TRIẾT LÝ KINH DOANH GÓP PHẦN CHO SỰ THÀNH CÔNG

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING
MÃ CASE: 17B.QTKD.017
TRIẾT LÝ KINH DOANH GÓP PHẦN CHO SỰ THÀNH CÔNG
Một phóng viên tiến hành phỏng vấn một ông chủ của một quán cháo nổi tiếng người Hoa. Nội dung cuộc phỏng vấn như sau:

Phóng viên (PV): Thưa ông, trước khi bán cháo ông làm gì?
Chủ tiệm (CT): Ngộ (tôi) bưng cháo cho cha ngộ bán. (PV): Vậy cửa hàng này có bao nhiêu năm? (CT): Không có năm, chỉ có đời. Mấy đời lận. Bà cố ngộ bán cháo. Ông nội ngộ bán cháo. Cha ngộ bán cháo. Ngộ bán cháo. Con trai ngộ … (PV): Trời ơi! không có gì khác ư? (CT): Khác chớ, ngày trước có một cửa hàng ở Quảng Châu, bây giờ có hai cái ở Sài Gòn, ba cái ở Hoa Kỳ, bốn cái ở Úc. (PV): Người ta thành công thì sẽ cho con cái làm giám đốc, còn ông? (CT): Ngộ có thành thì cũng cho con làm chủ cửa hàng. (PV): Ông không muốn chúng đi học sao? (CT): Muốn nhiều, con ngộ một đứa có bằng Thạc sĩ kinh doanh cháo, đứa khác vừa bảo vệ luận án Tiến sĩ cơm. (PV): Ở trong bếp à? (CT): Ở Đại học Havard, Mỹ (PV): Học xong chúng nó về đâu? Thành ông gì? (CT): Về nhà này, thành người rửa bát cho “papa” chúng. (PV): Ông gọi khách hàng là Vua hay thượng đế? (CT): Gọi không quan trọng. Quan trọng là đối xử thế nào. (PV): Truyền thuyết kể lại rằng nhiều tỷ phú người Hoa đi lên từ một
thùng đậu phộng rang, đúng không? (CT): Không, những ngày đầu tiên làm sao có tới cả thùng, chỉ vài trăm
hột thôi. (PV): Có tiền mà ông mặc bộ đồ vải thô thế này? (CT): Dạ, người vô đây chủ yếu là người bình dân. Họ sẽ còn vô nếu thấy chủ tiệm cũng giống như họ. (PV): Lý do gì khiến người Hoa hay chọn kinh doanh ăn uống? (CT): Thưa, đơn giản vì kinh doanh đó phục vụ cái bụng con người. Nếu phục vụ cái đầu sẽ phát sinh nhiều rắc rối lắm.
(PV): Ông bán cháo tim gan mà sao sáng ra nhà ông toàn ăn cháo trắng với củ cải muối? (CT): Dạ, nếu ngộ cứ ăn cao hơn khả năng của ngộ thì thế nào cũng tới lúc ngộ phải nhảy vào nồi cháo. (PV): Chắc là ông ít vay vốn ngân hàng? (CT): Nhà băng có tiền nhưng không bao giờ có cách nấu cháo để mượn cả. (PV): Bây giờ tôi muốn ăn một tô, nhưng tôi chưa có tiền mai trả được không, thưa ông? (CT): Dạ không phải mai mà hai mươi năm sau cũng được. (PV): Nhưng lúc ấy lãi suất thế nào? (CT): Dạ, lãi là ông luôn nghĩ tới hàng cháo này, đấy mới là lãi to.

MÌNH NHẬN GIẢI CASE “TRIẾT LÝ KINH DOANH GÓP PHẦN CHO SỰ THÀNH CÔNG “, CÁC BẠN LIÊN HỆ ZALO 0973287149 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN THÊM NHÉ
Yêu cầu:
1. Bạn có thể nêu ra một số triết lý kinh doanh đã góp phần cho sự thành công nói chung của người Hoa?
2. Truyền thống có vai trò gì trong hoạt động quản trị kinh doanh?
3. Bài học về thành công trong kinh doanh rút ra từ tình huống trên.
4. Nêu ví dụ đối với hoạt động kinh doanh tương tự như tình huống trên tại Việt Nam.
5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc kinh doanh mặt hàng ăn uống. Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất. Để kinh doanh thành công cần tập trung những giải pháp nào?
6. Bạn hãy nêu thực trạng “văn hóa ẩm thực” tại Việt Nam.

Các bạn cần thêm dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ mình để làm trọn gói hoặc tư vấn cách đạt điểm cao nhé!

XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA MÌ ĂN LIỀN VIFON

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING
MÃ CASE: 17B.QTKD.018

Mì ăn liền Vifon đang thực hiện sự chinh phục người tiêu dùng trong và ngoài nước bởi chất lượng, giá cả, mẫu mã đẹp. Các thị trường lớn của Vifon là Ba Lan, Mỹ, Anh,… và 20 thị trường trên khắp thế giới. Cuối năm 2.000 nhận định tình hình có nhiều biến động, công ty quyết định mua nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất khá lớn. Dám quyết định như vậy bởi vì vào thời điểm đó, tình hình nhiều nước trong khu vực châu Á bắt đầu khủng hoảng kinh tế, hàng hóa bán ra rất rẻ so với đồng USD. Trong khi tình hình kinh doanh của một số công ty lâu năm trên thị trường có dấu hiệu chững lại do ảnh hưởng của biến động kinh tế, nhưng thị trường tiêu thụ lớn nhất của Vifon là Nga vẫn giữ mức tiêu thụ ổn định. Thị trường Mỹ là một thị trường lớn mạnh và đầy tiềm năng của Vifon, 9 tháng đầu năm 2001, kim ngạch xuất khẩu khoảng 1.200.000 USD, đứng hàng thứ 4 trong các khách hàng lớn của công ty. Thị trường Mỹ đang tiếp tục có những đơn đặt hàng khá lớn, dù thời gian đó thuế suất hàng hóa Việt Nam vào Mỹ chưa có ưu đãi, nên trước mắt khả năng cạnh tranh vẫn còn khó khăn. Để tăng sức cạnh tranh sản phẩm trên thương trường, công ty thực hiện chính sách đa dạng hóa các mặt hàng. Công ty không chỉ sản xuất mì ăn liền mà còn nghiên cứu sản xuất nhiều mặt hàng ăn liền khác như cháo ăn liền, hủ tiếu Nam Vang, mì ăn liền có thịt hầm, các
loại gia vị… Ông Nguyễn Bi, Tổng Giám đốc công ty cho rằng, mục tiêu của công ty là tạo ra những sản phẩm ăn liền rất da dạng để phục vụ tốt nhất cho người nội trợ trong gia đình. Các sản phẩm này đang được khách hàng nước ngoài rất ưa chuộng. Gần đây, công ty còn chào hàng xuất khẩu các loại bột trái cây (dừa, dứa, xoài,…) để làm bánh kẹo và chuẩn bị dây chuyền sản xuất bột trái cây để khai thác nguồn nguyên liệu dồi dào trong nước. Mặt khác, nhằm đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu vào một số thị trường cao cấp, đòi hỏi chỉ tiêu vệ sinh công nghiệp rất cao. Công ty quyết định sẽ đầu tư 15 tỷ đồng nhập dây chuyền này của Nhật.

