Author Archives: admin

Nhận làm bài Đề án tốt nghiệp Topica, Viết Bài Đề án Thuê, Viết tay.

dịch vụ viết báo cáo thực tập quản trị kinh doanh giá rẻ

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP LÀ MỘT MÔN HỌC BẮT BUỘC?

Dịch vụ Viết Bài đề Án chia sẻ: Hiện nay ngoài các môn học online qua mạng của trường đại học Mở Hà Nội ( TOPICA) và đại học Mở Hà Nội Hệ Từ Xa,các anh chị TOPICA phải trải qua một số môn tự lập như Khởi Tạo Doanh Nghiệp F100, F200, F300 và môn Thực tập tốt nghiệp ( xây dựng kế hoạch Kinh Doanh).

Ssong song môn thực tập tốt nghiệp thì các anh chị học trường TOPICA ngành quản trị kinh doanh, ngành kế toán và ngành Tài chính ngân hàng đều phải làm một bài đề án tốt nghiệp trường Topica dài khoảng khoảng 10 trang. Đây là một môn học bắt buộc và không được học thay thế, trước đây các anh chị phải thi tốt nghiệp tuy nhiên bây giờ chỉ hoàn thành bài đề án tốt nghiệp TOPICA này là được.

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP TOPICA

Dịch vụ Viết Bài Đề án Thuê, viết bài đề án tốt nghiệp TOPICA của mình ra sao?

  • Đề án TOPICA cho sinh viên làm tại nhà và thời gian làm khá lâu. Tuy nhiên trường Topica quy định 10 trang phải viết tay nên gây rất khó khăn cho các anh chị bận rộn.
  • Nội dung bài để án tốt nghiệp không dài nhưng cũng khá khó khăn buộc phải có thời gian đầu tư suy nghĩ để có thể làm tốt được bài đề án tốt nghiệp trường Topica
  • Mình nhận thấy rằng nhu cầu của một số anh chị sinh viên đang học từ xa đã phần đã lớn tuổi  và vì lý do khá bận rộn cũng như không có thời gian để đầu tư viết bài này
  • Em xin nhận dịch vụ viết đề án tốt nghiệp thuê cho các anh chị TOPICA và Hệ từ xa khác đang gặp khó khăn này
  • Với phương châm nội dung tốt, thời gian nhanh chóng kịp thời và tuyệt đối bí mật
  • Ngoài ra em có thể làm trực tiếp cho các anh chị đang ở tại thành phố Hồ Chí Minh có thể làm trực tiếp em tại nhà  và thời gian làm bài Em có thể đẩy nhanh làm cho các anh chị để có thời gian chép tay
  • Hiện nay em cũng nhận tiếp tay cho một số anh chị không có thời gian

Thời gian qua các anh chị đã triển khai môn học khởi tạo doanh nghiệp cũng như môn thực tập tốt nghiệp xoay quanh các đề tài tốt nghiệp kinh doanh và em cũng xin nhận dịch vụ viết thuê bài thực tập, gỡ điểm cho một số anh chị làm điểm thấp đợt 1

Viết Bài Đề án Thuê Nếu như các anh chị Topica có nhu cầu cần hỗ trợ.

Viết bài thực tập tốt nghiệp và bài khởi tạo doanh nghiệp  EM cũng làm với chi phí hợp lý và thời gian làm bài nhanh chóng đúng tiến độ, bởi vì bài thực tập tốt nghiệp các anh chị sinh viên trường Topica phải nộp theo từng đợt

  1. Đăng ký đề tài
  2. Nộp đề cương
  3. sản phẩm lần 1
  4.  sản phẩm lần 2
  5.  bài hoàn chỉnh

cho nên phải cần bài đúng theo từng đợt nộp kịp thời tiền lớp học online.Nếu không sẽ bị khóa môn học và phải đăng ký làm lại rất tồn tiền và thời gian học tập.

Viết bài báo cáo thực tập trọn gói –  xin giúp xác nhận đóng dấu.

Việc đi thực tập và xin xác nhận đóng dấu của công ty dường như là một vấn đề nan giải với một số ít các anh chị, hiện nay mình đã liên kết được mốt số cty tại TP.HCM và các công ty người quen nên có thể giúp được cho một số anh chị cần hỗ trợ đóng dấu thực tập và làm thuê bài báo cáo thực tập trọn gói.

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

Một số đề tài kế toán tài chính doanh nghiệp

Quy trình làm việc viết thuê đề án tốt nghiệp TOPICA như thế nào?

  1. Quy trình viết đề án tốt nghiệp thuê trường Topica trước tiên các anh chị trao đổi qua số điện thoại hoặc Zalo với em để chúng ta trao đổi qua về đề tài cũng như đề bài môn đề án tốt nghiệp
  2. Sau khi em năm rõ thông tin với các môn thực tập, khởi tạo em sẽ tư vấn cho anh chị đề tài để đăng ký, còn môn đề án viết tay các anh chị gửi đề CASE  qua zalo em hoặc qua SDT EM: 0973.287.149
  3. sau đó em sẽ tiến hành báo giá cho các anh chị một số anh chị, Một số anh chị ở tại thành phố Hồ Chí Minh, nhà gần em có thể ghé em làm trực tiếp tại đường Lũy Bán Bích quận Tân Phú, Để trực tiếp trao đổi rõ hơn về đề tài
  4. Về chi phí Thông thường em nhận thức 1/3 tiền ứng cộng và sau khi bài hoàn chỉnh các anh chị lấy bài Thanh toán phần tiền còn lại và trong quá trình và trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp cũng như bài đề án tốt nghiệp em vẫn tin chỉnh sửa và bảo hành cho các anh chị về nội dung của bài.
QUY TRÌNH THUE VIET DE AN

QUY TRÌNH THUE VIET DE AN

Địa chỉ làm đề án tốt nghiệp thuê tại thành phố Hồ Chí Minh ở đâu?

các anh chị sinh viên học trường Topica đang chuẩn bị làm bài đề án tốt nghiệp có thể tới trực tiếp tại địa chỉ đường Lũy Bán Bích quận Tân Phú Hoặc nếu như anh chị bận rộn có thể làm việc online qua số điện thoại và Zalo để tiết kiệm thời gian ngoài ra các anh chị có thể gửi thông tin về bài qua địa chỉ email

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  1. SDT: 0973.287.149
  2. ZALO: 0973.287.149
  3. Email: sotailieu@gmail.com
  4. Địa chỉ: 677/2 Lũy Bán Bích, Tân Phú, TP.HCM ( Các anh chị ở tỉnh em có thể làm việc qua mail)

Lời giải BÀI TẬP TÌNH HUỐNG về Hôn Nhân Gia Đình – ĐIỂM CAO (P.1)

Bài tập tình huống về hôn nhân gia đình

Chào các bạn sinh viên chuyên ngành Luật, đặc biệt là các bạn đang làm về luật hôn nhân và gia đình. Khi các bạn tìm đến bài viết này thì có lẽ các bạn đang đi tìm kiếm, lùng sục cách làm bài tập tình huống, hoặc sẽ tìm các lời giải bài tập tình huống về hôn nhân gia đình..v.v..

Chính vì vậy, để một phần giúp đỡ các bạn nên hôm nay nhóm dịch vụ viết báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình chia sẻ đến các bạn một số bài tập tình huống về hôn nhân và gia đình. Các bạn xem bên dưới nhé

Lời giải BÀI TẬP TÌNH HUỐNG về Hôn Nhân Gia Đình – ĐIỂM CAO (P.1)

A/ Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 1:

Ông A kết hôn với bà B năm 1952 sinh ra anh C (năm 1954) chị D (1956).

Năm 1965, ông A và bà B phát sinh mâu thuẫn và đã ly hôn. họ thống nhất thỏa thuận bà B nhận cả ngôi nhà đang ở (và nuôi chị D), ông A nhận nuôi anh C và được chia một số tài sản trị giá là 20 triệu đồng. năm 1968 ông A dùng số tiền trên để xây dựng 1 căn nhà khác.Tháng 9/1970 ông A kết hôn với bà T sinh ra được 2 người con là E (1972) vÀ F (1978).Hai ông bà sống trong căn nhà mới này và ông A tuyên bố nhà là của riêng không nhập vào tài sản chung.

Tháng 10/1987 ông A chết để lại di chúc hợp pháp cho anh C hưởng 1/2 di sản của ông. Riêng ngôi nhà ông để lại cho bà T dùng làm  nơi thờ cúng mà  không chia thừa kế. Tháng 1/1991, anh C yêu cầu bà T chuyển nhà cho mình nhưng bà không chịu nên anh C đã hành hung gây thương tích cho bà T. Đến thangs 5/2001, chị D có đơn gửi tòa án yêu cầu chia di sản thừa kế của bố. Qua điều tra xác định: ngôi nhà của ông A trị giá 30 triệu đồng, ông A và bà T tạo lập được khối tài sản trị giá 60 triệu đồng. Hãy chia di sản thừa kế trên.

Lời Giải Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 1:

Vì đây là chia tài sản của ông A nên trước tiên bạn phải biết ông A có bao nhiêu tiền để chia.

Tính tại thời điểm năm 2001: Ông A có 20 triệu tiền nhà (ko nhập với bà T). và 1/2 của 60 triệu (là 30 triệu) mà ông A và bà T có. => ông A có 50 triệu.

