Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách DL với DV KS tại HN

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội

  • Nhóm tác giả: Trần Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Nhường, Nguyễn Công Hoàng,
  • Giảng viên hướng dẫn: ThS, Phạm Thị Thanh Hương
  • Email: huyentrank185@gmail.com
  • * Bài viết được đăng tại Kỷ yếu Hội nghị Sinh viên nghiên cứu khoa học – Viện Đại học Mở Hà Nội năm 2017
  • ** Việc sao chép một phần hay toàn bộ tác phẩm phải được sự đồng ý của tác giả.

Đề tài

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội

Tóm tắt

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội thông qua các nhân tố ảnh hưởng. Nghiên cứu thu thập số liệu từ điều tra bằng bảng hỏi tới 130 khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của ba khách sạn tại Hà Nội là Silk Path Hotel, Lake Side Hotel, La Siesta Hotel. Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá, kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng lớn đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với khách sạn trên địa bàn Hà Nội bao gồm: Đội ngũ nhân viên, cơ sở vật chất trang thiết bị, quá trình phục vụ. Trong đó đội ngũ nhân viên và quá trình (phong cách) phục vụ của họ có ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng nhiều hơn cả cơ sở vật chất trang thiết bị của khách sạn.

Xem thêm:

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội

1. Đặt vấn đề

Hà Nội với lịch sử 1000 năm văn hiến, là một điểm đến du lịch hấp dẫn đối với nhiều du khách trong và ngoài nước. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch và dịch vụ khách sạn tại Hà Nội phát triển mạnh mẽ nhiều năm trở lại đây. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để nâng cao chất lượng dịch vụ và làm hài lòng khách hàng? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khách sạn du lịch?

Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ du lịch nói chung và dịch vụ khách sạn nói riêng là đề tài của nhiều nghiên cứu trong thời gian qua. Nghiên cứu của Lê Hữu Trang (2007) đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ khách sạn và đề xuất một số định hướng giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn của công ty cổ phần du lịch An Giang trong thời gian tới.

Công trình nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Phan Văn Phùng (2011) nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với hệ thống khách sạn ở thành phố Cần Thơ. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập thông qua cuộc phỏng vấn trực tiếp 210 khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của hệ thống khách sạn ở thành phố Cần Thơ. Bằng phương pháp phân tích nhân tố, nghiên cứu cho thấy môi trường cảnh quan, cơ sở vật chất, sự thân thiện của nhân viên là những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Trong đó, môi trường cảnh quan là nhân tố có ảnh hưởng nhiều nhất.

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Vương Thị Mỹ (2015) “ Sự hài lòng của du khách đối với dịch vụ lưu trú trong các khách sạn 3 sao ở Huế” đã tìm ra các giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ lưu trú, góp phần đầy mạnh hoạt động kinh doanh của các khách sạn 3 sao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tác giả Vũ Văn Đông với đề tài: “ Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách khi đến du lịch ở Bà Rịa – Vũng Tàu” (2012) đã phỏng vấn 295 du khách đến Bà Rịa – Vũng Tàu. Kết quả cho thấy sự hài lòng của du khách có liên quan đến năm thành phần: (1) tiện nghi cơ sở lưu trú, (2) phương tiện vận chuyển thoải mái, (3) thái độ hướng dẫn viên, (4) hạ tầng cơ sở, và (5) hình thức hướng dẫn viên, trong đó thái độ hướng dẫn viên tác động mạnh nhất.

Nhiều công trình nghiên cứu thực tiễn đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự hài lòng. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ liên quan đến các thành phần cụ thể của dịch vụ, bao gồm nhiều yếu tố cấu thành trong đó đội ngũ nhân viên có vai trò quan trọng làm nên chất lượng dịch vụ du lịch. Chính vì những lý do đó, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là “Nghiên cúu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội”.

Nội dung của các nghiên cứu trước đây tập trung vào nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng như cảnh quan môi trường và các yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng của các khách sạn. Khác với các công trình trước đây, nghiên cứu của chúng tôi tập trung phân tích mức độ ảnh hưởng cuả nhóm nhân tố đội ngũ nhân viên và phong cách phục vụ của họ tới sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ du lịch trên địa bàn Hà Nội. Kết quả nghiên cứu có thể đưa ra các gợi ý cho các nhà quản lý khách sạn có những chính sách đào tạo nhân sự nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ du lịch tại Hà Nội

2. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những khách hàng đã trực tiếp sử dụng các sản phẩm dịch vụ khách sạn trên địa bàn Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khách hàng đã sử dụng dịch vụ của 3 khách sạn trên địa bàn Hà Nội là Silk Path Hotel, Lake Side Hotel, La Siesta Hotel. Khách sạn Silk Path (Silk Path Hotel) là một khách sạn 4 sao nằm ở 195-199 Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Khách sạn Lake Side ( Lake Side Hotel) là một khách sạn 4 sao có địa chỉ số 23 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội. Khách sạn La Siesta (La Siesta Hotel) là khách sạn 4 sao nằm ở 92 Mã Mây, Phố Cổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Hiện nay trên địa bàn Hà Nội có khoảng hơn 1200 khách sạn (theo thống kê của Tổng cục Du lịch), mỗi khách sạn đều có những đặc trưng riêng về dịch vụ, thiết kế và hình thức nhân sự. Tuy nhiên, tất cả các khách sạn đều đang hướng đến đối tượng là khách du lịch do vậy mà dịch vụ ở các khách sạn dần tiến đến điểm giống nhau. Nghiên cứu của chúng tôi lựa chọn đối tượng các khách hàng của ba khách sạn trên do cả ba khách sạn có vị trí ở các quận trung tâm Hà Nội, gần nơi có nhiều địa điểm du lịch về văn hóa, lịch sử và ẩm thực đặc trưng của Hà Nội. Hơn nữa, cả ba khách sạn được xếp hạng 4 sao, phù hợp với phần lớn khách du lịch tới Hà Nội, nhất là tầng lớp trung lưu.

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chúng tôi lập phiếu thu thập thông tin về sự hài lòng của khách du lịch với dịch vụ của khách sạn kết hợp với tìm hiểu thực tế tại khách sạn. Từ cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, chúng tôi sử dụng phân tích tổng hợp kết hợp với các kỹ thuật phân tích định lượng để tìm hiểu thực trạng và phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khách sạn.

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp điều tra, phân tích tổng hợp và phương pháp thống kê toán học theo quy trình sau:

Nghiên cứu sơ bộ: Sử dụng phương pháp phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn. Đối tượng điều tra là các khách hàng đã sử dụng dịch vụ của 3 khách sạn trên địa bàn Hà Nội là Silk Path Hotel, Lake Side Hotel, La Siesta Hotel.
Nghiên cứu chính thức: được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, xây dựng và kiểm định thang đo các biến số, thiết lập mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là “Sự hài lòng của khách hàng” và các biến độc lập là các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Xử lý số liệu nghiên cứu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS (phiên bản 20) để kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan hồi quy, kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy.

– Nguồn: ĐH Mở HN – 

Các bạn có thể tham khảo thêm các mẫu báo cáo thực tập, luận văn đại học, thạc sĩ khác tại website nhé

đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

95 đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính hay nhất – Luật HCM

Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính hay nhất như Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính với việc bảo đảm quyền con người, Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm,…

Ở bài trước, vietbaocaothuctap.net đã chia sẻ đề tài luật đất đai do ĐH Luật Hà Nội chọn lọc, thì hôm nay vietbaocaothuctap chia sẻ với các bạn 95 Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính hay nhất do ĐH Luật TP.HCM chọn lọc

95 Đề tài báo cáo thực tập luật Hành Chính hay nhất do ĐH Luật HCM chọn lọc

  1. Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước.
  2. Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Bộ, cơ quan ngang Bộ (chọn một Bộ nào đó).
  3. Phiên họp Uỷ ban nhân dân. Những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  4. Quy trình xử lý kỷ luật công chức/viên chức: thực trạng và hướng hoàn thiện.
  5. Cơ cấu tổ chức Bộ, cơ quan ngang Bộ: trực trạng và giải pháp.
  6. Hoàn thiện pháp luật về chức năng, nhiệm vụ đơn vị sự nghiệp công lập.
  7. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Xử lý kỷ luật viên chức.
  8. Trách nhiệm bồi thường hoàn trả của viên chức.
  9. Xử lý kỷ luật cán bộ (cấp xã, huyện, hoặc tỉnh).
  10. Trách nhiệm vật chất của công chức.
  11. Thi tuyển viên chức.
  12. Tuyển dụng công chức.
  13. Xét tuyển công chức, viên chức.
  14. Những quy định mới của Luật Xử lý vi phạm hành chính với việc bảo đảm quyền con người.
  15. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
  16. Các biện pháp bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  17. đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính
    đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính
  18. Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính với việc bảo đảm quyền con người.
  19. Các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính với việc đảm bảo quyền con người
  20. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước của chính quyền đô thị và nông thôn
  21. Chế độ làm việc sau tuyển dụng của viên chức.
  22. Thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.
  23. Biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
  24. Biện pháp quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
  25. Hình thức xử phạt phạt tiền.
  26. Các biện pháp khắc phục hậu quả.
  27. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính.
  28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
  29. Pháp luật về cán bộ cấp xã, công chức cấp xã.
  30. Trách nhiệm kỷ luật của công chức, viên chức.
  31. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền bí mật đời tư trên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội
  32. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường
  33. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
  34. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội
  35. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm
  36. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
  37. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu – Thực tiễn và kiến nghị
  38. Quyền cư trú của công dân
  39. Quản lý nhà nước về Báo điện tử ở Việt Nam hiện nay
  40. Quản lý nhà nước về xử phạt vi phạm hành chính
  41. Thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính
  42. Quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng (tại địa phương cụ thể)
  43. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính
  44. Biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên.
  45. Áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh – Thực tiễn và kiến nghị
  46. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính – Thực tiễn và kiến nghị
  47. Hoạt động thanh tra xây dựng tại quận/huyện X. thành phố Hồ Chí Minh.
  48. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Vấn đề luân chuyển cán bộ, công chức – Thực trạng và kiến nghị
  49. Quản lý hành chính Nhà nước đối với trường học dân lập
  50. Thi tuyển và thi nâng ngạch công chức – Thực trạng và kiến nghị
  51. Các biện pháp xử lý hành chính khác – Lý luận và thực tiễn
  52. Các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử lý vi phạm hành chính – Lý luận và thực tiễn
  53. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng – Thực trạng và kiến nghị
  54. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh – Thực trạng và kiến nghị
  55. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ khẩu – Thực trạng và kiến nghị
  56. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch – Thực trạng và kiến nghị
  57. Quy trình ban hành văn bản của UBND tỉnh và UBND huyện trong quản lý hành chính
  58. Vấn đề phân công nhiệm vụ, quyền hạn trong UBND các cấp
  59. Vấn đề ban hành văn bản giữa UBND tỉnh và chủ tịch UBND tỉnh
  60. Dân chủ cơ sở – Lý luận và thực tiễn
  61. Khiếu nại – tố cáo của công dân – Lý luận và thực tiễn
  62. Hoạt động chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hành chính – Thực trạng và kiến nghị
  63. Trách nhiệm kỷ luật của công chức – những vấn đề lý luận và thực tiễn
  64. Tuyển dụng công chức – những vấn đề lý luận và thực tiễn
  65. Chế độ công chức, công vụ trong pháp luật của các nước trên thế giới
  66. Các biện pháp tăng cường trách nhiệm của công chức trong điều kiện nền kinh tế xã hội hiện nay
  67. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Dịch vụ hành chính công trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở Việt Nam
  68. Hoàn thiện cơ chế giám sát tính hợp pháp và hợp lý của quyết định hành chính
  69. Cơ chế “ một cửa ” trong việc giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân (qua thực tiễn tại TP.HCM )
  70. Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng – Thực trạng và kiến nghị
  71. Phân cấp quản lý giữa chính quyền tỉnh, thánh phố với chính quyền quận, huyện ( qua thực tiễn tại TP.HCM )
  72. Vai trò của UBND trong việc thực hiện các biện pháp xử lý hành chính khác.
  73. Thanh tra chuyên ngành – những vấn đề lý luận và thực tiễn
  74. Hoạt động thanh tra đối với doanh nghiệp – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
  75. Thanh tra theo cấp hành chính – Lý luận và thực tiễn
  76. Thực trạng tổ chức và hoạt động của thanh tra Bộ
  77. Thực trạng tổ chức và hoạt động của thanh tra Chính phủ
  78. Vai trò của luật hành chính Việt Nam trong đấu tranh chống tham nhũng
  79. Vấn đề chống lãng phí của cán bộ, công chức
  80. đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính
    đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính
  81. Thẩm quyền của toà án trong việc giải quyết các vụ án hành chính
  82. Hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm kỷ luật của cán bộ, công chức
  83. Hội đồng xử lý kỷ luật công chức, viên chức
  84. Hợp đồng làm việc của viên chức
  85. Vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức
  86. Xét tuyển công chức: thực trạng và giải pháp
  87. Nhiệm vụ, quyền hạn UBND các cấp
  88. Cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam
  89. Thẩm quyền áp dụng hình thức phạt tiền đối với vi phạm hành chính
  90. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Hình thức xử phạt bổ sung: thực trạng và giải pháp
  91. Vấn đề áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính
  92. Vấn đề hoãn, miễn, giảm, nộp phạt nhiều lần đối với hình thức phạt tiền
  93. Cơ chế kiểm tra, giám sát đối với cán bộ, công chức
  94. Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra của thanh tra viên
  95. Thanh tra nhân dân và việc phát huy dân chủ ở cơ sở
  96. Tăng cường tính tự chủ của các đơn vị hành chính sự nghiệp
  97. Vấn đề xử ly kỷ luật đối với công chức, viên chức tự ý bỏ việc

