Tag Archives: Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh đại học Sài Gòn, chuyên đề DH SG

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh đại học Sài Gòn

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh đại học Sài Gòn, chuyên đề tốt nghiệp trường đại học Sài Gòn. Bài viết nhằm hướng dẫn sinh viên một số quy định về báo cáo thực tập trường đại học Sài Gòn để đạt điểm cao hơn.

Ngoài ra, nếu bạn sinh viên nào không có thời gian để viết bài, muốn bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh ĐIỂM CAO hơn hoặc đang phân vân việc lựa chọn đề tài phù hợp có thể liên hệ với mình để mình tư vẫn kỹ hơn nhé. SDT/ ZALO 0909 23 26 20.

dịch vụ viết báo cáo thực tập quản trị kinh doanh giá rẻ

dịch vụ viết báo cáo thực tập quản trị kinh doanh giá rẻ

Bài viết này được viết ra nhằm mục đích chia sẻ và hướng dẫn cách viết đề cương chi tiết đề tài thuộc ngành quản trị kinh doanh trường ĐH Sài Gòn, cách làm báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Đại học Sài Gòn tham khảo để bài viết đạt điểm cao hơn nhé.

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh đại học Sài Gòn, chuyên đề DH SG

Đây là kết cấu báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường đại học sài gòn, các bạn tham khảo nhé

Chương 1: Giới thiệu công ty mà bạn thực tập

(nói chính xác ra thì thời gian thực tập được trở thành 1 nhân viên đa di năng như: photo giấy tờ, mua cà phê, lau dọn bàn, dọn dẹp giấy tờ, ôm hồ sơ,….v.v…cho các anh chị bô lão trong công việc. Để làm gì, để tập tính kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận cần có của một người sinh viên sắp ra trường. Nên các bạn đừng phàn nàn than phiền nhé)

Riêng bạn nào chưa có cơ hội được tập những kỹ năng mềm đó vì đơn giản là KHÔNG CÓ CÔNG TY THỰC TẬP, ừ thì không sao, Tp. HCM là một thành phố kinh tế nên có rất nhiều công ty, xin không được công ty này thì xin công ty khác, vẫn xin không được nữa thì có thể liên hệ mình. Mình giúp bạn xin thực tập hoặc Hỗ Trợ Xin Dấu Xác Nhận Thực Tập Công Ty tại TpHCM cho bạn nếu bạn không có thời gian đi thực tập luôn.

Ở chương này bạn cần nêu rõ các vấn đề dưới đây vào chương 1 nhé

  • Quá trình hình thành và phát triển của tổ chức
  • Chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển của tổ chức
  • Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự
  • Tình hình tài sản và cơ sở vật chất của tổ chức
  • Kết quả sản xuất kinh doanh (2 năm gần nhất)
  • Giới thiệu cụ thể về hoạt động của phòng ban sinh viên thực tập

Chương 2: Cơ sở lý luận về (vấn đề bạn đang nghiên cứu)

Ví dụ:

  • Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực
  • Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • Cơ sở lý luận về tạo động lực nhân sự
  • Cơ sở lý luận về marketing
  • Cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân sự
  • Cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối
  • Cơ sở lý luận về quản trị bán hàng

Ở chương cơ sở lý luận này các bạn cần nêu rõ Khái niệm, Nội dung, vai trò, ý nghĩa của hoạt động đó đối với một doanh nghiệp

2.1. Khái niệm về tuyển dụng nhân sự

Tuyển dụng nhân sự là…..

2.2. Ý nghĩa và vai trò của tuyển dụng nhân sự

2.2.1. Ý nghĩa của tuyển dụng nhân sự

Nêu ý nghĩa ra nhé….

2.2.2. Vai trò của tuyển dụng nhân sự

Nêu vai trò ra nhé…..


THÔNG BÁO – zalo 0909 23 26 20

Hiện tại để đáp ứng nhu cầu một số bạn sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học Sài Gòn không có thời gian viết báo cáo. Nên dịch vụ viết thuê báo cáo quản trị kinh doanh GIÁ RẺ UY TÍN của mình có hỗ trợ:

  • Tư vấn đề tài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh    ——>    miễn phí
  • Viết đề cương báo cáo thực tập quản trị kinh doanh       ——>     miễn phí
  • Làm báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Giá Rẻ
  • (Viết bài, chỉnh sửa bài nếu gvhd yêu cầu sửa, cho đến khi bài nộp chấm điểm)

Chương 3: Thực trạng về vấn đề bạn nghiên cứu

Ví dụ: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty….

