Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ nhất HCM – Quản trị kinh doanh, kế toán

Nhận Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ nhất HCM, bài hay đạt điểm cao. Combo đầy đủ, trọn gói báo cáo thực tập tốt nghiệp dành cho sinh viên.

Chào các bạn, mình là một cựu sinh viên nên đã trải qua khoảng thời gian chuẩn bị ra trường. Khoảng thời gian viết báo cáo thực tập tốt nghiệp dường như gặp rất nhiều khó khăn như về thời gian viết bài, tìm kiếm công ty để thực tập, kinh phí nhà trọ, ăn uống,…cho cuộc sống cá nhân. Và tinh thần ra trường rất nhiều âu lo ập đến.

Là một cựu sinh viên nên mình cũng có hiểu những điều đó, chính vì vậy mình đã dành thời gian rảnh của mình để hỗ trợ các bạn sinh viên khóa sau này như tư vấn đề tài chuyên ngành quản trị kinh doanh, đề tài chuyên đề tốt nghiệp kế toán, đề tài ngành luật dân sự luật đất đai, luật thương mại,..v.v…Danh sách đề tài báo cáo thực tập nhà hàng khách sạn, chuyên đề tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng,…

A/ Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ nhất HCM

viet thue bao cao thuc tap gia re nhat hcm
viết thuê báo cáo thực tập ở HCM giá rẻ

Nếu các bạn sinh viên đang tìm hiểu đề tài để làm nhưng lại hoang mang vì có quá nhiều đề tài thì có thể liên hệ mình qua zalo 0909 23 26 20 để mh tư vấn miễn phí chọn đề tài phù hợp với công ty đang thực tập.

Ngoài ra, nếu bạn nào chưa có công ty thực thì có thể liên hệ, để mình giới thiệu các công ty tuyển dụng sinh viên thực tập tại TP. HCM. Hoặc bạn nào không có thời gian đi thực tập, vì bận việc cá nhân thì mh sẽ liên hệ công ty giúp bạn xin xác nhận dấu thực tập tại HCM.

Còn nếu như quá bận để biết cách viết bài báo cáo thực tập điểm cao thì bạn có thể liên hệ mình luôn. Mình sẽ hỗ trợ tốt nhất có thể.

Quá trình viết báo cáo thực tập uy tín nhất tại HCM của mình

  1. Trao đổi qua zalo về Trường, ngành, đề tài, công ty thực tập. Báo giá viết báo cáo thực tập là bao nhiêu với bài bạn.
  2. Gặp trực tiếp để đôi bên yên tâm hơn, cọc 1/3, nhận biên lai là mình đã cọc. Cho mình thông tin cụ thể như mail, sdt, lịch lấy bài. Để mh xếp lịch giao trước ngày nộp 1 hoặc 2 ngày cho kịp bạn.
  3. Sau khi cọc 1/3 thì các khoản thời gian sau mình sẽ gửi bài theo từng chương, để gvhd chỉnh sửa theo chương. Lúc này không nhận thêm tiền từ bạn.
  4. Cuối cùng, đến bài chương cuối cùng, mình sẽ hoàn chỉnh cả bài từ a-z, chỉnh sửa form nhà trường đưa ra, bìa, mục lục cho bài báo cáo…Sau đó bạn sẽ đến địa chỉ văn phòng mình thanh toán 2/3 còn lại và lấy bài nha.

Trong quá trình viết bài, để viết bài báo cáo thực tập điểm cao và hay thì mình mong là các bạn thường xuyên gặp gvhd chỉnh sửa theo lịch thầy cho, sau đó về bài chỉnh sửa đoạn nào thì nên nhắn lại cho mình, để mh làm sát ý thầy hơn. Sau khi giao bài, và nhận khoản 2/3 phần còn lại. Nếu thầy có yêu cầu thêm thắt gì cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp điểm cao hơn thì mình vẫn sẽ làm nhé.

B/ Một số ngành có trong dịch vụ viết thuê báo cáo uy tín giá rẻ HCM của mình

  1. Báo cáo thực tập ngành quản trị kinh doanh
  2. Báo cáo thực tập chuyên ngành marketing
  3. Chuyên đề tốt nghiệp ngành kế toán
  4. báo cáo thực tập tài chính ngân hàng
  5. Báo cáo thực tập ngành nhà hàng khách sạn
  6. Chuyên đề tốt nghiệp, báo cáo thực tập ngành luật
  7. Lập kế hoạch kinh doanh trường Topica
  8. Chuyên đề luật đất đai, dân sự, thương mại, luật lao động,….
  9. báo cáo thực tập ngành ngoại thương….
  10. ….v.v..vv…
Viết báo cáo thực tập uy tín nhất tại hcm
Viết báo cáo thực tập uy tín nhất tại hcm

Tại website vietbaocaothuctap.net các bạn có thể tham khảo thêm một số đề cương chi tiết ngành quản trị kinh doanh, kế toán, nhà hàng khách sạn,…v.v.v…và nhiều ngành khác nha.

Viết bài báo cáo thực tập điểm cao và hay
viet bai bao cao thuc tap diem cao va hay

Riêng các bạn làm kế toán nếu đề tài của bạn chọn, không biết nên xin chứng từ gì để làm bài báo cáo thực tập thì inbox zalo mình sẽ tư vấn ạ.

C/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập tốt nghiệp hay của một số ngành

I/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập ngành quản trị kinh doanh

1/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập marketing mix

 

2/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập tuyển dụng nhân sự

 

3/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập kênh phân phối

 

4/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập hoạt động bán hàng

 

5/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập quản trị nguồn nhân lực

 

6/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

 

7/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập chăm sóc khách hàng

 

II/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập ngành kế toán

1/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

 

2/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

 

3/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

 

4/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập kế toán công cụ dụng cụ nguyên vật liệu

 

5/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập kế toán tính giá thành

 

III/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập ngành nhà hàng khách sạn

1/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập tại bộ phận lễ tân nhà hàng khách sạn

 

2/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập tại bộ phận buồng khách sạn/ nghiệp vụ buồng phòng

 

3/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập tại bộ phận phục vụ bàn

4/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập quy trình tiệc buffet tại nhà hàng khách sạn

5/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập quy trình Alacarte sáng/ trưa/ tối tại nhà hàng khách sạn

IV/ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập xây dựng kế hoạch kinh doanh TOPICA

 

Tổng hợp 4 Lời Cảm Ơn Báo cáo thực tập Hay cho Sinh viên

Lời Cảm Ơn Báo cáo thực tập Hay cho Sinh viên các trường cần tham khảo nhé. Đây là 4 lời cảm ơn báo cáo thực tập mà viết báo cáo thực tập tổng hợp lại giúp bạn.

Chào các bạn sinh viên, khi viết xong 1 bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận chuyên đề tốt nghiệp thì các bạn cần viết lời cảm ơn báo cáo thực tập với nội dung như cảm ơn trường, Khoa, GVHD, công ty thực tập, người hướng dẫn thực tập tại công ty, cảm ơn các anh chị phòng ban thực tập,….

Tổng hợp 4 Lời Cảm Ơn Báo cáo thực tập Hay cho Sinh viên

1. Lời Cảm Ơn Báo cáo thực tập Hay thứ 1

Qua …………. năm học tập và rèn luyện tại trường Trường ĐH …………………….., được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa ……………….. …đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường. Và trong thời gian thực tập tại Công ty …………..em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở trường vào thực tế ở công ty, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế tại công ty. Cùng với sự nổ lực của bản thân, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.

Từ những kết quả đạt được này, em xin chân thành cám ơn:

Quý thầy cô trường Trường ĐH ………………., đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian qua. Đặc biệt, là thầy ……….……… đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.

Em xin cảm ơn Ban Giám đốc công ty Công ty ……………….. đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập.

Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu, lỗi trình bày. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và Ban lãnh đao, các anh chị trong công ty để báo cáo tốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn.

Lời cảm ơn báo cáo thực tập hay
Lời cảm ơn báo cáo thực tập hay

2. Lời Cảm Ơn Báo cáo thực tập Hay thứ 2

Qua quá trình học tập và được sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô giáo trường Đại học……………. và sự hướng dẫn chỉ dạy của GVHD …………….. Cũng như trong thời gian thực tập tại ………………., em đã nhận được sự chỉ dẫn tận tình của Ban lãnh đạo và các anh chị tại phòng……………………… đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này.

     Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô trường Đại học …………….., ban lãnh đạo cùng các anh chị công ty……………….. Kính chúc quý thầy cô cùng các anh chị tại công ty ………………. dồi dào sức khỏe. Kính chúc công ty kinh doanh ngày càng phát đạt.

      Trong quá trình thực hiện em biết mình không thể tránh được những điều thiếu sót. Rất mong được sự chỉ dẫn và góp ý của quý thầy cô, Ban lãnh đạo cùng anh chị tại công ty ………………..

Lời cảm ơn báo cáo thực tập hay
Lời cảm ơn báo cáo thực tập hay

3. Lời Cảm Ơn Báo cáo thực tập Hay thứ 3

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm và quý thầy cô khoa ……………..đã giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong thời gian qua.

     Em xin chân thành cảm ơn……………………. là giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong thời gian thực tập. Đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.

      Qua thời gian thực tập tại ___________, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý công ty đã tạo điều kiện cho em thực tập, cảm ơn các anh chị trong phòng…………………..đã giúp đỡ, chỉ bảo, góp ý kiến để em hoàn thành đề tài.

Lời cảm ơn báo cáo thực tập hay
Lời cảm ơn báo cáo thực tập hay

4. Lời Cảm Ơn Báo cáo thực tập Hay thứ 4

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại học ……….. đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu. Đặc biệt em rất cảm ơn Cô …………………là người hướng dẫn góp ý để em hoàn thành bài báo cáo thực tập này.

Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty …………………………đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo này. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn các anh chị ở phòng …………………… đã tận tình chỉ giúp em tìm hiểu thực tế về công tác …….(nhân sự, marketing, kế toán,vv)……………….tại công ty cũng như hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Qua thời gian học tập tại trường cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty em đã từng bước trang bị kiến thức và học hỏi kinh nghiệm cho bản thân để làm việc vững vàng hơn trong chuyên môn nghề nghiệp sau này.

Cuối cùng, với lòng quý trọng và biết ơn sâu sắc em xin kính chúc Cô dồi dào sức khỏe và thành đạt hơn nữa trong sự nghiệp, chúc quý công ty ngày càng phát triển lớn mạnh trong lĩnh vực kinh doanh.

Trên đây là 4 cách viết lời cảm ơn báo cáo thực tập hayviết báo cáo thực tập đã tổng hợp lại, các bạn có thể tham khảo làm mẫu rồi chỉnh sửa lại tí cho phù hợp các bạn nhé.

DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI AGRIBANK

Chuyên đề tốt nghiệp hoạt động phát triển thẻ tại Agribank Chi nhánh Tân Bình

Chia sẻ chuyên đề thực tập tốt nghiệp dịch vụ thanh toán thẻ tại AGRIBANK – chi nhánh Tân Bình dành cho các bạn sinh viên đang làm báo cáo thực tập tại ngân hàng agibank, chuyên đề tốt nghiệp tại ngân hàng Agribank,chúc các bạn có được tài liệu ưng ý nhất

Đề cương chuyên đề thực tập dịch vụ thanh toán thẻ tại AGRIBANK chi nhánh Tân Bình

  • LỜI CẢM ƠN
  • BẢNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
  • BẢNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
  • MỤC LỤC
  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
  • DANH MỤC SƠ ĐỒ – BẢNG BIỂU
  • LỜI MỞ ĐẦU
  • 1.Lý do chọn đề tài
  • 2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
  • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu
  • 2.2. Câu hỏi nghiên cứu
  • 3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài
  • 5.Phương pháp nghiên cứu của đề tài
  • 6. Kết cấu của đề tài

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN HƯNG – CHI NHÁNH TÂN BÌNH

  • 1.1. Giới thiệu về ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
  • 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
  • 1.1.2. Logo, sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu
  • 1.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức
  • 1.1.4. Lĩnh vực hoạt động:
  • 1.2. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình
  • 1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
  • 1.2.2. Tình hình kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – PGD TÂN HƯNG – CHI NHÁNH TÂN BÌNH

  • 2.1. Tổng quan về thị phần thẻ Agribank trên thị trường thanh toán thẻ Việt Nam
  • 2.1.1 Hoạt động phát hành
  • 2.1.2. Hoạt động thanh toán
  • 2.2. Các văn bản quy định chung về thanh toán thẻ và quy định riêng của Agribank
  • 2.3.Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình
  • 2.3.1. Mức độ an toàn khi sử dụng thẻ thanh toán
  • 2.3.2. Mức độ bảo mật về tài khoản thẻ
  • 2.3.3. Ảnh hưởng về phía nhà cung cấp
  • 2.3.4. Ảnh hưởng của thu nhập và tiêu dùng của Khách hàng
  • 2.3.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật đối với sự phát triển của thẻ thanh toán
  • 2.4.Thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình
  • 2.4.1. Đặc điểm các loại thẻ của Ngân hàng
  • 2.4.2. Hoạt động phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình
  • 2.5. Đánh giá thực trạng phát triển thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình trong thời gian qua
  • 2.5.1. Ưu điểm
  • 2.5.2. Tồn tại và nguyên nhân

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – PGD TÂN HƯNG – CHI NHÁNH TÂN BÌNH.

  • 3.1. Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của Agribank Việt Nam nói riêng, và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình
  • 3.2. Các giải pháp chủ yếu
  • 3.2.1. Nâng cao tính hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ thẻ
  • 3.2.2. Mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ thanh toán
  • 3.2.3. Hoàn thiện hiện đại hoá công nghệ
  • 3.2.4. Tăng cường hoạt động Marketing
  • 3.2.5. Nâng cao chất lượng và trình độ của cán bộ Ngân hàng
  • 3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh thanh toán thẻ
  • KẾT LUẬN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BÀI dịch vụ thanh toán thẻ tại AGRIBANK

  • Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014-2016
  • Bảng 2.1 : Số lượng thẻ thanh toán phát hành mới hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình
  • Hình 1.1 : Logo Agribank
  • Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức Agribank
  • Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức Agribank – PGD Tân Hưng
  • Biểu đồ 2.1 : Thị phần số thẻ ghi nợ nội địa của Agribank so với các ngân hàng tính đến hết tháng 12/2016
  • Biểu đồ 2.2 : Thị phần số thẻ tín dụng quốc tế của Agribank so với các ngân hàng tính đến hết tháng 12/2016
  • Biểu đồ 2.3 : thị phần số máy ATM của Agribank so với các ngân hàng tính đến hết tháng 12/2016
  • Biểu đồ 2.4 : Thị phần số máy POS của Agribank so với các ngân hàng tính đến hết tháng 12/2016

Lời mở đầu chuyên đề thực tập dịch vụ thanh toán thẻ tại AGRIBANK

1.Lý do chọn đề tài

Hoạt động ngân hàng là lĩnh vực không thể thiếu đối với sự phát triển kinh tế- xã hội. Những năm qua kết quả từ hoạt động kinh doanh của ngành Ngân hàng đã đóng góp một phần hết sức quan trọng vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước.
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ, sự cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt cả về mức độ, phạm vi và sản phẩm, dịch vụ cung ứng trên thị trường. Cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội, nhu cầu của khách hàng ngày càng cao trong sử dụng sản phẩm, dịch vụ hết sức đa dạng, phức tạp. Khách hàng đòi hỏi những sản phẩm chất lượng cao với nhiều tiện ích, giá cả hợp lý từ phía Ngân hàng. Trong các dịch vụ của Ngân hàng thì dịch vụ thẻ là một trong số dịch vụ được ưa chuộng nhất hiện nay. Điều gì đã làm cho thẻ có tầm quan trọng như vây? Đó chính là những tiện ích vượt trội hơn hẳn so với các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trước đó. Thể hiện sự thành công to lớn trong việc ứng dụng những tiến bộ vượt bậc của ngành Công nghệ thông tin và điện tử viễn thông vào hoạt động Ngân hàng.
Với hệ thống thông tin có thể dễ dàng truy nhập bất cứ lúc nào, khách hàng càng ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc mua bán hàng hóa, dịch vụ, đồng thời, yêu cầu của khách hàng cũng cao hơn trước kia rất nhiều. Trong các hoạt động giao dịch có sự tham gia của ngân hàng, khách hàng đang nâng dần mức độ thoả mãn dịch vụ của mình lên, họ mong muốn các dịch vụ đó được đáp ứng một cách thuận lợi và nhanh chóng. Dịch vụ thẻ ngân hàng cũng không phải là ngoại lệ. Vì vậy, các giải pháp nhằm phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng ngày nay đều nhằm hướng tới mục tiêu: cung cấp dịch vụ có chất lượng tốt nhất cho khách hàng trên nền tảng công nghệ tích hợp hiện đại ngày nay.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam, sau hơn 28 năm hoạt động trong lĩnh vực này Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã thu được những thành công nhất định và cũng không ít khó khăn và hạn chế để có thể phát triển dịch vụ thẻ trở nên phổ biến ở Việt Nam. Sau quá trình tìm hiểu và thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình em xin chọn đề tài “ Giải pháp mở rộng và phát triển hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình” làm đề tài cho đề tài tốt nghiệp của mình.

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình
Dựa trên thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hang hày, đề tài kiến nghị một số giải pháp nhằm hi vọng góp phần giúp cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình phát triển mạnh về dịch vụ thanh toán thẻ trên thị trường
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Tình hình phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình hiện nay như thế nào?
Cần có giải pháp gì góp phần giúp cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình phát triển mạnh về dịch vụ thanh toán thẻ trên thị trường?

3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu những vấn đề chung về thẻ và sự phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2014- 2016

4.Đối tượng nghiên cứu

Là quá trình hoạt động kinh doanh thẻ và trọng tâm là hoạt động phát triển khách hàng sử dụng thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình nói riêng và tại thị trường Việt Nam.

5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

5.1.Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu và thông tin về hoạt động dịch vụ ngân hàng được thu thập từ các báo cáo qua các năm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình như: Báo cáo tổng kết; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo quyết toán và Báo cáo tổng kết của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình cũng như các tư liệu nghiên cứu hiện có về dịch vụ ngân hàng đã được đăng tải trên các báo, tạp chí và trên Internet…
Ngoài ra các báo cáo khoa học, luận văn của những người đi trước cũng được sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo quý giá và đã được kế thừa một cách hợp lý trong bài chuyên đề này.
5.2. Phương pháp phân tích số liệu
Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối và phương pháp so sánh để phân tích kết quả kinh doanh cũng như tình hình phát triển dịch vụ của ngân hàng qua các năm nhằm đáp ứng được mục đích nghiên cứu của đề tài đã đặt ra.

