Category Archives: Mẫu báo cáo thực tập

[NCKH] Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại công ty Vinamilk

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại công ty Vinamilk

  • Nhóm tác giả : Nguyễn Thị Chinh, Trần Minh Châu, Đồng Thị Mai
  • GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Hường
  • Email: nguyenchinh.yb97@gmail.com
  • * Bài viết được đăng tại Kỷ yếu Hội nghị Sinh viên nghiên cứu khoa học – Viện Đại học Mở Hà Nội năm 2017
  • ** Việc sao chép một phần hay toàn bộ tác phẩm phải được sự đồng ý của tác giả.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại công ty Vinamilk

1. Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài:

Trách nhiệm xã hội là một yêu cầu đối với doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không thực hiện được trách nhiệm xã hội thì rất khó để tiếp cận được với thị trường thế giới. Kinh nghiệm cho thấy, những công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới, những người khổng lồ rất thành công trong việc kinh doanh cũng đồng thời là những công ty thực hiện trách nhiệm xã hội cực kỳ tốt.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trên thế giới, khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không hề mới; đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về trách nhiệm cũng như các công ty nước ngoài từ lâu đã thực hiện trách nhiệm xã hội một cách nghiêm túc và bài bản. Tuy nhiên, ở Việt Nam, CSR vẫn còn là một vấn đề khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp, các nhà đầu tư, với người tiêu dùng và toàn xã hội nói chung.

Nghiên cứu mới đây của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (số liệu năm 2012) đã chỉ ra đa phần các doanh nghiệp Việt Nam chưa hiểu đúng về trách nhiệm xã hội. Các doanh nghiệp vẫn có vẻ chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa và ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội tới bản thân doanh nghiệp và nền kinh tế Việt Nam. Theo thống kê của Viện này thì mới chỉ có 36% doanh nghiệp được hỏi trả lời có bộ phận giám sát thực hiện trách nhiệm xã hội. Và khoảng 2% doanh nghiệp nói họ hiện đang là thành viên của nhóm thực hiện các tiêu chuẩn CS (tiêu chuẩn Việt Nam). Cũng trong hai năm 2011 và 2012, 28% số doanh nghiệp chấp hành bảo vệ môi trường, 5% DN thừa nhận có đóng góp cho sự nghiệp chăm sóc y tế… Đó là thực trạng buồn về trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Việt Nam.

Năm 2009, Việt Nam đã trở thành một trong những nước đạt mức thu nhập trung bình, mức thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt gần 2.000 USD. Sự nghèo đói đã giảm nhiều, Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ chức trong khu vực và quốc tế và hiện đang đàm phán hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Sự hội nhập quốc tế một cách toàn diện và sâu rộng sẽ đem lại nhiều thách thức mới cho doanh nghiệp Việt Nam, nhất là trong bối cảnh ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tái cấu trúc và chuyển dịch nền kinh tế..

Đồng thời với nó là những đòi hỏi ngày càng tăng từ các công ty quốc tế, các nhà nhập khẩu hàng hóa Việt Nam và người tiêu dùng đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong việc tuân thủ các chuẩn mực toàn cầu về an toàn lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động, bảo vệ môi trường. Trong khi đó tại Việt Nam thì 97% trong tổng số doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ, ở đó còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc đảm bảo môi trường lao động, phúc lợi lao động cho người lao động và thực hiện những trách nhiệm cần thiết của doanh nghiệp đối với xã hội.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệpTrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội là quan trọng và cấp thiết nhưng tại Việt Nam vấn đề này vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức từ phía nhà nước, xã hội và giới doanh nghiệp; việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp còn nhiều khó khăn bởi DN chưa nhận thức đúng đắn về trách nhiệm xã hội.

Nhằm giải quyết khó khăn trên nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài “ Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk” làm đối tượng nghiên cứu. Từ đó, đưa ra những phân tích đúng đắn về trách nhiệm xã hội tại Việt Nam, cũng như vai trò và ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội với DN. Với việc cụ thể hóa khách thể nghiên cứu là Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk nhóm nghiên cứu hy vọng có thể đóng góp một góc nhìn mới và cụ thể hơn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là trách nhiệm xã hội trong một công ty lớn và có uy tín như Vinamilk.

2. Mục tiêu đề tài:

– Khái quát hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

– Lựa chọn khung lý thuyết phù hợp đề đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk. Trên cơ sở đó phân tích và đánh giá thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk (chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp).

– Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk trong thời gian tới.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài này chúng tôi tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu về thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk. Từ đó phân tích các mặt hạn chế và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Trong khi triển khai từng nội dung đề tài có sử dụng một số các phương pháp sau đây:

– Kết hợp các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp.

– Phương pháp mô hình hóa và sơ đồ hóa.

4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

– Đối tượng: Vấn đề thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

– Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

Xem thêm:

5. Nội dung đề tài nghiên cứu:

Nội dung của đề tài được chia làm 3 phần:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội đối với Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

– Nguồn: ĐH Mở HN – 

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách DL với DV KS tại HN

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội

  • Nhóm tác giả: Trần Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Nhường, Nguyễn Công Hoàng,
  • Giảng viên hướng dẫn: ThS, Phạm Thị Thanh Hương
  • Email: huyentrank185@gmail.com
  • * Bài viết được đăng tại Kỷ yếu Hội nghị Sinh viên nghiên cứu khoa học – Viện Đại học Mở Hà Nội năm 2017
  • ** Việc sao chép một phần hay toàn bộ tác phẩm phải được sự đồng ý của tác giả.

Đề tài

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội

Tóm tắt

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội thông qua các nhân tố ảnh hưởng. Nghiên cứu thu thập số liệu từ điều tra bằng bảng hỏi tới 130 khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của ba khách sạn tại Hà Nội là Silk Path Hotel, Lake Side Hotel, La Siesta Hotel. Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá, kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng lớn đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với khách sạn trên địa bàn Hà Nội bao gồm: Đội ngũ nhân viên, cơ sở vật chất trang thiết bị, quá trình phục vụ. Trong đó đội ngũ nhân viên và quá trình (phong cách) phục vụ của họ có ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng nhiều hơn cả cơ sở vật chất trang thiết bị của khách sạn.

Xem thêm:

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội

1. Đặt vấn đề

Hà Nội với lịch sử 1000 năm văn hiến, là một điểm đến du lịch hấp dẫn đối với nhiều du khách trong và ngoài nước. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch và dịch vụ khách sạn tại Hà Nội phát triển mạnh mẽ nhiều năm trở lại đây. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để nâng cao chất lượng dịch vụ và làm hài lòng khách hàng? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khách sạn du lịch?

Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ du lịch nói chung và dịch vụ khách sạn nói riêng là đề tài của nhiều nghiên cứu trong thời gian qua. Nghiên cứu của Lê Hữu Trang (2007) đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ khách sạn và đề xuất một số định hướng giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn của công ty cổ phần du lịch An Giang trong thời gian tới.

Công trình nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Phan Văn Phùng (2011) nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với hệ thống khách sạn ở thành phố Cần Thơ. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập thông qua cuộc phỏng vấn trực tiếp 210 khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của hệ thống khách sạn ở thành phố Cần Thơ. Bằng phương pháp phân tích nhân tố, nghiên cứu cho thấy môi trường cảnh quan, cơ sở vật chất, sự thân thiện của nhân viên là những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Trong đó, môi trường cảnh quan là nhân tố có ảnh hưởng nhiều nhất.

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Vương Thị Mỹ (2015) “ Sự hài lòng của du khách đối với dịch vụ lưu trú trong các khách sạn 3 sao ở Huế” đã tìm ra các giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ lưu trú, góp phần đầy mạnh hoạt động kinh doanh của các khách sạn 3 sao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tác giả Vũ Văn Đông với đề tài: “ Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách khi đến du lịch ở Bà Rịa – Vũng Tàu” (2012) đã phỏng vấn 295 du khách đến Bà Rịa – Vũng Tàu. Kết quả cho thấy sự hài lòng của du khách có liên quan đến năm thành phần: (1) tiện nghi cơ sở lưu trú, (2) phương tiện vận chuyển thoải mái, (3) thái độ hướng dẫn viên, (4) hạ tầng cơ sở, và (5) hình thức hướng dẫn viên, trong đó thái độ hướng dẫn viên tác động mạnh nhất.

Nhiều công trình nghiên cứu thực tiễn đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự hài lòng. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ liên quan đến các thành phần cụ thể của dịch vụ, bao gồm nhiều yếu tố cấu thành trong đó đội ngũ nhân viên có vai trò quan trọng làm nên chất lượng dịch vụ du lịch. Chính vì những lý do đó, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là “Nghiên cúu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch đối với dịch vụ khách sạn tại Hà Nội”.

Nội dung của các nghiên cứu trước đây tập trung vào nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng như cảnh quan môi trường và các yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng của các khách sạn. Khác với các công trình trước đây, nghiên cứu của chúng tôi tập trung phân tích mức độ ảnh hưởng cuả nhóm nhân tố đội ngũ nhân viên và phong cách phục vụ của họ tới sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ du lịch trên địa bàn Hà Nội. Kết quả nghiên cứu có thể đưa ra các gợi ý cho các nhà quản lý khách sạn có những chính sách đào tạo nhân sự nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ du lịch tại Hà Nội

2. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những khách hàng đã trực tiếp sử dụng các sản phẩm dịch vụ khách sạn trên địa bàn Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khách hàng đã sử dụng dịch vụ của 3 khách sạn trên địa bàn Hà Nội là Silk Path Hotel, Lake Side Hotel, La Siesta Hotel. Khách sạn Silk Path (Silk Path Hotel) là một khách sạn 4 sao nằm ở 195-199 Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Khách sạn Lake Side ( Lake Side Hotel) là một khách sạn 4 sao có địa chỉ số 23 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội. Khách sạn La Siesta (La Siesta Hotel) là khách sạn 4 sao nằm ở 92 Mã Mây, Phố Cổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Hiện nay trên địa bàn Hà Nội có khoảng hơn 1200 khách sạn (theo thống kê của Tổng cục Du lịch), mỗi khách sạn đều có những đặc trưng riêng về dịch vụ, thiết kế và hình thức nhân sự. Tuy nhiên, tất cả các khách sạn đều đang hướng đến đối tượng là khách du lịch do vậy mà dịch vụ ở các khách sạn dần tiến đến điểm giống nhau. Nghiên cứu của chúng tôi lựa chọn đối tượng các khách hàng của ba khách sạn trên do cả ba khách sạn có vị trí ở các quận trung tâm Hà Nội, gần nơi có nhiều địa điểm du lịch về văn hóa, lịch sử và ẩm thực đặc trưng của Hà Nội. Hơn nữa, cả ba khách sạn được xếp hạng 4 sao, phù hợp với phần lớn khách du lịch tới Hà Nội, nhất là tầng lớp trung lưu.

