119 Đề tài luận văn luật Dân sự/ đề tài Chuyên đề, tiểu luận luật dân sự

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DANH MỤC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH DÂN SỰ
STT Tên đề tài khóa luận
1 Pháp luật về thế chấp tài sản và thực tiễn áp dụng
2 Chế định cấp dưỡng theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam – Thực tiễn áp dụng tại địa bàn Thành phố Huế
3 Bảo vệ quyền lợi phụ nữ và trẻ em trong các vụ án ly hôn – Thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân Thành phố Huế
4 Bồi thường thiệt hại trong các vụ án giao thông đường bộ theo pháp luật Việt Nam
5 Chế định ly hôn dưới góc độ bình đẳng giới theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
6 Giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất trong vụ án ly hôn-Thực tiễn tại huyện Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh
7 Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp dân sự theo pháp luật Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
8 Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu – Thực tiễn thực hiện tại VNam
9 Bảo vệ quyền lợi của con trong ly hôn và thực tiễn tại TAND huyện Yên Thành – Tỉnh Nghệ An
10 Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản theo quy định của pháp luật VN và thực tiễn áp dụng
11 Pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và thực tiễn áp dụng
12 Trách nhiệm liên đới của vợ chồng đối với giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung – Lý luận và thực tiễn
13 Hòa giải vụ việc ly hôn – Lý luận và thực tiễn
14 Pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và thực tiễn áp dụng
15 Bảo vệ quyền lợi phụ nữ và trẻ em trong các vụ án ly hôn – Thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân Thành phố Huế
16 Chế định ly hôn dưới góc độ bình đẳng giới theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
17 Bảo vệ quyền lợi của con trong ly hôn và thực tiễn tại Tòa án nhân dân huyện Yên Thành – Tỉnh Nghệ An
18 Công tác thi hành án dân sự theo pháp luật Việt Nam
19 Vấn đề ly hôn theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn giải quyết án hôn nhân gia đình trên địa bàn Thành phố Huế
20 Hòa giải trong tố tụng dân sự và thực trạng áp dụng tại địa bàn thành phố Đồng Hới – Quảng Bình
21 Hòa giải trong tố tụng dân sự và thực trạng áp dụng tại địa bàn thành phố Đồng Hới – Quảng Bình
22 Thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam
23 Thi hành án dân sự theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn tại thành phố Huế từ năm 2000 đến 2004
24 Sở hữu tài sản của vợ chồng theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn giải quyết tại Tòa án nhân dân Thành phố Huế từ 1998 đến nay
25 Căn cứ không công nhận nam, nữ là vợ chồng theo Luật hôn nhân gia đình năm 2000 và thực tiễn giải quyết tại Tòa án nhân dân Thành phố Huế (2000-2004)
26 Căn cứ cho ly hôn theo Luật Hôn nhân gia đình VN. Thực tiễn giải quyết trên địa bàn TP Huế
27 Thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam
28 Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn theo luật hôn nhân gia đình năm 2000
29 Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn theo Luật hôn nhân gia đình năm 2000
30 Thủ tục giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo pháp luật Việt Nam
31 Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn theo Luật hôn nhân gia đình năm 2000
32 Tài sản của vợ chồng theo Luật hôn nhân gia đình năm 2000
33 Vấn đề ly hôn theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn giải quyết án hôn nhân gia đình trên địa bàn Thành phố Huế
34 Việc đăng ký kết hôn theo Luật hôn nhân gia đình Việt Nam và thực tiễn áp dụng trên địa bàn Thành phố Huế từ năm 2000 đến năm 2006
35 Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn theo Luật hôn nhân gia đình năm 2000
36 Giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo pháp luật Việt Nam qua thực tiễn tại Tòa án nhân dân Huyện Quỳnh Lưu – Tỉnh Nghệ An
37 Vấn đề xác định quan hệ cha, mẹ, con. Lý luận và thực tiễn tại địa bàn Thành phố Huế
38 Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán nhà theo pháp luật Việt Nam
39 Ly hôn theo Luật hôn nhân gia đình 2000. Thực tiễn áp dụng giải quyết ở Tòa án nhân dân Huyện Phổ Yên – Thái Nguyên từ năm 2004 đến năm 2008
40 Hòa giải trong tố tụng dân sự và thực trạng áp dụng tại địa bàn thành phố Đồng Hới-Quảng Bình
41 Căn cứ ly hôn theo Luật hôn nhân gia đình Việt Nam. Thực trạng ly hôn và việc áp dụng căn cứ ly hôn tại huyện Hương Sơn-Hà Tĩnh
42 Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự – Thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân Huyện Con Cuông
43 Ly hôn theo Luật hôn nhân gia đình 2000. Thực tiễn áp dụng giải quyết ở Tòa án nhân dân huyện Phổ Yên – Thái Nguyên từ năm 2004 đến năm 2008
44 Vấn đề xác định quan hệ cha, mẹ, con. Lý luận và thực tiễn tại địa bàn thành phố Huế
45 Vấn đề Hụi (Họ). Lý luận và thực tiễn áp dụng trên địa bàn thành phố Huế
46 Ly hôn theo Luật hôn nhân gia đình 2000. Thực tiễn áp dụng giải quyết ở Tòa án nhân dân Huyện Phổ Yên-Thái Nguyên từ 2004-2008
47 Thực tiễn xét xử và giải quyết các vụ án, việc hôn nhân gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ 2005 hết 3/2008
48 Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản theo quy định của pháp luật Việt Nam và thực tiễn áp dụng
49 Hợp đồng vay tài sản theo Luật dân sự Việt Nam và thực tiễn giải quyết tại Tòa án nhân dân Thành phố Huế từ năm 2000 đến nay
50 Bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
51 Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp dân sự theo pháp luật VNam – Thực trạng và giải pháp
52 Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu – Thực tiễn thực hiện tại Việt Nam
53 Đương sự trong vụ án ly hôn và thực tiễn tại TAND thành phố Đà Nẵng (từ 2008 đến2011)
54 Đương sự trong vụ án ly hôn và thực tiễn tại TAND thành phố Đà Nẵng (từ 2008 đến 2011)
55 Trả lại đơn khởi kiện trong tố tụng dân sự và thực tiễn tại Tòa án nhân dân Thành phố Huế (từ 2008 đến 2011)
56 Trả lại đơn khởi kiện trong tố tụng dân sự và thực tiễn tại Tòa án nhân dân thành phố Huế (từ 2008 đến 2011)
57 Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh của đương sự trong tố tụng dân sự – Thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân huyện Quảng Ninh-Quảng Bình từ 2008-2011
58 Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh của đương sự trong tố tụng dân sự – Thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân Huyện Quảng Ninh-Quảng Bình từ 2008-2011
59 Thực tiễn xét xử sơ thẩm các vụ án ly hôn tại Tòa án nhân dân Thành phố Huế (từ năm 2008 đến năm 2011)
60 Thực tiễn xét xử sơ thẩm các vụ án ly hôn tại Tòa án nhân dân thành phố Huế (từ năm 2008 đến năm 2011)
61 Giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn tại Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn – Nghệ An (từ 2008 đến 2011)
62 Giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn tại Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn-Nghệ An (từ 2008 đến 2011)
63 Pháp luật Việt Nam về quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
64 Pháp luật Việt Nam về quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
65 Hợp đồng mua bán tài sản theo pháp luật dân sự Việt Nam và thực tiễn tại Tòa án nhân dân thành phố Huế (từ 2008-2011)
66 Hợp đồng mua bán tài sản theo pháp luật dân sự Việt Nam và thực tiễn tại Tòa án nhân dân thành phố Huế (từ 2008-2011)
67 Chia tài sản chung của vợ chồng trong vụ án ly hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình 2000
68 Chia tài sản chung của vợ chồng trong vụ án ly hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình 2000
69 Chế định hòa giải trong tố tụng dân sự và thực tiễn tại Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền – Tỉnh Thừa Thiên Huế (từ 2008-2011)
70 Chế định hòa giải trong tố tụng dân sự và thực tiễn tại Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền – Tỉnh Thừa Thiên Huế (từ 2008-2011)
71 Ly hôn theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn tại Tòa án nhân dân Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (từ 2008 đến 2011)
72 Ly hôn theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn tại Tòa án nhân dân Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (từ 2008 đến 2011)
73 Phương thức cấp dưỡng trong các vụ án ly hôn và thực tiễn tại Tòa án nhân dân Thành phố Huế (từ 2008 đến 2011)
74 Phương thức cấp dưỡng trong các vụ án ly hôn và thực tiễn tại Tòa án nhân dân Thành phố Huế (từ 2008 đến 2011)
75 Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh theo pháp luật Việt Nam
76 Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh theo pháp luật Việt Nam
77 Bảo vệ quyền lợi của con khi cha mẹ ly hôn – Lý luận và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam
78 Bảo vệ quyền lợi của con khi cha mẹ ly hôn – Lý luận và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam
Tên đề tài khóa luận
1 Ly hôn theo Luật hôn nhân gia đình 2000. Thực tiễn áp dụng giải quyết ở TAND Huyện Phổ Yên – Thái Nguyên từ 2004 đến 2008
2 Quan hệ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con khi ly hôn. Thực tiễn giải quyết tại TAND H.Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh từ 2006 đến nay
3 Vấn đề xác định quan hệ cha, mẹ, con. Lý luận và thực tiễn tại địa bàn thành phố Huế
4 Hòa giải trong tố tụng dân sự và thực tiễn áp dụng tại địa bàn thành phố Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình
5 Hụi, họ, biêu, phường theo pháp luật dân sự Việt Nam. Lý luận và thực tiễn áp dụng
6 Trách nhiệm liên đới của vợ chồng đối với giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung. Lý luận và thực tiễn
7 Chế định cấp dưỡng theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam. Thực tiễn áp dụng tại địa bàn thành phố Huế
8 Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản theo quy định của pháp luật Việt Nam và thực tiễn áp dụng
9 Pháp luật về thế chấp tài sản và thực tiễn áp dụng
10 Chế định ly hôn dưới góc độ bình đẳng giới theo Luật hôn nhân gia đình Việt Nam
11 Di sản dùng vào việc thờ cúng theo pháp luật Việt Nam
12 Hợp đồng vay tài sản theo pháp luật dân sự Việt Nam
13 Bảo hộ nhãn hiệu tại nước ngoài đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam
14 Các phương thức xác lập quyền sở hữu theo pháp luật Việt Nam
15 Các điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam
16 Các biện pháp thi hành án dân sự. Qua thực tiễn áp dụng tại Huyện Kỳ Anh – Tỉnh Hà Tĩnh
17 Năng lực bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng của cá nhân theo pháp luật dân sự VN và thực tiễn áp dụng tại TAND H.Hải Lăng – Tỉnh Quảng Trị
18 Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế từ 2005 – 2012
19 Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kiểu dáng công nghiệp
20 Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất. Thực tiễn tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam
21 Thực tiễn giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân Thành phố Đà Nẵng
22 Căn cứ ly hôn theo pháp luật VN. Thực tiễn áp dụng tại TAND tỉnh Thừa Thiên Huế từ 2009 đến 2012
23 Điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật Việt Nam
24 Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh của đương sự trong tố tụng dân sự
25 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Thực tiễn tại Huyện Văn Lâm – Tỉnh Hưng Yên từ 2009-2012
26 Giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân Huyện Con Cuông – Tỉnh Nghệ An từ 2008 đến 2012
27 Thực trạng xét xử sơ thẩm các vụ án ly hôn tại TAND H.Quảng Điền – Tỉnh TT Huế từ 2009 đến 2012
28 Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ, trẻ em trong pháp luật hôn nhân gia đình. Thực tiễn tại thành phố Hà Tĩnh từ 2009 đến 2012
29 Phiên tòa xét xử sơ thẩm các vụ án dân sự. Thực tiễn tại TAND Quận Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng
30 Chế định tài sản của vợ chồng theo pháp luật hôn nhân gia đình Việt Nam
31 Chai tài sản vợ chồng khi ly hôn theo luật hôn nhân gia đình năm 2000
32 Quyền con người trong pháp luật dân sự
33 Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hóa theo pháp luật Việt Nam
34 Lý luận về xét xử sơ thẩm các vụ án ly hôn theo pháp luật VN qua thực tiễn tại TAND TP KonTum từ 2008 đến 2012
35 Các điều kiện kết hôn theo Luật HNGĐ 2000. Qua thực tiễn tại xã Bờ Ngoong-H.Chư Sê-Tỉnh Gia Lai
36 Tranh chấp về hợp đồng vay tiền tại các tổ chức tín dụng-Thực tiễn tại TAND thành phố Huế-Tỉnh TT Huế
37 Nghĩa vụ cấp dưỡng trong vụ án ly hôn. Thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân H.Phong Điền-Tỉnh TT Huế
38 Lãi suất trong hợp đồng vay tiền theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và thực tiễn áp dụng
39 Thế chấp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong hợp đồng vay tiền-Thực trạng tại TAND H.Duy Xuyên-Quảng Nam từ 2000-2012
40 Bảo hộ quyền tác giả đối với các tác phẩm khoa học trong các trường đại học
41 Phòng chống bạo lực gia đình đối với phụ nữ qua thực tiễn tại Huyện Nông Sơn – Tỉnh Quảng Nam
42 Pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình đối với trẻ em-Thực tiễn tại thị xã Hương Thủy-Tỉnh TT Huế
43 Quyền liên quan đến quyền tác giả theo quy định của pháp luật Việt Nam
44 Quyền nhân thân của cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thực tiễn tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
45 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất-Thực tiễn tại địa bàn H.Quảng Ninh-Tỉnh Quảng Bình
46 Các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự-Thực tiễn tại Quảng Bình
47 Điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật Việt Nam qua thực tiễn tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
48 Pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính-Thực tiễn tại địa bàn Quảng Ninh-Q.Bình
49 Khởi kiện và thụ lý các vụ án tranh chấp đất đai. Thực tiễn giải quyết tại TAND H.Phú Lộc-Tỉnh TT Huế
50 Rào cản phi thuế quan trong chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam. Thực trạng và giải pháp
51 Hợp đồng mua bán nhà ở theo pháp luật Việt Nam
52 Hợp đồng mua bán nhà ở thương mại hình thành trong tương lai theo pháp luật Việt Nam
53 Bảo vệ quyền lợi của con chưa thành niên khi cha mẹ ly hôn (Pháp luật HNGĐ và thực tiễn áp dụng địa bàn H.Nam Đàn
54 Hình thức di chúc theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam
55 Chia tài sản chung của vợ chồng. Thực tiễn giải quyết tại TAND TX Hương Thủy-TT Huế
56 Căn cứ ly hôn theo pháp luật Việt Nam dưới góc độ so sánh
57 Bảo hộ và quản lý quyền sở hữu trí tuệ trong các trường đại học
58 Hòa giải tranh chấp đất đai qua thực tiễn trên địa bàn H.Thanh Chương-Nghệ An
59 Xác đinh quan hệ cha, mẹ, con qua thực tiễn tại địa bàn Huyện Hương Sơn-Tỉnh Hà Tĩnh
60 Quyền dân sự trong lĩnh vực hôn nhân gia đình (Nghiên cứu so sánh pháp luật VN và pháp luật Cộng hòa Pháp)
61 Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều kiện về tự nguyện thỏa thuận (Nghiên cứu so sánh pháp luật VN và pháp luật Cộng hòa Pháp)
62 Kết hôn trái pháp luật theo Luật HNGĐ Việt Nam-Qua thực tiễn tại H.A Lưới-Tỉnh TT Huế
63 Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự. Thực tiễn tại Tòa án nhân dân H.Vĩnh Linh-Quảng Trị
64 Xét xử sơ thẩm vụ án dân sự về quyền tác giả ở Việt Nam
65 Bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ Việt Nam trong quan hệ ly hôn có yếu tố nước ngoài
66 Điều kiện nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam
67 Thụ lý vụ án dân sự-Thực tiễn tại TAND thành phố Huế-Tỉnh Thừa Thiên Huế
68 Hòa giải trong tố tụng dân sự và thực tiễn áp dụng tại TAND thành phố Huế-Tỉnh Thừa Thiên Huế
69 Xét xử sơ thẩm vụ án dân sự về đất đai-Qua thực tiễn tại TAND tỉnh TT Huế
70 Hôn nhân đồng tính theo pháp luật Việt Nam
71 Khai nhận di sản và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế-Thực tiễn tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
72 Các điều kiện có hiệu lực của di chúc qua thực tiễn tại thành phố Hội An-Tỉnh Quảng Nam từ 2006-2012
73 Các biện pháp tự vệ trong thương mại quốc tế-Thực tiễn áp dụng của Việt Nam
74 Ly hôn có yếu tố nước ngoài
75 Cưỡng chế thi hành án dân sự tại tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2000 đến năm 2013
76 Áp dụng pháp luật trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
77 Quyền khởi kiện của đương sự trong tố tụng dân sự. Qua thực tiễn tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình
78 Các hình thức sở hữu theo quy định của pháp luật Việt Nam – Tiếp cận so sánh với luật tục của nười Êđê tại địa bàn tỉnh ĐăkLăk
79 Xét xử tranh chấp đất đai theo pháp luật Việt Nam. Thực tiễn tại Tòa án nhân dân thành phố Huế
80 Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc theo pháp luật Việt Nam
81 Giải quyết các vụ án ly hôn tại tòa án cấp sơ thẩm – Qua thực tiễn tại Tòa án nhân dân Huyện Đại Lộc – Quảng Nam
82 Hợp đồng mua bán nhà ở theo pháp luật Việt Nam – Qua thực tiễn áp dụng tại tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng
83 Pháp luật Việt Nam về chế độ tài sản theo thỏa thuận của vợ chồng
84 Hợp đồng chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài
85 Các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới theo pháp luật Việt Nam
86 Tài sản theo pháp luật Việt Nam
87 Mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam
88 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm theo pháp luật Việt Nam
89 Quyền nhân thân của cá nhân theo pháp luật Việt Nam
90 Thừa kế theo di chúc theo pháp luật Việt Nam – Qua thực tiễn tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
91 Tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự – Qua thực tiễn tại tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam
92 Chủ thể bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam
93 Biện pháp kê biên tài sản trong thi hành án dân sự qua thực tiễn tại tỉnh ĐăkLăk
94 Điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài. Thực tiễn thực hiện tại tỉnh Thừa Thiên Huế
95 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường theo pháp luật Việt Nam
96 Pháp luật Việt Nam về hình thức của hợp đồng dân sự
97 Hụi có lại theo pháp luật Việt Nam
98 Quyền lựa chọn pháp luật trong tư pháp quốc tế
99 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra theo pháp luật Việt Nam
100 Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng theo pháp luật Việt Nam – So sánh với pháp luật Cộng hòa Pháp
101 Pháp luật hòa giải cơ sở các tranh chấp dân sự – Thực tiễn thực hiện tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
102 Các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự theo pháp luật Việt Nam – Thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Bình
103 Bảo vệ quyền lợi của con chưa thành niên theo pháp luật hôn nhân gia đình – Thực tiễn áp dụng tại huyện Ea H’leo, tỉnh Đăk Lăk
104 Quyền của người lập di chúc theo pháp luật Việt Nam
105 Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO – Kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam
106 Biện pháp thế chấp tài sản trong hợp đồng tín dụng – Thực tiễn giải quyết tại Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
107 Di sản thừa kế là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên với đất theo pháp luật Việt Nam
108 Các biện pháp hạn chế rủi ro trong hợp đồng thương mại điện tử
109 Thụ lý vụ án dân sự – Thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
110 Hiệp định chống bán phá giá của WTO – Kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa
111 Chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật Việt Nam
112 Tài sản theo pháp luật dân sự Việt Nam
113 Trách nhiệm liên đới của vợ chồng đối với các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung
114 Pháp luật hôn nhân gia đình về chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận
115 Pháp luật thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế – Thực tiễn áp dụng tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
116 Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo pháp luật Việt Nam – Dưới góc độ so sánh
117 Thủ tục giải quyết việc dân sự – Thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
118 Di sản dùng vào việc thờ cúng theo pháp luật Việt Nam
119 Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều kiện tự nguyện – Thực tiễn áp dụng tại tỉnh Kon Tum