MÌNH NHẬN GIẢI CASE ” XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA MÌ ĂN LIỀN VIFON “, CÁC BẠN LIÊN HỆ ZALO 0973287149 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN THÊM NHÉ
Yêu cầu:
1. Quyết định nào của Tổng Giám đốc công ty đã lợi dụng bất trắc của môi trường thành cơ hội cho Vifon? Môi trường ở đây là môi trường gì?
2. Hãy nêu các mục tiêu của Vifon và giải pháp chủ yếu nào để thực hiện mục tiêu?
3. Anh/chị có cần bổ sung thêm giải pháp nào giúp Vifon thực hiện tốt mục tiêu của mình không?
4. Việc mở rộng thị trường kinh doanh ra nước ngoài của mặt hàng thực phẩm thường có những khó khăn và thuận lợi gì?
5. Thực trạng xuất khẩu mặt hàng thực phẩm ra thị trường nước ngoài của các DN Việt Nam hiện nay. Các DN Việt Nam cần chú trọng vấn đề gì để xuất khẩu thành công?

Các bạn cần thêm dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ mình để làm trọn gói hoặc tư vấn cách đạt điểm cao nhé!

THỊ TRƯỜNG BỎ NGỎ

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING
MÃ CASE: 17B.QTKD.020
THỊ TRƯỜNG BỎ NGỎ

cao cấp như trước đây. Vì thế, kế hoạch của công ty là tái định vị thương hiệu Công ty X thông qua việc đầu tư mạnh cho khâu thiết kế mẫu mã, tìm chất liệu mới và xây dựng lại niềm tin của người tiêu dùng. Sau khoảng hai năm chuẩn bị, Trung tâm Kinh doanh sản phẩm may Công ty X đã ra đời, quy tụ đến gần 100 nhân viên, trong đó nhiều người đã từng làm việc cho các công ty nước ngoài. “Công ty đã dành ra 10 tỉ đồng để tổ chức lại hệ thống cửa hàng bán lẻ ở TP.HCM năm nay. Chúng tôi đặt ra kế hoạch trong hai năm phải hoàn chỉnh cho được hệ thống cửa hàng bán lẻ trải rộng trong cả nước, sau đó tiến tới xuất khẩu bằng chính thương hiệu của mình”, bà T cho biết. Tạo sự khác biệt trong sản phẩm là vấn đề sống còn trong bất cứ ngành sản xuất nào, Công ty X nhận thức rõ điều đó. Với ưu thế sẵn có của một công ty dệt may hàng đầu trong nước đối với sản phẩm đan kim, các sản phẩm trở
lại thị trường nội địa lần này của Thành Cô Công ty X ng đã khác trước. Sản phẩm đi theo hướng chú trọng đến sức khỏe và sự thoải mái của người sử dụng. Bà T cũng tiết lộ rằng việc Công ty X cổ phần hoá cũng là sức ép khiến
công ty phải tổ chức lại hoạt động. Và để nâng cao hơn giá trị công ty, gây dựng lòng tin đối với các cổ đông thì con đường ngắn nhất là tìm lại thị trường trong nước. Từ đầu năm đến nay, Trung tâm Kinh doanh sản phẩm may của Thành Công đã xây dựng được sáu cửa hàng trong tổng số 20 cửa hàng dự định mở trong năm nay. Đây là những cửa hàng được thiết kế hoàn toàn giống nhau, trưng bày sản phẩm khá bắt mắt. Đội ngũ thiết kế của Công ty X hiện nay đang hoạt động hết công suất nhằm tạo ra nhiều mẫu mã mới cung cấp ra thị trường. Từ cuối năm ngoái đến nay, trung bình mỗi tháng đội ngũ này thực hiện được 80 mẫu thiết kế mới. Theo bà T, công ty có một lợi
thế khá lớn trong việc xây dựng lại hình ảnh vì đã có sẵn hệ thống nhà xưởng, dây chuyền, thiết bị sản xuất thuộc loại hiện đại vốn đã được đầu tư từ trước cho mục đích mở rộng xuất khẩu.

MÌNH NHẬN GIẢI CASE “THỊ TRƯỜNG BỎ NGỎ”, CÁC BẠN LIÊN HỆ ZALO 0973287149 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN THÊM NHÉ
Yêu cầu:
1. Thực trạng Công ty X và các công ty dệt may Việt Nam khác đang gặp phải là gì?
2. Phân tích các quyết định của công ty Công ty Công ty X? Các quyết định nào được coi là có tính đột phá?
3. Theo bạn, làm thế nào để phát triển tốt công ty này trong tương lai?
4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu mặt hàng dệt may của các DN Việt Nam hiện nay.
5. Để kinh doanh thành công, các DN dệt may Việt Nam cần tập trung những giải pháp nào? Hãy nghiên cứu 1 DN dệt may cụ thể tại Việt Nam để phân tích các yếu tố thành công của công ty đó.

Các bạn cần thêm dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ mình để làm trọn gói hoặc tư vấn cách đạt điểm cao nhé!

BỘ PHẬN NÀO QUAN TRỌNG TRONG DOANH NGHIỆP?

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING
MÃ CASE: 17B.QTKD.021
BỘ PHẬN NÀO QUAN TRỌNG TRONG DOANH NGHIỆP?
Công ty ABC gặp khó khăn trong những năm 2006. Trong một cuộc họp giao ban Ban giám đốc, mọi người đều nêu vấn đề lương bổng, họ cho rằng vì lương bổng quá thấp nên không tạo ra tinh thần làm việc trong công nhân. Giám đốc công ty trả lời ông không quan tâm đến vấn đề đó, ông cũng nhấn mạnh rằng vấn đề đó là nhiệm vụ của phó Giám đốc phụ trách nhân sự. Giám đốc công ty nguyên là một chuyên viên tài chính giỏi. Hội đồng quản trị giao chức vụ Giám đốc cho ông với hy vọng tài năng chuyên môn của ông sẽ giúp cho công ty vượt qua giai đoạn khó khăn tài chính trầm trọng. Ban đầu thì mọi việc cũng có tiến triển, ông đã dùng các kỹ thuật tài chính để giải quyết được những món nợ của công ty, nhưng vấn đề sâu xa thì ông vẫn không giải quyết được. Là một chuyên viên tài chính cho nên ông thường bối rối khi phải tiếp xúc đối mặt với mọi người. Vì vậy ông thường dùng văn bản giấy tờ cho các mệnh lệnh chỉ thị hơn là tiếp xúc trực tiếp với mọi người. Ông cũng là người phó mặc những vấn đề về kế hoạch và nhân sự cho các cấp phó của mình vì ông quan niệm tài chính là quan trọng nhất. Mọi cố gắng cải tổ của công ty đều có nguy cơ phá sản. Các quản trị viên cấp giữa ít hợp tác, các quan trị viên cao cấp thì không thống nhất.