Trên đây là 95 Đề tài Khóa luận tốt nghiệp luật Hành Chính đã được chọn lọc. Dưới đây mình sẽ chia sẻ cách viết khóa luận tốt nghiệp luật Hành Chính, Dân Sự, Kinh tế,… tại DH Luật HCM

Cách viết báo cáo thực tập luật Hành Chính

Phần mở đầu: Phải nêu lên được tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, mục đích nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu…

Phần nội dung chính: Với dung lượng hạn chế trong khoảng 40-70 trang đánh máy – không kể phần phụ lục, hình vẽ, bảng, biển, đồ thị, danh mục tài liệu tham tham khảo – phần này có thể chia làm 2 hoặc 3 chương. Chương một của khóa luận phải đề cập và giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản của đề tài được nghiên cứu. Chương hai của khóa luận phải đề cập đến những khía cạnh thực tiễn của đề tài một cách cụ thể, chi tiết…

 Nói chung, phần nội dung chính phải thể hiện nhất quán mạch tư duy từ khái quát đến cụ thể. Các chương và đề mục nhỏ phải thể hiện đươc tư tưởng chủ đạo của người viết – tức là thể hiện đươc trục chính của tư duy khoa học.

Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

2.1. Giới thiệu về cơ quan, đon vị nơi sinh viên thực tập

Sinh viên cần mô tả rõ về cơ quan, đơn vị thực tập gồm các thông tin cơ bản sau:

– Cơ cấu tổ chức

– Chức năng, nhiệm vụ.

+ Số lượng, tình hình nhân sự.

– Thông tin lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi thực tập

Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính
Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

2.2. Nội dung công việc được giao

Những công việc sinh viên thực tập được thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người hướng dẫn thực tập giao bao gồm những công việc nào?

2.3. Nội dung các công việc đã thực hiện tại cơ quan,

Những công việc nào đã được sinh viên thực hiện trong quá trình thực tập? Sinh viên cần nêu rõ:

– Nội dung các công việc được trình bày theo thứ tự thời gian từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc thực tập.

– Sinh viên cần nêu rõ về số lượng công việc đã thực hiện trong khoảng thời gian thực tập.

– Tóm tắt lại quá trình thực hiện công việc (quy trình, thủ tục thực hiện đối với công việc được giao)

– Kết quả công việc

2.4. Những kiến thức, kỹ năng được đào tạo tại trường áp dụng tại cơ quan, đơn vị nơi sinh viên thực tập

Những kiến thức pháp lý, kỹ năng sinh viên được đào tạo tại trường được áp dụng như thế nào để giải quyết đối với từng công việc sinh viên thực hiện tại nơi thực tập? Sinh viên lưu ý phải nêu rõ đối với từng công việc thực hiện.

2.5. Những kiến thức, kỹ năng sinh viên học được tại cơ quan, đơn vị thực tập

Những kiến thức pháp lý, kỹ năng nào sinh viên học được trong quá trình thực tập tại cơ quan, đơn vị? Tầm quan trọng của các kiến thức, kỹ năng này trong quá trình giải quyết công việc sau khi sinh viên tốt nghiệp là gì?

2.6. Giải quyết các vấn đề trong quá trình thực tập liên quan đến nhiệm vụ được giao

Những vấn đề sinh viên gặp phải khi thực hiện các công việc được giao là gì? Sinh viên giải quyết vấn đề gặp phải như thế nào? Những gì làm được và chưa được?

Nêu các vấn đề gặp phải trong quá trình thực tập. Nói rõ cách giải quyết vấn đề, những gì làm được và chưa làm được, lý do tại sao?

Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính
Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

2.7. Đề xuất của sinh viên:

–  Dựa vào thực tế kinh nghiệm thực tập, theo sinh viên chương trình giảng dạy tại nhà trường cần có những thay đổi như thế nào để đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu của thực tiễn công việc

– Theo sinh viên thì những kiến thức pháp lý và kỹ năng nào sinh viên viên cần được trang bị thêm để đáp ứng cho nghề nghiệp tương lai? (Những kỹ năng, kiến thức nào không được trang bị mà thực tế rất cần để làm việc?).

– Những kiến thức pháp lý hoặc kỹ năng nào được trang bị tại trường nhưng chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp với thực tế?

– Những đề xuất khác của sinh viên là gì? (nếu có) Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh cho các bạn sinh viên tham khảo thêm

Hôm nay mình sẽ chia sẻ đến với các bạn sinh viên một số hướng dẫn khi viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh tại trường đh Bách Khoa Hà Nội. Mong rằng có thể giúp ích cho các bạn sinh viên.

Ngoài ra bạn nào không có thời gian viết bài, có thể liên hệ với mình qua zalo 0909 23 26 20 để mình hỗ trợ nhé

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa HN

Để tiến hành viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa Hà Nội các bạn cần trình bày theo thứ tự và đầy đủ các phần này:

  1. Trang bìa và trang phụ bìa (theo mẫu)
  2. Xác nhận của cơ sở thực tập (theo mẫu)
  3. Nhận xét của giáo viên hướng dẫn (theo mẫu)
  4. Mục lục
  5. Lời mở đầu
  6. Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)
  7. Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
  8. Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
  9. Phần 3: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp
  10. Phụ lục
  11. Tài liệu tham khảo

Cách viết lời mở đầu báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Lời mở đầu dài khoảng một trang, bao gồm những ý chính như sau:

  1. Ý nghĩa của đợt thực tập tốt nghiệp: thực tập tốt nghiệp nhằm mục đích gì (ứng dụng lý thuyết trong  phân  tích  hoạt  động kinh  doanh  trên  thực  tế,  định  hướng hoàn thiện…)
  2. Lý do chọn cơ sở thực tập: tại sao bạn thực tập tại công ty này (đặc điểm hoạt động của công ty, quan hệ, khả năng thu thập số liệu, …)?
  3. Lời cảm ơn đối với cơ sở thực tập, người hướng dẫn tại cơ sở, giáo viên hướng dẫn tại Trường ĐHBKHN và những người khác (gia đình, người thân, bạn bè,

…) vì đã tạo điều kiện cho hoàn thành báo cáo này.

  1. Đặc điểm của báo cáo: các nội dung chính, những nét đặc biệt trong nội dung và hình thức trình bày.
  2. Lời cầu thị: thể hiện thái độ mong được sự góp ý của những người khác để báo cáo TTTN hoàn thiện hơn.

Hướng dẫn viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Các phần chính của báo cáo TTTN trong khuôn khổ chương trình đào tạo Chuyên ngành QTDN đã được chuẩn hoá với các nội dung và thứ tự như ở dưới đây. Sinh viên cần phải thực hiện thu thập dữ liệu và phân tích tất cả các nội dung này.

Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp

  • Quá trình hình thành thành và phát triển của doanh nghiệp
    • Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp (doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa hay nhỏ)
    • Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp:
    • Các chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp (theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp)
    • Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại (các nhóm hàng hoá và dịch vụ chính mà doanh nghiệp đang kinh doanh)
  • Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu
    • Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (hoặc quy trình công việc của dịch vụ đối với một vài sản phẩm chủ yếu)
    • Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình công nghệ
  • Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
    • Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp (doanh nghiệp sản xuất chuyên môn hoá theo công nghệ, theo sản phẩm hay chuyên môn hoá kết hợp?)
    • Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp (vẽ sơ đồ kết cấu sản xuất, bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ trợ và mối quan hệ giữa chúng)
  • Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Sơ đồ cơ cấu tổ chức (vẽ sơ đồ, nhận dạng kiểu sơ đồ là gì (trực tuyến, trực tuyến chức năng, …), số cấp quản lý)
    • Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

  • Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
    • Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây (số liệu về lượng bán và doanh thu trong ít nhất hai năm gần đây nhất, được phân tích theo khu vực địa lý, theo nhóm sản phẩm và theo nhóm khách hàng)
    • Chính sách sản phẩm – thị trường (đặc điểm sản phẩm, chất lượng, kiểu

dáng, bao bì, nhãn hiệu, dịch vụ và định hướng thị trường mục tiêu của doanh nghiệp (phục vụ ai?))

  • Chính sách giá (mục tiêu định giá, phương pháp định giá và chính sách giá (bao gồm giá cơ sở, chiết khấu và đặc điểm thanh toán) của một số sản phẩm chủ yếu)
  • Chính sách phân phối (vẽ sơ đồ các kênh phân phối của doanh nghiệp, số lượng và đặc điểm của các nhà trung gian, chi phí và kết  quả hoạt động của kênh)
  • Chính sách  xúc  tiến  bán  (các  phương  pháp  xúc  tiến  bán  mà  doanh nghiệp đã sử dụng (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ với công chúng và marketing trực tiếp), trong mỗi phương pháp nêu rõ các chương trình đã làm, chi phí và nhận xét)
  • Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp (thu thập thông tin về ai (bản thân doanh nghiệp, khách hàng, đối thủ và môi trường vĩ mô), thu thập thông tin gì và thu thập bằng phương pháp nào)
  • Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp (thị trường, sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán, nhận xét những điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ này)
  • Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp
  • Phân tích công tác lao động, tiền lương
    • Cơ cấu lao động của doanh nghiệp (theo giới tính, độ tuổi, học vấn, bậc thợ, …)
    • Định mức lao động (mức sản lượng hoặc mức thời gian đối với việc sản xuất một sản phẩm cụ thể)
    • Tình hình sử dụng thời gian lao động (tổng thời gian làm việc theo chế độ, thời gian nghỉ việc, thời gian làm việc thực tế)
    • Năng suất lao động (cách tính năng suất lao động, xu thế biến động)
    • Tuyển dụng  và  đào tạo  lao  động  (quy  trình  tuyển  dụng, các hình  thức đào tạo nhân viên, các chương trình đào tạo đã thực hiện, chi phí, kết quả)
    • Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương (phương pháp xây dựng tổng quỹ lương kế hoạch, đơn giá tiền lương kế hoạch, tổng quỹ lương thực tế, đơn giá tiền lương thực tế)
    • Trả lương cho các bộ phận và cá nhân (phương pháp chia lương theo thời gian, theo sản phẩm hay theo hợp đồng lao động, bảng lương của một bộ phận cụ thể)
    • Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp
  • Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định
    • Các loại nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp
    • Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu
    • Tình hình sử dụng nguyên vật liệu: nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu
    • Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu
    • Cơ cấu và tình hình hao mòn của tài sản cố định
    • Tình hình sử dụng tài sản cố định (thời gian làm việc thực tế, công suất làm việc thực tế của các tài sản cố định)
    • Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố đị
Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh
Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh
  • Phân tích chi phí và giá thành
  • Phân loại chi phí (các cách phân loại chi phí mà doanh nghiệp đang sử dụng, theo yếu tố hay theo khoản mục …)
  • Xây dựng giá thành kế hoạch (phương pháp xác định, các số liệu về giá thành tổng sản lượng và giá thành đơn vị của một sản phẩm chủ yếu)
  • Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế
  • Các loại sổ sách kế toán (doanh nghiệp ghi chép vào những sổ gì: nhật ký chứng từ, sổ cái, …)
  • Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
    • Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tỷ trọng của các loại chi phí, lợi nhuận trong doanh thu thuần, xu thế biến đổi của doanh thu, chi phí và lợi nhuận, ý nghĩa)
    • Phân tích bảng cân đối kế toán (cơ cấu tài sản và nguồn vốn, tỷ trọng của các  loại  tài  sản  và  nguồn  vốn  chính  trong  tổng  tài  sản  của  doanh nghiệp, xu thế biến đổi, ý nghĩa)
    • Phân tích một số tỷ số tài chính (tính toán các tỷ số về khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời, xu thế, ý nghĩa)
    • Nhận xét về  tình  hình  tài  chính  của  doanh  nghiệp  (về khả  năng  thanh toán, cơ cấu tài chính, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời)

Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

  • Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp
    • Các ưu điểm (tổng kết các ưu điểm ở từng mặt quản trị trong  Phần 2: marketing, lao động tiền lương, sản xuất, kế toán, tài chính; có diễn giải ngắn gọn nguyên nhân)
    • Những hạn chế (tổng kết các nhược điểm ở từng mặt quản trị: marketing, lao động tiền lương, sản xuất, kế toán, tài chính; có diễn giải ngắn gọn nguyên nhân)
  • Định hướng đề tài tốt nghiệp (đồ án tốt nghiệp sẽ giải quyết vấn đề nào, tại sao bạn chọn vấn đề đó, phương hướng giải quyết vấn đề là gì)

2.8. Phần Phụ lục

Những bảng số liệu, hình vẽ, công thức … mà không thật sự quan trọng lắm và không được coi là rất cần thiết sẽ được đặt ở phần Phụ lục. Thí dụ như các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp, các bảng định mức nguyên vật liệu chi tiết, các quy định chi tiết về tiền lương, các sơ đồ mặt bằng chi tiết của doanh nghiệp, các hình ảnh về sản phẩm của doanh nghiệp có thể đưa vào phần phụ lục.