6. Kết cấu của đề tài :

  • Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng
  • Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình
  • Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh thẻ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – PGD Tân Hưng – Chi nhánh Tân Bình

Một số hình ảnh của  chuyên đề tốt nghiệp dịch vụ thanh toán thẻ tại AGRIBANK

DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI AGRIBANK
DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI AGRIBANK
CHUYÊN ĐỀ THANH TOÁN THẺ TẠI AGRIBANK
CHUYÊN ĐỀ THANH TOÁN THẺ TẠI AGRIBANK
CHUYÊN ĐỀ THANH TOÁN THẺ TẠI AGRIBANK
CHUYÊN ĐỀ THANH TOÁN THẺ TẠI AGRIBANK
THẺ THANH TOÁN AGRIBANK
THẺ THANH TOÁN AGRIBANK
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP THẺ AGRIBANK
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP THẺ AGRIBANK

Dịch vụ kèm theo: dịch vụ thuê làm báo cáo thực tập theo yêu cầu sinh viên

Hiện nay ngoài chia sẻ tài liệu hay ra mình còn có dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập, chuyên đề cho các bạn
sinh viên cần hỗ trợ viết bài, Mình làm đề tài mới, có thể làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề trọn gói
cho các bạn sinh viên bao gồm:
1. —–> Chọn đề tài
2. —> làm đề cương
3. —-> Chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
4. —–> Xây dựng bản thảo
5. —–>Chỉnh sửa bản thảo theo yêu cầu GV
6. —–> Hoàn chỉnh bài chính thức
7. —–> Xin dấu doanh nghiệp

CHÍNH SÁCH KHI TẢI TÀI LIỆU TẠI VIETBAOCAOTHUCTAP.NET

  • Bảo hành chỉnh sửa miễn phí hình thức trọn đời từ team
  • Có thể tải về sửa đổi thông tin công ty, ngân hàng …
  • Số liệu trong bài mới nhất 2016
  • Có file đề cương + file bài nội dung
  • Bài là duy nhất chỉ có tại team thực tập

văn thư lưu trữ tại trường đại học

Chuyên đề- Khóa luận công tác văn thư, lưu trữ tại trường Cao đẳng nghề số 3

Đề cương Khóa luận tốt nghiệp công tác văn thư lưu trữ tại trường đại học, Cao đẳng,

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ  – LƯU TRỮ

Công tác văn thư lưu trữ tại trường đại học CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ – LƯU TRỮ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

CHƯƠNG III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC VĂN THƯ – LƯU TRỮ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ

KẾT LUẬN

LỜI MỞ ĐẦU chuyên đề tốt nghiệp công tác văn thư, lưu trữ tại trường Cao đẳng, đại học

1. Lý do chọn đề tài công tác văn thư lưu trữ tại trường đại học

Nền kinh tế thị trường ra đời là một bước ngoặt vô cùng to lớn và là một dấu mốc quan trọng của nền kinh tế loài người. Song song với sự hình thành và phát triển của nó là hàng loạt các quy luật kinh tế, nguyên tắc kinh tế. Cạnh tranh là một trong các quy luật cơ bản và tất yếu của nền kinh tế thị trường hiện nay.
Trong thời cuộc nhân loại đang đẩy mạnh quá trình quốc tế hoá thì cạnh tranh càng trở nên gay gắt, khốc liệt. Đặc biệt hiên nay khi mà Việt Nam đã gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO nên có rất nhiều cơ hội và thách thức. Tuy nhiên do sự non yếu về mặt kinh nghiệm và khoa học công nghệ so với các nước trên thế giới nên các cơ quan, đơn vị Nhà nước Việt Nam đã, đang và sẽ phải trải qua rất nhiều khó khăn và thử thách.
Trường Cao đẳng nghề số 3là một đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo ngành nghề, giải quyết việc làm cho người lao động. Để duy trì và phát triển bền vững, lâu dài thì điều bắt buộc đối với Nhà trường là phải thường xuyên, tích cực phát huy nội lực và tiềm lực sẵn có của đơn vị, biết tận dụng những cơ hội khách quan mang lại để tồn tại và đứng vững trên thị trường.
Đối với mọi cơ quan, đơn vị thì văn phòng luôn là trợ thủ đắc lực, là bộ mặt của cơ quan, là cánh tay phải của đơn vị, tổ chức. Tất cả mọi công việc của Trường sẽ giúp Ban Giám Hiệu Nhà trường quản lý điều hành có hiệu đều phải thông qua công tác văn phòng. Trong đó công tác văn thư – lưu trữ tài liệu là rất quan trọng. Đây là một trong những mắt xích quan trọng của bộ máy văn phòng, là khởi nguồn đem đến sự thành công của Nhà trường. Tổ chức tốt công tác văn thư – lưu trữ quả trong mọi hoạt động của Nhà trường cũng như phục vụ công tác tra cứu, bảo quản tài liệu của các phòng ban, đơn vị Nhà trường.
Mặt khác là một sinh viên của trường Đại học Dân Lập Hải Phòng được tham gia học tập, nghiên cứu tại trường 4 năm và một tháng được thực tập tại trường Cao đẳng nghề số 3, em rất quan tâm đến vấn đề văn thư – lưu trữ. Đó là nguồn cảm hứng và động lực thôi thúc em không ngừng học hỏi, tìm hiểu trong thời gian em thực tập tại trường. Từ những thực tế thu thập trong quá trình thực tập và được sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc Sỹ Trần Thị Ngà,vì vậy em xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài : công tác văn thư lưu trữ tại trường đại học

Bài khoá luận của em gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về công tác văn thư – lưu trữ
Chương 2: Thực trạng về công tác văn thư – lưu trữ tại trường Cao đẳng nghề số 3
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác văn thư – lưu trữ tại trường Cao đẳng nghề số 3.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Bài khoá luận của em tâph trung nghiên cứu lý luận chung về công tác văn thư – lưu trữ đồng thời phân tích thực trạng công tác văn thư – lưu trữ tại trường Cao đẳng nghề số 3. Để thấy được những ưu điểm, nhược điểm của công tác lưu trữ – văn thư tại trường. Từ đó đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu công tác văn thư – lưu trữ và tiếp tục hoàn thiện công tác văn thư – lưu trữ tại trường Cao đẳng nghề số 3

3. Phạm vị và đối tượng nghiên cứu

Bài khoá luận nghiên cứu về công tác văn thư lưu trữ tại trường đại học

4. Phương pháp nghiên cứu

Bài khoá luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau
– Phương pháp phân tích
– Phương pháp tổng hợp
– Phương pháp so sánh
– Phương pháp thống kê
– Phương pháp duy vật biện chứng

văn thư lưu trữ tại trường đại học
văn thư lưu trữ tại trường đại học
Khóa luận văn thư lưu trữ
Khóa luận văn thư lưu trữ
GIAO NHẬN NHẬP KHẨU

Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần falcon logistics

GIỚI THIÊU VỀ BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FALCON LOGISTICS

Báo cáo thực tập với đề tài “Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần Falcon Logistics”. Đề tài gồm ba chương, chương 1 là sự tổng quan giới thiệu về công ty Falcon Logistics Việt Nam, chương 2 đi sâu vào phân tích chi tiết quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển trong một nghiệp vụ cụ thể và chương cuối cùng nêu ra những nhận xét cùng kiến nghị giúp quy trình được hoàn thiện hơn
Báo cáo được Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển xây dựng và hoàn thiện từ cơ sở dựa trên quy trình chung của doanh nghiệp và học hỏi, rút kinh nghiệm trong suốt thời gian thực tập tại công ty, thực hành vào công việc cụ thể. Báo cáo đã nêu rõ được một quy trình chung cho công việc giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển, nêu thao tác cụ thể của từng bước trong quy trình. Từ đó rút ra phân tích ưu nhược điểm của quy trình, dựa trên cơ cở đó mà nêu ra những đề xuất và kiến nghị cho việc hoàn thiện quy trình. Báo cáo thực tập được hoàn thành trong khoảng thời gian từ 15/02/2017 đến 15/04/2017. Với thời gian thực tập ngắn ngủi và do sự hiểu biết còn hạn chế nên báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để rút kinh nghiệm và hoàn thiện báo cáo được tốt hơn.

XEM THÊM:

Đề cương báo cáo thực tập Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần falcon logistics

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FALCON LOGISTICS
  • 1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Falcon Logistics
  • 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
  • 1.3 Chức năng của công ty
  • 1.4 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty Falcon Logistics
  • 1.5 Giới thiệu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
  • 1.5.1 Sơ đồ tổ chức
  • 1.5.2 Chức năng từng bộ phận
  • 1.6 Tình hình nhân sự của công ty
  • 1.7 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
  • 1.7.1 Các nguồn thu chủ yếu của công ty
  • 1.7.2 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013 đến 2015
  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY FALCON LOGISTICS

  • 2.1 Nghiệp vụ cụ thể và mối quan hệ giữa các bên
  • 2.2 Phân tích các bước của quy trình
  • 2.2.1 Tìm kiếm khách hàng, ký kết hợp đồng giao nhận
  • 2.2.2 Tiếp nhận, kiểm tra thông tin hồ sơ, chứng từ
  • 2.2.3 Khai báo hải quan điện tử
  • 2.2.4 Đến hãng tàu lấy lệnh giao hàng
  • 2.2.5 Làm thủ tục mở tờ khai hải quan nhập khẩu
  • 2.2.6 Thanh lý tờ khai
  • 2.2.7 Chuẩn bị xe và vận chuyển đến địa điểm được yêu cầu
  • 2.2.8 Lưu hồ sơ, hoàn tất việc giao hàng
  • 2.3 Nhận xét chung về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Falcon Logistics
  • 2.3.1 Ưu điểm
  • 2.3.2 Nhược điểm
  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY FALCON LOGISTICS

  • 3.1 Cơ sở đề xuất
  • 3.1.1 Thuận lợi
  • 3.1.2 Khó khăn
  • 3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường
  • biển tại công ty Falcon Logistics.
  • 3.2.1 Đối với doanh nghiệp
  • 3.2.2 Đối với cơ quan Nhà nước
  • 3.2.3 Đối với cơ quan Hải quan
  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
  • KẾT LUẬN
  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