Bắt đầu chia tiền nhé. Đầu tiên cần xác định là những ai được chia tiền đã. Danh sách chia tiền gồm có Anh C, chị D, bà T, E và F.

Theo di chúc: Anh C được hưởng 1/2 tài sản của ông A => C được hưởng 60:2= 30 triệu .

Như vậy là tài sản còn lại 60- 30 = 30 triệu. Anh C không có quyền hưởng tiếp trong phần này => đòi bà T là sai.

B/ Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 2:

Ông Khải và Bà Ba kết hôn với nhau năm 1935 và có 3 con là anh Hải, anh Dũng, chị Ngân. Chị Ngân kết hôn với anh Hiếu và có con chung là  Hạnh.  Năm  2006, Ông Khải chết có để lại di chúc cho con gái và cháu ngoại được hưởng toàn bộ di sản của ông trong khối tài sản chung của ông và bà Ba. Một năm sau bà Ba cũng chết và để lại toàn bộ di sản cho chồng, các con người em ruột của chồng tên Lương. Năm 2009, anh Dũng chết do bệnh nặng và có di chúc để lại tất cả cho anh ruột là Hải. Sau khi Dũng chết thì những người trong gia đình tranh chấp về việc phân chia di sản.

Hãy giải quyết việc tranh chấp, biết rằng bà Ba và ông Khải không còn người thân thích nào khác, anh Hải có lập văn từ chối hưởng di sản của bà Ba và  anh dũng theo đúng qui định của pháp luật, chị Ngân cũng từ chối hưởng di sản của anh Dũng, tài sản chung của ông Khải và bà Ba cho đến thời điểm ông Khải chết là 1.2tỷ, sau khi ông Khải chết, bà Ba còn tạo lập một căn nhà trị giá 300triệu

Lời Giải Bài tập Tình huống về hôn nhân gia đình số 2:

Tình huống của bạn có vài chỗ không ổn, này nhé:

  • Thứ nhất, anh Dũng di chúc toàn bộ tài sản lại  cho anh  Hải,  vậy có nghĩa là không có tên chị Ngân trong di chúc của anh Hải, vậy tại sao lại có chj chị Ngân từ chối hưởng tài sản anh Dũng để lại?
  • Thứ hai,”các con người em ruột của chồng tên Lương”, chỗ này bạn viết như thế người đọc dễ hiểu nhầm, theo P hiểu thì đó là các con của bà Ba và người em ruột của chồng tên là Lương.

Rắc rối nhỉ. Theo P, khi ông Khải chết đã di chúc lại toàn bộ tài sản của mình trong khối tài sản chung của 2 ông bà cho con gái và cháu ngoại, như vậy một s ố tài sản của ông Khải (tạm xác định là 1/2×1,2t tỷ) sẽ được chia đều cho con gái vá cháu ngoại, mỗi người 300 triệu.

vậy, sau khi thực hiện di chúc của ông Khải, số tiền còn lại  thuộc tài sản của bà Ba là 600 + 300 = 900 triệu. Bà Ba chết để lại tài  sản cho các con và người  em ruột của chồng là Lương (tổng cộng 4 người), vậy số tiền 900  triệu  sẽ được chia  đều tiếp cho 4 người, mỗi người 225 triệu.

Anh Dũng thừa kế từ bà Ba 225 triệu, sau khi anh chết, di chúc toàn bộ tài sản này cho anh Hải, vậy anh Hải được hưởng thêm số tài sản này.

Nhưng anh Hải từ chối hưởng di sản của bà Ba và anh Dũng, vì vậy còn dư ra 500

triệu. 500 Triệu này theo P sẽ được chia tiếp theo pháp luật, theo hàng thừa kế thứ nhất gồm chị Ngân, vợ con anh Hải (nếu có)

C/ Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 3:

Năm 1972, Ô A kết hôn với bà B. Ô bà sinh được 3 con là M, N, C. Năm 1995, M kết hôn với E sinh được H & X. N lấy chồng sinh được con là K & D.  Tháng 3/1997 Ô A chết để lại di chúc cho X & N. Qua quá trình điều tra  thấy  rằng Ô A lập di chúc không hợp pháp. Biết rằng tài sản của ông A là 200 triệu VNĐ. Tài sản chung của Ô bà là 100 triệu VNĐ. Bà B mai táng cho ông A hết  40 triệu.  Hãy chia tài sản thừa kế.

Lời giải Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 3

: Theo đề bài ta được các dữ kiện sau: Tài sản riêng của ông A là 200.

Tài sản chung của ông A và B là 100. Di sản của ông A là 200 + (100/2)=250.

Do bà B làm mai táng cho ông A hết 40 nên di sản của ông A còn lại là 250- 40=210.

Theo luật định những người được hưởng tài sản thừa kế của ông A gồm bà B, M, N và C: 210/4=52,5.

D/ Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 4:

Năm 1950, Ô A kết hôn với bà B. Ô bà sinh được 2 người con gái  là  chị X (1953) & chị Y (1954). Sau một thời gian chung sống, giữa Ô A & bà B phát sinh mâu thuẫn, năm 1959 Ô A chung sống như vợ chồng với bà C. A & C sinh được anh T (1960) & chị Q (1963). Tháng 8/1979, X kết hôn với K, anh chị sinh được 2 con là M & N (1979-sinh đôi). Năm 1990, trên đường về quê chị X bị tai nạn chết. Năm 1993, Ô A mắc bệnh hiểm nghèo  & đã qua đời. Trước khi chết, Ô A có để lại  bản di chúc với nội dung cho anh T thừa hưởng toàn bộ tài sản do ông A để lại. Không đồng ý với bản di chúc đó, chị Y đã yêu cầu tòa án chia lại di sản của bố mình.

Qua điều tra tòa án xác định khối tài sản của Ô A và bà B là 500 triệu đồng. Hãy

xác định hàng thừa kế đối với những người được hưởng di sản thừa kế của chị X & Ô A?

Giải Bài tập Tình huống về hôn nhân và gia đình số 4:

Theo dữ kiện bài ta thấy năm 1959 ông A chung sống như vợ, chống với bà C thì việc này pháp luật vẫn thừa nhận ông A và bà C là vợ chồng hợp pháp.

Năm 1990, chị X chết nhưng đề bài không nói tài sản của chị X là bao nhiêu nên ta xem bằng 0.

Năm 1993 ông A mất và có lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho anh T. Tài sản của ông A và bà B có được là 500

Tài sản của ông A và bà C đề bài không nêu nên ta xem như bằng 0. Di sản của ông A là 500/2=250.

250 chính là giá trị tài sản mà ông A có quyền định đoạt.

Tài sản của anh T được hưởng là 250. Tuy nhiên theo quy định pháp luật thì những người sau đây được hưởng thừa kế gồm bà B và bà C mỗi người được hưởng  2/3 giá trị của một suất chia theo pháp luật.

Bài tập tình huống về hôn nhân gia đình

Bài tập tình huống về hôn nhân gia đình

Người được hưởng thừa kế chia theo pháp luật gồm bà B, bà C, anh T, Q, X, Y: 250/6=41,6

Như vậy bà B=bà C=2/3 (250/6)=27,7

Tài sản của anh T còn lại là 250-(27,7×2)=194,6

Các trường hợp còn lại không được hưởng vì X đã mất, Y, Q đã thành niên và không bị mất năng lực hành vi.

Bài viết trên đây là nhưng gì nhóm dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập tốt nghiệp giá rẻ muốn chia sẻ với các bạn. Chúc bạn bạn thành công.

Cách GIẢI BÀI TẬP TÌNH HUỐNG môn Quản trị chất lượng ĐIỂM CAO

giải bài tập tình huống môn quản trị chất lượng

Viết báo cáo thực tập hôm nay chia sẻ với các bạn sinh viên cách giải bài tập tình huống môn quản trị chất lượng nhé. Đây là một số gợi ý trả lời về câu hỏi bài tập tình huống học phần quản trị chất lượng, nên các bạn tham khảo trả lời se rất tốt.