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chúng tôi lập phiếu thu thập thông tin về sự hài lòng của khách du lịch với dịch vụ của khách sạn kết hợp với tìm hiểu thực tế tại khách sạn. Từ cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, chúng tôi sử dụng phân tích tổng hợp kết hợp với các kỹ thuật phân tích định lượng để tìm hiểu thực trạng và phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khách sạn.

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp điều tra, phân tích tổng hợp và phương pháp thống kê toán học theo quy trình sau:

Nghiên cứu sơ bộ: Sử dụng phương pháp phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn. Đối tượng điều tra là các khách hàng đã sử dụng dịch vụ của 3 khách sạn trên địa bàn Hà Nội là Silk Path Hotel, Lake Side Hotel, La Siesta Hotel.
Nghiên cứu chính thức: được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, xây dựng và kiểm định thang đo các biến số, thiết lập mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là “Sự hài lòng của khách hàng” và các biến độc lập là các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Xử lý số liệu nghiên cứu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS (phiên bản 20) để kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan hồi quy, kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy.

– Nguồn: ĐH Mở HN – 

Các bạn có thể tham khảo thêm các mẫu báo cáo thực tập, luận văn đại học, thạc sĩ khác tại website nhé

95 đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính hay nhất – Luật HCM

đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính hay nhất như Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính với việc bảo đảm quyền con người, Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm,…

Ở bài trước, vietbaocaothuctap.net đã chia sẻ đề tài luật đất đai do ĐH Luật Hà Nội chọn lọc, thì hôm nay vietbaocaothuctap chia sẻ với các bạn 95 Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính hay nhất do ĐH Luật TP.HCM chọn lọc

95 Đề tài báo cáo thực tập luật Hành Chính hay nhất do ĐH Luật HCM chọn lọc

  1. Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước.
  2. Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Bộ, cơ quan ngang Bộ (chọn một Bộ nào đó).
  3. Phiên họp Uỷ ban nhân dân. Những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  4. Quy trình xử lý kỷ luật công chức/viên chức: thực trạng và hướng hoàn thiện.
  5. Cơ cấu tổ chức Bộ, cơ quan ngang Bộ: trực trạng và giải pháp.
  6. Hoàn thiện pháp luật về chức năng, nhiệm vụ đơn vị sự nghiệp công lập.
  7. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Xử lý kỷ luật viên chức.
  8. Trách nhiệm bồi thường hoàn trả của viên chức.
  9. Xử lý kỷ luật cán bộ (cấp xã, huyện, hoặc tỉnh).
  10. Trách nhiệm vật chất của công chức.
  11. Thi tuyển viên chức.
  12. Tuyển dụng công chức.
  13. Xét tuyển công chức, viên chức.
  14. Những quy định mới của Luật Xử lý vi phạm hành chính với việc bảo đảm quyền con người.
  15. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
  16. Các biện pháp bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  17. đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

    đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

  18. Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính với việc bảo đảm quyền con người.
  19. Các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính với việc đảm bảo quyền con người
  20. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước của chính quyền đô thị và nông thôn
  21. Chế độ làm việc sau tuyển dụng của viên chức.
  22. Thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.
  23. Biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
  24. Biện pháp quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
  25. Hình thức xử phạt phạt tiền.
  26. Các biện pháp khắc phục hậu quả.
  27. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính.
  28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
  29. Pháp luật về cán bộ cấp xã, công chức cấp xã.
  30. Trách nhiệm kỷ luật của công chức, viên chức.
  31. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền bí mật đời tư trên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội
  32. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường
  33. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
  34. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội
  35. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm
  36. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
  37. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu – Thực tiễn và kiến nghị
  38. Quyền cư trú của công dân
  39. Quản lý nhà nước về Báo điện tử ở Việt Nam hiện nay
  40. Quản lý nhà nước về xử phạt vi phạm hành chính
  41. Thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính
  42. Quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng (tại địa phương cụ thể)
  43. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính
  44. Biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên.
  45. Áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh – Thực tiễn và kiến nghị
  46. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính – Thực tiễn và kiến nghị
  47. Hoạt động thanh tra xây dựng tại quận/huyện X. thành phố Hồ Chí Minh.
  48. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Vấn đề luân chuyển cán bộ, công chức – Thực trạng và kiến nghị
  49. Quản lý hành chính Nhà nước đối với trường học dân lập
  50. Thi tuyển và thi nâng ngạch công chức – Thực trạng và kiến nghị
  51. Các biện pháp xử lý hành chính khác – Lý luận và thực tiễn
  52. Các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử lý vi phạm hành chính – Lý luận và thực tiễn
  53. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng – Thực trạng và kiến nghị
  54. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh – Thực trạng và kiến nghị
  55. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ khẩu – Thực trạng và kiến nghị
  56. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch – Thực trạng và kiến nghị
  57. Quy trình ban hành văn bản của UBND tỉnh và UBND huyện trong quản lý hành chính
  58. Vấn đề phân công nhiệm vụ, quyền hạn trong UBND các cấp
  59. Vấn đề ban hành văn bản giữa UBND tỉnh và chủ tịch UBND tỉnh
  60. Dân chủ cơ sở – Lý luận và thực tiễn
  61. Khiếu nại – tố cáo của công dân – Lý luận và thực tiễn
  62. Hoạt động chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hành chính – Thực trạng và kiến nghị
  63. Trách nhiệm kỷ luật của công chức – những vấn đề lý luận và thực tiễn
  64. Tuyển dụng công chức – những vấn đề lý luận và thực tiễn
  65. Chế độ công chức, công vụ trong pháp luật của các nước trên thế giới
  66. Các biện pháp tăng cường trách nhiệm của công chức trong điều kiện nền kinh tế xã hội hiện nay
  67. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Dịch vụ hành chính công trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở Việt Nam
  68. Hoàn thiện cơ chế giám sát tính hợp pháp và hợp lý của quyết định hành chính
  69. Cơ chế “ một cửa ” trong việc giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân (qua thực tiễn tại TP.HCM )
  70. Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng – Thực trạng và kiến nghị
  71. Phân cấp quản lý giữa chính quyền tỉnh, thánh phố với chính quyền quận, huyện ( qua thực tiễn tại TP.HCM )
  72. Vai trò của UBND trong việc thực hiện các biện pháp xử lý hành chính khác.
  73. Thanh tra chuyên ngành – những vấn đề lý luận và thực tiễn
  74. Hoạt động thanh tra đối với doanh nghiệp – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
  75. Thanh tra theo cấp hành chính – Lý luận và thực tiễn
  76. Thực trạng tổ chức và hoạt động của thanh tra Bộ
  77. Thực trạng tổ chức và hoạt động của thanh tra Chính phủ
  78. Vai trò của luật hành chính Việt Nam trong đấu tranh chống tham nhũng
  79. Vấn đề chống lãng phí của cán bộ, công chức
  80. đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

    đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

  81. Thẩm quyền của toà án trong việc giải quyết các vụ án hành chính
  82. Hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm kỷ luật của cán bộ, công chức
  83. Hội đồng xử lý kỷ luật công chức, viên chức
  84. Hợp đồng làm việc của viên chức
  85. Vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức
  86. Xét tuyển công chức: thực trạng và giải pháp
  87. Nhiệm vụ, quyền hạn UBND các cấp
  88. Cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam
  89. Thẩm quyền áp dụng hình thức phạt tiền đối với vi phạm hành chính
  90. Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính Hình thức xử phạt bổ sung: thực trạng và giải pháp
  91. Vấn đề áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính
  92. Vấn đề hoãn, miễn, giảm, nộp phạt nhiều lần đối với hình thức phạt tiền
  93. Cơ chế kiểm tra, giám sát đối với cán bộ, công chức
  94. Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra của thanh tra viên
  95. Thanh tra nhân dân và việc phát huy dân chủ ở cơ sở
  96. Tăng cường tính tự chủ của các đơn vị hành chính sự nghiệp
  97. Vấn đề xử ly kỷ luật đối với công chức, viên chức tự ý bỏ việc

Trên đây là 95 Đề tài Khóa luận tốt nghiệp luật Hành Chính đã được chọn lọc. Dưới đây mình sẽ chia sẻ cách viết khóa luận tốt nghiệp luật Hành Chính, Dân Sự, Kinh tế,… tại DH Luật HCM

Cách viết báo cáo thực tập luật Hành Chính

Phần mở đầu: Phải nêu lên được tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, mục đích nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu…

Phần nội dung chính: Với dung lượng hạn chế trong khoảng 40-70 trang đánh máy – không kể phần phụ lục, hình vẽ, bảng, biển, đồ thị, danh mục tài liệu tham tham khảo – phần này có thể chia làm 2 hoặc 3 chương. Chương một của khóa luận phải đề cập và giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản của đề tài được nghiên cứu. Chương hai của khóa luận phải đề cập đến những khía cạnh thực tiễn của đề tài một cách cụ thể, chi tiết…

 Nói chung, phần nội dung chính phải thể hiện nhất quán mạch tư duy từ khái quát đến cụ thể. Các chương và đề mục nhỏ phải thể hiện đươc tư tưởng chủ đạo của người viết – tức là thể hiện đươc trục chính của tư duy khoa học.

Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

2.1. Giới thiệu về cơ quan, đon vị nơi sinh viên thực tập

Sinh viên cần mô tả rõ về cơ quan, đơn vị thực tập gồm các thông tin cơ bản sau:

– Cơ cấu tổ chức

– Chức năng, nhiệm vụ.

+ Số lượng, tình hình nhân sự.

– Thông tin lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi thực tập

Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

2.2. Nội dung công việc được giao

Những công việc sinh viên thực tập được thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người hướng dẫn thực tập giao bao gồm những công việc nào?

2.3. Nội dung các công việc đã thực hiện tại cơ quan,

Những công việc nào đã được sinh viên thực hiện trong quá trình thực tập? Sinh viên cần nêu rõ:

– Nội dung các công việc được trình bày theo thứ tự thời gian từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc thực tập.

– Sinh viên cần nêu rõ về số lượng công việc đã thực hiện trong khoảng thời gian thực tập.

– Tóm tắt lại quá trình thực hiện công việc (quy trình, thủ tục thực hiện đối với công việc được giao)

– Kết quả công việc

2.4. Những kiến thức, kỹ năng được đào tạo tại trường áp dụng tại cơ quan, đơn vị nơi sinh viên thực tập

Những kiến thức pháp lý, kỹ năng sinh viên được đào tạo tại trường được áp dụng như thế nào để giải quyết đối với từng công việc sinh viên thực hiện tại nơi thực tập? Sinh viên lưu ý phải nêu rõ đối với từng công việc thực hiện.