MÌNH NHẬN GIẢI CASE “BỘ PHẬN NÀO QUAN TRỌNG TRONG DOANH NGHIỆP? “, CÁC BẠN LIÊN HỆ ZALO 0973287149 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN THÊM NHÉ
Yêu cầu:
1. Theo bạn tại sao Hội đồng quản trị lại bổ nhiệm vị Giám đốc mới đó? Bạn có ý kiến gì về việc này?
2. Qua tình huống trên bạn nhận xét gì về hoạt động quản trị trong công ty ABC?3. Giám đốc công ty Công ty ABC đã làm tốt chức năng nào và chưa làm tốt chức năng nào?
4. Nếu bạn ở cương vị Giám đốc công ty Công ty ABC bạn sẽ làm gì để phát triển công ty này?
5. Phân tích các vấn đề mà Công ty thường gặp trong hoạt động quản trị? Hãy chọn một vấn đề bạn cho là quan trọng nhất và nêu giải pháp khắc phục.

Các bạn cần thêm dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ mình để làm trọn gói hoặc tư vấn cách đạt điểm cao nhé!

CHIẾN LƯỢC NÀO CHO CÔNG TY B ?

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING
MÃ CASE: 17B.QTKD.022
CHIẾN LƯỢC NÀO CHO CÔNG TY B ?
Công ty B là công ty sản xuất mặt hàng dép xốp từ nguyên liêu PVA. Hiện nay sản phẩm của công ty đã chiếm lĩnh phần lớn thị trường nội địa, có uy tín với khách hàng. Trong hoạt động sản xuất, công ty đưa ra nhiều mẫu mã đẹp hợp thị hiếu, chất lượng tốt và luôn đảm bảo thời gian giao hàng. Năng lực hiện tại của công ty là sản xuất 300.000 đôi/tháng. Trong đó xuất khẩu chiếm 40%. Công ty phát triển ngày càng mạnh nên có kế hoạch nhập một dàn máy mới để mở rộng sản xuất nhằm đưa sản lượng tăng gấp đôi hiện tại, theo dự kiến dàn máy này sẽ sản xuất thử trong quý 2 năm 2009. Quý 1 năm 2009, công ty đã đủ hợp đồng sản xuất theo đó sẽ sản xuất 600.000 đôi cho thị trường nội địa và 300.000 đôi cho thị trường châu Âu. Vào đầu 2009 có một khách hàng mới ở Đông Âu đến kí hợp đồng sản xuất thử 200.000 đôi và giao ngay quý 1/2009, nếu đợt đầu đạt yêu cầu thì sẽ ký kết với số lượng lớn hơn và thường xuyên. Điều này làm cho ban giam đốc công ty khó xử, vì theo bộ phận kế hoạch việc nhận một hợp đồng như vậy sẽ rất khó khăn trong việc chuẩn bị sản xuất. Hơn nữa, năng lực của công ty không đáp ứng nổi. Bộ phận tiếp thị lưu ý rằng đây là thị trường lớn, nếu đáp ứng nhu cầu này công ty có khả năng tạo nguồn ngoại tệ lớn để nhập máy móc thiết bị và tăng năng lực cho công ty. Đây là chiến lược lâu dài là cơ hội tốt không thể bỏ qua. Bộ phận tài vụ sau khi cân đối đã báo cáo rằng, hiện nay công ty sản xuất cho thị trường nội địa để tạo nguồn tiền mặt đảm bảo cho việc chi trả lương và các hoạt động khác của công ty. Nếu nhận hợp đồng nước ngoài thì phải cắt bớt một phần kế hoạch làm hàng nội địa, và phải bồi thường thiệt hại cho bên kí hợp đồng. Số tiền bồi thường bằng số lời mà công ty đạt được khi nhận được hợp đồng nước ngoài.

MÌNH NHẬN GIẢI CASE “CHIẾN LƯỢC NÀO CHO CÔNG TY B ?”, CÁC BẠN LIÊN HỆ ZALO 0973287149 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN THÊM NHÉ

Yêu cầu:
1. Nếu bạn là Giám đốc thì bạn sẽ giải quyết vấn đề này như thế nào?
2. Phân tích mọi khía cạnh có thể xảy ra với công ty trong cả hai trường hợp: nhận ngay hoặc không nhận hợp đồng với khách hàng nước ngoài kia.
3. Giả sử Giám đốc nhận hợp đồng mới và cắt hợp đồng nội địa thì cần có biện pháp gì để giảm tối thiểu thiệt hại nếu có?
4. Để tránh xảy ra sự bị động trong sản xuất kinh doanh, các DN cần thực hiện những giải pháp nào?
5. Phân tích các vấn đề liên quan đến sự phối hợp giữa các phòng ban của DN hiện nay.
6. Bài học rút ra từ tình huống trên là gì

Các bạn cần thêm dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ mình để làm trọn gói hoặc tư vấn cách đạt điểm cao nhé!

CẦN HAY KHÔNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC?

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING
MÃ CASE: 17B.QTKD.023
CẦN HAY KHÔNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC?
Ông Hoa, giám đốc công ty may mặc Hoa Xuân với quy mô nhỏ, đã thành công trên thị trường trong nhiều năm qua. Sản phẩm đa dang, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Đặc biệt, chất lượng sản phẩm luôn được đặt lên hàng đầu. Với tư duy của Giám đốc Hoa (xuất thân từ Trưởng phòng sản xuất), cho rằng: “chỉ cần tập trung vào chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệp sẽ tồn tại và phát triển trên thị trường”. Tuy nhiên, thời gian gần đây, do số lượng sản phẩm sản xuất lớn, mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty gặp nhiều chồng chéo. Có phòng ban thiếu hụt trầm trọng lao động, có phòng ban lại dư thừa lao động. Trong cuộc họp gian ban, các luồng ý kiến đưa ra khác nhau, nhưng thể hiện nội dung chính như sau:

MÌNH NHẬN GIẢI CASE “CẦN HAY KHÔNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC?”, CÁC BẠN LIÊN HỆ ZALO 0973287149 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN THÊM NHÉ

1: cho rằng, ông Hoa nên xây dựng sơ đồ tổ chức chi tiết và bản mô tả công việc chi tiết để mọi người hiểu được vai trò, chức năng nhiệm vụ của mình. Khi nắm rõ vị trí của mình trong doanh nghiệp thì công việc sẽ
hiệu quả hơn. Ý kiến này khẳng định: “sẽ không thể điều hành công việc nếu không có sơ đồ tổ chức và việc mô tả vị trí công tác, đặc biệt khi quy mô doanh nghiệp có thể ngày càng mở rộng”

2 là ý kiến của Giám đốc Hoa: cho rằng, việc xây dựng sơ đồ tổ chức và bản mô tả công việc là không cần thiết. Việc này dẫn đến việc cá nhân từng vị trí chỉ chuyên tập trung vào chức năng, nhiệm vụ của mình mà không có sự linh hoạt trong công việc. Hơn nữa, với mỗi chức vụ quản lý trong từng lĩnh vực sẽ mất thêm chi phí chức vụ, gây lãng phí. Ông Hoa còn nêu rõ “thời gian qua, công ty không có bản mô tả công việc mà công ty vẫn

3 hoạt động bình thường, sản phẩm vẫn bán chạy. Do vậy, không nên thiết kế sơ đồ hay bản thiết kế cho phức tạp…”
Yêu cầu:
1. Bạn nghĩ gì về vị trí của ông Hoa và quan điểm của ông ta?
2. Bạn có cho rằng ý kiến 1 là đúng hay không? Giải thích?
3. Minh họa Bản mô tả công việc của 2 vị trí bất kỳ trong Công ty nói trên.
4. Điều gì sẽ xảy ra nếu một công ty không có một sơ đồ tổ chức và bản mô tả vị trí công tác?
5. Theo bạn, đối với hoạt động kinh doanh của một công ty quần áo may sẵn, dạng cấu trúc tổ chức nào nên được triển khai? Trình bày sơ đồ cấu trúc vừa đề nghị và giải thích lý do và tính hợp lý của nó.