  • Sơ đồ:
  • Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty Falcon Logistics 4
  • Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ các bên liên quan 10
  • Sơ đồ 2.2: Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu tại công ty 12
  • Bảng biểu:
  • Bảng 1.1: Tình hình nhân sự tính đến năm 2017 5
  • Bảng 1.2: Tổng kết doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2015 đến 2017 7
  • Hình ảnh:
  • Hình 1.1: Biểu tượng công ty CP Falcon Logistics 1
  • Hình 2.1: Thông tin tờ khai hải quan điện tử hàng nhập khẩu 15
  • Hình 2.2: Danh sách hàng hóa tờ khai hải quan điện tử hàng nhập khẩu 16
  • Hình 2.3:Chứng từ kèm tờ khai hải quan điện tử hàng nhập khẩu 17
  • Hình 2.4: Kết quả xử lý tờ khai hải quan điện tử hàng nhập khẩu 18
  • Hình 2.5: Hướng dẫn làm thủ tục hải quan điện tử hàng nhập khẩu

LỜI MỞ ĐẦU PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FALCON LOGISTICS

Với xu thế toàn cầu hóa như hiện nay thì hoạt động ngoại thương được xem như một điều kiện tiền đề cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Ngoại thương không những thúc đẩy kinh tế phát triển mà còn giúp nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế, đặc biệt quan trọng đối với những quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam. Không một quốc gia nào có thể tồn tại được nếu cô lập mình với nền kinh tế thế giới. Để có thể bắt kịp tốc độ phát triển toàn cầu, Việt Nam đã nỗ lực đẩy mạnh hoạt động ngoại thương, mở cửa nền kinh tế. Một kết quả tất yếu của việc mở cửa thị trường là khối lượng hàng hóa thông quan ngày càng lớn dẫn đến hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển, mang lại nhiều cơ hội lớn cho ngành giao nhận. Điều này cho thấy tiềm năng phát triển dịch vụ giao nhận tại Việt Nam khá lớn. Trong đó có hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển đóng vai trò quan trọng và phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay. Đây cũng là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần Falcon Logistics Việt Nam.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, thông qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động giao nhận tại công ty, em đã chọn đề tài: “ Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại công ty cổ phần Falcon Logistics ” làm đề tài cho báo cáo tốt nghiệp của mình. Đề tài này với mục đích tìm hiểu rõ hơn về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển, quy trình giao nhận, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cũng như những thuận lợi và hạn chế. Với những kiến thức và hiểu biết mà bản thân học hỏi được trong thời gian thực tập, em mong muốn được đóng góp một phần nhỏ của mình bằng việc đưa ra đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện hơn hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty trong thời gian tới.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Giáo trình và tài liệu:
  • 1. GS.TS Hoàng Văn Châu (2009), Logistics và vận tải quốc tế, Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông, Hà Nội, 399.
  • 2. PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân, Quản trị Logistics, Nhà xuất bản thống kê, 2006.
  • 3. Cẩm nang chăm sóc khách hàng của tổng công ty Tân cảng sài gòn.
  • 4. Lưu Nguyễn Phương Trang (2015), Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt, khóa luận tốt nghiệp, trường
  • ĐH Tôn Đức Thắng, TPHCM.
  • Website:
  • www.falconlogistics.vn
  • www.xuatnhapkhau.vn
  • www.saigonnewport.com.vn
  • www.customs.gov.vn

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG BÀI

Quy trình nhập khẩu 1
Quy trình nhập khẩu 1
GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
GIAO NHẬN NHẬP KHẨU
GIAO NHẬN NHẬP KHẨU
PHỤ LỤC CHƯNG TỪ
PHỤ LỤC CHƯNG TỪ

ĐẶC ĐIỂM BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI HOTROTHUCTAP.COM

Download mẫu báo cáo thực tập Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần falcon logistics , dành cho các bạn sinh viên học chuyên ngành”

  • Kinh tế quốc tế
  • Kinh tế đối ngoại
  • Ngoại thương
  • Xuất nhập khẩu
  • Kinh doanh quốc tế

Đặc điểm Báo cáo thực tập Phân tích quy trình giao nhận hàng nhập khẩu tại hotrothuctap

Bài duy nhất không có trên mạng, không copy bất kỳ trên mạng
Bài có đầy đủ chứng từ kèm theo đề tài Báo cáo thực tập quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
Bài đã từng đạt 9 điểm cho người đầu tiên
Bài có file PDF + Word hoàn chỉnh từ bìa tới tài liệu tham khảo
Có thể thay đổi tên công ty khi tải về
Có Các chính sách đặc biệt của team
Bảo hành chỉnh sửa hình thức mãi mãi cho các bạn
Dịch vụ kèm theo: dịch vụ thuê làm báo cáo thực tập theo yêu cầu sinh viên

 

Xây dựng mô hình ngôi nhà chất lượng

Xây dựng và áp dụng mô hình ngôi nhà chất lượng vào ngành thương mại điện tử về quy trình kiểm duyệt nội dung sản phẩm

Đề tài: Xây dựng và áp dụng mô hình ngôi nhà chất lượng vào ngành thương mại điện tử về quy trình kiểm duyệt nội dung sản phẩm

Lý do chọn đề tài Báo cáo thực tập

Xã hội càng tiến bộ, nhân loại càng phát triển thì đi đôi cho sự phát triển đó là sự tăng trưởng không ngừng của hệ thống kỹ thuật và hệ thống Internet. Và rằng Internet gần như đảm đương tất cả các quá trình, hoạt động trong cuộc sống hiện tại. đặc biệt là nhu cầu về mua bán và thanh toán qua internet. Đây được xem như là con dao hai lưỡi đối với các công ty, tổ chức. Nếu vận dụng tốt sẽ thúc đẩy sự phát triển vượt bậc nhưng ngược lại là sự khủng hoảng của hệ thống. Thông qua đó hệ thống mua bán và thanh toán trên hệ thống Internet ngày càng tăng và được dự đoán sẽ bùng nổ mạnh mẽ vào các năm sau đó.
Dựa vào đó việc trao đổi và mau bán trở nên mạnh mẽ hỏn bao giờ hết. Dể đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và tính trung thực của sản phẩm thì buộc lòng phải có sự kiểm duyệt về sản phẩm, về nội dung trước khi những thông tinh đó được đến với khách hàng.
Tại Việt Nam lần lượt các trang web bán hàng và thanh toán qua internet ra đời như: Tiki, Lazada, Zalora, Chilai….. Ngoài những thương hiệu tiên phong thì còn phải kể đến SHOPEE. Công ty mua bán hàng qua internet với sức hút lên đến 6.000.000 lượt listing , gấp 6 lần Lazada. Nhằm giúp cho sự phát triển ổn định của công ty và đáp ứng được sự hài lòng tối đa hai chiều gồm các chủ shop bán hàng và các người mua hàng thì công ty đã tiến hành chuẩn hóa các quy trình để vận hành một cách tốt nhất. Và Shopee đang áp dụng trình quản lý chất lượng vào toàn bộ hệ thống của mình để chuẩn hóa được quy trình kiểm soát nội dung bài đăng.
Cũng như đánh giá về mức độ quan trọng cũng như tính cấp thết của chương trình. Cho nên em lựa chọn đề tài: xây dựng và áp dụng mô hình ngôi nhà chất lượng về nghành thương mại điện tử về quy trình kiểm duyệt nội dung.

• Mục tiêu nghiên cứu:

– Phân tích mối tương quan giữa các yêu cầu của người mua cần có và những đặc tính mà nhà phân phối cung câp
– Chuẩn hóa các yêu cầu về nội dung
– Xác lập về các yêu cầu để chưng minh nguồn gốc sản phẩm

• Đối tượng nghiên cứu:

– Các nội dung mà hệ thống các nhà phân phối gửi duyệt
– Chất lượng các bàn đăng cũng như việc theo dõi sự thay đổi về lượng hàng order

• Phạm vi nghiên cứu:

– Trang web của công ty
– Hệ thống các bài đăng duyệt của các seller

• Kết quả thực hiện:

– Tăng ít nhất thêm 10 tiêu chuẩn về nội dung.
– Mức độ đáng giá hài lòng tăng hơn 20 %
– Lượt tải nghiệm và giao dịch trên web tăng 10%

• Quy trình thực hiện

– Việc đánh giá và nhận định kết quả thông qua các yếu tố:
1. Tốc độ duyệt bài của bộ phận QC
2. Lượt tương tác và giao dịch của website
3. Doanh số thu về của công ty so với quý 1 cùng kỳ năm trước và quý trước đó
4. Suy nghĩ và thái độ của khách hàng đối với sản phẩm và seller
– Để đảm bảo được tiến độ và đáp ứng được mục tiêu đề tài thì cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu tại bàn:
• Thu thập tư các thông tin hiện có của công ty, của các anh chị đồng nghiệp.
• Thời gian ước lượng thực hiện: 5 ngày: từ ngày 20/1 đén 26/1/2017
Bước 2: Nghiên cứu định tính:
• Trao đổi thông tin từ chị management, cùng với các anh chị đồng nghiệp trong bộ phận QC và cung với 5 sellers và 5 buyers từng mua hàng tại Shopee.
• Phỏng vấn để nhận định rằng :
 Các lỗi sai nào vẫn còn tồn tại
 Những khó khăn gặp phải trong lúc kiểm duyêt
 Định hướng, mong muốn của bộ phận
• Thời gian ước lượng thực hiện: 12 ngày: từ ngày 26/1 đến 8/2/2017
Bước 3: Nghiên cứu đinh lượng:
• Thiết lập bảng câu hỏi dựa trên hệ thống mô hình SerQual có sẵn và áp dụng trong nghành thương mại điện tử.
• Khảo sát bằng bảng câu hỏi
• Thời gian dự kiến: 20 ngày: từ ngày 8/2/2017 đến ngày 2/3/2017
• Số lượng mẫu: gồm 120 người bao gồm: 20 nhân viên, 40 seller, và 60 buyer
• Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: phần mềm SPSS.