99 đề tài XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH – Báo cáo thực tập QTKD

Dưới đâu là 101 ý tưởng khởi nghiệp kinh doanh nhỏ mà bạn có thể tham khảo:
01 – Kinh doanh nhỏ với đồ lót nam nữ.

02 – Sản xuất đậu phụ miếng bỏ sĩ cho chợ

03 – Khởi nghiệp kinh doanh nhỏ với mắt kính thời trang sành điệu nam nữ.

04 – Dịch vụ cho thuê người đẹp để chụp hình, đi chơi.

05 – Kinh doanh các sản phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

06 – Khởi nghiệp với tiệp thuốc tây, quầy thuốc gia đình.

07 – Kinh doanh nhỏ sữa tươi giống như TH truth milk, bò sữa Long Thành …

08 – Bán đồ ăn sáng cho học sinh, tài xế xe taxi, dân văn phòng …

09 – Kinh doanh quà lưu niệm.

10 – Mở tiệm chụp hình cưới hỏi và cho thuê phụ kiện cưới hỏi.

11 – Khởi nghiệp với quán cơm, hủ tíu, mì phở …

12 – Khởi nghiệp kinh doanh nhỏ với sách, sách cũ, …

13 – Ý tưởng kinh doanh dụng cụ học tập cho học sinh thì sao nhỉ?

14 – Khởi nghiệp với thực phẩm sạch giống như rau củ quả …

15 – Kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ giống như đan lát, tranh thêu …

16 – Kinh doanh thời trang nam nữ.

17 – Mở tiệm thuốc đông y, thuốc bắc ở quê, nông thôn.

18 – Tiệm sửa xe máy, độ chế ngoại hình cho xe.

19 – Kinh doanh nhỏ với tiệm sửa quần áo giá tốt cho sinh viên.

20 – Dịch vụ design nội thất nhà ở.

21 – sale điện nước dân dụng.

22 – Kinh doanh báo giấy tiếng anh cũ cho người học tiếng anh.

23 – Dịch vụ cho thuê đồ xây dựng, cho thuê áo váy cưới ở nông thôn.

24 – Khởi nghiệp với shop bách hóa nhỏ.

25 – Trung tâm dịch vụ bảo dưỡng ô tô.

26 – Dịch vụ chụp hình chân dung.

27 – Kinh doanh nhỏ các sản phẩm cho bà bầu.

28 – Dịch vụ cho thuê máy phát điện.

29 – Kinh doanh nhỏ với dịch vụ gói quà.

30 – Khởi nghiệp kinh doanh nhỏ với tiệm hớt tóc, tạo mẫu tóc.

31 – Khởi nghiệp kinh doanh bán cá cảnh, chim cảnh, thú cưng, gà chọi.

32 – Khởi nghiệp kinh doanh nhỏ các món nướng BBQ.

33 – Trang trí nội thất ô tô.

34 – Kinh doanh thức ăn Trực tuyến cho văn phòng kèm giao hàng tận nơi.

35 – In thiệp cưới độc.

36 – Kinh doanh thực phẩm tính năng xách tay.

37 – Kinh doanh các loại rượu đặc sản của Viet Nam.

38 – Dịch vụ dạy kèm.