Cách GIẢI BÀI TẬP TÌNH HUỐNG môn Quản trị chất lượng ĐIỂM CAO

Hiện nay, có rất nhiều bài tập tình huống học phần quản trị chất lượng, nên Viết báo cáo thực tập tốt nghiệp không thể  hướng dẫn chi tiết từng bài  tập  tình huống được. Tuy nhiên, việc giải bài tập tình huống có các  nguyên tắc cơ bản cần nắm rõ  khi  trả lời  bài  tập tình huống mà các bạn cần nhớ kỹ là:

  • về Chất lượng: luôn bắt đầu bằng giáo dục và sau cùng cũng kết thúc bằng giáo  dục,  vì  vậy một doanh nghiệp hiện nay không thể không quan tâm tới đào tạo con người. Nếu như quan điểm của một vị giám đốc không cần đào tạo con người là sai. Vì:
    • Con người là một yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống quản trị chất  lượng.  do đó con người cần Được đào tạo, được khuyến khích, tạo động lực, được động viên tinh thần và được đối xử trên tinh thần nhân văn.
  • Lý do phải đào tạo con người:
    • Con người là yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất tới chất  lượng, vì vậy doanh nghiệp cần có các chương trình đào  tạo con người nhằm nâng cao trình độ nhận thức về chất lượng;
    • Cần đào tạo để nâng cao kiến thức, kỹ năng  thực hành các hoạt động  trong hệ thống để phòng ngừa những sai lỗi khi tiến hành các công việc;
    • Con người được đào tạo mới nhận thức  được  phần  trách nhiệm  đóng góp  của mình vì mục tiêu chung của doanh nghiệp;
    • Được đào tạo và được  tin tưởng, se giúp con người  có  khả năng  làm việc sáng tạo, hăng say và tinh thần làm việc thoải mái tăng năng suất công việc vì lợi ích chung của tổ chức.
    • Có được đào tạo và giáo dục, con người mới có ý thức trách nhiệm với  bản thân mình trước cộng đồng và cống hiến hết sức  mình  cho  mục  tiêu chung của tổ chức…

Nếu bạn nào không có thời gian giải bài tập tình huống môn quản trị chất lượng, vì công việc quá bận, không có thời gian. Thì có thể liên hệ mình để được giúp đơ nhé. DỊCH VỤ VIẾT THUÊ: SDT/ ZALO 0909 23 26 20

  • Muốn con người làm tốt công việc thì doanh nghiệp cần phải có sự tôn trọng con người. Nguyên tắc này là cách giải quyết vấn đề của mọi tình huống nghiên cứu có liên quan tới con người (công nhân,  nhân  viên,  người lao động khác trong doanh nghiệp).
  • Không thể chỉ phạt và phạt nặng công nhân để giải quyết vấn đề chất lượng và năng suất.
    • Khách hàng là  đối  tượng  phục  vụ  mà công ty cần thỏa mãn.  Muốn vậy,  công ty  cần phải thấu hiểu khách hàng bằng việc tổ chức nghiên cứu nhu  cầu khách hàng, nghiên cứu thị trường. Không thể chỉ căn cứ việc khách hàng không khiếu nại  mà khẳng định công ty đã thỏa mãn khách hàng 100%.
    • Muốn đảm bảo chất lượng sản phẩm,  việc  đảm  bảo  chất  lượng  nguyên  liệu  đầu vào là rất quan trọng. Vì vậy, thủ tục mua nguyên liệu đầu vào tại các công ty được quy định chặt chẽ, nhất  là  các  nguyên  liệu chính của quá  trình sản xuất.  Do đó, việc một công ty nào  đó  không  có  thủ  tục  mua nguyên liệu là cách khó  đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.
giải bài tập tình huống môn quản trị chất lượng

giải bài tập tình huống môn quản trị chất lượng

  • Việc xây dựng thủ tục, quy trình  quản  lý  theo  ISO  9001:2008, ngoài  6  quy trình bắt buộc thì việc tổ  chức  (Công ty, bệnh viện,  trường học, cơ  quan  nhà  nước…)  xây dựng bao nhiêu quy trình thì  tùy thuộc  vào:  độ  đồng đề  về  năng lực của đội  ngũ, tính chất phức tạp của công việc, mức  yêu cầu về  đảm bảo  chất  lượng sản  phẩm. Vì vậy, trong những tình huống cụ thể nếu có  câu hỏi  “có  cần thiết  phải  có quy trình giải quyết công việc không?”  thì  trả lời  là cần phải  tìm  hiểu thêm  thông tin để khẳng định có cần hay không.
  • Mức chất lượng đạt yêu cầu dưới 80% là  mức  chất  lượng  thấp,  mức  phế  phẩm 50% là không thể chấp nhận được.
  • Việc giải quyết khiếu nại cho khách hàng như thế nào là phù hợp thì  phải  xem lại chính sách của Công ty, các thủ tục và  những  cam  kết  của  Công ty (trong hợp  đồng) đối với khách hàng. Việc công ty  đền bù  gấp  đôi  hay  nhiều hơn mà khách hàng không đòi hỏi gì thêm cũng chưa chắc đã phù hợp.
  • Một việc xảy ra trong công ty có thể vi phạm  ít  nhất  một  nguyên  tắc  quản lý và cũng có thể nhiều hơn. Do đó cần phải nghiên cứu kỹ tình huống.

Trên đây là một số nguyên tắc cơ bản cho việc giải bài tập tình huống môn quản trị chất lượng mà các bạn sinh viên cần nắm rõ. Hy vọng se giúp ích được các bạn thật nhiều.

Tải 15+ đề tài Đề Cương kế toán hay cho bài báo cáo, chuyên đề, khóa luận

đề cương kế toán hay

Đề Cương kế toán hay cho bài báo cáo, chuyên đề, khóa luận mà hôm nay nhóm mình quyết định chia sẻ nhằm mục đích giúp cho các bạn sinh viên đang bắt đầu tìm cách viết bài báo cáo thực tập ngành kế toán hoặc viết khóa luận tốt nghiệp hoặc cách làm bài chuyên đề kế toán điểm cao.

Nếu muốn viết được một bài báo cáo thực tập tốt nghiệp điểm cao, đầu tiên các bạn phải lên kế hoạch viết dàn ý, sườn bài hay còn gọi là đề cương chi tiết, ở bài viết này mình đang chia sẻ về chuyên ngành kế toán nên sẽ gọi là Đề cương kế toán.

Tải 15+ đề tài Đề Cương kế toán hay cho bài báo cáo, chuyên đề, khóa luận

Sau đây mình xin chia sẻ đề cương kế toán và các bạn cứ nhấn vào nút [Tải đề cương kế toán] là được nhé.

Ở mỗi đề cương chi tiết này là sườn chung, vì có một số trường sẽ yêu cầu có cơ sở lý luận, một số trường không yêu cầu. Đối với các trường không yêu cầu thì các bạn chỉ cần xóa đi là được.
Các bạn có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận ở bên dưới bài viết này để được mình hỗ trợ. Còn bạn nào đang tham khảo bài đề cương kế toán hay này mà vẫn không có thời gian để viết bài thì có thể liên hệ mình qua sdt/zalo: 0909 23 26 20

Chúc các bạn làm bài thật tốt.

  1. Đề cương kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận –> Tải đề cương kế toán
  2. Đề cương kế toán vốn bằng tiền, nợ phải thu phải trả –> Đề cương kế toán
  3. Đề cương lập báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính  —> Đề cương kế toán
  4. Đề cương kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương –>  Đề cương kế toán
  5. Đề cương kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành —>   Đề cương kế toán
  6. Đề cương kế toán đầu tư xây dựng cơ bản và tài sản cố định   —>  Đề cương kế toán
  7. Đề cương chi tiết kế toán thuế  —>  Đề cương kế toán
  8. Đề cương thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh –> Đề cương kế toán
  9. Đề cương kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ –> Đề cương kế toán
  10. Đề cương kế toán nguồn vốn chủ sở hữu —>  Đề cương kế toán
  11. Đề cương kế toán nguồn kinh phí và quyết toán nguồn kinh phí —>  Đề cương kế toán
  12. Đề cương kế toán nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng —> Đề cương kế toán
  13. Đề cương kế toán nghiệp vụ huy động vốn —> Đề cương kế toán
  14. Đề cương kế toán các khoản đầu tư –> Đề cương kế toán
  15. …còn tiếp

Đề cương kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

1.1. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:

1.1.1  Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.1.1. Khái niệm, nội dung

1.1.1.2. Chứng từ hạch toán

1.1.1.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.1.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.1.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.2. Kế toán doanh thu tài chính

1.1.2.1. Khái niệm, nội dung

1.1.2.2. Chứng từ hạch toán

1.1.2.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.2.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.3. Kế toán thu nhập khác

1.1.3.1. Khái niệm, nội dung

1.1.3.2. Chứng từ hạch toán

1.1.3.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.3.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.3.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.4.1. Khái niệm, nội dung

1.1.4.2. Chứng từ hạch toán

1.1.4.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.4.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.4.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.5. Kế toán giá vốn hàng bán

1.1.5.1. Khái niệm, nội dung

1.1.5.2. Chứng từ hạch toán

1.1.5.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.5.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.5.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.6. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.1.6.1. Khái niệm, nội dung

1.1.6.2. Chứng từ hạch toán

1.1.6.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.6.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.6.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.7. Kế toán chi phí bán hàng

1.1.7.1. Khái niệm, nội dung

1.1.7.2. Chứng từ hạch toán

1.1.7.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.7.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.7.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.8  – Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.8.1. Khái niệm, nội dung

1.1.8.2. Chứng từ hạch toán

1.1.8.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.8.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.8.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.9  – Kế toán chi phí khác

1.1.9.1. Khái niệm, nội dung

1.1.9.2. Chứng từ hạch toán

1.1.9.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.9.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.9.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.10. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

1.1.10.1. Khái niệm, nội dung

1.1.10.2. Chứng từ hạch toán

1.1.10.3. Căn cứ pháp lý, TK sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.10.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.10.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.1.11.1. Khái niệm, nội dung

1.1.11.2. Chứng từ hạch toán

1.1.11.3. Căn cứ pháp lý, TK sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.11.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.11.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2. KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN:

1.2.1. Khái niệm, nội dung

1.2.2. Chứng từ hạch toán

1.2.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

(Lưu ý: sinh viên quan sát số liệu của đơn vị thực tập xem số liệu có liên quan đến phần nào trong chương 1 – Cơ sở lý luận nêu trên thì đưa vào đề cương chi tiết phần đó, không đưa hết toàn bộ lý thuyết trên)

đề cương kế toán hay

đề cương kế toán hay

CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY……VÀ THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

2.1. TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2. Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất, kinh doanh

2.1.2.1. Tổ chức phân cấp quản lý

2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh

2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

2.1.3.3. Hình thức kế toán, sổ kế toán

2.1.3.4. Hệ thống chứng từ kế toán

2.1.3.5. Chế độ kế toán vận dụng

2.1.4. Tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn hiện nay (2015 – 2016)

2.2. TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

Phần này sinh viên cũng tách chi tiết giống chương 1, bổ sung thêm trong từng mục phần Ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp, ví dụ:

2.2.1. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:

2.2.1.1.  Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1.1.1. Nội dung

2.2.1.1.2. Chứng từ hạch toán

2.2.1.1.3. Tài khoản sử dụng

2.2.1.1.4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

2.2.1.1.5. Ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

2.2.1.1.6. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

2.2.1.2…..