Chương này cần nêu về các yếu tố ảnh hưởng, thực trạng công tác tuyển dụng của công ty trong 3 năm gần nhất (2015 – 2017), sau đó đánh giá những ưu điểm đạt được, những mặt hạn chế của công ty.

Như này nhé:

  • Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đó tại doanh nghiệp mà sinh viên lựa chọn nghiên cứu
  • Phân tích/đánh giá thực trạng hoạt động mà sinh viên nghiên cứu tại DN (xuất phát từ nội dung của hoạt động mà sinh viên nghiên cứu, sinh viên sẽ xây dựng cách tiếp cận phân tích khác nhau dựa trên yêu cầu của chuyên đề và theo sự hướng dẫn của giảng viên).
  • Đánh giá về hoạt động đó của DN.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện (vấn đề bạn nghiên cứu)

Ví dụ: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty

Ở chương này, các bạn cần đưa ra phương hướng, mục tiêu phát triển của công ty trong những năm tới.

Và dựa vào những hạn chế đã rút ra ở chương 3, đúc kết ra các giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng hơn.

4.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong những năm tới

4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty…..

4.2.1. Giải pháp gì đó từ hạn chế thứ nhất

4.2.2. Giải pháp gì đó từ hạn chế thứ nhất

4.2.3. Giải pháp gì đó từ hạn chế thứ nhất

….

4.2.n. Giải pháp gì đó từ hạn chế thứ n

Trên đây là hướng dẫn cách làm báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường đh sài gòn mà mình muốn chia sẻ với các bạn sinh viên, Mong có thể một phần nào đó giúp ích được các bạn. Chúc các bạn làm bài thật tốt và đạt điểm cao nhé.

Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ nhất HCM – Quản trị kinh doanh, kế toán

Nhận Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ nhất HCM, bài hay đạt điểm cao. Combo đầy đủ, trọn gói báo cáo thực tập tốt nghiệp dành cho sinh viên.

Chào các bạn, mình là một cựu sinh viên nên đã trải qua khoảng thời gian chuẩn bị ra trường. Khoảng thời gian viết báo cáo thực tập tốt nghiệp dường như gặp rất nhiều khó khăn như về thời gian viết bài, tìm kiếm công ty để thực tập, kinh phí nhà trọ, ăn uống,…cho cuộc sống cá nhân. Và tinh thần ra trường rất nhiều âu lo ập đến.

Là một cựu sinh viên nên mình cũng có hiểu những điều đó, chính vì vậy mình đã dành thời gian rảnh của mình để hỗ trợ các bạn sinh viên khóa sau này như tư vấn đề tài chuyên ngành quản trị kinh doanh, đề tài chuyên đề tốt nghiệp kế toán, đề tài ngành luật dân sự luật đất đai, luật thương mại,..v.v…Danh sách đề tài báo cáo thực tập nhà hàng khách sạn, chuyên đề tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng,…

Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ nhất HCM

viet thue bao cao thuc tap gia re nhat hcm

viết thuê báo cáo thực tập ở HCM giá rẻ

Nếu các bạn sinh viên đang tìm hiểu đề tài để làm nhưng lại hoang mang vì có quá nhiều đề tài thì có thể liên hệ mình qua zalo 0909 23 26 20 để mh tư vấn miễn phí chọn đề tài phù hợp với công ty đang thực tập.

Ngoài ra, nếu bạn nào chưa có công ty thực thì có thể liên hệ, để mình giới thiệu các công ty tuyển dụng sinh viên thực tập tại TP. HCM. Hoặc bạn nào không có thời gian đi thực tập, vì bận việc cá nhân thì mh sẽ liên hệ công ty giúp bạn xin xác nhận dấu thực tập tại HCM.

Còn nếu như quá bận để biết cách viết bài báo cáo thực tập điểm cao thì bạn có thể liên hệ mình luôn. Mình sẽ hỗ trợ tốt nhất có thể.