Các bạn cần thêm dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ mình để làm trọn gói hoặc tư vấn cách đạt điểm cao nhé!

 

NẮM ĐƯỢC TÂM LÝ NHÂN VIÊN ĐỂ LÃNH ĐẠO THÀNH CÔNG

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI  TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING
MÃ CASE: 17B.QTKD.024
Các nhà lãnh đạo có thể học được cách ủy thác công việc thành công khi đọc cuốn tiểu thuyết nổi tiếng của văn hào người Mỹ Mark Twain: “Những cuộc phiêu lưu của Tom Sawyer”, đoạn Tom Sawyer sơn hàng rào. Đoạn này kể về cách Tom ủy thác công việc cho những cậu bé khác trong thị trấn và cách những việc này được hoàn thành một cách vui vẻ và đầy đủ. Tom xem qua tất cả các công việc mà dì Polly đã giao cho cậu, cậu cảm thấy đó là một gánh nặng và rất buồn. Nhân lúc một vài cậu bé trong thị trấn đi qua, cậu đã nghĩ đến việc trả tiền để một hoặc hai đứa làm hộ nhưng cậu không có đủ tiền để mua được một buổi chiều tự do. Sau đó, khi cậu trở về với công việc. Cậu chợt lóe lên ý nghĩ trong đầu: thay vì cằn nhằn cậu trở lại làm việc với một thái độ thoài mái và bình tĩnh.

MÌNH NHẬN GIẢI CASE “NẮM ĐƯỢC TÂM LÝ NHÂN VIÊN ĐỂ LÃNH ĐẠO THÀNH CÔNG”, CÁC BẠN LIÊN HỆ ZALO 0973287149 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN THÊM NHÉ

Ngay sau đó, cậu bé Ben Rogers đi ngang qua và bảo với Tom là: “thật đáng xấu hổ khi cậu không thể đi bơi mà phải làm việc”. Tom đáp lại: “Ồ, có thể như vậy mà cũng có thể không phải như vậy. Tất cả những điều tớ biết là
nó rất phù hợp với Tom Sawyer”. Sau vài phút quan sát, Tom thích thú với công việc của mình. Ben đề nghị liệu cậu ta có thể sơn thử một ít. Tom nói rằng có lẽ chỉ một người trong một nghìn người hoặc thậm chỉ là hai nghìn người mới có thể sơn được hàng rào này theo cách mà dì Polly mong muốn. Tom miễn cưỡng giao lại chổi cho Ben, đổi lấy một cái lõi táo. Ngay sau đó, có càng nhiều cậu bé đến cùng Ben sơn hàng rào. Tom ngồi dưới một bóng
cây và chỉ đạo các hoạt động. Chẳng mấy chốc, hàng rào đã khoác lên mình tấm áo mới. Ngày hôm đó, Tom đã học được bài học về hành vi con người khi không có hiểu biết về nó. Để khiến người ta thèm muốn một điều gì đó,
điều quan trọng duy nhất là làm cho điều đó trở nên khó đạt được. Vậy, trong doanh nghiệp, thành công khi nắm được tâm lý nhân viên có đúng như trong câu chuyện này không?
Yêu cầu:
1. Phân tích yếu tố tâm lý của Tom và Ben nhân vật trong tình huống trên và bài học để vận dụng nghiên cứu tâm lý nhân viên trong công ty nói chung.
2. Nhận xét nghệ thuật ủy nhiệm, ủy thác công việc của Tom Sawyer.
3. Theo anh (chị) khi nhà quản trị ủy nhiệm, ủy quyền công việc cho cấp dưới có nên “ngồi dưới một bóng cây và chỉ đạo các hoạt động” như Tom hay không? Tại sao?
4. Để lãnh đạo thành công, các yếu tố quan trọng mà nhà quản trị cần nắm được là gì?
5. Hãy minh họa các phương phương pháp lãnh đạo con người trong doanh nghiệp đuợc vận dụng trong một DN cụ thể?

Các bạn cần thêm dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ mình để làm trọn gói hoặc tư vấn cách đạt điểm cao nhé!

Case 25: ĐỘNG LỰC ĐỂ NHÂN VIÊN GẮN BÓ VỚI DOANH NGHIỆP

ĐỘNG LỰC ĐỂ NHÂN VIÊN GẮN BÓ VỚI DOANH NGHIỆP
Anh H vào làm cho công ty A đã được hơn một năm. Anh được sếp rất tin tưởng vì từ khi vào làm anh luôn chăm chỉ và làm tốt các công việc được giao.
Một lần, anh đã gặp phải tình huống khó xử sau: H thấy cùng một vị trí và công việc như anh đang làm thì một công ty khác đăng tuyển dụng với mức lương cao hơn ở đây. Anh bắt đầu nung nấu ý định sẽ tham gia phỏng vấn ở công ty đó. Nếu trúng tuyển anh ta sẽ xin nghỉ việc bên này để qua đó thử sức. Sau một tuần gửi hồ sơ, H được họ hẹn tới phỏng vấn. Họ hẹn gặp anh vào ngày thứ ba. Nhưng vào ngày thứ ba, bên công ty H cũng có một cuộc gặp mặt đối tác rất quan trọng. Sếp H có việc bận nên không thể có mặt để gặp đối tác này. Ông đề nghị H thay mặt để gặp khách hàng.

MÌNH NHẬN GIẢI CASE “ĐỘNG LỰC ĐỂ NHÂN VIÊN GẮN BÓ VỚI DOANH NGHIỆP”, CÁC BẠN LIÊN HỆ ZALO 0973287149 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN THÊM NHÉ

H đành phải nói dối, cáo bệnh xin nghỉ để không lỡ hẹn với cuộc phỏng vấn của mình. Sếp
chấp nhận và gọi người khác thay thế H. Ngày thứ ba, H có mặt ở buổi phỏng vấn như đã hẹn. Ở đó cũng có rất
nhiều ứng viên khác đang chờ tới lượt mình để được gọi vào phỏng vấn. H được gọi vào phỏng vấn và vừa bước vào phòng, H sững sờ vì có mặt trong hàng ghế những người phỏng vấn ứng viên là sếp của mình. Anh không hiểu
vì sao sếp của anh lại có mặt ở đó. Hiện tại, H chưa biết kết quả chính thức của công ty kia nhưng sau sự kiện đó anh cũng chưa có một sự giải thích nào với sếp của mình cả. Anh cảm thấy thực sự bối rối và lo lắng.
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING
MÃ CASE: 17B.QTKD.025
ĐỘNG LỰC ĐỂ NHÂN VIÊN GẮN BÓ VỚI DOANH NGHIỆP
Yêu cầu:
1. Nếu bạn là H trong tình huống trên, bạn sẽ xử sự thế nào?
2. Phân tích nguyên nhân xảy ra sự cố trên (thuộc về người lao động hay người quản lý)
3. Nếu bạn là giám đốc công ty A, bạn có tiếp tục hợp đồng với H không? Vì sao?
4. Phân tích các vấn đề mà các Công ty thường gặp phải trong việc quản lý người lao động.
5. Giải pháp để các Công ty giữ nhân viên làm việc lâu dài với mình. Bạn hiểu thực trạng “chảy máu chất xám” của các DN Việt Nam hiện nay như thế nào? Ví dụ minh họa.