(Lưu ý: chương này sinh viên có thể tách thành 2 chương, 1 chương giới thiệu tổng quan về công ty (phần 2.1) và 1 chương nói về tình hình thực tế về đề tài nghiên cứu (phần 2.2))

CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

3.1. NHẬN XÉT

3.2. KIẾN NGHỊ

(Lưu ý: chương này chỉ ghi tiêu đề chương rồi để trống, vì chưa làm thực tế nên chưa biết sẽ nhận xét – kiến nghị cái gì?)

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI …..

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ

1.1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:

1.1.1. Kế toán tiền mặt:

1.1.1.1. Khái niệm, nội dung

1.1.1.2. Chứng từ hạch toán

1.1.1.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.1.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.1.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng:

1.1.2.1. Khái niệm, nội dung

1.1.2.2. Chứng từ hạch toán

1.1.2.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.2.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.1.3. Kế toán tiền đang chuyển:

1.1.3.1. Khái niệm, nội dung

1.1.3.2. Chứng từ hạch toán

1.1.3.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.1.3.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.1.3.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU:

1.2.1. Kế toán phải thu khách hàng

1.2.1.1. Khái niệm, nội dung

1.2.1.2. Chứng từ hạch toán

1.2.1.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.1.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.1.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ :

1.2.2.1. Khái niệm, nội dung

1.2.2.2. Chứng từ hạch toán

1.2.2.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.2.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2.3. Kế toán phải thu nội bộ :

1.2.3.1. Khái niệm, nội dung

1.2.3.2. Chứng từ hạch toán

1.2.3.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.3.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.3.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2.4. Kế toán các khoản tạm ứng

1.2.4.1. Khái niệm, nội dung

1.2.4.2. Chứng từ hạch toán

1.2.4.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.4.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.4.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2.5. Kế toán các khoản chi phí trả trước

1.2.5.1. Khái niệm, nội dung

1.2.5.2. Chứng từ hạch toán

1.2.5.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.5.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.5.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2.6. Kế toán cầm cố, ký quỹ, ký cược

1.2.6.1. Khái niệm, nội dung

1.2.6.2. Chứng từ hạch toán

1.2.6.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.6.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.6.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2.7. Kế toán phải thu khác

1.2.7.1. Khái niệm, nội dung

1.2.7.2. Chứng từ hạch toán

1.2.7.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.7.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.7.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.2.8. Kế toán dự phòng Nợ phải thu khó đòi

1.2.8.1. Khái niệm, nội dung

1.2.8.2. Chứng từ hạch toán

1.2.8.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.2.8.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.8.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ:

1.3.1. Kế toán các khoản phải trả người bán

1.3.1.1. Khái niệm, nội dung

1.3.1.2. Chứng từ hạch toán

1.3.1.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.1.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.1.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.2. Kế toán thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước

1.3.2.1. Khái niệm, nội dung

1.3.2.2. Chứng từ hạch toán

1.3.2.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.2.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.3. Kế toán khoản phải trả người lao động

1.3.3.1. Khái niệm, nội dung

1.3.3.2. Chứng từ hạch toán

1.3.3.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.3.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.3.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.4. Kế toán chi phí phải trả

1.3.4.1. Khái niệm, nội dung

1.3.4.2. Chứng từ hạch toán

1.3.4.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.4.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.4.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.5. Kế toán phải trả nội bộ

1.3.5.1. Khái niệm, nội dung

1.3.5.2. Chứng từ hạch toán

1.3.5.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.5.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.5.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.6. Kế toán thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

1.3.6.1. Khái niệm, nội dung

1.3.6.2. Chứng từ hạch toán

1.3.6.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.6.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.6.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.7. Kế toán phải trả, phải nộp khác

1.3.7.1. Khái niệm, nội dung

1.3.7.2. Chứng từ hạch toán

1.3.7.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.7.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.7.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.8. Kế toán vay và nợ thuê tài chính

1.3.8.1. Khái niệm, nội dung

1.3.8.2. Chứng từ hạch toán

1.3.8.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.8.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.8.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.9. Kế toán trái phiếu phát hành

1.3.9.1. Khái niệm, nội dung

1.3.9.2. Chứng từ hạch toán

1.3.9.3. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.9.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.9.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.10. Kế toán nhận ký quỹ, ký cược

1.3.10.1. Khái niệm, nội dung

1.3.10.2. Chứng từ hạch toán

1.3.10.3. Căn cứ pháp lý, TK sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.10.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.10.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.11. Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả

1.3.11.1. Khái niệm, nội dung

1.3.11.2. Chứng từ hạch toán

1.3.11.3. Căn cứ pháp lý, TK sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.11.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.11.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.12. Kế toán dự phòng phải trả

1.3.12.1. Khái niệm, nội dung

1.3.12.2. Chứng từ hạch toán

1.3.12.3. Căn cứ pháp lý, TK sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.12.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.12.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

1.3.13. Kế toán các quỹ thuộc nội dung Nợ phải trả

1.3.13.1. Khái niệm, nội dung

1.3.13.2. Chứng từ hạch toán

1.3.13.3. Căn cứ pháp lý, TK sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

1.3.13.4. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.3.13.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

(Lưu ý: sinh viên quan sát số liệu của đơn vị thực tập xem số liệu có liên quan đến phần nào trong chương 1 – Cơ sở lý luận nêu trên thì đưa vào đề cương chi tiết phần đó, không đưa hết toàn bộ lý thuyết trên)

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY……VÀ THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ

2.1. TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2. Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất, kinh doanh

2.1.2.1. Tổ chức phân cấp quản lý

2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh

2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

2.1.3.3. Hình thức kế toán, sổ kế toán

2.1.3.4. Hệ thống chứng từ kế toán

2.1.3.5. Chế độ kế toán vận dụng

2.1.4. Tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn hiện nay (2015 – 2016)

2.2. TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ

Phần này sinh viên cũng tách chi tiết giống chương 1, bổ sung thêm trong từng mục phần Ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp, ví dụ:

2.2.1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:

2.2.1.1. Kế toán tiền mặt:

2.2.1.1.1. Nội dung

2.2.1.1.2. Chứng từ hạch toán

2.2.1.1.3. Tài khoản sử dụng

2.2.1.1.4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

2.2.1.1.5. Ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

2.2.1.1.6. Sơ đồ hạch toán tổng hợp

2.2.1.2……

(Lưu ý: chương này sinh viên có thể tách thành 2 chương, 1 chương giới thiệu tổng quan về công ty (phần 2.1) và 1 chương nói về tình hình thực tế về đề tài nghiên cứu (phần 2.2))

CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

3.1. NHẬN XÉT

3.2. KIẾN NGHỊ

(Lưu ý: chương này chỉ ghi tiêu đề chương rồi để trống, vì chưa làm thực tế nên chưa biết sẽ nhận xét – kiến nghị cái gì?)

Viết báo cáo thực tập ngành kinh doanh quốc tế giá rẻ – UFM

Viết báo cáo thực tập ngành kinh doanh quốc tế

Viết báo cáo thực tập ngành kinh doanh quốc tế giá rẻ, bảo hành bài theo yêu cầu giáo viên cho đến khi đạt điểm, liên hệ nhanh để được miễn phí công ty thực tập. SDT/ ZALO 0909 23 26 20

Đề tài khóa luận báo cáo thực tập ngành kinh doanh quốc tế khoa thương mại

Đề tài nghiên cứu nói chung, đề tài khóa luận tốt nghiệp nói riêng là một phạm trù rất quen thuộc đối với những ai đã từng là sinh viên, nhưng dường như không nhiều sinh viên thấu hiểu khái niệm này và tầm quan trọng của việc lựa chọn đề tài nghiên cứu.

Viết báo cáo thực tập ngành kinh doanh quốc tế

Viết báo cáo thực tập ngành kinh doanh quốc tế

  • Theo Jackson (1980), đề tài nghiên cứu và cách thức xác định đề tài nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học.
  • Theo Nguyễn Đình Thọ (2011, tr. 62), một đề tài nghiên cứu được xác định rõ ràng và đúng đắn là điều kiện tiên quyết cho sự thành công của một dự án nghiên cứu.
  • Theo Vũ Cao Đàm (2006, tr. 51), “Đề tài nghiên cứu là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học, trong đó có một nhóm người cùng thực hiện một nhiệm vụ nghiên cứu” và “Tên đề tài phải phản ánh cô đọng nhất nội dung nghiên cứu của đề tài”.
  • Theo Nguyễn Xuân Hiệp (2014): đề tài nghiên cứu có thể là công trình, hay dự án nghiên cứu. Trong đó, tên đề tài một tập hợp các từ diễn đạt mục tiêu nghiên cứu tổng quát mà nghiên cứu cần đạt được; đối tượng và phạm vi mà đề tài nghiên cứu sẽ xem xét.