39 – Khởi nghiệp với business phiên dịch ngoại ngữ.

40 – Kinh doanh nhỏ với dịch vụ chăm sóc thú cưng.

41 – Quán ăn độc đáo với thực đơn toàn là côn trùng lặp, bò sát.

42 – Dịch vụ giặt áo bằng tay, cam kết không phai màu.

43 – Ý tưởng kinh doanh cho thuê cây cảnh cho các văn phòng.

44 – Khởi nghiệp với công ty nhỏ kinh doanh nước uống đóng thùng.

45 – Dịch vụ rửa vết thương tại nhà dành cho điều dưỡng, y tá.

46 – Kinh doanh mỹ phẩm.

47 – Khởi nghiệp kinh doanh nhỏ với bộ đàm, cho thuê bộ đàm.

48 – Dịch vụ ship hàng trên Amazon.com, ebay…

49 – Dịch vụ cho thuê máy thở, bình oxy.

50 – Kinh doanh sen đá, xương rồng

51 – Khởi nghiệp với Studio chụp ảnh ở nông thôn.

52 – Kinh doanh cho thuê xe máy cũ, xe đạp cũ ở thành phố du lịch.

53 – Khởi nghiệp với dịch vụ cho thuê máy dò tìm kim loại ở bãi biển.

54 – Kinh doanh bán hàng online qua Fb.

55 – Dịch vụ cho thuê dàn nhạc, dàn karaoke ở nông thôn.

56 – Dịch vụ tư vấn công thức tỏ tình độc đáo.

57 – Dịch vụ gỡ rối tơ lòng cho người lập gia đình rồi.

58 – Khởi nghiệp kinh doanh phụ kiện, máy tính cũ, ĐT cũ…

59 – Dịch vụ kéo tour phượt.

60 – Dịch vụ cho thuê Fly Cam cho dân phượt.

61- Khởi nghiệp nhỏ với các món hàng phong thủy.

62 – Dịch vụ cho dân văn phòng thuê cây cảnh mini để bàn.

63 – Dịch vụ kinh doanh business “thám tử tư”.

64 – Khởi nghiệp kinh doanh nhỏ với quán điện tử, game.

65 – Kinh doanh dịch vụ vẽ móng chân tay.

66 – Dịch vụ tra cứu độ sạch của nước sinh hoạt.

67 – Khởi nghiệp kinh doanh túi xách độc, ví độc lạ.

68 – cửa hàng kinh doanh đặc sản vùng miền.

69 – Khởi nghiệp kinh doanh sáng tạo ý tưởng ads.

70 – Ý tưởng kinh doanh nhỏ với shop hoa tươi.

71 – Kinh doanh tạo mẫu quần áo độc, điên rồ cho ca sĩ, nghệ sĩ.

72 – Khởi nghiệp với quán cà phê có phòng ôn bài cho sinh viên.

73 – Kinh doanh trái cây đặc sản vùng miền.

74 – cửa hàng kinh doanh thức ăn cho thú cưng.

75 – Kinh doanh spa, tẩy lông, tắm trắng.

76 – Lập nghiệp với dịch vụ xin lỗi thuê, nghe chửi thuê.

77 – shop bán giày dép xịn mà cũ.

78 – Cho thuê xe xích lô, xe vespa cổ, xe cổ để chụp hình cưới.

79 – Dịch vụ cho thuê thiết bị theo dõi, ghi âm mini.

80 – Khởi nghiệp kinh doanh đồng hồ thời trang giá tốt.

81 – Dịch vụ cho mượn sách.

82 – Khởi nghiệp kinh doanh đánh máy văn bản thuê.

83 – Kinh doanh gối ôm độc cho phòng ngủ, phòng khách.

84 – Kinh doanh trang sức inox không gỉ.

85 – Kinh doanh với dịch vụ chuyên giao hàng cho người kinh doanh online.

86 – Dịch vụ viết bài thuê cho trang web.

87 – Dịch vụ kinh doanh thiết bị báo cháy gia đình.

88 – Khởi nghiệp với dịch vụ vệ sinh máy lạnh.

89 – Khởi nghiệp kinh doanh bán dụng cụ thể thao.

90 – Dịch vụ cho thuê giày, sân trượt Patin ở nông thôn.

91 – Kinh doanh mặt nạ đắp mặt, mỹ phẩm tự nhiên.

92 – Khởi nghiệp kinh doanh vé số.

93 – Kinh doanh dụng cụ y tế.

94 – Khởi nghiệp kinh doanh dịch vụ dạy nấu ăn, làm bánh.

95 – Kinh doanh khu vui chơi trẻ em ở nông thôn.

96 – Kinh doanh nhỏ thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật.

97 – Dịch vụ kinh doanh tư vấn phong thủy.

98 – Khởi nghiệp với dịch vụ design đèn chiếu sáng, thiết kế ánh sáng.

99 – Kinh doanh nhỏ với ý tưởng cho thuê lại phòng trọ, phòng nghỉ.

100 – Khởi nghiệp kinh doanh phòng tập Gym

101 – Kinh doanh sản xuất & bán software. ngành nghề kinh doanh sản phẩm số siêu lợi nhuận

Từ ý tưởng đến hiện thực là cả một quá trình dài đòi hỏi bạn phải chuẩn bị rất nhiều thứ, từ tài chính, người hợp tác, kiến thức kinh doanh lĩnh vực đặc thù, KH của bạn là ai, và liệu rằng bạn có đủ năng lực để điều hành toàn bộ những việc liên quan đến business nhỏ của bạn. Khởi nghiệp ko dành cho đa số, nếu bạn tin mình thuộc về thiểu số hãy bắt tay vào làm ngay thôi. Nhưng hãy đọc sách và nghiên cứu trước đã đừng để khởi nghiệp ngay rồi thất bại luôn nhé.

Xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng Qùa Tặng, Qùa Lưu Niệm.

Cách đặt tên đề tài :Xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng Qùa Tặng, Qùa Lưu Niệm.

Một số bạn sinh viên lựa chọn đề tài báo cáo thực tập: Xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng Qùa Tặng, Qùa Lưu Niệm này để làm bài, Sản phẩm quà tặng lưu niệm là mặt hàng đáp ứng nhu cầu giải trí tinh thần. Kinh doanh đa dạng thị trường từ thành thị đến nông thôn. Nếu người tiêu dùng trên khu vực nông thôn của bạn có trình độ dân trí cao, chú trọng cuộc sống tinh thần, điều kiện kinh tế tốt, quy mô thị trường đủ lớn thì hoàn toàn có thể bán sản phẩm là quà tặng lưu niệm. Thông thường, mở 1 cửa hàng kinh doanh đồ lưu niệm từ những nơi phát triển như thị trấn trở lên sẽ ổn định và có tiềm năng cao hơn.

Xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng Qùa Tặng, Qùa Lưu Niệm. Xây dựng kế hoạch kinh doanh là một môn học quan trọng, đúc kết các kiến thức quan trọng từ các môn học chuyên ngành của sinh viên như QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC, QUẢN TRỊ MARKETING, QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH, QUẢN TRỊ RỦI RÕ, KHỞI TẠO DOANH NGHIỆP…

Trước tiên để hoàn thành tốt 1 bài lập kế hoạch kinh doanh, hôm nay mình sẽ lấy ví dụ về đề tài nhà hàng, các bạn cần đặt tên đề tài hợp lý với các yêu cầu của nhà trường, ví dụ

  • Với trường HUFI : LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CỬA HÀNG QUÀ LƯU NIỆM ABC
  • Với trường TOPICA: Xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng Qùa Tặng, Qùa Lưu Niệm ABC đến năm 2025
  • Với trường Bách Việt: Kế hoạch xây dựng và phát triển cửa hàng quà tặng ABC đến năm 2030
  • Và còn rất nhiều trường đại học khác, các bạn sinh viên cần đọc hướng dẫn để làm cho đúng

Vì có nhiều trường, các trường có các yêu cầu và cấu trúc khác nhau, từ làm đề cương chi tiết, sản phẩm lần 1 và hoàn chỉnh, tuy nhiên cốt lỗi vẫn giống nhau các bạn nhé, nay mình sẽ ví dụ trường TOPICA, các bạn trường khác có thể áp dụng theo nha.

XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG TRIỂN KHAI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1. Tên báo cáo: Xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng Qùa Tặng, Qùa Lưu Niệm.

2. lý do chọn đề tài

Dinh dưỡng hợp lý là nền tảng của sức khỏe và trí tuệ. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể trong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ vòng đời sẽ tạo ra sự tăng trưởng và phát triển tối ưu cho thai nhi và trẻ nhỏ, cũng như phòng chống hữu hiệu với đa số bệnh tật để có một thể lực khỏe mạnh, sức khỏe tốt, năng suất lao động cao và chất lượng cuộc sống tốt cho mọi lứa tuổi. Bữa ăn gia đình chính vì vậy có vai trò vô cùng quan trọng và cần được đảm bảo cả về số lượng và chất lượng. Một bữa ăn cân đối cần có đủ 4 nhóm thực phẩm là nhóm bột đường (chủ yếu từ các loại ngũ cốc), nhóm chất đạm (thịt, cá, trứng, sữa, các loại đậu, đỗ…), nhóm chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật), nhóm vitamin và khoáng chất (các loại rau, củ, quả…).

Hiện nay, nhu cầu khách hàng có những bữa ăn ngọn, ấm cúng tại nhà cùng gia đình và người thân cũng như lợi ích từ việc tiết kiệm được chi phí khi tổ chức tiệc ở nhà so với ở các nhà hàng. Việc ăn uống nhà hàng nhằm giúp cho quý khách hàng không phải bận rộn lo việc nấu nướng mà có nhiều thời gian hơn để tiếp đãi các vị khách quý của mình, có nhiều thời gian để hưởng trọn niềm vui. Ngoài ra với dịch vụ tổ chức sự kiện tiệc trọn gói, rất tiện lợi cho các gia đình khi mà mọi thứ đều đã được dịch vụ lo chú đáo. Nhận thấy nhu cầu này đang phát triển mạnh và còn phát triển lâu dài, cùng với kiến thức tìm hiểu về loại hình này trong thời gian qua, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Xây dựng kế hoạch kinh doanh NHÀ HÀNG cho công ty TNHH ABC đến năm 2025” chuyên cung cấp dịch vụ ăn uống, tiệc event, sự kiện.

  1. Mục đích nghiên cứu của báo cáo:

Cơ hội kinh doanh sẽ là rất lớn nếu nhà hàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mục tiêu, tạo được uy tín với khách hàng, có những chiến dịch quảng bá và lựa chọn được những vị trí phù hợp. Chính vì vậy, tiềm năng cho việc mở một quán cơm chay phục vụ cho nhu cầu này và đem lại lợi nhuận còn rất lớn.

Nhà hàng ABC sẽ là một địa chỉ quen thuộc, một không gian ấm cúng, thoải mái để gia đình, bạn bè tụ họp thưởng thức những món ăn ngon mỗi ngày sau những giờ làm việc mệt mỏi. Thông qua đó nhà hàng sẽ góp phần quảng bá những món ăn  đậm chất Việt Nam đến thực khách nước ngoài đồng thời tạo ra công ăn việc làm cho xã hội.

