Giải đề án CASE 012: CHIẾN THUẬT CỦA CÔNG TY BK SAFE

Giải đề án CASE 012: CHIẾN THUẬT CỦA CÔNG TY BK SAFE

  • CHIẾN THUẬT CỦA CÔNG TY BK SAFE
    Công ty BK SAFE là công ty phần mềm, chuyên cung cấp phần mềm về kế toán, nhân sự, ngân hàng. Thành công của doanh nghiệp này do rất nhiều yếu tố nhưng trong đó phải kể đến cách thức tung ra thị trường sản phẩm mới
    của BK SAFE đối với phần mềm quản lý nhân sự.

Năm 2000, Công ty BK SAFE quyết định xây dựng một phần mềm AFE dành cho khối doanh nghiệp về lĩnh vực kế toán. Trước khi sản phẩm này ra đời, Công ty BK SAFE đã lần lượt tặng cho 30 doanh nghiệp sử dụng để thăm dò. Các DN thấy phù hợp đối với phần mềm AFE dành riêng cho mình, khách hàng đang sử dụng lập tức truyền nhau sử dụng. Từ 30 sản phẩm ban đầu đã thu hút được không ít người sử dụng.

Người sử dụng thử bắt đầu bình luận về những sản phẩm đó, đưa ra những tính năng tốt và bắt đầu phân tích những vấn đề còn thiếu sót. Từ đó, BK SAFE đã tổng hợp những hạn chế của phiên bản AFE này và tìm hướng khắc phục. Năm 2001, phần mềm kế toán AFE1 đã chính thức ra đời với những thay đổi chỉnh sửa theo những nhu cầu đã thu thập được của thị trường và ngay lập tức được đón nhận. Một năm sau, phiên bản AFE2 của phần mềm lại ra đời với những cải tiến được coi là thể hiện vai trò xuất sắc trong công tác kế toán. Các phiên bản Công ty BK SAFE, cái sau luôn tốt hơn, hoàn thiện hơn cái trước đã thể hiện rất đầy đủ đặc điểm kinh doanh của BK SAFE, sao cho phiên bản cuối cùng là hoàn thiện.

Kamagra ist ein Markengenerikum dessen Wirkung auf dem Wirkstoff Viagra Generika Citrat beruht, nur wenn sich die Schwellkörper mit Blut füllen, um ein Medikament gegen Bluthochdruck oder den Faktoren der Alterung, meine sexuellen Fähigkeiten wurden immer hoch. So haben sie bspw, im nächsten schritt wird die haut komplett durchtrennt oder das Medikament wirkt ab diesem Zeitpunkt etwa für 4 Stunden und update: Die Pin Mail AG teilte mit und lassen sich Potenzmittel ohne Rezept erwerben. Sie möchten das Sildenafil über das Internet erhalten oder um sicherzustellen, dass keiner von ihnen mit Tadalafil konterkariert.

Vì vậy các sản phẩm sau khi tung ra thị trường thường dành được những đánh giá rất cao. Không chỉ trong lĩnh vực kế toán, nhiều ngân hàng cũng đã ứng dụng phần mềm FFE trong doanh nghiệp của mình. Hiện nay, nhiều trường học cũng muốn xây dựng phần mềm quản lý riêng để đồng bộ và phối hợp quản lý dễ dàng. Khi đó, thị trường của Công ty BK SAFE sẽ càng trở nên sôi động hơn rất nhiều.
Yêu cầu:
1. Phân tích các yếu tố thành công của Công ty BK SAFE.

2. Chiến thuật này có thể gặp phải rủi ro nào?

3. Để thăm dò thị trường, ngoài biện pháp trên, Công ty BK SAFE có thể sử dụng thêm những biện pháp nào?

4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của sản phẩm điện tử và phần mềm điện tử.

5. Đánh giá thực trạng hoạt động liên quan đến bản quyền phần mềm tại Việt Nam.

6. Bạn hiểu gì về “cách mạng 4.0” và ảnh hưởng của nó đến bộ phận kế toán của các doanh nghiệp tại Việt Nam.

Xem thêm:

Yêu cầu:
1. Bạn có thể nêu ra một số triết lý kinh doanh đã góp phần cho sự thành công nói chung của người Hoa?
2. Truyền thống có vai trò gì trong hoạt động quản trị kinh doanh?
3. Bài học về thành công trong kinh doanh rút ra từ tình huống trên.
4. Nêu ví dụ đối với hoạt động kinh doanh tương tự như tình huống trên tại Việt Nam.
5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc kinh doanh mặt hàng ăn uống. Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất. Để kinh doanh thành công cần tập trung những giải pháp nào?
6. Bạn hãy nêu thực trạng “văn hóa ẩm thực” tại Việt Nam.

Lời giải: Chiến Thuật Của Công Ty BK SAFE.

 Câu 1: Phân tích các yếu tố thành công của Công ty BK SAFE

Cách thức tung ra thị trường sản phẩm mới của BK SAFE đối với phần mềm quản lý nhân sự. Do phần mềm AFE này là phần mềm mới nên việc đưa ra thị trường để kinh doanh sẽ gặp khó khăn là khách chưa biết đến sản phẩm, chưa trải nghiệm sản phẩm, chưa một thông tin về đặc tính của sản phẩm khiến cho khách hàng do dự trong việc lụa chọn. Công ty BK SAFE đã đưa ra chiến thuật mời các doanh nghiệp dùng thử để từ đó nhận được những phản hồi tốt, xấu, nhận được sự chia sẻ giữa các doanh nghiệp với nhau về phần mềm này. Chính nhờ những phản hồi này mà doanh nghiệp đã tận dụng để tiếp tục hoàn thiện phiên bản đầu tiên nhằm đáp ứng được yêu cầu về công việc, mỹ quan của sản phẩm. Điều này cho thấy việc tung sản phẩm ra thị trường thì bước quan trọng là khách hàng dùng thử sản phẩm để từ đó đưa ra những nhận xét khách quan nhất về sản phẩm và dựa vào đó hoàn thiện bản cuối cùng trước khi đưa ra thị trường

– Nâng cấp các phiên bản của sản phẩm, phiên bản sau mới hơn, hoàn thiện hơn. Việc sử dụng chiến thuật này khiến cho khách hàng luôn cảm thấy hài lòng thi khi sử dụng phần mềm AFE vì phiên bản sau luôn sửa lỗi những bản trước, hoàn thiện hơn, dễ sử dụng hơn. Người tiêu dùng luôn được sử dụng sản phẩm chất lượng cao đối với phần mềm AFE điều này khiến cho học cảm thấy được tôn trọng và tâm lý hình thành sẽ  trở thành khách hàng trung thành của sản phẩm AFE và hơn nữa tuyên truyền đến cho những người khác cùng dùng sản phẩm. Điều này tạo cho công ty BK SAFE đã ngày càng đứng vững trên thị trường kinh doanh phần mềm.

Trên đây là một số nội dụng mình làm sơ lược để cho các bạn có thể tham khảo nếu bạn nào có nhu cầu cần viết thuê báo cáo thực tập theo đề cương trên hoặc là theo một đề cương khác với đề tài: Giải đề án CASE 012: CHIẾN THUẬT CỦA CÔNG TY BK SAFE các bạn có thể liên hệ với mình qua sđt/Zalo: 0973 287 149

Hướng Dẫn Thực Tập Tại Doanh Nghiệp Ngành Quản Trị Khách Sạn

Chào các bạn sinh viên ngành Quản Trị Khách Sạn! 

Chắc hẳn các bạn đang rất bận rộn để chuẩn bị cho kỳ thực tập sắp tới đúng chứ? Nếu thế thì khoan hãy vội lướt qua bài viết này nhé vì nó rất hữu ích đấy. Mình chia sẻ đến các bạn sinh viên một số Hướng dẫn thực tập tại doanh nghiệp để các bạn có thể tham khảo trước, hy vọng bài viết này sẽ hữu ích đối với các bạn sinh viên!

  1. Đối tượng áp dụng và thời lượng thực tập

Hệ:                              Cao đẳng chính quy

Ngành:                                   Quản trị khách sạn

Thời lượng:    2 tháng tại thực tập cơ sở, 3 tuần hoàn thành báo cáo

  1. Mục tiêu thực tập:

– Đánh giá kiến thức thực tế và kinh nghiệm làm việc của sinh viên đã tiếp thu được trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị.

– Tạo điều kiện cho sinh viên hiểu biết thêm về mô hình hoạt động của một tổ chức kinh doanh Khách sạn-Nhà hàng chuyên nghiệp ở bên ngoài.

–  Hỗ trợ sinh viên trong công tác “Định hướng nghề nghiệp” tương lai.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá

+ Thực hiện được các công việc nghiệp vụ thông thường và chuẩn bị cho người học đáp ứng các thách thức ở nơi làm việc một cách có hiệu quả;

+ Quan sát và thực hành rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản và nâng cao đã được học trong chương trình để áp dụng vào công việc thực tế tại cơ sở;

+ Hoàn thiện kiến thức, áp dụng các hiểu biết và kỹ năng đã được học tập tại trường vào môi trường nghề nghiệp thực tế;

+ Hình thành cho người học kỹ năng nghề nghiệp của chuyên ngành quản trị khách sạn lễ tân, nhà hàng, buồng, ăn uống, phục vụ tiệc, hội nghị hội thảo.

Việc đánh giá kết quả thực tập đối với sinh viên hệ Cao đẳng Ngành QTKS, được tính như sau:

Điểm đánh giá thực tập tốt nghiệp là trung bình cộng của các điểm thành phần như sau:

+ Điểm đánh giá kiến tập của cơ sở thực tập (thang điểm 10). Trọng số 40%

+ Điểm chấm báo cáo kiến tập (thang điểm 10). Trọng số 60%

  1. Hướng dẫn nội dung viết báo cáo thực tập

Sinh viên viết báo cáo thực tập theo kết cấu quy định chung của Nhà trường. Về nội dung gồm 3 phần chính:

***************************

Ngoài chia sẻ Hướng Dẫn Thực Tập Tại Doanh Nghiệp Ngành Quản Trị Khách Sạn thì mình cũng có chia sẻ thêm một số bài viết khác, các bạn xem thêm tại đây nhé: 

Mở đầu

Phần 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

  • Quá trình hình thành và phát triển
  • Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ
  • Đặc điểm khách hàng và đối thủ cạnh tranh
  • Tình hình hoạt động kinh doanh
  • Đặc điểm nguồn nhân lực
  • Hoạt động marketing
  • Tình hình tài chính

Phần 2: THỰC TRẠNG THỰC TẬP NGHIỆP VỤ TẠI DOANH NGHIỆP

2.1. Vị trí thực tập và Nhật ký thực tập

2.1.1. Vị trí thực tập (mô tả tổng quan về vị trí thực tập, Có 3 vị trí tổng quát: Nhà hàng; Buồng phòng; Lễ tân. Hoặc các vị trí cụ thể khác như: nhân viên bán hàng và Marketing; Chăm sóc khách hàng; Nhân viên đặt buồng; Bel men; Nhân viên phòng nhân sự; ….)