Cần có một trang riêng để ghi tiêu đề của các phụ lục. Sau đó sẽ là các phụ lục được sắp xếp theo thứ tự đã ghi trong trang này. Thí dụ:

CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009 Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán 2009

Phụ lục 3: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất khoá clemon Phụ lục 4: Một số sản phẩm tiêu thụ mạnh của Công ty khoá Việt – Tiệp

Cách phân tích số liệu báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Phân tích là sự so sánh, đối chiếu giữa cái này và cái kia với mục đích nhận dạng xu thế biến động, mức độ ảnh hưởng và nguyên nhân. Trong phân tích cần làm rõ:

  1. Xu thế biến động: tăng hay giảm, nhiều hay ít
  2. Ý nghĩa  của  xu  thế  này:  xu  thế  đó  có  ảnh  hưởng  tốt  hay  xấu  đối  với  doanh nghiệp?
  3. Nguyên nhân của xu thế này: tìm hiểu những nhân tố nào có thể gây nên xu thế đó?

Những so sánh cần phải làm trong phân tích là:

  1. So sánh số thực tế với số kế hoạch
  2. So sánh số thực tế năm nay với số thực tế năm trước
  3. So sánh số thực tế của doanh nghiệp với số thực tế của người khác ở cùng một thời điểm (như so sánh với đối thủ, với trung bình ngành, với trung bình của nền kinh tế).

Từ những bảng số liệu thu thập từ cơ sở thực tập và các nguồn khác, sinh viên cần phải chế biến nó để phục vụ cho mục đích phân tích. Việc chế biến thông thường đòi hỏi:

  1. Loại bớt những số liệu không liên quan
  2. Thêm vào các cột phân tích hoặc các hàng phân tích

Cột phân tích là cột cung cấp sự so sánh giữa một cột số liệu này với một cột số liệu khác. Sự so sánh bao gồm so sánh tuyệt đối (mức thay đổi) và so sánh tương đối (tỷ lệ thay đổi). Cột phân tích thường không có sẵn khi SV xin số liệu, mà phải do SV tự chế biến. Thí dụ như các cột So sánh TH với KH và TH2009 với TH2008 ở bảng dưới đây là các cột phân tích. Hàng phân tích cũng được định nghĩa tương tự như cột phân tích.

 

Chỉ tiêu TH2009 KH2008 TH2008 So sánh TH với KH So sánh TH09 / TH08
Mức Tỷ lệ (%) +/- %
Doanh thu thuần
Chi phí bán hàng
Lợi nhuận sau thuế

Nguồn: Phòng Kế toán.

3.1. Phân tích tỷ số tài chính

Có hai loại dữ liệu: các dữ liệu được tập hợp trong một kỳ, như trong một (số) tuần, tháng, quư hoặc năm và các dữ liệu được tập hợp tại một thời điểm, như vào cuối mỗi tuần, tháng, quý hoặc năm. Thí dụ:

  • Dữ liệu thời kỳ: doanh thu, chi phí, lượng tiêu hao vật tư, …
  • Dữ liệu thời điểm: tài sản, nguồn vốn, số lao động, số máy móc thiết bị, ….

Khi tính tỷ số tài chính hoặc các tỷ số giữa hai đại lượng, một đại lượng mang tính thời điểm, một đại lượng mang tính thời kỳ, để đảm bảo chính xác thì giá trị của đại lượng thời điểm phải lấy là giá trị trung bình của giá trị đầu kỳ và cuối kỳ tính toán. Thí dụ: khi tính tỷ số giữa doanh thu và tổng tài sản, lợi nhuận và tổng tài sản cho năm 2009 thì doanh thu là doanh thu năm 2009, tổng tài sản là trung bình của tổng tài sản đầu năm và  cuối  năm  2009.  Khi  muốn so  sánh  tỷ số lợi  nhuận  trên tổng  tài  sản  của  hai  năm 2008  và  2009  chẳng  hạn,  chúng  ta  phải  có  số  liệu  tổng  tài  sản  ở  cuối  của  các  năm 2007, 2008 và 2009.

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh
Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Bảng dưới đây cung cấp một số tỷ số tài chính chọn lọc, cần phải được tính toán và viết trong báo cáo. Ký hiệu K đại diện cho Khả năng thanh toán, C đại diện cho Cơ cấu, V đại diện cho Khả năng luân chuyển vốn (hệ số quay vòng), T đại diện cho thời gian và L đại diện cho Doanh lợi.

Việc phân tích các tỷ số tài chính cần được thực hiện theo từng nội dung: phân tích về khả năng thanh toán, về cơ cấu tài chính, về khả năng luân chuyển và về khả năng sinh lời.

Phân tích khả năng thanh toán
  • Các tỷ số về khả năng thanh toán càng cao, khả năng thanh toán càng tốt.
  • Tỷ số KNTT chung.  Nếu  tỷ số này  nhỏ hơn  1,  doanh  nghiệp  sẽ gặp  khó khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn. Nếu tỷ số này lớn hơn 1, cần xem xét thêm tỷ số KNTT
  • Tỷ số KNTT nhan Nếu tỷ số này không nhỏ hơn 1, doanh nghiệp có khả năng thanh toán một cách dễ dàng các khoản nợ ngắn hạn. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp  có thể  gặp  khó  khăn  trong  thanh  toán  trong  các khoản  nợ  ngắn hạn.
Phân tích cơ cấu tài chính
  • Tỷ số cơ cấu TSDH và Tỷ số tài trợ dài hạ TSDH phản ánh sự đầu tư dài hạn của doanh nghiệp. Nó cần tương xứng với nguồn vốn dài hạn (NVDH bằng tổng của NVCSH và Nợ dài hạn). Nếu TSDH > NVDH (tức là Tỷ số cơ cấu TSDH > Tỷ số tài trợ dài hạn) thì tức là doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, như vậy là rủi ro cao. Nếu ngược lại, TSDH nhỏ hơn hoặc bằng NVDH (tức là Tỷ số cơ cấu TSDH > Tỷ số tài trợ dài hạn), tình hình tài chính là vững chắc.
  • Tỷ số tự tài trợ. Tỷ số này càng lớn thì mức độ rủi ro về tài chính càng nhỏ. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 0,5, tình hình tài chính là không vững chắc, vì phần nợ lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữ Nếu tỷ số này lớn hơn hoặc bằng 0,5, tình hình tài chính là vững chắc. Giá trị đẹp nhất (giá trị vàng) của tỷ số này là 0,5.
Phân tích khả năng hoạt động (năng suất)
  • Các tỷ số về khả năng hoạt động hay năng suất càng lớn thể hiện rằng 1 đồng tài sản càng tạo ra nhiều đồng doanh thu hơn.
  • Thời gian thu tiền bán hàng càng ngắn càng tốt, vì doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn.
  • Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp càng dài càng tốt, vì doanh nghiệp chiếm dụng được càng nhiều vốn của người khác.
  • Lưu ý khi tính các tỷ số về khả năng hoạt động, giá trị của tài sản ở mẫu số phải lấy là giá trị bình quân, tức là đầu kỳ cộng cuối kỳ chia đôi.
Phân tích khả năng sinh lời (tỷ suất lợi nhuận hay doanh lợi)
  • Các tỷ số về khả năng sinh lời càng lớn càng tốt.
  • Tỷ số khả năng sinh lời của tổng tài sản (doanh lợi vốn kinh doanh) là quan trọng nhất đối với doanh nghiệp.
  • Tỷ số khả năng sinh lời của vốn chủ là quan trọng nhất đối với các cổ đông.
  • Một số liên hệ: LVKD = LDTTxVTTS (công thức Du Pont); LVC = LVKD : CNVCSH
  • Lưu ý khi tính các tỷ số khả năng sinh lời, giá trị của mẫu số (tài sản hay vốn chủ sở hữu) phải lấy là giá trị bình quân.
Các tỷ số tài chính Ký hiệu Công thức tính
1. Các tỷ số về khả năng thanh toán
1a. Tỷ số khả năng thanh toán chung (hiện hành) KHH Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
1b. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh KN Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn
2. Các tỷ số về cơ cấu tài chính
2a. Tỷ số cơ cấu tài sản ngắn hạn CTSNH TS ngắn hạn / Tổng TS
2b. Tỷ số cơ cấu tài sản dài hạn CTSDH TS dài hạn / Tổng TS
2c. Tỷ số tự tài trợ CNVCSH Nguồn vốn CSH / Tổng TS
2d. Tỷ số tài trợ dài hạn CTTDH (NVCSH + Nợ dài hạn) / Tổng TS
3. Các tỷ số về khả năng hoạt động (Sức sản xuất / Năng suất)
3a. Năng suất của TS ngắn hạn) VTSNH Doanh thu thuần / TS ngắn hạn bình quân
3b. Năng suất của tổng tài sản) VTTS Doanh thu thuần / Tổng TS bình quân
3c. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho VHTK Doanh thu thuần / Hàng tồn kho bình quân
3d. Thời gian thu tiền bán hàng TPThu Các khoản phải thu từ khách hàng  bình quân

/ (Doanh thu/ 365)

3e. Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp TPTrả Các khoản phải trả cho người bán bình quân

/ (Giá trị hàng mua có thuế / 365)

4. Các tỷ số về khả năng sinh lời (Sức sinh lời / Doanh lợi)
4a. Doanh lợi tiêu thụ (Sức sinh lời của

doanh thu thuần / Tỷ suất LN trên doanh thu) – ROS (Return On Sales)

ROS LN sau thuế / Doanh thu thuần
4b. Doanh lợi vốn chủ (Sức sinh lời của vốn CSH / Tỷ suất LN trên vốn chủ sở hữu) –

ROE (Return On Equity)

ROE LN sau thuế / Nguồn vốn CSH bình quân
4c. Doanh lợi tổng tài sản (Sức sinh lời của vốn kinh doanh / Tỷ suất LN trên vốn kinh doanh) – ROA (Return On Assets) ROA LN sau thuế / Tổng TS bình quân

Trên đây là một số hướng dẫn khi viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh tại trường đh Bách Khoa Hà Nội. Mong rằng có thể giúp ích cho các bạn sinh viên

Quy trình thực tế nhập khẩu cá hồi bằng đường biển

Chuyên đề tốt nghiệp Phân tích quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển tại công ty TNHH Thy Dung

Mẫu bài chuyên đề tốt nghiệp ngành kinh doanh quốc tế , Chia sẻ Chuyên đề thực tập ngành ngoại thương, với đề tài: Phân tích quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển tại công ty TNHH Thủy Sản dành cho các bạn sinh viên đang làm chuyên đề báo cáo thực tập quy trình xuất khẩu thủy sản nhé!

