sách phân phối

3.1.4.Chính sách quảng cáo và chiêu thị

3.2. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm

3.2.1. Ưu điểm

3.2.2. Nhươc điểm

CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

e/ Đề cương chi tiết hoàn thiện kênh phân phối tại Công ty ABC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ABC

1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH ABC

1.2. Chức năng nhiệm vụ

1.3. Đặc điểm sản phẩm

1.4.Các nguồn lực và điều kiện kinh doanh của công ty TNHH ABC.

1.5. Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh Qua 3 năm 2016 – 2018

1.6. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Qua 3 năm 2016 – 2018

Kết luận chương 1

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI

2.1 .Những lý luận chung về kênh phân phối

2.1.1.Khái niệm,vai trò,chức năng của kênh phân phi

2.1.2. Các thành viên trong kênh

2.1.3.Hoạt động của kênh

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

2.2. Quản lý kênh

2.2.1. Năm sức mạnh cơ bản để quản lý kênh

2.2.2. Khuyến khích động viên các thành viên kênh

2.2.3. Quản lý kênh phân phối bằng hệ thống marketing hỗn hợp

2.2.4.Đánh giá hiệu quả các thành viên kênh

Đề cương chi tiết và Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh
Đề cương chi tiết và Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

2.3.Cấu trúc kênh.

2.4. Thiết kế kênh.

2.4.1.Khái niệm:

2.4.2.Quy trình thiết kế kênh:

Kết luận chương 2

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY TNHH ABC

3.1.. Thực trạng hệ thống kênh phân phối sản phẩm thạch của Công ty TNHH ABC

3.1.1. Thực trạng về cấu trúc kênh phân phối sản phẩm thạch của Công tyTNHH ABC

3.1.2 Đặc điểm và công tác tìm kiếm các thành viên kênh

3.1.3. Thực trạng hoạt động quản lý kênh

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

3.1.4. Công tác đánh giá các thành viên kênh.

3.2. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm

3.2.1. Ưu điểm

3.2.2. Nhược điểm

Kết luận chương 3

CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

f/ Đề cương chi tiết nâng cao hoạt động bán hàng tại Công ty ABC

LỜI MỞ ĐẦU

  1. Lý do chọn đề tài
  2. Mục đích nghiên cứu
  3. Đối tượng nghiên cứu
  4. Phương pháp nghiên cứu
  5. Kết cấu đề tài

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ABC

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

1.2. Chức năng và nhiệm vụ tổng quát của công ty

1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

1.3.1. Sơ đồ tổ chức

1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

1.3.3. Giới thiệu sản phẩm

1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2016 – 2018

Kết luận chương 1

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Tổng quan về bán hàng

2.1.1. Khái niệm bán hàng và vai trò của hoạt động bán hàng

2.1.1.1. Khái niệm bán hàng

2.1.1.2. Vai trò của hoạt động bán hàng

2.2. Quản trị bán hàng

2.2.1. Khái niệm

2.2.2. Ý nghĩa của quản trị bán hàng

2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản trị bán hàng

2.2.4. Quy trình quản trị bán hàng

2.2.4.1. Xây dựng mục tiêu bán hàng

2.2.4.2. Các chiến lược bán hàng phổ biến

2.2.4.3. Tổ chức lực lượng bán hàng .

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

2.2.4.4. Xây dựng đội ngũ bán hàng

2.2.4.5. Động viên nhân viên bán hàn

2.2.4.6. Một số công cụ khuyến khích động viên

2.2.4.7. Đánh giá hiệu quả bán hàng và chăm sóc khách hàng

Kết luận chương 2

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ABC

3.1. Tình hình thực hiện công tác bán hàng của công ty cổ phần ABC

3.1.1. Phân tích công tác bán hàng

3.1.2. Phân tích công tác quản trị bán hàng

3.1.3. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến công tác bán hàng

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

3.1.4. Phân tích lợi thế cạnh tranh

3.2. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm

3.2.1. Ưu điểm

3.2.2. Nhược điểm

Kết luận chương 3

CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

g/ Đề cương chi tiết hoạt động chăm sóc khách hàng tại công ty ABC

LỜI NÓI ĐẦU

  1. Lý do chọn đề tài.
  2. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
  3. Phương pháp nghiên cứu
  4. Phạm vi nghiên cứu
  5. Mục đích nghiên cứu
  6. Kết cấu đề tài

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ABC

1.1. Quá trình hình thành và phát triển

1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty

1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH ABC

1.4. Đặc điểm môi trường kinh doanh của công ty.