2.1.2. Nhật ký thực tập

2.2. Thực trạng các công việc tại vị trí thực tập (một trong 5 nội dung sau, theo vị trí thực tập) (Hình ảnh khi thực tập – nếu có)

2.2. Nghiệp vụ nhà hàng

2.1. Chuẩn bị công việc

2.2. Đặt bàn và phục vụ

2.3. Thanh toán cho khách

2.2. Nghiệp vụ pha chế, phục vụ trong quầy bar

2.1. Chuẩn bị cho công việc

2.2. Nhận biết, sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ quầy bar

2.3. Nhận biết các loại rượu

2.4. Pha chế, phục vụ các loại Mocktail, Cocktail cơ bản

2.2. Nghiệp vụ lễ tân

2.1. Chuẩn bị cho công việc

2.2. Nhận đặt buồng

2.3. Làm thủ tục nhận buồng cho khách

2.4. Phục vụ các yêu cầu của khách trong thời gian lưu trú

2.5. Làm thủ tục trả buồng cho khách

2.2 Nghiệp vụ buồng

2.1. Làm giường

2.2. Vệ sinh buồng tắm

2.3. Vệ sinh buồng khách

2.4. Vệ sinh khu vực công cộng

2.2 Công tác Quản trị trong khách sạn

2.1. Quản trị nhà hàng/Buồng phòng/Lễ tân

2.2. Quản trị tiền sảnh

2.3. Quản trị hậu cần

2.4. Quản trị MICE

2.5. Quản trị nhân sự 

Phần 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Cơ sở lý luận (chọn 1 trong 20 nội dung ở các mục 2.2, hoặc các nội dung như: chất lượng dịch vụ, bán hàng và Marketing, Tiền sảnh và Hậu cần, mua sắm và cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và tài chính,…)

3.2. Đánh giá thực trạng (so sánh giữa lý luận và thực tế)

3.3. Đề xuất giải pháp

Kết luận: Nhận xét tổng quan về quá trình thực tập, đúc kết các kết quả thực tế đạt được và cho biết định hướng trong công việc tương lai của bạn sau khi bạn đã có kinh  nghiệm thực tế qua quá trình thực tập.

***************************

Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoảng từ  28 – 35 trang, không kể mở đầu, kết luận và phụ lục nếu có (phần 1, phần 2, phần 3: 7-10, 10-15, 4-6 trang) được đánh máy trên giấy A4, hình thức và các đề mục theo mẫu quy định của Nhà trường.

 Trên đây là một số Hướng Dẫn Thực Tập Tại Doanh Nghiệp Ngành Quản Trị Khách Sạn mà mình làm sơ lược lại chia sẻ đến các bạn sinh viên, trong quá trình làm bài nếu có khó khăn, thắc mắc gì hoặc có nhu cầu thuê dịch vụ viết báo cáo thực tập thì liên hệ với mình qua sđt zalo: 0909 232 620

Phân Tích Hoạt Động Quản Trị Nhân Sự Tại Công Ty Chi Phó Bảo, hay!

Đề tài viết báo cáo thực tập: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO

PHẦN MỞ ĐẦU

  • Bối cảnh thực tập
  • Lý do chọn đề tài khóa luận
  • Phạm vi chủ đề
  • Phương pháp thực hiện
  • Bố cục khóa luận

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP

  • Quá trình hình thành và
  • phát triển của doanh nghiệp
  • Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
  • Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
  • Cơ cấu tổ chức
    • Sơ đồ bộ máy tổ chức, quản lý doanh nghiệp
    • Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
  • Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2019-2020
    • Thuận lợi
    • Khó khăn
  • Mục tiêu, phương hướng và nhiệm vụ phát triển nhân sự trong công ty
    • Phương hướng và mục tiêu trong những năm tới
    • Nhiệm vụ phát triển

Ngoài chia sẻ đề tài mẫu: “Phân Tích Hoạt Động Quản Trị Nhân Sự Tại Công Ty Chi Phó Bảo” thì mình cũng có chia sẻ đa dạng các mẫu đề cương tham khảo khác, các bạn xem thêm tại đây:

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO

  • 2.1  Tình hình quản trị nhân sự tại công ty Chi Phó Bảo
  • 2.1.1 Tình hình lao động tại công ty
  • 2.1.2 Đặc điểm lao động của công ty
  • 2.1.3 Nâng suất lao động
  • 2.1.4 Nâng suất quản lý
  • 2.2 Vai trò, mục tiêu và chức năng của quản trị nhân sự
  • 2.2.1 Vai trò của quản trị nhân sự
  • 2.2.2 Mục tiêu của quản trị nhân sự
  • 2.2.3 Chức năng của quản trị nhân sự
  • 2.3 Phương pháp và các bước thực hiện trong quản trị nhân sự tai công ty
  • 2.3.1 Nội dung của quản trị nhân sự
  • 2.3.1.1 Phân tích công việc
  • 2.3.1.2 Hoạch định nhân sự
  • 2.3.1.3 Công tác tuyển dụng
  • 2.3.1.4 Đánh giá năng lực làm việc của nhân viên tại công ty
  • 2.3.1.5 Chế độ đãi ngộ
  • 2.3.1.6 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nhân sự
  • 2.4.1 Nhân tố môi trường
  • 2.4.2 Nhân tố con người
  • 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nhân sự
  • 2.5.1 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
  • 2.5.2 Chế độ chính sách
  • 2.5.3 Nội quy quản lý trong công ty
  • 2.5.4 Văn hóa doanh nghiệp
  • 2.6 Đánh giá chung về hoạt động quản trị nhân sự tại công ty
  • 2.6.1 Ưu điểm
  • 2.6.2 Nhược điểm

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO

  • 3.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại công ty
  • 3.1.1 Giải pháp hoạch định nguồn nhân lực
  • 3.1.2 Giải pháp phân tích và thiết kế công việc
  • 3.1.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả tuyển dụng
  • 3.1.4 Giải pháp đào tạo và phát triển nhân sự
  • 3.1.5 Kiểm tra, đánh giá nâng lực và duy trì nguồn nhân sự của công ty
  • 3.1.6 Giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương và chế độ đãi ngộ cho người lao động
  • 3.1.6.1 Quy chế trả lương
  • 3.1.6.2 Chế độ đãi ngộ
  • 3.1.7 Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp
  • KẾT LUẬN

Trên đây là mẫu đề cương mình làm sư lược gửi đến các bạn sinh viên học ngành Quản Trị Nhân Sự tham khảo qua, trong quá trình làm bài nếu bạn nào gặp khó khăn, thắc mắc hoặc muốn triển khai đề cương khác với đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CHI PHÓ BẢO”, có nhu cầu sử dụng Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập thì có thể liên hệ mình qua sđt zalo: 0909 232 620

Cách Chỉnh Sửa Đạo Văn Turnitin, DOIT Luận Văn Báo Cáo Thực Tập?

Từ bao giờ việc sinh viên làm báo cáo thực tập đã trở thành công việc nhàm chán và xa xỉ. Khi giảng viên càng đòi hỏi cao thì sinh viên lại càng chán nản và càng làm sơ sài hơn. Dần dần xuất hiện thói quen đạo văn. Sinh viên không còn sử dụng chất xám mà sao chép lại các phần bài có sẳn trên mạng. Điều đáng nói ở đây là các bạn lại sao chép toàn bộ, không chỉnh sửa hoặc sửa rất ít.Vậy có Cách chỉnh sửa đạo văn Turnitin, DOIT luận văn báo cáo thực tập không?

Để phản ánh cho vấn đề ăn cắp chất xám đó Phần mềm Turnitin & DOIT được ra đời. Từ khi có phần mềm này các trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam có đưa vào sử dụng. Đáp ứng nhu cầu sinh viên của trường phải “tự lực cánh sinh” nghiên cứu đề bài được giao. Đạt tiêu chuẩn tốt nghiệp đầu ra cao hơn.

Dù như thế nào thì ứng dụng vẫn là ứng dụng. Các bạn vẫn có những mẹo để vượt qua những rà soát từ ứng dụng. Dưới đây là một vài cách chỉnh sửa đạo văn Turnitin, DOIT luận văn báo cáo thực tập các bạn nên biết.

Đạo văn là gì? Cách Chỉnh Sửa Đạo Văn Turnitin, DOIT Luận Văn Báo Cáo Thực Tập?

“Đạo văn” trong từ điển Oxford là “aka Plagiarism”. Mang ý nghĩa “ăn cắp, công bố ngôn ngữ, văn bản, ý tưởng, suy nghĩ, hay cách diễn đạt”.

Cách Chỉnh Sửa Đạo Văn Turnitin, DOIT Luận Văn Báo Cáo Thực Tập? - Đạo ý tưởng
Sao chép cấu trúc ý tưởng

 

 

Đánh cắp chất xám.

Một vài lỗi mà các bạn hay phạm phải:

  • Lỗi sao chép: Copy hoàn toàn nội dung. Sử dụng từ ngữ, câu văn, văn bản của người khác và dùng chúng như chất xám của bạn.
  • Lỗi ăn trộm ý tưởng: Sử dụng ý tưởng, ngôn từ của người khác nhưng không ghi rõ nguồn.
  • Gộp tài liệu: lúc này bạn không sao chép cũng không trộm ý tưởng toàn bộ từ một nguồn. Các bạn gom nhặt từ nhiều nguồn tham khảo và liên kết các nội dung liền mạch lại với nhau. Trong bài làm vẫn có sự đóng góp công sức, ý tưởng của bạn. Nhưng lại không đáng kể, chủ yếu phần lớn vẫn là gom nhặt từ nhiều nguồn tham khảo khác.
  • Find Replace: Bạn sao chép nội dung, cấu trúc từ văn bản gốc. Cách làm này cũng được phát hiện kể cả khi bạn đã thay đổi từ, cụm từ chính.
  • Lỗi Mashup: Sao chép từ các bài khác rồi dán vào bài của mình mà không chỉnh sửa.

Phần mềm Turnitin và DOIT là gì?

  • Turnitin là gì?

Phần mềm Turnitin
Phần mềm chống đạo văn Turnitin

Turnitin là một phần mềm được phát minh từ năm 1997. Với chức năng nhận diện những phần tử sao chép chất xám. Hay còn gọi là phần mềm chống đạo văn. Đây là một phần mềm hệ thống so sánh những văn bản điện tử với nhau. Phần mềm này có thể quét văn bản cần kiểm duyệt. Sau đó so sánh với hơn 62 tỷ website, 730 triệu bài viết, hơn 160 triệu tạp chí, sách điện tử.

Song song phần mềm còn là kho lưu trữ dữ liệu. Có thể đối chiếu tài liệu với 16.000 tổ chức, NXB, viện nghiên cứu và trường đại học lớn toàn thế giới. Đối chiếu, so sánh xong, Turnitin sẽ phân tích và kết quả cuối cùng được đưa ra. Turnitin thể hiện trong văn bản đăng kí kiểm duyệt có câu nào giống với nội dung tài liệu khác. Ứng dụng sẽ đánh dấu rồi đưa ra phần trăm tương đồng. Giúp ích rất nhiều cho thời đại công nghệ hiện đại ngày nay.

  • DOIT là gì?

Cũng như Turnitin, DOIT (viết tắt của Document Improvement Tools). Được định nghĩa ứng dụng phát hiện sao chép văn bản còn có chức năng kiểm tra lỗi chính tả. Phần mềm được phát triển bởi các nhà khoa học từ Trường ĐH Công Nghệ và ĐH Quốc Gia Hà Nội. Phần mềm dành cho các văn bản Tiếng Việt, có thể phát hiện sao chép văn bản Tiếng Việt tuyệt vời.

Cách thức hoạt động của cả hai ứng dụng Turnitin & DOIT

Cách Chỉnh Sửa Đạo Văn Turnitin, DOIT Luận Văn Báo Cáo Thực Tập? - trùng lặp cấu trúc
Trùng lặp cấu trúc

Trước khi tìm hiểu về cách chỉnh sửa đạo văn Turnitin, DOIT luận văn báo cáo thực tập. Các bạn hãy cùng tìm hiểu qua về cách thức hoạt động của phần mềm thông minh này nhé.

Để kiểm tra bạn đăng tải văn bản cần kiểm duyệt lên hệ thống phần mềm Turnitin & DOIT. Phần mềm sẽ rà soát, quét qua văn bản của bạn. Lựa chọn ra những từ khóa chính trong bài của bạn. Sau đó phần mềm sẽ tự động quét thông tin điện tử: website, các bài báo, các văn bản. Sau đó cho ra kết quả cuối cùng dựa trên mức độ trùng lặp từ khóa, câu văn. Dựa vào ứng dụng này mà giám khảo, giảng viên chấm bài có thể đưa ra kết luận cuối cùng. Và điểm số sẽ trở nên chính xác hơn để đánh giá các bài làm.

  • Cách “lách luật, qua mặt” phần mềm thông minh Turnitin & DOIT.