2.5. Những kiến thức, kỹ năng sinh viên học được tại cơ quan, đơn vị thực tập

Những kiến thức pháp lý, kỹ năng nào sinh viên học được trong quá trình thực tập tại cơ quan, đơn vị? Tầm quan trọng của các kiến thức, kỹ năng này trong quá trình giải quyết công việc sau khi sinh viên tốt nghiệp là gì?

2.6. Giải quyết các vấn đề trong quá trình thực tập liên quan đến nhiệm vụ được giao

Những vấn đề sinh viên gặp phải khi thực hiện các công việc được giao là gì? Sinh viên giải quyết vấn đề gặp phải như thế nào? Những gì làm được và chưa được?

Nêu các vấn đề gặp phải trong quá trình thực tập. Nói rõ cách giải quyết vấn đề, những gì làm được và chưa làm được, lý do tại sao?

Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

2.7. Đề xuất của sinh viên:

–  Dựa vào thực tế kinh nghiệm thực tập, theo sinh viên chương trình giảng dạy tại nhà trường cần có những thay đổi như thế nào để đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu của thực tiễn công việc

– Theo sinh viên thì những kiến thức pháp lý và kỹ năng nào sinh viên viên cần được trang bị thêm để đáp ứng cho nghề nghiệp tương lai? (Những kỹ năng, kiến thức nào không được trang bị mà thực tế rất cần để làm việc?).

– Những kiến thức pháp lý hoặc kỹ năng nào được trang bị tại trường nhưng chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp với thực tế?

– Những đề xuất khác của sinh viên là gì? (nếu có) Đề tài Báo cáo thực tập luật Hành Chính

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh cho các bạn sinh viên tham khảo thêm

Hôm nay mình sẽ chia sẻ đến với các bạn sinh viên một số hướng dẫn khi viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh tại trường đh Bách Khoa Hà Nội. Mong rằng có thể giúp ích cho các bạn sinh viên.

Ngoài ra bạn nào không có thời gian viết bài, có thể liên hệ với mình qua zalo 0909 23 26 20 để mình hỗ trợ nhé

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa HN

Để tiến hành viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường ĐH Bách Khoa Hà Nội các bạn cần trình bày theo thứ tự và đầy đủ các phần này:

  1. Trang bìa và trang phụ bìa (theo mẫu)
  2. Xác nhận của cơ sở thực tập (theo mẫu)
  3. Nhận xét của giáo viên hướng dẫn (theo mẫu)
  4. Mục lục
  5. Lời mở đầu
  6. Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)
  7. Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
  8. Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
  9. Phần 3: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp
  10. Phụ lục
  11. Tài liệu tham khảo

Cách viết lời mở đầu báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Lời mở đầu dài khoảng một trang, bao gồm những ý chính như sau:

  1. Ý nghĩa của đợt thực tập tốt nghiệp: thực tập tốt nghiệp nhằm mục đích gì (ứng dụng lý thuyết trong  phân  tích  hoạt  động kinh  doanh  trên  thực  tế,  định  hướng hoàn thiện…)
  2. Lý do chọn cơ sở thực tập: tại sao bạn thực tập tại công ty này (đặc điểm hoạt động của công ty, quan hệ, khả năng thu thập số liệu, …)?
  3. Lời cảm ơn đối với cơ sở thực tập, người hướng dẫn tại cơ sở, giáo viên hướng dẫn tại Trường ĐHBKHN và những người khác (gia đình, người thân, bạn bè,

…) vì đã tạo điều kiện cho hoàn thành báo cáo này.

  1. Đặc điểm của báo cáo: các nội dung chính, những nét đặc biệt trong nội dung và hình thức trình bày.
  2. Lời cầu thị: thể hiện thái độ mong được sự góp ý của những người khác để báo cáo TTTN hoàn thiện hơn.

Hướng dẫn viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Các phần chính của báo cáo TTTN trong khuôn khổ chương trình đào tạo Chuyên ngành QTDN đã được chuẩn hoá với các nội dung và thứ tự như ở dưới đây. Sinh viên cần phải thực hiện thu thập dữ liệu và phân tích tất cả các nội dung này.

Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp

  • Quá trình hình thành thành và phát triển của doanh nghiệp
    • Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp (doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa hay nhỏ)
    • Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp:
    • Các chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp (theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp)
    • Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại (các nhóm hàng hoá và dịch vụ chính mà doanh nghiệp đang kinh doanh)
  • Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu
    • Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (hoặc quy trình công việc của dịch vụ đối với một vài sản phẩm chủ yếu)
    • Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình công nghệ
  • Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
    • Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp (doanh nghiệp sản xuất chuyên môn hoá theo công nghệ, theo sản phẩm hay chuyên môn hoá kết hợp?)
    • Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp (vẽ sơ đồ kết cấu sản xuất, bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ trợ và mối quan hệ giữa chúng)
  • Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Sơ đồ cơ cấu tổ chức (vẽ sơ đồ, nhận dạng kiểu sơ đồ là gì (trực tuyến, trực tuyến chức năng, …), số cấp quản lý)
    • Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

  • Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
    • Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây (số liệu về lượng bán và doanh thu trong ít nhất hai năm gần đây nhất, được phân tích theo khu vực địa lý, theo nhóm sản phẩm và theo nhóm khách hàng)
    • Chính sách sản phẩm – thị trường (đặc điểm sản phẩm, chất lượng, kiểu

dáng, bao bì, nhãn hiệu, dịch vụ và định hướng thị trường mục tiêu của doanh nghiệp (phục vụ ai?))

  • Chính sách giá (mục tiêu định giá, phương pháp định giá và chính sách giá (bao gồm giá cơ sở, chiết khấu và đặc điểm thanh toán) của một số sản phẩm chủ yếu)
  • Chính sách phân phối (vẽ sơ đồ các kênh phân phối của doanh nghiệp, số lượng và đặc điểm của các nhà trung gian, chi phí và kết  quả hoạt động của kênh)
  • Chính sách  xúc  tiến  bán  (các  phương  pháp  xúc  tiến  bán  mà  doanh nghiệp đã sử dụng (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ với công chúng và marketing trực tiếp), trong mỗi phương pháp nêu rõ các chương trình đã làm, chi phí và nhận xét)
  • Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp (thu thập thông tin về ai (bản thân doanh nghiệp, khách hàng, đối thủ và môi trường vĩ mô), thu thập thông tin gì và thu thập bằng phương pháp nào)
  • Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp (thị trường, sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán, nhận xét những điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ này)
  • Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp
  • Phân tích công tác lao động, tiền lương
    • Cơ cấu lao động của doanh nghiệp (theo giới tính, độ tuổi, học vấn, bậc thợ, …)
    • Định mức lao động (mức sản lượng hoặc mức thời gian đối với việc sản xuất một sản phẩm cụ thể)
    • Tình hình sử dụng thời gian lao động (tổng thời gian làm việc theo chế độ, thời gian nghỉ việc, thời gian làm việc thực tế)
    • Năng suất lao động (cách tính năng suất lao động, xu thế biến động)
    • Tuyển dụng  và  đào tạo  lao  động  (quy  trình  tuyển  dụng, các hình  thức đào tạo nhân viên, các chương trình đào tạo đã thực hiện, chi phí, kết quả)
    • Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương (phương pháp xây dựng tổng quỹ lương kế hoạch, đơn giá tiền lương kế hoạch, tổng quỹ lương thực tế, đơn giá tiền lương thực tế)
    • Trả lương cho các bộ phận và cá nhân (phương pháp chia lương theo thời gian, theo sản phẩm hay theo hợp đồng lao động, bảng lương của một bộ phận cụ thể)
    • Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp
  • Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định
    • Các loại nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp
    • Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu
    • Tình hình sử dụng nguyên vật liệu: nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu
    • Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu
    • Cơ cấu và tình hình hao mòn của tài sản cố định
    • Tình hình sử dụng tài sản cố định (thời gian làm việc thực tế, công suất làm việc thực tế của các tài sản cố định)
    • Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố đị
Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

  • Phân tích chi phí và giá thành
  • Phân loại chi phí (các cách phân loại chi phí mà doanh nghiệp đang sử dụng, theo yếu tố hay theo khoản mục …)
  • Xây dựng giá thành kế hoạch (phương pháp xác định, các số liệu về giá thành tổng sản lượng và giá thành đơn vị của một sản phẩm chủ yếu)
  • Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế
  • Các loại sổ sách kế toán (doanh nghiệp ghi chép vào những sổ gì: nhật ký chứng từ, sổ cái, …)
  • Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
    • Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tỷ trọng của các loại chi phí, lợi nhuận trong doanh thu thuần, xu thế biến đổi của doanh thu, chi phí và lợi nhuận, ý nghĩa)
    • Phân tích bảng cân đối kế toán (cơ cấu tài sản và nguồn vốn, tỷ trọng của các  loại  tài  sản  và  nguồn  vốn  chính  trong  tổng  tài  sản  của  doanh nghiệp, xu thế biến đổi, ý nghĩa)
    • Phân tích một số tỷ số tài chính (tính toán các tỷ số về khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời, xu thế, ý nghĩa)
    • Nhận xét về  tình  hình  tài  chính  của  doanh  nghiệp  (về khả  năng  thanh toán, cơ cấu tài chính, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời)

Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

  • Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp
    • Các ưu điểm (tổng kết các ưu điểm ở từng mặt quản trị trong  Phần 2: marketing, lao động tiền lương, sản xuất, kế toán, tài chính; có diễn giải ngắn gọn nguyên nhân)
    • Những hạn chế (tổng kết các nhược điểm ở từng mặt quản trị: marketing, lao động tiền lương, sản xuất, kế toán, tài chính; có diễn giải ngắn gọn nguyên nhân)
  • Định hướng đề tài tốt nghiệp (đồ án tốt nghiệp sẽ giải quyết vấn đề nào, tại sao bạn chọn vấn đề đó, phương hướng giải quyết vấn đề là gì)

2.8. Phần Phụ lục

Những bảng số liệu, hình vẽ, công thức … mà không thật sự quan trọng lắm và không được coi là rất cần thiết sẽ được đặt ở phần Phụ lục. Thí dụ như các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp, các bảng định mức nguyên vật liệu chi tiết, các quy định chi tiết về tiền lương, các sơ đồ mặt bằng chi tiết của doanh nghiệp, các hình ảnh về sản phẩm của doanh nghiệp có thể đưa vào phần phụ lục.