Các bạn cần thêm dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ mình để làm trọn gói hoặc tư vấn cách đạt điểm cao nhé!

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

  MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

 

1.       Mục đích của việc thực tập tốt nghiệp

  • Sinh viên vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để nghiên cứu, phân tích một vấn đề cụ thể trong thực tế;
  • Sinh viên làm quen với hoạt động thực tiễn về kinh doanh, quản trị…tại đơn vị thực tập;
  • Sản phẩm của quá trình thực tập là Báo cáo thực tập tốt nghiệp theo quy định.

2.       Yêu cầu đối với sinh viên trong quá trình thực tập tốt nghiệp

  • Sinh viên phải tuân thủ các quy định của đơn vị thực tập;
  • Sinh viên cần tận dụng mọi cơ hội trong quá trình thực tập để học hỏi kinh nghiệm của các nhân viên trong đơn vị;
  • Sinh viên thường xuyên liên hệ với giảng viên hướng dẫn để định hướng tìm hiểu thực tế và để Báo cáo thực tập không bị sai lệch khỏi mục tiêu và yêu cầu ban đầu.
  • Trong quá trình thực tập, khi làm việc với GVHD hoặc với đơn vị thực tập, sinh viên cần ghi chép nghiêm túc, đầy đủ những thông tin thu thập được.

3.       Báo cáo thực tập

  • Hình thức: trình bày phải theo đúng hướng dẫn ở phần phụ lục.
  • Nội dung: nội dung chính của Báo cáo thực tập thể hiện việc vận dụng các lý thuyết đã học để giải quyết một vấn đề cụ thể tại đơn vị thực tập.
  • Nội dung cơ bản của Báo cáo thực tập bao gồm:

+ Phân tích thực trạng của vấn đề tại đơn vị thực tập;

+ Kết luận và bài học kinh nghiệm

  • Xác nhận và nhận xét của đơn vị thực tập

Sinh viên thực tập tại các tổ chức, đơn vị thực tập, sau khi hoàn thành Báo cáo thực tập phải lấy nhận xét của đơn vị thực tập về số liệu và tình hình của đơn vị được sử dụng trong báo cáo, cũng như thái độ trong thời gian thực tập ở đơn vị.

  • Nghiêm cấm sinh viên chép bài của người khác. Trong trường hợp phát hiện sinh viên đạo văn, báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp của sinh viên sẽ bị điểm không (0).
  • Khi làm báo cáo, sinh viên có thể tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác nhau, nhưng

 

phải trích dẫn trung thực, đầy đủ về tên tác giả, tên tài liệu tham khảo theo qui định.

 

CÁC BƯỚC CƠ BẢN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CHUẨN BỊ

 

1.  Tìm nơi thực

tập

2.  Tìm tài liệu,

định hình chủ đề thực tập

NGHIÊN CỨU TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1. Tìm hiểu

tình hình Thực tế tại đơn vị,

tham khảo tài

liệu

CHỌN ĐỀ TÀI LÀM BÁO CÁO
LẬP ĐỀ CƯƠNG BC
VIẾT BÁO CÁO, HOÀN CHỈNH BÁO CÁO
1. Tham khảo tài liệu

2.Trao đổi với

GVHD để xác định đề tài

1.  Phác thảo đề cương

2.  Tham khảo tài liệu

3.  Trao đổi với GVHD

4.  Viết báo cáo theo đề cương

đã được

GVHD góp ý.

1. Nhận xét của

đơn vị thực tập

2. Ý kiến của

GVHD

 

 

Bước 1: Chuẩn bị

  • Sinh viên liên hệ tìm nơi thực tập;
  • Sinh viên đăng ký và nhận giấy giới thiệu thực tập tại văn phòng khoa ( Phòng 6.08, Lầu 6, toàn nhà LV, cơ sở 3);
  • Sinh viên tìm hiểu thông tin sơ bộ về đơn vị thực tập;
  • Sinh viên tìm hiểu và tham khảo tài liệu để suy nghĩ về chủ đề dự định làm báo cáo.

Bước 2: Nghiên cứu tại đơn vị thực tập

 

  • Sinh viên tiến hành khảo sát, tìm hiểu tổng quan về đơn vị thực tập
  • Trong những lần tiếp xúc đầu tiên, sinh viên cần nhận biết, hoặc khảo sát được chủ đề thích hợp để chọn làm báo cáo. Cần nắm bắt vấn đề của đơn vị thực tập, có thể phỏng vấn hoặc nhờ sự tư vấn của các nhân viên, nhà quản trị tại đơn vị thực tập để nắm bắt được vấn đề nào nên được nghiên cứu tìm hiểu tại đơn vị thực tập.

Bước 3: Chọn đề tài làm báo cáo thực tập

 

  • Dựa trên thực trạng tại đơn vị thực tập, dựa vào sở trường, định hướng của cá nhân

 

mà sinh viên chọn chủ đề tiến hành thực tập;

  • Khi chọn chủ đề nghiên cứu, sinh viên cần trao đổi với giảng viên hướng dẫn để tìm ra đề tài phù hợp với khả năng, sở trường của mình cũng như phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, nơi sinh viên thực tập;

Bước 4: Lập đề cương báo cáo thực tập

  • Sau khi xác định đề tài nghiên cứu, sinh viên sẽ phác thảo đề cương và trao đổi với giảng viên hướng dẫn.
  • Trong quá trình lập đề cương, sinh viên cần tiến hành tham khảo nhiều tài liệu, nguồn dữ liệu hiện có liên quan đến đề tài. Cần trao đổi với nhân viên tại đơn vị thực tập về định hướng, xác định mục tiêu, nội dung dự định tìm hiểu, thu thập tình hình và số liệu.

Bước 5: Viết bản thảo, hoàn thiện báo cáo thực tập

  • Dựa trên đề cương Nghiên cứu, sinh viên cần tham gia đầy đủ các buổi hướng dẫn của các nhân viên trong đơn vị thực tập và thường xuyên có mặt tại đơn vị để tìm kiếm số liệu, thu thập tình hính của đơn vị, học hỏi các kinh nghiệm thực tế của các nhân viên trong lĩnh vực đăng ký viết báo cáo. Trên cơ sở các số liệu, kinh nghiệm thu nhận được, sinh viên tiến hành viết bản thảo.
  • Sinh viên cần thường xuyên liên hệ với giảng viên hướng dẫn để trao đổi thông tin, đồng thời để có được sự hỗ trợ của giảng viên trong khi viết bản thảo báo cáo thực tập.
  • Sau khi hoàn thành bản thảo, sinh viên trình cho giảng viên hướng dẫn đọc và hướng dẫn hoàn chỉnh báo cáo. Sau đó, sinh viên in ra, lấy xác nhận của đơn vị thực tập và nộp đúng theo thời gian quy định của

Sản phẩm nộp về Khoa:

  • Bản báo cáo có đính kèm nhận xét của đơn vị thực tập./.