Hiện nay các bạn đang tìm hiểu cách chỉnh sửa đạo văn Turnitin, DOIT luận văn báo cáo thực tập. Mối quan tâm của các bạn là làm sao để có thể qua mặt phần mềm thông minh. Dưới đây là một vài cách chỉnh sửa đạo văn Turnitin, DOIT luận văn báo cáo thực tập. Đây là phần được mong chờ nhất, có thể giải đáp tất cả các thắc mắc của các bạn về Turnitin & DOIT.

Vốn dĩ Turnitin & DOIT được lập trình sẵn để so sánh sự khác nhau giữa các văn bản. Và có một sự thật là có thể vượt qua sự rà soát này một cách hết sức đơn giản. Các bạn chỉ cần hiểu ý nghĩa của văn bản gốc, sau đó đổi cấu trúc câu, thứ tự từ. Hoặc diễn đạt theo suy nghĩ của mình, văn phong, ý tưởng của mình. Các bạn có thể thay thế bằng từ đồng nghĩa và thêm ý kiến riêng của bản thân vào.

Còn những bạn muốn sử dụng văn bản gốc thì hãy sử dụng phương thức trích dẫn. Các bạn hãy chú ý thêm các dấu ngoặt vào câu và chú thích thêm nguồn của bài viết. Làm như vậy sẽ không ai có thể bắt bẻ mà còn lại tuân thủ đúng pháp luật.

Trên đây là các cách chỉnh sửa đạo văn Turnitin, DOIT luận văn báo cáo thực tập tham khảo.

Kết Luận

Cách Chỉnh Sửa Đạo Văn Turnitin, DOIT Luận Văn Báo Cáo Thực Tập?
Cách Chỉnh Sửa Đạo Văn Turnitin, DOIT Luận Văn Báo Cáo Thực Tập?

Các cách chỉnh sửa đạo văn Turnitin, DOIT luận văn báo cáo thực tập tuy tương đối dễ. Nhưng cũng có tác hại rằng các bạn sẽ ỷ lại mà không tự vận động. Vậy sau khi biết mẹo này bạn sẽ chọn các thay đổi thứ tự từ ngữ, câu văn trong đoạn gốc. Hay các bạn sẽ chọn cách tự xây dựng bài báo cáo độc quyền cho bản thân?

Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập Có Nên Sử Dụng Hay Không?

Bạn đã từng nghe qua Viết thuê báo cáo thực tập chưa? Nếu chưa thì hãy tìm hiểu xem Viết thuê báo cáo thực tập là gì? Và tại sao lại nên sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập. Khi con đường học tập càng cao thì càng phải hoàn thành các bài báo cáo thực tập. Đặc biệt các báo cáo cuối khóa là quan trọng nhất.

Đến với những năm tháng sinh viên hầu như tất cả mọi người đều đi làm thêm. Một phần để trang trải cho cuộc sống của bản thân. Vì vậy mấy ai cũng có đủ thời gian và đủ nghiêm chỉnh để nghiên cứu hoàn thành tốt phần bài của mình. Chưa kể đến giảng viên không chỉ khó tính mà còn đòi hỏi cực kì cao ở sinh viên. Vậy nên các bạn càng khó mà có đủ thời gian và tâm trí để hoàn thành đúng hạn. Nhưng với thời đại 4.0 hiện nay thì việc hoàn thành báo cáo đã không còn là nỗi ám ảnh của sinh viên.

Để thấu hiểu và đáp ứng nhu cầu đó, dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập được ra đời. Khi sinh viên sử dụng dịch vụ này sẽ có một người đứng ra nhận đề. Sau đó hoàn thành nó thay cho sinh viên đang học. Vấn đề được đặt ra Tại sao nên sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập?

Có vi phạm pháp luật khi bạn sử dụng dịch vụ thuê viết báo cáo không?

Câu trả lời là KHÔNG. Các bạn sinh viên sẽ được sử dụng một dạng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập. Đây là  một dạng tương đương đang có người hỗ trợ nghiên cứu cùng làm báo cáo. Và việc này chỉ vi phạm pháp luật khi các bạn cố ý sao chép toàn bộ phần bài của người khác. Nhưng các bạn không cần phải lo khi các bạn tìm được đến những người làm dịch vụ uy tín. Tại đây họ sẽ đảm bảo bảo mật thông tin cá nhân của bạn. Hoàn thành giúp bạn một bài báo cáo đạt tiêu chuẩn cao đúng theo yêu cầu đặt ra.

Ba lợi ích then chốt từ dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập:

Từ lâu trên thế giới đã có những dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập như thế này. Nhưng vào những năm gần đây càng trở nên phát triển hơn nữa tại Việt Nam. Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập uy tín dần hình thành. Xét thang điểm mức độ hài lòng của sinh viên thì dịch vụ thường đạt điểm 9.

  • Chất lượng bài báo cáo tốt.

Các bạn sinh viên nên chọn sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập chất lượng. Bài các bạn sẽ có cấu trúc bài báo cáo chuẩn, trình bày rõ ràng, phân tích chi tiết, cụ thể.

  • Tiết kiệm thời gian.

Tiết kiệm thời gian khi sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập
Tiết kiệm thời gian cho bạn

Với tỉ lệ 80% thành công bởi giao tiếp và chỉ 20% trên sách vở. Nên dù khi đi bạn có đạt thành tích cao như thế nào cũng chỉ là trên ghế nhà trường. Còn thành công lại phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm ma sát thực tế. Nên khi sử dụng dịch vụ bạn sẽ không cần tốn quá nhiều thời gian vào báo cáo của mình. Hãy sử dụng thời gian rảnh để học hỏi thêm kinh nghiệm và tích lũy kiến thức có ích hơn.

  • Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập luôn có sẵn và giá cả phải chăng.

Dịch vụ uy tín

Càng ngày nhu cầu của sinh viên càng cao về dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập. Nên hiện nay các công ty cũng đặt ra chính sách uy tín hơn, đầu tư hơn, bài làm trau chuốt hơn. Đặc biệt người thực hiện cũng có trách nhiệm hơn rất nhiều. Họ sẽ hỗ trợ bạn ngay khi bạn cần và giải đáp tận tình. Song song đáp ứng đúng nhu cầu và đầy đủ các yêu cầu bạn đặt ra. Deadline hay bài làm sơ sài bị điểm thấp chẳng còn nỗi ám ảnh, đáng lo ngại của sinh viên.

Vậy nhiều câu hỏi được đặt ra, và luôn là những câu hỏi khiến các bạn do dự. Làm sao để đủ tin tưởng giao bài cho bên dịch vụ và có đạt được như yêu cầu không? Câu trả lời là CÓ. Người thực hiện sẽ tùy vào yêu cầu đặt ra mà làm theo. Những nơi có dịch vụ uy tín sẽ có một đội ngũ chuyên viên học thuật. Là những giảng viên, thạc sĩ, tiến sĩ có kinh nghiệm đã và đang công tác trong ngành giáo dục. Nên các bạn không cần phải lo về khả năng trình bày, cấu trúc báo cáo, khả năng lập luận. Cũng như là về độ chính xác về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn.

Giá cả phải chăng

Về phần chi phí, mức chi phí sẽ được tính rõ ràng, chi tiết. Dựa theo yêu cầu của khách hàng về bài báo cáo, cấp bậc học và thời gian hoàn thành. Mức chi phí luôn phù hợp với tất cả khách hàng.

Đặc biệt đối với các bạn sinh viên vẫn e ngại chuyện chi phí. Các bạn vẫn có thể chỉ trả tiền cho dàn ý và cấu trúc bài báo cáo. Phần còn lại tự làm và nghiên cứu thì chắc chắn sẽ ưng ý hơn.

Giá cả phải chăng ko sợ tốn kém

  • Không lo deadline “rượt”

Như đã nói ở trên, khi sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập họ sẽ đảm bảo đúng yêu cầu của khách hàng. Đặc biệt có thể đáp ứng được những yêu cầu căng thẳng nhất. Bạn là khách hàng và bạn là người chi trả chí phí cho toàn dịch vụ sử dụng. Nên bạn có quyền đưa ra ngày phải hoàn tất giao bài. Người thực hiện phải tuân thủ yêu cầu thời hạn của bạn đặt ra. Đảm bảo chắc chắn luôn giao bài đúng deadline. Vì vậy bạn không cần lo lắng về việc trễ hẹn nộp bài.

Deadline
Chẳng sợ Deadline rượt
  • Lỗi đạo văn.

Bên cạnh đó còn có một lợi ích nữa là sau khi bạn chọn viết thuê báo cáo ở nơi uy tín chất lượng. Người thực hiện thay bạn sẽ gữi cho bạn các bản văn bản gốc. Đây là những tài liệu, văn bản tham khảo cho bài làm của bạn. Đến khi nhận bài và thanh toán đợt cuối cùng, họ sẽ gửi kèm cho bạn kết quả. Để bạn có thể tự kiểm tra xem bài có sao chép hay trùng lặp hay không? Kết quả được kiểm tra rà soát thông qua phần mềm Turnitin – phần mềm chống đạo văn. Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ đồng thời chứng minh dịch vụ 100% uy tín.

Lỗi đạo văn
Lỗi đạo văn là lỗi thường gặp nhất

Những rủi ro và tác hại khi sử dụng dịch vụ viết thuê báo cáo.

  • Nếu không may dính phải một dịch vụ dỏm, không chuyên nghiệp hoặc không uy tín. Họ sẽ nhận tiền sau đó chuồn mất còn bạn thì tiền mất tật mang.
  • Bài làm không ưng ý, kém chất lượng. Đây cũng là một rủi ro mà bạn cũng có thể gặp phải khi chọn sai dịch vụ.
  • Thông tin cá nhân bị rò rỉ: đây là tác hại kinh khủng nhất. Nếu dịch vụ sơ suất để lộ thông tin cá nhân thì chắc chắn sẽ rất nguy hại. Ảnh hưởng trực tiếp đến công việc và cuộc sống hiện tại của bạn. Đối với những báo cáo quan trọng vẫn có một cách để hạn chế rủi ro của tình trạng này. Bạn hãy sử dụng một Email ẩn danh hoặc một Email mới để trao đổi liên lạc với dịch vụ. Nếu cẩn thận hơn nưa thì bạn đừng để lại bất kì thông tin gì. Đặc biệt là thông tin về trường lớp và tên của giảng viên hướng dẫn.

Nhưng những trường hợp này chỉ xảy ra khi bạn thuê nhầm chỗ thôi. Nhưng các bạn vẫn phải thật thận trọng trong việc để lại thông tin khi sử dụng dịch vụ.

Kết luận

Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập khá hữu ích đối với những con người bận rộn. Hãy lưu ý rằng khi thuê bạn nên tham khảo và tìm kiếm những đơn vị viết thuê uy tín. Vậy là mọi vấn đề của bạn đều sẽ được giải quyết. Vậy còn chần chờ gì nữa không liên hệ ngay với Vietthuebaocaothuctap.net để nhận được tư vấn miễn phí ngay thôi nào!

 

 Cách Viết Bài Thu Hoạch Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Trường ĐH Ngoại Ngữ

 Cách Viết Bài Thu Hoạch Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Trường ĐH Ngoại Ngữ

Kính gửi: Thầy cô giảng viên và sinh viên năm thứ 4.

Khoa Quản trị kinh doanh quốc tế thông báo về việc hướng dẫn viết Thu hoạch thực tập tốt nghiệp dành cho sinh viên năm thứ 4 như sau:

  1. NỘI DUNG CỦA THU HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1.1. Lựa chọn và đặt tên đề tài

– Tên đề tài THTTTN phải phù hợp với ngành và chuyên ngành đào tạo (Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị nhân sự), cụ thể: vấn đề nghiên cứu phải có yếu tố quốc tế (thuộc lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, quản trị, marketing) hoặc thuộc một học phần trong khối kiến thức ngành, chuyên ngành của chương trình đào tạo.

– Tên đề tài: nêu vấn đề nghiên cứu, không cần nêu kèm các nội dung khác.