Bởi thế, thông thường dựa vào tên đề tài Viết báo cáo thực tập ngành kinh doanh quốc tế (đề tài nghiên cứu) là người ta có thể nhận diện được một cách tổng quát vấn đề nghiên cứu của đề là gì (đối tượng nghiên cứu); giới hạn trong phạm vi nào (phạm vi nghiên cứu) và nhằm đạt được những vấn đề gì (mục tiêu nghiên cứu).

Chẳng hạn:

  • -“Firm resource and sustained competitive advantage” của Baney, J. (1991).
  • – “Consumer perceived Value: The development of a multiple item scale” của Sweeney, J. C. & Soutar, G. N. (2001)
  • – “Các yếu tố tác động vào kiến thức thu nhận của sinh viên khối ngành kinh tế” của Nguyễn Định Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2010).
  • – “Nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp: Nghiên cứu trường hợp các siêu thị tại TP. HCM” của Bùi Thị Thanh và Nguyễn Xuân Hiệp (2012).

Đối với khóa luận tốt nghiệp thương mại quốc tế, hoặc viết báo cáo thực tập ngành quản trị kinh doanh quốc tế, phù hợp với bản chất là một nghiên cứu ứng dụng, đề tài khóa luận phải là sự vận dụng kiến thức và kỹ năng đã được học để nghiên cứu và giải quyết một vấn đề cụ thể phát sinh từ thực tiễn hoạt động thương mại quốc tế, hoặc quản trị kinh doanh quốc tế trong các doanh nghiệp, hoặc ngành hàng cụ thể nào đó.

Chẳng hạn:

  • – Phân tích tình hình xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty CP. May Nhà bè vào thị trường Mỹ.
  • – Giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng xuất khẩu tại Công ty TNHH Huy Nam trong giai đoạn 2017 – 2020.
  • – Giải pháp thâm nhập thị trường thị trường Nhật Bản đối mặt hàng đồ gỗ của Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ Trường Thịnh giai đoạn 2017 – 2020.
  • – Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường EU trong giai đoạn 2017 – 2020.

Cách chọn đề tài khóa luận, báo cáo thực tập ngành kinh doanh quốc tế, thương mại quốc tế

Phù hợp với bản chất là một nghiên cứu ứng dụng, đề tài khóa luận tốt nghiệp nói riêng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

  1. – Đề tài khóa luận phải có ý nghĩa khoa học, đó là hệ thống hóa các lý thuyết, các nghiên cứu và những kinh nghiệm đúc rút từ bản thân doanh nghiệp; các doanh nghiệp khác trong cùng ngành hàng ở trong nước và trên thế giới; là cơ sở khoa học để các nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh, hoặc nhằm trực tiếp hỗ trợ cho việc đưa ra các quyết định kinh doanh đó (ý nghĩa thực tiễn).
  2. – Đề tài khóa luận phải có tính cấp thiết (hay còn gọi là tính thời sự): thể hiện ở mức độ ưu tiên giải quyết những nhu cầu bức thiết của thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc ngành hàng đang đặt ra. Vì, tính bức thiết là một trong những tiêu chuẩn đánh giá tính giá trị của một đề tài nghiên cứu.
  3. – Đề tài khóa luận phải có tính khả thi: tức sinh viên có khả năng hiện thực hóa trong thời gian thực hiện khóa luận. Vì, để triển khai và thực hiện một nghiên cứu thành công phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: năng lực nghiên cứu; cơ sở dữ liệu (lý thuyết và thực tiễn); quỹ thời gian; sự đam mê và sự hỗ trợ của các bên liên quan. Bởi thế, để đề tài Viết báo cáo thực tập ngành kinh doanh quốc tế – thương mại quốc tế có tính khả thi, sinh viên nên ưu tiên chọn những đề tài đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • – Đề tài khóa luận thuộc các lĩnh vực sinh viên có hiểu biết sâu sắc và cho phép vận dụng các phương pháp nghiên cứu cần thiết để thực hiện khóa luận.
  • – Cơ sở dữ liệu để phục vụ cho việc hệ thống hóa lý thuyết và các nghiên cứu có thể được khai thác một cách dễ dàng. Nói cách khác là có nhiều tài liệu tham khảo phục vụ cho việc thực hiện đề tài khóa luận.
  • – Có điều kiện thuận lợi trong việc thu thập dữ liệu từ thực tiễn (dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp) hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc ngành hàng.
  • – Quỹ thời gian phù hợp với kế hoạch thực hiện khóa luận.
  • – Được sinh viên tâm đắc; sự hỗ trợ đắc lực của giảng viên hướng dẫn và các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm.

Ngoài ra, việc lựa chọn đề tài khóa luận Viết báo cáo thực tập ngành kinh doanh quốc tế phù hợp còn phải đáp ứng các yêu cầu sau đây.

  • – Đề tài khóa luận thuộc phạm vi kiến thức các học phần chuyên ngành mà các sinh viên đã học.
  • – Không chọn lại đề tài thực hành nghề nghề nghiệp.
  • – Không trùng lặp đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên hai khóa trước liền kề.
  • – Không trùng lặp với đề tài khóa luận các sinh viên khác trong cùng khóa học và cùng chuyên ngành đào tạo.
  • – Tên đề tài khóa luận cần trình bày ngắn gọn, rõ ràng. Vì thế, cần tránh sử dụng các từ ngữ hơn một nghĩa; độ bất định cao, hoặc quá dễ dãi.
Viết báo cáo thực tập ngành kinh doanh quốc tế

Viết báo cáo thực tập ngành kinh doanh quốc tế 

Chẳng hạn:

  • – Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm thủy sản của Công ty TNHH Huy Nam.
  • – Chiến lược kinh doanh xuất khẩu của Công ty TNHH Trường Thịnh đến năm 2020.
  • – Vấn đề rủi ro và giải pháp phòng ngừa rủi ro trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu của Tổng công ty CP.May Nhà Bè.
  • – Tình hình giao nhận hàng xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Hoàng Lan: Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp

Trên đây là cách chọn đề tài Viết báo cáo thực tập ngành kinh doanh quốc tế – thương mại quốc tế mà các bạn sinh viên cần tham khảo. Nếu bạn nào không có thời gian đi thực tập hoặc viết bài có thể liên hệ để dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ của mình có thể trợ giúp bạn.

 

Thuê viết báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Văn Hiến Giá Rẻ Free Cty

Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ HCM

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Văn Hiến hay bài mẫu đề cương chi tiết, cách viết báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị kinh doanh luôn là những câu hỏi, câu tìm kiếm trên google hiện nay của sinh viên ngành quản trị kinh doanh không chỉ riêng trường đại học Văn Hiến mà còn có sinh viên của các trường đại học khác như Đại học Sài Gòn, Đại học Văn Lang, Gia Định, Đại học Công Nghệ Sài Gòn, Hutech, ĐH Tôn Đức Thắng, Đh Nguyễn Tất Thành, Huflit, Hồng Bàng,..v..v..

Chính vì vậy, mình đã làm nên dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ nhằm có thể một phần nào đó giúp một số bạn sinh viên đang không có thời gian thực tập hoặc không có thời gian làm bài có thể liên hệ mình. zalo 0909 23 26 20

báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Văn Hiến

báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Văn Hiến

Ngoài ra, đối với một số bạn  sinh viên có thời gian viết bài nhưng chưa chọn được đề tài chuyên ngành quản trị kinh doanh hay để viết bài điểm cao thì có thể liên hệ mình để mình tư vấn, Tư vấn Free nhé 🙂 nên đừng ngại gì cả.

(Bài diễn văn sâu sắc này được viết vào lúc U23 Việt Nam thắng Quatar vào ngày 23/1 – Chiến thắng vẻ vang 😀 )

Thuê viết báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Văn Hiến Giá Rẻ – Hỗ trợ xin dấu công ty thực tập miễn phí

Mình sẽ hỗ trợ đóng dấu công ty thực tập miễn phí cho bạn sinh viên nào cần mình viết bài luôn nhé. Còn bạn nào chỉ cần xin dấu xác nhận thực tập từ công ty thì sẽ tính phí 300k – 1tr tùy vào công ty – công ty xnk – nhà hàng – khách sạn – ngân hàng (giá 1,5tr – 2tr)

Dưới đây là hướng dẫn cách viết báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Văn Hiến, các bạn tham khảo nhé.

Riêng về giá viết báo cáo thực tập là bao nhiêu thì bạn tham khảo ở đây về quy trình và giá viết báo cáo thực tập giá rẻ của mình –> giá viết báo cáo thực tập là bao nhiêu

Về một bài báo cáo thực tập tốt nghiệp thường có kết cấu 3 chương (có 1 số trường thì 4 chương) nhưng dù 3 hay 4 chương thì cũng có các nội dung như sau: Cơ sở lý luận, Giới thiệu công ty, thực trạng vấn đề sinh viên nghiên cứu, giải pháp cho những hạn chế vấn đề nghiên cứu.