  1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của báo cáo

– Phạm vi nghiên cứu : Thị trường người dùng ẩm thực nhà hàng  đề tài Xây dựng kế hoạch kinh doanh NHÀ HÀNG

– Đối tượng nghiên cứu: Ngành hàng thực phẩm, sự kiện tiệc

Nội dung báo cáo (dự kiến) bao gồm các chương mục chính sau:
MỤC CHÍNH SAU:
TRANG bìa
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
– Luận giải sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài, nêu rõ vấn đề nghiên cứu của đề tài phù hợp với hướng nghiên cứu.
– Phân tích tính mới, tính khả thi của nghiên cứu
2. Mục tiêu, phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.2. Phạm vi nghiên cứu
2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu
Nêu tên, nội dung của các phương pháp nghiên cứu, bố trí, xử lý số liệu của thí nghiệm và việc vận dụng các phương pháp này vào báo cáo.
4. Nguồn gốc số liệu và dữ liệu nghiên cứu.
5. Kết cấu của Đề tài:
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng, biểu đồ, hình, phụ lục, tài liệu tham khảo, và kết luận. Kết cấu chính của Đề tài bao gồm 3 chương:
Chương (hoặc Phần) 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Chương (hoặc Phần) 2: KẾ HOẠCH MARKETING
Chương (hoặc Phần) 3: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Chương (hoặc Phần) 4: KẾ HOẠCH NHÂN SỰ
Chương (hoặc Phần) 5: PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO

PHẦN NỘI DUNG
Chương (hoặc Phần) 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Chương (hoặc Phần) 2: KẾ HOẠCH MARKETING
Chương (hoặc Phần) 3: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Chương (hoặc Phần) 4: KẾ HOẠCH NHÂN SỰ
Chương (hoặc Phần) 5: PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO

KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

báo cáo thực tập lập kế hoạch kinh doanh topica
báo cáo thực tập lập kế hoạch kinh doanh topica

KẾ HOẠCH KINH DOANH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Nội dung báo cáo (dự kiến) bao gồm các chương mục chính sau:
Chương/Mục Tên chương/mục Số lượng trang Ngày hoàn thành

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 3 1

  • 1.1 Giới thiệu về ý tưởng kinh doanh
  • 1.1.1 Nguồn gốc hình thành ý tưởng
  • 1.1.2 Cơ sở thực hiện ý tưởng
  • 1.1.3 Sự độc đáo, mới lạ của ý tưởng
  • 1.1.4 Sơ lược về tính khả thi của ý tưởng kinh doanh
  • 1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
  • 1.3 Các sản phẩm của doanh nghiệp
  • 1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp
  • 1.5 Các yếu tố quyết định thành công

CHƯƠNG 2 KẾ HOẠCH MARKETING

  • 2.1 Đánh giá công tác Marketing của doanh nghiệp
  • 2.1.1 Phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
  • 2.1.1.1 Môi trường marketing của doanh nghiệp
  • 2.1.1.2 Các mô hình phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
  • 2.1.2 Thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên thị trường
  • 2.1.2.1 Phân đoạn thị trường
  • 2.1.2.2 Xác định thị trường mục tiêu
  • 2.1.2.3 Định vị thị trường
  • 2.1.3 Mục tiêu marketing
  • 2.1.4 Chiến lược Marketing hỗn hợp (Marketing – mix)
  • 2.1.4.1 Chiến lược sản phẩm
  • 2.1.4.2 Chiến lược giá
  • 2.1.4.3 Chiến lược phân phối
  • 2.1.4.4 Chiến lược xúc tiến bán (truyền thông marketing)
  • 2.1.5 Ngân quỹ Marketing
  • 2.2 Nội dung kế hoạch Marketing
  • 2.2.1 Tổng quan kế hoạch Marketing
  • 2.2.2 Phân tích môi trường
  • 2.2.2.1 Phân tích thị trường
  • 2.2.2.2 Phân tích SWOT
  • 2.2.2.3 Phân tích các rủi ro từ môi trường bên ngoài
  • 2.2.3 Chiến lược Marketing
  • 2.2.3.1 Thị trường mục tiêu
  • 2.2.3.2 Định vị thị trường
  • 2.2.3.3 Chiến lược sản phẩm
  • 2.2.3.4 Chiến lược giá
  • 2.2.3.5 Chiến lược phân phối
  • 2.2.3.6 Chiến lược xúc tiến bán

CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 8 4

  • 3.1 Đánh giá tài chính của doanh nghiệp
  • 3.1.1 Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận
  • 3.1.1.1 Doanh thu
  • 3.1.1.2 Chi phí
  • 3.1.1.3 Giá thành sản phẩm
  • 3.1.1.4 Lợi nhuận
  • 3.1.2 Phân tích điểm hòa vốn
  • 3.1.3 Các báo cáo tài chính
  • 3.1.3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • 3.1.3.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • 3.1.3.3 Bảng cân đối kế toán (bảng cân đối tài sản)
  • 3.1.4 Dòng tiền và giá trị hiện tại thuần
  • 3.2 Nội dung kế hoạch tài chính

CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH NHÂN SỰ

  • 4.1 Giới thiệu về kế hoạch nhân sự
  • 4.2 Nội dung kế hoạch nhân sự
  • 4.2.1 Xác định nhu cầu nhân sự
  • 4.2.2 Xác định cơ cấu tổ chức
  • 4.2.3 Xác định đội ngũ cán bộ quản lý chủ chốt

CHƯƠNG 5 DỰ PHÒNG RỦI RO 2

Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành
Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành

Dịch vụ viết thuê xây dựng kế hoạch kinh doanh nhà hàng/ quán ăn

Hiện nay e đang có  dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tư vấn kinh doanh, xây dựng kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp, sinh viên làm báo cáo thực tập, đề án tốt nghiệp, Các anh chị có nhu cầu tư vấn, làm bài, triển khai đề cương, kế hoạch marketing, nhân sự, tài chính liên hệ em nhé: SDT/ZALO 0973287149

 

Cách Lập – Xây dựng kế hoạch kinh doanh NHÀ HÀNG/ QUÁN ĂN.

Cách đặt tên đề tài :Xây dựng kế hoạch kinh doanh NHÀ HÀNG/ QUÁN ĂN.

Xây dựng kế hoạch kinh doanh là một môn học quan trọng, đúc kết các kiến thức quan trọng từ các môn học chuyên ngành của sinh viên như QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC, QUẢN TRỊ MARKETING, QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH, QUẢN TRỊ RỦI RÕ, KHỞI TẠO DOANH NGHIỆP…

Trước tiên để hoàn thành tốt 1 bài lập kế hoạch kinh doanh, hôm nay mình sẽ lấy ví dụ về đề tài nhà hàng, các bạn cần đặt tên đề tài hợp lý với các yêu cầu của nhà trường, ví dụ

  • Với trường HUFI : LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH NHÀ HÀNG ABC
  • Với trường TOPICA: Xây dựng kế hoạch kinh doanh NHÀ HÀNG cho công ty TNHH ABC đến năm 2025
  • Với trường Bách Việt: Kế hoạch xây dựng và phát triển nhà hàng ABC đến năm 2030
  • Và còn rất nhiều trường đại học khác, các bạn sinh viên cần đọc hướng dẫn để làm cho đúng

Vì có nhiều trường, các trường có các yêu cầu và cấu trúc khác nhau, từ làm đề cương chi tiết, sản phẩm lần 1 và hoàn chỉnh, tuy nhiên cốt lỗi vẫn giống nhau các bạn nhé, nay mình sẽ ví dụ trường TOPICA, các bạn trường khác có thể áp dụng theo nha.

Viết báo cáo thực tập uy tín nhất tại hcm
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH

XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG TRIỂN KHAI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1. Tên báo cáo: Xây dựng kế hoạch kinh doanh NHÀ HÀNG cho công ty TNHH ABC đến năm 2025

2. lý do chọn đề tài

Dinh dưỡng hợp lý là nền tảng của sức khỏe và trí tuệ. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể trong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ vòng đời sẽ tạo ra sự tăng trưởng và phát triển tối ưu cho thai nhi và trẻ nhỏ, cũng như phòng chống hữu hiệu với đa số bệnh tật để có một thể lực khỏe mạnh, sức khỏe tốt, năng suất lao động cao và chất lượng cuộc sống tốt cho mọi lứa tuổi. Bữa ăn gia đình chính vì vậy có vai trò vô cùng quan trọng và cần được đảm bảo cả về số lượng và chất lượng. Một bữa ăn cân đối cần có đủ 4 nhóm thực phẩm là nhóm bột đường (chủ yếu từ các loại ngũ cốc), nhóm chất đạm (thịt, cá, trứng, sữa, các loại đậu, đỗ…), nhóm chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật), nhóm vitamin và khoáng chất (các loại rau, củ, quả…).

Hiện nay, nhu cầu khách hàng có những bữa ăn ngọn, ấm cúng tại nhà cùng gia đình và người thân cũng như lợi ích từ việc tiết kiệm được chi phí khi tổ chức tiệc ở nhà so với ở các nhà hàng. Việc ăn uống nhà hàng nhằm giúp cho quý khách hàng không phải bận rộn lo việc nấu nướng mà có nhiều thời gian hơn để tiếp đãi các vị khách quý của mình, có nhiều thời gian để hưởng trọn niềm vui. Ngoài ra với dịch vụ tổ chức sự kiện tiệc trọn gói, rất tiện lợi cho các gia đình khi mà mọi thứ đều đã được dịch vụ lo chú đáo. Nhận thấy nhu cầu này đang phát triển mạnh và còn phát triển lâu dài, cùng với kiến thức tìm hiểu về loại hình này trong thời gian qua, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Xây dựng kế hoạch kinh doanh NHÀ HÀNG cho công ty TNHH ABC đến năm 2025” chuyên cung cấp dịch vụ ăn uống, tiệc event, sự kiện.

  1. Mục đích nghiên cứu của báo cáo:

Cơ hội kinh doanh sẽ là rất lớn nếu nhà hàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mục tiêu, tạo được uy tín với khách hàng, có những chiến dịch quảng bá và lựa chọn được những vị trí phù hợp. Chính vì vậy, tiềm năng cho việc mở một quán cơm chay phục vụ cho nhu cầu này và đem lại lợi nhuận còn rất lớn.

Nhà hàng ABC sẽ là một địa chỉ quen thuộc, một không gian ấm cúng, thoải mái để gia đình, bạn bè tụ họp thưởng thức những món ăn ngon mỗi ngày sau những giờ làm việc mệt mỏi. Thông qua đó nhà hàng sẽ góp phần quảng bá những món ăn  đậm chất Việt Nam đến thực khách nước ngoài đồng thời tạo ra công ăn việc làm cho xã hội.