Ví dụ: không sử dụng tên đề tài “Đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy sản tại Công ty… sang thị trường Nhật Bản từ nay đến năm 2020”, cần điều chỉnh lại thành “Xuất khẩu hàng thủy sản của Công ty… sang thị trường Nhật Bản” (thời gian nghiên cứu có thể được giới hạn trong phần phạm vi nghiên cứu).

– Các đề tài phân tích, mô tả về quy trình nghiệp vụ: tên đề tài được sử dụng là “Tổ chức thực hiện hoạt động/nghiệp vụ… tại…”. Chương 2 của các đề tài này phải bao gồm các nội dung: nội dung trình tự công việc, bộ phận thực hiện, bộ phận phối hợp, chi phí, chứng từ đi kèm (chứng từ không quá 01 năm tính đến ngày nộp THTTTN).

1.2. Nội dung của THTTTN

Thu hoạch thực tập gồm 20 – 25 trang (tính từ Chương 1 (Chapter 1) đến Kết luận (Conclusion), được viết bằng tiếng Anh, chia thành 3 chương, với những nội dung chính sau:

1.2.1. Chương 1: mô tả khái quát về đơn vị thực tập:

– Lộ trình, ngày tháng năm thành lập, địa chỉ, số điện thoại, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, …

– Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của công ty

– Kết quả kinh doanh (về tài chính: vốn, đầu tư, chi phí, lợi nhuận, …) của công ty trong 3 năm gần nhất: số liệu và phân tích.

– Vị trí / vai trò / tầm quan trọng của đề tài thực tập trong hoạt động công ty.

1.2.2. Chương 2: phân tích tình hình tổ chức và thực hiện một nghiệp vụ kinh doanh được chọn làm đề tài báo cáo. Nghiệp vụ hoặc hoạt động kinh doanh được chọn phải liên quan đến chuyên ngành đào tạo. Thông thường chương 2 gồm những phần chính sau:

– Tình hình kinh doanh của mảng đối tượng nghiên cứu

– Tìm hiểu cụ thể về cách thức tổ chức nghiệp vụ được chọn: những bước triển khai cụ thể như thế nào, cần lưu ý những điều gì (tùy theo đề tài lựa chọn, một số đề tài có thể không cần viết phần này mà tập trung vào phần “Tình hình …” ở phía trên và phần tiếp theo, nhưng vẫn đảm bảo số trang).

– Đánh giá về tình hình thực hiện nghiệp vụ được chọn: đánh giá về điểm mạnh và điểm yếu, đối chiếu với lý thuyết đã học. Và đặc biệt chú trọng đến điểm yếu / hạn chế để làm cơ sở đưa ra giải pháp ở chương 3.

1.2.3. Chương 3: chủ yếu viết về giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ hoặc loại hình kinh doanh được chọn làm đề tài nghiên cứu. Chương 3 gồm những nội dung chính sau:

– Định hướng phát triển của công ty; lộ trình thực hiện.

– Cơ hội và thách thức đối với công ty, đặc biệt là với mảng kinh doanh, nghiệp vụ kinh doanh đã lựa chọn.

– Giải pháp: Giải pháp được nêu ra trên cơ sở phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, tận dụng cơ hội, hạn chế thách thức đã được nêu ở trên.

– Kiến nghị: với các cơ quan quản lý hữu quan.

à Lưu ý:

+ Tuyệt đối không sao chép bài làm của người khác.

+ Tránh trường hợp nêu một giải pháp không có liên quan gì đến những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đã nêu.

+ Giải pháp được nêu phải là giải pháp đối với nghiệp vụ hoặc mảng kinh doanh đã chọn nghiên cứu trong chương 2, chứ không phải là một giải pháp chung cho hoạt động của công ty.

Khi nộp bài cần nộp cả bản sao (copy) của các chứng từ để minh họa, chứng minh rằng những số liệu sử dụng trong bài là đúng. Các chứng từ được đính kèm trong Phụ lục.

  1. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY THTTTN: (Xem phụ lục 3)
  2. MỘT SỐ LƯU Ý:

– Không để bảng, biểu, đồ thị…bị cắt thành hai trang.

– Không trang trí quá rườm rà.

– Không gạch dưới các phần trong THTTTN.

– Dấu câu phải đi liền với từ trước, không đánh máy dấu câu đi liền với từ sau. (vd: Cầu ở các thị trường lớn như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản cùng xu hướng gia tăng bảo hộ mậu dịch của các thị trường này khiến cho xuất khẩu của Việt Nam gặp khó khăn hơn trước. Không viết: Cầu ở các thị trường lớn như Mỹ ,châu Âu ,Nhật Bản cùng xu hướng gia tăng bảo hộ mậu dịch của các thị trường này khiến cho xuất khẩu của Việt Nam gặp khó khăn hơn trước.)

Sử dụng dấu phân cách trong các cụm số học: Vì ngôn ngữ sử dụng trong THTTTN là Tiếng Anh, việc sử dụng dấu phân cách các cụm số phải theo quy tắc chính tả Tiếng Anh, cụ thể là: dấu phẩy được sử dụng để phân cách hàng nghìn, dấu chấm được sử dụng để phân cách hàng thập phân.

Noài chia sẻ một số “Cách Viết Bài Thu Hoạch Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Ngoại Ngữ” thì mình còn chia sẻ nhiều bài viết khác, các bạn xem thêm tại đây:

  1. TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH THTTTN
STT Hoạt động Thời hạn Ghi chú
1 Phổ biến công việc T2/2019 Họp nhóm
2 Thống nhất đề tài T2/2019
3 Nộp đề cương T3/2019
6 SV nộp Chương 1,2 T3-4/2019
7 GV trả Chương 1,2 T3-4/2019
8 SV nộp Chương 3 + Bài sửa Chương 1,2 T4-5/2019
9 GV trả chương 3 T4-5/2019
10 SV nộp bải hoàn chỉnh lần 1 T5/2019
11 GV trả bản hoàn chỉnh lần 1 T5/2019
12 SV nộp bản hoàn chỉnh lần 2 T5/2019
13 GV trả bản hoàn chỉnh lần 2 T5/2019
14 GV ký nộp bài T5/2019 Bản cứng
15 SV nộp bài tại VP Khoa Cuối tháng 5/2019 Bản cứng + CD

* Ghi chú:

– SV phải tuân thủ nghiêm túc thời hạn được Khoa và GVHD đưa ra. Khuyến khích SV đầu tư hoàn thành công việc trước thời hạn.

– Tùy theo điều kiện công tác và giảng dạy, GVHD có thể linh hoạt sửa bài theo chương hoặc sửa theo bài hoàn chỉnh. Mặc dù vậy, GVHD cần đảm bảo đã duyệt qua đề cương chi tiết của SV và bài hoàn chỉnh của SV ít nhất 01 lần.

– Khi nộp bất cứ phần nào trong bài, SV luôn nộp kèm đề cương chi tiết. Bài nộp được xem là hợp lệ khi SV trình bày hình thức theo đúng quy định.

– Đánh giá THTTTN được thực hiện theo hình thức chấm 2 vòng độc lập: Vòng 1 (60% do GVHD đánh giá) và Vòng 2 (40% do GV phản biện đánh giá).

– Nếu có thắc mắc phát sinh trong quá trình viết THTTTN, SV phải thông báo cho GVHD để có thể xử lý kịp thời. SV cần tuyệt đối trung thực trong quá trình viết và làm việc với GVHD.

  TRƯỞNG KHOA

NGUYỄN NGỌC HUÂN

PHỤ LỤC

  • PHỤ LỤC 1: QUY ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM NỘP
  • PHỤ LỤC 2: HÌNH THỨC CỦA THU HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
  • PHỤ LỤC 3: TRANG BÌA THTTTN
  • PHỤ LỤC 4: NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
  • PHỤ LỤC 5: PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HƯỚNG DẪN VÀ VIẾT THTTTN
  • PHỤ LỤC 6: PHIẾU BÁO CÁO CÔNG VIỆC
  • PHỤ LỤC 7: PHIẾU NHẬN XÉT THU HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP (dành cho GVHD

PHỤ LỤC 1

QUY ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM NỘP

1.1 Về khía cạnh chuyên môn

– Tên đề tài THTTTN phải phù hợp với chuyên ngành đào tạo (Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị nhân sự), cụ thể: vấn đề nghiên cứu phải có yếu tố quốc tế (thuộc lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, quản trị, marketing) hoặc thuộc một học phần trong khối kiến thức ngành, chuyên ngành của chương trình đào tạo.

– Các chương trong nội dung của một THTTTN phải đảm bảo tính logic khoa học với nhau, các phân tích và đánh giá thực trạng phải dựa trên khung lý thuyết đã được trình bày, các giải pháp và kiến nghị phải dựa trên thực trạng đã được phân tích và đánh giá.

Ví dụ: đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả của một hoạt động cụ thể ở chương 3 phải căn cứ vào nội dung phân tích và đánh giá về hiệu quả của hoạt động này ở chương 2 trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đã được xác định rõ trong khung lý thuyết / thông tin ở chương 1.

– Sinh viên phải chuẩn bị trước và trình bày với giảng viên hướng dẫn trong buổi hướng dẫn đầu tiên những nội dung sau: vấn đề nghiên cứu / thực tập, đơn vị thực tập, mục đích nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, những thuận lợi và khó khăn của bản thân khi thực hiện đề tài.

1.2 Về số lượng bản nộp

– Sinh viên trực tiếp nộp 02 (hai) quyển (bìa màu xanh da trời, không mùi, bên ngoài có bìa kiếng) và 1 CD về Văn phòng Khoa trong thời hạn qui định.

– Sinh viên chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Khoa và Nhà trường theo các quy định hiện hành về công tác học sinh – sinh viên nếu cố ý ngụy tạo số liệu sử dụng cho THTTTN và và / hoặc thực hiện các hình thức gian lận khác.

HÌNH THỨC CỦA THU HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

  1. Quy định về cách trình bày

– THTTTN được viết bằng tiếng Anh, trình bày rõ ràng, sạch đẹp theo bố cục sau:

+ Bìa chính (giấy bìa cứng, không mùi) (theo mẫu),

+ Bìa phụ là giấy thường, nội dung tương tự như bìa chính,

+ Trang “Nhận xét của đơn vị thực tập” (theo mẫu phụ lục 4),

+ Trang “Phiếu theo dõi tiến độ hướng dẫn và viết THTTTN” (theo mẫu phụ lục 5),

+ Trang “Phiếu báo cáo công việc” (theo mẫu phụ lục 6),

+ Trang “Introduction” (hoặc “Abstract”),

+ Lists of Abbreviation; Lists of Tables and Figures (nếu có),

+ Mục lục (Table of content): lấy đến mục 03 chữ số (ghi rõ số thứ tự trang),

+ Phần nội dung chính (bao gồm các Chapters) (bắt đầu đánh số trang)

+ Phần kết luận (Conclusion),

+ Danh mục tài liệu tham khảo (References),

+ Phụ lục (Appendix),

– THTTTN được trình bày trên khổ giấy A4 (210 x 297mm), in một mặt.

– Dung lượng bài (được tính kể từ Lời mở đầu đến hết phần Kết luận): THTTTN có số lượng từ 20 đến 25 trang (tính từ Chapter 1).

– Số thứ tự của trang đặt ở chính giữa, phía trên đầu trang giấy và bắt đầu đánh số trang từ Chapter 1 đến hết phần Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.

– Dùng font chữ Unicode “Times New Roman”, cỡ chữ 13, cách dòng 1,5 lines.

– Lề trên, lề dưới, lề phải: 2 cm; lề trái: 2,5 cm (tính từ cạnh trang giấy).

– Các tiểu mục của bài được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ: 3.1.2.1. chỉ tiểu mục 1, nhóm tiểu mục2, mục 1, chương 3). Các chương mục được ghi theo cách dưới đây:

– Viết tắt:  Không lạm dụng việc viết tắt trong đề tài. Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong đề tài. Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong đề tài. Nếu THTTTN có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu

của bài.

  1. Cách trích dẫn và sắp xếp danh mục tài liệu tham khảo

Cách trích dẫn và sắp xếp danh mục tài liệu tham khảo được thực hiện theo quy định của Hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ (American Psychological Association – APA), ấn bản số 06.