1.5 Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng nguồn lực của công ty

Kết luận chương 1

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

2.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của khách hàng

2.1.1. Khái niệm khách hàng

2.1.2. Phân loại khách hàng

2.1.3. Vai trò của khách hàng.

2.2. Khái niệm, mục đích, vai trò của chăm sóc khách hàng.

2.2.1. Chăm sóc khách hàng là gì?

2.2.2. Mục đích của việc chăm sóc khách hàng:

2.2.3. Vai trò của việc chăm sóc khách hàng

2.3. Tổ chức thực hiện chăm sóc khách hàng

2.3.1. Những khiếm khuyết trong việc chăm sóc khách hàng

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

2.3.2. Quản lý để thỏa mãn khách hàng

2.3.3. Các bước để thỏa mãn khách hàng.

2.3.4. Văn hóa chăm sóc khách hàng

Kết luận chương 2

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ABC

3.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.

3.1.1. Thu mua

3.1.2. Quy trình công nghệ và sản xuất sản phẩm của công ty.

3.1.3. Tiêu thụ

3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của công ty

3.2. Thực trạng chăm sóc khách hàng tại công ty TNHH ABC.

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

3.2.1. Tình hình thăm dò sự hài lòng và ghi nhận ý kiến của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ:

3.2.2. Tình hình tư vấn về sản phẩm, dịch vụ của công ty

3.2.3. Quy trình xử lý khiếu nại khách hàng.

3.2.4. Phân tích đánh giá sự thỏa mãn khách hàng qua các phiếu khảo sát.

3.3. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm

Kết luận chương 3

CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Cách viết báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh

mua bài báo cáo thực tập tốt nghiệp giá rẻ

Mua bài báo cáo thực tập tốt nghiệp giá rẻ – Tải bài mẫu làm báo cáo thực tập

Mua bài báo cáo thực tập tốt nghiệp giá rẻ hay Tải bài mẫu làm báo cáo thực tập tốt nghiệp cũng là một trong những câu hỏi của các bạn sinh viên khi tìm tài liệu để tiến hành viết bài báo cáo cho mình.

Như mình biết, khi bắt đầu viết bài báo cáo thực tập, chuyên đề tốt nghiệp, khóa luận, luận văn đại học, luận văn thạc sĩ thì người viết (tác giả bài làm) sẽ phải lên mạng tìm hiểu thật kỹ về thông tin số liệu, sườn bài và hướng đi của bài làm. Chính vì vậy, hôm nay mình viết bài này với mục đích chia sẻ đến với các bạn về dịch vụ của mình.

sdt/ zalo 0909 23 2620

Mua bài báo cáo thực tập tốt nghiệp giá rẻ – Tải bài mẫu làm báo cáo thực tập

Dịch vụ của mình ngoài là dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ ra thì bên mình còn có hỗ trợ bán các bài mẫu, số liệu đã phân tích cho các bạn sinh trong tùy đề tài. Cụ thể như bên dưới:

Mua bài báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh gồm có:

  • Mua bài báo cáo thực tập ngành quản trị nguồn nhân lực
  • Bài mẫu báo cáo thực tập đề tài tuyển dụng nhân sự
  • Mua bài mẫu báo cáo thực tập ngành marketing
  • Bài mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • Tải bài mẫu chuyên đề tốt nghiệp tạo động lực cho nhân viên

Mua bài báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán

Đối với ngành kế toán, thì bên  mình có hỗ trợ chứng từ cho các bạn vì chuyên ngành kế toán cần có chứng từ để nộp kèm khi nộp bài.

  • Bài mẫu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty A
  • Bài mẫu kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty A
  • Bài mẫu kế toán vốn bằng tiền tại công ty A
  • Bài mẫu kế toán nguyên vật liệu,
  • ..v.v.v..

Hoặc các bạn có thể mua chứng từ kế toán và dấu xác nhận của đơn vị thực tập thì vẫn được nhé.