Đôi lời giới thiệu về đề tài thực tập tốt nghiệp quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển tại công ty Thủy sản

Ngoại thương là động lực tăng trưởng kinh tế chủ yếu của một nước,không có ngoại thương không thể tăng được của cải.Chính vì thế, để đất nước giàu mạnh,để giữ vững và cũng cố địa vị của Việt Nam trên trường thương mại quốc tế,Việt Nam cần phải tăng cường hoạt động ngoại thương,tăng cường trao đổi lưu thông hàng hóa với các nước trong khu vực và trên thế giới.Hoạt động ngoại thương bao gồm rất nhiều khâu đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm vững nghiệp vụ và có trình độ chuyên môn từ khâu giao dịch đàm phán đến khâu thực hiện hàng hóa..Tất cả đều rất quan trọng và nó quyết định đến sự thành công hay không của doanh nghiệp.
Một phần quan trọng trong quy trình là giao nhận hàng hóa.Thiếu nghiệp vụ này thì coi như hoạt động mua bán trong nước cũng như nước ngoài không thể thực hiện được.Vì thế vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để nâng cao quy trình nghiệp vụ, đảm bảo chất lượng hàng hóa cũng như thời gian làm thủ tục nhanh chóng, kịp tiến độ để đảm bảo quá trình vận hành của công ty không bị gián đoạn.Nhận thức được tầm quan trong đó, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Thy Hạnh Dung, em quyết định chọn đề tài:“Phân tích quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển tại công ty TNHH Thy Hạnh Dung” để làm báo cáo thực tập.

Mục lục đề tài chuyên đề tốt nghiệp quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển tại công ty Thủy sản

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN

  • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
  • 1.2. Lĩnh vực kinh doanh, mục tiêu của công ty.
  • 1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
  • 1.2.2. Mục tiêu
  • 1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty.
  • 1.3.1. Sơ đồ tổ chức và nhân sự các phòng ban
  • 1.3.2. Nhiệm vụ của các phòng ban
  • 1.4. Tình hình nhân sự
  • 1.5. Tình hình khách hàng của công ty.
  • 1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm (2015 – 2017).

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU CÁ HỒI BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY

  • 2.1 Phân tích phòng xuất nhập khẩu của công ty
  • 2.1.1 Nhân viên mua hàng
  • 2.1.2 Nhân viên giao nhận
  • 2.2. Quy trình thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu tại công ty TNHH Thy Hạnh Dung
  • 2.3. Các bước tiến hành ngiệp vụ xuất khẩu lô hàng
  • 2.3.1. Ký kết hợp đồng ngoại thương
  • 2.3.2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ
  • 2.3.3. Nhận thông báo hàng đến và lấy lệnh giao hàng
  • 2.3.4 Làm thủ tục hải quan điện tử
  • 2.3.5. Làm thủ tục hải quan tại cảng
  • 2.3.6. Nhận hàng tại cảng:
  • 2.3.7. Lập chứng từ kế toán và lưu hồ sơ
  • 2.4. Đánh giá về quy trình
  • 2.4.1. Ưu điểm.
  • 2.4.2 Nhược điểm

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU CÁ HỒI BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY

  • 3.1.Điểm mạnh và điểm yếu của công ty
  • 3.1.1.Điểm mạnh của công ty:
  • 3.1.2.Điểm yếu của công ty:
  • 3.2.Một số giải pháp đưa ra nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu của công ty TNHH Thy Hạnh Dung:
  • 3.2.1.Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường nhập khẩu và thị trường xuất bán trong nước.
  • 3.2.2.Giải pháp hoàn thiện quá trình lựa chọn thị trường và ký kết hợp đồng.
  • 3.2.3.Hoàn thiện quá trình giao nhận và vận chuyển hàng từ cảng
  • 3.2.4.Nâng cao năng lực thuê tàu và mua bảo hiểm
  • 3.2.5.Giải pháp hoàn thiện khâu thanh toán và thủ tục thanh toán.
  • 3.2.6.Nâng cao năng lực làm việc cho nhân viên
  • 3.2.7.Thiết lập mối quan hệ với khách hàng, tổ chức mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong quá trình nhập khẩu
  • 3.3. Một số kiến nghị với nhà nước
  • 3.3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và đơn giản hóa các thủ tục hải quan
  • 3.3.2. Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đường xá, cầu cảng, bến bãi
  • 3.3.3 Tạo môi trường công bằng và xử lý ngiêm minh đối với tất cả doanh nghiệp khi vi phạm

Đặc điểm bài đề tài chuyên đề tốt nghiệp quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển tại công ty Thủy sản

  • Bài duy nhất không có trên mạng, không copy bất kỳ trên mạng
  • Bài có đầy đủ chứng từ kèm theo đề tài quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển
  • Bài đã từng đạt 9 điểm cho người đầu tiên
  • Bài có file PDF + Word hoàn chỉnh từ bìa tới tài liệu tham khảo
  • Có thể thay đổi tên công ty khi tải về
  • Có Các chính sách đặc biệt của team
  • Bảo hành chỉnh sửa hình thức mãi mãi cho các bạn

Ngoài ra mình có Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu cho các bạn sinh viên

Hiện nay ngoài chia sẻ tài liệu hay ra mình còn có dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập, chuyên đề cho các bạn
sinh viên cần hỗ trợ viết bài, Mình làm đề tài mới, có thể làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề trọn gói
cho các bạn sinh viên bao gồm:
1. —–> Chọn đề tài
2. —> làm đề cương
3. —-> Chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
4. —–> Xây dựng bản thảo
5. —–>Chỉnh sửa bản thảo theo yêu cầu GV
6. —–> Hoàn chỉnh bài chính thức
7. —–> Xin dấu doanh nghiệp

SĐT/ZALO 0973.287.149 

Một số hình ảnh trong đề tài chuyên đề thực tập đề tài quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển

Quy trình thực tế nhập khẩu cá hồi bằng đường biển
Quy trình thực tế nhập khẩu cá hồi bằng đường biển
Chứng từ quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển
Chứng từ quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển

Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành trường HUTECH

Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành trường HUTECH. Đối với các bạn sinh viên không xin được hoặc không có thời gian đi thực tập thì mình sẽ xin cty bạn đi thực tập

Hôm nay vietbaocaothuctap.net xin chia sẻ đến với các bạn sinh viên hướng dẫn viết báo cáo cao đẳng thực hành trường Hutech mà các bạn cần.

Mục đích của Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành lần này là

  • Giúp cho sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị. Qua đó có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm là kiến thức của nghề học.
  • Bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đã học ở chuyên ngành, sinh viên thực tập, học hỏi và làm quen với chuyên môn được đào tạo để khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay. Sinh viên có điều kiện tiếp xúc với môi trường năng động, tác phong công nghiệp, và ý thức tổ chức kỹ luật…
  • Vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào một (hay một số) nội dung liên quan đến công việc cụ thể tại đơn vị thực tập. Sinh viên thực tập tham gia vào các hoạt động sản xuất, nghiên cứu và trình bày kết quả bằng báo cáo thực tập.

Yêu cầu đối SV

  • Đối với các bạn sinh viên không xin được hoặc không có thời gian đi thực tập

    • Phương án A: (Hỗ trợ nơi thực tập) Đối với các bạn chưa có điều kiện đi thực tập, hoặc không xin được nơi thực tập thì có thể liên hệ với mình, mình sẽ liên hệ với các công ty để các bạn được thực tập.
    • Phương án B: (Hỗ trợ xác nhận dấu) Hoặc bạn nào không có thời gian đi thực tập, thì công ty sẽ hỗ trợ xác nhận dấu và số liệu giúp bạn.
  • Đối với các bạn sinh viên đã đi thực tập

– Hiểu và nắm vững chuyên môn về nghề học và những kiến thức bổ trợ liên quan.

Tìm hiểu thực tiễn về nội dung đã học và những vấn đề có liên quan.

– Nhận xét và đánh giá về thực tiễn và lý thuyết. Giải thích sự khác biệt giữa thực tiễn và lý thuyết áp dụng tại các đơn vị, trên cơ sở lý luận và điều kiện thực tế của đơn vị, doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp liên quan.

– Sinh viên chấp hành các quy định của đơn vị thực tập, quy định của nhà trường và giáo viên hướng dẫn. Sinh viên phải có tinh thần tích cực và chủ động gặp gỡ, trao đổi với giáo viên hướng dẫn và cán bộ hướng dẫn tại đơn vị thực tập trong quá trình thực tập, nghiên cứu và trình bày kết quả trong báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành
Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành
Và khi đi thực tập các bạn sinh viên chú ý một số điều sau để hỗ trợ cho bài bctt của mình
2.1. Tìm hiểu về đơn vị thực tập

a. Thông tin về đơn vị thực tập:
– Sơ lược về sự hình thành và phát triển của đơn vị.
– Tổ chức và các lĩnh vực hoạt động của đơn vị.
– Tổ chức quản lý sử dụng các nguồn lực của đơn vị.
b. Thông tin về vị trí sinh viên tham gia thực tập:
– Giới thiệu chung về vị trí tham gia thực tập.
– Đặc điểm, yêu cầu của công việc.

2.2. Nghiên cứu tài liệu

Sinh viên tiến hành thu thập tài liệu và nghiên cứu các nội dung sau:
– Nghiên cứu về lý thuyết đã học hoặc thu thập thông qua các văn bản pháp lý, sách giáo khoa, tạp chí, internet,…
– Các thông tin, tài liệu liên quan đến vị trí công tác.
– Tìm hiểu thực trạng về phương pháp thực hiện hay giải quyết vấn đề của đơn vị, thông qua tài liệu thu thập.

2.3. Tiếp cận công việc thực tế

Sau khi đã có hiểu biết nhất định về quy trình, phương pháp thực hiện tại đơn vị thực tập thông qua việc nghiên cứu tài liệu, tiếp cận thực tế sẽ giúp sinh viên hiểu được và trực tiếp làm quen với quy trình và những nội dung công việc thực tế, giúp sinh viên làm quen dần với kỹ năng nghề nghiệp, làm sáng tỏ và có thể giải thích những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu tài liệu và thực tập tại đơn vị.

3. Nội dung, quy trình viết báo cáo thực tập cao đẳng thực hành.

Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên thu thập các thông tin, ghi chép nhật ký thực tập các thu hoạch liên quan đến toàn bộ quá trình thực tập giúp cho sinh viên trình bày trong báo cáo thực tập vào cuối đợt thực tập.
Cuối đợt thực tập, sinh viên sẽ viết báo cáo thực tập để đánh giá kiến thức và kỹ năng sinh viên thu thập được qua quá trình thực tập.
Báo cáo thực tập là sản phẩm khoa học của sinh viên sau quá trình thực tập dưới sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên hướng dẫn và đơn vị thực tập.

3.1. Yêu cầu đối với báo cáo thực tập cao đẳng thực hành:

Sinh viên phải gắn kết được lý luận với thực tế tại đơn vị thực tập.

3.2. Nội dung báo cáo thực tập cao đẳng thực hành:

Tình hình thực tế tìm hiểu ở đơn vị thực tập theo chủ đề nghiên cứu đã chọn, gồm:
– Giới thiệu sơ lược về đơn vị thực tập, tình hình chung về tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Công trình mà sinh viên được tham gia nghiên cứu.
– Tình hình tổ chức và thực trạng có liên quan đến quá trình thực tập, phù hợp với chủ đề nghiên cứu đã chọn.
– Nhận xét, đánh giá. Có thể trình bày thêm kiến nghị các giải pháp (nếu có).

3.3. Lựa chọn chủ đề nghiên cứu và viết báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đề tài sinh viên lựa chọn và viết báo cáo tốt nghiệp liên quan đến một hay một số nội dung gắn liền với công việc thực tế tại đơn vị thực tập và nghề đào tạo.

3.4. Phương pháp tìm hiểu, thu thập tài liệu.

Sinh viên thực tập tốt nghiệp cần chủ động tìm hiểu, thu thập thông tin tại đơn vị liên quan đến công việc thực tập của mình. Đồng thời cần thường xuyên tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn để có phương pháp thu thập thông tin thích hợp. Sau đây là một số cách thức thu thập thông tin cần thiết:
– Tìm hiểu, tham khảo các văn bản, tài liệu… liên quan đến đơn vị, đến nội dung đề tài đề cập đến.
– Phỏng vấn trực tiếp người liên quan (Nên chuẩn bị sẵn trước các câu hỏi ở nhà, có thể ghi ra giấy để tiết kiệm thời gian).
– Tham gia trực tiếp vào các quá trình công việc.
– Thu thập các tài liệu, các mẫu biểu liên quan đến đề tài.
– Ghi chép nhật ký thực tập.