Ví dụ như: Chương 1: Cơ sở lý luận, Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu (2.1 Giới thiệu công ty, 2.2. Thực trạng). Chương 3: Một số giải pháp

Riêng như để viết báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Văn Hiến thì các bạn chỉ cần viết 3 chương là được, vì khoa chỉ quy định có 3 chương, và không có phần cơ sở lý luận nhé.

  • Mở đầu
  • Chương 1: Giới thiệu về công ty ABC
  • Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty (hoặc vấn đề nào đó bạn nghiên cứu do tùy đề tài)
  • Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty ABC
  • Kết luận
  • Tài liệu tham khảo

Cụ thể sẽ triển khai ra như sau:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Doanh nghiệp

Chương này của bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Văn Hiến các bạn sinh viên chỉ cần nêu từ 8 – 10 trang và nêu rõ một số điều về công ty như sau

  • 1) Vị trí, địa điểm, tên gọi, logo, điện thoại.
  • 2) Quá trình hình thành và phát triển.
  • 3) Ngành nghề kinh doanh.
  • 4) Cơ cấu tổ chức SX – KD: sơ đồ quản trị, cơ cấu nhân sự, mạng lưới
    phân bố.
  • 5) Kết quả SX – KD những năm gần đây ( 3 – 4 năm).
  • 6) Khó khăn, thuận lợi, thành tích và định hướng phát triển Doanh
    nghiệp.

Chương 2: Phân tích các nội dung chính theo đề tài lựa chọn

Ở phần thực trạng này cần nêu từ 15 – 20 trang. Nêu rõ thực trạng vấn đề đang nghiên cứu trong 3 năm gần nhất là 2015 – 2017, sau đó nhận xét ưu điểm và hạn chế của vấn đề đó trong 3 năm

Ví dụ: Bạn đang làm về thực trạng công tác marketing tại công ty….thì cần nêu rõ như sau:

  • Chính sách sản phẩm
  • Chính sách giá
  • Chính sách phân phối
  • Chính sách xúc tiến thương mại

Riêng trường nào yêu cầu thêm phần swot thì các bạn mới làm thêm vào, còn báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường Văn Hiến thì không nhất thiết nhé.

Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ HCM

Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ HCM

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất (5 – 6 trang)

Ở chương này chỉ cần viết 5 – 6 trang là được. Các bạn có thể viết thêm phương hướng, mục tiêu của công ty trong những năm tới. Và 3.2 thì đưa ra một số giải pháp cụ thể cho các hạn chế đã nêu ở phần chương 2.

Kết luận:

Tổng hợp nội dung của các Chương trên, nêu ra những nhận xét và ý kiến
đóng góp cho sự phát triển của Doanh nghiệp.

Một số phần khác của bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Văn Hiến

Phụ lục (không tính số trang, nhưng không nhiều quá 10 trang)
Đính kèm các tư liệu theo trình tự: Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 …gồm
hình ảnh, bản sao chứng từ, văn bản, biểu bảng …
Tài liệu tham khảo: Ghi một số tài liệu tham khảo chính (theo cách ghi đã học từ môn PP NCKH).

Viết báo cáo thực tập bằng tiếng Anh Giá Rẻ – Cách làm báo cáo tiếng anh

Cách để Viết báo cáo thực tập bằng tiếng Anh hoặc đề tài tiếng anh thương mại hay để làm báo cáo thực tập luôn là câu hỏi mà các bạn sinh viên đang tìm trên mạng. Nhưng các bạn cũng cần chú ý là tùy vào từng trường có quy định như thế nào để viết outline rồi từ đó phát triển ra thành bài nha.

Ngoài ra, trường hợp một số bạn sinh viên không có thời gian viết bài báo cáo thực tập anh văn thương mại hoặc chưa xin được công ty thực tập có thể liên hệ dịch vụ viết báo cáo thực tập bằng tiếng Anh giá rẻ của mình qua sdt/zalo: 0909 23 26 20

 Viết báo cáo thực tập bằng tiếng Anh

Viết báo cáo thực tập bằng tiếng Anh

Viết báo cáo thực tập bằng tiếng Anh Giá Rẻ – Cách làm báo cáo tiếng anh

Ở đây, mình hướng dẫn các bạn cách làm báo cáo tiếng anh trường CD Công Thương – HITC nhé

Đối với anh văn thương mại trường cao đẳng Công Thương, các bạn sinh viên cần chú ý quy định về hình thức của trường như: Mật độ bình thường không nén hoặc dãn khoảng cách giữa các chữ. Khoảng cách dòng là 1.5 lines, trước 6pt, sau 6pt. Canh lề trên 2cm, dưới 2cm, trái 3.5cm, phải 2cm. Khổ giấy A4, dùng bộ font Unicode, tên font Time New Roman, cỡ chữ 13 của trình soạn thảo WinWord hoặc tương đương.

Chú ý: Báo cáo phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa. Không lạm dụng các chữ viết tắt, không viết tắt những cụm từ dài hoặc cụm từ ít xuất hiện trong báo cáo.

Viết báo cáo thực tập bằng tiếng Anh trường CD Công Thương gồm 4 chương:

  • Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập
  • Chương 2: Mô tả công việc được giao tại đơn vị thực tập
  • Chương 3: Nội dung chính của đề tài thực tập (tên đề tài)
  • Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Cụ thể nôi dung các chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập

  • Tên đơn vị, ngành nghề hoạt động
  • Lịch sử hình thành và phát triển
  • Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập
  • Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
  • Hướng phát triển trong tương lai

(6-9 trang)

Chương 2: Mô tả công việc được giao tại đơn vị thực tập

  • – Tổng quan về vấn đề thực tập
  • – Mô tả cụ thể những công việc được giao
  • – Trách nhiệm
  • – Nhận xét bản thân học được gì qua những công việc như vậy.

     (4-6 trang)

Chương 3: Nội dung chính của đề tài thực tập (tên đề tài)

  • Cơ sở lý thuyết
  • Thực tế tại doanh nghiệp
  • Thảo luận (so sánh thực tế và lý thuyết)

(8-11 trang)

 Chương 4: Kết luận và kiến nghị

  • – Tóm tắt kết quả của quá trình thực tập hoặc các bài học rút ra được từ đợt thực tập;
  • – Nhận xét và đưa ra một số kiến nghị góp ý về vấn đề nghiên cứu tại đơn vị thực tập.

    (4-5 trang)

 Viết báo cáo thực tập bằng tiếng Anh

Viết báo cáo thực tập bằng tiếng Anh

Một số chủ đề viết báo cáo thực tập tiếng anh như:

+ Các nghiệp vụ kinh doanh, xuất nhập khẩu;

+ Các kỹ năng và nghiệp vụ văn phòng có sử dụng tiếng Anh;

+ Văn hóa kinh doanh và văn hóa giao tiếp trong kinh doanh;

+ Quản lý nguồn nhân lực tại các tổ chức và doanh nghiệp;

+ Phân tích về nhu cẩu nguồn nhân lực có trình độ ngoại ngữ tại các doanh nghiệp nước ngoài hoặc có vốn đầu tư nước ngoài;

+ Phân tích việc dịch thuật Anh-Việt; Việt-Anh đối với các văn bản thương mại;

+ Phân tích  sự khác biệt về văn hóa (theo các chủ đề trong học phần Văn hóa Mỹ);

+ Vận dụng các chiến lược marketing trong hoạt động kinh doanh;

+ Tìm hiểu, phân tích nhu cầu người tiêu dùng của doanh nghiệp;

+ Thực trạng và nhu cầu học tiếng Anh tại các trung tâm Ngoại ngữ;

+ Phân tích tình hình nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.

Cách viết báo cáo thực tập Kế toán đại học Sài Gòn – Chứng từ kế toán

Báo cáo thực tập Kế toán đại học Sài Gòn dành cho các bạn sinh viên đang tìm cách làm bài báo cáo thực tập kế toán trong thời gian tới đây.

Với thời gian cuối năm của một sinh viên luôn có hạn, có bạn sẽ bận việc gia đình, bận làm thêm để tăng tài chính của bản thân nhằm phục vụ cuộc sống hằng ngày, hoặc học phí nộp, hoặc có bạn đi thực tập nhưng lại không có thời gian viết bài,..v.v… Chính vì vậy dịch vụ viết báo cáo thực tập giá rẻ của mình ra đời nhằm hỗ trợ các bạn về bài. SdT/Zalo: 0909 23 26 20

Bạn nào có thời gian viết bài nhưng chưa chọn được đề tài thì có thể liên hệ để mình tư vấn đề tài báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán nha

dịch vụ viết thuê báo cáo giá rẻ

dịch vụ viết thuê báo cáo giá rẻ

Cách báo cáo thực tập Kế toán đại học Sài Gòn đạt điểm cao

A/ Cách viết phần mở đầu bài kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

  • Nêu ý nghĩa của việc chọn đề tài (Tại sao chọn đề tài này)
  • Giới hạn viết đề tài ( Giới hạn phạm vi, mức độ của đề tài).
  • Nội dung đề tài gồm ba chương :

+ Chương 1: Cơ sở lý luận

+ Chương 2: Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

+ Chương 3: Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ

B/ Cơ sở lý luận kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

1.1.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:

1.1.1.Thành phẩm, (hoặc hàng hoá)

1.1.2.Các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.3.Giá vồn hang bán, doanh thu thuần……

1.2.KẾ TOÁN THÀNH PHẨM ( hoặc HÀNG HOÁ)

1.2.1.Phương pháp xác định giá nhập, xuất kho của thành phẩm, (hoặc hàng hoá )

1.2.2.Tài khoản sử dụng

1.2.3.Phương pháp hạch toán (Chứng từ, sổ sách liên quan)

1.3.KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM, (hoặc HÀNG HOÁ).