Xem thêm: Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ nhất  – Quản trị kinh doanh, kế toán

Mua bài báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành nhà hàng hàng khách sạn

  • Mua bài mẫu khóa luận tốt nghiệp đề tài marketing thu hút khách tại nhà hàng khách sạn
  • Mua bài mẫu báo cáo thực tập đề tài quy trình phục vụ bàn/ buffet tại nhà hàng A thuộc khách sạn B
  • Chuyên đề tốt nghiệp bộ phận lễ tân tại khách sạn A
  • ..v.v…

Mua bài báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành luật

  • Tải bài mẫu báo cáo thực tập luật dân sự
  • Mua bài chuyên đề tốt nghiệp ngành luật kinh tế
  • Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp luật hôn nhân gia đình
  • .v.v..v…

Mua bài báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng

  • Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trung và dài hạn
  • Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn trung và dài hạn
  • Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn
  • Một số giải pháp hoàn thiện phương thức thanh toán tín dung chứng từ
  • Một số giải pháp nâng cao hiệu quả phát hành thẻ thanh toán
  • Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán không dung tiền mặt

 

Các bạn nào có nhu cầu tìm số liệu làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp, số liệu chứng từ ngành kế toán, hoặc số liệu làm bài tài chính ngân hàng, xin dấu xác nhận thực tập tại công ty, nhà hàng, ngân hàng thì có thể liên hệ mình qua sdt/zalo như sau nhé.

mua bài báo cáo thực tập tốt nghiệp giá rẻ
mua bài báo cáo thực tập tốt nghiệp giá rẻ
  • Sdt/ zalo: 0909 23 26 20
  • Gmail: hotrosinhvienthuctap@gmail.com

Vì mình hay dành thời gian rảnh để viết bài mẫu, nên bạn nào cần bài mẫu thì đăng ký mua sớm nha. Những bạn mua sau nếu hết bài của đề tài đó rồi, thì sẽ đợi mình vài ngày nha để mình dành thời gian viết bài mẫu cho bạn.

– Author: GSE –

lời mở đầu đề tài hoạt động kênh phân phối

Top 5 lời mở đầu đề tài hoạt động kênh phân phối HAY – Nên tham khảo

Lời mở đầu đề tài hoạt động kênh phân phối HAY chính là tiêu đề ngày hôm nay mình muốn chia sẻ với các bạn. Mình cũng xin cảm ơn các bạn ở bài viết trước đã góp ý là các bạn đang rất cần lời mở đầu đề tài hoạt động kênh phân phối để làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của các bạn. Vì vậy, nay mình rảnh rỗi, có thời gian để viết bài này.. Hy vọng giúp ích được các bạn đang cần. Ngoài ra, các bạn cần gì có thể trực tiếp bình luận phía bên dưới, để mình có thể hỗ trợ các bạn nhé. Bạn nào cần liên hệ nhanh chóng thì sdt/ zalo bên dưới 🙂

sdt/zalo 0909 23 26 20

Top 5 lời mở đầu đề tài hoạt động kênh phân phối HAY – Nên tham khảo

Nói nhiều không bằng hành động phải không nào, sau đôi lời diễn văn phía bên trên, giờ mình sẽ trực tiếp chia sẻ ngay đây để hỗ trợ các bạn nhanh chóng viết bài báo cáo thực tập đề tài hoạt động kênh phân phối của bài báo cáo nữa :).

À, vì có một số trường chỉ yêu cầu lý do chọn đề tài hoạt động kênh phân phối và kết cấu bài thôi, nên bên dưới mình cũng có chia sẻ đó nhé

Lời mở đầu đề tài hoạt động kênh phân phối – số 1

1. Lý do chọn đề tài hệ thống kênh phân phối

Kênh phân phối giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng với đúng mức giá họ có thể mua, đúng chủng loại họ cần, đúng thời gian và địa điểm mà họ yêu cầu. Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phục được những khác biệt về thời gian, địa điểm và quyền sở hữu giữa người sản xuất và người tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ.

Các kênh phân phối hoạt động rất phức tạp bao gồm trong đó nhiều mối quan hệ giữa các thành viên như cạnh tranh, hợp tác, xung đột… Các kênh phân phối có thể hình thành ngẫu nhiên theo truyền thống trên thị trường hoặc là các hệ thống kênh phân phối liên kết chiều dọc được tổ chức và quản lý theo chương trình đã được định trước nhằm tạo nên sự liên kết dài hạn và chặt chẽ giữa các thành viên trong kênh.

Hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm đến phân phối như là biến số marketing tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp trên thị trường. Vấn đề quan trọng đặt ra đối với các doanh nghiệp là lựa chọn được kênh phân phối thích hợp cho các sản phẩm của mình và phải thực hiện được hoạt động quản trị hệ thống kênh phân phối đó. Hoạt động quản trị kênh bao gồm cả quản trị phân phối hàng ngày và quản trị dài hạn. Việc quản trị hệ thống kênh phân phối dài hạn tập trung vào xây dựng những chính sách thúc đẩy thành viên kênh hợp lý, sử dụng các công cụ marketing hỗn hợp khác trong quản trị kênh một cách hiệu quả, đánh giá hoạt động của từng thành viên kênh và đưa ra những chính sách quản lý mới.