  1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của báo cáo

– Phạm vi nghiên cứu : Thị trường người dùng ẩm thực nhà hàng  đề tài Xây dựng kế hoạch kinh doanh NHÀ HÀNG

– Đối tượng nghiên cứu: Ngành hàng thực phẩm, sự kiện tiệc

Nội dung báo cáo (dự kiến) bao gồm các chương mục chính sau:
MỤC CHÍNH SAU:
TRANG bìa
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
– Luận giải sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài, nêu rõ vấn đề nghiên cứu của đề tài phù hợp với hướng nghiên cứu.
– Phân tích tính mới, tính khả thi của nghiên cứu
2. Mục tiêu, phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.2. Phạm vi nghiên cứu
2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu
Nêu tên, nội dung của các phương pháp nghiên cứu, bố trí, xử lý số liệu của thí nghiệm và việc vận dụng các phương pháp này vào báo cáo.
4. Nguồn gốc số liệu và dữ liệu nghiên cứu.
5. Kết cấu của Đề tài:
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng, biểu đồ, hình, phụ lục, tài liệu tham khảo, và kết luận. Kết cấu chính của Đề tài bao gồm 3 chương:
Chương (hoặc Phần) 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Chương (hoặc Phần) 2: KẾ HOẠCH MARKETING
Chương (hoặc Phần) 3: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Chương (hoặc Phần) 4: KẾ HOẠCH NHÂN SỰ
Chương (hoặc Phần) 5: PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO

PHẦN NỘI DUNG
Chương (hoặc Phần) 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Chương (hoặc Phần) 2: KẾ HOẠCH MARKETING
Chương (hoặc Phần) 3: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Chương (hoặc Phần) 4: KẾ HOẠCH NHÂN SỰ
Chương (hoặc Phần) 5: PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO

KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

báo cáo thực tập lập kế hoạch kinh doanh topica
báo cáo thực tập lập kế hoạch kinh doanh topica

KẾ HOẠCH KINH DOANH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Nội dung báo cáo (dự kiến) bao gồm các chương mục chính sau:
Chương/Mục Tên chương/mục Số lượng trang Ngày hoàn thành

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 3 1

  • 1.1 Giới thiệu về ý tưởng kinh doanh
  • 1.1.1 Nguồn gốc hình thành ý tưởng
  • 1.1.2 Cơ sở thực hiện ý tưởng
  • 1.1.3 Sự độc đáo, mới lạ của ý tưởng
  • 1.1.4 Sơ lược về tính khả thi của ý tưởng kinh doanh
  • 1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
  • 1.3 Các sản phẩm của doanh nghiệp
  • 1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp
  • 1.5 Các yếu tố quyết định thành công

CHƯƠNG 2 KẾ HOẠCH MARKETING

  • 2.1 Đánh giá công tác Marketing của doanh nghiệp
  • 2.1.1 Phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
  • 2.1.1.1 Môi trường marketing của doanh nghiệp
  • 2.1.1.2 Các mô hình phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
  • 2.1.2 Thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trên thị trường
  • 2.1.2.1 Phân đoạn thị trường
  • 2.1.2.2 Xác định thị trường mục tiêu
  • 2.1.2.3 Định vị thị trường
  • 2.1.3 Mục tiêu marketing
  • 2.1.4 Chiến lược Marketing hỗn hợp (Marketing – mix)
  • 2.1.4.1 Chiến lược sản phẩm
  • 2.1.4.2 Chiến lược giá
  • 2.1.4.3 Chiến lược phân phối
  • 2.1.4.4 Chiến lược xúc tiến bán (truyền thông marketing)
  • 2.1.5 Ngân quỹ Marketing
  • 2.2 Nội dung kế hoạch Marketing
  • 2.2.1 Tổng quan kế hoạch Marketing
  • 2.2.2 Phân tích môi trường
  • 2.2.2.1 Phân tích thị trường
  • 2.2.2.2 Phân tích SWOT
  • 2.2.2.3 Phân tích các rủi ro từ môi trường bên ngoài
  • 2.2.3 Chiến lược Marketing
  • 2.2.3.1 Thị trường mục tiêu
  • 2.2.3.2 Định vị thị trường
  • 2.2.3.3 Chiến lược sản phẩm
  • 2.2.3.4 Chiến lược giá
  • 2.2.3.5 Chiến lược phân phối
  • 2.2.3.6 Chiến lược xúc tiến bán

CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 8 4

  • 3.1 Đánh giá tài chính của doanh nghiệp
  • 3.1.1 Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận
  • 3.1.1.1 Doanh thu
  • 3.1.1.2 Chi phí
  • 3.1.1.3 Giá thành sản phẩm
  • 3.1.1.4 Lợi nhuận
  • 3.1.2 Phân tích điểm hòa vốn
  • 3.1.3 Các báo cáo tài chính
  • 3.1.3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • 3.1.3.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • 3.1.3.3 Bảng cân đối kế toán (bảng cân đối tài sản)
  • 3.1.4 Dòng tiền và giá trị hiện tại thuần
  • 3.2 Nội dung kế hoạch tài chính

CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH NHÂN SỰ

  • 4.1 Giới thiệu về kế hoạch nhân sự
  • 4.2 Nội dung kế hoạch nhân sự
  • 4.2.1 Xác định nhu cầu nhân sự
  • 4.2.2 Xác định cơ cấu tổ chức
  • 4.2.3 Xác định đội ngũ cán bộ quản lý chủ chốt

CHƯƠNG 5 DỰ PHÒNG RỦI RO 2

Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành
Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành

Dịch vụ viết thuê xây dựng kế hoạch kinh doanh nhà hàng/ quán ăn

Hiện nay e đang có  dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tư vấn kinh doanh, xây dựng kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp, sinh viên làm báo cáo thực tập, đề án tốt nghiệp, Các anh chị có nhu cầu tư vấn, làm bài, triển khai đề cương, kế hoạch marketing, nhân sự, tài chính liên hệ em nhé: SDT/ZALO 0973287149

 

Cách làm Tiểu luận KHỞI TẠO DOANH nghiệp điểm cao!

Xin gửi lời chào tới các bạn sinh viên học ngành quản trị kinh doanh, đặc biệt là cái bạn đang làm bài tập môn khởi tạo doanh nghiệp bởi vì chắc có lẽ các bạn đang làm bài tập này ngày mới đọc bài viết này của mình.

Thời điểm mình viết bài viết này là một ngày nắng nóng cuối tháng 6, mình vừa trải qua một kỳ thì viết bài tốt nghiệp cho các bạn sinh viên, thường mình gọi là mùa báo cáo

Thời gian sắp tới mình Rảnh rỗinên nên sẽ tranh thủ viết cho các bạn sinh viên một số kinh nghiệm làm bài tập cũng như viết bài thực tập bài luận văn.

Bài tập môn khởi tạo doanh nghiệp
Bài tập môn khởi tạo doanh nghiệp

Môn khởi tạo doanh nghiệp là một môn học ngành Quản trị kinh doanh.

Bài tập môn khởi tạo doanh nghiệp, hiện nay có rất nhiều trường có một học này và mỗi trường đều có có các quy định và hướng dẫn làm khác nhau, cho nên hôm nay mình sẽ lựa chọn một trường đừng để làm ví dụ vụ đó là mình chọn trường Topica.

Để bắt đầu triển khai môn học khởi tạo doanh nghiệp tốt, các bạn sinh viên đưa ra cho mình những ý tưởng kinh doanh mới để phục vụ cho đề tài

Rất nhiều anh chị đã nghĩ ngay tới những ý tưởng quen thuộc như như kế hoạch kinh doanh quán cà phê, kế hoạch kinh doanh cửa hàng quần áo,  hay kế hoạch kinh doanh nhà hàng quán ăn…..Tuy nhiên những đề tài như thế rất là quen thuộc.

Môn học này một số trường là 3 tín chỉ, còn lại đa số là 2 tín chỉ, tuy nhiên cũng cần phải đạt để được ra trường các bạn nhé

Cách làm môn Khởi tạo doanh nghiệp điểm cao.

  • Đề tài phải mới lạ

Khả năng trùng lặp với những người khác rất nhiều, thầy cô giáo cũng đã quá nhàm chán khi đọc, Những đề tài làm đi lặp lại cho nên kết quả làm bài thường cũng không được đánh giá cao.

Các bạn sinh viên có thể lựa chọn những đề tài thực tập mang tính chất mới lạ và độc đáo,   lại càng độc đáo thì mình lý khả năng điểm số cao của các bạn càng cao,

Càng có được mình nhớ xin ví dụ cho bạn một sinh viên một số đề tài như kế hoạch kinh doanh nước ép trái cây, kế hoạch kinh doanh quán trà sữa Đài Loan, kế hoạch kinh doanh bánh mì Singapore….

Tí nữa ở cuối bài viết này mình sẽ cố nghĩ ra cho các bạn sinh viên 1 danh sách các đề tài các bạn có thể lựa chọn để làm môn khởi tạo doanh nghiệp này

Tuy nhiên đó là những đề tài ngẫu nhiên Và ngẫu hứng chứ không phải là trùng hợp, Nên các bạn cứ vô tư yên tâm lựa chọn

  • Đảm bảo theo đúng quy định vè nội dung

Một số trường làm môn khởi tạo doanh nghiệp như Hutech, Đại học Quốc tế Hồng Bàng, đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Công nghiệp Đại học Công nghiệp, Thực phẩm, Đại học Hải Phòng, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Đại học Thái Nguyên, Đại học Bình Dương, Đại học Cần Thơ, và rất nhiều trường đại học khác cũng đều có môn này

Tuy nhiên  thường mỗi trường có mỗi đặc điểm khác nhau nhưng nhìn chung cũng là là xây dựng một kế hoạch kinh doanh, một dự án kinh doanh mới.

Tuy nhiên độ khó của môi trường khác nhau, có trường thì 10 trang, có trường Bắt trường 20 trang, có trường 30 trang và có trường dài nhất là 70 Trang

  • Quy định làm môn khởi tạo doanh nghiệp trường TOPICA

DÀN Ý KẾ HOẠCH KINH DOANH

(viết thêm tối đa là 1500 từ tại đây, khi bạn chưa điền thì form này đang có 316 từ )

Tên ý tưởng & tác giả:

 

 

<<TÊN SẢN PHẨM DỊCH VỤ VIẾT TẠI ĐÂY >>

 

TÁC GIẢ:

Họ và tên: ………………………………………..Lớp:………………………..……..

Account học viên: ……………………………..…Email cá nhân:……………………

Xuất phát điểm của ý tưởng <<Tại sao bạn lại có ý tưởng này. Điểm xuất phát là gì>>
Trình bày

thang máy:

(nhà đầu từ chỉ có 60 giây để nghe bạn. Hãy trình bày thật ngắn gọn và hấp dẫn)

 

 

<< Trình bày ý tưởng của bạn trong 60 giây. Viết tối đa 100 từ ở đây. Nên để  viết phần này cuối cùng >>

Sản phẩm:

(Sản phẩm và dịch vụ là gì? Khách hàng sẽ sử dụng nó như thế nào? Mức giá bán bạn định áp dụng cho sản phẩm là bao nhiêu?)

 

Khách hàng:

(Ai sẽ sử dụng sản phẩm này?  Ai sẽ quyết định mua nó?  Sản phẩm của bạn và dịch vụ đi kèm đáp ứng nhu cầu cơ bản gì của khách hàng?)

 

Cạnh tranh:

 

(Kể tên đối thủ cạnh tranh chính?  Sự khác biệt cơ bản trong sản phẩm là gì?

Tại sao khách hàng chọn sản phẩm của bạn mà không chọn của đối thủ?

Họ (đối thủ) sẽ phản ứng ra sao?

Cái gì cản họ vượt qua hoặc sao chép sản phẩm của bạn?)

 

Nhà cung cấp:

 

(Ai là nhà cung cấp chính của bạn?  Họ muốn gì?  Bạn cần hỗ trợ trực tiếp gì từ họ?)

 

Doanh thu & Chi phí:

 

(Về cơ bản tại sao bạn sẽ có doanh thu nhiều hơn chi phí?)

 

Ý nghĩa

xã hội:

(Sản phẩm của bạn có ý nghĩa xã hội gì?  Tại sao thế giới lại tốt hơn sau khi có sản phẩm của bạn?)

 

Mục đích

Cá nhân:

(Mục tiêu cá nhân của bạn là gì khi phát triển sản phẩm này?)

 

 

PHẦN 2: TRẢ LỜI CÁC GÓP Ý PHẢN BIỆN VỚI KẾ HOẠCH KINH DOANH

 Tên ý tưởng kinh doanh: ………….………………………………………..

 TÁC GIẢ: Họ và tên:……………………………..Lớp:………………………..Email:……………….