Cần có một trang riêng để ghi tiêu đề của các phụ lục. Sau đó sẽ là các phụ lục được sắp xếp theo thứ tự đã ghi trong trang này. Thí dụ:

CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009 Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán 2009

Phụ lục 3: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất khoá clemon Phụ lục 4: Một số sản phẩm tiêu thụ mạnh của Công ty khoá Việt – Tiệp

Cách phân tích số liệu báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Phân tích là sự so sánh, đối chiếu giữa cái này và cái kia với mục đích nhận dạng xu thế biến động, mức độ ảnh hưởng và nguyên nhân. Trong phân tích cần làm rõ:

  1. Xu thế biến động: tăng hay giảm, nhiều hay ít
  2. Ý nghĩa  của  xu  thế  này:  xu  thế  đó  có  ảnh  hưởng  tốt  hay  xấu  đối  với  doanh nghiệp?
  3. Nguyên nhân của xu thế này: tìm hiểu những nhân tố nào có thể gây nên xu thế đó?

Những so sánh cần phải làm trong phân tích là:

  1. So sánh số thực tế với số kế hoạch
  2. So sánh số thực tế năm nay với số thực tế năm trước
  3. So sánh số thực tế của doanh nghiệp với số thực tế của người khác ở cùng một thời điểm (như so sánh với đối thủ, với trung bình ngành, với trung bình của nền kinh tế).

Từ những bảng số liệu thu thập từ cơ sở thực tập và các nguồn khác, sinh viên cần phải chế biến nó để phục vụ cho mục đích phân tích. Việc chế biến thông thường đòi hỏi:

  1. Loại bớt những số liệu không liên quan
  2. Thêm vào các cột phân tích hoặc các hàng phân tích

Cột phân tích là cột cung cấp sự so sánh giữa một cột số liệu này với một cột số liệu khác. Sự so sánh bao gồm so sánh tuyệt đối (mức thay đổi) và so sánh tương đối (tỷ lệ thay đổi). Cột phân tích thường không có sẵn khi SV xin số liệu, mà phải do SV tự chế biến. Thí dụ như các cột So sánh TH với KH và TH2009 với TH2008 ở bảng dưới đây là các cột phân tích. Hàng phân tích cũng được định nghĩa tương tự như cột phân tích.

 

Chỉ tiêu TH2009 KH2008 TH2008 So sánh TH với KH So sánh TH09 / TH08
Mức Tỷ lệ (%) +/- %
Doanh thu thuần
Chi phí bán hàng
Lợi nhuận sau thuế

Nguồn: Phòng Kế toán.

3.1. Phân tích tỷ số tài chính

Có hai loại dữ liệu: các dữ liệu được tập hợp trong một kỳ, như trong một (số) tuần, tháng, quư hoặc năm và các dữ liệu được tập hợp tại một thời điểm, như vào cuối mỗi tuần, tháng, quý hoặc năm. Thí dụ:

  • Dữ liệu thời kỳ: doanh thu, chi phí, lượng tiêu hao vật tư, …
  • Dữ liệu thời điểm: tài sản, nguồn vốn, số lao động, số máy móc thiết bị, ….

Khi tính tỷ số tài chính hoặc các tỷ số giữa hai đại lượng, một đại lượng mang tính thời điểm, một đại lượng mang tính thời kỳ, để đảm bảo chính xác thì giá trị của đại lượng thời điểm phải lấy là giá trị trung bình của giá trị đầu kỳ và cuối kỳ tính toán. Thí dụ: khi tính tỷ số giữa doanh thu và tổng tài sản, lợi nhuận và tổng tài sản cho năm 2009 thì doanh thu là doanh thu năm 2009, tổng tài sản là trung bình của tổng tài sản đầu năm và  cuối  năm  2009.  Khi  muốn so  sánh  tỷ số lợi  nhuận  trên tổng  tài  sản  của  hai  năm 2008  và  2009  chẳng  hạn,  chúng  ta  phải  có  số  liệu  tổng  tài  sản  ở  cuối  của  các  năm 2007, 2008 và 2009.

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh

Bảng dưới đây cung cấp một số tỷ số tài chính chọn lọc, cần phải được tính toán và viết trong báo cáo. Ký hiệu K đại diện cho Khả năng thanh toán, C đại diện cho Cơ cấu, V đại diện cho Khả năng luân chuyển vốn (hệ số quay vòng), T đại diện cho thời gian và L đại diện cho Doanh lợi.

Việc phân tích các tỷ số tài chính cần được thực hiện theo từng nội dung: phân tích về khả năng thanh toán, về cơ cấu tài chính, về khả năng luân chuyển và về khả năng sinh lời.

Phân tích khả năng thanh toán
  • Các tỷ số về khả năng thanh toán càng cao, khả năng thanh toán càng tốt.
  • Tỷ số KNTT chung.  Nếu  tỷ số này  nhỏ hơn  1,  doanh  nghiệp  sẽ gặp  khó khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn. Nếu tỷ số này lớn hơn 1, cần xem xét thêm tỷ số KNTT
  • Tỷ số KNTT nhan Nếu tỷ số này không nhỏ hơn 1, doanh nghiệp có khả năng thanh toán một cách dễ dàng các khoản nợ ngắn hạn. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp  có thể  gặp  khó  khăn  trong  thanh  toán  trong  các khoản  nợ  ngắn hạn.
Phân tích cơ cấu tài chính
  • Tỷ số cơ cấu TSDH và Tỷ số tài trợ dài hạ TSDH phản ánh sự đầu tư dài hạn của doanh nghiệp. Nó cần tương xứng với nguồn vốn dài hạn (NVDH bằng tổng của NVCSH và Nợ dài hạn). Nếu TSDH > NVDH (tức là Tỷ số cơ cấu TSDH > Tỷ số tài trợ dài hạn) thì tức là doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, như vậy là rủi ro cao. Nếu ngược lại, TSDH nhỏ hơn hoặc bằng NVDH (tức là Tỷ số cơ cấu TSDH > Tỷ số tài trợ dài hạn), tình hình tài chính là vững chắc.
  • Tỷ số tự tài trợ. Tỷ số này càng lớn thì mức độ rủi ro về tài chính càng nhỏ. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 0,5, tình hình tài chính là không vững chắc, vì phần nợ lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữ Nếu tỷ số này lớn hơn hoặc bằng 0,5, tình hình tài chính là vững chắc. Giá trị đẹp nhất (giá trị vàng) của tỷ số này là 0,5.
Phân tích khả năng hoạt động (năng suất)
  • Các tỷ số về khả năng hoạt động hay năng suất càng lớn thể hiện rằng 1 đồng tài sản càng tạo ra nhiều đồng doanh thu hơn.
  • Thời gian thu tiền bán hàng càng ngắn càng tốt, vì doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn.
  • Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp càng dài càng tốt, vì doanh nghiệp chiếm dụng được càng nhiều vốn của người khác.
  • Lưu ý khi tính các tỷ số về khả năng hoạt động, giá trị của tài sản ở mẫu số phải lấy là giá trị bình quân, tức là đầu kỳ cộng cuối kỳ chia đôi.
Phân tích khả năng sinh lời (tỷ suất lợi nhuận hay doanh lợi)
  • Các tỷ số về khả năng sinh lời càng lớn càng tốt.
  • Tỷ số khả năng sinh lời của tổng tài sản (doanh lợi vốn kinh doanh) là quan trọng nhất đối với doanh nghiệp.
  • Tỷ số khả năng sinh lời của vốn chủ là quan trọng nhất đối với các cổ đông.
  • Một số liên hệ: LVKD = LDTTxVTTS (công thức Du Pont); LVC = LVKD : CNVCSH
  • Lưu ý khi tính các tỷ số khả năng sinh lời, giá trị của mẫu số (tài sản hay vốn chủ sở hữu) phải lấy là giá trị bình quân.
Các tỷ số tài chính Ký hiệu Công thức tính
1. Các tỷ số về khả năng thanh toán
1a. Tỷ số khả năng thanh toán chung (hiện hành) KHH Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
1b. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh KN Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn
2. Các tỷ số về cơ cấu tài chính
2a. Tỷ số cơ cấu tài sản ngắn hạn CTSNH TS ngắn hạn / Tổng TS
2b. Tỷ số cơ cấu tài sản dài hạn CTSDH TS dài hạn / Tổng TS
2c. Tỷ số tự tài trợ CNVCSH Nguồn vốn CSH / Tổng TS
2d. Tỷ số tài trợ dài hạn CTTDH (NVCSH + Nợ dài hạn) / Tổng TS
3. Các tỷ số về khả năng hoạt động (Sức sản xuất / Năng suất)
3a. Năng suất của TS ngắn hạn) VTSNH Doanh thu thuần / TS ngắn hạn bình quân
3b. Năng suất của tổng tài sản) VTTS Doanh thu thuần / Tổng TS bình quân
3c. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho VHTK Doanh thu thuần / Hàng tồn kho bình quân
3d. Thời gian thu tiền bán hàng TPThu Các khoản phải thu từ khách hàng  bình quân

/ (Doanh thu/ 365)

3e. Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp TPTrả Các khoản phải trả cho người bán bình quân

/ (Giá trị hàng mua có thuế / 365)

4. Các tỷ số về khả năng sinh lời (Sức sinh lời / Doanh lợi)
4a. Doanh lợi tiêu thụ (Sức sinh lời của

doanh thu thuần / Tỷ suất LN trên doanh thu) – ROS (Return On Sales)

ROS LN sau thuế / Doanh thu thuần
4b. Doanh lợi vốn chủ (Sức sinh lời của vốn CSH / Tỷ suất LN trên vốn chủ sở hữu) –

ROE (Return On Equity)

ROE LN sau thuế / Nguồn vốn CSH bình quân
4c. Doanh lợi tổng tài sản (Sức sinh lời của vốn kinh doanh / Tỷ suất LN trên vốn kinh doanh) – ROA (Return On Assets) ROA LN sau thuế / Tổng TS bình quân

Trên đây là một số hướng dẫn khi viết bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh tại trường đh Bách Khoa Hà Nội. Mong rằng có thể giúp ích cho các bạn sinh viên

Chuyên đề tốt nghiệp Phân tích quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển tại công ty TNHH Thy Dung

Quy trình thực tế nhập khẩu cá hồi bằng đường biển

Mẫu bài chuyên đề tốt nghiệp ngành kinh doanh quốc tế , Chia sẻ Chuyên đề thực tập ngành ngoại thương, với đề tài: Phân tích quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển tại công ty TNHH Thủy Sản dành cho các bạn sinh viên đang làm chuyên đề báo cáo thực tập quy trình xuất khẩu thủy sản nhé!