 

KẾ HOẠCH THỰC TẬP

Sinh viên thực tập và làm báo cáo trong 6 tuần, theo lịch trình như sau:

 

Lịch trình Trách nhiệm của SV Trách nhiệm của GV
Chuẩn bị –          Khảo sát tại đơn vị thực tập

–          Liên hệ với giảng viên hướng dẫn để sơ bộ xác định đề tài báo cáo.

–     Trao đổi và hướng dẫn cách thức thực hiện.
Tuần thứ 1 –          Thực tập tại đơn vị thực tập

–          Khẳng định chủ đề nghiên cứu

–          Nộp đề cương cho giảng viên

 

–          Sửa đề cương;

–          Trả đề cương đã có ý kiến của giảng viên.

Tuần thứ 2 –          Thực tập tại đơn vị thực tập

–          Nghiên cứu tài liệu, trao đổi với giảng viên về tình hình thực tế của đề tài

–          Trao đổi về tình hình thực tế của đề tài.

 

 

Tuần thứ 3 –          Thực tập tại đơn vị thực tập –     Theo dõi, hướng dẫn cách thức thực hiện
Tuần thứ 4 –          Thực tập tại đơn vị thực tập

–          Nộp bản thảo phân tích thực trạng của vấn đề nghiên cứu;

–          Cho ý kiến về nội dung thực trạng của chủ đề tại đơn vị

thực tập

Tuần thứ 5 –          Thực tập tại đơn vị thực tập

–          Nộp bản thảo cho giảng viên

–          Lấy ý kiến đơn vị thực tập về báo cáo, tổng hợp góp ý của đơn vị thực tập và sửa lại báo cáo

Đọc và cho ý kiến về toàn bộ bản thảo báo cáo của sinh viên; trả bản thảo cho SV
Tuần thứ 6 –          Hoàn thiện báo cáo thực tập

–          Nộp báo cáo thực tập cho Khoa

Ký tên và ghi chú nhận xét của GVHD

 

KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP

 

Một báo cáo thực tập tốt nghiệp nên có kết cấu như sau:

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

  • Lý do chọn chủ đề nghiên cứu
  • Kết cấu của báo cáo thực tập

CHƯƠNG 2. TÊN ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP

  • Mô tả đơn vị thực tập.
  • Mô tả các công việc được giao.
  • Thực trạng chủ đề nghiên cứu tại đơn vị thực tập.

CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

  • So sánh sự khác biệt giữa tình hình thực tiễn tại đơn vị thực tập thực tập so với lý thuyết liên quan đến chủ đề nghiên cứu.
  • Nêu những bài học rút ra được từ việc phân tích nói trên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THANG ĐIỂM CHẤM BÁO CÁO THỰC TẬP

 

 

 

 

Tiêu chí đánh giá Điểm
Tinh thần thái độ và ý thức làm việc của sinh viên:

·         Tham gia các buổi tập huấn chuẩn bị cho việc thực tập

·         Liên hệ, trao đổi với giảng viên hướng dẫn đúng theo lịch hẹn hoặc theo đúng tiến độ, thực hiện các yêu cầu do giảng viên hướng dẫn về nội dung báo cáo.

·         Có đánh giá nhận xét tốt từ đơn vị thực tập

2
Hình thức trình bày đúng theo hướng dẫn của Khoa, không có lỗi chính tả trong văn bản, hình ảnh bảng biểu rõ ràng. 1
Chương 1. Mở đầu: Nêu được lý do chọn chủ đề. 1
Chương 2: Tên đề tài báo cáo thực tập

– Giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập, bao gồm các nội dung: giới thiệu quá trình hình thành và phát triển đơn vị thực tập, nhiệm vụ – chức năng – định hướng phát triển, quá trình hoạt động chính, cơ cấu tổ chức và nhân sự của đơn vị thực tập.

– Mô tả các công việc được giao tại đơn vị thực tập.

– Phân tích thực trạng chủ đề nghiên cứu tại đơn vị thực tập

 

4
Chương 3: So sánh thực tiễn và lý thuyết đã học ở trường, bài học kinh nghiệm cá nhân. 2
Tổng điểm 10

 

TRÌNH BÀY BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

 

Bài báo cáo thực tập thường được sắp xếp theo thứ tự sau:

  1. Trang bìa (xem trang 13 của tài liệu này): in giấy thường, đóng quyển bìa mềm không có giấy kiếng bên ngoài, không làm bìa mạ vàng.
  2. Trang “Xác nhận của đơn vị thực tập

3.      Trang “Nhận xét của giảng viên hướng dẫn”- thể hiện cụ thể điểm đánh giá của từng tiêu chí.

  1. Trang “Danh mục các từ viết tắt” (nếu có).
  2. Trang “Mục lục”: nên trình bày trong giới hạn khoảng 2 trang với 3 cấp
  3. Nội dung của báo cáo thực tập: trình bày theo phần hướng dẫn kết cấu như trên
  4. Phần “Phụ lục” (nếu có): ghi các nội dung có liên quan đến báo cáo hoặc các tài liệu gốc được dùng để làm báo cáo. Nếu có nhiều hơn 2 phụ lục thì các phụ lục phải được phân biệt bằng số (Phụ lục 1, Phụ lục 2,…) hoặc bằng chữ cái (Phụ lục A, Phụ lục B,…) và phải có tên.

 Ví dụ:

 

  • Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán của đơn vị thực tập TNHH
  • Phụ lục 2: Các chứng từ của đơn vị thực tập TNHH ABC

 

 

LƯU Ý:

Mở đầu mỗi chương phải qua trang mới.

 

ĐỊNH DẠNG BÁO CÁO THỰC TẬP

  1. Số trang của bài báo cáo: từ 15 đến 25 trang.
  2. Khổ giấy: A4, in một mặt
  3. Kiểu chữ (font): Times New Roman, font Unicode

Font style:

  • Tiêu đề cấp 1 (heading 1): viết hoa, cỡ chữ 20, in đậm, canh giữa
  • Tiêu đề cấp 2 (heading 2): viết hoa, cỡ chữ 16, in đậm, canh trái
  • Tiêu đề cấp 3 (heading 3): viết thường, cỡ chữ 16, in đậm, canh trái
  • Văn bản (body text): viết thường, cỡ chữ 13, canh justified
  • Tên bảng, biểu, sơ đồ…: viết thường, cỡ chữ 13, in đậm, canh giữa
  • Nguồn: viết thường, cỡ chữ 11, in nghiêng, nằm phía dưới và bên trái của bảng, biểu hay hình

4.        Paragraph:

Cách dòng (line spacing): Multiple (at 1.5)

Cách đoạn (spacing): Before: 6 pt; After: 6 pt

5.        Định lề (margin):