3.5. Quy trình Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành
  • Bước 1. Lựa chọn đề tài, căn cứ vào công việc và thời gian thực tập tại đơn vị thực tập, sinh viên có thể tham gia một hoặc một số công việc phù hợp, nhưng phải được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn.
  • Bước 2. Viết đề cương sơ bộ, bước này cần hoàn thành trong khoảng 01 tuần đầu tiên của đợt thực tập để gửi cho giáo viên hướng dẫn góp ý và duyệt đề cương.
  • Bước 3. Viết đề cương chi tiết để gửi cho giáo viên hướng dẫn góp ý, duyệt và gửi lại. Công việc này cần hoàn thành trong khoảng 2 – 3 tuần. Sinh viên phải thực hiện theo đề cương đã được giáo viên hướng dẫn sửa. Nếu có bất kỳ thay đổi nào, phải được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn.
  • Bước 4. Viết bản thảo của báo cáo tốt nghiệp. Trước khi hết hạn thực tập ít nhất 02 tuần, bản thảo phải hoàn tất và gửi cho giáo viên hướng dẫn góp ý và chỉnh sửa.
  • Bước 5. Hoàn chỉnh báo cáo, in báo cáo tốt nghiệp, gửi đơn vị thực tập để nhận xét, đóng dấu và nộp bản hoàn chỉnh cho giáo viên hướng dẫn nhận xét và ký tên. Sau đó sinh viên nộp quyển hoàn chỉnh theo lịch chi tiết thông báo của khoa.

Ngoài Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành ở trên, vietbaocaothuctap.net sẽ chia sẻ với các bạn đề cương cao đẳng thực hành trường HUTECH cho các bạn sinh viên tham khảo nhé

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1. Thông tin về đơn vị thực tập:
– Sơ lược về sự hình thành và phát triển của đơn vị.
– Tổ chức và các lĩnh vực hoạt động của đơn vị.
– Tổ chức quản lý sử dụng các nguồn lực của đơn vị.
– Cơ cấu tổ chức.
– Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 – 5 năm.
– Các nội dung khác (tuỳ theo lĩnh vực của đề tài)
1.2. Thông tin về vị trí sinh viên tham gia thực tập:
– Giới thiệu chung về vị trí công tác.
– Đặc điểm, yêu cầu.
– Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ liên quan.
Nội dung bao gồm: Tóm tắt, hệ thống hoá một cách súc tích các thông tin có liên quan.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI MÀ SINH VIÊN CHỌN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI ĐƠN VỊ/DOANH NGHIỆP THỰC TẬP
Nội dung bao gồm:
2.1. Phân tích đánh giá tình hình thực tế theo chủ đề thực tập tại đơn vị
2.2. Ưu điểm, hạn chế của vấn đề phân tích ở mục 2.1
2.3. Tiến độ thực hiện công việc (các mốc thời gian thực hiện)
Hình chụp minh họa quá trình làm việc thực tế tại đơn vị (làm tới đâu hình chụp tới đó – in màu vào báo cáo thực tập tốt nghiệp).
2.4. Công tác vệ sinh, an toàn lao động.

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
Nội dung bao gồm
3.1. Các nhận xét, đánh giá thực trạng của quá trình làm việc.
3.2. Các kiến nghị (nếu có)
* KẾT LUẬN
* TÀI LIỆU THAM KHẢO
* PHỤ LỤC (các nội dung liên quan)

Cách trình bày tài liệu tham khảo theo tiêu chuẩn mới của Viết báo cao đẳng thực hành

– Sách: Tên tác giả (Năm xuất bản). Tên sách. Tên nhà xuất bản. Nơi xuất bản
– Bài viết in trong sách hoặc bài báo in trong các tạp chí: Tên tác giả (năm xuất bản), “Tên bài báo”. Tên tạp chí. Số tạp chí.
– Tham khảo điện tử: Tên tác giả (Năm xuất bản). “Tên bài viết”. Tên website. Ngày tháng năm.
– Các văn bản hành chính nhà nước: Ví dụ: Quốc hội…, Luật Doanh nghiệp số…

Sắp xếp tài liệu tham khảo

Danh mục tài liệu tham khảo được liệt kê trong trang “Tài liệu tham khảo” và sắp xếp theo các thông lệ sau:

Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn từ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật…). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch.

  1. Tài liệu tham khảo phân theo các phần như sau:
  • Các văn bản hành chính nhà nước
    • Sách tiếng Việt
    • ác văn bản hành chính nhà nước
    • Sách tiếng nước ngoài
    • Báo, tạp chí
    • Các trang web
    • Các tài liệu gốc của cơ quan thực tập
Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành
Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành
  • Tài liệu tham khảo sắp xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông lệ:
    • Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ.
    • Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam. Không đảo tên lên trước họ
    • Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm.
    • Nếu tài liệu chưa công bố ghi (Tài liệu chưa công bố); nếu tài liệu nội bộ, ghi (Lưu hành nội bộ)
    • Sắp xếp thứ tự theo chữ cái đầu tiên của tên tác giả, nếu chữ cái thứ nhất giống nhau thì phân biệt theo chữ cái tiếp theo, nếu trùng chữ cái thì phân biệt theo vần, trùng vần thì phân biệt theo dấu thanh: không – huyền – sắc – hỏi – ngã – nặng.
    • Tài liệu nước ngoài ít thì xếp chung, nhiều thì xếp thành mục riêng: Tài liệu trong nước, tài liệu nước ngoài
    • Có thể xếp chung sách và báo hoặc xếp riêng: I. Sách; II. Báo; III. Tài liệu khác.
    • Nhiều người thì ghi: Nhiều tác giả, Nhiều soạn giả, Nhiều dịch giả, xếp theo chữ cái G.
    • Nhiều tác giả nhưng có chủ nhiệm, chủ biên thì ghi tên của chủ nhiệm, chủ biên
    • Nếu xếp chung tài liệu Việt Nam và nước ngòai thì điều chỉnh theo trật tự chung
    • Tên cơ quan, địa phương: sử dụng chữ cuối cùng làm tên tác giả, ví dụ: Tỉnh Lâm Đồng, Viện Dân tộc học, … để xếp theo chữ cái Đ, H.

Trên đây là một số chia sẻ về Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành mà vietbaocaothuctap.net hôm nay giới thiệu với các bạn.

Chúc các bạn làm bài thật tốt.

Các bạn có thể thuê dịch vụ viết báo cáo thực tập của mình nếu:

  1. Chưa viết được đề cương => Mình viết đề cương miễn phí giúp bạn
  2. Không có thời gian hoặc khó khăn trong viết bài ==> Mình sẽ viết bài theo quy định của trường, đúng thời hạn, chất lượng
  3. Không có nơi thực tập ==> Mình sẽ giới thiệu công ty cho bạn đi
  4. Không có thời gian thực tập ==> Xin dấu xác nhận và số liệu từ công ty

Chuyên đề công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty thiết bị Y Tế

Đề tài Chuyên đề thực tập công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty thiết bị Y Tế

Vietbaocaothuctap.net chia sẻ các bạn mẫu đề tài chuyên đề thực tập: Hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thiết bị Y Tế, đây là đề tài chuyên đề tốt nghiệp quản trị nguồn nhân lực về Mảng quản Trị Nguồn Nhân Lực với đề tài cụ thể là Một số giải pháp Hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty thiết bị Y Tế, bài chuyên đề thực tập tại công ty thiết bị y tế cho các bạn đang viết về lĩnh vực công ty này nhé

Mục lục bài làm Chuyên đề công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty thiết bị Y Tế

  • LỜI MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
  • 1.1. Khái niệm, vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.1.1. Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.1.2. Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.2. Các phương pháp đào tạo và phát triển
  • 1.2.1. Đào tạo trong công việc
  • 1.2.1.1. Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn trong công việc
  • 1.2.1.2. Đào tạo theo kiểu học nghề
  • 1.2.1.3. Kèm cặp và chỉ bảo
  • 1.2.1.4. Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
  • 1.2.2. Đào tạo ngoài công việc
  • 1.2.2.1. Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
  • 1.2.2.2. Cử đi học ở các trường chính quy
  • 1.2.2.3. Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo
  • 1.2.2.4. Đào tạo theo phương thức từ xa
  • 1.2.2.5. Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính
  • 1.2.2.6. Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
  • 1.2.2.7. Mô hình hóa hành vi
  • 1.2.2.8. Đào tạo kĩ năng xử lý công văn, giấy tờ
  • 1.3. Mối quan hệ giữa đào tạo và phát triển đối với công tác quản trị khác
  • 1.4. Quy trình đào tạo và phát triển nhân lực
  • 1.4.1. Xác định nhu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
  • 1.4.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo
  • 1.4.1.2. Xác định mục tiêu đào tạo, phát triển của doanh nghiệp
  • 1.4.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực
  • 1.4.2.1. Địa điểm của chương trình đào tạo và phát triển
  • 1.4.2.2. Hình thức đào tạo
  • 1.4.2.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo
  • 1.4.2.4. Lựa chọn phương pháp đào tạo
  • 1.4.2.5. Lựa chọn giáo viên
  • 1.4.2.6. Chi phí đào tạo
  • 1.4.3. Triển khai thực hiện đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.4.4. Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo và phát triển nhân lực
  • 1.5.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
  • 1.5.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp
  • 1.5.3. Nhân tố con người
  • 1.5.4. Nhân tố nhà quản trị
  • 1.6. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nhân lực
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ
  • 2.1. Tổng quan chung về công ty
  • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
  • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức
  • 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ
  • 2.1.4. Phương hướng phát triển của công ty
  • 2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
  • 2.2. Tình hình lao động và sử dụng lao động của Công ty cổ phần thiết bị Y Tế
  • 2.2.1. Cơ cấu lao động của công ty
  • 2.2.2. Sự phân bố lao động giữa các phòng ban
  • 2.2.3. Năng suất lao động của công ty
  • 2.3. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty Thiết bị Y Tế
  • 2.3.1. Quan điểm lãnh đạo về công tác đào tạo và phát triển NNL
  • 2.3.2. Thực trạng xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty cổ phần thiết bị Y Tế
  • 2.3.2.1. Thực trạng về công tác đào tạo của công ty
  • 2.3.2.2. Những quy định về công tác đào tạo và phát triển nhân lực của công ty
  • 2.3.2.3. Sơ đồ quy trình đào tạo của công ty
  • 2.3.3. Quy trình đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần thiết bị Y Tế
  • 2.3.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
  • 2.3.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo
  • 2.3.3.3. Xây dựng kế hoạch đào tạo
  • 2.3.3.4. Triển khai thực hiện hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.3.3.5. Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.4. Đánh giá chung về công tác đào tạo và phất triển nhân lực của Công ty CP thiết bị Y Tế
  • 2.4.1. Công tác xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.4.2. Công tác xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.4.3. Công tác triển khai thực hiện đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.4.4. Công tác đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân lực
  • CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NNL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ
  • 3.1. Các định hướng chung của công ty về công tác đào tạo và phát triển
  • 3.1.1. Mục tiêu đào tạo và phát triển NNL của công ty trong thời gian tới
  • 3.1.2. Chiến lược nguồn nhân lực
  • 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty cổ phần thiết bị Y Tế
  • 3.2.1. Đối với ban lãnh đạo Công ty
  • 3.2.2. Đối với hoạt động của phòng hành chính nhân sự
  • 3.2.2.1. Hoàn thiện bộ máy vận hành của mình
  • 3.2.2.2. Thực hiện đào tạo, nâng cao thêm kiến thức, kinh nghiệm về nhân sự cho các cán bộ ở ban hành chính nhân sự và cán bộ phòng đào tạo
  • 3.2.2.3. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng cán bộ nhân sự
  • 3.2.2.4. Đào tạo thêm cho người mới trúng tuyển
  • 3.2.2.5. Xây dựng cho bộ phận đào tạo những nguyên tắc, quy định riêng
  • 3.2.3. Hoàn thiện chương trình đào tạo và phát triển nhân lực
  • 3.2.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
  • 3.2.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo
  • 3.2.3.3. Xác định đối tượng đào tạo
  • 3.2.3.4. Xây dựng chương trình, lựa chọn phương pháp, lựa chọn giáo viên đào tạo cho các học viên
  • 3.2.3.5. Dự tính chi phí đào tạo
  • 3.2.3.6. Tổ chức thực hiện đào tạo
  • 3.2.3.7. Đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo
  • 3.3. Một số biện pháp khác làm tăng hiệu quả của đào tạo và phát triển nhân lực trong Công ty CP thiết bị Y Tế
  • 3.3.1. Trong Công ty
  • 3.3.2. Bản thân người lao động
  • KẾT LUẬN
  • PHỤ LỤC
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Dịch vụ viết thuê chuyên đề tốt nghiệp theo yêu cầu cho các bạn sinh viên

Hiện nay ngoài chia sẻ tài liệu hay ra mình còn có dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập, chuyên đề cho các bạn sinh viên cần hỗ trợ viết bài, Mình làm đề tài mới, có thể làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề trọn gói cho các bạn sinh viên bao gồm:

  1. —–> Chọn đề tài
  2. —> lLm đề cương
  3. —-> Chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
  4. —–> Xây dựng bản thảo
  5. —–>Chỉnh sửa bản thảo theo yêu cầu GV
  6. —–> Hoàn chỉnh bài chính thức
  7. —–> Xin dấu doanh nghiệp

 

chứng từ báo cáo thực tập kế toán

Cách Viết báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán hay nhất

Tại sao lại phải viết báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán

Bài báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán trước tiên để ra trường đi làm có tiền bạc thì các bạn phải đi học và trong quá trình đi học các bạn phải làm nhiều bài tập học nhiều môn và trong đó các bạn sẽ phải vượt qua môn học thực tập tốt nghiệp tức là làm báo cáo thực tập ngành kế toán đây là một môn học mà các bạn sẽ có sát với thực tế công việc của công ty. Không phải các bạn lên trường cầm sách vở đi học tiếp bài bình thường nữa mà là các bạn phải viết thành một bài báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán để hoàn thành bài luận văn của mình để làm được điều này các bạn cũng phải trải qua rất nhiều vấn đề phức tạp

Ví dụ như các bạn phải viết lách thành một cuốn báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán một cuốn luận văn mà các bạn chưa bao giờ làm điều này, lần này là lần đầu tiên trong cuộc đời của bạn và là lần thứ hai thứ ba Nếu như các bạn học văn bằng 2 hay học liên thông

Và điều thứ hai đó là các bạn phải tìm kiếm một doanh nghiệp một công ty thực tế và các bạn phải làm việc trong đó chứ không phải là các bạn học tập trên trường

Thứ ba đó là các bạn phải trình bày một tác phẩm báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán cho giáo viên chấm điểm môn học này nó cũng gần giống như một môn tiểu luận kế toán hay là báo cáo thực tập Nhận thức

Nếu như trường nào có các chương trình bài tập này trong quá trình học năm hai năm ba thì các bạn cũng có lẽ sẽ quen dần với cách làm này Vậy những đề tài báo cáo thực tập kế toán nào các bạn thường xuyên sử dụng để làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán cho mình hôm nay mình xin giới thiệu cho các bạn một số đề tài cũng như cách chọn đề tài.