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI:

• Khách hàng bị tác động bởi các yếu tố cảm xúc, không gian và thời gian
• Phạm vi khảo sát bị hạn chế: chỉ diễn ra tại TP Hồ Chí Minh, bị ảnh hưởng một phần bởi yếu tố văn hóa và phong tục.
Nguồn số liệu:
• Được cấp phép và trích từ Công Ty TNHH Shopee

BỐ CỤC ĐỀ TÀI:

LỜI MỞ ĐẦU
• Lý do chọn đề tài
• Mục tiêu nghien cứu
• Đối tượng nghiên cứu
• Phạm vi nghiên cứu
• Quy trình thực hiên
• Hạn chế đề tài
• Bố cục dề tài
PHẦN 1: Cơ sở lý luận
PHẦN 2: Tổng quan công ty
PHẦN 3: Xây dựng mô hình ngôi nhà chất lượng
PHẦN 4: Đề xuất giải pháp
KẾT LUẬN

Đề cương: Xây dựng và áp dụng mô hình ngôi nhà chất lượng vào ngành thương mại điện tử

LỜI MỞ ĐẦU 2
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
• Mục tiêu nghiên cứu: 3
• Đối tượng nghiên cứu: 3
• Phạm vi nghiên cứu: 3
• Quy trình thực hiện 3
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI: 4
Nguồn số liệu: 4
BỐ CỤC ĐỀ TÀI: 4
• Mục tiêu nghien cứu 4
• Đối tượng nghiên cứu 4
• Phạm vi nghiên cứu 4
• Quy trình thực hiên 5
• Hạn chế đề tài 5
• Bố cục dề tài 5
PHẦN 1: Cơ sở lý luận 5
PHẦN 2: Tổng quan công ty 5
PHẦN 3: Xây dựng mô hình ngôi nhà chất lượng 5
PHẦN 4: Đề xuất giải pháp 5
KẾT LUẬN 5
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN: 6
1.1.TỔNG QUAN VỀ TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG CHẤT LƯỢNG: 6
1.1.1.Lịch sử hình thành: 6
1.1. Tình hình áp dụng QFD tại Việt Nam: 8
1.2. Khái niệm: 10
1.2.1. Bản chất QFD: 10
1.2.2. Lợi ích: 10
1.2.3. Hạn chế: 11
1.3. Kĩ thuật: 11
1.4. Giải pháp thực hiện tổng quan các bước: 13
1.4.1. Xác định khách hàng họ là ai ? 13
1.4.2. Xác định yêu cầu khách hàng? 13
1.4.3. Người tiêu dung về my pham hiện nay như thế nào ? 14
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mỹ phẩm: 16
1.4.5. Đặc tính kỹ thuật của nghành thương mại điện tử đối với sản phẩm mỹ phẩm: 16
1.4.6. Xác định mức độ quan trọng của các yếu tố liên quan ? 17
1.4.7. Xác định và đánh giá mức độ cạnh tranh của các đặc tính kỹ thuật: 17
1.4.8. Mối quan hệ tương quan giữa các đặc tính kỹ thuật và tiếng nói khách hàng: 17
1.4.9. Đánh giá mức độ cạnh tranh hiện tại: 18
PHẦN 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY: 19
2.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 19
2.1.1.Tổng quan: 19
1.1. Sản phẩm và dịch vụ: 19
1.1.1. Sản phẩm: 19
1.1.2. Tiêu chuẩn dịch vụ: 20
1.1.3. Tiêu chuẩn cộng đồng: 21
1.1.3.1. NHỮNG VIỆC NÊN LÀM 21
1.1.3.2. NHỮNG VIỆC KHÔNG NÊN LÀM 23
1.1.4. Thành tựu: 26
II. CƠ CẤU NHÂN SỰ CÔNG TY: 26
2.1. Tổng quan về mô hình cấu trúc công ty: 26
2.2. Tổng quan bộ phận vận hành( Operations) : 28
PHẦN 3: XÂY DỰNG NGÔI NHÀ CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY SHOPEE: 30
1.HỆ THỐNG KIỂM DUYỆT QC/LISTING: 30
1.1.Tổng quan hệ thống: 30
1.1. Nghành hàng Mỹ phẩm: 31
II. NGÔI NHÀ CHẤT LƯỢNG: 32
2.1. Tiếng nói khách hàng: 32
2.2. Các đặc tính kỹ thuật: 33
2.2.1. Tính dễ sử dụng: 33
2.2.2. Tính hữu ích: 33
2.2.3. Nhận thức rủi ro: 34
2.2.4. Kinh nghiệm bản thân: 34
2.2.5. Ma trận liên quan giữa yêu cầu khách hàng và đặc tính kỹ thuật: 35
2.2.6. Ma trận mái: 36
2.2.7. Đánh giá các kỹ thuật thiết kế: 37
2.2.7.1. Của các yêu cầu khách hàng: 37
2.2.7.2. Của đặc tính kỹ thuật: 37
III. NHẬN XÉT: 39
PHẦN 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO QUÁ TRÌNH: 40
1.NHẬN ĐỊNH: 40
1.1. Nhóm vấn đề về thông tin : 40
1.2. Nhóm về giá: 41
II. GIẢI PHÁP: 43
2.1. Vận hành hiện tại hệ thống tại Shoppe: 43
2.2. Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống hiên tại: 44
2.2.1. Ưu điểm: 44
2.2.2. Nhược điểm: 45
ii.GIẢI PHÁP: 45
III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI : 46
3.1. Mục đích: 46
3.2. Phạm vi áp dụng: 46
3.3. Nội dung thực hiện: 46
3.4. Nguồn lực thực hiện: 47
3.6. Các rủi ro có khả năng xảy ra trong quá trình thực hiện : 49
IV. KẾT LUẬN: 49

Đặc điểm bài thực tập ở vietbaocaothuctap.net đề tài Xây dựng và áp dụng mô hình ngôi nhà chất lượng vào ngành thương mại điện tử

  • Bài duy nhất không có bài thứ 2
  • Bài không copy từ bài náo trên mạng
  • Nội dung bài tốt, số liệu mới nhất
  • Bảo hành chỉnh sửa hình thức trọn đời từ team
  • Độ dài của bai 50 trang
  • Nội dung như 100% đề cương mô tả

Một số hình ảnh đề tài: Xây dựng và áp dụng mô hình ngôi nhà chất lượng vào ngành thương mại điện tử về quy trình kiểm duyệt nội dung sản phẩm

Xây dựng mô hình ngôi nhà chất lượng
Xây dựng mô hình ngôi nhà chất lượng
Mô hình ngôi nhà chất lượng
Mô hình ngôi nhà chất lượng
Ngôi nhà chất lượng
Ngôi nhà chất lượng
Mô hình ngôi nhà
Mô hình ngôi nhà

Các yếu tố ảnh hưởng người nộp thuế về chất lượng dịch vụ kê khai thuế qua mạng tại quận Bình Tân

Các yếu tố ảnh hưởng người nộp thuế về chất lượng dịch vụ kê khai thuế qua mạng tại quận Bình Tân

TÓM TẮT i
ABSTRACT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu 3
1.5. Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1. Lý thuyết về Dịch vụ điện tử công 5
2.1.1. Lý thuyết về dịch vụ 5
2.1.2. Tổng quan về dịch vụ điện tử 6
2.1.3. Dịch vụ điện tử công 10
2.2. Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng 24
2.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ điện tử công với sự hài lòng của người dân 25
2.4. Các mô hình nghiên cứu trước đây 27
2.4.1. Các mô hình nghiên cứu nước ngoài 27
2.4.2. Các mô hình nghiên cứu trong nước 31
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút Người nộp thuế khi giao dịch điện tử với cơ quan thuế 33
2.5.1. Thành phần Tính tiện lợi (Utility) 33
2.5.2. Thành phần Độ tin cậy (Reliability) 34
2.5.3. Thành phần Tính hiệu quả (Efficiency) 34
2.5.4. Thành phần Độ an toàn và bảo mật (security/privacy) 35
2.5.5. Thành phần Đáp ứng (responsiveness) 35
2.5.6. Sự tin tưởng (Trust) 36
2.5.7. Giao diện website (Site aesthetics) 37
2.6. Mô hình nghiên cứu đề nghị và các giả thuyết nghiên cứu 37
Tóm tắt chương 2 : 39
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1. Thiết kế nghiên cứu 40
3.1.1. Nghiên cứu định tính 40
3.1.2. Nghiên cứu định lượng 42
3.1.3. Thiết kế mẫu 42
3.1.4. Phương pháp phân tích dữ liệu 43
3.2. Quy trình nghiên cứu 44
3.3. Xây dựng thang đo 44
3.3.1. Thang đo thành phần Sử dụng dễ dàng 45
3.3.2. Thang đo thành phần Giao diện Website 46
3.3.3. Thang đo thành phần Dịch vụ đảm bảo, tin cậy 46
3.3.4. Thang đo thành phần Tính hiệu quả 47
3.3.5. Thang đo thành phần Độ an toàn và bảo mật 47
3.3.6. Thang đo thành phần Mức độ sẵn sàng của cơ quan thuế 48
3.3.7. Thang đo thành phần Mức độ tin tưởng của người giao dịch 49
3.3.8. Thang đo thành phần Sự hài lòng người nộp thuế 49
Tóm tắt chương 3: 50
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
4.1. Tóm tắt mẫu nghiên cứu 51
4.2. Phân tích mô tả mẫu nghiên cứu 52
4.3. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 53
4.3.1. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng của người nộp thuế 54
4.3.2. Thang đo Sự hài lòng của người nộp thuế 57
4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA 58
4.4.1. Thang đo các thành phần chất lượng dịch vụ thuế điện tử 58
4.4.2. Thang đo Sự hài lòng của người nộp thuế 62
4.5. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy bội 64
4.5.1. Xem xét ma trận tương quan giữa các biến 64
4.5.2. Phân tích hồi quy bội 65
4.5.3. Mô hình hiệu chỉnh lần 2 68
4.5.4. Kết quả các nghiên cứu phụ 68
Kết luận chương 4: 70
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1. Kết luận 71
5.2. Một số kiến nghị nhằm thu hút người nộp thuế giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế tại Chi cục thuế quận Bình Tân 72
5.2.1. Kiến nghị đối với Dịch vụ đảm bảo, tin cậy 72
5.2.2. Kiến nghị đối với Mức độ sẵn sàng của cơ quan thuế 74
5.2.3. Kiến nghị đối với Sử dụng dễ dàng 75
5.2.4. Kiến nghị đối với Tính hiệu quả 76
5.2.5. Kiến nghị đối với Giao diện website 77
5.2.6. Nhóm các kiến nghị nhằm bổ trợ 77
5.3. Hạn chế của đề tài 78
Kết luận chương 5: 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 83