 

Trả lời góp ý số:  <#> Người góp ý:

Nơi công tác/Lớp:

Vị trí/Account:

Số điện thoại:

Nội dung góp ý:
………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Trả lời góp ý
………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

 

 

Trả lời góp ý số:  <#> Người góp ý:

Nơi công tác/Lớp:

Vị trí/Account:

Số điện thoại:

Nội dung góp ý:
………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Trả lời góp ý
………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

 

PHẦN 3: NỘI DUNG KẾ HOẠCH KINH DOANH

  • I./. TÓM TẮT TỔNG QUAN
  • << Trong 1 trang (tối đa 500 từ. Chi tiết yêu cầu anh/chị theo dõi trong file bài tập cá nhân phần: II. YÊU CẦU VỚI  04 NỘI DUNG CỦA QT410.F300)  >>
  • II./. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM DỊCH VỤ
  • << Tối đa 2 trang A4. Chi tiết yêu cầu anh/chị theo dõi trong file bài tập cá nhân phần: II. YÊU CẦU VỚI  04 NỘI DUNG CỦA QT410.F300>>
  • III./. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
  • << Tối đa 3 trang A4. Chi tiết yêu cầu anh/chị theo dõi trong file bài tập cá nhân phần: II. YÊU CẦU VỚI  04 NỘI DUNG CỦA QT410.F300) >>
  • IV/ BÁO CÁO TÀI CHÍNH DỰ KIẾN
  • << Tối đa 4 trang A4. Chi tiết yêu cầu anh/chị theo dõi trong file bài tập cá nhân phần: II. YÊU CẦU VỚI  04 NỘI DUNG CỦA QT410.F300) >>
BÀI TẬP MÔN KHỞI TẠO DOANH NGHIỆP
BÀI TẬP MÔN KHỞI TẠO DOANH NGHIỆP
  • Với trường Topica, mình đang nói ở trong bài thì cấu trúc của trường này rất đặc biệt
  • Thứ nhất đó là loại hình học tập của trường này đó là học online, học từ xa, các bạn sinh viên không được sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên trên lớp học giống như các bạn sinh viên chính quy trường khác
  • Cách thức nộp bài cách thức làm bài cũng khác nhau so với các trường khác môn học này của trường Topica thường chia làm 3 giai đoạn đó là f100, 200 và F 300

Một số đề tài môn học KHỞI TẠO DOANH NGHIỆP hay

  • kế hoạch kinh doanh Cửa hàng điện thoại
  • kế hoạch kinh doanh Cửa hàng laptop
  • kế hoạch kinh doanh dịch vụ du lịch
  • kế hoạch kinh doanh Cửa hàng trái cây
  • kế hoạch kinh doanh nông sản
  • kế hoạch kinh doanh cây cảnh
  • kế hoạch kinh doanh bánh mì
  • kế hoạch kinh doanh shop quần áo sơ sinh
  • kế hoạch kinh doanh thiết bị bảo hộ lao động
  • kế hoạch kinh doanh nội thất nhà bếp
  • kế hoạch kinh doanh hạt giống
  • kế hoạch kinh doanh nón bảo hiểm
  • kế hoạch kinh doanh tiệm em spam
  • kế hoạch kinh doanh dịch vụ bảo vệ
  • kế hoạch kinh doanh dịch vụ giao hàng nhanh
  • kế hoạch kinh doanh dịch vụ vệ sinh nhà cửa
  • kế hoạch kinh doanh Cửa hàng đồ chơi chơi trẻ em
  • kế hoạch kinh doanh Cửa hàng quà lưu niệm
  • kế hoạch kinh doanh dụng cụ thiết bị vệ sinh
  • kế hoạch kinh doanh tên nhà hàng chay
  • kế hoạch kinh doanh quán nhậu
  • kế hoạch kinh doanh An cửa hàng yến sào
  • kế hoạch kinh doanh văn phòng phẩm
  • kế hoạch kinh doanh Cửa hàng thiết bị gia dụng
  • kế hoạch kinh doanh cửa hàng đèn chiếu sáng
  • kế hoạch kinh doanh nhà thuốc
  • kế hoạch kinh doanh công ty xây dựng
  • kế hoạch kinh doanh Cửa hàng gạo
  • kế hoạch kinh doanh cửa hàng nhôm kính
  • kế hoạch kinh doanh Công Ty Quảng Cáo
  • kế hoạch kinh doanh quán trà sữa
  • kế hoạch kinh doanh bánh chưng bánh tét
  • kế hoạch kinh doanh khách sạn Homestay
  • kế hoạch kinh doanh cửa hàng bánh kẹo
  • kế hoạch kinh doanh tiệm vàng
  • kế hoạch kinh doanh nước uống đóng chai
  • kế hoạch kinh doanh nhà hàng hải sản
  • kế hoạch kinh doanh cửa hàng áo cưới
  • kế hoạch kinh doanh dịch vụ cho thuê xe tự lái
  • kế hoạch kinh doanh bánh trung thu
  • kế hoạch kinh doanh quán game
  • kế hoạch kinh doanh rau sạch
  • kế hoạch kinh doanh giày công sở
  • kế hoạch kinh doanh linh kiện ô tô
Ngay tại đây mình có thể hướng dẫn thêm cho các bạn sinh viên tuy nhiên rất nhiều câu hỏi,  rất nhiều thắc mắc,  mỗi người mỗi kiểu cho nên các bạn sinh viên nào cần hỏi gì cách làm làm và cũng có thể là như mình viết các bạn có thể liên hệ ngay với số điện thoại và Zalo của mình 097 328 7149 để mình sẽ giải quyết các câu hỏi của về môn học này, ngoài ra mình có dịch vụ viết thuê báo cáo thực tậpvà các môn học khách các bạn NT mình nhé,Hoặc để lại bình luận nhé!

 

Cách viết Lời mở đầu trong báo cáo thực tập Hoạt động bán hàng/ quản trị bán hàng.

Lời mở đầu báo cáo thực tập đề tài bán hàng/ quản trị bán hàng

Lời mở đầu báo cáo thực tập BÁN HÀNG cũng như các bạn sinh viên lựa chọn viết báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh

Bởi vì thực tế nó cũng sát nhất với ngành học của các bạn đó là kinh doanh là bán hàng và trong công ty Thực tập. Thông thường các bạn cũng làm ở vị trí phòng bán hàng khi đi thực tập là chủ yếu.

Hôm nay mình sẽ chia sẻ cho các bạn sinh viên cách để các bạn viết lời mở đầu trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài về hoạt động bán hàng/  quản trị bán hàng

Lời mở đầu là một trong những từ đầu tiên trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp và thương giảng viên hay đọc nhất những dòng đầu tiên này

Cho nên qua đây mình cũng xin khuyên chân thành các bạn sinh viên các bạn hãy cố gắng viết thật hay lời mở đầu để tạo ấn tượng tốt cho người đọc ngay từ ban đầu đặc biệt đó chính là giảng viên hướng dẫn của các bạn

Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ HCM
Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ HCM

Một lời mở đầu báo cáo thực tập báo cáo thực tập gấu trúc bao gồm 5 phần đó là

  • lý do chọn đề tài
  • mục tiêu nghiên cứu
  • phương pháp nghiên cứu
  • phạm vi và đối tượng nghiên cứu
  • và cấu trúc đề tài

Đây là cấu trúc chung cho toàn bộ các bài luận văn, khóa luận, chuyên đề ,báo cáo thực tập tốt nghiệp và cũng có thể một số trường các bạn thường rút gọn hơn đó là chỉ cần biết lý do các bạn lựa chọn đề tài.

viết theo từng mục trong cấu trúc lời mở đầu đề tài hoạt động bán hàng hay quản trị bán hàng cho các bạn sinh viên.

Cách viết lý do chọn đề tài báo cáo thực tập bán hàng.

Trong báo cáo thực tập quản trị bán hàng các bạn trước tiên hãy nói lên những ảnh hưởng của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp hiện nay nói chung

Ví dụ như tác động của doanh số công ty phần lớn là ảnh hưởng từ hoạt động bán hàng một doanh nghiệp muốn phát triển và mở rộng thị trường vấn đề quản lý bán hàng dựng như là vấn đề quan trọng nhất.

Tiếp theo Các bạn hãy nêu những vai trò và ảnh hưởng của hoạt động bán hàng tới các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay trong xu hướng toàn cầu HOá , xu hướng hội nhập của nền kinh tế Việt Nam đối với nền kinh tế thế giới.

Vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đang diễn ra như thế nào vấn đề này thực sự cấp bách đối với các doanh nghiệp Việt Nam có phải không?

Câu tiếp theo Các bạn hãy nêu rõ vấn đề bán hàng và quản trị bán hàng tại công ty mà các bạn đang thực tập có diễn ra tốt đẹp hay không.

thời gian gần đây Công ty có đã chú trọng tới việc nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng KHÔNG?

Công ty có đào tạo tuyển dụng đội ngũ Bán Hàng Hiệu quả hay không.

Thông thường các bạn không nên nói tốt lắm về công ty ở mở lời mở đầu để từ đó các bạn đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bán hàng hoặc là quản trị bán hàng cho công ty đây cũng là đề tài mà các bạn lựa chọn để làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này

đề-tài-báo-cáo-thực-tập
đề-tài-báo-cáo-thực-tập

Cách viết mục tiêu nghiên cứu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động bán hàng

Thông thường mục tiêu nghiên cứu các bạn viết những ý như sau đó chính là

  • củng cố hệ thống lý thuyết về hoạt động quản trị bán hàng trong doanh nghiệp hiện nay
  • Phân tích tình hình thực trạng hoạt động bán hàng của công ty trong ba năm qua
  • và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng của công ty

phạm vi nghiên cứu và phương pháp đối tượng nghiên cứu

Các bạn VIẾT rằng Đối tượng nghiên cứu của các bạn đó là hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn abc hay cổ phần mà các bạn đang thực tập

Phạm vi nghiên cứu Đó là tại thị trường thành phố nào quốc gia nào? ở thời điểm năm bao nhiêu?

Phương pháp nghiên cứu

Thông thường các bạn sinh viên đang làm báo cáo tốt nghiệp các bạn đang sử dụng một số phương pháp chủ yếu như là những phương pháp về

  • lý luận
  • thống kê
  • mô tả
  • phân tích
  • so sánh
  • đối chiếu

phương pháp thu thập dữ liệu từ

  • internet
  • từ báo cáo tài chính của công ty
  • báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Phần cuối cùng đó chính là phần cấu trúc đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị bán hàng

Cái phần này các bạn có thể viết theo cấu trúc yêu cầu Nhà trường thông thường là

  • chương 1 cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp
  • chương 2 Phân tích thực trạng công tác quản lý bán hàng tại công ty ABC
  • chương 3 là một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn abc

Đề xuất cho các bạn sinh viên dễ dàng hơn trong công tác viết lời mở đầu cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoạt động bán hàng hay quản trị bán hàng của mình hôm nay mình chia sẻ cho các bạn một hai lời mở đầu mẫu để cho các bạn tham khảo.