Một số đề tài báo cáo thực tập Chuyên ngành kết toán các bạn tham khảo?

Các bạn nên sử dụng cho cái bài chuyên đề thực tập ngành kế toán như sau:

  • kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
  • kế toán vốn bằng tiền kế toán phải thu phải trả
  • kế toán công nợ
  • kế toán nguyên vật liệu
  • kế toán tài sản cố định
  • kế toán công cụ dụng cụ
  • kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
  • kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
  • kế toán phân tích báo cáo tài chính
  • và rất nhiều đề tài báo cáo thực tập kế toán khác

các bạn có thể theo dõi trên website của mình có chia sẻ rất nhiều đề cương để tải và các thực tập chuyên ngành kế toán các bạn nên tham khảo trước khi tiến hành viết bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình ngoài ra sự lựa chọn tên đề tài để thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán cho các bạn cực kỳ quan trọng

Tại sao mình nói như thế này bởi vì mỗi đề tài nó cần phải phù hợp với từng loại hình công ty khác nhau Ví dụ như các bạn không thể lựa chọn đề tài nguyên vật liệu công cụ dụng cụ cho một công ty dịch vụ được đa số các bạn sinh viên đều đã lựa chọn đề tài kế toán vốn bằng tiền hoặc là kế toán tiền lương của kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh hay là tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bởi vì những đề tài này các bạn dễ dàng xin được số liệu làm bài chứng từ từ công ty

Một số chứng từ trong bài báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương các bạn Xin: bảng lương

  • bảng thanh toán tiền lương
  • bảng chấm công
  • sổ cái 334
  • số cái 338
  • bảng trích bảo hiểm xã hội
  • Nhật ký chung
  • các giấy tờ liên quan đến nghỉ đẻ,
  • thai sản
  • tăng ca
  • ngoài giờ
  • tất cả những chứng từ như thế các bạn xin trong vòng một tháng
  • chứng từ báo cáo thực tập kế toán
    chứng từ báo cáo thực tập kế toán

chứng từ cần thiết để xin làm báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền các khoản nợ phải thu Phải Trả phải thu phải trả các bạn xin những chứng từ như sau:

  • hóa đơn mua hàng
  • hóa đơn bán hàng
  • phiếu thu
  • phiếu Chi
  • ủy nhiệm Thu
  • ủy nhiệm chi
  • giấy đề nghị thanh toán
  • giấy đề nghị ứng tiền
  • sổ cái 111
  • số cái 112
  • 113
  • nhật ký chung
  • tất cả những chứng từ như thế các bạn xin trong vòng một tháng

Hoặc nếu công ty nhỏ thì các bạn có thể xin trong vòng 1 quý tất nhiên cũng theo yêu cầu của từng giáo viên và các bạn xin nhé

các loại chứng từ cần xin làm báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh các bạn xin một số giấy tờ như sau:

  • hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào
  • hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra
  • hóa đơn chi phí như điện, nước, Văn phòng phẩm, vận tải, xăng dầu
  • phiếu thu
  • phiếu chi
  • phiếu nhập kho
  • phiếu xuất kho
  • Các loại sổ cái và nhật ký chung cư tài khoản số 5 tới tài khoản số 9
  • các bạn cũng xin trong vòng một tháng nhé tất cả
  • Mỗi loại đều xinh 5 đến 7 nghiệp vụ

tất nhiên cũng tùy theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn để các bạn có thể xin cho đúng Ngoài ra còn một số đề tài khác các bạn cần phải xin chứng từ. Tuy nhiên đa số thì các bạn cũng cần phải xin những hóa đơn giá trị gia tăng từ công ty, phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, và một số giấy tờ khác liên quan đến phần hành kế toán của các bạn, Nếu các bạn không hiểu rõ vấn đề này có thể kết bạn Zalo và Facebook Mình có thể trả lời chi tiết cho các bạn sau nhé

Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán

  • Làm trọn gói bài báo cáo thực tập
  • Xin chứng từ đầy đủ
  • Hoàn chỉnh nội dung từ đề cương, bản thảo, bản hoàn chỉnh
  • Chỉnh sửa theo yêu cầu của GVHD
  • Xin dấu doanh nghiệp xác nhận thực tập
  • Xin công ty thực tập thực tế cho bạn nào muốn đi thực tập
  • Đào tạo kế toán thực tế
  • Viết thuê báo cáo thực tập
    Viết thuê báo cáo thực tập

LH tư vấn qua SDT/ZALO: 0973.287.149

 

Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành

Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm – CHUẨN

Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 

Sau khi xem mẫu Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành, tùy thuộc vào quy định trường các bạn đang học mà trình bày lại các chương cho đúng nhé. Vì có trường thì yêu cầu cần cơ sở lý luận, có trường lại không cần, cũng có trường cơ sở lý luận nằm ở chương 2 chứ không phải chương 1. Nên khi làm đề cương để viết bài, các bạn xem kỹ quy định của trường các bạn.

Chúc các bạn viết bài thật tốt

  • Ngoài ra nếu bạn nào không có thời gian viết bài hay chưa có công ty thực tập thì có thể liên hệ mình, để mình có thể hỗ trợ các bạn viết báo cáo thực tập kế toán giúp bạn.

Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

DOWNLOAD FILE WORD ĐỀ CƯƠNG PHÍA BÊN DƯỚI

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY DỆT MAY A

1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty

1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty

1.2.1. Chức năng

1.2.2. Lĩnh vực hoạt động

1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

   1.3.1. Sơ đồ tổ chức

   1.3.2. Chức năng – nhiệm vụ các bộ phận

1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty 

   1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1.4.1.1. Sơ đồ tổ chức

            1.4.1.2. Chức năng – nhiệm vụ các bộ phận

   1.4.2. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

   1.4.3. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty (có liên quan đến đề tài)

1.5. Khó khăn, thuận lợi và phương hướng phát triển của công ty 

Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành
Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

                     THÀNH SẢN PHẨM

2.1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

2.1.1. Chi phí sản xuất

2.1.1.1. Khái niệm

2.1.1.2. Phân loại.

2.1.2. Giá thành sản phẩm

2.1.2.1. Khái niệm

2.1.2.2. Phân loại.

2.1.3. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

     2.1.4. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành

     2.1.5. Kỳ tính giá thành sản phẩm

2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

     2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

     2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

2.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

2.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

                     SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DỆT MAY A

3.1. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dệt may A

   3.1.1. Đặc điểm về sản phẩm sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

   3.1.2. Tổ chức quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty.  

   3.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại công ty

   3.1.4. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm  tại công ty.

   3.1.5. Kỳ tính giá thành sản phẩm tại công ty.

3.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty

   3.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty

   3.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tại công ty

   3.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung tại công ty

3.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại công ty

3.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty

3.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Nhận xét

   4.1.1. Ưu điểm

   4.1.2. Hạn chế

4.2. Kiến nghị

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trên đây là Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành mẫu chuẩn, các bạn tham khảo làm bài nhé. 

Để tải file word đầy đủ tại đây ===> Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp – Kế toán công – BCTT

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp – kế toán công như kế toán doanh thu chi phí xác định kết quả kinh doanh, kế toán các khoản trích theo lương, tính giá thành sản phẩm,…

Đề tài sinh viên lựa chọn để viết khóa luận tốt nghiệp có thể liên quan đến một hay một số nội dung gắn liền với công việc thực tế tại đơn vị, hoặc có thể lựa chọn đề tài có nội dung liên quan đến các vấn đề đặt ra cần giải quyết của xã hội không nhất thiết chỉ gói gọn tại đơn vị thực tập.

Trong khóa luận, sinh viên cần trình bày những cơ sở lý luận liên quan, những vấn đề thực tế tại đơn vị hoặc thực tiễn trong xã hội có liên quan đến nội dung đề tài và đưa ra các nhận xét của mình. Sinh viên có thể đưa ra các đề xuất của mình dưới góc độ khả năng nhận định và suy nghĩ độc lập của sinh viên dựa trên nền tảng kiến thức đã học.

Tùy theo năng lực, sở thích của cá nhân và điều kiện của nơi thực tập, mỗi sinh viên có thể lựa chọn một trong những lĩnh vực thuộc chuyên môn ngành học để làm chuyên đề tốt nghiệp.

  • Ngoài ra nếu bạn nào không có thời gian viết bài hay chưa có công ty thực tập thì có thể liên hệ mình, để mình có thể hỗ trợ các bạn viết báo cáo thực tập kế toán giúp bạn.

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp – Kế toán công – BCTT

1. Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

  1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty …
  2. Kế toán tiền và các khoản phải thu tại công ty …
  3. Kế toán hàng tồn kho tại công ty …
  4. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty …
  5. Kế toán hàng hóa tại công ty …
  6. Kế toán vật tư và tài sản cố định tại công ty …
  7. Kế toán tài sản cố định tại công ty …
  8. Kế toán bất động sản đầu tư tại công ty …
  9. Kế toán bất động sản tại công ty …
  10. Kế toán các khoản đầu tư tài chính tại công ty …
  11. Kế toán công nợ tại công ty …
  12. Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty …
  13. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty …
  14. Kế toán khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại công ty …
  15. Kế toán các khoản nợ phải trả tại công ty …
  16. Kế toán các khoản nợ vay tại công ty …
  17. Kế toán hoạt động phát hành chứng khoán tại công ty cổ phần …
  18. Kế toán vốn chủ sở hữu tại công ty …
  19. Kế toán hoạt động xuất nhập khẩu tại công ty …
  20. Kế toán hoạt động thương mại tại công ty …
  21. Kế toán hoạt động sản xuất (và kinh doanh dịch vụ) tại công ty …(Đây là đề tài Kế toán CPSX và tính Z sp tại công ty …)
  22. Kế toán hoạt động đầu tư  xây dựng cơ bản tại công ty …
  23. Kế toán hoạt động đi thuê và cho thuê tài sản tại công ty …
  24. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty …
  25. Kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại công ty …
  26. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty …
  27. Sai sót trong kế toán tại công ty …
  28. Lập Báo cáo tài chính tại công ty …
  29. Lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty …
  30. Lập Báo cáo tài chính tổng hợp tại tổng công ty …

===> Mẫu đề cương chi tiết doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh và một số đề cương khác

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp
Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

2. Một số đề tài kế toán chí phí

  • Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế tại công ty dệt may A.
  • Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính tại công ty nước giải khát B.
  • Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức tại công ty C.
  • Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủ cây cao su tại công ty D.
  • Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty E.
  • Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch tại công ty F.
Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp
Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

Mẫu đề cương chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế tại công ty