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tên bảng Trang

Bảng 2.1: Phân loại hàng hóa và dịch vụ dựa trên đặc điểm của chúng 7
Bảng 2.2: Các mức độ tương tác trong Chính phủ điện tử 15
Bảng 2.3: Các loại hình giao dịch trong CPĐT 17
Bảng 3.1: Các thành phần của thang đo Sử dụng dễ dàng 45
Bảng 3.2: Các thành phần của thang đo Giao diện Website 46
Bảng 3.3: Các thành phần của thang đo Dịch vụ đảm bảo, tin cậy 47
Bảng 3.4: Các thành phần của thang đo Tính hiệu quả 47
Bảng 3.5: Các thành phần của thang đo Độ an toàn và bảo mật 48
Bảng 3.6: Các thành phần của thang đo Mức độ sẵn sàng của cơ quan thuế 48
Bảng 3.7: Các thành phần của thang đo Mức độ tin tưởng của người giao dịch 49
Bảng 3.8: Các thành phần của thang đo Sự hài lòng người nộp thuế 49
Bảng 4.1: Kết quả thông tin cá nhân của khách hàng 52
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha các yếu tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng người nộp thuế lần 1: 54
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha Mức độ sẵn sàng của cơ quan thuế lần 2: 56
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha Sự hài lòng người nộp thuế lần 1: 57
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha Sự hài lòng người nộp thuế lần 2: 58
Bảng 4.7: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng người nộp thuế 58
Bảng 4.8: Kết quả EFA thang đo Sự hài lòng người nộp thuế 62
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định sự tương quan 64
Bảng 4.10: Kết quả phân tích hồi quy bội 65
Bảng 4.11: Kết quả phân tích ANOVA 69
DANH MỤC CÁC HÌNH

Tên hình Trang

Hình 2.1: Các giai đoạn của CPĐT theo mô hình của Gartner 11
Hình 2.2: Mô hình tiến hóa các giai đoạn của Portal 13
Hình 2.3: Mô hình dịch vụ kê khai, nộp thuế điện tử 20
Hình 2.4: Mô hình tổng thể nghiệp vụ hệ thống ETS trong thời gian tới 21
Hình 2.5: Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng 26
Hình 2.6: Những nhân tố tác động đến việc chấp nhận dịch vụ 26
Hình 2.7: Mô hình EGOVSAT của Abhichandani et al. (2006) 28
Hình 2.8: Mô hình chỉ số hài lòng Mỹ (ACSI) 31
Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu đề nghị của tác giả 38
Hình 2.10: Mô hình nghiên cứu của tác giả 41
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 44
Hình 4.2: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 63
Hình 4.3: Mô hình hiệu chỉnh lần 2 68

 

 

 

YẾU TỔ CĂNG THẲNG CHO NHÂN VIÊN

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang

Chia sẻ các bạn sinh viên đang làm luận văn quản trị kinh doanh/ chuyên đề ngành quản trị kinh doanh đề tài Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang đây là 1 đề tài được nhóm viết vào tháng 10/2017. Hoàn toàn mới

Đề cương chi tiết đề tài Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.2.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.3.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1.Mục tiêu nghiên cứu
1.3.2 .Câu hỏi nghiên cứu
1.4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6.Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ CĂNG THẲNG
2.1.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.1.1.Định nghĩa
2.1.2.Các hình thái của stress
2.1.3.Những nguyên nhân thường dẫn đến stress
2.1.3.1.Những nguyên nhân đến từ bên ngoài
2.1.3.2.Những nguyên nhân đến từ bên trong
2.2.CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN SỰ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC
2.2.1.Các thuyết về nhu cầu
2.2.2.Động lực là gì?
2.2.3.Thuyết nhu cầu của Maslow
2.2.4.Thuyết hai yếu tố của Herzberg
2.2.5.Thuyết cân bằng của Adams
2.2.6.Thuyết của David Mc Clelland
2.2.7.Thuyết ERG
2.2.8.Thuyết mong đợi
2.2.9.Các yếu tố thuộc về cá nhân
2.2.9.1.Nhu cầu của nhân viên
2.2.9.2.Giá trị cá nhân
2.2.9.3.Đặc điểm tính cách
2.2.9.4.Khả năng, năng lực của mỗi người
2.2.10.Các yếu tố thuộc về công việc
2.2.11.Đặc điểm và hoàn cảnh của tổ chức
2.3.CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC
2.3.1.Các nghiên cứu ở nước ngoài
2.3.2.Các nghiên cứu trong nước
2.4.CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
2.4.1.Các giả thiết nghiên cứu
2.4.2.Mô hình nghiên cứu đề xuất
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1.QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
3.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
3.4.XÂY DỰNG THANG ĐO
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
4.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển
4.1.2.Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
4.1.3.Bộ máy tổ chức của công ty
4.1.3.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức
4.1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
4.1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2017
4.2.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.2.1.Mô tả mẫu
4.2.2.Phân tích đánh giá công cụ đo lường
4.2.2.1.Hệ số tin cậy Cronbach alpha
4.2.2.2.Phân tích nhân tố EFA
4.2.2.3.Điều chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu
4.2.3.Phân tích hồi quy bội
4.2.3.1.Phân tích tương quan
4.2.3.2.Kiểm định mô hình hồi quy
4.2.3.3.Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết
4.2.3.4.Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố
4.2.3.5.Thảo luận kết quả
4.2.4. Kiểm định sự khác biệt ANOVA.
4.2.4.1. Kiểm định khác biệt theo giới tính
4.2.4.2.Kiểm định khác biệt theo độ tuổi
4.2.4.3.Kiểm định khác biệt theo trình độ
4.2.4.4.Kiểm định khác biệt theo thời gian làm việc
4.2.4.5.Kiểm định khác biệt theo vị trí công tác
4.2.4.6.Kiểm định khác biệt theo thu nhập
4.3.THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.3.1.Đánh giá về yếu tố áp lực công việc
4.3.2.Đánh giá về yếu tố môi trường làm việc
4.3.3.Đánh giá về yếu tố mâu thuẫn vai trò và trách nhiệm không rõ
4.3.4.Đánh giá về yếu tố cơ hội phát triển nghề nghiệp
4.3.5.Đánh giá về yếu tố mối quan hệ cá nhân trong công ty
4.3.6.Đánh giá về yếu tố sự gây hấn ở nơi làm việc
4.3.7.Đánh giá về yếu tố mâu thuẫn giữa vai trò công việc và cuộc sống
4.3.8.Đánh giá về yếu tố sự căng thẳng trong công việc
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý
CÁC CHÍNH SÁCH
5.1.KẾT LUẬN
5.2.CÁC GỢI Ý CHÍNH SÁCH
5.3.HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
5.4.KIẾN NGHỊ
5.4.1.Đối với công ty
5.4.2.Đối với cơ quan Nhà Nước
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Danh mục bảng biểu đề tài Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên

Bảng 3.1. Bảng hỏi đánh giá mức độ stress của nhân viên trong Công ty TNHH Trương Quang
Bảng 4.1 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2017
Bảng 4.2 Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn mẫu khảo sát
Bảng 4.3 Số năm công tác của mẫu khảo sát
Bảng 4.4 Vị trí làm việc, thu nhập mẫu khảo sát
Bảng 4.5: Kiểm định độ tin cậy dữ liệu khảo sát
Bảng 4.6: Phân tích nhân tố với các biến độc lập
Bảng 4.7: Kết quả phân tích yếu tố cho biến phụ thuộc
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập
Bảng 4.9: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định F
Bảng 4.11: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng 4.12: Kết quả phân tích hồi quy đa biến
Bảng 4.13: Sự khác biệt về sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang theo các nhóm giới tính
Bảng 4.14: Sự khác biệt về sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang theo các nhóm độ tuổi
Bảng 4.15: Sự khác biệt về sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang theo các nhóm trình độ học vấn
Bảng 4.16: Sự khác biệt về sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang theo các nhóm thời gian làm việc
Bảng 4.17: Sự khác biệt về sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang theo các nhóm vị trí công tác
Bảng 4.18: Sự khác biệt về sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang theo các nhóm thu nhập
Bảng 4.19 Đánh giá về yếu tố áp lực công việc
Bảng 4.20 Đánh giá về yếu tố môi trường làm việc
Bảng 4.21 Đánh giá về yếu tố mâu thuẫn vai trò và trách nhiệm không rõ
Bảng 4.22 Đánh giá về yếu tố cơ hội phát triển nghề nghiệp
Bảng 4.23 Đánh giá về yếu tố mối quan hệ cá nhân trong công ty
Bảng 4.24. Đánh giá về yếu tố sự gây hấn ở nơi làm việc
Bảng 4.25 Đánh giá về yếu tố mâu thuẫn giữa vai trò công việc và cuộc sống
Bảng 4.26 Đánh giá về yếu tố sự căng thẳng trong công việc