Nhận thức được tầm quan trọng cũng như hiệu quả của hoạt động quản trị hệ thống kênh phân phối đem lại cho doanh nghiệp, công ty cổ phần ABC đã rất quan tâm đến việc điều hành hoạt động kênh phân phối của mình: công ty đã đề ra những chính sách, chiến lược cụ thể trong việc thiết kế, điều hành và quản trị hệ thống kênh phân phối ấy. Nhưng trong quá trình hoạt động công ty cũng không tránh khỏi những thiếu sót, những khuyết điểm cần phải được khắc phục.

Vì vậy em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động quản trị hệ thống kênh phân phối tại công ty cổ phần ABC” nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của công ty trên thị trường, giúp công ty nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường nội địa, mở rộng thị phần.

2. Mục đích nghiên cứu đề tài hệ thống kênh phân phối

– Phân tích, đánh giá đúng thực trạng của hoạt động quản trị hệ thống kênh phân phối hiện nay của công ty.

– Dựa trên những kiến thức đã học kết hợp với tìm hiểu thực tế em đã đưa ra một số giải pháp giúp công ty phát huy những thành tựu đã đạt được, khắc phục những hạn chế trong quản trị hệ thống kênh phân phối và tận dụng được những thời cơ đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tạo sự phát triển bền vững cho công ty cổ phần ABC.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:

* Đối tượng:

– Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản trị hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần ABC.

– Đứng trên góc độ của công ty để phân tích, luận giải và đề xuất các giải pháp cho hoạt động quản trị hệ thống kênh phân phối nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm.

* Phạm vi nghiên cứu:

– Đề tài nghiên cứu sản phẩm ống và phụ kiện PPR của Wavin bao gồm 4 nhóm sản phẩm sau: ống nước, phụ kiện, van nước, máy thi công; và được tiêu thụ ở thị trường Việt Nam.

4. Phương pháp nghiên cứu:

Trong đề tài đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh, phân tích logic, kết hợp giữa lý luận với thực tế để phân tích lý giải.

5. Kết cấu đề tài:

Đề tài được chia thành 3 chương:

Chương 1:Quá trình hình thành và phát triển của công ty ABC.

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị hệ thống kênh phân phối của công ty ABC.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị hệ thống kênh phân phối của công ty ABC.

Lời mở đầu đề tài hoạt động kênh phân phối – số 2

1. Tính cấp thiết của đề tài

Tổ chức quản lý và tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, góp phần tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường. Để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường, vấn đề không phải chỉ là doanh nghiệp đưa ra sản phẩm gì với giá bao nhiêu mà còn là đưa sản phẩm ra thị trường như thế nào. Do vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực sự hiểu biết về kênh phân phối để tổ chức tốt công tác quản lý và tiêu thụ sản phẩm. Thực chất của kênh phân phối là một hệ thống các mối quan hệ giữa các tổ chức liên quan với nhau trong quá trình mua và bán hàng hóa. Nó là “đường dẫn các nổ lực marketing của doanh nghiệp đến thị trường mục tiêu”. Kênh phân phối mang tính chất dài hạn, không dễ dàng thay đổi trong một thời gian ngắn. Quản lý kênh phân phối không chỉ phục vụ cho hoạt động hiện tại của doanh nghiệp mà còn mang tính chất chiến lược, đây là công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thành công trên thị trường trong dài hạn.

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc đạt được lợi thế cạnh tranh trở nên khó khăn, thậm chí đạt được cũng không tồn tại lâu dài. Các  biện pháp về sản phẩm, quảng cáo, khuyến mãi, cắt giảm giá bán… chỉ có được lợi thế trong ngắn hạn bởi các doanh nghiệp khác cũng nhanh chóng làm theo. Việc tập trung phát triển mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn. Bởi vì kênh phân phối là một tập hợp các quan hệ bên ngoài giữa các doanh nghiệp độc lập trong kinh doanh. Tạo lập và phát triển hệ thống kênh phân phối đòi hỏi thời gian, trí tuệ, tiền của và sức lực… nên không dễ dàng bị các doanh nghiệp khác làm theo.