Quá trình viết báo cáo thực tập uy tín nhất tại HCM của mình

  1. Trao đổi qua zalo về Trường, ngành, đề tài, công ty thực tập. Báo giá viết báo cáo thực tập là bao nhiêu với bài bạn.
  2. Gặp trực tiếp để đôi bên yên tâm hơn, cọc 1/3, nhận biên lai là mình đã cọc. Cho mình thông tin cụ thể như mail, sdt, lịch lấy bài. Để mh xếp lịch giao trước ngày nộp 1 hoặc 2 ngày cho kịp bạn.
  3. Sau khi cọc 1/3 thì các khoản thời gian sau mình sẽ gửi bài theo từng chương, để gvhd chỉnh sửa theo chương. Lúc này không nhận thêm tiền từ bạn.
  4. Cuối cùng, đến bài chương cuối cùng, mình sẽ hoàn chỉnh cả bài từ a-z, chỉnh sửa form nhà trường đưa ra, bìa, mục lục cho bài báo cáo…Sau đó bạn sẽ đến địa chỉ văn phòng mình thanh toán 2/3 còn lại và lấy bài nha.

Trong quá trình viết bài, để viết bài báo cáo thực tập điểm cao và hay thì mình mong là các bạn thường xuyên gặp gvhd chỉnh sửa theo lịch thầy cho, sau đó về bài chỉnh sửa đoạn nào thì nên nhắn lại cho mình, để mh làm sát ý thầy hơn. Sau khi giao bài, và nhận khoản 2/3 phần còn lại. Nếu thầy có yêu cầu thêm thắt gì cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp điểm cao hơn thì mình vẫn sẽ làm nhé.

Một số ngành có trong dịch vụ viết thuê báo cáo uy tín giá rẻ HCM của mình

  1. Báo cáo thực tập ngành quản trị kinh doanh
  2. Báo cáo thực tập chuyên ngành marketing
  3. Chuyên đề tốt nghiệp ngành kế toán
  4. báo cáo thực tập tài chính ngân hàng
  5. Báo cáo thực tập ngành nhà hàng khách sạn
  6. Chuyên đề tốt nghiệp, báo cáo thực tập ngành luật
  7. Lập kế hoạch kinh doanh trường Topica
  8. Chuyên đề luật đất đai, dân sự, thương mại, luật lao động,….
  9. báo cáo thực tập ngành ngoại thương….
  10. ….v.v..vv…
Viết báo cáo thực tập uy tín nhất tại hcm

Viết báo cáo thực tập uy tín nhất tại hcm

Tại website vietbaocaothuctap.net các bạn có thể tham khảo thêm một số đề cương chi tiết ngành quản trị kinh doanh, kế toán, nhà hàng khách sạn,…v.v.v…và nhiều ngành khác nha.

Viết bài báo cáo thực tập điểm cao và hay

viet bai bao cao thuc tap diem cao va hay

Riêng các bạn làm kế toán nếu đề tài của bạn chọn, không biết nên xin chứng từ gì để làm bài báo cáo thực tập thì inbox zalo mình sẽ tư vấn ạ.

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh cho các bạn sinh viên tham khảo thêm

Hôm nay mình sẽ chia sẻ đến với các bạn sinh viên một số hướng dẫn khi viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh tại trường đh Bách Khoa Hà Nội. Mong rằng có thể giúp ích cho các bạn sinh viên.

Ngoài ra bạn nào không có thời gian viết bài, có thể liên hệ với mình qua zalo 0909 23 26 20 để mình hỗ trợ nhé

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa HN

Để tiến hành viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa Hà Nội các bạn cần trình bày theo thứ tự và đầy đủ các phần này:

  1. Trang bìa và trang phụ bìa (theo mẫu)
  2. Xác nhận của cơ sở thực tập (theo mẫu)
  3. Nhận xét của giáo viên hướng dẫn (theo mẫu)
  4. Mục lục
  5. Lời mở đầu
  6. Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)
  7. Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
  8. Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
  9. Phần 3: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp
  10. Phụ lục
  11. Tài liệu tham khảo

Cách viết lời mở đầu báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Lời mở đầu dài khoảng một trang, bao gồm những ý chính như sau:

  1. Ý nghĩa của đợt thực tập tốt nghiệp: thực tập tốt nghiệp nhằm mục đích gì (ứng dụng lý thuyết trong  phân  tích  hoạt  động kinh  doanh  trên  thực  tế,  định  hướng hoàn thiện…)
  2. Lý do chọn cơ sở thực tập: tại sao bạn thực tập tại công ty này (đặc điểm hoạt động của công ty, quan hệ, khả năng thu thập số liệu, …)?
  3. Lời cảm ơn đối với cơ sở thực tập, người hướng dẫn tại cơ sở, giáo viên hướng dẫn tại Trường ĐHBKHN và những người khác (gia đình, người thân, bạn bè,

…) vì đã tạo điều kiện cho hoàn thành báo cáo này.