Các bạn cần hỗ trợ viết thuê bài báo cáo thực tập và làm trọn gói viết bài điểm cao AD zalo mình nhé

Báo cáo thực tập ngành dược tại Công ty phân phối dược phẩm

IV. Tại Công ty phân phối dược phẩm
1. Giới thiệu chung về công ty: Tên, địa chỉ; Quá trình hình thành, phát triển; Chức năng nhiệm vụ, quy mô tổ chức của công ty; Tổ chức, nhân sự, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, Chức năng nhiệm vụ chính của các Phòng, Ban; Hồ sơ pháp lý của Công ty
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty: xây dựng & thiết kế, diện tích, trang thiết bị ….
3. Kể tên các văn bản quy phạm pháp luật, các tài liệu chuyên môn, các sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn hiện đang sử dụng . (Không đưa nội dung các quy định, SOP vào báo cáo)
4. Các hoạt động mua thuốc :
– Mua thuốc?
– Vận chuyển, bao bì vận chuyển và ghi nhãn trên bao bì?
– Giao hàng và gửi hàng?
– Các hoạt động theo hợp đồng?
– Khiếu nại?
– Thu hồi?
– Sản phẩm bị trả lại?
– Tự kiểm tra
-…….
5. Các hoạt động bán thuốc:
– Bán thuốc?
– Vận chuyển, bao bì vận chuyển và ghi nhãn trên bao bì?
– Giao hàng và gửi hàng?
– Các hoạt động theo hợp đồng?
– Khiếu nại?
– Thu hồi?
– Sản phẩm bị trả lại?
– Tự kiểm tra
-…….
6. Bảo quản thuốc: Cách sắp xếp, cách theo dõi, quản lý chất lượng thuốc, theo dõi hạn dùng, kiểm kê, bàn giao – vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuốc.
7. Tìm hiểu Danh mục thuốc Công ty kinh doanh: số lượng, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, phân loại thuốc theo thực tế công ty đang triển khai.
* Phân loại thuốc Công ty kinh doanh theo tác dụng dược lý
8 Tìm hiểu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty: Thị trường; Hệ thống phân phối sản phẩm, các hình thức bán hàng; Chính sách bán hàng; Hoạt động Marketing, thông tin, quảng cáo thuốc của Công ty; Những thuận lợi và khó khăn
9. Việc triển khai áp dụng các SOP tại Công ty
10. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty những năm gần đây
C. PHƯƠNG CHÂM THỰC HIỆN:
Thông qua hướng dẫn của cán bộ tại cơ sở thực tập và giáo viên của nhà trường, sinh viên chủ động QUAN SÁT – HỌC HỎI – LÀM VIỆC – VIẾT BÁO CÁO DƯỚI SỰ HƯỚNG DẪN, CHỈNH SỬA CỦA GIÁO VIÊN.

Quy định về số trang:
+ Số trang bắt đầu đánh từ phần Đặt vấn đề cho đến hết phần Nội dung. Báo cáo có độ dài từ 30-50 trang, không kể phụ lục. Phụ lục (nếu có) không được quá 15 trang.
+ Nếu nội dung báo cáo hay phụ lục vượt quá số trang quy định đều sẽ bị trừ điểm theo công thức như sau: quá 05 trang hoặc thiếu 05 trang trở lên bị trừ 0.5 điểm (những trang thừa hoặc thiếu tiếp theo cũng bị trừ theo quy luật như vậy).
E. CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO:
Lần lượt gồm các phần theo thứ tự:
– Bìa nilon trong suốt.
– Bìa báo cáo màu (gồm các thông tin theo mẫu trên )
– Bìa trắng ( nội dung báo cáo in ra trên giấy trắng và có thêm tên Đơn vị thực tập)
– Mục lục
– Danh mục chữ viết tắt (nếu có)
Nội dung báo cáo : gồm 3 phần chính:
– Đặt vấn đề: nêu lên sự cần thiết của đợt thực tập, mục tiêu đạt được, lời cám ơn (viết ngắn gọn không quá 2 trang).
– Nội dung chính : bao gồm 10 phần nhỏ được đánh số thứ tự từ I đến X, tương ứng với 10 nội dung yêu cầu viết báo cáo như mục B.NỘI DUNG đã quy định (khoảng 27 đến 45 trang).
– Kết luận: kết luận của cá nhân Sv sau kỳ thực tập. Kiến nghị (nếu có): với cơ sở thực tập, với nhà trường, với Bộ Y tế… (khoảng 2-3 trang.)
Phụ lục (nếu có) không quá 15 trang .
Nhận xét và xác nhận của đơn vị thực tập: Lời nhận xét, chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của : Dược sĩ phụ trách chuyên môn nhà thuốc (chấp nhận dấu chữ nhật), hoặc Trưởng khoa dược Bệnh viện, hoặc Giám đốc công ty SX dược phẩm, hoặc Giám đốc Công ty phân phối dược phẩm.

Báo cáo thực tập ngành dược tại công ty sản xuất dược phẩm – ĐH Đại Nam

Báo cáo thực tập Tại công ty sản xuất dược phẩm; Mình nhận làm báo cáo thực tập ngành dược, các bạn Add SDT/ZALO mình nhé: 0973287149
1. Giới thiệu chung về công ty: Tên, địa chỉ; quá trình hình thành, phát triển; chức năng nhiệm vụ, quy mô tổ chức của công ty; Tổ chức, nhân sự; Sơ đồ Nhà máy; hồ sơ pháp lý của Công ty: Giấy chứng nhận đạt GMP, GLP, GSP
2. Giới thiệu các dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP của công ty.
3. Giới thiệu Kho GSP của Công ty: Bảo quản thuốc theo quy định GSP (trang thiết bị, bố trí sắp xếp các kho nguyên liệu, kho dược liệu, kho thành phẩm – nêu rõ mức độ tuân thủ)
4. Giới thiệu GLP của Công ty
5. Kể tên những văn bản Quy phạm pháp luật về dược mà công ty phải tuân thủ, các quy trình thao tác chuẩn đang thực hiện.
6. Nội dung thực tập tại các bộ phận của Công ty ( SV có thể thực tập tại 1 hoặc nhiều bộ phận khác nhau):
* Phân xưởng sản xuất: Kể tên trang thiết bị trong dây chuyền sản xuất một số sản phẩm của công ty.
Trình bày một quy trình sản xuất thuốc mới nhất (kỹ thuật tiên tiến) của công ty mới đưa vào sản xuất, so sánh với lý thuyết đã được học?
* Phòng đảm bảo chất lượng (QA), Phòng nghiên cứu và phát triển ( R&D): Kiểm nghiệm, bảo đảm chất lượng thuốc (theo quy định GLP công ty đã triển khai ở mức nào)
* Kho: Bảo quản thuốc theo quy định GSP (bố trí sắp xếp các kho nguyên liệu, kho dược liệu, kho thành phẩm – nêu rõ mức độ tuân thủ)
7. Tìm hiểu danh mục thuốc do Công ty sản xuất: số lượng, chủng loại Tìm hiểu thế mạnh của công ty, chiến lược kinh doanh sản xuất của công ty (mặt hàng, hướng sản xuất, xuất khẩu…) Kể tên các măt hàng công ty đã sản xuất trong năm vừa qua, sản phẩm nào là sản phẩm chiến lược, lý do?
* Phân loại thuốc do Công ty sản xuất theo tác dụng dược lý
8. Nguồn nguyên liệu để sản xuất thuốc (nguồn gốc xuất xứ của 1 số đại diện các loại nguyên liệu như kháng sinh…, phụ liệu như tá dược thuốc mỡ…, trong nước, ngoài nước)
9.Tìm hiểu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty: Hệ thống phân phối sản phẩm, hoạt động Marketing, các hình thức bán hàng…
10. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty những năm gần đây.

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN: (Quy trình đăng ký cơ sở thực tập, đi thực tập, viết báo cáo, một số quy định chung):
1. Đăng ký cơ sở thực tập:
– Trước kỳ thực tập ( theo thời gian mà Trung tâm quy định) SV nhận :
+ Phiếu đăng ký cơ sở thực tập ( GVCN gửi bản mềm cho Sv tự in và khai đơn trước khi đăng ký Đơn vị thực tập) -Thời gian: từ 24-25/10/2018.
+ Giấy giới thiệu thực tập của nhà trường( GVCN phát vào hôm gặp mặt để nghe hướng dẫn thực tập ngày 25/11/2018).
Sinh viên đăng ký thực tập tại 1 trong những cơ sở sau: Nhà thuốc ( bao gồm cả nhà thuốc BV), Khoa dược (BV) , Công ty phân phối dược phẩm , Công ty SX dược phẩm GMP để lấy chữ ký xác nhận đồng ý nhận SV thực tập (ký tên và đóng dấu của lãnh đạo cơ sở) rồi nộp lại cho GVCN đúng thời gian quy định. Sinh viên chỉ chính thức đi thực tập khi GVCN xác nhận phiếu đăng ký hợp lệ và thỏa mãn quy định về số SV thực tập tại 1 cơ sở.
– Khi đến đơn vị thực tập để xin xác nhận vào phiếu đăng ký thực tập SV phải hỏi chủ Nhà thuốc cho xem : Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “ Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc -GPP”, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc còn thời hạn hay không mới xin đăng ký thực tập. Tránh tình trạng sinh viên đăng ký thực tập rồi, khi đi thực tập cũng không kiểm tra, photo giấy tờ pháp lý ngay, đến khi viết báo cáo mới phát hiện ra giấy tờ hết hạn hoặc không hợp lệ. Tất cả những trường hợp như trên sẽ không được chấm báo cáo thực tập và phải thực tập lại với khóa sau, nộp lệ phí thực tập lại 1.200.000đ về phòng Tài chính kế toán và thi tốt nghiệp với khóa sau.
2. Số lượng SV đăng ký thực tập cùng 1 cơ sở:
– SV chỉ thực tập chuyên sâu tại 1 cơ sở duy nhất, tùy ý lựa chọn giữa 1 trong những loại hình: Nhà thuốc ( bao gồm cả nhà thuốc BV), Khoa dược (BV) , Công ty phân phối dược phẩm, Công ty SX dược phẩm GMP và phải đảm bảo:
+ Nhà thuốc: không quá 2 SV tại 01 nhà thuốc
+ Khoa Dược bệnh viện : không quá 2 SV tại 1 Bệnh viện
+ Công ty phân phối dược phẩm: không quá 2 SV tại 1 Công ty
+ Công ty sản xuất dược phẩm GMP : không quá 04 SV tại 1 Công ty (với điều kiện công ty đó có nhiều dây chuyền SX và SV làm báo cáo về các dây chuyền khác nhau).
Thứ tự ưu tiên khi đăng ký thực tập cùng 1 địa điểm: căn cứ vào thời điểm SV nộp phiếu đăng ký cho GVCN. Ai đăng ký muộn khi cơ sở đã nhận đủ số lượng SV thực tập thì phải tự chủ động liên hệ, đăng ký thực tập tại cơ sở khác. GVCN bôi màu vào những trường hợp thực tập cùng 1 cơ sở trong DS để Trung tâm theo dõi phân công hướng dẫn.
GVCN là người nhận phiếu đăng ký và xác nhận SV nào được thực tập tại cơ sở đã đăng ký, SV nào phải chuyển đăng ký cơ sở thực tập khác. Vì thế khi đến xin xác nhận đăng ký thực tập tại đơn vị SV chủ động hỏi người xác nhận tại đơn vị thực tập xem đơn vị đó đã nhận mấy sinh viên xin thực tập ( cùng là SV của ĐH Đại Nam- LTTC khóa 5 và LTCĐ khóa 7) rồi, tránh hiện tượng đăng ký thừa so với số lượng được phép sẽ phải chuyển đơn vị thực tập khác.
Những sinh viên thực tập tại cùng 1 cơ sở sẽ được phân cho cùng 1 giáo viên hướng dẫn và 1 giáo viên chấm để có cơ sở kiểm soát việc giống báo cáo của nhau hay không.
3.Thời gian thực tập, nhiệm vụ của SV khi đi thực tập và viết báo cáo:
– Sinh viên đi thực tập trong khoảng thời gian cụ thể do Nhà trường yêu cầu (thường là 2 tháng, sẽ được GVCN thông báo cụ thể trước ngày thực tập).
– Sinh viên phải đọc kỹ Văn bản hướng dẫn trước khi đi thực tập, không hiểu chỗ nào cần trao đổi lại với giáo viên hướng dẫn ngay.
– Trong thời gian thực tập sinh viên phải đảm bảo tuân thủ quy định của cơ sở thực tập.
– Trong thời gian thực tập, sinh viên chủ động học hỏi, ghi chép, xin số liệu …để đồng thời vừa thực tập vừa viết báo cáo dưới sự hướng dẫn, chỉnh sửa của giáo viên hướng dẫn.
– Báo cáo phải theo trình tự, đầy đủ 10 nội dung và các ý của hướng dẫn. Không được bỏ qua phần nào, phần nào thiếu sẽ bị trừ điểm theo biểu điểm chấm. Ngôn từ diễn đạt trong báo cáo phải mang đúng phong cách Văn bản khoa học, các nội dung trình bày logic, chính xác, thể hiện được nhận thức sâu sắc của sinh viên về cơ sở thực tập.
– Báo cáo không được dùng toàn bộ lý thuyết để trả lời cho các nội dung yêu cầu. “Phải viết theo phương châm: trên cơ sở lý thuyết đã học (không viết ra trong báo cáo), cơ sở thực tập đã thực hiện những vấn đề trong lý thuyết như thế nào (viết ra trong báo cáo), cụ thể là gì (viết ra trong báo cáo)”. Nhà trường muốn đánh giá tính tự giác học tập của SV. Vì thế sinh viên nên viết báo cáo dưới dạng nhận thức, tiếp thu được vấn đề gì ở cơ sở thực tập thì viết cái đó, họ đã thực hiện như thế nào trong từng vấn đề , có ý nghĩa gì, đúng hay sai so với lý thuyết đã được học. Tránh sao chụp toàn bộ các văn bản (Chỉ nêu tên, số văn bản).
– Sinh viên phải thực hiện đúng những yêu cầu của giáo viên hướng dẫn như: cả nhóm cùng gặp Giáo viên hướng dẫn khi có yêu cầu để nghe hướng dẫn chung (thường là gặp ngay buổi sinh viên toàn khóa tập trung để nghe phổ biến về việc đi thực tâp); gửi bài cho GV để sửa (số lần sửa bài phụ thuộc vào chất lượng báo cáo của SV và do yêu cầu của GV hướng dẫn, tối thiểu là 2 lần)…. Sinh viên nào không liên hệ với giáo viên hướng dẫn, không gửi bài để giáo viên hướng dẫn sửa sẽ không được chấm báo cáo. Sinh viên đó phải đi thực tập và viết báo cáo lại cùng khóa sau, phải nộp lệ phí theo quy định của Nhà trường.
– Sinh viên phải nộp Báo cáo sau khi được GV hướng dẫn sửa lần cuối cùng về Văn phòng Trung tâm theo nhóm và đúng thời gian quy định. Nếu sinh viên nộp muộn mà không có lý do chính đáng, không được sự cho phép của Lãnh đạo Trung tâm sẽ bị trừ điểm ( nộp chậm từ ngày 1 đến ngày 6 mỗi ngày bị trừ 0.5 điểm, nộp chậm sau 07 ngày không được chấm báo cáo và phải thực tập lại, nộp lệ phí thực tập lại theo quy định của Trường. )
4. Quy định về việc bài báo cáo có thể giống nhau:
4.1.Đối với báo cáo của các SV thực tập tại cùng 1 cơ sở:
Báo cáo được phép giống nhau về các thông tin chung, những hoạt động mang tính chất cố định, không thay đổi, chẳng hạn như: nhân sự, sơ đồ tổ chức, danh mục máy móc, trang thiết bị, cơ sở vật chất…. Tuy nhiên các báo cáo này phải có những nét riêng khác biệt, ngôn ngữ trình bày trong báo cáo viết theo văn phong cá nhân. Việc sắp xếp các đề mục, đánh thứ tự, đặt tên đề mục, nội dung các vấn đề trình bày trong báo cáo phải do mỗi sinh viên tự học hỏi, nhận thức, ghi chép và viết lại thành báo cáo của mình. Sinh viên thực tập cùng cơ sở tuyệt đối không được sao chép báo cáo của nhau. Nếu báo cáo giống nhau quá 30% về diễn đạt, những lỗi sai giống nhau về kiến thức, về chính tả hoặc các dấu hiệu khác chứng tỏ coppy bài của nhau…sẽ bị chia điểm (2 bài giống nhau thì chia đôi, 3 bài giống nhau thì chia ba…)
4.2. Đối với các báo cáo thực tập tại các cơ sở thực tập khác nhau:
Sinh viên tuyệt đối không được sao chép thông tin trong báo cáo của bạn khác rồi thay tên đơn vị thực tập và một vài số liệu. Tất cả những trường hợp báo cáo giống nhau trên 30% về ngôn từ, diễn đạt, những lỗi sai giống nhau về kiến thức, về chính tả và những dấu hiệu khác chứng tỏ coppy bài của nhau …sẽ bị chia điểm (2 bài giống nhau thì chia đôi, 3 bài giống nhau thì chia ba…)
5. Quy định về phông chữ, cỡ chữ, số trang, mẫu bìa:
– Phông chữ Time New Roman, phần chữ in hoa sinh viên tự chọn cỡ chữ sao cho cân đối, đẹp mắt, phần nội dung báo cáo thống nhất cỡ chữ 13.5, giãn dòng 1.5 line.
MẪU BÌA BÁO CÁO THỰC TẬP