Xét về phương diện đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh, phân phối tiêu thụ hàng hóa là một trong 4 yếu tố chính quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp bên cạnh các yếu tố sản phẩm, giá và xúc tiến hỗn hợp. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp hiện nay vẫn chưa quan tâm đầy đủ và đúng mức đến kênh phân phối của mình, chưa hiểu rõ bản chất, vai trò của kênh phân phối cũng như quy trình thiết kế kênh, chưa có biện pháp để biến kênh phân phối thành công cụ quan trọng để giúp doanh nghiệp mình thành công trên thị trường trong dài hạn. Công ty TNHH ABC cũng không nằm ngoài số đó. Hoàn thiện kênh phân phối để nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh đang là yêu cầu bức thiết đối với công ty TNHH ABC. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện kênh phân phối cho công ty TNHH ABC” làm đề tài tốt nghiệp của mình.

2. Mục đích nghiên cứu

  • Hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến kênh phân phối và quản trị kênh phân phối.
  • Phân tích đánh giá thưc trạng phân phối của công ty TNHH ABC
  • Hoàn thiện kênh phân phối cho công ty TNHH ABC trong thời gian tới.

3. Phạm vi nghiên cứu đề tài hệ thống kênh phân phối ABC

Nội dung: Hoàn thiện kênh phân phối cho công ty TNHH ABC. Không gian: Tại công ty TNHH ABC

Thời gian: Số liệu từ năm 2016- 2018.

4. Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp luận xuyên suốt là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét, phân tích vấn đề một cách khoa học, khách quan.

Các phương pháp cụ thể:

–        Phương pháp thu thập số liệu:

+       Phương pháp xử lý số liệu:

  • Phương pháp thống kê:
  • Phương pháp toán kinh tế:
    • Phương pháp SWOT: vận dụng ma trận SWOT để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp.

5. Kết cấu đề tài hoàn thiện hệ thống kênh phân phối ABC

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kênh phân phối tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hoạt động kênh phân phối tại công ty TNHH ABC

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kênh phân phối tại công ty TNHH ABC

Lời mở đầu đề tài hoạt động kênh phân phối – số 3

1. Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế Việt Nam trong con mắt bạn bè quốc tế đang là một hiện tượng kinh tế của châu Á với mức tăng trưởng tương đối cao trong những năm vừa qua. Trong xu thế hội nhập quốc tế, Việt Nam đã tận dụng tốt những lợi thế của nước nhà kết hợp với những cơ hội và thách thức để vươn lên vị trí cao hơn trong nền kinh tế thế giới.

Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam thực hiện các cam kết khi trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại quốc tế WTO. Nền kinh tế Việt Nam tiếp tục mở cửa và hội nhập quốc tế với mức độ sâu rộng hơn với nhiều cơ hội và thách thức cho sự nghiệp phát triển nền kinh tế xã hội nói chung, trong đó có ngành bảo hiểm nói riêng.

Năm 2007 tăng trưởng GDP đạt 8.5%, đầu tư trực tiếp từ nước ngoài tương đương 20.3% tỉ USD, đầu tư toàn xã hội đạt 40% GDP, vốn ODA đạt 5.4 tỉ USD xuất khẩu đạt 48 tỉ USD. Các ngành công nghiệp vận tải biển và đóng tàu, hàng không dân dụng, dệt may, giày da có những bước phát triển đột phá. Thị trường tài chính tiền tệ tiếp tục phát triển theo xu thế ổn định sau một thời gian phát triển nóng như: tín dụng ngân hàng, chứng khoán, quỹ đầu tư, bảo hiểm. Đây là những tiền đề cơ bản tạo điều kiện thuận lợi cho ngành bảo hiểm Việt Nam phát triển, đặc biệt là lĩnh vực Bảo hiểm phi nhân thọ. Tốc độ tăng trưởng trong năm vừa qua của lĩnh vực Bảo hiểm phi nhân thọ là 20%, mức tăng cao nhất trong vòng 5 năm qua. Tuy nhiên, trong những điều kiện đó, để phát triển, mỗi Công ty Bảo hiểm đang hoạt động trên thị trường, phải tìm cách để mang sản phẩm Bảo hiểm của mình tới tay khách hàng. Điều này không hề đơn giản khi mà kiến thức và hiểu biết của người dân Việt Nam và ngay cả những doanh nghiệp hoạt động trong nước về Bảo hiểm vẫn còn không nhiều. Chính lý do đó, như bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực trên thị trường, doanh nghiệp Bảo hiểm phải có một hệ thống kênh phân phối phù hợp với sản phẩm mà mình cung cấp.