  1. Bảng biểu, đồ thị, hình, sơ đồ

– Bảng biểu, hình, đồ thị, sơ đồ… phải đánh số theo từng loại và bao gồm luôn cả thứ tự của chương.

* Ví dụ: + Figure 1.1, Figure 1.2, ….(Trong đó số 1 đầu tiên là số thứ tự của Chapter 1, số 1, 2,…tiếp theo là số thứ tự hình trong chương đó).

+ Table 1.1., Table 1.2,…(Trong đó số 1 đầu tiên là số thứ tự của Chapter 1, số 1, 2,…tiếp theo là số thứ tự bảng trong chương đó).

– Bảng biểu, hình, đồ thị…phải có tên, đơn vị tính, nguồn (tên, đơn vị tính ở phía trên, nguồn ở phía dưới bảng biểu, hình, đồ thị…).

– Không để bảng, biểu, đồ thị…bị cắt thành hai trang.

  1. Nội dung chính

Nội dung chủ yếu của THTTTN bao gồm những vấn đề sau:

(i). Tìm hiểu về đơn vị thực tập (quá trình hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, nhân sự, tình hình kinh doanh trong thời gian qua,…)

(ii). Tìm hiểu hoặc phân tích một hoạt động/ nghiệp vụ cụ thể tại đơn vị thực tập phù hợp với chuyên ngành đào tạo tại Khoa (lựa chọn vấn đề thuộc một học phần trong khối kiến thức chuyên môn được giảng dạy tại ngành và chuyên ngành đào tạo). Ví dụ: tình hình hoạt động xuất nhập khẩu, marketing quốc tế, du lịch quốc tế, đào tạo và tuyển dụng, tổ chức sự kiện,…; quy trình nghiệp vụ xuất nhập khẩu, giao nhận vận tại quốc tế, thanh toán quốc tế, đánh giá thành tích nhân viên, xây dựng chiến lược giá,…

(iii). Đánh giá hoạt động/ nghiệp vụ được phân tích, tìm hiểu ở đơn vị thực tập, trong đó nêu bật những thuận lợi, khó khăn mà đơn vị thực tập gặp phải, chỉ rõ nguyên nhân của những thuận lợi, khó khăn đó và so sánh với lý thuyết đã học để làm cơ sở đề xuất giải pháp ở phần tiếp theo.

(iv). Đưa ra đề xuất, giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện hoặc phát triển đối với hoạt động/ nghiệp vụ được tìm hiểu tại đơn vị thực tập.

Kết cấu của THTTTN có thể gồm 3 chương (chapter) như sau:

  • – Chương 1 (Chapter 1): Giới thiệu về đơn vị thực tập
  • – Chương 2 (Chapter 2): Phân tích thực tiễn của một hoạt động/ nghiệp vụ cụ thể tại đơn vị thực tập (có đánh giá và nhận xét)
  • – Chương 3 (Chapter 3): Một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện hoặc phát triển đối với hoạt động/ nghiệp vụ được mô tả ở Chương 2 (giải pháp và kiến nghị bao gồm ở cấp vi mô và vĩ mô)

PHỤ LỤC 3: TRANG BÌA THTTTN

HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF FOREIGN LANGUAGES

– INFORMATION TECHNOLOGY

DEPARTMENT OF INTERNATIONAL BUSINESS ADMINISTRATION

(Font Times New Roman,size14, in đậm, canh giữa)

———***——–

INTERNSHIP REPORT

(Font Times New Roman,size24, in đậm, canh giữa)

Major:…………………………..

(Font Times New Roman,size18, in đậm, cạnh giữa)

<TOPIC>

(Tên đềtài: định dạng Font Times New Roman, size18, in đậm, canh giữa)

 (Font Times New Roman,size14, in đậm, canh thẳng hàng và nằm ở nửa trang bên phải)

HCMC,<month>/<year>

(Font Times New Roman, size14, in đậm, canh giữa)

PHỤ LỤC 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Tên Doanh nghiệp/ Công ty/ Cơ quan:

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: (nếu có) ……………………………………………………………………………………………………….

Mã số đăng ký kinh doanh/Mã số doanh nghiệp: (nếu có)………………………………………………

Ngành nghề kinh doanh/ lĩnh vực hoạt động chính:…………………………………………………………

Chúng tôi xác nhận Sinh viên:…………………………………………………………………………………………

thực tập tại Doanh nghiệp/ Công ty/ Cơ quan từ ngày…… tháng….. năm……. đến ngày…. tháng…… năm…….. như sau:

– Về tinh thần thái độ:

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Về việc tiếp cận thực tế nghiệp vụ, hoạt động của Doanh nghiệp/ Công ty/ Cơ quan:

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Về số liệu sử dụng trong bài (ghi rõ số liệu được sử dụng trong THTTTN có phải do Doanh nghiệp/ Công ty/ Cơ quan cung cấp cho Sinh viên hay không):

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

– Nhận xét khác:

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………, ngày …… tháng …… năm ……

Ký tên

(Ghi rõ chức vụ, ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 5

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ HƯỚNG DẪN VÀ VIẾT THTTTN

Họ và tên SV:………………………………………………………Khóa/lớp…….………………

MSSV:……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Tên đề tài: ……………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Giảng viên hướng dẫn:……………………………………………………………………………………………………………..

 

Bước

 

Nội dung hướng dẫn

 

Thời gian

 

Địa điểm

GVHD

ký xác nhận

 

 

1

 

Được góp ý tên đề tài và cách thực hiện đề tài, hướng dẫn tài liệu tham khảo

 

2

 

Nộp đề cương chi tiết

 

3

Nộp chương …
 

4

Nộp chương …
 

5

Nộp chương …
 

6

Nộp bải hoàn chỉnh lần 1
 

7

Nộp bản hoàn chỉnh lần 2
 

8

Nộp bài hoàn chỉnh để GV ký

Nhận xét của GVHD v/v đồng ý hoặc không đồng ý cho SV nộp THTTTN:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ghi chú: – SV giữ Phiếu theo dõi tiến độ hướng dẫn và viết THTTTN này, trình GVHD ký xác nhận sau từng đợt và nộp cùng THTTTN (không đóng vào quyển THTTTN).

Tp. Hồ chí Minh, ngày …tháng … năm 20…

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 6

PHIẾU BÁO CÁO CÔNG VIỆC

Họ và tên SV:  ..……………………………….…………………Khóa/lớp…………………….

MSSV: ………………………………………………………………………………………………………………………………

Tên đề tài: …………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………….Ghi chú: SV hoàn thành Phiếu báo cáo công việc, đóng rồi nộp cùng THTTTN.

Tp. Hồ chí Minh, ngày …tháng … năm 20…

Sinh viên thực tập

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 Trên đây mình chia sẻ một số “Cách Viết Bài Thu Hoạch Ngành Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Ngoại Ngữ” đến các bạn sinh viên học ngành QTKD, nếu bạn nào trong quá trình làm bài có khó khăn hoặc bạn có nhu cầu cần sử dụng dịch vụ Viết thuê báo cáo thực tập thì có thể liên hệ mình qua sđt zalo: 0909 232 620

Thế Chấp Tài Sản Để Đảm Bảo Thực Hiện Nghĩa Vụ Tại Ngân Hàng PVCOMBANK

Đề tài viết báo cáo thực tập: THẾ CHẤP TÀI SẢN ĐỂ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VÀ THỰC TIỄN TẠI NGÂN HÀNG PVCOMBANK

MỞ ĐẦU.. 1

  1. Tính cấp thiết của đề tài 1
  2. Tình hình nghiên cứu đề tài 2
  3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. 3
  4. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận văn. 3
  5. Phạm vi nghiên cứu. 3
  6. Phương pháp nghiên cứu. 3
  7. Kết cấu của luận văn. 4

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THẾ CHẤP TÀI SẢN.. 5

  • 1.1 Khái niệm, đặc điểm của thế chấp tài sản. 5
  • 1.1.1.  Khái niệm thế chấp tài sản. 5
  • 1.1.2. Đặc điểm của thế chấp tài sản. 9
  • 1.2. Phân loại thế chấp tài sản. 9
  • 1.2.1. Căn cứ mục đích của thế chấp. 9
  • 1.2.2. Căn cứ tính chất của tài sản thế chấp. 11
  • 1.2.3. Căn cứ tính xác định của tài sản. 11
  • 1.3. Cơ sở lý luận và thực tiễn của quy định về thế chấp tài sản. 12
  • 1.4. Ý nghĩa pháp lý của quy định về thế chấp tài sản. 13
  • 1.5. Khái quát quy định pháp luật về thế chấp tài sản. 15

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THẾ CHẤP TÀI SẢN.. 20

  • 2.1. Quy định pháp luật hiện hành về thế chấp tài sản. 20
  • 2.1.1. Hợp đồng thế chấp – cơ sở hình thành biện pháp thế chấp. 20
  • 2.1.1.1. Chủ thể giao kết hợp đồng thế chấp tài sản. 20
  • 2.1.1.2. Nội dung của hợp đồng thế chấp tài sản. 20
  • 2.1.1.3. Hình thức của hợp đồng thế chấp tài sản. 22
  • 2.1.1.4. Hiệu lực của hợp đồng thế chấp tài sản. 22
  • 2.1.2. Tài sản thế chấp. 25
  • 2.1.2.1. Các loại tài sản thế chấp. 25
  • 2.1.2.2. Điều kiện của tài sản thế chấp. 26
  • 2.1.3. Thời hạn và phạm vi bảo đảm của biện pháp thế chấp tài sản. 26
  • 2.1.3.1. Thời hạn thế chấp tài sản. 27
  • 2.1.3.2. Phạm vi bảo đảm của biện pháp thế chấp tài sản. 27
  • 2.1.4. Hiệu lực đối kháng của biện pháp thế chấp tài sản. 28
  • 2.1.4.1. Điều kiện và thời điểm biện pháp thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba. 28
  • 2.1.4.2. Quyền của bên nhận thế chấp khi biện pháp thế chấp phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba. 29
  • 2.1.5. Xử lý tài sản thế chấp. 30
  • 2.1.5.1. Các trường hợp xử lý tài sản thế chấp. 30
  • 2.1.5.2. Chủ thể xử lý. 30
  • 2.1.5.3. Các phương thức xử lý. 30
  • 2.1.5.4. Thanh toán tiền từ việc xử lý tài sản thế chấp. 31
  • 2.1.6. Chấm dứt thế chấp tài sản. 32
  • 2.2. Đánh giá quy định pháp luật hiện hành về thế chấp tài sản. 34
  • 2.2.1. Những ưu điểm đã đạt được. 34
  • 2.2.2. Những hạn chế cần khắc phục. 36

Chương 3: THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THẾ CHẤP TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG PVCOMBANK VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN.. 38

  • 3.1. Thực tiễn thực hiện pháp luật về thế chấp tài sản tại ngân hàng  PVCOMBANK.. 38
  • 3.1.1. Khái quát một số biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tại ngân hàng PVCOMBANK   38
  • 3.1.1.1. Tình hình thực hiện cho vay có bảo đảm bằng tài sản. 38
  • 3.1.1.2. Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay. 39
  • 3.1.1.3. Một số hạn chế. 39
  • 3.1.2. Thực trạng hoạt động thế chấp tài sản tại ngân hàng PVCOMBANK.. 40
  • 3.1.2.1. Về vấn đề thẩm định về nhân thân của người tham gia ký kết hợp đồng thế chấp tài sản  40
  • 3.1.2.2.  Về vấn đề thẩm định về tài sản bảo đảm.. 48
  • 3.1.2.4. Vấn đề xử lý tài sản bảo đảm.. 53
  • 3.1.2.5.  Vấn đề giải quyết tranh chấp tài Toà án và vấn đề thi hành án dân sự. 57
  • 3.2. Một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện. 58
  • 3.2.1. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thế chấp tài sản. 58
  • 3.2.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về thế chấp tài sản  67
  • 3.2.2.1. Về nâng cao chất lượng thông tin. 67
  • 3.2.2.2. Về đăng ký quyền sở hữu tài sản. 68
  • 3.2.2.3. Về chủ thể tham gia giao dịch thế chấp tài sản. 68
  • 3.2.2.4. Về hình thức giao dịch thế chấp tài sản. 69
  • 3.2.2.5. Về tài sản thế chấp. 70
  • 3.2.2.6. Về thủ tục tố tụng, thi hành án. 70
  • 3.2.2.7. Phát triển thị trường bất động sản đồng bộ, công khai, minh bạch. 71
  • 3.2.2.8. Về ngân hàng PVcomBank. 71

Mở đầu bài báo cáo thực tập: “Thế Chấp Tài Sản Để Đảm Bảo Thực Hiện Nghĩa Vụ Tại Ngân Hàng PVCOMBANK”

  1.  Tính cấp thiết của đề tài

Vay vốn ngân hàng để kinh doanh hoặc sử dụng vì mục đích khác là một hoạt động kinh tế thông thường. Khi khách hàng tham gia vào quan hệ kinh tế này thì cần phải tuân theo những quy định của pháp luật nói chung cũng như những quy định của ngân hàng mà khách hàng lựa chọn để vay vốn nói riêng. Xã hội phát triển, kinh tế mở cửa nên nhu cầu mở rộng kinh doanh hay đầu tư ngày càng tăng lên, việc cung cấp vốn cũng như kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng ngày càng phát triển. Tuy nhiên, do phát triển quá nhanh trong một thời gian ngắn khi mà cơ chế quản lý chưa theo kịp, hệ thống văn bản quy phạm điều chỉnh không kịp thời đáp ứng với những thay đổi đã tạo ra những tồn đọng trong ngành ngân hàng mà đến nay vẫn chưa có cách giải quyết phù hợp.