3. Một số đề tài kế toán quản trị

  1. Ứng dụng phân loại chi phí theo mô hình ứng xử của chi phí để lập các dự toán chi phí tại công ty HA
  2. Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty giày HH
  3. Phân tích điểm hòa vốn tại công ty thương mại A&X
  4. Phân tích kết cấu hàng bán để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại siêu thị BC
  5. Lập dự toán ngân sách tại công ty Tâm Anh
  6. Kiểm soát chi phí tại công ty AX.
  7. Đánh giá trách nhiệm quản lý tại công ty ABC
  8. Định giá sản phẩm chuyển giao tại tổng công ty ĐT
  9. Thông tin chi phí phục vụ cho việc định giá bán và hoạch định cơ cấu sản phẩm tại công ty HD.
  10. Lựa chọn cơ cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kiều kiện giới hạn tại công ty Minh Trung
  11. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại công ty thương mại PA
Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp
Một số đề tài kế toán quản trị

Mẫu đề cương chi tiết Đánh giá trách nhiệm quản lý tại công ty ABC

4. Một số đề tài lĩnh vực phân tích kinh doanh

  1. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất tại công ty sản xuất gạch SK
  2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm tại công ty Đức Tín
  3. Phân tích biến động chi phí sản xuất và đề xuất các biện pháp giảm giá thành sản phẩm ở công ty xi măng HT
  4. Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty bánh kẹo PN
  5. Phân tích báo cáo tài chính tại công ty ES

Mẫu đề cương chi tiết Phân tích báo cáo tài chính tại công ty

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp
Một số đề tài kế toán phân tích kinh doanh

5. Một số đề tài kế toán công

Sinh viên khi thực hiện đề tài thuộc nhóm lĩnh vực Kế toán công thì có thể thực tập tại những đơn vị theo quy định của đơn vị công tại Việt Nam, có thể lấy ví dụ một số tổ chức như sau: kho bạc nhà nước, cục thuế, ủy ban nhân dân phường xã, các bệnh viện, các trường học công lập trên địa bàn, trung tâm thể dục thể thao, mặt trận tổ quốc, hội cựu chiến binh, các tổ chức chính trị xã hội, trung tâm truyền thanh truyền hình, sở tài chính hoặc phòng tài chính…

Tại những đơn vị trên, sinh viên có thể thực hiện viết khóa luận của mình theo tên của một số đề tài gợi ý thuộc nhóm Kế toán công cụ thể như sau:

  1. Tổ chức công tác kế toán ngân sách tại đơn vị ABC
  2. Kế toán khoản mục tiền tại đơn vị ABC
  3. Kế toán vật tư và hàng tồn kho tại đơn vị ABC
  4. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại đơn vị ABC
  5. Kế toán sản phẩm và hàng hóa tại đơn vị ABC
  6. Kế toán tài sản cố định tại đơn vị ABC
  7. Kế toán các khoản thanh toán trong đơn vị ABC
  8. Kế toán các khoản đầu tư tài chính tại đơn vị ABC
  9. Kế toán công nợ tại đơn vị ABC
  10. Kế toán khoản mục thuế tại đơn vị ABC
  11. Kế toán khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại đơn vị ABC
  12. Kế toán các nguồn kinh phí hoạt động tại đơn vị ABC
  13. Kế toán hoạt động dự án tại đơn vị ABC
  14. Kế toán hoạt động đơn đặt hàng tại đơn vị ABC
  15. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm trong kinh doanh tại đơn vị ABC
  16. Kế toán các khoản thu tại đơn vị ABC
  17. Kế toán các khoản chi tại đơn vị ABC
  18. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại tại đơn vị ABC
  19. Kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị ABC
  20. Kế toán xác định kết quả kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh tại đơn vị ABC
  21. Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách tại đơn vị ABC
  22. Quy trình quản lý ngân sách nhà nước tại đơn vị ABC
  23. Quyết toán ngân sách cuối năm và hạch toán kế toán tại đơn vị ABC
  24. Kế toán nguồn kinh phí quyết toán chuyển sang năm sau tại đơn vị ABC
  25. Kế toán xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn tài sản cố định tại đơn vị ABC
  26. Kế toán thu, chi thông qua kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại tại đơn vị ABC
  27. Kế toán các khoản mục tạm ứng trong đơn vị ABC

Mẫu đề cương chi tiết Kế toán nguồn kinh phí hoạt động tại đơn vị ABC

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp
Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

Trên đây là Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp mà các bạn sinh viên khi viết báo cáo thực tập ngành kế toán cần tham khảo. Chúc các bạn làm bài thật tốt.

Danh sách các ngành nghề Đại học theo khối

Danh sách các ngành nghề Đại học theo khối – ĐH – CĐ tại Việt Nam

Danh sách các ngành nghề Đại học theo khối như: 51210404- Thiết kế thời trang, 51210405- thiết kế nội thất, 512202- ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài,….

Danh sách các ngành nghề Đại học theo khối – ĐH – CĐ tại Việt Nam

Hôm nay mình xin chia sẻ đến các bạn Danh sách các ngành nghề Đại học theo khối  tại Việt Nam

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14 /2010/TT-BGDĐT ngày 27 / 4 / 2010