Kênh phân phối là các yếu tố con người và phương tiện vật chất nhằm trao đổi thông tin và chuyển giao sản phẩm từ doanh nghiệp, người bán sang người mua. Nhờ có hệ thống kênh phân phối, người mua có thể mua được sản phẩm còn người bán bán được sản phẩm của mình.

Khái niệm hệ thống kênh phân phối sản phẩm không chỉ áp dụng trong phân phối các sản phẩm hữu hình mà cả trong các sản phẩm vô hình, trong đó có sản phẩm Bảo hiểm. Nhưng đối với các sản phẩm hữu hình, hệ thống phân phối bao gồm các phương tiện vật chất có thể rất lớn và khá tốn kém như kho chứa hàng, phòng trưng bày, phương tiện chở hàng… Còn đối với sản phẩm vô hình, hệ thống kênh phân phối đơn giản hơn do ít đòi hỏi phương tiện vật chất, mà chủ yếu là yếu tố con người. Tuy nhiên, để có được một kênh phân phối sản phẩm vô hình có hiệu quả, linh hoạt, gọn nhẹ và thích ứng được với sản phẩm lại là điều không hề đơn giản, đòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọng  ngay từ khâu xây dựng đến quản lý hoạt động, không ngừng hoàn thiện và phát triển.

Chính vì những lý do trên nên sau quá trình thực tập tại Công ty Bảo hiểm dầu khí  Hà Nội, trực thuộc Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm dầu khí Việt Nam em đã chọn đề tài Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm Bảo hiểm tại Tổng công ty cổ phần ABC” làm khoá luận tốt nghiệp của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.

  • Tìm hiểu về thực trạng hoạt động hệ thống kênh phân phối sản phẩm Bảo hiểm của doanh nghiệp.
  • Phân tích một số đặc điểm của Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm dầu khí Việt Nam có ảnh hưởng tới hoạt động kênh phân phối.
  • Đưa ra một số đánh giá về kết quả hoạt động của hệ thống kênh phân phối.
  • Nêu ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp.

3. Đối tượng nghiên cứu.

  • ­Hoạt động, kết quả hoạt động của các thành viên kênh phân phối.
  • Hoạt động xây dựng, quản lý và bổ sung thành viên kênh phân phối.

4. Phạm vi nghiên cứu.

Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm dầu khí Việt Nam.

5. Kết cấu của chuyên đề

Khoá luận gồm có 3 chương.

  • Chương thứ nhất: tổng quan về Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm dầu khí Việt Nam.
  • Chương thứ hai: thực trạng hoạt động của hệ thống kênh phân phối của Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm dầu khí Việt Nam.
  • Chương thứ ba: một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm Bảo hiểm tại Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm dầu khí Việt Nam.

Lời mở đầu đề tài hoạt động kênh phân phối – số 4

Ngày nay, trong kinh doanh marketing ngày càng khẳng định được vị trí quan trọng của mình. Một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào chiến lược về marketing hỗn hợp của mình thể hiện chủ yếu ở 4-P (Sản phẩm -Giá cả -Phân phối -Xúc tiến hỗn hợp). Phân phối đang khẳng đinh vị trí của mình trong các chính sách marketing mix của mỗi công ty ,đối với các doanh nghiệp thương mại thì chính sách phân phối càng khẳng định tầm quan trọng của mình .

Theo xu hướng ngày nay, bất kể các doanh nghiệp sản xuất hay thương mại đều tổ chức tiêu thụ hàng hoá của mình qua các trung gian ,không chỉ qua một cấp mà có thể qua nhiều cấp trung gian. Các doanh nghiệp đều cố gắng hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của mình nhằm phát huy tối đa hiệu qủa của việc tiêu thụ hàng hoá . Vậy: ” Tại sao phải sử dụng các trung gian trong hoạt động phân phối hàng hoá. “Câu trả lời ở đây là: “Các trung gian đảm bảo việc phân phối hàng hoá rộng lớn và đưa hàng hoá đến các thị trường mục tiêu, làm tăng hiệu xuất trong hoạt động phân phối hàng hoá.” Một công ty muốn phân phối hàng hoá của mình sẽ rất khó khăn khi công ty tự mình làm lấy, bởi khi đó công ty sẽ tốn nhiều công sức tiền của, nguồn nhân lực, thời gian…Do đó, việc phân phối qua các trung gian có thể sẽ mang lại hiệu quả cao nhất cho sự phân phối hàng hoá của công ty.