  1. Đặc điểm của báo cáo: các nội dung chính, những nét đặc biệt trong nội dung và hình thức trình bày.
  2. Lời cầu thị: thể hiện thái độ mong được sự góp ý của những người khác để báo cáo TTTN hoàn thiện hơn.

Hướng dẫn viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Các phần chính của báo cáo TTTN trong khuôn khổ chương trình đào tạo Chuyên ngành QTDN đã được chuẩn hoá với các nội dung và thứ tự như ở dưới đây. Sinh viên cần phải thực hiện thu thập dữ liệu và phân tích tất cả các nội dung này.

Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp

  • Quá trình hình thành thành và phát triển của doanh nghiệp
    • Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp (doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa hay nhỏ)
    • Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp:
    • Các chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp (theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp)
    • Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại (các nhóm hàng hoá và dịch vụ chính mà doanh nghiệp đang kinh doanh)
  • Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu
    • Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (hoặc quy trình công việc của dịch vụ đối với một vài sản phẩm chủ yếu)
    • Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình công nghệ
  • Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
    • Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp (doanh nghiệp sản xuất chuyên môn hoá theo công nghệ, theo sản phẩm hay chuyên môn hoá kết hợp?)
    • Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp (vẽ sơ đồ kết cấu sản xuất, bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ trợ và mối quan hệ giữa chúng)
  • Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Sơ đồ cơ cấu tổ chức (vẽ sơ đồ, nhận dạng kiểu sơ đồ là gì (trực tuyến, trực tuyến chức năng, …), số cấp quản lý)
    • Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

  • Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
    • Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây (số liệu về lượng bán và doanh thu trong ít nhất hai năm gần đây nhất, được phân tích theo khu vực địa lý, theo nhóm sản phẩm và theo nhóm khách hàng)
    • Chính sách sản phẩm – thị trường (đặc điểm sản phẩm, chất lượng, kiểu

dáng, bao bì, nhãn hiệu, dịch vụ và định hướng thị trường mục tiêu của doanh nghiệp (phục vụ ai?))

  • Chính sách giá (mục tiêu định giá, phương pháp định giá và chính sách giá (bao gồm giá cơ sở, chiết khấu và đặc điểm thanh toán) của một số sản phẩm chủ yếu)
  • Chính sách phân phối (vẽ sơ đồ các kênh phân phối của doanh nghiệp, số lượng và đặc điểm của các nhà trung gian, chi phí và kết  quả hoạt động của kênh)
  • Chính sách  xúc  tiến  bán  (các  phương  pháp  xúc  tiến  bán  mà  doanh nghiệp đã sử dụng (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ với công chúng và marketing trực tiếp), trong mỗi phương pháp nêu rõ các chương trình đã làm, chi phí và nhận xét)
  • Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp (thu thập thông tin về ai (bản thân doanh nghiệp, khách hàng, đối thủ và môi trường vĩ mô), thu thập thông tin gì và thu thập bằng phương pháp nào)
  • Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp (thị trường, sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán, nhận xét những điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ này)
  • Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp
  • Phân tích công tác lao động, tiền lương
    • Cơ cấu lao động của doanh nghiệp (theo giới tính, độ tuổi, học vấn, bậc thợ, …)
    • Định mức lao động (mức sản lượng hoặc mức thời gian đối với việc sản xuất một sản phẩm cụ thể)
    • Tình hình sử dụng thời gian lao động (tổng thời gian làm việc theo chế độ, thời gian nghỉ việc, thời gian làm việc thực tế)
    • Năng suất lao động (cách tính năng suất lao động, xu thế biến động)
    • Tuyển dụng  và  đào tạo  lao  động  (quy  trình  tuyển  dụng, các hình  thức đào tạo nhân viên, các chương trình đào tạo đã thực hiện, chi phí, kết quả)
    • Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương (phương pháp xây dựng tổng quỹ lương kế hoạch, đơn giá tiền lương kế hoạch, tổng quỹ lương thực tế, đơn giá tiền lương thực tế)
    • Trả lương cho các bộ phận và cá nhân (phương pháp chia lương theo thời gian, theo sản phẩm hay theo hợp đồng lao động, bảng lương của một bộ phận cụ thể)
    • Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp
  • Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định
    • Các loại nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp
    • Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu
    • Tình hình sử dụng nguyên vật liệu: nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu
    • Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu
    • Cơ cấu và tình hình hao mòn của tài sản cố định
    • Tình hình sử dụng tài sản cố định (thời gian làm việc thực tế, công suất làm việc thực tế của các tài sản cố định)
    • Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố đị
Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