1.3.1.Các phương thức bán hàng chủ yếu ( trình bày nội dung từng phương thức).

(Chứng từ, sổ sách liên quan)

1.1.Bán trực tiếp

1.2.Bán trả góp ( trả chậm)

1.3.Ký gửi đại lý

1.4.Hàng đổi hàng :

1.3.2.Kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá: (Chứng từ, sổ sách liên quan)

1.3.2.1. Kế toán tài khoản liên quan đến tiêu thụ thành phẩm, (hoặc hàng hóa)

1.3.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng:

1.3.2.1.2. Kế toán giávốn hàng bán

1.3.2.1.3. Kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.2.1.4. Kế toán chi phí bán hàng

1.3.2.1.5. Kế toán chi phí QLDN

1.4.KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH

1.4.1.Kế toán doanh thu tài chính

1.4.1.1. Nội dung

1.4.1.2.Tài khoản sử dụng

1.4.1.3. Phương pháp hạch toán

1.4.1.4.Chứng từ, sổ sách liên quan

báo cáo thực tập kế toán đại học sài gòn

báo cáo thực tập kế toán đại học sài gòn

1.4.2.Kế toán chi phí tài chính

1.4.2.1. Nội dung

1.4.2.2.Tài khoản sử dụng

1.4.2.3.Phương pháp hạch toán

1.4.2.4. Chứng từ, sổ sách liên quan

1.5.KẾ TOÁN THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC

1.5.1.Kế toán thu nhập khác

1.5.1.1. Nội dung

1.5.1.2.Tài khoản sử dụng

1.5.1.3.Phương pháp hạch toán

1.5.1.4.Chứng từ, sổ sách liên quan

1.5.2.Kế toán chi phí khác

1.5.2.1. Nội dung

1.5.2.2.Tài khoản sử dụng

1.5.2.3.Phương pháp hạch toán

1.5.2.4.Chứng từ, sổ sách liên quan

1.6. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.6.1.Kế toán thuế TNDN

1.6.1.1.Nguyên tắc tính thuế

1.6.1.2.Tài khoản sử dụng

1.6.1.3.Phương pháp hạch toán

1.6.1.4.Chứng từ, sổ sách liên quan

1.6.2.Kế toán xác định kết quả KD

1.6.2.1.Tài khoản sử dụng

1.6.2.2.Phương pháp hạch toán

1.6.2.3.Chứng từ, sổ sách liên quan

1.6.3.Lập báo cáo kết quả SXKD

Cách làm bài Báo cáo thực tập Kế toán đại học Sài Gòn để đạt điểm cao, trên đây là một ví dụ mẫu về cơ sở lý luận doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh, phần bên dưới tiếp theo sẽ là chương 2, các bạn xem tiếp nhé

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY … VÀ [ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ]

Nội dung bắt buộc viết cũng là tiêu đề cấp 2 cho chương 2 này

  1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên Hoa Cát
  2. Nhiệm vụ, chức năng và định hướng phát triển của công ty
  3. Giới thiệu công nghệ sản xuất sản phẩm chính (hoặc quá trình hoạt động kinh doanh chính)
  4. Giới thiệu cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty (nếu là chuyên đề kế toán thì thêm phần giới thiệu tổ chức bộ máy kế toán)
  5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên trong thời gian gần đây (ít nhất 3 năm)
  6. Phân tích thực trang đề tài nghiên cứu

Nội dung viết phụ thuộc vào lĩnh vực/mảng đề tài nghiên cứu mà phân chia thành các tiêu đề cấp 2, tiêu đề cấp 3, tiêu đề cấp 4,…

Cách viết bài báo cáo thực tập kế toán đại học sài gòn gồm 3 chương, chương 1: cơ sở lý luận; chương 2: thực trạng; chương 3 sẽ là giải pháp và kiến nghị với thực trạng kế toán mà bạn đã nếu ra ở chương 2.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

Trình bày các giải pháp khả thi, thiết yếu và nêu các kiến nghị, phân chia thành các tiêu đề cấp 2, tiêu đề cấp 3.

Kết luận

Tiêu đề cấp 1 là

PHẦN KẾT LUẬN

Tóm lược lại kết quả nghiên cứu.

Xin chứng từ kế toán làm báo cáo thực tập

Kế toán vốn bằng tiền xin chứng từ gì, kế toán bán hàng xin chứng từ gì, kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh xin chứng từ gì, kế toán tiền lương xin chứng từ là gì…..

Đây là những câu hỏi thường gặp của các bạn sinh viên đang chuẩn bị tìm cách viết báo cáo thực tập kế toán bối rối, hoang mang chọn xong đề tài thì lại không biết xin chứng từ gì cho đề tài kế toán của mình để làm. Thì hôm nay mình có liệt kê một số chứng từ bạn cần xin để làm nhé

  • Xin chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Xin chứng từ tiền lương và các khoản trích theo lương gồm bảng lương, bảng chấm công, thanh toán lương, bảo hiểm xã hội, sổ cái…

  • kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Xin chứng từ doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh gồm: hóa đơn VAT đầu ra, mua vào, nhập kho, xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, sổ cái, nhật ký chung,…

  • kế toán vốn bằng tiền

– Nhật kí chung: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phat sinh theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc kiểm tra đối chiếu với các sổ sách báo cáo liên quan.

– Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.

– Sổ chi tiết: Các sổ chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp phân tích kiểm tra của đơn vị mà sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được

Các loại sổ chi tiết:

Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

Sổ chi tiết chi phí trả trước

Sổ chi tiêt tạm ứng

Sổ chi tiết tài sản cố định

Sổ chi tiết tiền vay

Sổ chi tiết phải thu, phải trả nội bộ

Sổ chi tiết tiền gửi, tiền mặt

Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán

Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh

Sổ chi tiết doanh thu

Sổ quỹ tiền mặt

xin chứng từ kế toán làm báo cáo thực tập

xin chứng từ kế toán làm báo cáo thực tập

  • kế toán nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố không thể thiếu trong quá trình Sản xuất. Vật liệu là đối tượng lao động, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực Thể của sản phẩm. Tài sản cố định và công cụ dụng cụ khác không đủ tiêu Chuẩn là tài sản cố định là tư liệu lao động, còn lao động của con người là Yếu tố sức lao động. Như vậy có thể thấy nguyên vật liệu là một trong ba Yếu tố cơ bản của quá trình tạo ra sản phẩm.

  • kế toán công cụ dụng cụ kế toán tài sản cố định

Tài sản cố định bao gồm Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.

Tài sản cố định vô hình : là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.

 

Cách viết báo cáo thực tập quản trị kinh doanh ĐH Đông Á ĐIỂM CAO

báo cáo quản trị kinh doanh dh Đông á

Chuyên ngành quản trị kinh doanh đh Đông Á có vị trí địa lý tại 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. Hòa Cường Nam, TP. Đà Nẵng, Hòa Cường Nam Hải Châu Đà Nẵng. Năm 2017 tuyển sinh thêm 3.000 chỉ tiêu Sinh viên Gồm nhiều ngành khác nhau như: Điều dưỡng, kỹ thuật cơ khí, kiến trúc, điện tử, công nghệ thông tin,…và không thể thiếu một số ngành nghề hot như Quản trị tài chính, quản trị kinh doanh, quản trị marketing, quản trị nhân lực, Kế toán, Tài chính ngân hàng,…v.v…Và ở mỗi ngành, sau 3/4 năm học CD/ĐB, sinh viên sẽ có 1 bài cuối khóa đó là Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành để ra trường. Nhưng đây là lần đầu tiên và là lần cuối cùng được viết 1 bài báo cáo thực tập khi bạn học ở 1 trường ĐH tại Việt Nam, kể cả trường Đại học Đông Á. Vậy cách viết bài báo cáo thực tập trường đại học Đông Á là như thế nào?, thì hôm nay mình xin chia sẻ đến với các bạn, cụ thể ví dụ hôm nay là về cách viết báo cáo thực tập quản trị kinh doanh ĐH Đông Á nha.

Ngoài ra, nếu bạn nào không có thời gian viết bài, hoặc không có thời gian thực tập thì có thể liên hệ mình qua zalo 0917 193 864 để dịch vụ viết báo cáo thực tập quản trị kinh doanh giá rẻ của mình có thể hỗ trợ các bạn.