Như vậy việc nghiên cứu và quyết định lựa chọn kênh phân phối như thế nào cho phù hợp là một quyết định rất quan trọng mà ban lãnh đạo công ty cần phải thông qua. Các kênh được công ty lựa chọn sẽ ảnh hưởng rất lớn tới tất cả các quyết định marketing khác. Cách định giá của công ty sẽ phụ thuộc rất nhiều vào các trung gian, các hình thức xúc tiến, khuyến mãi…cũng phụ thuộc nhiều vào các thành viên của kênh. Trong cơ chế thị trường ngày nay việc đạt được lợi thế cạnh tranh ngày càng trở nên khó khăn, thậm chí khi đã đạt được lợi thế cạnh tranh thì cũng rất khó trong việc duy trì lâu dài lợi thế đó khi công ty áp dụng các chiến lược về giá cả, quảng cáo…Bởi vì khi đó đối thủ cạnh tranh cũng có thể dễ dàng bắt chước, trả đũa lại các chiến lược đó. Vì thế các công ty  cả lớn và nhỏ đang dồn tâm trí của họ để tìm ra chiến lược marketing thích hợp có thể mang lại lợi thế cạnh tranh trong dài hạn, việc phát triển hệ thống kênh phân phối để tìm lợi thế cạnh tranh dài hạn đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp quan tâm chú ý.

Công ty  TNHH ABC đơn vị kinh  doanh hạch toán độc lập mới được thành lập với nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng dược phẩm và sản phẩm dinh dưỡng có chất lượng cao của các tập đoàn danh tiếng . Trong thời gian qua công ty đã cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng có chất lượng  phục vụ cho công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Các sản phẩm mà công ty  phân phối đã ngày càng chiếm lĩnh được sự tin tưởng cao của người tiêu dùng.Cong ty đã thiết lập được hệ thống kênh phân phối về dược phẩm cũng như sản phẩm dinh dưỡng rộng khắp trên thị trường  đảm bảo cho mục tiêu phân phối của mình

Nhưng để có thể đạt đựơc hiệu quả cao trong hoạt động phân phối, phát triển doanh số , tăng lợi nhuận đạt được mục tiêu đề ra thì việc hoàn thiện phát triển hệ thống kênh phân phối  công ty cả về bề rộng lẫn về bề sâu là một vấn đề rất khó khăn mang ý nghĩa chiến lược của công ty  .

Sau quá trình thực tập tại  công ty TNHH ABC. Dưới sự hướng dẫn của thày giáo PGS.TS – Đồng Xuân Ninh và các cán bộ nhân viên trong công ty tôi đã chọn đề tài :”Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối dược phẩm   công ty TNHH ABC. “Với mục đích tìm hiểu,đánh giá hoạt động phân phối của  công ty trong thời gian qua, từ đó phân tích, tổng hợp, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối của công ty trong thời gian tới.

Đề tài gồm 3 chương: (Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo)

Chương I:Những vấn đề lý luận cơ bản về kênh phân phối .

Chương II: Thực trạng hoạt động của hệ thống kênh phân phối dược phẩm công ty TNHH ABC.

Chương III:  Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty TNHH ABC.

Lời mở đầu đề tài hoạt động kênh phân phối – số 5

1. Lý do chọn đề tài

Ngày nay với xu thế phát triển của đất nước, mọi ngành nghề đòi hỏi phải chuyên nghiệp, phải có định hướng trước cho mình, phải có những hướng đi thật cụ thể. Nước ta đang chuyển mình sang một nền kinh tế đổi mới, một nền kinh tế hội nhập và phát triển thông qua sự kiện nổi bật và vô cùng quan trọng đó là : Gia nhập WTO. Chính vì lý do đó mà đòi hỏi mọi doanh nghiệp phải định cho mình một hướng đi, phong cách làm việc. Một doanh nghiệp có thành công hay không phụ thuộc chiến lược Makerting của mình trong đó tiêu chí 4-P là rất quan trọng (Sản phẩm – Gía cả- Phân phối – Xúc tiến hỗn hợp).
Ngày nay mọi doanh nghiệp không những phân phối sản phẩm của mình qua các trung gian mà còn phân phối theo nhiều cấp bậc trung gian nhằm đảm bảo tiêu thụ sản phẩm của mình một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. Với câu hỏi cho các nhà doanh nghiệp là tại sao lại phải sử dụng nhiều cấp bậc trung gian trong kênh phân phối của mình? Đó chính là việc đưa sản phẩm của mình tới tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. Việc xác định mục tiêu thị trường của mình cũng rất quan trọng nó đòi hỏi doanh nghiệp  phải nắm vững vị trí địa lý thu nhập bình quân người dân, các sản phẩm cạnh tranh.