Đôi lời giới thiệu về đề tài thực tập tốt nghiệp quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển tại công ty Thủy sản

Ngoại thương là động lực tăng trưởng kinh tế chủ yếu của một nước,không có ngoại thương không thể tăng được của cải.Chính vì thế, để đất nước giàu mạnh,để giữ vững và cũng cố địa vị của Việt Nam trên trường thương mại quốc tế,Việt Nam cần phải tăng cường hoạt động ngoại thương,tăng cường trao đổi lưu thông hàng hóa với các nước trong khu vực và trên thế giới.Hoạt động ngoại thương bao gồm rất nhiều khâu đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm vững nghiệp vụ và có trình độ chuyên môn từ khâu giao dịch đàm phán đến khâu thực hiện hàng hóa..Tất cả đều rất quan trọng và nó quyết định đến sự thành công hay không của doanh nghiệp.
Một phần quan trọng trong quy trình là giao nhận hàng hóa.Thiếu nghiệp vụ này thì coi như hoạt động mua bán trong nước cũng như nước ngoài không thể thực hiện được.Vì thế vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để nâng cao quy trình nghiệp vụ, đảm bảo chất lượng hàng hóa cũng như thời gian làm thủ tục nhanh chóng, kịp tiến độ để đảm bảo quá trình vận hành của công ty không bị gián đoạn.Nhận thức được tầm quan trong đó, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Thy Hạnh Dung, em quyết định chọn đề tài:“Phân tích quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển tại công ty TNHH Thy Hạnh Dung” để làm báo cáo thực tập.

Mục lục đề tài chuyên đề tốt nghiệp quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển tại công ty Thủy sản

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN

  • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
  • 1.2. Lĩnh vực kinh doanh, mục tiêu của công ty.
  • 1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
  • 1.2.2. Mục tiêu
  • 1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty.
  • 1.3.1. Sơ đồ tổ chức và nhân sự các phòng ban
  • 1.3.2. Nhiệm vụ của các phòng ban
  • 1.4. Tình hình nhân sự
  • 1.5. Tình hình khách hàng của công ty.
  • 1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm (2015 – 2017).

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU CÁ HỒI BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY

  • 2.1 Phân tích phòng xuất nhập khẩu của công ty
  • 2.1.1 Nhân viên mua hàng
  • 2.1.2 Nhân viên giao nhận
  • 2.2. Quy trình thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu tại công ty TNHH Thy Hạnh Dung
  • 2.3. Các bước tiến hành ngiệp vụ xuất khẩu lô hàng
  • 2.3.1. Ký kết hợp đồng ngoại thương
  • 2.3.2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ
  • 2.3.3. Nhận thông báo hàng đến và lấy lệnh giao hàng
  • 2.3.4 Làm thủ tục hải quan điện tử
  • 2.3.5. Làm thủ tục hải quan tại cảng
  • 2.3.6. Nhận hàng tại cảng:
  • 2.3.7. Lập chứng từ kế toán và lưu hồ sơ
  • 2.4. Đánh giá về quy trình
  • 2.4.1. Ưu điểm.
  • 2.4.2 Nhược điểm

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU CÁ HỒI BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY

  • 3.1.Điểm mạnh và điểm yếu của công ty
  • 3.1.1.Điểm mạnh của công ty:
  • 3.1.2.Điểm yếu của công ty:
  • 3.2.Một số giải pháp đưa ra nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu của công ty TNHH Thy Hạnh Dung:
  • 3.2.1.Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường nhập khẩu và thị trường xuất bán trong nước.
  • 3.2.2.Giải pháp hoàn thiện quá trình lựa chọn thị trường và ký kết hợp đồng.
  • 3.2.3.Hoàn thiện quá trình giao nhận và vận chuyển hàng từ cảng
  • 3.2.4.Nâng cao năng lực thuê tàu và mua bảo hiểm
  • 3.2.5.Giải pháp hoàn thiện khâu thanh toán và thủ tục thanh toán.
  • 3.2.6.Nâng cao năng lực làm việc cho nhân viên
  • 3.2.7.Thiết lập mối quan hệ với khách hàng, tổ chức mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong quá trình nhập khẩu
  • 3.3. Một số kiến nghị với nhà nước
  • 3.3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và đơn giản hóa các thủ tục hải quan
  • 3.3.2. Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đường xá, cầu cảng, bến bãi
  • 3.3.3 Tạo môi trường công bằng và xử lý ngiêm minh đối với tất cả doanh nghiệp khi vi phạm

Đặc điểm bài đề tài chuyên đề tốt nghiệp quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển tại công ty Thủy sản

  • Bài duy nhất không có trên mạng, không copy bất kỳ trên mạng
  • Bài có đầy đủ chứng từ kèm theo đề tài quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển
  • Bài đã từng đạt 9 điểm cho người đầu tiên
  • Bài có file PDF + Word hoàn chỉnh từ bìa tới tài liệu tham khảo
  • Có thể thay đổi tên công ty khi tải về
  • Có Các chính sách đặc biệt của team
  • Bảo hành chỉnh sửa hình thức mãi mãi cho các bạn

Ngoài ra mình có Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu cho các bạn sinh viên

Hiện nay ngoài chia sẻ tài liệu hay ra mình còn có dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập, chuyên đề cho các bạn
sinh viên cần hỗ trợ viết bài, Mình làm đề tài mới, có thể làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề trọn gói
cho các bạn sinh viên bao gồm:
1. —–> Chọn đề tài
2. —> làm đề cương
3. —-> Chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
4. —–> Xây dựng bản thảo
5. —–>Chỉnh sửa bản thảo theo yêu cầu GV
6. —–> Hoàn chỉnh bài chính thức
7. —–> Xin dấu doanh nghiệp

SĐT/ZALO 0973.287.149 

Một số hình ảnh trong đề tài chuyên đề thực tập đề tài quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển

Quy trình thực tế nhập khẩu cá hồi bằng đường biển

Quy trình thực tế nhập khẩu cá hồi bằng đường biển

Chứng từ quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển

Chứng từ quy trình nhập khẩu cá hồi bằng đường biển

Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành trường HUTECH

Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành trường HUTECH. Đối với các bạn sinh viên không xin được hoặc không có thời gian đi thực tập thì mình sẽ xin cty bạn đi thực tập

Hôm nay vietbaocaothuctap.net xin chia sẻ đến với các bạn sinh viên hướng dẫn viết báo cáo cao đẳng thực hành trường Hutech mà các bạn cần.

Mục đích của Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành lần này là

  • Giúp cho sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị. Qua đó có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm là kiến thức của nghề học.
  • Bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đã học ở chuyên ngành, sinh viên thực tập, học hỏi và làm quen với chuyên môn được đào tạo để khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay. Sinh viên có điều kiện tiếp xúc với môi trường năng động, tác phong công nghiệp, và ý thức tổ chức kỹ luật…
  • Vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào một (hay một số) nội dung liên quan đến công việc cụ thể tại đơn vị thực tập. Sinh viên thực tập tham gia vào các hoạt động sản xuất, nghiên cứu và trình bày kết quả bằng báo cáo thực tập.

Yêu cầu đối SV

  • Đối với các bạn sinh viên không xin được hoặc không có thời gian đi thực tập

    • Phương án A: (Hỗ trợ nơi thực tập) Đối với các bạn chưa có điều kiện đi thực tập, hoặc không xin được nơi thực tập thì có thể liên hệ với mình, mình sẽ liên hệ với các công ty để các bạn được thực tập.
    • Phương án B: (Hỗ trợ xác nhận dấu) Hoặc bạn nào không có thời gian đi thực tập, thì công ty sẽ hỗ trợ xác nhận dấu và số liệu giúp bạn.
  • Đối với các bạn sinh viên đã đi thực tập

– Hiểu và nắm vững chuyên môn về nghề học và những kiến thức bổ trợ liên quan.

Tìm hiểu thực tiễn về nội dung đã học và những vấn đề có liên quan.

– Nhận xét và đánh giá về thực tiễn và lý thuyết. Giải thích sự khác biệt giữa thực tiễn và lý thuyết áp dụng tại các đơn vị, trên cơ sở lý luận và điều kiện thực tế của đơn vị, doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp liên quan.

– Sinh viên chấp hành các quy định của đơn vị thực tập, quy định của nhà trường và giáo viên hướng dẫn. Sinh viên phải có tinh thần tích cực và chủ động gặp gỡ, trao đổi với giáo viên hướng dẫn và cán bộ hướng dẫn tại đơn vị thực tập trong quá trình thực tập, nghiên cứu và trình bày kết quả trong báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành

Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành

Và khi đi thực tập các bạn sinh viên chú ý một số điều sau để hỗ trợ cho bài bctt của mình
2.1. Tìm hiểu về đơn vị thực tập

a. Thông tin về đơn vị thực tập:
– Sơ lược về sự hình thành và phát triển của đơn vị.
– Tổ chức và các lĩnh vực hoạt động của đơn vị.
– Tổ chức quản lý sử dụng các nguồn lực của đơn vị.
b. Thông tin về vị trí sinh viên tham gia thực tập:
– Giới thiệu chung về vị trí tham gia thực tập.
– Đặc điểm, yêu cầu của công việc.

2.2. Nghiên cứu tài liệu

Sinh viên tiến hành thu thập tài liệu và nghiên cứu các nội dung sau:
– Nghiên cứu về lý thuyết đã học hoặc thu thập thông qua các văn bản pháp lý, sách giáo khoa, tạp chí, internet,…
– Các thông tin, tài liệu liên quan đến vị trí công tác.
– Tìm hiểu thực trạng về phương pháp thực hiện hay giải quyết vấn đề của đơn vị, thông qua tài liệu thu thập.

2.3. Tiếp cận công việc thực tế

Sau khi đã có hiểu biết nhất định về quy trình, phương pháp thực hiện tại đơn vị thực tập thông qua việc nghiên cứu tài liệu, tiếp cận thực tế sẽ giúp sinh viên hiểu được và trực tiếp làm quen với quy trình và những nội dung công việc thực tế, giúp sinh viên làm quen dần với kỹ năng nghề nghiệp, làm sáng tỏ và có thể giải thích những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu tài liệu và thực tập tại đơn vị.

3. Nội dung, quy trình viết báo cáo thực tập cao đẳng thực hành.

Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên thu thập các thông tin, ghi chép nhật ký thực tập các thu hoạch liên quan đến toàn bộ quá trình thực tập giúp cho sinh viên trình bày trong báo cáo thực tập vào cuối đợt thực tập.
Cuối đợt thực tập, sinh viên sẽ viết báo cáo thực tập để đánh giá kiến thức và kỹ năng sinh viên thu thập được qua quá trình thực tập.
Báo cáo thực tập là sản phẩm khoa học của sinh viên sau quá trình thực tập dưới sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên hướng dẫn và đơn vị thực tập.

3.1. Yêu cầu đối với báo cáo thực tập cao đẳng thực hành:

Sinh viên phải gắn kết được lý luận với thực tế tại đơn vị thực tập.