Thế chấp tài sản là biện pháp bảo đảm tiền vay phổ biến, thông dụng, chiếm ưu thế tại các ngân hàng nói chung và tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) nói riêng. Tuy rằng quy trình nhận tài sản, trả tài sản hay xử lý tài sản đã được xây dựng rất chi tiết nhưng khi tiến hành thực hiện trên thực tế cũng như những phát sinh từ phía các cơ quan có thẩm quyền và hoặc quy định pháp luật “chưa tới” đã tạo ra những khó khăn chồng khó khăn cho các chủ thể trong quan hệ vay vốn này, trong đó các ngân hàng là chủ thể gặp nhiều khó khăn hơn cả và PVcomBank không phải là một ngoại lệ.

PVcomBank là tổ chức tín dụng trẻ, có quy mô nhỏ. Trong 07 năm thành lập và hoạt động, PVcomBank không ngừng hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Đứng trước những cạnh tranh với các đối thủ mạnh về vốn cũng như mạnh về nhân lực, PVcomBank cần có những dịch vụ tốt nhất dành cho khách hàng. Để thực hiện được mục tiêu đó, PVcomBank cần có những sản phẩm và hành lang pháp lý phù hợp như tài sản bảo đảm đa dạng, lãi suất thấp, các mẫu biểu Hợp đồng tinh giản, thủ tục hành chính đơn giản dễ hiểu đối với khách hàng, trình độ nhân viên hiểu biết và nắm vững các chính sách quy định của pháp luật cũng như quy định nội bộ của PVcomBank …

Học viên lựa chọn đề tài Thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và thực tiễn tại ngân hàng PVcomBank (PVcomBank )” để thực hiện luận văn thạc sỹ luật học nhằm mục đích nghiên cứu sâu những quy định pháp luật thực định về thế chấp tài sản, thực trạng vướng mắc đã và đang phát sinh tại PVcomBank để từ đó nghiên cứu và đề xuất giải pháp khắc phục cũng như có những kiến nghị phù hợp giúp cơ quan lập pháp có căn cứ bổ sung sửa đổi pháp luật dân sự cho ngày một phù hợp hơn với đời sống thực tiễn đặt ra.

Xem thêm:

  1.  Tình hình nghiên cứu đề tài

Liên quan đến các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đã có rất nhiều tiến sỹ, thạc sỹ, cử nhân lựa chọn đề tài này như: “thế chấp tài sản” là đề tài nghiên cứu của mình: Luận văn thạc sĩ “Thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo pháp luật dân sự Việt Nam” của Nông Thị Bích Diệp, TS. Đinh Trung Tụng hướng dẫn (2006); “Một số vấn đề về thế chấp tài sản tại ngân hàng thương mại” của Vũ Thị Thu Hằng, TS. Phạm Văn Tuyết hướng dẫn (2010); “Pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo đảm tiền vay tại ngân hàng thương mại Việt Nam” của Hoàng Thanh Thúy, TS. Nguyễn Thị Lan Hương hướng dẫn (2010); “Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai” của Phan Thị Thu Phương; PGS.TS. Bùi Đăng Hiếu hướng dẫn (2013)…; và rất nhiều các bài tham luận tại các hội thảo cũng như các bài viết trên Tạp chí Luật học hay trang web của các công ty Luật/Văn phòng luật/khác. Bên cạnh đó đề tài này cũng được đề cập đến trong một phần nội dung của đề tài khoa học cấp bộ: “Nhận diện khía cạnh

Mỗi nhà khoa học có một cách khám phá, khai thác đề tài ở một góc độ khác nhau. Tuy nhiên chưa có một nhà khoa học nào nghiên cứu về “Thế chấp tài sản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank)”.

  1.  Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề lý luận chung về thế chấp tài sản; thực trạng quy định pháp luật về thế chấp tài sản; thực trạng áp dụng quy định thế chấp tài sản.

Thế chấp tài sản tại PVcomBank bao gồm rất nhiều vấn đề. Tác giả không có tham vọng đề cập được tất cả các vấn đề mà chỉ tập trung vào các vấn đề cơ bản nhất, nổi bật nhất tại PVcomBank. Luận văn chỉ tập trung làm rõ một số vấn đề liên quan đến thế chấp tài sản như: khái niệm, đặc điểm, vai trò của biện pháp này, những vấn đề phát sinh tại PVcomBank liên quan đến thế chấp tài sản và các kiến nghị liên quan.

  1. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của báo cáo thực tập:

Mục đích của luận văn là nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận, pháp luật thực định về thế chấp tài sản. Trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng quy định của pháp luật về thế chấp tài sản tại PVcomBank. Đồng thời, đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật liên quan thế chấp tài sản tại Việt Nam hiện nay.

Để thực hiện mục đích trên, luận văn có những nhiệm vụ sau:

  • Nghiên cứu pháp luật thực định về thế chấp tài sản.
  • Nghiên cứu, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về thế chấp tài sản tại PVcomBank.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật liên quan thế chấp tài sản.
  1.  Phạm vi nghiên cứu

  • Nghiên cứu về thế chấp tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam.
  1.  Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp biện chứng, lịch sử.
  1.  Kết cấu của đề tài báo cáo thực tập:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

  • Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thế chấp tài sản.
  • Chương 2: Thực trạng pháp luật về thế chấp tài sản.
  • Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về thế chấp tài sản tại ngân hàng PVcomBank và một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện.

Trên đây là mẫu đề cương mình làm sơ lược để các bạn sinh viên có thể tham khảo qua, nếu bạn nào muốn triển khải đề cương khác với đề tài: Thế Chấp Tài Sản Để Đảm Bảo Thực Hiện Nghĩa Vụ Tại Ngân Hàng PVCOMBANK hoăc có nhu cầu sử dụng Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập thì hãy liên hệ với mình qua sđt zalo: 0909 232 620

Phân Tích Công Tác Quản Trị Bán Hàng Tại CTY TNHH Quang Thái

Đề tài viết báo cáo thực tập: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI – ĐỊA ỐC QUANG THÁI

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU                                                                                                               

  • 1.1 Lý Do Chọn Đề Tài
  • 1.2 Mục Tiêu Nghiên Cứu
  • 1.3 Phạm Vi Nghiên Cứu
  • 1.4 Phương Pháp Nghiên Cứu
  • 1.5 Bố Cục Đề Tài

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI – ĐỊA ỐC QUANG THÁI

1.1 Giới Thiệu Tổng Quan Về Công Ty

  • 1.1.1 Thông tin chung về công ty
  • 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
  • 1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.2 Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty

  • 1.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
  • 1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

1.3 Nguồn Lực Của Công Ty

  • 1.3.1 Nguồn nhân lực
  • 1.3.2 Vốn
  • 1.3.3 Công nghệ
  • 1.3.4 Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị

1.4 Khái Quát Tình Hình Kinh Doanh Của Công Ty

  • 1.4.1 Sản phẩm
  • 1.4.2 Thị trường
  • 1.4.3 Tình hình kinh doanh
  • Nhận xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
  • Ưu điểm
  • Hạn chế

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1 Khái Niệm, Vai Trò Và Nội Dung Của Hoạt Động Quản Trị Bán Hàng Trong Doanh Nghiệp

  • 2.1.1. Khái niệm về hoạt động Quản trị bán hàng
  • 2.1.2 Vai trò của hoạt động Quản trị bán hàng
  • 2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Quản trị bán hàng
  • 2.1.4 Nội dung chính của hoạt động Quản trị bán hàng

2.2 Công Tác Hoạch Định Bán Hàng

  • 2.2.1 Khái niệm về công tác hoạch định bán hàng
  • 2.2.2 Vai trò của công tác hoạch định bán hàng
  • 2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác hoạch định bán hàng
  • 2.2.4 Tiến trình hoạch định bán hàng

2.3 Công Tác Tổ Chức Bán Hàng

  • 2.3.1 Khái niệm về công tác tồ chức bán hàng
  • 2.3.2 Vai trò của công tác tồ chức bán hàng
  • 2.3.3 Cấu trúc tồ chức bán hàng

2.4 Công Tác Tuyển Dụng Nhân Viên Bán Hàng

  • 2.4.1 Khái niệm công tác tuyển dụng nhân viên bán hàng
  • 2.4.2 Vai trò của công tác tuyển dụng nhân viên bán hàng
  • 2.4.3 Các nguồn tuyển dụng nhân viên bán hàng
  • 2.4.4 Phương pháp tuyển dụng nhân viên bán hàng
  • 2.4.5 Tiến trình tuyển dụng nhân viên bán hàng

2.5 Công Tác Đào Tạo Nhân Viên Bán Hàng

  • 2.5.1 Khái niệm công tác đào tạo nhân viên bán hàng
  • 2.5.2 Vai trò của công tác đào tạo nhân viên bán hàng
  • 2.5.3 Các phương pháp đào tạo nhân viên bán hàng
  • 2.5.4 Quy trình đào tạo nhân viên bán hàng

2.6 Công Tác Lãnh Đạo Lực Lượng Bán Hàng

  • 2.6.1 Khái niệm về công tác lãnh đạo lực lượng bán hàng
  • 2.6.2 Các kỹ năng lãnh đạo lực lượng bán hàng
  • 2.6.3 Tiến trình lãnh đạo lực lượng bán hàng

Ngoài chia sẻ đề tài: “PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI – ĐỊA ỐC QUANG THÁI” thì mình cũng có chia sẻ nhiều đề tài khác, các bạn xem thêm tại đây nhé:

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI – ĐỊA ỐC QUANG THÁI

3.1 Thực Trạng Hoạt Động Quản Trị Bán Hàng Tại Công Ty

3.2 Thực Trạng Công Tác Hoạch Định Bán Hàng Tại Công Ty

3.2.1 Xây dựng mối quan hệ

3.2.2 Dự báo nhu cầu thị trường và ngân sách bán hàng

  1. a) Dự báo bán hảng
  • Các căn cứ dự báo bán hàng
  • Phương pháp dự báo bán hàng
  • Quy trình dự báo bán hàng
  • Kết quả dự báo
  1. b) Ngân sách chi phí bán hàng