  • Top : 2,0 cm
  • Bottom : 2,0 cm
  • Left : 3,0 cm
  • Right : 2,0 cm
  • Header : 1,5 cm
  • Footer : 1,5 cm
  1. Đánh số trang: đánh máy, dưới mỗi trang, canh phải
  2. Đánh số các chương mục: nên đánh theo số Ả Rập (1, 2, 3…), không đánh theo số La Mã (I, II, III,…) và chỉ đánh số tối đa 3 cấp theo qui định sau:
    • Tên chương: định dạng theo tiêu đề cấp 1 (heading 1). Ví dụ:

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU

TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

  • Đề mục cấp 2: định dạng theo tiêu đề cấp 2 (heading 2), bắt đầu bằng số thứ tự của chương. Ví dụ:

2.1 GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐƠN VỊ THỰC TẬP

(trong đó, số 2 đầu tiên là của chương 2, số 1 thứ hai là phần 1 của chương 2)

  • Đề mục cấp 3: định dạng theo tiêu đề cấp 3 (heading 3). Ví dụ:

2.1.1 Quá trình hình thành

(trong đó, số 1 đầu tiên là của chương 2, số 1 thứ hai là phần 1 của chương 2, số 1 thứ ba là mục 1 trong phần 1 của chương 2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI BẢNG, BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

 

Hình sơ đồ, bảng biểu không quá 1/2 trang. Size chữ 12.

Hình vẽ, bảng biểu hoặc đồ thị phải đánh số, số được đánh theo từng loại và bao gồm luôn số thứ tự của chương. Ví dụ:

 

            Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu nhân sự của đơn vị thực tập XYZ

        (Nguồn:……)

(trong đó, số 1 đầu tiên là số thứ tự của chương, số 1, 2… tiếp theo là số thứ tự của hình trong chương đó)

Bảng biểu phải có tên, có đơn vị tính, có nguồn.

Chú ý:

  • Số phải được phân cách hàng ngàn bằng dấu chấm (.) và phân cách dấu thập phân bằng dấu phẩy (,).
  • Số phải được canh phải, không canh giữa và không canh trái
  • Số trong cùng một bảng, biểu hay đồ thị phải có cùng số lượng số thập phân. Tức là nếu lấy 2 số thập phân thì toàn bộ số trong cùng một bảng đều phải có 2 số thập phân.
  • Không nên để một bảng, sơ đồ cũng như tên và nguồn của bảng, biểu, đồ nằm ở hai trang. Cố gắng để cùng ở một

 

 

 

Ví dụ:
Bảng 1.1: Doanh thu của đơn vị thực tập: 2014- 2016

ĐVT: triệu đồng

 

Năm 2014 2015 2016 2017
Doanh thu 2.017.845,25 2.037.425,86 2.100.008,32 2.123.005,06

Kế toán thành phẩm – bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

 

Kế toán thành phẩm – bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

 

Lời mở đầu

Thành phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, giá trị và giá trị sử dụng của thành phẩm chỉ có thể thực hiện được thông qua quá trình bán hàng.

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống người lao động.

Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh.

Từ các vấn đề đã phân tích ở trên dẫn đến lựa chọn chuyên đề “Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp…”

CHƯƠNG I

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

  • KHÁI NIỆM THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BÁN HÀNG
  • Khái niệm về thành phẩm và phân biệt thành phẩm với sản phẩm
  • Khái niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng
  • Ý nghĩa của công tác bán hàng
  • CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ GỐC CỦA THÀNH PHẨM
  • Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm
  • Giá gốc thành phẩm nhập kho

+ Doanh nghiệp sản xuất

+ Thuê ngoài chế biến

  • Giá gốc thành phẩm xuất kho
  • KHÁI NIỆM DOANH THU BÁN HÀNG, CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU BÁN HÀNG, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG
  • Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
  • Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu:

+ Chiết khấu thương mại

+ Hàng bán bị trả lại

+ Giảm giá hàng bán

+ Các loại thuế có tính vào giá bán

  • CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
  • Các phương thức bán:

+ Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp.

+ Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.

  • Phương thức thanh toán:

+ Thanh toán bằng tiền mặt.

+ Thanh toán không dùng tiền mặt.

  • NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
  • CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT THÀNH PHẨM
  • Chứng từ kế toán:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT).

+ Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 – GTGT), hoá đơn bán hàng.

  • Các phương pháp kế toán chi tiết (sơ đồ kế toán):

+ Phương pháp thẻ song song.

+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

+ Phương pháp sổ số dư.

  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP THÀNH PHẨM
    • Tài khoản sử dụng: TK 155 – Thành phẩm
    • Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG THEO CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN
    • Tài khoản sử dụng: TK 157, TK 632, TK 512, TK 531, TK 532.
    • Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng chủ yếu
      • Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng trực tiếp
      • Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán, gửi đại lý, ký gửi
      • Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm
      • Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp

(Minh hoạ kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng trên bằng sơ đồ kế toán tổng hợp)

  • KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
    • Kế toán chi phí bán hàng
  • Khái niệm và nội dung chi phí bán hàng
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng. Trình bày công dụng, kết cấu và nội dung của tài khoản.
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Khái niệm và nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
    • Kế toán xác định kết quả bán hàng
  • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
  • Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp.

CHƯƠNG II

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA ĐƠN VỊ

  • ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP (Xem phần kết cấu chung)

Cần nêu rõ mặt hàng chính, tương lai phát triển của loại mặt hàng này, thị trường chủ yếu hiện nay và thị trường tiềm năng của doanh nghiệp.

  • THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
    • Kế toán thành phẩm
      • Kế toán chi tiết thành phẩm
    • Thu thập một số chứng từ có liên quan đến của một số thành phẩm chủ yếu:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT/BB)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT/BB)

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – VT/BB)

+ Thẻ kho (Mẫu số 06 – VT/BB)

  • Căn cứ vào số liệu của các chứng từ trên để ghi vào thẻ kho tình hình nhập – xuất – tồn kho về mặt số lượng của từng thứ thành phẩm.
  • Căn cứ vào số liệu của các chứng từ trên để ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết của thứ thành phẩm đã phản ánh trên thẻ kho. Tuỳ theo phương pháp kế toán chi tiết vật liệu áp dụng tại doanh nghiệp để sử dụng các sổ (thẻ) chi tiết phù hợp.
  • Cuối kỳ khoá các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết hoặc bảng kê nhập – xuất – tồn kho thành phẩm.
  • Yêu cầu: Số liệu của các chứng từ kế toán, thẻ kho, sổ (thẻ) kế toán chi tiết phải đồng bộ để có thể đối chiếu, kiểm tra số liệu.
  • Căn cứ vào số liệu thực tế ở các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để minh hoạ cho phương pháp tính giá gốc thành phẩm xuất kho áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Kế toán tổng hợp thành phẩm
  • Tài khoản kế toán sử dụng
  • Kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến biến động thành phẩm trong doanh nghiệp.
  • Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm.
    • Kế toán quá trình bán hàng
      • Các vấn đề chủ yếu có liên quan đến quá trình bán hàng của doanh nghiệp
    • Thị trường và bạn hàng chủ yếu của doanh nghiệp (có thể trình bày ở phần I).
    • Phương pháp tính thuế GTGT áp dụng tại doanh nghiệp.
    • Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán doanh nghiệp đang áp dụng.
      • Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức bán hàng
    • Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng: TK 157, TK 632, TK 511, TK 521, TK 531, TK 532, TK 333 (TK 33311 – thuế GTGT đầu ra, TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333 – Phần thuế xuất khẩu).
    • Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của từng trường hợp bán.