3.2. Nội dung báo cáo thực tập cao đẳng thực hành:

Tình hình thực tế tìm hiểu ở đơn vị thực tập theo chủ đề nghiên cứu đã chọn, gồm:
– Giới thiệu sơ lược về đơn vị thực tập, tình hình chung về tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Công trình mà sinh viên được tham gia nghiên cứu.
– Tình hình tổ chức và thực trạng có liên quan đến quá trình thực tập, phù hợp với chủ đề nghiên cứu đã chọn.
– Nhận xét, đánh giá. Có thể trình bày thêm kiến nghị các giải pháp (nếu có).

3.3. Lựa chọn chủ đề nghiên cứu và viết báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đề tài sinh viên lựa chọn và viết báo cáo tốt nghiệp liên quan đến một hay một số nội dung gắn liền với công việc thực tế tại đơn vị thực tập và nghề đào tạo.

3.4. Phương pháp tìm hiểu, thu thập tài liệu.

Sinh viên thực tập tốt nghiệp cần chủ động tìm hiểu, thu thập thông tin tại đơn vị liên quan đến công việc thực tập của mình. Đồng thời cần thường xuyên tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn để có phương pháp thu thập thông tin thích hợp. Sau đây là một số cách thức thu thập thông tin cần thiết:
– Tìm hiểu, tham khảo các văn bản, tài liệu… liên quan đến đơn vị, đến nội dung đề tài đề cập đến.
– Phỏng vấn trực tiếp người liên quan (Nên chuẩn bị sẵn trước các câu hỏi ở nhà, có thể ghi ra giấy để tiết kiệm thời gian).
– Tham gia trực tiếp vào các quá trình công việc.
– Thu thập các tài liệu, các mẫu biểu liên quan đến đề tài.
– Ghi chép nhật ký thực tập.

3.5. Quy trình Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành
  • Bước 1. Lựa chọn đề tài, căn cứ vào công việc và thời gian thực tập tại đơn vị thực tập, sinh viên có thể tham gia một hoặc một số công việc phù hợp, nhưng phải được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn.
  • Bước 2. Viết đề cương sơ bộ, bước này cần hoàn thành trong khoảng 01 tuần đầu tiên của đợt thực tập để gửi cho giáo viên hướng dẫn góp ý và duyệt đề cương.
  • Bước 3. Viết đề cương chi tiết để gửi cho giáo viên hướng dẫn góp ý, duyệt và gửi lại. Công việc này cần hoàn thành trong khoảng 2 – 3 tuần. Sinh viên phải thực hiện theo đề cương đã được giáo viên hướng dẫn sửa. Nếu có bất kỳ thay đổi nào, phải được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn.
  • Bước 4. Viết bản thảo của báo cáo tốt nghiệp. Trước khi hết hạn thực tập ít nhất 02 tuần, bản thảo phải hoàn tất và gửi cho giáo viên hướng dẫn góp ý và chỉnh sửa.
  • Bước 5. Hoàn chỉnh báo cáo, in báo cáo tốt nghiệp, gửi đơn vị thực tập để nhận xét, đóng dấu và nộp bản hoàn chỉnh cho giáo viên hướng dẫn nhận xét và ký tên. Sau đó sinh viên nộp quyển hoàn chỉnh theo lịch chi tiết thông báo của khoa.

Ngoài Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành ở trên, vietbaocaothuctap.net sẽ chia sẻ với các bạn đề cương cao đẳng thực hành trường HUTECH cho các bạn sinh viên tham khảo nhé

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1. Thông tin về đơn vị thực tập:
– Sơ lược về sự hình thành và phát triển của đơn vị.
– Tổ chức và các lĩnh vực hoạt động của đơn vị.
– Tổ chức quản lý sử dụng các nguồn lực của đơn vị.
– Cơ cấu tổ chức.
– Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 – 5 năm.
– Các nội dung khác (tuỳ theo lĩnh vực của đề tài)
1.2. Thông tin về vị trí sinh viên tham gia thực tập:
– Giới thiệu chung về vị trí công tác.
– Đặc điểm, yêu cầu.
– Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ liên quan.
Nội dung bao gồm: Tóm tắt, hệ thống hoá một cách súc tích các thông tin có liên quan.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI MÀ SINH VIÊN CHỌN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI ĐƠN VỊ/DOANH NGHIỆP THỰC TẬP
Nội dung bao gồm:
2.1. Phân tích đánh giá tình hình thực tế theo chủ đề thực tập tại đơn vị
2.2. Ưu điểm, hạn chế của vấn đề phân tích ở mục 2.1
2.3. Tiến độ thực hiện công việc (các mốc thời gian thực hiện)
Hình chụp minh họa quá trình làm việc thực tế tại đơn vị (làm tới đâu hình chụp tới đó – in màu vào báo cáo thực tập tốt nghiệp).
2.4. Công tác vệ sinh, an toàn lao động.

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
Nội dung bao gồm
3.1. Các nhận xét, đánh giá thực trạng của quá trình làm việc.
3.2. Các kiến nghị (nếu có)
* KẾT LUẬN
* TÀI LIỆU THAM KHẢO
* PHỤ LỤC (các nội dung liên quan)

Cách trình bày tài liệu tham khảo theo tiêu chuẩn mới của Viết báo cao đẳng thực hành

– Sách: Tên tác giả (Năm xuất bản). Tên sách. Tên nhà xuất bản. Nơi xuất bản
– Bài viết in trong sách hoặc bài báo in trong các tạp chí: Tên tác giả (năm xuất bản), “Tên bài báo”. Tên tạp chí. Số tạp chí.
– Tham khảo điện tử: Tên tác giả (Năm xuất bản). “Tên bài viết”. Tên website. Ngày tháng năm.
– Các văn bản hành chính nhà nước: Ví dụ: Quốc hội…, Luật Doanh nghiệp số…

Sắp xếp tài liệu tham khảo

Danh mục tài liệu tham khảo được liệt kê trong trang “Tài liệu tham khảo” và sắp xếp theo các thông lệ sau:

Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn từ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật…). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch.

  1. Tài liệu tham khảo phân theo các phần như sau:
  • Các văn bản hành chính nhà nước
    • Sách tiếng Việt
    • ác văn bản hành chính nhà nước
    • Sách tiếng nước ngoài
    • Báo, tạp chí
    • Các trang web
    • Các tài liệu gốc của cơ quan thực tập
Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành

Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành

  • Tài liệu tham khảo sắp xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông lệ:
    • Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ.
    • Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam. Không đảo tên lên trước họ
    • Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm.
    • Nếu tài liệu chưa công bố ghi (Tài liệu chưa công bố); nếu tài liệu nội bộ, ghi (Lưu hành nội bộ)
    • Sắp xếp thứ tự theo chữ cái đầu tiên của tên tác giả, nếu chữ cái thứ nhất giống nhau thì phân biệt theo chữ cái tiếp theo, nếu trùng chữ cái thì phân biệt theo vần, trùng vần thì phân biệt theo dấu thanh: không – huyền – sắc – hỏi – ngã – nặng.
    • Tài liệu nước ngoài ít thì xếp chung, nhiều thì xếp thành mục riêng: Tài liệu trong nước, tài liệu nước ngoài
    • Có thể xếp chung sách và báo hoặc xếp riêng: I. Sách; II. Báo; III. Tài liệu khác.
    • Nhiều người thì ghi: Nhiều tác giả, Nhiều soạn giả, Nhiều dịch giả, xếp theo chữ cái G.
    • Nhiều tác giả nhưng có chủ nhiệm, chủ biên thì ghi tên của chủ nhiệm, chủ biên
    • Nếu xếp chung tài liệu Việt Nam và nước ngòai thì điều chỉnh theo trật tự chung
    • Tên cơ quan, địa phương: sử dụng chữ cuối cùng làm tên tác giả, ví dụ: Tỉnh Lâm Đồng, Viện Dân tộc học, … để xếp theo chữ cái Đ, H.

Trên đây là một số chia sẻ về Hướng dẫn Viết báo cáo cao đẳng thực hành mà vietbaocaothuctap.net hôm nay giới thiệu với các bạn.

Chúc các bạn làm bài thật tốt.

Các bạn có thể thuê dịch vụ viết báo cáo thực tập của mình nếu:

  1. Chưa viết được đề cương => Mình viết đề cương miễn phí giúp bạn
  2. Không có thời gian hoặc khó khăn trong viết bài ==> Mình sẽ viết bài theo quy định của trường, đúng thời hạn, chất lượng
  3. Không có nơi thực tập ==> Mình sẽ giới thiệu công ty cho bạn đi
  4. Không có thời gian thực tập ==> Xin dấu xác nhận và số liệu từ công ty

Chuyên đề công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty thiết bị Y Tế

Đề tài Chuyên đề thực tập công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty thiết bị Y Tế

Vietbaocaothuctap.net chia sẻ các bạn mẫu đề tài chuyên đề thực tập: Hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thiết bị Y Tế, đây là đề tài chuyên đề tốt nghiệp quản trị nguồn nhân lực về Mảng quản Trị Nguồn Nhân Lực với đề tài cụ thể là Một số giải pháp Hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty thiết bị Y Tế, bài chuyên đề thực tập tại công ty thiết bị y tế cho các bạn đang viết về lĩnh vực công ty này nhé

Mục lục bài làm Chuyên đề công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại công ty thiết bị Y Tế