  • Phân tích chi phí và giá thành
  • Phân loại chi phí (các cách phân loại chi phí mà doanh nghiệp đang sử dụng, theo yếu tố hay theo khoản mục …)
  • Xây dựng giá thành kế hoạch (phương pháp xác định, các số liệu về giá thành tổng sản lượng và giá thành đơn vị của một sản phẩm chủ yếu)
  • Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế
  • Các loại sổ sách kế toán (doanh nghiệp ghi chép vào những sổ gì: nhật ký chứng từ, sổ cái, …)
  • Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
    • Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tỷ trọng của các loại chi phí, lợi nhuận trong doanh thu thuần, xu thế biến đổi của doanh thu, chi phí và lợi nhuận, ý nghĩa)
    • Phân tích bảng cân đối kế toán (cơ cấu tài sản và nguồn vốn, tỷ trọng của các  loại  tài  sản  và  nguồn  vốn  chính  trong  tổng  tài  sản  của  doanh nghiệp, xu thế biến đổi, ý nghĩa)
    • Phân tích một số tỷ số tài chính (tính toán các tỷ số về khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời, xu thế, ý nghĩa)
    • Nhận xét về  tình  hình  tài  chính  của  doanh  nghiệp  (về khả  năng  thanh toán, cơ cấu tài chính, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời)

Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

  • Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp
    • Các ưu điểm (tổng kết các ưu điểm ở từng mặt quản trị trong  Phần 2: marketing, lao động tiền lương, sản xuất, kế toán, tài chính; có diễn giải ngắn gọn nguyên nhân)
    • Những hạn chế (tổng kết các nhược điểm ở từng mặt quản trị: marketing, lao động tiền lương, sản xuất, kế toán, tài chính; có diễn giải ngắn gọn nguyên nhân)
  • Định hướng đề tài tốt nghiệp (đồ án tốt nghiệp sẽ giải quyết vấn đề nào, tại sao bạn chọn vấn đề đó, phương hướng giải quyết vấn đề là gì)

2.8. Phần Phụ lục

Những bảng số liệu, hình vẽ, công thức … mà không thật sự quan trọng lắm và không được coi là rất cần thiết sẽ được đặt ở phần Phụ lục. Thí dụ như các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp, các bảng định mức nguyên vật liệu chi tiết, các quy định chi tiết về tiền lương, các sơ đồ mặt bằng chi tiết của doanh nghiệp, các hình ảnh về sản phẩm của doanh nghiệp có thể đưa vào phần phụ lục.

Cần có một trang riêng để ghi tiêu đề của các phụ lục. Sau đó sẽ là các phụ lục được sắp xếp theo thứ tự đã ghi trong trang này. Thí dụ:

CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009 Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán 2009

Phụ lục 3: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất khoá clemon Phụ lục 4: Một số sản phẩm tiêu thụ mạnh của Công ty khoá Việt – Tiệp

Cách phân tích số liệu báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Phân tích là sự so sánh, đối chiếu giữa cái này và cái kia với mục đích nhận dạng xu thế biến động, mức độ ảnh hưởng và nguyên nhân. Trong phân tích cần làm rõ:

  1. Xu thế biến động: tăng hay giảm, nhiều hay ít
  2. Ý nghĩa  của  xu  thế  này:  xu  thế  đó  có  ảnh  hưởng  tốt  hay  xấu  đối  với  doanh nghiệp?
  3. Nguyên nhân của xu thế này: tìm hiểu những nhân tố nào có thể gây nên xu thế đó?

Những so sánh cần phải làm trong phân tích là:

  1. So sánh số thực tế với số kế hoạch
  2. So sánh số thực tế năm nay với số thực tế năm trước
  3. So sánh số thực tế của doanh nghiệp với số thực tế của người khác ở cùng một thời điểm (như so sánh với đối thủ, với trung bình ngành, với trung bình của nền kinh tế).