Danh mục đồ thị Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên

Sơ đồ 2.1. Tháp nhu cầu Maslow
Sơ đồ 2.2. Sự căng thẳng trong công việc tại Cục thuế Quận Hải Châu, Đà Nẵng
Sơ đồ 2.3. Các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến sự căng thẳng của nhân viên tại TP. Hồ Chí Minh
Sơ đồ 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1. Thông tin công ty Trương Quang
Sơ đồ 4.1 Bộ máy tổ chức của công ty
Hình 4.2. Biểu đồ số năm công tác của mẫu khảo sát
Sơ đồ 4.2. Biểu đồ P – P plot của hôi quy phần dư chuẩn hóa
Sơ đồ 4.3. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn

 

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Công việc hàng ngày quá tải, cộng với môi trường cạnh tranh cao dẫn đến số lượng nhân viên bị stress trong công việc ngày càng có xu hướng tăng. Vậy những áp lực này có hại đối với người lao động như thế nào và làm sao để giảm sự căng thẳng trong công việc?
Mọi người từng có một công việc nào đó, ở một thời điểm nhất định, đều cảm nhận áp lực căng thẳng liên quan đến công việc. Bất kỳ công việc nào cũng có các yếu tố gây căng thẳng, ngay cả khi bạn yêu thích công việc đang làm. Trong ngắn hạn, bạn có thể gặp áp lực trong việc đáp ứng thời hạn công việc, hoặc thực hiện một nhiệm vụ đầy thử thách. Nhưng khi áp lực công việc trở nên thường trực, nó có thể trở nên tràn ngập và gây hại cho sức khỏe cả về thể chất lẫn cảm xúc.
Thật không may, áp lực dài hạn như vậy là rất phổ biến. Trong năm 2012, 65% người Mỹ cho biết công việc như là nguồn gốc hàng đầu gây căng thẳng, theo Báo cáo căng thẳng của Hiệp hội Tâm lý Mỹ (APA) trong cuộc khảo sát tại Mỹ. Chỉ có 37% người được khảo sát cho biết họ đang quản lý căng thẳng trong công việc rất tuyệt vời hoặc rất tốt.
Trong báo cáo năm 2013 của Trung tâm Tổ chức Ưu tú của APA (APA’s Center for Organizational Excellence) cũng phát hiện ra rằng căng thẳng liên quan đến công việc là một vấn để nghiêm trọng. Hơn 1/3 người lao động Mỹ báo cáo rằng đang trải nghiệm căng thẳng công việc mãn tính và chỉ 37% nói rằng tổ chức của họ cung cấp đủ các nguồn lực để giúp họ quản lý nguồn căng thẳng đó.
Tại Việt Nam hiện nay, thị trường nguồn lực lao động ngày càng dồi dào và phát triển, số lượng sinh viên tốt nghiệp hàng năm ở các trường đại học, cao đẳng trong cả nước tăng lên theo cấp số nhân. Trong khi đó số lượng doanh nghiệp giải thể ngày càng có xu hướng tăng, điều này gây ra bất lợi cho người lao động tại thị trường lao động hiện nay. Các doanh nghiệp gặp khó khăn vì tiết giảm lao động nhằm giảm chi phí, các doanh nghiệp chỉ giữ lại những lao động làm việc hiệu quả nhất và đảm nhận nhiều công việc cùng một lúc. Còn người lao động thì cạnh tranh về việc làm, vì số lượng lao động tăng lên. Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng (stress) trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang” làm đề tài luận văn thạc sỹ của tôi.

1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Hiện nay trên thế giới và Việt Nam đã có các công trình nghiên cứu về sự căng thẳng trong công việc. Nhiều tổ chức trên thế giới đã nghiên cứu, khảo sát, cho kết quả: Sự căng thẳng trong công việc là nguyên nhân thứ hai gây ra các vấn đề về sức khỏe cho nhân viên (European Working Condition Survey, 2000). Stress gây ra những hành vi không mong muốn như hút thuốc, uống rượu và gây ra những bực bội khi nhân viên không thể giải quyết được những yêu cầu đòi hỏi giữa công việc và trách nhiệm (Stansfield et al, 2003). Ricardo và cộng sự khám phá stress xuất hiện khi các cá nhân không thể giải quyết được những vấn đề do những đòi hỏi của công việc với nguồn lực của cá nhân, tổ chức. Stress là một quá trình, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ảnh hưởng đến con người từ ít đến nhiều. Chủ yếu là stress sinh ra do cá nhân nhân viên không thể giải quyết được vướng mắc giữa khả năng của cá nhân và những đòi hỏi của công việc. Stress có thể do nhiều nguyên nhân: mối quan hệ đồng nghiệp, nguồn lực không hiệu quả, lương thấp, khối lượng công việc quá nặng (Kahn và Byosier, 1992 và Tay Lor, 1999). Stress Factsheet cũng cho rằng công việc không an toàn, công việc quá tải, thời gian bó buộc, quyền kiểm soát trong công việc ít, nguồn lực công việc không hiệu quả cũng là những nguyên nhân gây ra stress. Stavroula và cộng sự cho rằng một công việc nhàm chán, người quản lí kém, điều kiện làm việc không thỏa mãn cũng góp phần tạo ra stress. Môi trường làm việc thiếu sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nỗi lo sợ mất việc, trách nhiệm công việc không rõ ràng, mối quan hệ trong công việc, sự mong đợi không được thỏa mãn, môi trường làm việc không tốt, công việc quá tải cũng làm người lao động cảm thấy căng thẳng. Ở Việt Nam có một số nghiên cứu nói về căng thẳng trong công việc (Trần Kim Dung & Trần Thị Thanh Tâm, 2011), (Nguyễn Lệ Huyền, 2012). Nguyễn Văn Thức (2013) với nghiên cứu: “Các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến sự căng thẳng của nhân viên tại TP. Hồ Chí Minh”
Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc tại những tổ chức nhóm người, khu vực… với quy mô lớn. Các yếu tố của các nghiên cứu gồm nhiều yếu tố như khách quan chủ quan, yếu tố thuộc về sở thích cá nhân… Và chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến sự căng thẳng của nhân viên tại một công ty, doanh nghiệp… cụ thể. Đó cũng là cơ sở để tác giả thực hiện nghiên cứu này thực hiện việc kiểm định, đánh giá thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng (stress) trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang. Nghiên cứu này bổ sung nghiên cứu đi trước là kiểm định thang đo của 8 yếu tố này tại Công ty TNHH Trương Quang

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài này nhằm đề xuất các kiến nghị giảm sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang. Vì vậy, các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu này gồm:
– Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang.
Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng (stress) trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang.
– Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất những hàm ý quản trị giúp Ban giám đốc Công ty TNHH Trương Quang tham khảo để giảm sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu kể trên, nội dung nghiên cứu của đề tài sẻ trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang?
Mức độ tác động của các yếu tố đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang?
Hàm ý quản trị nào giúp Ban giám đốc Công ty TNHH Trương Quang tham khảo để giảm sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty?

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn được xác định là các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH Trương Quang.
Đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát cho nghiên cứu này là những nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Trương Quang, bao gồm nhân viên và cán bộ quản lý.
Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ tháng 10/2016 đến tháng 05/2017

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng như sau:
Nghiên cứu định tính: Nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên và hiệu chỉnh thang đo của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu đã đề xuất. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua hai giai đoạn. Giai đoạn một, tác giả nghiên cứu tổng quan cơ sở lý thuyết để đưa ra các giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu. Sau đó, tác giả tiến hành phỏng vấn 5 quản lý và 10 nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Trương Quang để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên và hiệu chỉnh các thang đo của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu đã đề xuất. Kết quả nghiên cứu định tính làm cơ sở xây dựng bảng câu hỏi thu thập thông tin để thực hiện nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu định lượng được sử dụng để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang. Cỡ mẫu để nghiên cứu dựa trên chọn mẫu thuận tiện gồm 250 nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Trương Quang. Tác giả sử dụng kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, tiến hành kiểm định thông qua các bước: Đánh giá độ tin cậy các thang đo bằng kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA bằng kiểm định KMO, phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu với kiểm định F và Sig. Tiếp theo, thực hiện kiểm định T-Test và ANOVA nhằm tìm ra sự khác biệt có ý nghĩa về yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên giữa các nhóm nhân viên.

1.6. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu này sẽ bổ sung vào hệ thống thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc, thông qua việc xây dựng một mô hình nghiên cứu giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc tại Công ty TNHH Lâm Quang Địa nói riêng và hệ thống các doanh nghiệp Việt Nam nói chung. Kết quả có thể làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về sự căng thẳng của nhân viên áp dụng cho một công ty cụ thể hoặc mở rộng kiểm định tại các công ty khác nhau trên cả nước.
Nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà quản lý của Công ty TNHH Trương Quang nhận diện các yếu tố và mức độ ảnh hưởng các yếu tố này đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Trương Quang. Nghiên cứu này cũng đề xuất một số hàm ý quản trị giúp cho các nhà quản lý của Công ty TNHH Trương Quang tham khảo đẩy mạnh việc giảm sự căng thẳng trong công việc của nhân viên trong nội bộ Công ty TNHH Trương Quang để tăng hiệu quả làm việc.