  • LỜI MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
  • 1.1. Khái niệm, vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.1.1. Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.1.2. Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.2. Các phương pháp đào tạo và phát triển
  • 1.2.1. Đào tạo trong công việc
  • 1.2.1.1. Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn trong công việc
  • 1.2.1.2. Đào tạo theo kiểu học nghề
  • 1.2.1.3. Kèm cặp và chỉ bảo
  • 1.2.1.4. Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
  • 1.2.2. Đào tạo ngoài công việc
  • 1.2.2.1. Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
  • 1.2.2.2. Cử đi học ở các trường chính quy
  • 1.2.2.3. Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo
  • 1.2.2.4. Đào tạo theo phương thức từ xa
  • 1.2.2.5. Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính
  • 1.2.2.6. Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
  • 1.2.2.7. Mô hình hóa hành vi
  • 1.2.2.8. Đào tạo kĩ năng xử lý công văn, giấy tờ
  • 1.3. Mối quan hệ giữa đào tạo và phát triển đối với công tác quản trị khác
  • 1.4. Quy trình đào tạo và phát triển nhân lực
  • 1.4.1. Xác định nhu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
  • 1.4.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo
  • 1.4.1.2. Xác định mục tiêu đào tạo, phát triển của doanh nghiệp
  • 1.4.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực
  • 1.4.2.1. Địa điểm của chương trình đào tạo và phát triển
  • 1.4.2.2. Hình thức đào tạo
  • 1.4.2.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo
  • 1.4.2.4. Lựa chọn phương pháp đào tạo
  • 1.4.2.5. Lựa chọn giáo viên
  • 1.4.2.6. Chi phí đào tạo
  • 1.4.3. Triển khai thực hiện đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.4.4. Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • 1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo và phát triển nhân lực
  • 1.5.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
  • 1.5.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp
  • 1.5.3. Nhân tố con người
  • 1.5.4. Nhân tố nhà quản trị
  • 1.6. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển nhân lực
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ
  • 2.1. Tổng quan chung về công ty
  • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
  • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức
  • 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ
  • 2.1.4. Phương hướng phát triển của công ty
  • 2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
  • 2.2. Tình hình lao động và sử dụng lao động của Công ty cổ phần thiết bị Y Tế
  • 2.2.1. Cơ cấu lao động của công ty
  • 2.2.2. Sự phân bố lao động giữa các phòng ban
  • 2.2.3. Năng suất lao động của công ty
  • 2.3. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty Thiết bị Y Tế
  • 2.3.1. Quan điểm lãnh đạo về công tác đào tạo và phát triển NNL
  • 2.3.2. Thực trạng xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty cổ phần thiết bị Y Tế
  • 2.3.2.1. Thực trạng về công tác đào tạo của công ty
  • 2.3.2.2. Những quy định về công tác đào tạo và phát triển nhân lực của công ty
  • 2.3.2.3. Sơ đồ quy trình đào tạo của công ty
  • 2.3.3. Quy trình đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần thiết bị Y Tế
  • 2.3.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
  • 2.3.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo
  • 2.3.3.3. Xây dựng kế hoạch đào tạo
  • 2.3.3.4. Triển khai thực hiện hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.3.3.5. Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.4. Đánh giá chung về công tác đào tạo và phất triển nhân lực của Công ty CP thiết bị Y Tế
  • 2.4.1. Công tác xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.4.2. Công tác xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.4.3. Công tác triển khai thực hiện đào tạo và phát triển nhân lực
  • 2.4.4. Công tác đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân lực
  • CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NNL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ
  • 3.1. Các định hướng chung của công ty về công tác đào tạo và phát triển
  • 3.1.1. Mục tiêu đào tạo và phát triển NNL của công ty trong thời gian tới
  • 3.1.2. Chiến lược nguồn nhân lực
  • 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty cổ phần thiết bị Y Tế
  • 3.2.1. Đối với ban lãnh đạo Công ty
  • 3.2.2. Đối với hoạt động của phòng hành chính nhân sự
  • 3.2.2.1. Hoàn thiện bộ máy vận hành của mình
  • 3.2.2.2. Thực hiện đào tạo, nâng cao thêm kiến thức, kinh nghiệm về nhân sự cho các cán bộ ở ban hành chính nhân sự và cán bộ phòng đào tạo
  • 3.2.2.3. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng cán bộ nhân sự
  • 3.2.2.4. Đào tạo thêm cho người mới trúng tuyển
  • 3.2.2.5. Xây dựng cho bộ phận đào tạo những nguyên tắc, quy định riêng
  • 3.2.3. Hoàn thiện chương trình đào tạo và phát triển nhân lực
  • 3.2.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
  • 3.2.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo
  • 3.2.3.3. Xác định đối tượng đào tạo
  • 3.2.3.4. Xây dựng chương trình, lựa chọn phương pháp, lựa chọn giáo viên đào tạo cho các học viên
  • 3.2.3.5. Dự tính chi phí đào tạo
  • 3.2.3.6. Tổ chức thực hiện đào tạo
  • 3.2.3.7. Đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo
  • 3.3. Một số biện pháp khác làm tăng hiệu quả của đào tạo và phát triển nhân lực trong Công ty CP thiết bị Y Tế
  • 3.3.1. Trong Công ty
  • 3.3.2. Bản thân người lao động
  • KẾT LUẬN
  • PHỤ LỤC
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Dịch vụ viết thuê chuyên đề tốt nghiệp theo yêu cầu cho các bạn sinh viên

Hiện nay ngoài chia sẻ tài liệu hay ra mình còn có dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập, chuyên đề cho các bạn sinh viên cần hỗ trợ viết bài, Mình làm đề tài mới, có thể làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề trọn gói cho các bạn sinh viên bao gồm:

  1. —–> Chọn đề tài
  2. —> lLm đề cương
  3. —-> Chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
  4. —–> Xây dựng bản thảo
  5. —–>Chỉnh sửa bản thảo theo yêu cầu GV
  6. —–> Hoàn chỉnh bài chính thức
  7. —–> Xin dấu doanh nghiệp

 

Cách Viết báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán hay nhất

chứng từ báo cáo thực tập kế toán

Tại sao lại phải viết báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán

Bài báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán trước tiên để ra trường đi làm có tiền bạc thì các bạn phải đi học và trong quá trình đi học các bạn phải làm nhiều bài tập học nhiều môn và trong đó các bạn sẽ phải vượt qua môn học thực tập tốt nghiệp tức là làm báo cáo thực tập ngành kế toán đây là một môn học mà các bạn sẽ có sát với thực tế công việc của công ty. Không phải các bạn lên trường cầm sách vở đi học tiếp bài bình thường nữa mà là các bạn phải viết thành một bài báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán để hoàn thành bài luận văn của mình để làm được điều này các bạn cũng phải trải qua rất nhiều vấn đề phức tạp

Ví dụ như các bạn phải viết lách thành một cuốn báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán một cuốn luận văn mà các bạn chưa bao giờ làm điều này, lần này là lần đầu tiên trong cuộc đời của bạn và là lần thứ hai thứ ba Nếu như các bạn học văn bằng 2 hay học liên thông

Và điều thứ hai đó là các bạn phải tìm kiếm một doanh nghiệp một công ty thực tế và các bạn phải làm việc trong đó chứ không phải là các bạn học tập trên trường

Thứ ba đó là các bạn phải trình bày một tác phẩm báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán cho giáo viên chấm điểm môn học này nó cũng gần giống như một môn tiểu luận kế toán hay là báo cáo thực tập Nhận thức

Nếu như trường nào có các chương trình bài tập này trong quá trình học năm hai năm ba thì các bạn cũng có lẽ sẽ quen dần với cách làm này Vậy những đề tài báo cáo thực tập kế toán nào các bạn thường xuyên sử dụng để làm bài báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán cho mình hôm nay mình xin giới thiệu cho các bạn một số đề tài cũng như cách chọn đề tài.

Một số đề tài báo cáo thực tập Chuyên ngành kết toán các bạn tham khảo?

Các bạn nên sử dụng cho cái bài chuyên đề thực tập ngành kế toán như sau:

  • kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
  • kế toán vốn bằng tiền kế toán phải thu phải trả
  • kế toán công nợ
  • kế toán nguyên vật liệu
  • kế toán tài sản cố định
  • kế toán công cụ dụng cụ
  • kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
  • kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
  • kế toán phân tích báo cáo tài chính
  • và rất nhiều đề tài báo cáo thực tập kế toán khác

các bạn có thể theo dõi trên website của mình có chia sẻ rất nhiều đề cương để tải và các thực tập chuyên ngành kế toán các bạn nên tham khảo trước khi tiến hành viết bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình ngoài ra sự lựa chọn tên đề tài để thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán cho các bạn cực kỳ quan trọng

Tại sao mình nói như thế này bởi vì mỗi đề tài nó cần phải phù hợp với từng loại hình công ty khác nhau Ví dụ như các bạn không thể lựa chọn đề tài nguyên vật liệu công cụ dụng cụ cho một công ty dịch vụ được đa số các bạn sinh viên đều đã lựa chọn đề tài kế toán vốn bằng tiền hoặc là kế toán tiền lương của kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh hay là tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bởi vì những đề tài này các bạn dễ dàng xin được số liệu làm bài chứng từ từ công ty

Một số chứng từ trong bài báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương các bạn Xin: bảng lương

  • bảng thanh toán tiền lương
  • bảng chấm công
  • sổ cái 334
  • số cái 338
  • bảng trích bảo hiểm xã hội
  • Nhật ký chung
  • các giấy tờ liên quan đến nghỉ đẻ,
  • thai sản
  • tăng ca
  • ngoài giờ
  • tất cả những chứng từ như thế các bạn xin trong vòng một tháng
  • chứng từ báo cáo thực tập kế toán

    chứng từ báo cáo thực tập kế toán

chứng từ cần thiết để xin làm báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền các khoản nợ phải thu Phải Trả phải thu phải trả các bạn xin những chứng từ như sau:

  • hóa đơn mua hàng
  • hóa đơn bán hàng
  • phiếu thu
  • phiếu Chi
  • ủy nhiệm Thu
  • ủy nhiệm chi
  • giấy đề nghị thanh toán
  • giấy đề nghị ứng tiền
  • sổ cái 111
  • số cái 112
  • 113
  • nhật ký chung
  • tất cả những chứng từ như thế các bạn xin trong vòng một tháng

Hoặc nếu công ty nhỏ thì các bạn có thể xin trong vòng 1 quý tất nhiên cũng theo yêu cầu của từng giáo viên và các bạn xin nhé

các loại chứng từ cần xin làm báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh các bạn xin một số giấy tờ như sau:

  • hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào
  • hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra
  • hóa đơn chi phí như điện, nước, Văn phòng phẩm, vận tải, xăng dầu
  • phiếu thu
  • phiếu chi
  • phiếu nhập kho
  • phiếu xuất kho
  • Các loại sổ cái và nhật ký chung cư tài khoản số 5 tới tài khoản số 9
  • các bạn cũng xin trong vòng một tháng nhé tất cả
  • Mỗi loại đều xinh 5 đến 7 nghiệp vụ

tất nhiên cũng tùy theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn để các bạn có thể xin cho đúng Ngoài ra còn một số đề tài khác các bạn cần phải xin chứng từ. Tuy nhiên đa số thì các bạn cũng cần phải xin những hóa đơn giá trị gia tăng từ công ty, phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, và một số giấy tờ khác liên quan đến phần hành kế toán của các bạn, Nếu các bạn không hiểu rõ vấn đề này có thể kết bạn Zalo và Facebook Mình có thể trả lời chi tiết cho các bạn sau nhé

Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán

  • Làm trọn gói bài báo cáo thực tập
  • Xin chứng từ đầy đủ
  • Hoàn chỉnh nội dung từ đề cương, bản thảo, bản hoàn chỉnh
  • Chỉnh sửa theo yêu cầu của GVHD
  • Xin dấu doanh nghiệp xác nhận thực tập
  • Xin công ty thực tập thực tế cho bạn nào muốn đi thực tập
  • Đào tạo kế toán thực tế
  • Viết thuê báo cáo thực tập

    Viết thuê báo cáo thực tập

LH tư vấn qua SDT/ZALO: 0973.287.149

 

Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm – CHUẨN

Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành

Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 

Sau khi xem mẫu Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành, tùy thuộc vào quy định trường các bạn đang học mà trình bày lại các chương cho đúng nhé. Vì có trường thì yêu cầu cần cơ sở lý luận, có trường lại không cần, cũng có trường cơ sở lý luận nằm ở chương 2 chứ không phải chương 1. Nên khi làm đề cương để viết bài, các bạn xem kỹ quy định của trường các bạn.