Việc phân phối những sản phẩm của mình theo các cấp bậc trung gian đôi khi cũng làm ảnh hưởng đến sự xáo trộn về giá vì khi thị trường mới khai thác thì khả năng chưa tiêu thụ được nhiều mà khi cấp trung gian đã có nhiều mối quan hệ với những thị trường tiềm năng thì khả năng giá cả hàng hoá của thị trường tiềm năng là rất ảnh hưởng bởi thị trường mới này. Đây cũng là bài toán cho các nhà doanh nghiệp về chiến lược phân phối sản phẩm của công ty.

Công ty TNHH ABC là công ty chuyên kinh doanh thương mại về tân dược nhập khẩu và phân phối song song. Trong tình hình nền kinh tế thế giới nói chung và trong nước ta nói riêng có nhiều biến động, công ty TNHH ABC muốn đạt được vị thế cao trong lĩnh vực phân phối tân dược nhập khẩu tại thị trường trong nước, phát triển vững mạnh và không mất đi thị phần vào tay các đối thủ cạnh tranh, vì vậy đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối tại Công ty TNHH ABC” được em lựa chọn vì nó sẽ góp phần giúp công ty tạo ra lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ và phát triển vững mạnh ở lĩnh vực tân dược trong tương lai.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Ngày nay thị trường cung cấp tân dược phục vụ cho sức khoẻ con người rất rộng lớn và thị trường kinh tế sôi động nhất là Thành Phố Hồ Chí Minh và Hà Nội cũng không ngoại lệ. Hiện tại có rất nhiều sự cạnh tranh trong lĩnh vực tân dược như điển hình như về chủng loại, giá cả, dịch vụ hậu mãi,… Cùng với việc Việt Nam đã sản xuất ra được một số mặt hàng tân dược với chất lượng tốt và chi phí thấp đang là một thử thách cho các doanh nghiệp nhập khẩu tân dược. Dựa vào thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH ABC để từ đó đưa ra những giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống phân ph

ối tân dược của công ty .

lời mở đầu đề tài hoạt động kênh phân phối
lời mở đầu đề tài hoạt động kênh phân phối

3. Phương pháp nghiên cứu đề tài hoạt động kênh phân phối

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong marketing như: phương pháp thống kê phân tích, phương pháp so sánh và đánh giá số liệu, phương pháp nghiên cứu thị trường, nhận xét các hoạt động kinh doanh của công ty TNHH ABC..

Dựa trên các số liệu kinh tế thu thập được từ công ty TNHH ABC, từ truyền hình, báo chí và internet, và báo cáo của các Bộ Y tế,… để tổng hợp, phân tích dữ liệu một cách khoa học,  đánh giá thực trạng nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối của công ty.

4. Phạm vi nghiên cứu đề tài hoạt động kênh phân phối

Luận văn chỉ nghiên cứu về phân tích các mâu thuẫn tồn tại trong hệ thống kênh phân phối và lựa chọn mô hình kênh phân phối trong lĩnh vực tân dược nhập khẩu của công ty TNHH ABC nhằm góp phần hoàn thiện kênh phân phối và nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong thị trường tân dược nội địa.

Bài viết này nghiên cứu về hệ thống phân phối tân dược nhập khẩu tại thị trường Việt Nam nên chỉ phân tích những vấn đề tổng quát nhằm hỗ trợ cho việc hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty .

5. Kết cấu của đề tài hoạt động kênh phân phối

Nội dung đề tài gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kênh phân phối

Chương 2: Thực trạng hệ thống kênh phân phối của Công ty TNHH ABC

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kênh phân phối tại công ty TNHH ABC

Do còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên đề tài sẽ còn nhiều thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được những lời góp ý chân thành từ Quý Thầy Cô và các anh chị trong công ty TNHH DP Nghĩa Tín Tâm để bài viết của em được hoàn thiện

Với các lời mở đầu đề tài hoạt động kênh phân  phối bên trên, hy vọng có thể giúp ích cho các bạn. Ngoài ra, các bạn nào không có thời gian để viết bài có thể liên hệ để dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ GSE của mình có thể giúp bạn hoàn thành bài cáo cáo tốt nghiệp tốt nhất 🙂

– Author: GSE –