Đặc điểm của bài luận văn này

  • Không copy trên mạng
  • Không có bài thứ 2 trên mạng vì nhóm mình tự làm
  • Hoàn chỉnh từ bìa tới cuối
  • Số liệu mới nhất 2017
  • Độ dài tất cả 105 trang
  • Được Bảo hành chỉnh sửa hình thức trọn đời từ team

Một số hình ảnh từ bài luận văn Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng trong công việc của nhân viên

 

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng
Yếu tố ảnh hưởng đến căng thẳng của nhân viên
Yếu tố ảnh hưởng đến căng thẳng của nhân viên
Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
yếu tố căng thẳng
yếu tố căng thẳng
YẾU TỔ CĂNG THẲNG CHO NHÂN VIÊN
YẾU TỔ CĂNG THẲNG CHO NHÂN VIÊN
Bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi
Báo cáo thực tập tại bệnh viện

Báo cáo thực tập tại bệnh viện quận Thủ Đức

Báo cáo thực tập tại Bệnh viện: đề tài báo cáo thực tập cho các bạn sinh viên học ngành y dược, đang làm báo cáo thực tập tại bệnh viện tham khảo, đây là bài báo cáo tương đối hoàn chỉnh rồi các bạn nhé, sau đây mình sẽ giới thiệu qua về nội dung sơ lược của bài:

Đề cương báo cáo thực tập tại bệnh viên Thủ Đức

LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN I − GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 4
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT: 4
II. KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC: 4
A. Sơ đồ tổ chức nhân sự khoa Dược: 4
B. Công tác dược bệnh viện: 4
1.Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược 5
III. NGHIỆP VỤ DƯỢC: 6
1. SẮP XẾP – PHÂN LOẠI 6
2. BẢO QUẢN THUỐC 6
3. QUY CHẾ DƯỢC CHÍNH 8
IV. Ý NGHĨA, YÊU CẦU, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT KHO ĐẠT GSP TẠI BỆNH VIỆN 8
V. THỐNG KÊ DƯỢC: 9
VI. DƯỢC LÂM SÀNG: 9
PHẦN II . NỘI DUNG HƯỚNG DẪN 10
1. KHO CHẲN (theo chuẩn kho GSP): 10
2. NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN : 12
3. KHO CẤP PHÁT BẢO HIỂM Y TẾ VÀ KHO ĐÔNG Y 14
4. KHO NỘI VIỆN 16
VII. MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG SỬ DỤNG 18
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 40
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 41

Trích mẫu lời cảm ơn trong bài báo cáo thực tập tại bệnh viên Thủ Đức

Trong sự phát triển của y học thế giới, đạo đức người thầy thuốc (y đức) luôn được coi là một phần quan trọng của khoa y học có ảnh hưởng đến hiệu quả trong hoạt động nghề nghiệp của thầy thuốc. Ở Việt Nam đạo đức người thầy thuốc mang đậm dấu ấn của đạo đức truyền thống phương Đông, thể hiện khác rõ nét qua tư tưởng của những danh y nổi tiếng chẳng hạn doanh y Tuệ Tĩnh (thế kỉ XIV) đã đưa ra lời di huấn:

“Cõi trời nam gấm vóc

Nước sông Hồng chảy dày

Vườn hạnh phúc nghĩa nhân

Gió mùa xuân áp rộng

Thương nhân dân chết chóc

Chọn hiền triết phương thang.”

Thời đại hiện nay, ngay những năm đầu xây dựng đất nước, trên cương vị lãnh đạo cao nhất Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã dành sự quan tâm đặc biệt tới sự phát triển của nền y tế nước nhà nhất là về vấn đề y đức, “Lương y như từ mẫu” đó là năm chữ vàng mà Bác Hồ kính yêu dành tặng cho cán bộ nhân viên nhân dân coi trọng và được tôn làm thầy. Kết hợp giữa việc học và hành, giữa lý thuyết và thực tiễn, thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu trong quá trình học tập để trở thành một dược sỹ trong tương lai.

Quả là may mắn cho chúng em  khi được thực tập tại bệnh viện quận Thủ Đức. Với những kiến thức tiếp thu được khi còn ngồi trên ghế nhà trường cùng với sự hỗ trợ, dạy dỗ nhiệt tình của các anh chị trong khoa Dược Bệnh Viện Quận Thủ Đức mà chúng em mới có thể hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua.

Chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu, quý thầy cô bộ khoa Dược trường Trung Cấp Phương Nam và Ban lãnh đạo Bệnh Viện Quận Thủ Đức cùng các anh chị trong khoa, đã tận tình hướng dẫn, giới thiệu và tạo mọi điều kiện để chúng em hoàn thành tốt khóa thực tập tại bệnh viện. Song song đó, chúng em xin chân thành cám ơn quý bệnh nhân đã tin tưởng vào chúng em giúp chúng em hoàn thành tốt nhiệm vụ được khoa Dược bệnh viện phân công.

Sau cùng chúng em xin chúc ban lãnh đạo, các anh chị Khoa Dược Bệnh Viện Quận Thủ Đức và Ban Giám Hiệu, quý thầy cô trường Trung Cấp Phương Nam luôn được dồi giàu sức khỏe. Do thời gian đi thực tập có giới hạn, trình độ còn nhiều hạn chế và lần đầu đi thực tế còn gặp nhiều bỡ ngỡ nên bài báo cáo thực tập của chúng em còn nhiều thiếu sót. Chúng em rất mong được sự chỉ dẫn, góp ý của Thầy Cô và các anh chị trong khoa Dược Bệnh Viện Quận Thủ Đức đã giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập tại bệnh viện này!

Chúng em xin chân thành cảm ơn.

Đặc điểm báo cáo thực tập tại bệnh viện

  • Báo cáo thực tập có độ dài 45 trang
  • Báo cáo thực tập đầy đủ từ bìa tới cuối
  • Báo cáo đã được 9 điểm của người đầu tiên
  • Được team hotrothuctap.com bảo hành chỉnh sửa hình thức trọn đời miễn phí
  • Báo cáo hoàn thành vào tháng 4/2017
  • Số liệu là mới nhất

Một số hình ảnh trong bài từ bài báo cáo thực tập tại bệnh viện

Báo cáo thực tập tại bệnh viện
Báo cáo thực tập tại bệnh viện
Mẫu báo cáo thực tập tại bệnh viện
Mẫu báo cáo thực tập tại bệnh viện
Báo cáo tốt nghiệp tại Bệnh viện
Báo cáo tốt nghiệp tại Bệnh viện
Báo cáo thực tập bệnh viện Thủ Đức
Báo cáo thực tập bệnh viện Thủ Đức

XEM THÊM

Báo cáo tại nhà thuốc

Báo cáo thực tập tại nhà thuốc tây, 2017, 9 điểm

Chia sẻ mẫu báo cáo thực tập tại nhà thuốc tây cho các bạn sinh viên, đây là mẫu bao cáo thực tập ngành y dược cho các bạn đang năm cuối, đi thực tập, và làm báo cáo thực tập, đây là bài được làm sẵn, các bạn phải tải về và thay đổi thông tin rồi nộp bài nhé!

đề cương mục lục của bài báo cáo thực tập tài nhà thuốc tây, 2017

NỘI DUNG BÁO CÁO Trang
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1. Tên và địa chỉ đơn vị thực tập
2. Nhiệm vụ và quy mô của tổ chức
3. Chức năng và nhiệm vụ của Dược sĩ tại cơ sở
PHẦN II: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP – THỰC TẾ
1. Các hình thức bán lẻ thuốc
2. Điều kiện kinh doanh thuốc
3. So sánh điều kiện của cơ sở thực tập với
4. Các hoạt động chủ yếu của một cơ sở bán lẻ thuốc
5. Yêu cầu đối với người bán lẻ thuốc
6. Danh mục thuốc được phép kinh doanh tại Nhà thuốc
7. Hoạt động hướng dẫn sử dụng thuốc
8. Một số nhãn thuốc của Nhà thuốc
PHẦN III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
PHẦN IV: NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Bảng nhận xét của giáo viên:

Lời cảm ơn báo cáo thực tập tại nhà thuốc tây

Trong thời gian thực tập tại nhà thuốc Công Tường , chỉ với ba tuần ngắn ngủi em đã học tập được nhiều điều.Không những kiến thức được nâng lên mà em còn học hỏi được những kinh nghiệm bổ ích từ Nhà Thuốc, mặt khác em còn được học hỏi thêm những kinh nghiệm trong chăm sóc dược. Và điều làm em tâm đắc nhất khi thực tập tại đại Nhà thuốc là việc em được nhận thức rằng người dược sĩ ngoài công việc bán thuốc và sử dụng thuốc thì họ còn là người tư vấn tâm lý, người bạn tri kỷ của người bệnh luôn sẵn sàng lắng nghe, chia sẻ, cảm thông và đưa ra những lời khuyên đúng đắn nhất để kịp thời tháo gỡ cho bệnh nhân, những khó khăn vướng mắc mà họ đang gặp phải.

Đặc điểm báo cáo thực tập tại nhà thuốc

  • Báo cáo thực tập có độ dài 55 trang
  • Báo cáo thực tập đầy đủ từ bìa tới cuối
  • Báo cáo đã được 9 điểm của người đầu tiên
  • Được team hotrothuctap.com bảo hành chỉnh sửa hình thức trọn đời miễn phí
  • Báo cáo hoàn thành vào tháng 4/2017
  • Số liệu là mới nhất

Một số hình ảnh trong bài từ bài báo cáo thực tập tại nhà thuốc tây.

Báo cáo thực tế tại nhà thuốc
Báo cáo thực tế tại nhà thuốc
Báo cáo tốt nghiệp tại nhà thuốc
Báo cáo tốt nghiệp tại nhà thuốc
Báo cáo tại nhà thuốc
Báo cáo tại nhà thuốc
Mẫu báo cáo tốt nghiệp tại nhà thuốc
Mẫu báo cáo tốt nghiệp tại nhà thuốc

XEM THÊM BÀI LIÊN QUAN: http://vietbaocaothuctap.net/bao-cao-thuc-tap-tot-nghiep-tai-nha-thuoc-tam/

Tổng hợp các bài báo cáo thực tập tại nhà thuốc: Báo cáo thực tập tại nhà thuốc