Chúc các bạn viết bài thật tốt

  • Ngoài ra nếu bạn nào không có thời gian viết bài hay chưa có công ty thực tập thì có thể liên hệ mình, để mình có thể hỗ trợ các bạn viết báo cáo thực tập kế toán giúp bạn.

Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

DOWNLOAD FILE WORD ĐỀ CƯƠNG PHÍA BÊN DƯỚI

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY DỆT MAY A

1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty

1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty

1.2.1. Chức năng

1.2.2. Lĩnh vực hoạt động

1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

   1.3.1. Sơ đồ tổ chức

   1.3.2. Chức năng – nhiệm vụ các bộ phận

1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty 

   1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1.4.1.1. Sơ đồ tổ chức

            1.4.1.2. Chức năng – nhiệm vụ các bộ phận

   1.4.2. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

   1.4.3. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty (có liên quan đến đề tài)

1.5. Khó khăn, thuận lợi và phương hướng phát triển của công ty 

Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành

Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

                     THÀNH SẢN PHẨM

2.1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

2.1.1. Chi phí sản xuất

2.1.1.1. Khái niệm

2.1.1.2. Phân loại.

2.1.2. Giá thành sản phẩm

2.1.2.1. Khái niệm

2.1.2.2. Phân loại.

2.1.3. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

     2.1.4. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành

     2.1.5. Kỳ tính giá thành sản phẩm

2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

     2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

     2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

2.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

2.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

                     SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DỆT MAY A

3.1. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dệt may A

   3.1.1. Đặc điểm về sản phẩm sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

   3.1.2. Tổ chức quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty.  

   3.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại công ty

   3.1.4. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm  tại công ty.

   3.1.5. Kỳ tính giá thành sản phẩm tại công ty.

3.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty

   3.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty

   3.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tại công ty

   3.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung tại công ty

3.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại công ty

3.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty

3.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Nhận xét

   4.1.1. Ưu điểm

   4.1.2. Hạn chế

4.2. Kiến nghị

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trên đây là Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành mẫu chuẩn, các bạn tham khảo làm bài nhé. 

Để tải file word đầy đủ tại đây ===> Đề cương Chi phí sản xuất và tính giá thành

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp – Kế toán công – BCTT

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp – kế toán công như kế toán doanh thu chi phí xác định kết quả kinh doanh, kế toán các khoản trích theo lương, tính giá thành sản phẩm,…

Đề tài sinh viên lựa chọn để viết khóa luận tốt nghiệp có thể liên quan đến một hay một số nội dung gắn liền với công việc thực tế tại đơn vị, hoặc có thể lựa chọn đề tài có nội dung liên quan đến các vấn đề đặt ra cần giải quyết của xã hội không nhất thiết chỉ gói gọn tại đơn vị thực tập.

Trong khóa luận, sinh viên cần trình bày những cơ sở lý luận liên quan, những vấn đề thực tế tại đơn vị hoặc thực tiễn trong xã hội có liên quan đến nội dung đề tài và đưa ra các nhận xét của mình. Sinh viên có thể đưa ra các đề xuất của mình dưới góc độ khả năng nhận định và suy nghĩ độc lập của sinh viên dựa trên nền tảng kiến thức đã học.

Tùy theo năng lực, sở thích của cá nhân và điều kiện của nơi thực tập, mỗi sinh viên có thể lựa chọn một trong những lĩnh vực thuộc chuyên môn ngành học để làm chuyên đề tốt nghiệp.

  • Ngoài ra nếu bạn nào không có thời gian viết bài hay chưa có công ty thực tập thì có thể liên hệ mình, để mình có thể hỗ trợ các bạn viết báo cáo thực tập kế toán giúp bạn.

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp – Kế toán công – BCTT

1. Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

  1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty …
  2. Kế toán tiền và các khoản phải thu tại công ty …
  3. Kế toán hàng tồn kho tại công ty …
  4. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty …
  5. Kế toán hàng hóa tại công ty …
  6. Kế toán vật tư và tài sản cố định tại công ty …
  7. Kế toán tài sản cố định tại công ty …
  8. Kế toán bất động sản đầu tư tại công ty …
  9. Kế toán bất động sản tại công ty …
  10. Kế toán các khoản đầu tư tài chính tại công ty …
  11. Kế toán công nợ tại công ty …
  12. Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty …
  13. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty …
  14. Kế toán khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại công ty …
  15. Kế toán các khoản nợ phải trả tại công ty …
  16. Kế toán các khoản nợ vay tại công ty …
  17. Kế toán hoạt động phát hành chứng khoán tại công ty cổ phần …
  18. Kế toán vốn chủ sở hữu tại công ty …
  19. Kế toán hoạt động xuất nhập khẩu tại công ty …
  20. Kế toán hoạt động thương mại tại công ty …
  21. Kế toán hoạt động sản xuất (và kinh doanh dịch vụ) tại công ty …(Đây là đề tài Kế toán CPSX và tính Z sp tại công ty …)
  22. Kế toán hoạt động đầu tư  xây dựng cơ bản tại công ty …
  23. Kế toán hoạt động đi thuê và cho thuê tài sản tại công ty …
  24. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty …
  25. Kế toán doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng tại công ty …
  26. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty …
  27. Sai sót trong kế toán tại công ty …
  28. Lập Báo cáo tài chính tại công ty …
  29. Lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty …
  30. Lập Báo cáo tài chính tổng hợp tại tổng công ty …

===> Mẫu đề cương chi tiết doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh và một số đề cương khác

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

2. Một số đề tài kế toán chí phí

  • Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế tại công ty dệt may A.
  • Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính tại công ty nước giải khát B.
  • Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức tại công ty C.
  • Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủ cây cao su tại công ty D.
  • Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty E.
  • Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch tại công ty F.
Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

Mẫu đề cương chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế tại công ty

3. Một số đề tài kế toán quản trị

  1. Ứng dụng phân loại chi phí theo mô hình ứng xử của chi phí để lập các dự toán chi phí tại công ty HA
  2. Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty giày HH
  3. Phân tích điểm hòa vốn tại công ty thương mại A&X
  4. Phân tích kết cấu hàng bán để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại siêu thị BC
  5. Lập dự toán ngân sách tại công ty Tâm Anh
  6. Kiểm soát chi phí tại công ty AX.
  7. Đánh giá trách nhiệm quản lý tại công ty ABC
  8. Định giá sản phẩm chuyển giao tại tổng công ty ĐT
  9. Thông tin chi phí phục vụ cho việc định giá bán và hoạch định cơ cấu sản phẩm tại công ty HD.
  10. Lựa chọn cơ cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kiều kiện giới hạn tại công ty Minh Trung
  11. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại công ty thương mại PA
Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

Một số đề tài kế toán quản trị

Mẫu đề cương chi tiết Đánh giá trách nhiệm quản lý tại công ty ABC

4. Một số đề tài lĩnh vực phân tích kinh doanh

  1. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất tại công ty sản xuất gạch SK
  2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm tại công ty Đức Tín
  3. Phân tích biến động chi phí sản xuất và đề xuất các biện pháp giảm giá thành sản phẩm ở công ty xi măng HT
  4. Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại công ty bánh kẹo PN
  5. Phân tích báo cáo tài chính tại công ty ES

Mẫu đề cương chi tiết Phân tích báo cáo tài chính tại công ty

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

Một số đề tài kế toán phân tích kinh doanh

5. Một số đề tài kế toán công

Sinh viên khi thực hiện đề tài thuộc nhóm lĩnh vực Kế toán công thì có thể thực tập tại những đơn vị theo quy định của đơn vị công tại Việt Nam, có thể lấy ví dụ một số tổ chức như sau: kho bạc nhà nước, cục thuế, ủy ban nhân dân phường xã, các bệnh viện, các trường học công lập trên địa bàn, trung tâm thể dục thể thao, mặt trận tổ quốc, hội cựu chiến binh, các tổ chức chính trị xã hội, trung tâm truyền thanh truyền hình, sở tài chính hoặc phòng tài chính…

Tại những đơn vị trên, sinh viên có thể thực hiện viết khóa luận của mình theo tên của một số đề tài gợi ý thuộc nhóm Kế toán công cụ thể như sau:

  1. Tổ chức công tác kế toán ngân sách tại đơn vị ABC
  2. Kế toán khoản mục tiền tại đơn vị ABC
  3. Kế toán vật tư và hàng tồn kho tại đơn vị ABC
  4. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại đơn vị ABC
  5. Kế toán sản phẩm và hàng hóa tại đơn vị ABC
  6. Kế toán tài sản cố định tại đơn vị ABC
  7. Kế toán các khoản thanh toán trong đơn vị ABC
  8. Kế toán các khoản đầu tư tài chính tại đơn vị ABC
  9. Kế toán công nợ tại đơn vị ABC
  10. Kế toán khoản mục thuế tại đơn vị ABC
  11. Kế toán khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại đơn vị ABC
  12. Kế toán các nguồn kinh phí hoạt động tại đơn vị ABC
  13. Kế toán hoạt động dự án tại đơn vị ABC
  14. Kế toán hoạt động đơn đặt hàng tại đơn vị ABC
  15. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm trong kinh doanh tại đơn vị ABC
  16. Kế toán các khoản thu tại đơn vị ABC
  17. Kế toán các khoản chi tại đơn vị ABC
  18. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại tại đơn vị ABC
  19. Kế toán hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị ABC
  20. Kế toán xác định kết quả kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh tại đơn vị ABC
  21. Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách tại đơn vị ABC
  22. Quy trình quản lý ngân sách nhà nước tại đơn vị ABC
  23. Quyết toán ngân sách cuối năm và hạch toán kế toán tại đơn vị ABC
  24. Kế toán nguồn kinh phí quyết toán chuyển sang năm sau tại đơn vị ABC
  25. Kế toán xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn tài sản cố định tại đơn vị ABC
  26. Kế toán thu, chi thông qua kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại tại đơn vị ABC
  27. Kế toán các khoản mục tạm ứng trong đơn vị ABC

Mẫu đề cương chi tiết Kế toán nguồn kinh phí hoạt động tại đơn vị ABC

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

Trên đây là Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp mà các bạn sinh viên khi viết báo cáo thực tập ngành kế toán cần tham khảo. Chúc các bạn làm bài thật tốt.

error: Content is protected !!