Quản trị kinh doanh ĐH Đông Á

Quản trị kinh doanh ĐH Đông Á

Cách viết báo cáo thực tập quản trị kinh doanh ĐH Đông Á ĐIỂM CAO

  • Cách thức phân định chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, phân hệ khác nhau trong doanh nghiệp; Các cơ chế nhằm phối hợp sự liên kết các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Cách thức lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch thuộc các lĩnh vực hoạt động khác nhau của doanh nghiệp như kế hoạch nhân sự, kế hoạch chiến lược, kế hoạch marketing, kế hoạch sản phẩm, kế hoạch dự trữ, vv..
  • Cách thức tiến hành các hoạt động quản trị sản xuất, dự báo nhu cầu sản phẩm, quyết định lựa chọn công suất, quản trị nguyên vật liệu, quản trị hàng dự trữ, bố trí mặt bằng và điều độ sản xuất.
  • Cách thức xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý theo tiêu chuẩn ISO tại doanh nghiệp.
  • Mô hình, phương pháp thu thập và xử lý thông tin trong doanh nghiệp.
  • Hệ thống truyền thông trong doanh nghiệp.
  • Quy trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp

Viết đề cương quản trị kinh doanh đại học Đông Á

CHƯƠNG 1.    TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty…

1.1.1. Bối cảnh ra đời

1.1.1.Các giai đoạn phát triển

1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty…

1.2.1. Chức năng

1.2.2. Nhiệm vụ

1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty…

1.3.1. Mô hình tổ chức & quản lý

1.3.2. Đặc điểm của mô hình

1.3.3. Mối quan hệ của các bộ phận trong mô hình tổ chức.

1.4. Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty

1.4.1. Môi trường vĩ mô

1.4.2. Môi trường vi mô

1.5. Các nguồn lực kinh doanh của Công ty

1.5.1. Nguồn nhân lực

1..5.2. Cơ sở vật chất

1.5.3. Nguồn lực về vốn

1.6. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty…

1.6.1. Thuận lợi

1.6.2. Khó khăn

CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM ….ĐẾN NĂM …. (3 NĂM GẦN NHẤT)

2.1. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh & các sản phẩm kinh doanh

2.2. Đặc điểm thị trường

2.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh (lập bảng và nhận xét)

2..4.  Kết quả hoạt động kinh doanh (lập bảng và nhận xét) từ năm …đến …năm…

2.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh (lập bảng và nhận xét) từ năm …đến …năm…

2.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh phân theo sản phẩm (lập bảng và nhận xét) từ năm …đến…năm…

2.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh phân theo thị trường (lập bảng và nhận xét) từ năm …đến…năm…

2.5. Phân tích một lĩnh vực cụ thể mà sinh viên đã chọn ở phần 2 (phần 2- Phần nôi dung thực tập

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

3.1. Bài học kinh nghiệm (đứng ở góc độ là người quản lý tại lĩnh vực đã phân tích ở chương 2)

Những ý kiến đề xuất đối với đơn vị thực tập: Dựa vào những bào học kinh nghiệm ở trên để nêu ý kiến đề xuất

3.2.1. Đối với doanh nghiệp

3.2.2. Đối với nhà trường

báo cáo quản trị kinh doanh dh Đông á

báo cáo quản trị kinh doanh dh Đông á

KẾT LUẬN (TRANG CUỐI)

Tóm tắt bài học sau thời gian thực tập.

Có lời cám ơn đơn vị thực tập, Cán bộ phòng (kinh doanh) trực tiếp hướng dẫn

Trên đây là chia sẻ cách viết báo cáo thực tập quản trị kinh doanh ĐH Đông Á điểm cao và hay cho các bạn sinh viên tham khảo. Mong rằng có thể giúp ích được các bạn 1 phần nào đó.

 

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh đại học Sài Gòn, chuyên đề DH SG

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh đại học Sài Gòn

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh đại học Sài Gòn, chuyên đề tốt nghiệp trường đại học Sài Gòn. Bài viết nhằm hướng dẫn sinh viên một số quy định về báo cáo thực tập trường đại học Sài Gòn để đạt điểm cao hơn.

Ngoài ra, nếu bạn sinh viên nào không có thời gian để viết bài, muốn bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh ĐIỂM CAO hơn hoặc đang phân vân việc lựa chọn đề tài phù hợp có thể liên hệ với mình để mình tư vẫn kỹ hơn nhé. SDT/ ZALO 0909 23 26 20.

dịch vụ viết báo cáo thực tập quản trị kinh doanh giá rẻ

dịch vụ viết báo cáo thực tập quản trị kinh doanh giá rẻ

Bài viết này được viết ra nhằm mục đích chia sẻ và hướng dẫn cách viết đề cương chi tiết đề tài thuộc ngành quản trị kinh doanh trường ĐH Sài Gòn, cách làm báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Đại học Sài Gòn tham khảo để bài viết đạt điểm cao hơn nhé.

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh đại học Sài Gòn, chuyên đề DH SG

Đây là kết cấu báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường đại học sài gòn, các bạn tham khảo nhé

Chương 1: Giới thiệu công ty mà bạn thực tập

(nói chính xác ra thì thời gian thực tập được trở thành 1 nhân viên đa di năng như: photo giấy tờ, mua cà phê, lau dọn bàn, dọn dẹp giấy tờ, ôm hồ sơ,….v.v…cho các anh chị bô lão trong công việc. Để làm gì, để tập tính kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận cần có của một người sinh viên sắp ra trường. Nên các bạn đừng phàn nàn than phiền nhé)

Riêng bạn nào chưa có cơ hội được tập những kỹ năng mềm đó vì đơn giản là KHÔNG CÓ CÔNG TY THỰC TẬP, ừ thì không sao, Tp. HCM là một thành phố kinh tế nên có rất nhiều công ty, xin không được công ty này thì xin công ty khác, vẫn xin không được nữa thì có thể liên hệ mình. Mình giúp bạn xin thực tập hoặc Hỗ Trợ Xin Dấu Xác Nhận Thực Tập Công Ty tại TpHCM cho bạn nếu bạn không có thời gian đi thực tập luôn.

Ở chương này bạn cần nêu rõ các vấn đề dưới đây vào chương 1 nhé

  • Quá trình hình thành và phát triển của tổ chức
  • Chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển của tổ chức
  • Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự
  • Tình hình tài sản và cơ sở vật chất của tổ chức
  • Kết quả sản xuất kinh doanh (2 năm gần nhất)
  • Giới thiệu cụ thể về hoạt động của phòng ban sinh viên thực tập

Chương 2: Cơ sở lý luận về (vấn đề bạn đang nghiên cứu)

Ví dụ:

  • Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực
  • Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • Cơ sở lý luận về tạo động lực nhân sự
  • Cơ sở lý luận về marketing
  • Cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân sự
  • Cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối
  • Cơ sở lý luận về quản trị bán hàng

Ở chương cơ sở lý luận này các bạn cần nêu rõ Khái niệm, Nội dung, vai trò, ý nghĩa của hoạt động đó đối với một doanh nghiệp

2.1. Khái niệm về tuyển dụng nhân sự

Tuyển dụng nhân sự là…..

2.2. Ý nghĩa và vai trò của tuyển dụng nhân sự

2.2.1. Ý nghĩa của tuyển dụng nhân sự

Nêu ý nghĩa ra nhé….

2.2.2. Vai trò của tuyển dụng nhân sự

Nêu vai trò ra nhé…..


THÔNG BÁO – zalo 0909 23 26 20

Hiện tại để đáp ứng nhu cầu một số bạn sinh viên khoa quản trị kinh doanh trường đại học Sài Gòn không có thời gian viết báo cáo. Nên dịch vụ viết thuê báo cáo quản trị kinh doanh GIÁ RẺ UY TÍN của mình có hỗ trợ:

  • Tư vấn đề tài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh    ——>    miễn phí
  • Viết đề cương báo cáo thực tập quản trị kinh doanh       ——>     miễn phí
  • Làm báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Giá Rẻ
  • (Viết bài, chỉnh sửa bài nếu gvhd yêu cầu sửa, cho đến khi bài nộp chấm điểm)

Chương 3: Thực trạng về vấn đề bạn nghiên cứu

Ví dụ: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty….

Chương này cần nêu về các yếu tố ảnh hưởng, thực trạng công tác tuyển dụng của công ty trong 3 năm gần nhất (2015 – 2017), sau đó đánh giá những ưu điểm đạt được, những mặt hạn chế của công ty.

Như này nhé:

  • Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đó tại doanh nghiệp mà sinh viên lựa chọn nghiên cứu
  • Phân tích/đánh giá thực trạng hoạt động mà sinh viên nghiên cứu tại DN (xuất phát từ nội dung của hoạt động mà sinh viên nghiên cứu, sinh viên sẽ xây dựng cách tiếp cận phân tích khác nhau dựa trên yêu cầu của chuyên đề và theo sự hướng dẫn của giảng viên).
  • Đánh giá về hoạt động đó của DN.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện (vấn đề bạn nghiên cứu)

Ví dụ: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty

Ở chương này, các bạn cần đưa ra phương hướng, mục tiêu phát triển của công ty trong những năm tới.

Và dựa vào những hạn chế đã rút ra ở chương 3, đúc kết ra các giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng hơn.

4.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong những năm tới

4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty…..

4.2.1. Giải pháp gì đó từ hạn chế thứ nhất

4.2.2. Giải pháp gì đó từ hạn chế thứ nhất

4.2.3. Giải pháp gì đó từ hạn chế thứ nhất

….

4.2.n. Giải pháp gì đó từ hạn chế thứ n

Trên đây là hướng dẫn cách làm báo cáo thực tập quản trị kinh doanh trường đh sài gòn mà mình muốn chia sẻ với các bạn sinh viên, Mong có thể một phần nào đó giúp ích được các bạn. Chúc các bạn làm bài thật tốt và đạt điểm cao nhé.

error: Content is protected !!