Từ những bảng số liệu thu thập từ cơ sở thực tập và các nguồn khác, sinh viên cần phải chế biến nó để phục vụ cho mục đích phân tích. Việc chế biến thông thường đòi hỏi:

  1. Loại bớt những số liệu không liên quan
  2. Thêm vào các cột phân tích hoặc các hàng phân tích

Cột phân tích là cột cung cấp sự so sánh giữa một cột số liệu này với một cột số liệu khác. Sự so sánh bao gồm so sánh tuyệt đối (mức thay đổi) và so sánh tương đối (tỷ lệ thay đổi). Cột phân tích thường không có sẵn khi SV xin số liệu, mà phải do SV tự chế biến. Thí dụ như các cột So sánh TH với KH và TH2009 với TH2008 ở bảng dưới đây là các cột phân tích. Hàng phân tích cũng được định nghĩa tương tự như cột phân tích.

 

Chỉ tiêu TH2009 KH2008 TH2008 So sánh TH với KH So sánh TH09 / TH08
Mức Tỷ lệ (%) +/- %
Doanh thu thuần
Chi phí bán hàng
Lợi nhuận sau thuế

Nguồn: Phòng Kế toán.

3.1. Phân tích tỷ số tài chính

Có hai loại dữ liệu: các dữ liệu được tập hợp trong một kỳ, như trong một (số) tuần, tháng, quư hoặc năm và các dữ liệu được tập hợp tại một thời điểm, như vào cuối mỗi tuần, tháng, quý hoặc năm. Thí dụ:

  • Dữ liệu thời kỳ: doanh thu, chi phí, lượng tiêu hao vật tư, …
  • Dữ liệu thời điểm: tài sản, nguồn vốn, số lao động, số máy móc thiết bị, ….

Khi tính tỷ số tài chính hoặc các tỷ số giữa hai đại lượng, một đại lượng mang tính thời điểm, một đại lượng mang tính thời kỳ, để đảm bảo chính xác thì giá trị của đại lượng thời điểm phải lấy là giá trị trung bình của giá trị đầu kỳ và cuối kỳ tính toán. Thí dụ: khi tính tỷ số giữa doanh thu và tổng tài sản, lợi nhuận và tổng tài sản cho năm 2009 thì doanh thu là doanh thu năm 2009, tổng tài sản là trung bình của tổng tài sản đầu năm và  cuối  năm  2009.  Khi  muốn so  sánh  tỷ số lợi  nhuận  trên tổng  tài  sản  của  hai  năm 2008  và  2009  chẳng  hạn,  chúng  ta  phải  có  số  liệu  tổng  tài  sản  ở  cuối  của  các  năm 2007, 2008 và 2009.

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Bảng dưới đây cung cấp một số tỷ số tài chính chọn lọc, cần phải được tính toán và viết trong báo cáo. Ký hiệu K đại diện cho Khả năng thanh toán, C đại diện cho Cơ cấu, V đại diện cho Khả năng luân chuyển vốn (hệ số quay vòng), T đại diện cho thời gian và L đại diện cho Doanh lợi.

Việc phân tích các tỷ số tài chính cần được thực hiện theo từng nội dung: phân tích về khả năng thanh toán, về cơ cấu tài chính, về khả năng luân chuyển và về khả năng sinh lời.