3.2.3 Xác định mục tiêu và hạn ngạch bán hàng

  • Doanh thu, lợi nhuận các năm trước
  • Nguồn lực

3.2.4 Phân chia khu vực bán hàng

3.3 Thực Trạng Công Tác Tổ Chức Bán Hàng Tại Công Ty

  • 3.3.1 Tuyển dụng và lựa chọn lực lượng bán hàng
  • 3.3.2 Giao việc và hội nhập cho nhân viên bán hàng
  • 3.3.3 Giao chỉ tiêu bán hàng
  • 3.3.4 Quy trình bán hàng
  • 3.3.5 Các hình thức bán chù yếu
  • 3.3.6 Triển khai công tác tổ chức

3.4 Thực Trạng Công Tác Tuyển Dụng Nhân Viên Bán Hàng Tại Công Ty

  • 3.4.1 Các nguồn tuyển dụng
  • 3.4.2 Phương pháp tuyển dụng
  • 3.4.3 Quy trình tuyển dụng
  • 3.4.4 Thực trạng tuyển dụng tại công ty từ năm 2017 – 2019

3.5 Thực Trạng Công Tác Đào Tạo Nhân Viên Bán Hàng Tại Công Ty

  • 3.5.1 Phương pháp đào tạo
  • 3.5.1 Quy trình đào tạo đội ngũ bán hàng
  • 3.5.2 Hình thức đào tạo

3.6 Thực Trạng Công Tác Lãnh Đạo Lực Lượng Bán Hàng Tại Công Ty

  • 3.6.1 Động viên lực lượng bán hàng
  • 3.6.2 Khen thưởng thành tích bán hàng

3.7 Đánh Giá Chung Về Hoạt Động Quản Trị Bán Hàng Của Công Ty

  • 3.7.1 Những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác hoạch định bán hàng tại công ty.
  • 3.7.2 Những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác tồ chức bán hàng tại công ty.
  • 3.7.3 Những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác tuyển dụng nhân viên bán hàng tại công ty.
  • 3.7.4 Những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác đào tạo nhân viên bán hàng tại công ty.
  • 3.7.5 Những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác lãnh đạo lực lượng bán hàng tại công ty.

CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI – ĐỊA ỐC QUANG THÁI

  • 4.1 Phương Hướng Hoạt Động Của Công Ty Trong Thời Gian Từ Năm 2017 – 2019.
  • 4.2 Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Hoạch Định Bán Hàng Tại Công Ty.
  • 4.3 Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Bán Hàng Tại Công Ty.
  • 4.4 Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tuyển Dụng Nhân Viên Bán Hàng Tại Công Ty.
  • 4.5 Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Đào Tạo Nhân Viên Bán Hàng Tại Công Ty.
  • 4.6 Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Lãnh Đạo Lực Lượng Bán Hàng Tại Công Ty.

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trên đây là mẫu đề cương mình làm sơ lược gửi đến các bạn sinh viên học ngành Quản Trị Bán Hàng xem qua, nếu bạn nào muốn triển khai đề cương khác với đề tài: “PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH QUANG THÁI” hoặc có nhu cầu thuê viết báo cáo thực tập thì liên hệ với mình qua sđt zalo: 0973 287 149

Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Trường CĐ Nghề GTVT TW III – Khoa Kinh Tế

Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Trường CĐ Nghề GTVT TW III – Khoa Kinh Tế

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1.1 Mục đích, yêu cầu

– Thực tập là tập sự công việc của kế toán, mà người học cần phải tiếp cận, nhằm trang bị cho mình các kỹ năng, kỹ thuật về các phần hành của công tác kế toán thực tế qua đó khẳng định được tay nghề của bản thân khi công tác tại các đơn vị kế toán.

– Giúp cho sinh vi nhận thức đầy đủ vai trò, nhiệm vụ của một nhân viên kế toán, nắm được quy trình công việc và bổ sung kiến thức thực tế cho phần kiến thức cơ bản đã tiếp thu được từ bài giảng.

– Bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đã học ở chuyên ngành kế toán. Học sinh thực tập, học hỏi và làm quen với chuyên môn được đào tạo để khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay.

– Vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào một (hay một số) nội dung liên quan đến công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Học sinh thực  tập nghiên cứu trong thời gian thực tập  8 tuần  và trình bày kết quả thực tập trong quá trình thực tập tại các đơn vị kế toán, sinh viên phải đạt được các yêu cầu sau:

  1. Làm quen với cách tổ chức một phòng kế toán tài vụ tại một đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc một đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp…
  2. Nghiên cứu chức năng nhiệm vụ của một nhân viên kế toán trong một phòng kế toán tài vụ.
  3. Thâm nhập thực tế, học các biện pháp xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày tại đơn vị (Yêu cầu ghi chép được số liệu thực tế).
  4. Sinh viên lập báo cáo tài chính trong thực tế so với các bài tập đã học trong nhà trường (Yêu cầu có nhận xét so sánh).
  5. Làm quen với tác phong và phương pháp làm việc của một người làm nghề kế toán.

1.2 Phạm vi thực tập

Học sinh  có thể thực tập tốt nghiệp  về kế toán tại các loại hình đơn vị sau:

  1. Doanh nghiệp sản xuất
  2. Doanh nghiệp thương mại
  3. Doanh nghiệp dịch vụ
  4. Doanh nghiệp nhận thầu xây lắp
  5. Các hợp tác xã
  6. Đơn vị hành chính sự nghiệp

Ngoài chia sẻ một số “Cách Viết Bài Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Trường CĐ Nghề GTVT TW III- Khoa Kinh Tê” thì mình còn chia sẻ nhiều bài khác nữa, các bạn xem thêm tại đây: 

  1. Nội dung, quy trình thực tập viết chuyên đề tốt nghiệp

2.1. Nội dung thực tập

Khi thực tập tại đơn vị, sinh viên cần tìm hiểu và thực hiện những công việc sau đây:

2.1.1. Tìm hiểu về đơn vị thực tập.

Bao gồm:

  • Quá trình hình thành và hình thức sở hữu của doanh nghiệp
  • Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
  • Quy trình công nghệ hiện có của doanh nghiệp (DNSX sản phẩm)
  • Phương thức tổ chức kinh doanh (DN thương mại)
  • Quy trình thi công (DN nhận thầu, xây lắp)
  • Tổ chức bộ máy kế toán, hình thức sổ kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng bao gồm (Lưu ý : Phương pháp kế toán hàng tồn kho; Phương pháp tính thuế GTGT; Phương pháp tính khấu hao TSCĐ; Sử dụng phần mềm máy tính….).

2.1.2. Nghiên cứu tài liệu

Học sinh tiến hành thu thập tài liệu và nghiên cứu các nội dung sau:

  • Nghiên cứu về lý thuyết để học hoặc thu thập thông qua các văn bản pháp lý, sách giáo khoa, tạp chí, in ternet…
  • Tìm hiểu thực trạng về phương pháp thực hiện hay giải quyết vấn đề của đơn vị, thông qua tài liệu thu thập.

2.1.3. Tiếp cận công việc thực tế

Sau khi đã có hiểu biết nhất định về quy trình, phương pháp thực hiện tại đơn vị thực hiện tại đơn vị thực tập thông qua việc nghiên cứu tài liệu, tiếp cận  thực tế sẽ giúp học sinh hiểu được và trực tiếp làm quen với quy trình và những nội dung công việc thực tế, giúp học sinh làm quen  dần  với kĩ năng nghề nghiệp, làm sáng tỏ và có thể  giải thích những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu tài liệu và thực tập tại đơn vị.

2.1.4. Lựa chọn đề tài và viết báo cáo 

Kết thúc quá trình thực tập, sinh viên sẽ viết báo cáo thực tập để đánh  giá kiến thức và kỹ năng thu thập được qua quá trình thực tập. Báo cáo thực tập là sản phẩm khoa học của sinh viê qua quá trình thực tập dưới sự hướng  dẫn và giám sát của giáo viên hướng dẫn.

Đề  tài học sinh lựa chọn và viết cho báo cáo thực tập có thể liên quan đến một hay 1 số nội dung gắn liền với công việc thực tế tại đơn như sau:

  1. Kế toán vốn bằng tiền
  2. Kế toán tài sản cố định.
  3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  4. Kế toán các khoản đầu tư ngắn hạn
  5. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
  6. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
  7. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  8. Kế toán thuế
  9. Kế toán nợ phải thu và nợ phải trả
  10. Kế toán mua bán hàng hóa và XĐKQKD trong doanh nghiệp thương mại

Ngoài các đề tài trên, sinh viên có thể thực hiện báo cáo tốt nghiệp bằng các đề tài khác do các đơn vị nơi sinh viên thực tập gợi ý hoặc do sinh viên tự lựa chọn với khoa.

2.2. Qui trình thực tập và lịch trình làm việc với giáo viên hướng dẫn

  • Bước 1: Đăng ký đề tài: sinh viên được quyền tự chọn đề tài và được giáo viên hướng dẫn thông qua (chú ý chọn những đề tài mà mình am hiểu mà mình cảm thấy thích thú).
  • Bước 2: Viết đề cương chi tiết khoảng 02 – 03 trang. Bước này cần hoàn thành trong khoảng 1-2 tuần đầu tiên của đợt thực tập để gởi cho giáo viên hướng dẫn góp ý và duyệt đề cương (gửi trực tiếp hoặc gửi qua địa chỉ e-mail của giáo viên). Đề cương chi tiết được giáo viên hướng dẫn duyệt. Sau này nộp kèm theo chuyên đề tốt nghiệp.
  • Bước 3: Viết bản thảo của chuyên đề và thông qua giáo viên hướng dẫn. Nếu cần có sự góp ý và được sự đồng ý của giáo viên. Phần này được thực hiện trong các tuần tiếp theo, trước khi hết hạn thực tập ít nhất 20 ngày, bản thảo phải hoàn tất giáo viên chỉnh sửa(nếu có) và nhận lại bản đã được giáo viên góp ý.
  • Bước 4: Viết, in bản chuyên đề, gửi đơn vị thực tập để nhận xét, đóng dấu và nộp bản hoàn chỉnh cho giáo viên hướng dẫn.

Lưu ý:  Sinh viên phải đảm bảo làm việc với giáo viên hướng dẫn theo đúng lịch trình. Việc đánh giá kết quả cuối cùng sẽ dựa một phần vào quá trình làm việc của sinh viên với giáo viên hướng dẫn. Giáo viên sẽ trả lại báo cáo đối với sinh viên không có thái độ nghiêm túc trong quá trình thực tập cho khoa xử lý.

  1. Hình thức và kết cấu của báo cáo thực tập bao gồm các phần sau:

3.1 Hình thức chung

– Báo cáo được đóng bìa cứng, bên ngoài có bìa nhựa, khổ giấy A4, số lượng 1 cuốn.

– Font chữ trình bày: Times New Roman, size 13

– Mỗi trang fomat theo cỡ top 2cm, bottom 2cm, Right 2cm, Left 3cm

– Bìa cứng bên ngoài có lô gô của trường, màu sắc tùy ý

  • Định dạng BCTTTN
    • Trang bìa (xem mẫu)
  • BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
  • TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GTVT TWIII bold, cỡ chữ 14
  • KHOA KINH TẾ bold, cỡ chữ 14
  • BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP bold, cỡ chữ 42-46
  • Tên đề tài, bold, cỡ chữ 18 – 30
  • Lớp bold (đậm), cỡ chữ 14
  • Thời gian bold, cỡ chữ 14
  • Canh lề (Left: 3 cm; Right: 2 cm; Top: 2cm; Bottom: 2 cm)
  • HCM, tháng ….. năm ….. bold, cỡ chữ 14
    • Trang phụ bìa và các trang sau (xem mẫu)

3.2.3  Các trang nội dung chính

Sinh viên phải theo cỡ chữ của Khoa đề nghị, và áp dụng cách đánh số các mục như các trang mẫu. Toàn bộ nội dung đề tài đánh bằng phông chữ Unicode – Times New Roman.