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

51 TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG 52 TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
5114 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên 5214 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
521401 Khoa học giáo dục
52140101 Giáo dục học
52140114 Quản lý giáo dục
511402 Đào tạo giáo viên 521402 Đào tạo giáo viên
51140201 Giáo dục Mầm non 52140201 Giáo dục Mầm non
51140202 Giáo dục Tiểu học 52140202 Giáo dục Tiểu học
51140203 Giáo dục Đặc biệt 52140203 Giáo dục Đặc biệt
51140204 Giáo dục Công dân 52140204 Giáo dục Công dân
52140205 Giáo dục Chính trị
51140206 Giáo dục Thể chất 52140206 Giáo dục Thể chất
51140207 Huấn luyện thể thao* 52140207 Huấn luyện thể thao*
51140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 52140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
51140209 Sư phạm Toán học 52140209 Sư phạm Toán học
51140210 Sư phạm Tin học 52140210 Sư phạm Tin học
51140211 Sư phạm Vật lý 52140211 Sư phạm Vật lý
51140212 Sư phạm Hoá học 52140212 Sư phạm Hoá học
51140213 Sư phạm Sinh học 52140213 Sư phạm Sinh học
51140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp 52140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
51140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp 52140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
51140216 Sư phạm Kinh tế gia đình
51140217 Sư phạm Ngữ văn 52140217 Sư phạm Ngữ văn
51140218 Sư phạm Lịch sử 52140218 Sư phạm Lịch sử
51140219 Sư phạm Địa lý 52140219 Sư phạm Địa lý
51140221 Sư phạm Âm nhạc 52140221 Sư phạm Âm nhạc
51140222 Sư phạm Mỹ thuật 52140222 Sư phạm Mỹ thuật
52140225 Sư phạm Tiếng Jrai
52140226 Sư phạm Tiếng Khme
 Danh sách các ngành nghề Đại học 52140227 Sư phạm Tiếng H’mong
52140228 Sư phạm Tiếng Chăm
51140231 Sư phạm Tiếng Anh 52140231 Sư phạm Tiếng Anh
52140232 Sư phạm Tiếng Nga
52140233 Sư phạm Tiếng Pháp
52140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
52140235 Sư phạm Tiếng Đức
52140236 Sư phạm Tiếng Nhật
5121 Nghệ thuật 5221 Nghệ thuật
512101 Mỹ thuật 522101 Mỹ thuật
52210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
51210103 Hội hoạ 52210103 Hội hoạ
51210104 Đồ hoạ 52210104 Đồ hoạ
51210105 Điêu khắc 52210105 Điêu khắc
51210107 Gốm 52210107 Gốm
512102 Nghệ thuật trình diễn 522102 Nghệ thuật trình diễn
52210201 Âm nhạc học
51210203 Sáng tác âm nhạc 52210203 Sáng tác âm nhạc
51210204 Chỉ huy âm nhạc 52210204 Chỉ huy âm nhạc
51210205 Thanh nhạc 52210205 Thanh nhạc
51210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây 52210207 Biểu diễn nhạc cụ phương tây
51210208 Piano 52210208 Piano
51210209 Nhạc Jazz 52210209 Nhạc Jazz
51210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống 52210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
52210221 Lý luận và phê bình sân khấu
52210225 Biên kịch sân khấu
51210226 Diễn viên sân khấu kịch hát 52210226 Diễn viên sân khấu kịch hát
51210227 Đạo diễn sân khấu 52210227 Đạo diễn sân khấu
 Danh sách các ngành nghề Đại học 52210231 Lý luận và phê bình điện ảnh – truyền hình
52210233 Biên kịch điện ảnh – truyền hình
51210234 Diễn viên kịch – điện ảnh 52210234 Diễn viên kịch – điện ảnh
52210235 Đạo diễn điện ảnh – truyền hình
51210236 Quay phim 52210236 Quay phim
52210241 Lý luận, phê bình múa
51210242 Diễn viên múa 52210242 Diễn viên múa
51210243 Biên đạo múa 52210243 Biên đạo múa
51210244 Huấn luyện múa 52210244 Huấn luyện múa
512103 Nghệ thuật nghe nhìn 522103 Nghệ thuật nghe nhìn
51210301 Nhiếp ảnh 52210301 Nhiếp ảnh
51210302 Công nghệ điện ảnh – truyền hình 52210302 Công nghệ điện ảnh – truyền hình
51210303 Thiết kế âm thanh – ánh sáng 52210303 Thiết kế âm thanh – ánh sáng
512104 Mỹ thuật ứng dụng 522104 Mỹ thuật ứng dụng
51210402 Thiết kế công nghiệp 52210402 Thiết kế công nghiệp
51210403 Thiết kế đồ họa 52210403 Thiết kế đồ họa
51210404 Thiết kế thời trang 52210404 Thiết kế thời trang
51210405 Thiết kế nội thất 52210405 Thiết kế nội thất
51210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu – điện ảnh 52210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu – điện ảnh
5122 Nhân văn 5222 Nhân văn
512201 Ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam 522201 Ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam
51220101 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam 52220101 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
52220104 Hán Nôm
52220105 Ngôn ngữ Jrai
52220106 Ngôn ngữ Khme
52220107 Ngôn ngữ H’mong
52220108 Ngôn ngữ Chăm
52220110 Sáng tác văn học
51220112 Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam 52220112 Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam
51220113 Việt Nam học 52220113 Việt Nam học
512202 Ngôn ngữ và văn hoá nước ngoài 522202 Ngôn ngữ và văn hoá nước ngoài
51220201 Tiếng Anh 52220201 Ngôn ngữ Anh
52220202 Ngôn ngữ Nga
51220203 Tiếng Pháp 52220203 Ngôn ngữ Pháp
51220204 Tiếng Trung Quốc 52220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
52220205 Ngôn ngữ Đức
52220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
52220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
52220208 Ngôn ngữ Italia
51220209 Tiếng Nhật 52220209 Ngôn ngữ Nhật
52220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
52220211 Ngôn ngữ Ảrập
52220212 Quốc tế học
52220213 Đông phương học
52220214 Đông Nam Á học
52220215 Trung Quốc học
52220216 Nhật Bản học
52220217 Hàn Quốc học
52220218 Khu vực Thái Bình Dương học
512203 Nhân văn khác 522203 Nhân văn khác
52220301 Triết học
 Danh sách các ngành nghề Đại học 52220310 Lịch sử
52220320 Ngôn ngữ học
52220330 Văn học
52220340 Văn hoá học
51220342 Quản lý văn hoá 52220342 Quản lý văn hoá
51220343 Quản lý thể dục thể thao* 52220343 Quản lý thể dục thể thao*
5231 Khoa học xã hội và hành vi
523101 Kinh tế học
52310101 Kinh tế
52310106 Kinh tế quốc tế
523102 Khoa học chính trị
52310201 Chính trị học
52310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
52310205 Quản lý nhà nước
52310206 Quan hệ quốc tế
523103 Xã hội học và Nhân học
52310301 Xã hội học
52310302 Nhân học
523104 Tâm lý học
52310401 Tâm lý học
52310403 Tâm lý học giáo dục
523105 Địa lý học
52310501 Địa lý học
52310502 Bản đồ học
5132 Báo chí và thông tin 5232 Báo chí và thông tin
513201 Báo chí và truyền thông 523201 Báo chí và truyền thông
51320101 Báo chí 52320101 Báo chí
51320104 Truyền thông đa phương tiện 52320104 Truyền thông đa phương tiện
51340406 Công nghệ truyền thông 52340406 Công nghệ truyền thông
52360708 Quan hệ công chúng
513202 Thông tin -Thư viện 523202 Thông tin – Thư viện
52320201 Thông tin học
51320202 Khoa học thư viện 52320202 Khoa học thư viện
513203 Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng 523203 Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng
51320303 Lưu trữ học 52320303 Lưu trữ học
51320305 Bảo tàng học 52320305 Bảo tàng học
513204 Xuất bản – Phát hành 523204 Xuất bản – Phát hành
52320401 Xuất bản
51320402 Kinh doanh xuất bản phẩm 52320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
5134 Kinh doanh và quản lý 5234 Kinh doanh và quản lý
513401 Kinh doanh 523401 Kinh doanh
51340101 Quản trị kinh doanh 52340101 Quản trị kinh doanh
51340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 52340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
51340107 Quản trị khách sạn 52340107 Quản trị khách sạn
51340109 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 52340109 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
51340115 Marketing 52340115 Marketing
52340116 Bất động sản
 Danh sách các ngành nghề Đại học 52340120 Kinh doanh quốc tế
51340121 Kinh doanh thương mại 52340121 Kinh doanh thương mại
513402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm 523402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
51340201 Tài chính – Ngân hàng 52340201 Tài chính – Ngân hàng
51340202 Bảo hiểm 52340202 Bảo hiểm
513403 Kế toán – Kiểm toán 523403 Kế toán – Kiểm toán
51340301 Kế toán 52340301 Kế toán
51340302 Kiểm toán 52340302 Kiểm toán
513404 Quản trị – Quản lý 523404 Quản trị – Quản lý
52340401 Khoa học quản lý
51340404 Quản trị nhân lực 52340404 Quản trị nhân lực
51340405 Hệ thống thông tin quản lý 52340405 Hệ thống thông tin quản lý
51340406 Quản trị văn phòng 52340406 Quản trị văn phòng
51340407 Thư ký văn phòng
5138 Pháp luật 5238 Pháp luật
523801 Luật
52380101 Luật
52380107 Luật kinh tế
52380108 Luật quốc tế
513802 Dịch vụ pháp lý
51380201 Dịch vụ pháp lý
5142 Khoa học sự sống 5242 Khoa học sự sống
524201 Sinh học
52420101 Sinh học
514202 Sinh học ứng dụng 524202 Sinh học ứng dụng
51420201 Công nghệ sinh học 52420201 Công nghệ sinh học
51420202 Kỹ thuật sinh học* 52420202 Kỹ thuật sinh học*
51420203 Sinh học ứng dụng 52420203 Sinh học ứng dụng
5144 Khoa học tự nhiên 5244 Khoa học tự nhiên
524401 Khoa học vật chất
52440101 Thiên văn học
52440102 Vật lý học
52440112 Hoá học
52430122 Khoa học vật liệu
514402 Khoa học trái đất 524402 Khoa học trái đất
52440201 Địa chất học
52440217 Địa lý tự nhiên
51440221 Khí tượng học 52440221 Khí tượng học
51440224 Thuỷ văn 52440224 Thuỷ văn
52440228 Hải dương học
524403 Khoa học môi trường
52440301 Khoa học môi trường
52440306 Khoa học đất
5146 Toán và thống kê 5246 Toán và thống kê
524601 Toán học
52460101 Toán học
52460112 Toán ứng dụng
52460115 Toán cơ
514602 Thống kê 524602 Thống kê
51460201 Thống kê 52460201 Thống kê
5148 Máy tính và công nghệ thông tin 5248 Máy tính và công nghệ thông tin
514801 Máy tính 524801 Máy tính
51480101 Khoa học máy tính 52480101 Khoa học máy tính
51480102 Truyền thông và mạng máy tính 52480102 Truyền thông và mạng máy tính
52480103 Kỹ thuật phần mềm
51480104 Hệ thống thông tin 52480104 Hệ thống thông tin
514802 Công nghệ thông tin 524802 Công nghệ thông tin
51480201 Công nghệ thông tin 52480201 Công nghệ thông tin
51480202 Tin học ứng dụng
5151 Công nghệ kỹ thuật 5251 Công nghệ kỹ thuật
515101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng 525101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
51510101 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
51510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 52510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
51510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 52510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
51510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông 52510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông
51510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 52510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
515102 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 525102 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
51510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
51510202 Công nghệ chế tạo máy 52510202 Công nghệ chế tạo máy
51510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 52510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
51510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 52510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô
51510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt 52510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
52510210 Công thôn
515103 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông 525103 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
51510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 52510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
51510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông 52510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
51510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 52510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
51510304 Công nghệ kỹ thuật máy tính 52510304 Công nghệ kỹ thuật máy tính
515104 Công nghệ hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường 525104 Công nghệ hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường
51510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học 52510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học
51510402 Công nghệ vật liệu 52510402 Công nghệ vật liệu
51510405 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước
51510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 52510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
515105 Công nghệ sản xuất
51510501 Công nghệ in
51510503 Công nghệ hàn
51510505 Bảo dưỡng công nghiệp
515106 Quản lý công nghiệp 525106 Quản lý công nghiệp
51510601 Quản lý công nghiệp 52510601 Quản lý công nghiệp
52510602 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
 Danh sách các ngành nghề Đại học 52510603 Kỹ thuật công nghiệp
52510604 Kinh tế công nghiệp
515109 Công nghệ kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
51515901 Công nghệ kỹ thuật địa chất
51515902 Công nghệ kỹ thuật trắc địa
515110 Công nghệ kỹ thuật mỏ
51511001 Công nghệ kỹ thuật mỏ
51511002 Công nghệ tuyển khoáng
5252 Kỹ thuật
525201 Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
52520101 Cơ kỹ thuật
52520103 Kỹ thuật cơ khí
52520114 Kỹ thuật cơ – điện tử
52520115 Kỹ thuật nhiệt
52520120 Kỹ thuật hàng không
52520122 Kỹ thuật tàu thuỷ
525202 Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
52520201 Kỹ thuật điện, điện tử
52520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông
52520212 Kỹ thuật y sinh*
52520214 Kỹ thuật máy tính
52520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
525203 Kỹ thuật hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường
52520301 Kỹ thuật hoá học
52520309 Kỹ thuật vật liệu
52520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
52520320 Kỹ thuật môi trường
 Danh sách các ngành nghề Đại học 525204 Vật lý kỹ thuật
52520401 Vật lý kỹ thuật
52520402 Kỹ thuật hạt nhân
525205 Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
52520501 Kỹ thuật địa chất
52520502 Kỹ thuật địa vật lý
52520503 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
52520504 Kỹ thuật biển
525206 Kỹ thuật mỏ
52520601 Kỹ thuật mỏ
52520604 Kỹ thuật dầu khí
52520607 Kỹ thuật tuyển khoáng
5154 Sản xuất và chế biến 5254 Sản xuất và chế biến
Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống 525401 Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
51540102 Công nghệ thực phẩm 52540101 Công nghệ thực phẩm
51540104 Công nghệ sau thu hoạch 52540104 Công nghệ sau thu hoạch
51540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản 52540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản
515402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da 525402 Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
52540201 Kỹ thuật dệt
51540202 Công nghệ sợi, dệt 52540202 Công nghệ sợi, dệt
51540204 Công nghệ may 52540204 Công nghệ may
51540206 Công nghệ da giày 52540206 Công nghệ da giày
515403 Sản xuất, chế biến khác 525403 Sản xuất, chế biến khác
51540301 Công nghệ chế biến lâm sản 52540301 Công nghệ chế biến lâm sản
51540302 Công nghệ giấy và bột giấy
5158 Kiến trúc và xây dựng 5258 Kiến trúc và xây dựng
525801 Kiến trúc và quy hoạch
52580102 Kiến trúc
52580105 Quy hoạch vùng và đô thị
52580110 Kiến trúc cảnh quan
525802 Xây dựng
52580201 Kỹ thuật công trình xây dựng
52580203 Kỹ thuật công trình biển
52580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
52580208 Kỹ thuật xây dựng
52580210 Địa kỹ thuật xây dựng
52580212 Kỹ thuật tài nguyên nước
515803 Quản lý xây dựng 525803 Quản lý xây dựng
52580301 Kinh tế xây dựng
51580302 Quản lý xây dựng 52580302 Quản lý xây dựng
5162 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 5262 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
516201 Nông nghiệp 526201 Nông nghiệp
52620101 Nông nghiệp
51620102 Khuyến nông 52620102 Khuyến nông
51620105 Chăn nuôi 52620105 Chăn nuôi
52620109 Nông học
51620110 Khoa học cây trồng 52620110 Khoa học cây trồng
51620112 Bảo vệ thực vật 52620112 Bảo vệ thực vật
 Danh sách các ngành nghề Đại học 52620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
51620114 Kinh doanh nông nghiệp 52620114 Kinh doanh nông nghiệp
52620115 Kinh tế nông nghiệp
51620116 Phát triển nông thôn 52620116 Phát triển nông thôn
516202 Lâm nghiệp 526202 Lâm nghiệp
51620201 Lâm nghiệp 52620201 Lâm nghiệp
52620202 Lâm nghiệp đô thị
51620205 Lâm sinh 52620205 Lâm sinh
51620211 Quản lý tài nguyên rừng 52620211 Quản lý tài nguyên rừng
516203 Thuỷ sản 526203 Thuỷ sản
51620301 Nuôi trồng thuỷ sản 52620301 Nuôi trồng thuỷ sản
52620302 Bệnh học thủy sản
52620304 Kỹ thuật khai thác thủy sản
52620305 Quản lý nguồn lợi thủy sản
5164 Thú y 5264 Thú y
526401 Thú y
52640101 Thú y
516402 Dịch vụ thú y
51640201 Dịch vụ thú y
5172 Sức khoẻ 5272 Sức khoẻ
527201 Y học
52720101 Y đa khoa
527202 Y học cổ truyền
52720201 Y học cổ truyền 52720201 Y học cổ truyền
517203 Dịch vụ y tế 527203 Dịch vụ y tế
52720301 Y tế công cộng
52720305 Y sinh học thể dục thể thao 52720305 Y sinh học thể dục thể thao
51720330 Kỹ thuật y học 52720330 Kỹ thuật y học
51720332 Xét nghiệm y học 52720332 Xét nghiệm y học
51720333 Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng 52720333 Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng
527204 Dược học
52720401 Dược học
517205 Điều dưỡng, hộ sinh 527205 Điều dưỡng, hộ sinh
51720501 Điều dưỡng 52720501 Điều dưỡng
51720502 Hộ sinh
517206 Răng – Hàm – Mặt 527206 Răng – Hàm – Mặt
52720601 Răng – Hàm – Mặt
51720602 Kỹ thuật phục hình răng 52720602 Kỹ thuật phục hình răng
 Danh sách các ngành nghề Đại học 527207 Quản lý bệnh viện
52720701 Quản lý bệnh viện
5176 Dịch vụ xã hội 5276 Dịch vụ xã hội
517601 Công tác xã hội 527601 Công tác xã hội
51760101 Công tác xã hội 52760101 Công tác xã hội
51760102 Công tác thanh thiếu niên 52760102 Công tác thanh thiếu niên
5181 Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 5281 Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân
528102 Khách sạn, nhà hàng
518105 Kinh tế gia đình 528105 Kinh tế gia đình
51810501 Kinh tế gia đình 52810501 Kinh tế gia đình
5184 Dịch vụ vận tải 5284 Dịch vụ vận tải
518401 Khai thác vận tải 528401 Khai thác vận tải
51840101 Khai thác vận tải 52840101 Khai thác vận tải
52840104 Kinh tế vận tải
52840106 Khoa học hàng hải
51840107 Điều khiển tàu biển
51840108 Vận hành khai thác máy tàu
5185 Môi trường và bảo vệ môi trường 5285 Môi trường và bảo vệ môi trường
518501 Kiểm soát và bảo vệ môi trường 528501 Kiểm soát và bảo vệ môi trường
52850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
52850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
51850103 Quản lý đất đai 52850103 Quản lý đất đai
528502 Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
52850201 Bảo hộ lao động
5186 An ninh, quốc phòng 5286 An ninh, Quốc phòng
518601 An ninh và trật tự xã hội 528601 An ninh và trật tự xã hội
52860102 Điều tra trinh sát
52860104 Điều tra hình sự
52860108 Kỹ thuật hình sự
52860109 Quản lý nhà nước về an ninh trật tự
52860111 Quản lý, giáo dục và cải tạo phạm nhân
52860112 Tham mưu, chỉ huy vũ trang bảo vệ an ninh trật tự
51860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn 52860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn
52860116 Hậu cần công an nhân dân
52860117 Tình báo an ninh
518602 Quân sự 528602 Quân sự
51860206 Biên phòng 52860206 Biên phòng
51860210 Chỉ huy tham mưu 52860210 Chỉ huy tham mưu
52860214 Chỉ huy kỹ thuật
52860220 Tình báo quân sự
52860226 Hậu cần quân sự

Tải file word bên dưới

—> Danh sách các ngành nghề đại học theo khối

Danh sách các ngành nghề Đại học theo khối
Danh sách các ngành nghề Đại học theo khối tại viết báo cáo thực tập