Phân tích khả năng thanh toán
  • Các tỷ số về khả năng thanh toán càng cao, khả năng thanh toán càng tốt.
  • Tỷ số KNTT chung.  Nếu  tỷ số này  nhỏ hơn  1,  doanh  nghiệp  sẽ gặp  khó khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn. Nếu tỷ số này lớn hơn 1, cần xem xét thêm tỷ số KNTT
  • Tỷ số KNTT nhan Nếu tỷ số này không nhỏ hơn 1, doanh nghiệp có khả năng thanh toán một cách dễ dàng các khoản nợ ngắn hạn. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp  có thể  gặp  khó  khăn  trong  thanh  toán  trong  các khoản  nợ  ngắn hạn.
Phân tích cơ cấu tài chính
  • Tỷ số cơ cấu TSDH và Tỷ số tài trợ dài hạ TSDH phản ánh sự đầu tư dài hạn của doanh nghiệp. Nó cần tương xứng với nguồn vốn dài hạn (NVDH bằng tổng của NVCSH và Nợ dài hạn). Nếu TSDH > NVDH (tức là Tỷ số cơ cấu TSDH > Tỷ số tài trợ dài hạn) thì tức là doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, như vậy là rủi ro cao. Nếu ngược lại, TSDH nhỏ hơn hoặc bằng NVDH (tức là Tỷ số cơ cấu TSDH > Tỷ số tài trợ dài hạn), tình hình tài chính là vững chắc.
  • Tỷ số tự tài trợ. Tỷ số này càng lớn thì mức độ rủi ro về tài chính càng nhỏ. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 0,5, tình hình tài chính là không vững chắc, vì phần nợ lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữ Nếu tỷ số này lớn hơn hoặc bằng 0,5, tình hình tài chính là vững chắc. Giá trị đẹp nhất (giá trị vàng) của tỷ số này là 0,5.
Phân tích khả năng hoạt động (năng suất)
  • Các tỷ số về khả năng hoạt động hay năng suất càng lớn thể hiện rằng 1 đồng tài sản càng tạo ra nhiều đồng doanh thu hơn.
  • Thời gian thu tiền bán hàng càng ngắn càng tốt, vì doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn.
  • Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp càng dài càng tốt, vì doanh nghiệp chiếm dụng được càng nhiều vốn của người khác.
  • Lưu ý khi tính các tỷ số về khả năng hoạt động, giá trị của tài sản ở mẫu số phải lấy là giá trị bình quân, tức là đầu kỳ cộng cuối kỳ chia đôi.
Phân tích khả năng sinh lời (tỷ suất lợi nhuận hay doanh lợi)
  • Các tỷ số về khả năng sinh lời càng lớn càng tốt.
  • Tỷ số khả năng sinh lời của tổng tài sản (doanh lợi vốn kinh doanh) là quan trọng nhất đối với doanh nghiệp.
  • Tỷ số khả năng sinh lời của vốn chủ là quan trọng nhất đối với các cổ đông.
  • Một số liên hệ: LVKD = LDTTxVTTS (công thức Du Pont); LVC = LVKD : CNVCSH
  • Lưu ý khi tính các tỷ số khả năng sinh lời, giá trị của mẫu số (tài sản hay vốn chủ sở hữu) phải lấy là giá trị bình quân.
Các tỷ số tài chính Ký hiệu Công thức tính
1. Các tỷ số về khả năng thanh toán
1a. Tỷ số khả năng thanh toán chung (hiện hành) KHH Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
1b. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh KN Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn
2. Các tỷ số về cơ cấu tài chính
2a. Tỷ số cơ cấu tài sản ngắn hạn CTSNH TS ngắn hạn / Tổng TS
2b. Tỷ số cơ cấu tài sản dài hạn CTSDH TS dài hạn / Tổng TS
2c. Tỷ số tự tài trợ CNVCSH Nguồn vốn CSH / Tổng TS
2d. Tỷ số tài trợ dài hạn CTTDH (NVCSH + Nợ dài hạn) / Tổng TS
3. Các tỷ số về khả năng hoạt động (Sức sản xuất / Năng suất)
3a. Năng suất của TS ngắn hạn) VTSNH Doanh thu thuần / TS ngắn hạn bình quân
3b. Năng suất của tổng tài sản) VTTS Doanh thu thuần / Tổng TS bình quân
3c. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho VHTK Doanh thu thuần / Hàng tồn kho bình quân
3d. Thời gian thu tiền bán hàng TPThu Các khoản phải thu từ khách hàng  bình quân

/ (Doanh thu/ 365)

3e. Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp TPTrả Các khoản phải trả cho người bán bình quân

/ (Giá trị hàng mua có thuế / 365)

4. Các tỷ số về khả năng sinh lời (Sức sinh lời / Doanh lợi)
4a. Doanh lợi tiêu thụ (Sức sinh lời của

doanh thu thuần / Tỷ suất LN trên doanh thu) – ROS (Return On Sales)

ROS LN sau thuế / Doanh thu thuần
4b. Doanh lợi vốn chủ (Sức sinh lời của vốn CSH / Tỷ suất LN trên vốn chủ sở hữu) –

ROE (Return On Equity)

ROE LN sau thuế / Nguồn vốn CSH bình quân
4c. Doanh lợi tổng tài sản (Sức sinh lời của vốn kinh doanh / Tỷ suất LN trên vốn kinh doanh) – ROA (Return On Assets) ROA LN sau thuế / Tổng TS bình quân

Trên đây là một số hướng dẫn khi viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh tại trường đh Bách Khoa Hà Nội. Mong rằng có thể giúp ích cho các bạn sinh viên

error: Content is protected !!