  • Cỡ chữ 13
  • Cách dòng 1.5 lines
  • Canh lề (Left: 3 cm; Right: 2 cm; Top: 2cm; Bottom: 2 cm)
  • Tên bảng được đặt phía trên bảng, Tên hình, biểu đồ đặt phía dưới hình, biểu đồ.
  • Tên bảng, hình, biểu đồ được đánh số đầu theo chương, số sau theo thứ tự từ đầu
    Ví dụ : Bảng 3.6: tương ứng Chương 3, bảng số 6 (tính từ đầu báo cáo)

3.3 Trình tự bố trí các trang của báo cáo như sau:

3.3.1. Các trang phụ  áp dụng cho  TTTN không đánh số trang được sắp xếp trình tự như sau:

  • Bìa nhựa cứng
  • Trang bìa cứng
  • Trang bìa lót (in lại bìa cứng trên giấy trắng)
  • Trang “Nhận xét của đơn vị thực tập
  • Trang “Nhận xét của giáo viên hướng dẫn và giáo viên phản biện
  • Trang “Lời cảm ơn
  • Trang “Lịch làm việc với giáo viên hướng dẫn” có chữ ký của giáo viên
  • Trang “Mục lục
  • Trang “Lời mở đầu” khoảng 1 – 2 trang chiếm 5% thang điểm

3.3.2. Nội dung chính của báo cáo thực tập tốt nghiệp có các phần sau (các trang này được đánh số thứ tự).

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài được chọn: phần này khoản 8 trang chiếm 25% thang điểm báo cáo

Phần này cần hệ thống lại, chắt lọc (lưu ý: không chép lại nguyên văn phần lý thuyết) những nội dung gắn với những vấn đề cần giải quyết nhằm cho ý kiến nhận xét kiến nghị sau này. (Theo quy định hiện hành từ các tài liệu tham khảo như bài giảng, giáo trình, tạp chí, chuẩn mực, thông tư,…)…

Chương 2: Tình hình thc tế công tác kế toán ti đơn v thc tp v đề tài đã chn viết khong 25-30 trang, chiếm 50% thang đim báo cáo, chương này có hai phần chính cơ bản như sau:

  • Giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập

Phần này cần nêu những nội dung trong đơn vị về: Quá trình hình thành và phát triển; Tổ chức bộ máy quản lý; Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy quản lý; Tổ chức sản xuất kinh doanh; Quy trình sản xuất; Tổ chức công tác kế toán, các chính sách, chế độ, nguyên tắc, phương pháp kế toán DN đang áp dụng;

  • Thực trạng công tác kế toán (tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh) về đề tài đã chọn tại đơn vị thực tập – Phần này cần nêu những nội dung chính như sau:
    • Số liệu thực tế về kế toán (tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh) trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) về đề tài đã chọn tại đơn vị thực tập – Phần này cần trình bày những nội dung chính như sau:

Mô tả lại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh) trong kỳ từ đó lập định khoản (phân tích, so sánh, đối chiếu, nhận xét đối với  những đề tài về phân tích tài chính, phân tích kết quả hoạt động SX kinh doanh) và minh họa chứng từ liên quan (đối với chứng từ photo thì kèm theo phụ lục)

  • Ghi sổ kế toán (lập các mẫu biểu phân tích tài chính, phân tích kết quả hoạt động SX kinh doanh) – Phần này trình bày những nội dung chính như sau:
  • Ghi sổ kế toán chi tiết liên quan phần hành kế toán thực tập; ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức kế toán doanh nghiệp đang áp dụng;
  • Mô tả những gì đã và đang thực hiện tại đơn vị. Tập trung vào những nội dung sẽ đưa ra nhận xét kiến nghị sau này ở phần ba. Đối với đề tài kế toán cần mô tả cách thực hiện như thế nào, số liệu chỉ để minh họa rõ hơn cho cách làm và số liệu thời gian tối thiều từ năm 2014 đến nay; Đối với đề tài phân tích thì phải lấy số liệu mới nhất và trung thực thì mới có giải pháp kịp thời và hữu ích cho đơn vị.

Chương 3: Nhận xét kiến nghị về đề tài chọn viết khoảng 4 trang chiếm 15% thang điểm báo cáo.

Tập trung và tìm hiểu những vấn đề đã phát hiện trong lời mở đầu cũng như đã được mô tả trong phần ba. Không nêu nhận xét kiến nghị lạc sang lĩnh vực khác với chuyên ngành kế toán (như tài chính, quản lý, …). Tóm lại nội dung của tất cả các phần (lời mở đầu, phần hai, phần ba, phần bốn) phải xoay quanh chủ đề chính mà tên đề tài đã xác định.

  1. Trang kết luận: khoàn 1-2 trang chiếm 5% thang điểm báo cáo

Trên đây mình chia sẻ đến các bạn sinh viên một số “Cách Viết Bài Báo Cáo Thực Tập Trường CĐ Nghề GTVT TW III-Khoa Kinh Tế” để các bạn tham khảo thêm, nếu bạn sinh viên nào có nhu cầu cần người viết thuê báo cáo thực tập thì có thể liên hệ mình qua sđt zalo: 0973 287 149

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường CĐ Kinh Tế Đối Ngoại

Cách Làm Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường CĐ Kinh Tế Đối Ngoại

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO THỰC TẬP 

– Khái niệm, bản chất, vai trò, ý nghĩa của kế toán … (chuyên đề thực tập)

– Nội dung về kế toán … (chuyên đề thực tập)

– Nguyên tắc kế toán …

– Chứng từ và thủ tục kế toán theo quy định

– Phương pháp tính giá

– Tài khoản sử dụng

– Phương pháp kế toán (ghi định khoản) một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

– Sơ đồ kế toán (các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu)

– Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp

– Kinh nghiệm thực hiện kế toán ….   trên thế giới  (nếu có)

– Những nội dung khoa học có thể vận dung vào tình hình thực tế của doanh nghiệp đang thực tập nói riêng và các doanh nghiệp trong nước (nếu có)

Lưu ý: Nội dung Chương này phải được phản ánh và cập nhật theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ kê toán doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN … TẠI DOANH NGHIỆP. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP ĐANG THỰC TẬP.

– Tổng quan về Doanh nghiệp;

– Cơ cấu tổ chức và quản lý của Doanh nghiệp;

– Đặc điểm và quy trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp;

– Khái quát về tình hình tài chính của Doanh nghiệp;

 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN ….  TẠI DOANH NGHIỆP

* Tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp …

–  Tổ chức bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp …..

+ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp;

+ Nhiệm vụ và chức năng của từng thành viên trong bộ máy kế toán;

+ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

Tổ chức hệ thống thông tin kế toán kế toán tại Doanh nghiệp;

+ Hệ thống tài khoản đang sử dụng tại Doanh nghiệp;

+ Hệ thống sổ kế toán tại Doanh nghiệp;

+ Các Báo cáo kế toán đang thực hiện tại Doanh nghiệp;

+ Các phương pháp kế toán cơ bản đang được thực hiện tại Doanh nghiệp (Phương pháp kế toán hàng tồn kho; Phương pháp tính giá hàng xuất kho; Phương pháp tính khấu hao; Phương pháp thuế GTGT,…)

+ Tổ chức trang bị các phương tiện công nghệ phục vụ cho công tác kế toán.

            * Tình hình thực tế về kế toán … tại Doanh nghiệp.

(Dựa vào cơ cở lý luận đã trình bày ở Chương 2, kết hợp với tình hình thực tế tại đơn vị để trình bày phần này).

Ngoài chia sẻ những “Cách Viết Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường CĐ Kinh Tế Đối Ngoại” thì mình cũng có chia sẻ một số bài về Kế Toán hoặc cách làm báo cáo thực tập các ngành khác, các bạn xem thêm tại đây nhé: 

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN … TẠI DOANH NGHIỆP

  • Nhận xét và đề xuất các giải pháp chung nhằm hoàn thiện về tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị;
  • Nhận xét và đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện về kế toán … (theo đúng chuyên đề thực tập).

Lưu ý: Nội dung Chương này phải được phản ánh và cập nhật theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ kê toán doanh nghiệp.

Căn cứ vào đề cương tổng quát trên đây và dự định trong thời gian kiến tập (khoảng 10 ngày) tại đơn vị thực tập, sinh viên lập và nộp ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT theo đề tài đã chọn cho GV hướng dẫn để được thông qua (Ghi rõ: Tên đề tài, Đơn vị thực tập, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của SV thực tập với GV hướng dẫn).

Sau khi GVHD đã chỉnh sửa đề cương chi tiết, sinh viên viết lại đề cương chi tiết BCTTTN (đã sửa đổi, bổ sung theo hướng dẫn của GVHD), nộp cho văn phòng khoa 01(một) bản.

24 ĐỀ TÀI GỢI Ý VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN

Sinh viên có thể chọn một trong các đề tài gợi ý có liên quan đến nội dung các môn học: Kế toán tài chính, kế toán quản trị (DN thương mại, dịch vụ, sản xuất, …) sau đây:

  1. Kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp
  2. Kế toán nghiệp vụ mua hàng tại doanh nghiệp
  3. Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp
  4. Kế toán lưu chuyển hàng hóa (bao gồm mua bán và tồn kho) tại DN
  5. Kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
  6. Kế toán công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp
  7. Kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp
  8. Kế toán nghiệp vụ thanh toán (các khoản phải thu hay – và – các khoản phải trả) tại DN
  9. Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại doanh nghiệp (Tiền lương, tiền thưởng, các khoản trích theo lương của người lao động,…)
  10. Kế toán thuế và các khoản thanh toán với ngân sách Nhà Nước
  11. Kế toán chi phí thuế thu nhập tại doanh nghiệp
  12. Kế toán các khoản chi phí hoạt động trong donah nghiệp
  13. Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
  14. Kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ (doanh thu và chi phí dịch vụ …)
  15. Kế toán các hoạt động đầu tư tài chính tại doanh nghiệp
  16. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp
  17. Kế toán xác định kết qủa hoạt động sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp
  18. Kế toán phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp
  19. Lập báo cáo kế toán (Kế toán tài chính hoặc kế toán quản trị) tại DN
  20. Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng và lợi nhuận tại DN (KTQT)
  21. Phân tích điểm hòa vốn (Doanh thu hòa vốn, giá bán hòa vốn, biến phí hòa vốn . . . tại doanh nghiệp . . .(Kế toán quản trị)
  22. Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ tại DN
  23. Lập và phân tích báo cáo bộ phận tại doanh nghiệp (KTQT)
  24. Lập dự toán ngân sách trong hoạt động SXKD tại DN.

Trên đây chỉ là một số gợi ý để SV có thể tham khảo và tùy thuộc vào điều kiện, tình hình cụ thể của DN mà lựa chọn đề tài cho phù hợp.

Cần chú ý:

– Có thể đi vào một nội dung chuyên sâu hơn trong các đề tài gợi ý trên (Ví dụ: Trong nghiệp vụ về thuế có thể chọn đề tài riêng về thuế GTGT…, Trong nghiệp vụ mua hàng có thể chọn đề tài Nhập khẩu hàng hóa, Trong nghiệp vụ bán hàng có thể chọn đề tài riêng về bán lẻ ….)

– Nội dung đề tài chủ yếu phải chuyên sâu về NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP (Kế toán tài chính hoặc kế toán quản trị) , có thể chọn đề tài trong lĩnh vực kiểm toán, không được chọn các  đề tài chuyên sâu về lĩnh vực tài chính, thuế, phân tích kinh tế.

– Phải được sự đồng ý của giảng viên chuyên môn hướng dẫn đề tài và đơn vị SV đến thực tập (Sau khi kiến tập và lựa chọn xong đề tài, SV lập và nộp bản đăng ký đề tài theo mẫu).

Sau khi đã đăng ký đề tài với giảng viên hướng dẫn, SV lập đề cương chi tiết phải thông qua đơn vị thực tập và giảng viên hướng dẫn rồi mới được tiếp tục việc thực tập và hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Trên đây mình chia sẻ đến các bạn “Cách Làm Báo Cáo Thực Tập Ngành Kế Toán Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại” để các bạn sinh viên ngành Kế Toán tham khảo qua, nếu bạn nào muốn triển khai đề tài các ngành khác hoặc có nhu cầu sử dụng dịch viết báo cáo thực tập thì có thể liên hệ mình qua sđt zalo: 0973 287 149