Báo cáo thực tập tại Khoa Dược – Bệnh Viện – Đại học Đại Nam

Các yêu cầu cấu trúc làm bài Báo cáo thực tập tại Khoa Dược – Bệnh Viện – Đại học Đại Nam cho các bạn sinh viên tham khảo, các bạn sinh viên chú ý làm theo cấu trúc bài dưới đây nhé, hiện nay ad nhận viết bài báo cáo thực tập ngành dược theo yêu cầu, bạn nào cần hỗ trợ liên hệ nhé.

II. Tại Khoa Dược – Bệnh Viện
1. Giới thiệu chung về cơ sở thực tập: Tên, địa chỉ, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quy mô của bệnh viện (đa khoa, chuyên khoa, số giường bệnh, các khoa phòng)
2. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của khoa Dược trong bệnh viện nơi sinh viên thực tập (các bộ phận: nhân sự, cơ sở vật chất, hoạt động chuyên môn…)
3. Quản lý cung ứng thuốc: (cách thức xây dựng danh mục thuốc BV, lập dự trù mua thuốc, tổ chức mua thuốc, theo dõi xuất, nhập thuốc, hóa chất, vật tư y tế; theo dõi quản lý sử dụng và thực hiện quy chế chuyên môn về dược của các khoa lâm sàng) và sử dụng thuốc trong bệnh viện (hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả)
4. Tổ chức, quản lý cấp phát thuốc: xét duyệt cáp phát thuốc nội trú, ngoại trú
5. Bảo quản thuốc (theo quy định GSP: cơ sở vật chất, trang thiết bị, bố trí sắp xếp, bảo quản; điều kiện bảo quản, theo dõi chất lượng thuốc, lưu ý các thuốc kiểm soát đặc biệt).
6. Danh mục thuốc Bệnh viện: Số lượng mặt hàng (tính theo hoạt chất, nguồn gốc xuất xứ)
* Phân loại một số thuốc chủ yếu có tại Khoa dược theo: nhóm tác dụng dược lý, thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, Biệt dược gốc, theo tên thương mại
7 . Việc tổ chức đấu thầu thuốc, hóa chất, vật tư y tế của bệnh viện thực hiện như thế nào?
8. Kể tên các văn bản Quy phạm pháp luật đang áp dụng tại KDBV, tên các sổ sách ghi chép, việc kiểm tra thực hiện các quy định chuyên môn ( tổ chức, nội dung kiểm tra….).
9. Hoạt động về thông tin thuốc, dược lâm sàng, cảnh giác dược trong bệnh viện ( Tổ chức, hoạt động của Hội đồng thuốc và điều tri, hoạt động DLS, hoạt động thông tin thuốc, theo dõi phản ứng có hại của thuốc….trong năm qua BV có xảy ra sự cố gì về thuốc, đã giải quyết ra sao, Dược sỹ lâm sàng hoạt động như thế nào)
10. Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sử dụng thuốc ở mức độ như thế nào?

Báo cáo thực tập tại nhà thuốc GPP- đại học Đại Nam

Mẫu yêu cầu làm báo cáo thực tập tại nhà thuốc GPP, Báo cáo thực tập tại nhà thuốc GPP- đại học Đại Nam cho các bạn sinh viên làm theo 10 mục mà nhà trường quy định dưới đây, bạn nào cần hỗ trợ làm bài nhắn tin zalo cho mình nhé

A. MỤC TIÊU
Thực tập là khoảng thời gian để sinh viện đối chiếu, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Sau khi kết thúc đợt thực tập, sinh viên có thể đảm đương được vai trò của một dược sĩ đại học, cụ thể là:
1. Tìm hiểu được mô hình tổ chức, quản lý, hoạt động của các đơn vị nơi sinh viên đến thực tập
2. Tìm hiểu được nội dung hoạt động của một cơ sở dược : Nhà thuốc; Khoa dược bệnh viện; Công ty phân phối dược phẩm, Công ty sản xuất thuốc dược phẩm.
3. Thực hành kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và thực hiện được các chức trách nhiệm vụ của dược sỹ đại học tại các vị trí được phân công.
B. NỘI DUNG
I. Tại Nhà thuốc- GPP: Đối chiếu với các quy định về GPP;
* Giới thiệu chung về cơ sở thực tập: Tên, địa chỉ
1. Nêu Hồ sơ pháp lý cần phải có của Nhà thuốc: ( Yêu cầu SV phải có bản Photo copy: Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “ Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc -GPP”,Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc….., ảnh chụp biển hiệu Nhà thuốc)
2. Vấn đề nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà thuốc GPP: địa điểm, diện tích, trang thiết bị, sơ đồ và hình ảnh trong Nhà thuốc ….
3. Nêu tên các: văn bản, tài liệu chuyên môn, sổ sách, quy trình thao tác chuẩn hiện đang sử dụng tại nhà thuốc. (Không đưa nội dung các quy định, SOP vào báo cáo)
4. Các hoạt động mua thuốc: (nguồn thuốc, kiểm tra chất lượng, ghi chép sổ sách, chứng từ)
5. Các hoạt động bán thuốc: (tiếp đón, giao tiếp, tư vấn, hướng dẫn, bán thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, niêm yết giá).
6. Bảo quản thuốc: Cách sắp xếp, cách theo dõi chất lượng thuốc, theo dõi hạn dùng của thuốc, kiểm kê, bàn giao – vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuốc.
7. Thuốc thuộc danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt (Thuốc gây nghiện, Thuốc hướng tâm thần, Tiền chất, Thuốc độc…): nêu tên thuốc có tại nhà thuốc, thực hiện việc mua, bán, bảo quản, lưu đơn, sổ sách ….pha chế theo đơn (nếu có – nêu 1 số đơn điển hình, thực hiện như thế nào?)
8. Danh mục thuốc kinh doanh tại cơ sở: Số lượng mặt hàng (tính theo hoạt chất, nguồn gốc),
* Phân loại một số thuốc chủ yếu bán tại Nhà thuốc theo: nhóm tác dụng dược lý, thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, Biệt dược gốc, theo tên thương mại
9. Triển khai công tác dược lâm sàng tại Nhà thuốc: tư vấn , giám sát, hướng dẫn sử dụng thuốc, giám sát phản ứng có hại của thuốc tại Nhà thuốc ( Ví dụ một số trường hợp cụ thể)
10. Việc thực hiện các quy định tại Nhà thuốc: Niêm yết giá thuốc , Giấy chứng nhận đủ ĐKKD thuốc, Chứng chỉ hành nghề dược, số điện thoại đường dây nóng của cơ sở Y tế Tỉnh ( Thành phố
– Việc đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn của nhà thuốc thực hiện như thế nào?
– Vấn đề Marketing của các hãng thuốc (các chính sách phân phối, giá, sản phẩm, xúc tiến thương mại?)
*** LƯU Ý: Sinh viên thực tập ở Nhà thuốc bệnh viện vẫn phải đảm bảo nội dung 10 vấn đề như trên và bổ sung:
– Cơ chế quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện.
– Việc thực hiện quản lý giá thuốc của Nhà thuốc bệnh viện.