Căn cứ vào các phương thức bán hàng thực tế trong đơn vị để lấy số liệu cụ thể cho một số hàng bán đặc trưng trong đơn vị. Trình bày các chứng từ có liên quan (Hoá đơn GTGT – MS: 01–GTGT–3LL…).

Nếu trong trường hợp đơn vị có hoạt động xuất khẩu thì thu nhập các chứng từ kế toán có liên quan.

  • Invoice (Hoá đơn)
  • Packing list (Phiếu đóng gói)
  • Specification (Tờ kê chi tiết)
  • Bill of lading (Vận đơn đường biển)
  • Insrance policy (Hoá đơn bảo hiểm) hoặc Insurance Certificate (Giấy chứng nhận bảo hiểm)
  • Các chứng từ khác có liên quan như giấy chứng nhận xuất xứ……..
  • Để theo dõi quá trình bán hàng và doanh thu bán hàng, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi vào các sổ kế toán có liên quan:
  • Sổ kế toán chi tiết bán hàng
  • Sổ kế toán theo dõi hàng gửi đi bán.
  • Sổ kế toán theo dõi giá gốc hàng bán.
  • Sổ kế toán theo dõi doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có), doanh thu thuần.
  • Bảng kê hoá đơn hàng hoá, hoá dịch bán ra (Mẫu số 02 – GTGT)
  • Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 07 – GTGT)
  • Sổ tổng hợp và sổ chi tiết thanh toán với khách hàng.
  • Các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: Tiền mặt, tiền gửi……..
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh
      • Kế toán chi phí bán hàng
    • Nội dung chi phí bán hàng của doanh nghiệp.
    • TK 641, áp dụng thực tế trong doanh nghiệp.
    • Kế toán các nghiệp vụ tập hợp chi phí bán hàng, có số liệu thực tế minh hoạ.
    • Bảng kê tập hợp chi phí bán hàng (Do các chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng phát sinh rất nhiều và đa dạng như phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu xuất kho, các hoá đơn của khách hàng về dịch vụ mua ngoài, bảng lương, giấy thanh toán tạm ứng….)
    • Phân bổ chi phí bán hàng: Tiêu chuẩn phân bổ, phân bổ chi phí bán hàng cho từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng.
    • Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí bán hàng.
      • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
    • Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • TK 642, áp dụng thực tế trong doanh nghiệp.
    • Kế toán các nghiệp vụ tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp, có số liệu thực tế minh hoạ.
    • Bảng kê tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp: Tiêu chuẩn phân bổ, phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng.
      • Kế toán xác định kết quả kinh doanh
    • Căn cứ vào số liệu đã tổng hợp trên các bảng kê doanh thu bán hàng, trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán tiến hành xác định kết quả bán hàng.
    • TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
    • Kết chuyển doanh thu thuần, giá gốc hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo số liệu thực tế đã tập hợp được ở phần kế toán bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Lập bảng kê xác định kết quả bán hàng của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng và toàn bộ doanh nghiệp.

Căn cứ vào số liệu đã tập hợp được để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp theo hình thức sổ kế toán đơn vị đang áp dụng, như: Nhật ký chung hoặc NKCT số 8… và sổ cái của các TK 155, TK 157, TK 632, TK 641, TK 642, TK 511, TK 911…

  • Ngoài ra còn phải lập các sổ kế toán tổng hợp có liên quan như: Sổ cái TK 111, TK 112, TK 131 ( Phần liên quan đến hoạt động bán hàng, cuối kỳ phải khoá sổ kế toán)

Tóm tắt trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

 

CHƯƠNG III

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

So sánh giữa chế độ tài chính, kế toán và thực tế công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để tìm ra những điểm mạnh và những điểm còn hạn chế.

Nêu các ý kiến đóng góp để hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

 

LƯU Ý: Chuyên đề số 5 nếu thực tập tại đơn vị có quy mô lớn thì có thể tách thành các chuyên đề:

  • Chuyên đề kế toán thành phẩm và bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Chuyên đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Trong chuyên đề này cần phải trình bày bổ sung một số nội dung:

  • Các khái niệm có liên quan và nội dung: Doanh thu hoạt động tài chính, chi tài chính: Các khoản thu nhập khác, các chi phí khác, kết quả khác.
  • Đối với các hoạt động tài chính trong đơn vị cần thu thập chứng từ kế toán có liên quan:

+ Kế toán đầu tư chứng khoán:

Chứng từ kế toán: các chứng khoán ngắn hạn và chứng khoán dài hạn như trái phiếu( Trái phiếu chính phủ, Trái phiếu địa phương, trái phiếu công ty), Tín phiếu (Tín phiếu kho bạc), cổ phiếu…., Phiếu chi, giấy báo nợ.

+ Kế toán góp vốn liên doanh:

Chứng từ kế toán liên quan đến góp vốn, hồ sơ góp vốn liên doanh, Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản đánh giá tài sản vốn góp, biên bản chia lãi liên doanh….. tuỳ thuộc vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà kế toán có chứng từ thích hợp.

+ Kế toán các khoản đầu tư khác

Chứng từ kế toán có liên quan như: Khi cho vay có khế ước cho vay, phiếu chi, giấy báo nợ… Khi thu hồi tiền cho vây phải lập chứng từ thanh lý khế ước cho vay, phiếu thu, giấy báo có….

+ Đối với các hoạt động khác

Khi ghi các khoản thu nhập khác, chi phí khác vào các sổ kế toán có liên quan phải có biên bản của hội đồng xử lý và được giám đốc, kế toán trưởng của đơn vị ký duyệt. Tuỳ thuộc vào từng hoạt động khác mà có các chứng từ thích hợp và cụ thể như: Tiền phạt do vi phạm hợp đồng phải có biên bản vi phạm hợp đồng, phiếu chi, giấy báo nợ hoặc bị truy thu thuế phải có biên bản, giấy báo nộp thuế, giấy báo nợ đã nộp thuế….Biên bản xử lý tài sản thừa….

  • Các tài khoản kế toán sử dụng: TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, trong thực tế kế toán của doanh nghiệp.
  • Các bảng kê thu nhập, chi phí và xác định kết quả của các hoạt động khác.
  • Sổ cái các TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
  • Trích lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong đơn vị.
  • Chuyên đề kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh.

Chuyên đề này ngoài việc trình bày ở phần kế toán kết quả kinh doanh cần phải bổ sung một số nội dung:

  • Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
  • Cơ chế phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp nhà nước hoặc theo quy định thực tế của doanh nghiệp thực tập.
  • Đối với các doanh nghiệp nhà nước.
  • Trích nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập doanh nghiệp, nguồn hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi.
  • Kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận:

+ Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng: TK 421 – LN chưa phân phối.

+ Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

+ Sơ đồ kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận.

Sau khi trình bày phần lý luận và chế độ, phải lấy số liệu thực tế của doanh nghiệp để minh hoạ.